Theo em truyện có thể chia làm mấy Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ.. Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành
Trang 1- Nắm đợc định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng việt đã học ở bậctiểu học.
- Nắm đợc mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
Ngày soạn: 3- 9- 2006 Ngày giảng:6-
- Giúp h/s hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện truyền thuyết “ Con rồng cháu tiên”
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tợng kì ảo của truyện
- Kể đợc truyện Giáo dục h/s tự hào về nguồn gốc dân tộc
II Phần chuẩn bị :
1.Phần thầy : Đọc bài , soạn bài.
2.Phần trò : Đọc bài, Soạn bài.
B
Phần thể hiện khi lên lớp:
I.Kiểm tra bài cũ: (3p’)
Kiểm tra bài soạn của học sinh
II Dạy bài mới
*Giới thiệu bài: ( 1’)
Ngay từ thời cổ đại , con ngời đã sớm biết băn khoăn về nguồn gốc của mình NgờiViệt Nam cũng thế, tổ tiên ta giải thích về nguồn gốc của dân tộc đất nớc mình ra sao?Bài học hôm nay…
Trang 2Tóm tắt nội dung câu chuyện?
Theo em truyện có thể chia làm mấy
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể
về các nhân vật và sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ Thờng có yếu tố tởngtợng kì ảo thể hiện thái độ và cách đánhgiá của nhân dân với các sự kiện và nhânvật lịch sử
2.Đọc và kể.
- Đọc từ “ngày xa- hiện lên” : giọng trầm Chú ý thể hiện tính chất lời thoại, giọngcủa Âu Cơ, giọng phân trần của Lạc LongQuân
- Đoạn cuối đọc trầm thể hiện niềm tự hào
- Lạc Quân trong khi lên cạn giúp dân diệttrừ yêu quái đã gặp và kết duyên cùng ÂuCơ thuộc dòng thần Nông sau đó Âu Cơ cómang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở ra Một
vị thần nòi rồng tên là Lạc Long một trămcon trai Nhng Long Quân vốn quen ở dớinớc, nên đã cùng Âu Cơ chia năn mơi ngờicon theo cha xuống biển ,năm mơi ngờicon theo mẹ lên núi.,hẹn khi có việc thìgiúp đỡ lẫn nhau Ngời con trởng theo ÂuCơ đợc tôn lên làm vua, lấy hiệu là HùngVơng đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tênnớc là Văn Lang Con trai đợc gọi là Lang,con gái đợc gọi là Mị Nơng, cha chết thì đ-
ợc truyền ngôi cho con trởng Mời mấy
đời nên ngôi đều lấy hiệu là Hùng Vơng
Do tích này mà về sau ngời Việt Nam đều
tự hào là con cháu Vua Hùng, có nguồngốc là con Rồng cháu Tiên
Trang 3nội chính của mỗi phần?
Giải thích ý nghĩa của một số từ: Ng
tinh, Mộc tinh, Thuỷ cung, Thần
- Mộc tinh: Cây sống lâu năm
- Thuỷ cung: Cung điện dới nớc
- Thần Nông: Nhân vật thần thoại truyềnthuyết dạy loài ngời trồng trọt cầy cấy
II Phân tích văn bản:
.1 Lạc Long Quân và Âu Cơ:
+ Lạc Long Quân: Thần nòi Rồng, ở dới
n-ớc sức khoẻ vô địch… nhiều phép lạ….giúpdân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồngtrọt chăn nuôi
+ Âu Cơ: Dòng họ thần Nông, xinh đẹptuyệt trần
Trang 4trên có hay gặp trong c/s đời thờng
của con ngời không? vì sao?
Theo dõi đoạn tiếp theo
Đoạn truyện kể về sự việc gì ?
Việc kết duyên của Lạc Long Quân
và Âu Cơ có gì kì lạ?
Vì sao Long Quân và Âu Cơ lại chia
con?
Ngời con trởng làm vua hiệu Hùng
Vơng đóng đô ở Phong Châu Nay là
Theo quan niệm của nhân dân ta
Rồng, Tiên là những biểu tợng nào?
Ngòi xa suy tôn tổ tiên ta là Rồng,
Tiên nhằm mục đích gì?
- Là truyện đời xa, đợc kể lại bằng cảmquan thần thoại Ông cha ta đã tởng tợng ranhững chi tiết kì ảo không có trong đ/sthực , khiến cho nhân vật thêm huyền ảo,lung linh : họ không phải là ngời thờng mà
là những vị thần mang nét phi thờng, xuấtchúng
2 Việc kết duyên của Lạc Long Quân với Âu Cơ và nguồn gốc của dân tộc Việt.
+ Âu Cơ sinh bọc trăm trứng , nở mộttrăm ngời con hồng hào đẹp đẽ không cần
bú mớm lớn nh thổi khôi ngô khoẻ mạnh
nh thần -Long Quân quen sống dới nớc 50 contheo cha xuống nớc, 50 con theo mẹ lênnon Hẹn nhau khi nào có việc giúp đỡnhau
-Rồng ,Tiên là biểu tợng cho cái đẹp, caosang Rồng là biểu tợng của vua thời xa,cũng là biểu tợng cho cái đẹp đứng đầutrong bốn con vật linh thiêng : long, li,qui, phợng Tiên là biểu tợng của ngời đàn
bà đẹp, nhân từ , có phép lạ để cứu ngời
l-ơng thiện
Trang 5Em thấy trong truyện có những chi
tiết nào là kì ảo, là tởng tợng?
Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng,
kì ảo? hãy nói rõ vai trò của các chi
tiết này trong truyện?
Theo em truyện hấp dẫn nhờ đâu?
Truyện “ Con Rồng cháu Tiên” có ý
nghĩa nh thế nào?
Những truyện nào của dân tộc khác
cũng giải thích nguồn gốc dân tộc?
- Suy tôn tổ tiên ta là Rồng , Tiên ngời xa
đã đề cao nguồn gốc dân tộc- một nguồngốc thật đẹp đẽ, cao quí, gợi biết bao sựtôn kính, tự hào
*Ng ời Việt đều chung cội nguồn Concháu Tiên, Rồng
-Là chi tiết không có thật, gắn vối quanniệm tín ngỡng của ngời xa về thế giới
- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽcủa nhân vật, sự kiện
- Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốccủa dân tộc để ngời đời sau thêm tự hào,tôn kính dân tộc mình
- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
III Tổng kết ghi nhớ:
_Truyện có nhiều chi tiết kì ảo, tởng tợng._ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao đẹp,thiêng liêng của dân tộc Việt Nam Thểhiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng
Trang 6Ngày soạn: 3- 9- 2007 Ngày giảng: 6- 9-2007 Tiết: 2
1.Phần thầy: n/c soạn bài.
