1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Ngữ văn 12

228 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới: Vào bài: Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, các em đã được tìm hiểu về các giai đoạn phát triển của nền văn học Việt Nam từ khi hình thành nền văn học dân gian, đến vă

Trang 1

- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam.

- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ:

(KÕt hîp kiÓm tra kiÕn thøc trong giê häc)

3 Giảng bài mới:

Vào bài:

Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, các em đã được tìm hiểu về các giai đoạn phát triển của nền văn học Việt Nam từ khi hình thành nền văn học dân gian, đến văn học viết - thế kỉ X

- hết thế kỉ XIX Ở chương trình Ngữ văn 12 này, các em sẽ được tìm hiểu thêm về một thời

kỳ văn học được phát triển trong hoàn cảnh đặc biệt của dân tộc : Chặng đường văn học từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

Trang 2

HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

sinh tìm hiểu vài nét về hoàn

cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

? Điều kiện kinh tế, văn

hoá trong thời kì này như thế

nào?

+ GV mở rộng KT Giai

đoạn lịch sử này tuy chưa lùi xa,

nhưng những thế hệ sinh ra sau 1975

không dễ lĩnh hội được nếu không

hình dung được cụ thể hoàn cảnh lịch

sử đặc biệt lúc đó: Đó là thời kì chiến

tranh kéo dài và vô cùng ác liệt.

+ Trong chiến tranh, vấn đề đặt

lên hàng đầu là sự sống còn của dân

tộc Mọi phương diện khác của đời

sống chỉ là thứ yếu, nếu cần phải dẹp

đi, hi sinh hết, kể cả tính mạng của

đồng chí, đồng bào, tình quân dân

+ Con người đẹp nhất là anh bộ

đội, chị quân dân, thanh niên xung

phong và các lực lượng phục vụ

chiến đấu

+ Con người tuy sống trong đau

khổ nhưng vẫn có niềm lạc quan tin

tưởng Hi sinh cho tổ quốc là hoàn

toàn tự nguyện, là niềm vui Họ sẵng

- HS phát bi

- HS phát biểu xây dựng bài dựa theo dữ kiện SGK

I KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMTT 1945 ĐẾN NĂM 1975:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch

sử, xã hội, văn hoá:

- CMT8 thành công đã mở kỉnguyên độc lập: tạo nên nền vănhọc thống nhất về tư tưởng, tổchức và quan niệm nhà văn kiểumới (nhà văn - chiến sĩ

- Trải qua nhiều biến cố, sựkiện lớn: Hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và Mĩ kéo dài, tácđộng mạnh và sâu sắc đến nhândân và văn học

- Kinh tế còn nghèo và chậmphát triển

- Giao lưu văn hoá chủ yếugiới hạn trong các nướcXHCN

Trang 3

4 Cñng cè: GV hÖ thèng KTCB.

? Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam tà Cách mạng tháng Tám 1945 –

1975?

5 DÆn dß :

- Học bài, tìm đọc các tác phẩm của giai đoạn văn học này

- ChuÈn bÞ giê sau: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ.

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ:

(KÕt hîp kiÓm tra kiÕn thøc trong giê häc)

3 Giảng bài mới:

Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý thuộc NLXH Trong chương trình Ngữ văn THCS,chúng ta đã được học về thể văn nghị luận này Lên lớp 12, chúng ta sẽ tiếp tục hoàn thiện kỹnăng làm văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, giúp các em đạt kết quả trong kỳ thi tốtnghiệp 12

Trang 4

? Câu thơ của Tố Hữu

nêu lên vấn đề gì?

? Em hiểu với thanh niên

học sinh ngày nay, sống thế

- HS:

- HS: Phát biểu

- HS: Trao đổi thảoluận theo nhóm,c

cử đại diện trảlời câu hỏi

- HS: Phát biểu.

- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

bạn? ”

a Tìm hiểu đề:

- Vấn đề nghị luận: lối sống đẹp

- Để sống đẹp con người cần xácđịnh:

+ Lí tưởng đúng đắn, cao cả, + Cá nhân xác định được vai trò,trách nhiệm với cuộc sống,

+ Đời sống tình cảm phong phú,hành động đúng đắn

 Câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng con người tới hành động

để nâng cao phẩm chất , giá trị con người

- Với thanh niên, học sinh muốn

trở thành người “ sống đẹp”

cần:

+ Chăm chỉ học tập, khiêm tốnhọc hỏi, biết nuôi dưỡng hoàibão, ước mơ

+ Thường xuyên tu dưỡng và rènluyện đạo đức, có tinh thần bao dung, độ lượng

- Các thao tác lập luận cần vậndụng:

+ Giải thích ( sống đẹp là sốngnhư thế nào?)

Trang 5

? Qua cách làm bài văn

trên, em hiểu thế nào là

nghị luận về một tư tưởng,

đạo lý?

? Giới thiệu những đề tài

của tư tưởng, đạo lý?

- HS: Phát biểu

Những tấm gương hi sinh cao cả vì lý tưởng:

Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Trần Bình Trọng,

Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu;

“Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

+ Bàn cách thức rèn luyện để sống đẹp: tu dưỡng, rèn luyện đạođức, có lối sống phù hợp với thời đại và chuẩn mực đạo đức xã hội

* Kết bài:

- Khẳng định ý nghĩa của lốisống đẹp: là chuẩn mực đạo đức,nhân cách của con người

- Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân

2 Cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý:

* Khái niệm:

Là quá trình kết hợp các thaotác nghị luận để là rõ vấn đề về tưtưởng, đạo lý trong cuộc sống

* Đề tài nghị luận:

- Nhận thức (lý tưởng, mụcđích)

- Tâm hồn, tính cách (Lòng yêunước, nhân ái, bao dung, độ

Trang 6

? Nêu thứ tự các bước tiến

hành ở thân bài ?

Cách diễn đạt trong bài văn

về tư tưởng đạo lý cần tuân

thủ những yêu cầu nào ?

? Qua tìm hiểu, em hãy rút

ra kết luận chung về kiểu

bài NL về một tư tưởng,

trong bài viết là gì?

? Có thể đặt tên cho văn

Giải thích: Đưa ra nhiều câu

hỏi rồi tự trả  nhằm lôi

cuốn người đọc theo suy

lượng, thói ích kỷ, ba hoa, vụlợi… )

- Quan hệ gia đình (tình mẫu tử,tình anh em… )

- Quan hệ xã hội (Tình đồngchí, đồng bào, tình bạn bè… )

- Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…

- Có thể đặt tên cho văn bản là :văn hóa con người , thế nào làngười sống có văn hóa…

- Tác giả sử dụng các thao tác :giải thích, đưa câu hỏi, chứngminh, phân tích, bình luận…

- Cách diễn đạt trong văn bản rấtđặc sắc, khá sinh động, hấp dẫn

Trang 7

Trực tiếp đối thoại với

người đọc  tạo quan hệ

gần gũi, thõn mật, thẳng

thắn với người đọc

Phần cuối: Dẫn đoạn thơ

của nhà thơ Hy Lạp  vừa

túm lược cỏc luận điểm, vừa

- Hoàn thiện bài tập 2

- Chuẩn bị giờ sau:

TV: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

_

Ng y 08 tháng 8 n à ăm2010.