2 Phần trò : Học bài cũ, soạn bài mới.
- Yêu cầu nêu đợc nội dung cơ bản của truyện
+ Lạc Long Quân lên cạn giúp dân giệt trừ yêu quái đã gặp và kết duyên cùng Âu Cơ.+ Âu Cơ có mang sinh ra bọc trăm trứng nở ra mọt trăm con trai
+ Long Quân vốn quen dới nớc, hai ngời chia 50 con xuống biển, 50 con lên non hẹnnhau có việc thì giúp đỡ
+ Ngời con trởng đợc tôn làm vua, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nớc là Văn Lang.+ Con trai gọi là Lang, con gái gọi là Mị Nơng, cha chết truyền ngôi cho con trởng.+ Do tích này mà Ngời Việt Nam đều tự hào là con cháu vua Hùng, có nghuồn gốccon Rồng cháu Tiên
- ý nghĩa của truyện: Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi, thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất cộng đồng của ngời Việt
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1 )’
Mỗi khi tết đến xuân về, ngời Việt Nam chúng ta lại nhớ đến câu đố quen thuộc vàrất nổi tiếng:
Thịt mỡ da hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh trng xanh
Trang 7Bánh trng bánh giầy là hai thứ bánh không thể thiếu đợc trong mâm cỗ tết cổ truyềncủa dân tộc Việt Nam, nếu thiếu thì có thể coi hơng vị ngày tết thiếu đi rất nhiều Vớihai thứ bánh đó có nguồn gốc nh thế nào? Có ý nghĩa ra sao? Bài hôm nay….trả lờicâu hỏi đó
Câu chuyện có thể chia làm mấy
đoạn? Nêu nội dung chính của
Hùng Vơng có tới 20 ngời con Lúc về già
để chọn ngời nối ngôi, nhà vua ra điều kiện:Không nhất thiết phải là con trởng, ai làmvừa ý vua trong lễ tiên Vơng sẽ đuợc vuatruyền ngôi cho Các lang quân đua nhau làm
lễ thật hậu, chỉ có Lang Liêu, ngời con trai
th mời tám là buồn vì mẹ bị ghẻ lạnh và đãmất Không nh các Lang khác có thể sai ngời
đi tìm của quí trên rừng, dới biển, Lang Liêuchỉ quen việc trồng khoai, trồng lúa và chànglại nghĩ lúa tầm thờng quá! Một đem chàngnằm mơ thấy thần và đợc thần gợi ý, chànglàm một loại bánh hình vuông, một loại bánhhình tròn để dâng vua Vua rất vừa ý chọnhai thứ bánh ấy đem tế trời đất và Tiên v-
ơng.vua họp mọi ngời lại, đặt tên bánh làbánh giầy, bánh hình vuông là bánh trng vàtruyền ngôi cho Lang Liêu Từ đấy, bánh tr-
ng bánh giầy là hơng vị không thể thiếutrong ngày tết
Trang 8Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
Tiêu chuẩn của ngời nối ngôi?
Hình thức lựa chọn ntn?
Theo em cách chọn ngời nối
ngôi của vua Hùng có gì đổi mới
và tiến bộ đối vối xã hội đơng
thời?
Cách chọn ngời nối ngôi mới mẻ
và tiến bộ của vua Hùng còn gợi
vật Lang Liêu và việc làm bánh
- Đoạn 3: Còn lại: Lang Liêu đựoc chọn nốingôi
Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi:
+ Hoàn cảnh truyền ngôi: Vua đã già, giặc ngoài dã dẹp yên, thiên hạ thái bình,các con
- Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các
đời trớc: Truyền ngôi cho con trởng Nhàvua chú trọng tài, trí hơn là trởng thứ
- Quan trọng nhất: Ngời sẽ nối ngôi phải làng
ời thực có tài, có chí khí, tiếp tục đ ợc sựnghiệp của vua cha
- Vua là ngời thay mặt trời cai quản muôndân, trăm họ, tiếp nối dòng giống tiên rồngcao sang, danh giá ,đẹp đẽ Cách thức chọnlựa ngời nối ngôi tiến bộ của vua Hùng đãthể hiện quyết tâm đời đời gĩ nớc của ôngcha ta
Trang 9Lang Liêu cũng là Lang nhng
khác các Lang ở điểm nào?
- Tuy cũng là Lang- con trai của
vua nhng Lang Liêu khác các
Lang ở chỗ: chàng mồ côi cha
mẹ (mẹ chàng trớc kia bị vua cha
ghẻ lạnh, ốm rồi chết) So với
anh em chàng là ngời thiệt thòi
nhất
Vì sao trong các con vua chỉ có
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
Trong đoạn có chi tiết nào bất
ngờ và hấp dẫn nhất?
Vì sao thần không làm hộ, chỉ
mách bảo cho Lang Liêu thôi?
- Tinh thần tự lực của chàng vẫn
đợc phát huy Tìm nguyên liệu
thần gợi ý, Lang Liêu làm thành
bánh trng bánh giày, loại bánh
rất thơm rất độc đáo
Đọc đoạn cuối truyện?
Kết quả cuộc thi tài ntn?
Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu đợc vua cha chọn để tế trời
- Các Lang suy nghĩ vắt óc cố hiểu ý vua cha Các Lang đã suy nghĩ theo kiểu thông thờng, hạn hẹp, nh cho rằng: Ai chẳng vui lòng vừa ý với lễ vật quí hiếm, cỗ ngon, sang trọng Nhng sự thật các Lang xa rời ý vua,.
b
Lang Liêu:
- chàng mồ côi cha mẹ (mẹ chàng trớc kia bịvua cha ghẻ lạnh, ốm rồi chết) So với anh
em chàng là ngời thiệt thòi nhất
- Tuy là con vua, nhng từ khi từ khi lớn lên,
nhân vật mồ côi, bất hạnh vẫn đợc thần hiệnlên giúp đỡ mỗi khi bế tắc
-Thần cốt giành chỗ cho tài năng sáng tạocủa Lang liêu
Điều này chứng tỏ chàng rất thông minh,khéo tay
3 Kết quả cuộc thi.
- Hai thứ bánh của Lang Liêu đợc vua chachọn để tế trời đất Tiên Vơng và Lang Liêu
đợc chọn nối ngôi cha
- Hai thứ bánh đó thể hiện ý tởng sáng tạosâu xa: Gợi hình trời, gợi hình đất bao bọcphong vị cây cỏ, muôn loài và tinh thàn đùmbọc
- Hai thứ bánh đó thể hiện sự quí trọng nghềnông, quí trọng sản phẩm do con ngời làmra
- Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua( là ngời
Trang 10Theo em việc vua Hùng chọn
Lang Liêu nối ngôi có thoả đáng
Đọc truyện này em thích nhất
chi tiết nào? vì sao?