Tổ trưởng chuyên môn

Nguyễn Thị Lan Huệ.

-Ngày soạn: 08//08/ 2010

GIữ GìN Sự TRONG SáNG CủA TIếNG VIệT

- Nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng việt ( nói, viết) để đạt đợc yêu cầu trong sáng

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

- HS: SGK, vở soạn, ĐDHT

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

(KÕt hîp kiÓm tra kiÕn thøc trong giê häc)

3 Giảng bài mới:

Đã là người Việt Nam thì bất cứ ai trong chúng ta cũng biết sử dung tiếng Việt trong côngviệc giao tiếp hàng ngày, nhưng sử dụng tiếng Việt như thế nào để đảm bảo sự trong sáng vàđạt hiệu quả cao? Đó là điều chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Lục Lam lăm lay núa mất mùa.

ví dụ 2: Cô ấy tỏ ra bàng quang

với mọi người.

? Câu trên sai chỗ nào?

Nguyên nhân sai? Sửa lại

cho đúng?

? ChØ ra biÓu hiÖn ®Çu tiªn

cña sù trong s¸ng cña TV?

? Yêu cầu khi phát âm và

viết như thế nào?

- HS ph¸t biÓu theo suy nghÜ c¸ nh©n

I Sự trong sáng của tiếng Việt:

1 Biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt:

- Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực,

quy tắc chung về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo lời nói, bài văn

Nguyên tắc:

+ Phát âm theo chuẩn của mộtphương ngữ nhất định, chú ý cách

Trang 9

rút ra biểu hiện thứ hai của

sự trong sáng của tiếng Việt

là gì?

GV: (Nếu trong tiếng Việt

không có yếu tố nào để biểu

hiện thì có thể vay mượn từ

tiếng nước ngoài)

+ GV: Nêu ví dụ 5: Đoạn hội

thoại trong SGK trang 33.

-> Cách sửa: Cácngôi sao thích dùngđiện thoại loại xịn

Ông giáo: Cụ với tôi,

ông với con ->Thể hiện sự kính trọng, thân thiết gần gũi.

Lão Hạc: Ông giáo,

chúng mình, tôi với ông -> thể hiện sự tôn trọng của Lão Hạc đối với ông giáo

- Cách thưa gửi của Lão

Hạc với ông giáo: “

Vâng! Ông giáo dạy phải”

-> Sự trân trọng, tin tưởng và có phần ngưỡng mộ của lão Hạc với ông giáo

- Các từ ngữ: trong sáng,

rõ ràng, nhã nhặn, lịch sự.

+ Khi nói viết phải dùng từ đúngnghĩa và đầy đủ các thành phần câu

- Tiếng Việt không cho phép pha tạp

lai căng, sử dụng tuỳ tiện , không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác.

- Việc sử dụng những từ ngữ thô

Trang 10

sáng của tiếng Việt còn thể

hiện ở phương diện nào?

+ GV: mở rộng vấn đề

Bên cạnh những lời văn mang

tính lịch sự, có văn hoá, ta vẫn

bắt gặp trong văn chương những

lời nói không đảm bảo tính lịch

sự, trong sáng của tiếng Việt

Ví dụ: “Mẹ kiếp! Thế có phí

rượu không? Thế thì có khổ hắn

không? Không biết đứa chết mẹ

nào đã đẻ ra thân hắn cho hắn

khổ đến nông nỗi này?”

(Chí Phèo – Nam Cao).

Tại sao lại có điều đó? Bởi tác

giả muốn nhân vật trực tiếp bộc

lộ tính cách đối với người đọc

qua chính những ngôn ngữ của

mình.Lời nói của Chí Phèo trong

trích đoạn trên là lời nói của Chí

khi đã bị tha hoá trở thành một

tên côn đồ, bặm trợn, một con

quỷ của làng Vũ Đại.

miêu tả diện mạo hoặc tính

cách nhân vật trong Truyện

Kiều

- Thao tác 2: Hướng dẫn

học sinh làm bài tập 2

+ GV: Yêu cầu học sinh

điền vào đoạn văn các dấu

câu thích hợp để đoạn văn

thu kiÕn thøc

HS đọc bài tập 1, xácđịnh yêu cầu của bài

-> Tìm những từ ngữ tiêu biểu

- HS ph¸t biÓu, c¸c

HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung hoµn chØnh BT

HS: Điền vào đoạn

văn các dấu câu thíchhợp

- HS tr×nh bµy

HS: Chỉ ra những từ

ngữ nước ngoài nào cần phải được dịch nghĩa

tục, thiếu văn hóa, thiếu lịch sự sẽ làm mất đi vẻ trong sáng của tiếng Việt.

Yêu cầu: Cần phải thể hiện được tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói.

II Luyện tập:

1 Bài tập 1

Các từ ngữ nói về các nhân vật:

- Kim Trọng: rất mực chung tình

- Thuý Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnhkhác thường, biết điều mà caynghiệt

Trang 11

- Từ File → tệp tin: người khụng

rành mỏy tớnh dễ hiểu hơn

- Từ Hacker → Kẻ đột nhập trỏi

phộp hệ thống mỏy tớnh ( kẻ xõmnhập trỏi phộp hệ thống mỏytớnh

- Cocoruder là danh từ tự xưng để

nguyờn

4 Củng cố: GV hệ thống KTCB.

? Thế nào là sự trong sỏng của tiếng Việt?

? Sự trong sỏng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?

5 Dặn dò :

- ễn tập lại kiến thức đó học chuẩn bị Viết bài viết số 1, nghị về một tư tưởng đạo lý.

- Xem trước phần Hướng dẫn cỏch làm bài trong tiết hướng dẫn của sỏch giỏo khoa.

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng- Đề bài- đáp án

- HS: Ôn tập kiến thức, kỹ năng làm văn NLXH, vở soạn, ĐDHT

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Sử dụng phơng pháp truyền thống: Ra đề- quan sát

IV TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

Trang 12

1 Xỏc định nội dung bài viết:

- Tập trung vào vấn đề tư tưởng, đạo lớ, đặc biệt là đối với HS trong giai đoạn hiện nay:Tình yêu thơng và quan tâm đén nhau

- Cần đọc kĩ đề để xỏc định đỳng vấn đề cần bàn bạc và xỏc định cỏc luận điểm

2 Xỏc định cỏch thức làm bài:

- Thao tỏc lập luận: phối hợp cỏc thao tỏc: GT, PT, CM, BL

- Lựa chọn dẫn chứng: chủ yếu dựng dẫn chứng thực tế trong cuộc sống Cú thể dẫn một sốthơ văn để bài viết sinh động, nhưng cần vừ mức, trỏnh lan man, lạc sang NLVH

- Diễn đạt cần chuẩn xỏc, mạch lạc, cú thể sử dụng một số yếu tố biểu cảm, nhất là ở phầnliờn hệ thực tế và trỡnh bày suy nghĩ riờng của cỏ nhõn

3 Xỏc định thời gian làm bài: 45 phỳt

4 Củng cố: GV thu bài.

5 Dặn dò :

- Xem lại đề bài, phần gợi ý SGK, lập dàn ý vào vở soạn

- Chuẩn bị giờ sau: ĐV: Tuyên ngôn độc lập- Phần I- Tác giả

Minh-I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Giỳp HS:

- Nắm được những nột khỏi quỏt về sự nghiệp văn học, quan điểm sỏng tỏc và nhữngđặc điểm cơ bản trong phong cỏch nghệ thật của Hồ Chớ Minh

- Vận dụng cú hiệu quả những kiến thức núi trờn vào việc đọc hiểu văn thơ của Người

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ:

(Thực hiện trong giờ)

3 Bài mới:

Chủ tịch Hồ Chớ Minh là người đặt nền múng, người mở đường cho văn học cỏch mạng

Sự nghiệp văn học của Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phỳ đa dạng về thể loại

Trang 13

và phong cách sáng tác Để thấy rõ hơn những điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay:

? Nêu những mốc thời gian

hoạt động cứu nước của

Bác?

GV: Kết luận: Hồ Chí

Minh là người chiến sĩ kiên

cường trên suốt nửa thế kỉ

tham gia cho sự nghiệp cách

giáo khoa để trả lời

+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội,

+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước tại Hương Cảng,

+ Về nước thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

- Song thân:

+ Cha là cụ Phó bảng NguyễnSinh Sắc

+ Mẹ là cụ bà Hoàng Thị Loan

- Thời trẻ:

+ Học chữ Hán ở nhà, học tạitrường Quốc học Huế

+ Có thời gian dạy học ở trườngDục Thanh (Phan Thiết)

2 Quá trình hoạt động cách mạng:

- Năm 1911: ra nước ngoài tìmđường cứu nước

- Năm 1919: göi tới Hội nghị

Véc-xây “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” về quyền bình đẳng,

- Ngày 29/8/1942 bị chính quyềnTưởng Giới Thạch bắt

- Ra tù trở về nước, lãnh đạocách mạng tiến tới tổng khởi nghĩatháng Tám thành công

- Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặtchính phủ lâm thời nước Việt Nam

dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

- Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiênnăm 1946: được bầu làm chủ tịch

Trang 14

sản vô cùng quý báu để lại cho

dân tộc, đó là sự nghiệp văn học.

Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí

Minh không tự nhận mình là nhà

văn, nhà thơ Người chỉ xem

mình là người bạn thân của văn

nghệ, người yêu văn nghệ.

Nhưng rồi chính hoàn cảnh

thôi thúc, nhiệm vụ cách mạng

yêu cầu, môi trường xã hội và

thiên nhiên gợi cảm, cộng với tài

năng và tâm hồn chan chứa cảm

xúc, Người đã sáng tác nhiều tác

phẩm có giá trị.

Hồ Chí Minh am hiểu quy luật

và đặc trưng hoạt động của văn

nghệ, từ phương diện chính trị

đến nghệ thuật biểu hiện điều

này thể hiện trực tiếp trong quan

điểm sáng tác của Người.

+ GV: Vì sao văn chương

phải mang tính chiến đấu?

Nó được thể hiện như thế

nào trong công việc sáng tác

Chất thép chính là xu

hướng cách mạng, là cảm hứng đấu tranh của

nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

- Từ đấy, Người luôn đảm nhậnnhững chức vụ cao nhất của Đảng

và Nhà nước, lãnh đạo toàn dânkháng chiến chống Pháp và Mĩ

- Năm 1990: kỉ niệm 100 nămngày sinh của chủ tịch Hồ ChíMinh, Tổ chức giáo dục, khoa học

và văn hóa Liên hiệp quốc(UNESCO) suy tôn là “Anh hùnggiải phóng dân tộc Việt Nam, nhàvăn hóa”

 Sự nghiệp chính là sự nghiệpcách mạng, nhưng người cũng để lạimột sự nghiệp văn học to lớn

II Sự nghiệp văn học:

1 Quan điểm sáng tác:

a Tính chiến đấu trong văn học:

- HCM coi văn học là một vũ khíchiến đấu lợi hại phụng sự cho sự

Trang 15

sự tiếp tục quan điểm thơ

“chuyên chú ở con người” như

Nguyễn Văn Siêu đã nói, hay

tinh thần “Đâm mấy thằng gian

bút chẳng tà” của Nguyễn Đình

Chiểu và tinh thần này được

nâng cao trong thời đại cách

biểu nào của Người thể hiện

được quan niệm này của

Bác?

+ GV: Ngoài ra, Người còn yêu

cầu văn chương hải chú ý nêu

gương người tốt việc tốt, uốn nắn

và phê phán cái xấu

+ GV: Người còn nhắc

nhở giới văn nghệ sĩ điều gì

để thể hiện được tính dân

tộc trong tác phẩm văn

chương?

+ GV: Theo Người, tác phẩm

văn chương phải thể hiện được

tinh thần dân tộc, của nhân dân

và phải được nhân dân yêu thích.

Đây là những quan niệm hoàn

toàn đúng đắn và tiến bộ của

Người.

? Tại sao văn chương phải

có tính mục đích?

+ GV: Tính mục đích đó

được thể hiện như thế nào

trong quan niệm sáng tác

giáo khoa để trả lời

HS: Mọi chi tiết, mọi

hình tượng, mọi giá trị của văn chương đều hương đến một mục đích nhất định

“Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong”

(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”).

- Về sau trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951,

- Hồ Chí Minh luôn coi trọng tínhchân thực và tính dân tộc Tính chânthực được coi là thước đo giá trị vănchương nghệ thuật

- Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải

“miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn” những đề tài hiện

c Tính mục đích của văn chương:

- Khi cầm bút, Người luôn xuấtphát từ mục đích, đối tượng tiếpnhận để quyết định nội dung và hìnhthức của tác phẩm

- Người luôn đặt câu hỏi:

+ “Viết cho ai?” (Đối tượng), + “Viết để làm gì?” (Mục đích), + Quyết định: “Viết cái gì?” (Nội dung).

Trang 16

nhau Vì thế những tác phẩm của

Người chẳng những có tư tưởng

sâu sắc, nội dung thiết thực mà

? GV: Nội dung của những

tác phẩm này nêu lên điều

gì?

? Cách viết của Bác như thế

nào?

? Nêu tên những tác phẩm

tiêu biểu của Bác?

+ HS: Dựa vào sách giáo

khoa để trả lời

+ GV: Nội dung của những

tác phẩm này nêu lên điều

- Các tác phẩm tiêu biểu: SGK.