hội tụ đủ điều kiện của vua) vừa có tài có đứcvừa có lòng hiếu thảo Quyết định của vuathất sáng suốt
V Luyện tập
- Phong tục làm bánh trng banh giầy trongngày tết của nhân dân ta có một ý nghĩa hếtsức cao đẹp, đó là sự tởng nhớ, tở lòng tônkính tổ tiên, đồng thời thể hiện t tởng coitrọng nghề nông
- Chi tiết nhà vua gọi các con lại và nói:” tagià rồi….có Tiên Vơng chứng giám”
- Vì đây là chi tiết tạo cho ngời đọc sự hồihộp, nó có tính chất nh một câu đố trong mộtcuộc thi…
- Chi tiết vua họp mọi ngời lại rồi nói về ýnghĩa của hai loại bánh, là nhận xét sâu sắc
- Kể tóm tắt truyện, học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4,5
- Soạn bài: Thánh Gióng
Ngày soạn: 6- 9- 2006
Ngày giảng:9- 9- 2006 Tiết : 3
Từ và cấu tạo từ tiếng việt
A Phần chuẩn bị:
Trang 11I
- Giúp h/s hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng việt cụ thể
- Hiểu khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo t, tiếng.Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, t phức, tghép, từ láy)
- Phân biệt đợc các từ trên Giáo dục h/s ý thức dùng từ
* Giới thiệu bài: Trong tiếng việt từ là một đơn vị ngôn ngữ rất quan trọng để hiểu
đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ… nội dung bài học hôm nay…
Trong ví dụ có bao nhiêu tiếng,
bao nhiêu từ? chỉ rõ các tiếng các
-12 tiếng, 9 từ
- đơn vị bậc dới của từ là tiếng Tiếng chỉ cóchức năng cấu tạo từ
- Khi tiếng có nghĩa
* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
( khi tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấytrở thành từ)
*Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
VD: Em/ đi/ xem/ vô tuyến truyền hình/ tại/câu lạc bộ/ nhà máy giấy
- Câu trên gồm 8 từ, trong đó+ Từ chỉ có một tiếng: em, đi ,xem
+ Từ gồm 3 tiếng: nhà máy giấy
Trang 12hiểu thế nào là từ ghép , từ láy?
Cho ví dụ từ ghép, từ láy?
Tóm tắt các kiểu cấu tạo từ tiếng
việt vào bảng?
+ Từ gồm 4 tiếng: vô tuyến truyền hình
II Từ đơn và từ phức
VD: Từ/ đấy/ nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày tết/ làm/ bánh tr-ng/ bánh giày
Bảng phân loại
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ, đấy, nớc, ta,
chăm, nghề, và, có,tục, ngày, tết, làm
- giống nhau: gồm hai hoặc nhiều tiếng (từphức)
- Khác nhau: Từ ghép: ghép các tiếng cóquan hệ với nhau về nghĩa
Từ láy: có quan hệ láy âm giữa các tiếng
* Những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa đợcgọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệláy âm giữa các tiếng đợc gọi là từ láy
Trang 13Từ nghuồn gốc, con cháu thuộc
kiểu cấu tạo từ nào?
- Thút thít: miêu tả tiếng khóc của ngời, nức
nở, sụt sùi, rng rức, tấm tức
c Dáng điệu: lừ đừ, lả lớt, lúi húi
- Học thuộc ghi nhớ, Hoàn chỉnh các bài tập sgk
- Đọc trớc bài 3
Ngày soạn: 7- 9- 2006 Ngày giảng:11- 9- 2006Tiết : 4
Trang 14Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu cần đạt:
- Huy động kiến thức của học sinh về loại văn bản đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài : ( 1’) Đây là tiết học mở đầu cho cả chơng trình tập làm văn, có
nhiệm vụ giới thiệu chung về văn bản, các kiểu văn bản với phơng thức biểu
Ví dụ các bạn đang nói chuyện
trong giờ học em sử lí nh thế nào?
Cô giáo giảng bài sử dụng văn
nói, học sinh ghi bài sử dụng văn
viết
Những câu nói nh trên đợc nói ra
viết ra để giao tiếp Em hiểu giao
tiếp là gì?
Giao tiếp có vai trò ntn trong
cuộc sống của con ngời ?
I Tìm hiểu chung về ph ơng thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
- Sẽ nói hoặc viết cho ngời ta biết – Có thểnói một tiếng, một câu hay nhiều câu
- Nhắc nhở bạn hay khuyên nnhủ bạn
- VD: - Tôi thích cái gì cũng phải ngăn nắp
- tôi thích vui
- chao ôi buồn…
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận
t tởng,tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ
- Trong cuộc sống con ngời giao tiếp có vaitrò vô cùng quan trọng, không thể thiếu
Trang 15Hoạt động giao tiếp có thể tiến
hành bằng nhiều phơng tiện khac
Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu
trởng trong lễ khai giảng năm học
mới có phải là một văn bản
không? vì sao?
Chủ đề lời phát biểu nêu thành
tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm
học mới, kêu gọi cổ vũ GV, HS
hoàn thành tốt nhiệm của năm học
Những đơn xin nghỉ học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đố, thiếp
mời… có phải đều văn bản
ơng tiện quan trọng nhất để thực hiện giaotiếp
- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc lí lẽ
- Đã biểu đạt trọn vẹn một ý( một lời khuyênnhủ sâu sắc) Câu ca dao có chủ đề thốngnhất
- Câu 6 và 8 liên kết chặt chẽ mạch lạc Câu
8 giải thích cho câu 6, làm rõ ý câu 6 ( giữchí cho bền nghĩa là gì? Là không giao độngkhi ngời khác thay đổi chí hớng
- Liên kết vần: “ an”
- Là văn bản
- Là văn bản vì có chủ đề.Vấn đề chủ yếu,suyên suốt tạo thành mạch lạc của văn bản,
có các hình thức liên kết với nhau
- Đều là văn bản viết
- VD: Bài thơ, truyện cổ tích câu đố…
Trang 16Quan sát bảng phụ , theo em có
mấy kiểu VB ứng với phơng thức
Nh vậy, xuất phát từ mục đích
giao tiếp mà có các kiểu VB khác
nhau với các phơng thức biểu đạt
* Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc,vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản.
* Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơngthức biểu đạt tơng ứng: tự sự, miêu tả, biểucảm, nghị luận, thuyết minh, hành chínhcông vụ Mỗi kiểu văn bản có một mục đíchgiao tiếp riêng
a Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụngsân vận động của thành phố( VB hành chínhcông vụ)
b Tờng thuật diễn biến trận đáu bóng
g Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là mônthể thao tốn kém, làm ảnh hởng không tốt tớiviệc học tập và công tác của nhiều ngời (VBnghị luận)
* ghi nhớ:(SGK)
II Luyện tập
Bài tập 1
a Tự sự
Trang 17?
?
thức biểu đạt nào ?
Truyền thuyết: con rồng cháu tiên
thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao
em biết nh vậy?
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm đ Thuyết minh
Bài tập 2
- Văn bản tự sự vì kể các sự việc theo diễnbiến nhất định
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn chỉnh các bài tập
- Đọc bài : “ tìm hiểu chung về văn tự sự”
_
Bài : 2
Kết quả cần đạt:
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng Kể đợc truyện ngắn này
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn và bớc đầu biết cách sử dụng từ mợn
- Nắm đợc những hiểu biết chung về văn tự sự
Ngày soạn: 10- 9- 2006 Ngày giảng:13- 9- 2006
1Phần thầy: Đọc bài , soạn bài.
2.Phần trò : Học bài cũ, đọc bài soạn bài mới.
Trang 182 Đáp án:
Truyện giải thích nguồn gốc của bánh trng bánh giày, vừa phản ánh thành tựu vănminh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái độ đề cao lao động đề cao nghề nôngthể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
II Dạy bài mới
* Giới thiệu bài : ( 1’ ) Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt
lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng Truyện Thánh Gióngthể hiện chủ đề đó Tiết học này
Theo em truyện có thể chia làm
mấy đoạn? nêu nội chíng của mỗi
đánh giặc
- Sau đó Gióng ăn khoẻ Lớn nhanh nhthổi Bà con làng xóm gom góp gạo thócnuôi chú Khi sứ giả mang những thứThánh Gióng yêu cầu tới Gióng vơn vaithành một tráng sĩ, cỡi ngựa sắt phun lửaxông vào diệt giặc
Giặc tan, Gióng lên núi Sóc Sơn rồi bay
về trời Nhân dân nhớ ơn , lập đền thờ ởquê nhà
2 Bố cục.
4 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu- nằm đấy: Sự ra đời của
Trang 19- Đoạn 3: tiếp – về trời: Thánh Gióng
đánh giặc
Đoạn 4: còn lại: Nhân dân nhớ ơn lập đềnthờ Gióng
II Phân tích
- Các nhân vật: bố mẹ Thánh Gióng, nhàvua, sứ giả, Thánh Gióng
- Thánh Gióng là nhân vật chính
1 Sự ra đời của Thánh Gióng.
- Bà ….thấy vết chân to….ớm thử về nhà….thụ thai… ời hai tháng sau sinh ra mộtmcậu bé mặt mũi khôi ngô… đứa trẻ lên bavẫn không biết nói, biết cời biết đi, đặt
đâu nằm đấy
- Sự ra đời của Thánh Gióng thật kì lạ,khác th ờng Thụ thai khác thờng, thời gianmang thai khác thờng,sinh ra cũng khácthờng
- Nhằm đề cao ngời anh hùng cứu nớc,làm cho ngời anh hùng có nguồn góc siêunhiên, thần thánh khác thờng Trongtruyện đời xa những nhan vật tài giỏi, đức
độ thờng có sự ra đời kì lạ nh thế VD bà
mẹ Thạch Sanh nằm mơ thấy Ngọc Hoànhsai Thái Tử xuống đầu thai, bà mẹ Sọ Dừauống nớc ma trong cái xọ dừa về thụthai…
- Điều khác thờng đáng lu ý nhất, Thánh
Trang 20Khi nghe tiếng sứ giả, điều gì bất
ngờ xảy ra?
Em có suy nghĩ gì về câu nói của
Thánh Gióng?
Câu nói đầu tiên của một cậu bé
mới lên ba là xin đi đánh giặc và
thắng giặc điều có ý nghĩa gì?
Gióng là hình ảnh nhân dân Lúc
bình thờng thì nhân dân ta âm thầm,
lặng lẽ (làm ăn) cũng giống nh
Gióng, ba năm không nói , chẳng
c-ời Nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy
biến, thì họ sẵn sàng đứng dạy cứu
nớc Cũng nh Gióng vua vừa kêu gọi
đã đáp lời cứu nớc, không cần chờ
đến lời kêu gọi thứ hai
Sau khi gặp sứ giả còn điều gì kì
lạ đối với Gióng?
điều kì lạ tiếp theo khi sứ giả đến và lúc đó
ta mới hiểu vì sao trong ba năm qua giónglại nằm nh thế
2 những biến đổi của Gióng khi gặp sứ giả.
+ Đứa bé… bỗng dng cất tiếng nói….ta sẽphá tan lũ giặc này
*Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đánh giặccứu n ớc
- chi tiết thần kì ấy mang nhiều ý nghĩa,thể hiện ý thức chống ngoại xâm và lòngyêu nức của nhân dân ta
- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc tronghình tợng Gióng ý thức đối với đất nớc đ-
ợc đặt lên đầu tiên với ngời anh hùng:Không nói là để bắt đầu nói, nói thì điềuquan trọng, nói lời yêu nớc” (Lê trí Viễn)
3 Gióng lớn nhanh nh thổi, thành tráng sĩ.
+ Cơm ăn không no, áo vừa mặc… căng
đứt chỉ… bà con góp gạo nuôi chú bé…
Trang 21Theo em chi tiét bà con làng xóm
vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé
có ý nghĩa nh thế nào?
Cả dân làng đùm bọc, nuôi dỡng
Gióng.Gióng là con của nhân dân
( đâu chỉ là con của một ngời mẹ)
đ-ợc nhân dân nuôi dỡng, lớn lên
mang sức mạnh của toàn dân Điều
này lí giải: khi ra trận Gióng lại có
sức khoẻ và tài năng…
Chi tiết Gióng lớn nhanh nh thổi
v-ơn vai thành tráng sĩ ông cha ta
sáng tạo nh vạy nhằm mục đích gì?
Tìm chi tiết miêu tả hình ảnh Gióng
đi đánh giặc?
Em có suy nghĩ gì về hình ảnh
Gióng khi ra trận?