Bản án chế độ thực dân Pháp (1925

+ Lên án tội ác của thực dân Pháp

và chính sách tàn bạo của Chính phủPháp đối với các nước thuộc địa.+ Lay động tình cảm người đọcbằng những sự việc chân thật vàngòi bút châm biếm sắc sảo, giàuchất trí tuệ

Tuyên ngôn độc lập (1945)

 Giá trị: Một văn kiện có ý nghĩalích sử trọng đại và là một áng vănchính luận mẫu mực

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966)

 Được viết trong những giờ phútđặc biệt của dân tộc, văn phonghùng hồn, tha thiết làm rung độngtrái tim những người yêu nước

b Truyện và kí:

- Các tác phẩm tiêu biểu:SGK

- Nội dung:

+ Vạch trần bộ mặt, tàn ác, xảo trá,bịp bợm của chính quyền thực dân, + Châm biếm một cách thâm thuý,sâu cay bọn vua quan phong kiến

ôm chân thực dân, + Mặt khác bộc lộ lòng yêu nướcnồng nàn và tinh thần tự hào về

Trang 17

? NghÖ thuËt trong s¸ng t¸c

của Bác như thế nào?

GV: Giới thiệu: Đây là lĩnh

vực nổi bật trong di sản văn học

của Bác.

Người đã để lại trên 250 bài thơ

và đã được giới thiệu qua các tập

thơ:

Nhật kí trong tù – 134 bài thơ

Thơ Hồ Chí Minh – 196 bài

phẩm tiêu biểu của Bác?

? Qua một số bài thơ đã

Bác trong các bài thơ?

+ GV: Những bài thơ này

Nhìn chung mỗi thể loại văn học từ văn chính luận, truyện kí đến thơ ca

Hồ Chí Minh đều tạo được những một phong

truyền thống bất khuất của dân tộc

- Nghệ thuật:

+ Ngắn gọn, súc tích, + Vừa thấm nhuần tư tưởng của thờiđại vừa thể hiện một bút pháp mới mang màu sắc hiện đại trong lốiviết nhẹ nhàng mà đầy tính trào lộng

c Thơ ca:

* Nhật kí trong tù:

- Thời điểm sáng tác: thời gian

bị giam cầm trong nhà tù Quốc dânđảng tại Quảng Tây, Trung Quốc, từmùa thu 1942 đến mùa thu 1943

- Nội dung:

+ Tái hiện bộ mặt tàn bạo của nhà

tù Quốc dân Đảng- một phần hìnhảnh xã hội Trung Quốc

+ Tập thơ thể hiện bức chân dungtinh thần tự hoạ của Hồ ChÝ Minh: Khao khát tự do; Nghị lực phithường; Giàu lòng nhân đạo; Yêuthiên nhiên, Tổ quốc; Trí tuệ sắcsảo

- Nghệ thuật:

Đa dạng về bút pháp, hồn thơ tinh

tế, vừa cổ điển vừa hiện đại, hìnhtượng thơ luôn vận động, hướng về

sự sống, ánh sáng và tương lai

* Những bài thơ làm ở Việt Bắc:

(từ 1941- 1945

- Viết với mục đích tuyên truyền:

Dân cày, Công nhân, Ca binh lính,

Ca sợi chỉ

- Viết theo cảm hứng nghệ thuật:

Pắc Bó hùng vĩ, Tức cảnh Pắc Bó,

Trang 18

học sinh tìm hiểu về phong

cách nghệ thuật thơ văn

GV: Ví dụ:“Hai tay cầm khẩu

sung dài,Ngắm đi ngắm lại bắn

ai thế này?”(Ca binh lính)

“Thân người chẳng khác thân

trâu,Cái phân no ấm có đâu đến

mình”(Dân cày) “Mẹ tôi là một

đoá hoaThân tôi trong sạch tội

là cái bông”(Ca sợi chỉ)

? Những bài thơ viết theo

cảm hứng nghệ thuật thể

hiện được cách viết như thế

cách riêng, độc đáo và hấp dẫn.

 Tâm hồn trĩu nặng nỗi nước nhà

mà phong thái vẫn ung dung, tự tại

3 Phong cách nghệ thuật:

- Văn chính luận:

+ Ngắn gọn, + Tư duy sắc sảo, + Lập luận chặt chẽ, + Lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầysức thuyết phục,

+ Giàu tính chiến đấu và đa dạng vềbút pháp

- Truyện và kí:

+ Mang tính hiện đại, + Thể hiện tính chiến đấu mạnh

mẽ, + Nghệ thuật trào phúng vừa sắcbén, thâm thuý của phương Đông,vừa hài hước hóm hỉnh của phươngTây

- Thơ ca:

+ Những bài thơ nhằm mục đíchtuyên truyền: Lời lẽ giản dị, mộcmạc, mang màu sắc dân gian hiệnđại, vừa dễ nhớ vừa dễ thuộc, vừa

có sức tác động trực tiếp vào tìnhcảm người đọc, người nghe

+ Những bài thơ viết theo cảmhứng nghệ thuật: Hàm súc, có sựhoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ

Trang 19

nào của Bỏc?

GV: Vớ dụ:

“Rằm xuõn lồng lộng trăng soi,

Sụng xuõn nước lẫn màu trời

“Gà gỏy một lần đờm chửa tan

Chũm sao nõng nguyệt vượt lờn

vụ tuyờn truyền, cổ vũ nhõn dõnchiến đấu và xõy dựng

- Thể hiện sõu sắc tư tưởng, tỡnh cảm và tõm hồn cao cả của Người

- Bỏc thực sự cú nhiều tài năng trong lĩnh vực sỏng tạo nghệ thuật

4 Củng cố: GV hệ thống KTCB.

? Những nột chớnh về quan điểm sỏng tỏc văn học nghệ thuật của Hồ Chớ Minh?

? Những nột khỏi quỏt về sự nghiệp văn học của Hồ Chớ Minh?

Ngày soạn: 14//08/ 2010

Tuyên ngôn độc lập

- Hồ Chí

Trang 20

Minh-PHẦN HAI: TÁC PHÈM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử dân tộc dưới

ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng anh dũng trong cuộc đấutranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự do của nước ViệtNam trước toàn thế giới

- Hiểu được giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanhthép, bằng chứng hùng hồn

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ:

? H·y tr×nh bµy nh÷ng nÐt chÝnh vÒ sù nghiÖp vµ phong c¸ch nghÖ thuËt cña Hå ChÝ Minh?

HS tr¶ lêi theo néi dung phÇn ghi nhí SGK.

3 Bài mới: Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là vị lãnh tụ vĩ đại mà còn là một nhà văn chính luận mẫu mực Điều này ta có thể thấy qua một tác phẩm bất hủ của Người: Tuyên ngôn độc lập.

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu

chung về bản tuyên ngôn.

+ GV: Bản tuyên ngôn ra

đời trong hoàn cảnh của thế

giới và Việt Nam như thế

nào?