Dựng lên một bức tranh chiến thắng
giặc Ân nh vậy, ngời xa muốn nói
- Nhân dân ta rất yêu nớc, ai cũng mongGióng đánh lớn nhanh để đi đánh giặc
- Ngợi ca sự trởng thành vợt bậc của dântộc ta trớc nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt
ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế
đòi hỏi dân tộc vơn lên mmột tầm vóc phithờng thì đã vụt dạy nh Thánh Gióng, tựmình thay đổi t thể, tầm vóc
3 Thánh gióng đánh giặc cứu n ớc
+ Tráng sĩ nhảy lên mình ngựa, ngựaphun lửa….Thúc ngựa phi thẳng đến nơi cógiặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này
đến lớp khác….giặc chết nh ngả rạ….roi sắtgẫy….Gióng nhổ những cụm tre cạnh đờngquật giặc giặc tan vỡ….gióng lên đỉnh núibay về trời
Trang 22Đánh giặc xong Gióng cởi giáp sắt
để lại từ từ bay về trời Sự ra đi của
Gióng có ý nghĩa thật sâu sắc, hãy
phân tích?
Sự ra đi của Gióng có ý nghĩa nh
một sự bất tử Gióng sống mãi trong
lòng nhân dân, sống mãi với quê
h-ơng, đất trời
Hãy nêu ý nghĩa hình tợng Gióng?
Truyện đuợc ngời xa tởng tợng
nhằm thể hiện ớc mơ gì?
Trong truyện em thấy hình ảnh nào
đẹp nhất? Vì sao?
Theo em tại sao hội thi thể thao
trong trờng phổ thông lại mang tên
nh thế Nhng ở đây là sự ra đi của ngờianh hùng đã hoàn thành nhiệm vụ đánhgiặc, cứu nớc của mìng nên đã ra đi mộtcách vô t thanh thản, không kể đòi hỏi địa
vị , công danh hay phần thởng cho riêngmình Dờu tích và chiến công của Gióng
để lại cho quê hơng xứ sở
* Tợng trng cho lòng yêu nớc, khả năng vàsức mạnh quật của dân tộc trong cuộc đấutranh trống ngoại xâm
- Kể tóm tắt truyện, học phần ghi nhớ
Trang 23- Làm bài tập 1,2,3
- Soạn bài “ Sơn Tinh , Thuỷ Tinh”
Ngày soạn: 11- 9- 2006
Ngày giảng:14- 9- 2006 Tiết 6:
Từ mợn
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu cần đạt:
- Giúp h/s hiểu đợc thế nào là từ mợn
- Bớc đầu biết vận dụng từ mợn một cách hợp lí trong nói, viết
- Giáo dục ý thức bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, sử dụng từ mợn hợp
- Từ chỉ có một tiếng là từ đơn, từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức Những từ
đựợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩalà từ ghép, những từ phức cóquan hệ láy âm giữa các tiếng đợc gọi là từ láy
II Dạy bài mới.
* Giới thiệu bài: ( 1’) Kho tàng từ vựng tiếng việt rất phong phú để xác định rõ
nghuồn gốc của các từ đó là nội dung bài học hôn nay…
* Nội dung.
25
? Giải thích nghĩa của từ: “trợng” “ tráng
sĩ” trong câu sau?
I Từ thuần việt và từ m ợn :
VD: bảng phụ
- Trợng đơn vị có độ dài bằng mời thớcTrung Quốc cổ( tức bằng 3,33 mét
- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí
Trang 24Gọi hai từ đó là từ mợn, các từ còn lại là
từ thuần việt Em hiểu thế nào là từ thuần
Việt và từ mợn?
Trong số các từ dới đây từ nào là từ mợn
tiếng Hán, từ nào đựơc mợn từ những
ngôn ngữ khác?
Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ
m-ợn tiếng Việt có từ đâu?
Qua các VD trên em rút ra nhận xét gì
về nguồn gốc của những từ mợn?
Ngoài việc mợn từ có nghuồn gốc tiếng
Hán ra, từ mợn còn có nguồn gốc nào
ợn của tiếng Hán(Trung Quốc)
* Từ thuần việt là những từ do ông cha tasáng tạo ra
* Từ mợn là những từ vay mợn của tiếngnớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện t-ợng, đặc điểm mà tiếng viẹt cha có từthích hợp để hiển thị
VD: sgk
- Những từ mợn tiếng Hán: sứ giả, giangsơn, gan
- Những từ còn lại đợc mợn của nhữngngôn ngữ khác : Pháp, Anh, Nga
* Bộ phận từ mợn quan trọng nhất trongtiếng việt là mợn từ tiếng Hán( chíng xác
là mợn từ tiếng Trung Quốc cổ theo cáchphát âm của ngời việt nên gọi là từ HánViệt)
* Tiếng Việt còn mợn từ của một số ngônnhữ khác nh: Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếngAnh
- Có từ đợc viết nh từ Tiếng Việt
- Có từ phải có gạch ngang để nối cáctiếng
* Các từ mợn đã đợc việt hoá cao thì viếtgiống nh từ Thuần Việt Các từ mợn cha
Trang 25Máy bay đã cất cánh.
Ghi lại những từ mợn trong những câu
d-ới đây? cho biết các từ ấy đợc mợn của
tiếng nớc nào?
Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo
thành các từ Hán Việt dới đây
Hãy kể tên một số từ mợn?
Những từ nào trong các cặp từ đới đây là
từ mợn? Có thể dùng chúng trong những
hoàn cảnh nào, với những đối tợng giao
đợc việt hoá cao khi viết càn có gạch nốigiữa các tiếng
- Bài tập nhanh:
+ Từ mợn của tiếng Hán
+ Cha mẹ, cha con, anh em, vùng biển
II Nguyên tắc m ợn từ :
* Mợn từ là một cách làm giầu tiếng Việt
* Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm cho tiếngViệt kém trong sáng
- Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng nớcngoài khó khi còn viết sai rất ngớ ngẩn
Trang 26tiếp nào ?
Chính tả nghe viết?
- Nhợc điểm: không trang trọng khôngphù hợp giao tiếp chính thức
Bài tập 5
- Học sinh nghe đọc chép
- Giáo viên sửa một số bài cho học sinh.\Chú ý lỗi chính tả, cách viết hoa, các dấucâu
- Học sinh có thể kiểm cha chéo nhau
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn chỉnh các bài tập
- Đọc bài nghĩa của từ
Ngày soạn: 13- 9- 2006
Ngày giảng:16- 9- 2006
Tiết :7- 8:
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu cần đạt:
- Giúp h/s nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếpcủa tự sự Và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
Trang 27* Giới thiệu bài: ( 1’) ở tiết trớc các em đã biết có 6 kiểu văn bản với các phơng thức
biểu đạt tơng ứng Với kiểu văn bản tự sự có ý nghĩa và đặc điểm ntn? Tiết học này…
Học sinh đọc yêu cầu câu hỏi?