+ GV: Nhấn mạnh hơn

về tình hình thế giới: Sự

thắng lợi của phe Đồng

minh trong cuộc Chiến

tranh thế giới thứ hai, Pháp

mượn uy danh Đồng minh

để trở lại xâm lược Việt

- Trong nước: Cả nước nổi dậy

giành chính quyền thắng lợi

- Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủtịch Hồ Chí Minh từ chiến khu ViệtBắc về tới Hà Nội, soạn thảo bản

Tuyên ngôn độc lập.

Trang 21

 Tình hình đất nước

“Ngàn cân treo sợi tóc”.

- Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Hồ ChíMinh thay mặt chính phủ lâm thờinước Việt Nam dân chủ cộng hòa

đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại

quảng trường Ba Đình, Hà Nội

+ thể hiện nguyện vọng hòa bình,tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập

+ GV: Híng dÉn học

sinh tìm bố cục và nội dung

từng phần

+ GV: Định hướng, nhận

xét ý kiến của học sinh

+ GV: Cho học sinh thấy

 nguyên lí chung của bản tuyênngôn (khẳng định quyền con người

và các dân tộc

- Phần 2: “Thế mà, … phải được độc lập”

 tố cáo tội ác của Pháp, khẳngđịnh thực tế lịch sử (là nhân dân tađấu tranh giành chính quyền, lậpnên nước Việt Nam dân chủ cộnghòa

- Phần 3: Còn lại

 tuyên bố trước thế giới quyền

tự do độc lập và quyết tâm của dân tộc

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn học sinh đọc hiểu văn

II Đọc – hiểu văn bản:

Trang 22

 nêu nguyên lí chung

về quyền lợi của con người và các dân tộc.

=> từ quyền lợi của con người, Bác nâng lên thành quyền lợi của dân tộc ta.

 xoáy sâu vào quyền bình đẳng của con người.

+ GV: Theo em, việc

Bác trích dẫn lời của hai

bản tuyên ngôn này có ý

+ Hai bản tuyên ngôn là chân líbất hủ của nhân loại

của hai bản tuyên ngôn để

nêu lên điều gì mới?

 những đóng góp lớn về tư tưởngcủa Bác

=> Vừa kiên quyết vừa khôn khéo

+ GV: Trong đoạn văn

này, Bác muốn nêu lên điều

nhận hoàn toàn thái độ

2 Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

và khẳng định quyền độc lập tự

do của dân tộc Việt nam:

a Tố cáo tội ác của Pháp:

Trang 23

của Pháp, đã phản bội lại lời lẽ của cha ông.

+ GV: Khi Pháp có luận

điệu về công “khai hóa”

nhân dân các nước thuộc

+ HS: Phát biểu.

- Pháp kể công “khai hóa”, bản

tuyên ngôn kể tội chúng: SGK + Về chính trị: SGK

 Cách viết xuống dòng, phép lặp

cú pháp: phơi bày rõ ràng, dồn dập,tăng dần những tội ác của Pháp

-Gây ra nạn đói năm Ất Dậu năm 1945 làm 2 triệu đồng bào ta bị chết.

 bán nước ta hai lần cho Nhật

+ GV: Khi Pháp khẳng

định Đông Dương là thuộc

địa của chúng, Bác nói lên

 Đông Dương là thuộc địa củaNhật, ta giành lại chính quyền từ tayNhật chứ không phải từ Pháp

+ GV: Khi Pháp muốn

nhân danh Đồng minh để

vào chiếm lại Đông Dương,

+ Chính pháp là kẻ phản bội lạiĐồng minh, hai lần dâng ĐôngDương cho Nhật

 bác bỏ luận điệu giả dối và lên

án tội ác dã man, đê tiện của chúng

 chỉ có Việt Minh mới thuộc pheĐồng minh vì đứng lên giải phóngdân tộc

+ GV: Sau cuộc đảo

chính, nhân dân ta đã đối

Trang 24

=> Lập luận sắc bén.

+ GV: Trong đoạn văn

này, Bác đã tuyên bố trước

toàn thể nhân dân thế giới

đẳng ở hai hội nghị Tê – hê

– răng và Cựu Kim Sơn,

 thể hiện quyết tâm chống lại mọi

âm mưu xâm lược

 kêu gọi cộng đồng quốc tế côngnhận quyền độc lập tự do của dântộc Việt Nam

 khai sinh nước Việt Nam dân chủcộng hòa

=> Các chứng cứ, lí lẽ đều thấu lí đạt tình

+ GV: Trong phần này,

chủ tịch Hồ Chí Minh đã

tuyên bố những điều gì?

+ GV: Lưu ý: trong bản

tuyên ngôn, đây mới là đoạn

văn tràn đầy khí phách dân tộc

Việt Nam, thể hiện ý chí sắt đá

nhất, yêu cầu hòa bình nhưng

không sợ chiến tranh, sẵng sàng

chối cãi được

- Ngôn ngữ: chan chứa tình cảm,

cách xưng hô tha thiết, gần gũi

* Hoạt động 3: Hướng

dẫn học sinh tổng kết giá

trị nội dung và nghệ thuật

của bản tuyên ngôn.

+ GV: Qua việc tìm hiểu,

- Là áng văn chính luận mẫu mựcvới lập luận chặt chẽ, kế thừa cácchân lí lớn của thế giới

Trang 25

Gi÷ g×n sù trong s¸ng cña tiÕng viÖt

- Phủ nhận sự khai hóa của Pháp

lên án và phủ nhận vai trò bảo hộ của Pháp:

- Năm 1940

- 9 tháng 3 năm 1945

- 5 năm bán nước ta 2 lần cho Nhật

Vạch rõ thái độ phản bội Đồng minh

Tuyên bố cắt đứt các mối quan hệ với Pháp và khai sinh nước VNDCCH

Khẳng định và thể hiện quyết tâm lớn của dân tộc Việt Nam

Trang 26

- Nắm đợc những biểu hiện chủ yếu của sự trong sỏng của tiếng Việt và trách nhiệm giữgìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

- Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tợng sử dụng tiếng việt không trong sáng trong lờinói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tợng không trong sáng đồng thời có kỹnăng cảm thụ đánh giá những cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng

- Nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng việt ( nói, viết) để đạt đợc yêu cầu trong sáng

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ:

? Chỉ ra những biểu hiện cơ bản của sự trong sáng của Tiếng Việt?

HS trả lời: theo nội dung kiến thức đã học ở mục I/ SGK.

3 Bài mới: GV sử dụng lời dẫn chuyển ý vào bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh xỏc định trỏch nhiệm

của mỡnh trong việc giữ gỡn

sự trong sỏng của tiếng Việt

- Thao tỏc 1: Hướng dẫn

học sinh xỏc định trỏch nhiệm

của mỡnh trong việc giữ gỡn

sự trong sỏng của tiếng Việt

về phương diện tỡnh cảm

+ GV: Là học sinh chỳng ta

phải cú tỡnh cảm gỡ đối với

tiếng Việt để giữ gỡn sự trong

sỏng của tiếng Việt?