Qua 4 trờng hợp trên em thấy
ng-ời nghe muốn biết điều gì? ngng-ời kể
phải làm gì?
Muốn cho bạn biết Lan là ngời
một ngời bạn tốt, ngời đợc hỏi
phải kể những việc ntn về Lan? Vì
sao?
Nếu ngời trả lời kể một câu
chuyện về An mà không liên quan
đến việc thôi học của An thì có thể
I ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự
- Kể truyện văn học nh truyện cổ tích,chuyện đời thờng ,chuyện sinh hoạt…
Ví dụ 1: bảng phụ
- Để biết để nhận thức về ngời, về sự vật sựviệc, để giải thích,khen, chê
- Đối với ngời kể là thông báo, cho biết giảithích
- Đối với ngời nghe là tìm hiểu, biết
+ Chuyện cổ tích.( kể truyện văn học)
+ Biết Lan là ngời nh thế nào
+ Lí do thôi học của bạn An+ Yêu cầu bạn nghe mình kể nghe.chuyện
đời thờng, sinh hoạt
- Ngời nghe tìm hiểu, biết
- Ngời kể: thông báo, cho biết, giải thíchlần lợt có đầu có đuôi những điều mắt thấytai nghe
+ Lễ phép, kính trọng ngời lớn, hoà nhã
Trang 28bẳn tự sự Hãy liệt kê các việc theo
thứ tự trớc sau của của truyện?
( truyện bắt đầu từ đâu? diễn biến
ntn? Kết thúc ra sao? ý nghĩa của
Ví dụ 2
- Thánh Gióng , Hùng Vơng thứ 6
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên và đòi
đi đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ,cỡi ngựa ra trận
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng bay về trời
- Vua phong danh hiệu, lập đền thờ
- Những dấu tích còn lại của Gióng
8 sự việc (bảng phụ)
- Trình bày thứ tự theo diễn biến truyện
- Không, có nguyên nhân, kết quả Kể lộnxộn, không có đầu đuôi sẽ không hiểu nộidung Không đạt đợc mục đích giao tiếp
- Việc xảy ra trớc thờng là nguyên nhândẫn đến việc xảy ra sau, cho nên có vai trògiải thích cho việc sau Là chuỗi sự việc, cótrớc , có sau, tạo thành một kết thúc
* Tự sự( kể truyện) là phơng thức trình bàymột chuỗi các sự việc, sự việc này dẵn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa
* Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm
Trang 29Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Đọc bài thơ? Bài thơ sau đây có
phải là tự sự không? vì sao? hãy kể
lại câu chuyện bằng miệng?
Hai văn bản sau có nội dung tự sự
không? tự sự ở đây có vai trò gì?
hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độkhen chê
* Chú ý: Kết thúc là hết việc, là sự việc đãthực hiện xong mục đích giao tiếp Tám sựviếc trên truyện không thể kết thúc ơe sựviệc 4, hay sự việc 5, phải có sự việc 6 mớinói lên ting thần Thánh Gióng ra sức đánhgiặc nhng không ham công danh Phải có sựviệc 7 mới nói lên lòng biết ơn, ngỡng mộcủa vua và nhân dân Các dấu vết để lại nóilên truyện Thánh Gióng dờng nh là có thật,
đó là truyện Thánh Gióng toàn vẹn
- Phơng thức tự sự: theo trình tự thời gian,
sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ, ngôi
kể thứ 3Bài 2
- Bài thơ là tự sự Kể một câu truyện có
đầu có cuối, có nhân vật, diễn biến việc kếtthúc bất ngờ ngộ nghĩnh, có thể tóm tắt: Kểtruyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫychuột nhng mèo tham ăn nên đã mắc vàobẫy, ăn tranh phần chuột và ngủ trong bẫy
- Chế giễu tính tham ăn của Mèo đã khiếnMèo tự mình sa bẫy của chính mình
Bài 3
Trang 30?
Em hãy kể câu chuyện để giải
thích vì sao ngời Việt Nam tự xng
là con Rồng cháu Tiên?
Trong cuộc họp lớp đầu năm
Giang đề nghị bầu Minh làm lớp
trởng, vì bạn Minh đã chăm học,
học giỏi, lại thờng giúp đỡ bạn bè
Theo em, Giang có nên kể vắn tắt
một vài thành tích của Minh để
thuyết phục các bạn cùng lớp hay
không?
- Cả hai văn bản đều có nội dung tự sự vì
đã trình bày diễn biến sự việc:
+ Bản tin kể lại cuộc khai mạc trại điêukhắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huếchiều thứ 3- 4- 2002
+ Đoạn ngời Âu Lạc đánh tan quân Tầnxâm lợc Là bài văn tự sự
Bài 4Giải thích vì sao ngời Việt thờng tự chomình thuộc dòng dõi “ con Rồng cháuTiên”
-Hớng dẫn: Kể nhằm giải thích là chính,cho nên không cần sử dụng nhiều chi tiết cụthể, mà chỉ cần tóm tắt
- “ Tổ tiên ngời Việt xa là Lạc Long Quân
và Âu Cơ Long Quân nòi rồng, Âu Cơ làgiống Tiên Long Quân và Âu Cơ lấy nhau
Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng, nở ra mộttrăm ngời con Ngời con trởng đợc làm vua,
gọ là Hùng Vơng, đóng đô ở Phong Châu
đời đời cha truyền con nối Biết ơn và tự hào
về dòng giống của mình, ngời Việt tự xng làcon Rồng cháu Tiên.”
Bài 5
Trong cuộc họp lớp đầu năm, Giang đềnghị bầu Minh làm lớp trởng, vì bạn Minh
đã chăm học, học giỏi lại thờng giúp đỡ bạn
bè Nếu Giang kể tóm tắt một vài thành tíchcủa Giang thì sẽ thuyết phục các bạn tronglớp
I
- Học ghi nhớ, làm bài tập 5,6
Trang 31- Đọc bài : sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Bài:3 Kết quả cần đạt:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa một số yếi tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn
Tinh Thuỷ Tinh, kể lại đợc truyện
- Hiểu đợc thế nào là nghĩa của từ, nắm đợc một số cách giải thích nghĩa của
từ
- Nắm đợc vai trò ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự,
chi ra vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu truyện
Ngày soạn: Ngày giảng:
- Rèn kỹ năng kể phân tích tìm hiểu ý nghĩa truyện
- Giáo dục ý thức tự hào dân tộc
1.Phần thầy : Đọc bài, soạn bài.
2.Phần trò : Học bài cũ, đọc bài , Soạn bài.
B Phần thể hiện khi lên lớp:
1 Câu hỏi: Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng?
2 Đáp án:
- Là biểu tợng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nớc đồng thời thể hiện quanniệm và ớc mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về ngời anh hùng cứu nớcchống giặc ngoại xâm
II Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: ( 1’)
Đắp đê trị thuỷ là công việc thờng xuyên của nhân ta mỗi lần lũ đến, ma về Từ thực
tế của việc trị thuỷ để bảo vệ sinh mệnh và nguồn sống của mình Ngời xa đã tợng vàsánh tạo ra câu truyện “Sơn Tinh Thuỷ Tinh’’ đầy hấp dẫn để tìm hiểu nội dung củacâu truyện, bài học hôm nay…
Trang 32Truyện chia làm mấy phần? chỉ ra
nội dung chính của mỗi phần?
Truyện đợc gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt nam?
Giải thích ý nghĩa của các từ:Tản
viên, lạc hầu?
Trong truyện nhân vật chính là ai?
I.Đọc tìm hiểu chung : 1
Đọc và kể:
- Đoạn một và đoạn ba đọc chậm
- Đoạn hai: Giọng sôi nổi, mạnh mẽ thểhiện đợc cuộc giao tranh của Sơn TinhThuỷ Tinh
- Biết tin Hùng Vơng thứ mời tám kénchồng cho Mị Nơng,Sơn Tinh (thần núi)Thuỷ Tinh( thần nớc) cùng đến cầu hôn.Trớc hai chàng trai tài giỏi khác thờng,vua bèn ra điều kiện: Hôm sau, ai đemsính lễ đến trớc sẽ đợc cới Mị Nơng SơnTinh đến trớc rớc Mị Nơng về núi ThuỷTinh đến sau đùng đùng nổi giận, dângnớc đánh Sơn Tinh Sơn Tinh thắng, ThuỷTinh đành rút quân về Từ đấy, hàng nămThuỷ Tinh vẫn làm ma gió, bão lụt để trảthù Sơn Tinh
- Đoạn 3: còn lại: Sự trả thù hàng năm vềsau của Thuỷ Tinh và chiến thắng củaSơn Tinh
Truyện gắn với thời đại Hùng Vơng- thời
đại mở đầu lịch sử Việt Nam
II Phân tích
- Nhân vật chính trong truyện là SơnTinh và Thuỷ Tinh Vì tất cả các sự kiện
Trang 33Vì sao vua Hùng băn khoăn kén rể
Hai nhân vật đợc giới thiệu qua
những chi tiết nào?
Nhận xét gì về tài năng của hai
chàng?
Hai chằng có tài năng ngang nhau,
vậy vua có giải pháp nào?
Theo em giải pháp đó có lợi cho ai?
Vì sao?
Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại
dành cho sơn Tinh?
Qua đó ngời xa muốn bày tỏ tình cảm
, ca ngợi công lao dựng nớc của các
vua Hùng, cũng là của cha ông ta
1 Nhân vật Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Mị Nơng xinh đẹp, tính nết dịu hiền,muốn chọn cho con một ngời chồng xng
đáng
- Vua Hùng muốn kén rể tài giỏi bằngviệc đọ sức thi tài
+ Sơn Tinh Có tài lạ: Vẫy tay về phía
đông… nổi cồn bãi Vãy tay về phía tâymọc dãy núi đồi
…
- Thuỷ Tinh : gọi gió gió, hô ma ma về
* Hai chàng có tài cao phép lạ
- Thách cới bằng lễ vật khó kiếm: “ voichín ngà, gà chín cựa ngựa chín hồngmao” Hạn giao lễ vật rất gấp chỉ cótrong một ngày
- Có lợi cho sơn Tinh
- Vì đó là các sản vật nơi rừng noúi thuộc
đất đai của sơn Tinh
- Vua Hùng biết đợc sức mạnh tàn phácủa Thuỷ Tinh
- Vua tin vào sức mạnh cu sơn Tinh cóthể chiến thắng Thuỷ Tunh, bảo vệ cuộcsống bình yên
2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh – Thuỷ tinh.
- Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mị Nơng.Thuỷ Tinh đến sau không lấy đợc vợ,
đem quân đuổi Sơn Tinh cớp Mị Nơng.+ Thuỷ Tinh hô ma gọi gió làm đông
Trang 34Là ngời thua cuộc , không lấy đợc
vợ, thuỷ Tinh có hành động nào?
Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Thuỷ
Tinh diễn ra ntn? Em thích nhất chi
tiết nào ? vì sao?
Theo em vì sao Thuỷ Tinh mang
Tinh Thuỷ Tinh và cuộc giao tranh
của hai vị thần nhằm mục đích gì?
Nhân vật Sơn Tinh và Thuỷ tinh đã
gây ấn tợng mạnh khiến ngời đọc nhớ
mãi theo em điều đó có đợc là do
- Tự ái muốn chứng tỏ quyền lực
- Sơn tinh luôn luôn chiến thắng Thuỷtinh
- Thế gian chìm ngập trong nớc, muôndân rên xiết cực khổ, không còn sự sốngcủa con ngời và vạn vật
- Năm nào dâng nớc đáng Sơn Tinh cũngthua, cũng thất bại thảm hại, phải rútquân về
* Sơn Tinh tợng trng cho khát vọng vàkhả năng khắc phục thiên tai của nhân tathời xa
* Thuỷ Tinh tợng trng cho ma, bão,
lũ ,lụt thiên tai uy hiếp cuộc sống củanhân dân
- Trong cuộc sống tâm linh của dân ViệtNam ta Sơn Tinh là một phúc thần, ThuỷTinh là một hung thần ông cha ta đã xem
lũ lụt là một tai hoạ lớn: thuỷ, hoả, đạo,tặc( lũ lụt).Đây là bốn thhứ giặc mà đốinhân dân ta là một hiểm hoạ lớn, tai hoạhàng đầu đáng sợ nhất Chính vì vậy màhai nhân vật đã gây ấn tợng mạnh chongời đọc
IV Tổng kết ghi nhớ
- Là câu truyện tởng tợng kì ảo, giải thíchhiện tợng lũ lụt và thể hiện sức mạnh ớc
Trang 35Chi tiết nớc sông dâng lên cao bao
nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu,
Kể tên một số truyện dân gian liên
quan đến các thời đại vua Hùng?
mong của ngời Việt cổ muốn chế ngựthiên tai đồng thời suy tôn ca ngợi cônglao dựng nớc của các vua Hùng
V Luyện tập
- Nạn phá rừng cháy rừng
- Đảng và nhà nớc ta rất quan tâm đếnviệc xây dựng củng cố đê điều…
- Giúp h/s nắm đợc thế nào là nghĩa của Biết cách giải thích nghĩa của từ
- Giáo dục học sinh ý thức, khẳ năng dùnh từ đúng nghĩa, đúng hoàn cảnh sửdụng
II
Phần chuẩn bị :
1.Phần thầy : đọc bài, soạn bài.