+ GV: E hiểu gì về trách

nhiệm thứ hai để giữ gỡn sự

trong sỏng của tiếng Việt?

+ HS: Phỏt biểu

theo suy nghĩ cá

nhân

HS làm rõ nội dung trên bằng các VD cụ thể

Cần cú ý thức tụn trọng và yờu quý tiếng

Việt, coi đú là ”Thứ của cải vụ cựng lõu đời và quớ bỏu của dõn tộc”

2 Về nhận thức:

Cần cú những hiểu biết cần thiết về cỏcchuẩn mực của tiếng Việt: ngữ õm, chữviết, từ ngữ, ngữ phỏp

3 Về hành động:

- Cần cú thúi quen cẩn trọng, cõn nhắclựa lời khi giao tiếp, sao cho lời núi phựhợp với nhõn tố giao tiếp để đạt hiệu quảcao nhất

- Rốn luyện năng lực núi và viết theođỳng chuẩn mực về ngữ õm và chữ viết,

từ ngữ, ngữ phỏp, đặc điểm phong cỏch,phải luụn trau dồi, học hỏi

Trang 27

- Loại bỏ những lời nói thụ tục, kệchcỡm, pha tạp, lai căng khụng đỳng lỳc.

- Biết cỏch tiếp nhận những từ ngữ củatiếng nước ngoài

- Làm giàu cú thờm tiếng Việt, đỏp ứngyờu cầu cụng nghiệp húa, hiện đại húa

và sự hội nhập, giao lưu quốc tế hiệnnay

* Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh tổng kết và luyện

tập.

? Qua bài học,, e rút ra đợc

KL gì về việc giữ gìn sự trong

sángd của tiếng Việt?

Học sinh đọc phần Ghi nhớ của sỏch giỏo khoahọc sinh đọc cỏc bài tham khảo phớa sau bài học ởnhà

đại diện nhóm trả

lời Các nhóm khác bổ sung

ngữ , trong khi đú cỏc cõu b, c, d thểhiện rừ cỏc thành phần ngữ phỏp và cỏcquan hệ ý nghĩa trong cõu

- Trong lời quảng cỏo dựng 3 hỡnh

thức biểu hiện cựng nội dung: ngày lễ tỡnh nhõn, ngày Valentine, ngày Tỡnh yờu

 Cựng biểu hiện ý nghĩa cao đẹp làtỡnh cảm con người

- Từ cần thay thế: ngày Valentine, ngày

Trang 28

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ:

? Mỗi học sinh nói riêng và ngời VN nói chung cần có trách nhiệm gì để góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

HS trả lời: theo nội dung kiến thức đã học ở mục II/ SGK.

3 Bài mới:

Nguyễn Đỡnh Chiểu từ lõu đó đi vào cuộc đời của mỗi người dõn Nam Bộ và thơ ca của dõntộc Đỏnh giỏ về những đúng gúp của nhà thơ cũng cú nhiều biểu hiện khỏc nhau, nhất là vàonhững năm chống Mĩ Hụm nay, chỳng ta cựng nhỡn nhận lại vấ đề qua một bài viết của PhạmVăn Đồng

I Giới thiệu chung:

1 Tỏc giả:

PVĐ (1906- 2000) không chỉ là một nhàcách mạng xuất sắc mà còn là nhà văn hoá lớn, một nhà lý luận văn nghệ uyên bác của nớc ta trong thế kỷ XX

- GV Hướng dẫn học sinh

tỡm hiểu những nột chớnh về

văn bản

+ GV: Nờu những hiểu biết

của em về thể loại văn nghị

luận?

+ GV: Nhấn mạnh đặc trưng

của văn nghị luận:

Là thể loại nhằm phỏt biểu tư

tưởng, tỡnh cảm, thỏi độ, quan

điểm của người viết một cỏch trực

Trang 29

tiếp về văn học hoặc chớnh trị ,đạo

- Mục đích: Bài viết ra đời nhằm cổ vũ

phong trào yờu nước đang dấy lờn mạnh

mẽ đú

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu

bố cục văn bản

+ GV: Bài nghị luận này cú

thể chia làm mấy phần? Nội

dung chớnh của mỗi phần?

+ HS: Thảo luận

chung 2 phỳt và trả lời

2 Bố cục:

- Phần mở bài: (Từ đầu đến “ cỏch đõy hơn một trăm năm”)

 Nguyễn Đỡnh Chiểu - nhà thơ lớncủa dõn tộc

- Phần thõn bài: (Tiếp theo đến “ văn hay của Lục Võn Tiờn”)

+ Luận điểm 1: Nguyễn Đỡnh Chiểu

là một nhà thơ yờu nước

+ Luận điểm 2: Thơ văn yờu nước

của Nguyễn Đỡnh Chiểu

+ Luận điểm 3: Đỏnh giỏ về Lục Võn Tiờn, tỏc phẩm lớn nhất của Nguyễn

Đỡnh Chiểu

- Phần kết bài: (Cũn lại)

 Đời sống và sự nghiệp của NguyễnĐỡnh Chiểu là một tấm gương sỏng chotoàn dõn tộc

văn nờu vấn đề của bài viết?

+ GV: Hiểu “lỳc này” là thời

điểm nào? Liờn hệ với những

hiểu biết về lịch sử dõn tộc ta

vào thời điểm ấy để giải

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Phần mở bài: Nguyễn Đỡnh Chiểu –

nhà thơ lớn của dõn tộc

- Vấn đề: Nguyễn Đỡnh Chiểu cầnphải được nghiờn cứu, tỡm hiểu, đề caohơn nữa

- “Lỳc này”: Phong trào đấu tranh

chống đế quốc Mĩ những năm 60 đangphỏt triển sụi sục, rộng khắp

⇒ Đề cao nhà thơ yờu nước NguyễnĐỡnh Chiểu cú ý nghió quan trọng, cổviờn động viờn tinh thần yờu nước

Trang 30

+ GV: Theo tỏc giả, những lớ

do nào làm “ngụi sao

Nguyễn Đỡnh Chiểu” chưa

sỏng tỏ hơn trờn bầu trời văn

+ Chỉ biết Nguyễn Đỡnh Chiểu là tỏcgiả của Lục Võn Tiờn và hiểu tỏc phẩmnày khỏ thiờn lệch về nội dung và nghệthuật

+ Cũn rất ớt người biết thơ văn yờunước của Nguyễn Đỡnh Chiểu

tớnh hỡnh tượng “Ngụi sao Nguyễn

Đỡnh Chiểu”, “bầu trời văn nghệ

dõn tộc”, “Trờn trời cú những vỡ

Chiểu? Trong phần giới thiệu

này, tỏc giả muốn nhấn mạnh

+ Thơ văn ghi lại: tõm hồn

trong sỏng và cao quý; thời kỡ khổ

nhục nhưng vĩ đại của dõn tộc.