2.Phần trò : Học bài cũ, làm bài tập , đọc bài.
Trang 36Đáp án:
- Từ mợn là những từ vay mợn của tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiệntợng, đặc điểm mà từ tiếng việt cha có từ thật thích hợp để biểu thị
- VD: Phụ nữ, nhi đồng, giang sơn
II Dạy bài mới
* Giới thiệu bài : ( 1’) Trong hoạt động giao tiếp để nắm đợc nghĩa và sử dụng đợc
đúng nghĩa của từ là một việc tơng đối khó khăn, phức tạp Bài học hôn nay sẽ giúpcác em…
Nhắc lại nghĩa của các từ sau: (đã
đợc chú thích trong bài “Sơn Tinh
Thuỷ Tinh”) Tập quán, lẫm liệt, nao
núng?
Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận?
Nghĩa của từ ứng với phần nào
trong mô hình dới đây?
đọc Phần nội dung đợc thể hiện thànhnghĩa của từ
- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
* Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, hoạt
động, tính chất, quan hệ ) mà từ biểu thị
- Nội dung đó có thể là sự vật, tính chất,hoạt động, quan hệ Khi ta nhìn một chữ,
Trang 37hoặc nghe một tiếng mà ta hiểu đợc chữ
đó, tiếng đó biểu thị cái gì là ta đã hiểu
đ-ợc nghĩa của từ đó VD: Khi ta nghe đọc từ “ tập quán” màtrong đầu ta hiểu rằng từ đó biểu thị yhóiquen của một cộng đồng đợc hình thành từlâu trong đơì sống, đợc mọi ngời lam theo,
là ta đã hiểu đợc nghĩa của từ này
II Cách giải thích nghĩa của
+ Cách thứ nhất: Là giải thích bằng việctrình bày khái niệm mà từ biểu thị Để cóthể giải thích nghĩa theo cách này, các emcần chịu khó xem từ điển và học cách giảithích nghĩa của từ điển rồi tự rút ra chomình cách giải thích sao cho ngắnn gọn dễhiểu
+ Cách thứ hai: Là giải thích bằng cách đa
ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩavới từ cần giải thích Muốn giải thích đợcbằng cách này, các em cần phải khôngngừng làm giầu vồn từ đồng nghĩa tráinghĩa của mình
* ghi nhớ ( sgk)
Trang 38?
?
?
Đọc lại một vài chú thích ở sau các
văn bản đã học Cho biết mỗi chú
thích giải nghĩa cho từ nào?
Hãy điền các từ: Học hỏi, học tập,
học hành, học lỏm vào chỗ trống
trong những câu dới đây sao cho
phù hợp?
Điền các từ : Trung gian, trung
niên, trung bình vào chỗ trống cho
- Chú ý: có những từ đợc giải thích phốihợp cả hai cách trên
+ Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ (cách 2) + Phái: Truyền bảo (cách2)
+ Sính lễ: Lễ vật nhà trai đem đến nhà gái
để xin cới (cách 1)+ Tâu: tha trình+ Nao núng: lung lay, không vững lòngtin ở mình nữa (phối hợp 2 cách)
Bài 2
- Học tập: Học và rèn luyện để có kiếnthức có tài năng
- Học lỏm; Nghe hoạc thấy ngời ta làm rồilàm theo, chứ không đợc trực tiếp ai dạybảo
- Học hỏi: tìm tòi, học hỏi để học tập Học hành: học văn hoá có thầy dạy ,cóchơng trình có hớng dẫn
Bài 3
- Tìm nghĩa của từng yếu tố
- Trung: ở vào khoảng giữa
- Giao: phàn giới hạn
- Niên: năm
- Bình : ngang nhau+ Theo trật tự trớc sau: trung bình, trunggian, trung niên
- Trung bình: ở vào khoảng giữa
- Trung gian: vị trí chuyển tiếp
Trang 39?
Giải thích các từ sau theo những
cách đã biết?
Đọc truyện sau đây và cho biết
giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật cô
Bài 5
- Từ “mất” có nhiều nghĩa+ Nghĩa 1; không còn thuộc về mình nữa.vd: mất của, mất cái ví
+ Nghĩa 2: không có ở mình nữa
vd: mất tín, mất liên lạc
+ Nghĩa 3; không có ở mình nữa
Vd: mất tự nhiên, mất lòng tin
Từ “ mất” theo cách hiểu của cô Nụ là
“không biết ở đâu”
- “mất” hiểu theo cách thông thờng(nhtrong càch nói: mất cái ví, mất cái ống vôi)là: không còn đợc sở hữu, không có,không thuộc về mình nữa
- Học ghi nhớ, hoàn chỉnh các bài tập
- Đọc bài “ Từ nhiều nghĩa và hiện ….”
Ngày soạn: 16- 9 -2006 Ngày giảng:20- 9- 2006 Tiết :11-12:
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
A Phần chuẩn bị:
Trang 40I Mục tiêu cần đạt :
- Giúp h/s nắm dợc hai yếu tố then chốt của văn tự sự: sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự, sự việc có quan hệvới nhau và với nhân vật, với chủ đề Tác phẩm sự việc luôn gắn với thời gian, địa
điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả nhân vật, vừa là ngời làm ra sự việc,hành động vừa là ngời đợc nói đến
- Giáo dục học sinh ý thức, khả năng nhận biết sự việc và nhân vật trong văn tự
II
Dạy bài mới :
*
Giới thiệu bài : ( 1’)
Tiết trớc các em đã tìm hiểu ý nghĩa đặc điểm chung của phơng thức tự sự Vậy trongvăn tự sự, sự việc và nhân vật có đặc điểm nh thế nào? tiết hôm nay…
* Nội dung:
30’
?
?
Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự
việc phát triển và kết thúc, sự việc cao
trào và sự kết thúc trong các sự việc
đợc sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa: sự