* Luận điểm 1: Nguyễn Đỡnh Chiểu là

một nhà thơ yờu nước

- Luận cứ 1: Cuộc đời Nguyễn Đỡnh Chiểu:

Là một chiến sỹ yêu nớc, trọn đời phấn

đấu hy sinh vì nghĩa lớn của dân tộc

 Đời sống và hoạt động của NguyễnĐỡnh Chiểu là một tấm gương anhdũng

+ GV: Tỏc giả đó giới thiệu

cho ta biết khi sỏng tỏc,

Nguyễn Đỡnh Chiểu cú quan

niệm như thế nào về văn

chương?

 Cuộc đời và thơ văn của

ụng là của một chiến sĩ hi

sinh, phấn đấu vỡ nghĩa lớn

điều phi nghĩa

+ GV: Trong phần đầu của + HS: Tỡm dẫn * Luận điểm 2: Thơ văn yờu nước của

Trang 31

luận điểm 2, Phạm Văn Đồng

đó tỏi hiện lại điều gỡ và nhằm

đấu tranh chống ngoại xâm bằng nhữnghình tợng văn học xúc động lòng ngời + Sỏng tỏc của Nguyễn Đỡnh Chiểu làtấm gương phản chiếu lịch sử: ngợi ca

và khúc thương cho những anh hựngthất thế

 Phần lớn là những bài văn tế

+ GV: Tỏc giả dẫn lại nhiều

đoạn trong bài văn tế nhằm

nờu lờn tờn tuổi cỏc nhà văn

nhà văn lớn trong phong trào

+ So sỏnh với Bỡnh Ngụ đại cỏo:

 Khẳng định giỏ trị to lớn của bài văntế: xõy dựng được bức tượng đài bất tử

về người anh hựng nụng dõn – nghĩa sĩ + Dẫn lại bài thơ Xỳc cảnh

 Nguyễn Đỡnh Chiểu cũn cú nhữngđoỏ hoa, những hũn ngọc rất đẹp, khỏctạo nờn diện mạo phong phỳ cho vẻ đẹpthơ văn yờu nước

+ Phong trào khỏng Phỏp lỳc bấy giờcũn làm nảy nở nhiều nhà văn , nhà thơlớn

 Nguyễn Đỡnh Chiểu là lỏ cờ đầu, làngụi sao sỏng nhất

và thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu

- Luận cứ 1: Giỏ trị nội dung:

+ Ca ngợi chớnh nghĩa, những đạo đứcđỏng quý trọng ở đời, ca ngợi những conngười trung nghĩa

+ Những đạo nghĩa được đề cao trong

Trang 32

Lục Võn Tiờn gần với đạo đức của nhõndõn

+ GV: Lục Võn Tiờn cú

những giỏ trị nghệ thuật gỡ?

+ HS: Tỡm dẫn

chứng và trả lời

- Luận cứ 2: Giỏ trị nghệ thuật:

+ Chuyện kể, chuyện núi + Lời văn nụm na, giản dị, dễ hiểu, dễnhớ, dễ truyền đạt

- Khẳng định và nõng cao: Lục Võn Tiờn

cú giỏ trị khụng chỉ ở nội dung mà cũn ở

“văn hay” của nú

+ GV: Xỏc định cõu văn cú

nội dung tổng kết về cuộc

đời, thơ văn NĐC?

- Luận điểm: “Đời sống người chiến

sĩ trờn mặt trận văn hoỏ và tư tưởng”

* Hoạt động 3: Hướng dẫn

học sinh tổng kết.

III Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK.

Bài 1: - Hiểu đợc đặc trng của thơ: hình ảnh, t tởng, tính chân thật, ngôn ngữ

- Thấy đợc cách lập luận chặt chẽ, cách diễn đạt tinh tế, có hình ảnh, giàu cảm xúc

Trang 33

Bài 2: - Thấy đợc cuộc đời và tác phẩm của Đô- xtôi- ép- xki là nguồn cổ vũ quần chúng lao động nghèo đoàn kết đứng lên lật đổ ách cờng quyền Đô- xtôi- ép- xki dợc mọi ngời, mọithế hệ tôn vinh.

- Thấy đợc nghệ thuật dựng chân dung văn học của Xvai- gơ

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Bài mới:

GV sử dụng lời dẫn vào bài:

giải về đặc trưng cơ bản nhất

của thơ: Thơ là biểu hiện của

tõm hồn con người như thế

nào?

?GV: Theo NĐT thơ cú

những đặc trưng nào?

- GV: Quan niệm về thơ của

NĐT ngày nay cũn cú giỏ trị

khụng? Vỡ sao?

HS túm tắt Vb

HS suy nghĩ độc lập

HS suy nghĩ độc lập

HS suy nghĩ độc lập

HS suy nghĩ độc lập

A VB 1: Mấy ý nghĩ về thơ.

I Tỡm hiểu chung.

- Vài nột về Nguyễn Đỡnh Thi- SGK.

- Hoàn cảnh và mục đớch sỏng tỏc của tỏc phẩm- SGK

+ Bài thơ là sợi dõy truyền tỡnh cảm chongười đọc Thơ là tiếng núi mónh liệtcủa tỡnh cảm Cảm xỳc là động lực cơbản của thơ

- Hỡnh ảnh, tư tưởng và tớnh chõn thậttrong thơ: NĐT khẳng định những hỡnhảnh tho ỏ ngay trong đời thực, vừa lạ lạivừa quen, được sang lọc bằng nhận thức,

tư tưởng của người làm thơ

- Ngôn ngữ thơ khác ngôn ngữ các loạihình truyện, kịch, ký Tác giả nêu quan

điểm: không có thơ tự do, thơ có vần vàthơ không có vần Chỉ có thơ thực và thơgiả, thơ hay và thơ không hay, thơ vàkhông thơ Một nghệ thuật mới của nghệthuật bao giờ cũng tạo ra đợc một hình

Trang 34

tiờu biểu cho sự kết hợp nhiều

hỡnh thức khỏc nhau trong lối

viết của truyện danh nhõn

Dựa trờn cuộc đời thực của

nhà văn, nhưng cú phần tiểu

thuyết húa, nờn chõn dung

văn học khụng trựng khớt với

HS suy ngh ĩ trả lời

HS suy ngh ĩ trả lời

- Nỗi khổ về tinh thần: Xa lạ với mọi

ng-ời, luôn nhớ về nớc Nga trong xa cách…

- Lao động là sự giải thoát nỗi khổ: Bí quyết thành công là nghị lực, lòng đam

mê nghệ thuật, lòng yêu thơng con ngời

và nơc Nga cùng tài năng bẩm sinh của

- T tởng của ông về sự tổng hoà giải củanớc Nga…

3 Cái chết của Đô- xtôi- ép- xki và tinh thần đoàn kết dân chủ.

Trang 35

- GV: Việc X.Vaigơ luụn gắn

Đụx-xtụi-ộp-xki với bối cảnh

Nắm đợc cách viết bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Bài mới:

GV sử dụng lời dẫn vào bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh tỡm hiểu đề và lập

1 Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:

Trang 36

+ GV: Giới thiệu hiện tượng

Nguyễn Hữu Ân sao cho ấn

tượng nhất?

+ GV: Túm tắt hiện tượng

Nguyễn Hữu Ân đồng thời

đưa ra ý kiến phõn tớch và

bỡnh luận hiện tượng?

+ GV: Hiện tượng Nguyễn

Hữu Ân đem đến cho em cảm

trờn, vậy nghị luận về một

hiện tượng đời sống cú những

đối tượng nào?

HS đọc đề bài và văn bản SGK

Học sinh thảo luận nhúm và trả lời

HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân

- Một số ý chớnh:

+ Nguyễn Hữu Ân đó nờu một tấmgương về lũng hiếu thảo, vị tha, đức hisinh của thanh niờn

+ Thế hệ ngày nay cú nhiều tấm gươngnhư Nguyễn Hữu Ân

+ Nhưng bờn cạnh đú, vẫn cũn một sốngười cú lối sống ớch kỉ, vụ tõm đỏngphờ phỏn

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng,lập nghiệp, sống vị tha

- Dẫn chứng:

+ Văn bản đọc thờm trang 69

+ Từ thực tế cuộc sống (biểu dươnghoặc phờ phỏn)

- Cần vận dụng cỏc thao tỏc: phõn tớch,chứng minh, bỏc bỏ, bỡnh luận

b Lập dàn ý:

* Mở bài:

Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân

rồi dẫn đề văn, nờu vấn đề “chia chiếc bỏnh mỡ của mỡnh cho ai”

* Thõn bài:

- Túm tắt hiện tượng Nguyễn Hữu Ân

- Phõn tớch hiện tượng:

* Kết bài:

Bày tỏ suy nghĩ riờng của mỡnh

2 Đối tượng và cỏch làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống:

Trang 37

Nguyễn Ái Quốc nêu lên

trong bài viết là gì?

+ GV: Hiện tượng ấy diễn ra

vào khoảng thời gian nào?

+ GV: Nói thêm: Một số

thanh niên, sinh viên Việt

Nam ngày nay du học ở nước

ngoài cũng đang mãi miết

kiếm tiền, chơi bời, lãng phí

thời gian cho những việc vô

bổ mà không tập trung tư

tưởng, quyết tâm học tập, rèn

luyện chuyên môn, tiếp thu

khoa học kĩ thuật tiên tiến :

+ GV: Nguyễn Ái Quốc đã

dùng các thao tác lập luận

nào?

+ GV: Nhận xét về cách dùng

từ, diễn đạt của Bác?

+ GV: Qua bài viết trên, em

rút ra được bài học gì cho bản

- Hiện tượng ấy diễn ra:

Diễn ra vào đầu TK XX Trong xã hộinước ta ngày nay, hiện tượng ấy vẫncòn

b Nguyễn Ái Quốc đã dùng các thao tác lập luận:

- Phân tích: mải chơi bời, không làm gì

cả,sống già cỗi, thiếu tổ chức,, rất nguyhại cho tương lai đất nước

- So sánh: nêu hiện tuợng thanh niên

sinh viên Trung Hoa du học chăm chỉ,cần cù

d Bài học cho bản thân:

Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn

Trang 38

- Chuẩn bị giờ sau: TV: Phong cách ngôn ngữ khoa học.

- Có kỹ năng cần thiết để lĩnh hội, phân tích các văn bản khoa học và tạo lập các văn bản khoa học

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

2 Kiểm tra bài cũ: (Thực hiện kểm tra kiến thức cũ trong giờ)

3 Bài mới:

GV sử dụng lời dẫn vào bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh tỡm hiểu Văn bản

khoa học và ngụn ngữ khoa

 Văn bản a: thuộc loại văn bản khoahọc chuyờn sõu

+ Bao gồm: chuyên khảo, luận văn,luận án, tiểu luận, báo cáo khoa học

- Văn bản b:

+ Thuộc loại khoa học tự nhiờn+ Nội dung: phự hợp với trỡnh độ học

Trang 39

học sinh tìm hiểu tính khái

quát, trừu tượng của ng«n

ng÷ khoa häc.

+ GV: Tính khái quát, trừu

tượng biểu hiện ở những

phương diện nào ?

HS tr¶ lêi c©u hái

HS tr¶ lêi c©u hái

HS tr¶ lêi c©u hái

sinh + Hình thức: có định lượng kiến thứctrong bài

 Văn bản b: thuộc loại văn bản khoahọc giáo khoa

- Tồn tại dưới dạng nói và viết

+ Từ ngữ:

Trang 40

? Nội dung thụng tin là gỡ ?

? Thuộc loại văn bản nào ?

? Tỡm cỏc thuật ngữ khoa học

được sử dụng trong văn bản ?

Hướng dẫn học sinh Luyện

tập Bài tập 3

+ GV: Tớnh lớ trớ và logic của

văn bản được thể hiện ở

những phương diện nào?

+ GV: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập 4 ở nhà

HS xác định yêu cầu của bài tập

HS xác định yêu cầu của bài tập

HS theo dõi, ghi chép

- Nội dung thụng tin:

+ Hoàn cảnh lịch sử, xó hội và văn hoỏ + Quỏ trỡnh phỏt triển và những thànhtựu chủ yếu của từng giai đoạn

+ Những đặc điểm cơ bản…

 Là những kiến thức khoa học Lịch sử văn học

- Thuộc loại văn bản: khoa học giỏokhoa, dựng để giảng dạy trong nhàtrường, cú tớnh sư phạm (chớnh xỏc vàphự hợp với trỡnh độ học sinh lớp 12

- Hệ thống ngụn ngữ:

+ Hệ thống cỏc đề mục hợp lớ, dễ hiểu + Sử dụng một số thuật ngữ khoa học

văn học ở mức độ hợp lớ (chủ đề, hỡnh ảnh, tỏc phẩm, phản ỏnh hiện thực, đại chỳng hoỏ, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng….

+ Cõu đầu: nờu lờn luận điểm + Cỏc cõu sau: nờu cỏc luận cứ, cứ liệuthực tế

 Kết cấu diễn dịch

b Bài tập 4:

Ngày đăng: 20/12/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình được tác giả trình bày như - giáo án Ngữ văn 12
nh được tác giả trình bày như (Trang 49)
Hình   âm   luật   bài - giáo án Ngữ văn 12
nh âm luật bài (Trang 85)
Hình ảnh. - giáo án Ngữ văn 12
nh ảnh (Trang 91)
1. Hỡnh tượng súng và em (7 khổ đầu). - giáo án Ngữ văn 12
1. Hỡnh tượng súng và em (7 khổ đầu) (Trang 101)
Bảng trình bày. - giáo án Ngữ văn 12
Bảng tr ình bày (Trang 115)
Bảng thứ hai: - giáo án Ngữ văn 12
Bảng th ứ hai: (Trang 222)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w