1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH HỌC 7 CHƯƠNG 3

60 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 24/2/2011 Ngày dạy: 25/2/2011Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC A.Mục tiêu: +HS nắm được n

Trang 1

Ngày soạn: 24/2/2011 Ngày dạy: 25/2/2011

Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC

VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC A.Mục tiêu:

+HS nắm được nội dung hai định lý vận dụng được chúng trong những tình huốngcần thiết Hiểu được cách chứng minh định lý 1

+Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

+Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke

Bảng phụ, một miếng bìa hình tam giác ABC lớn (AC > AB)

HS: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác nhỏ ABC, kéo cắt giấy,

ôn tập tính chất góc ngoài của tam giác, định lý thuận, định lý đảo

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu chương III, đặt vấn đề (5 ph).

GV giới thiệu chương III có hai nội dung lớn:

+ Quan hệ giữa các yếu tố cạnh, góc trong một tam giác

+ Các đường đồng qui trong tam giác

Hoạt động 2: Góc đối diện với cạnh lớn hơn (15’)

C A

Trang 2

C B

A

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011

GV: Muốn chứng minh ·ABC C> µ ta

chứng minh như thế nào?

GV: Lấy AB’= AB; Vẽ AM là phân giác

·BAC ta có kết luận gì về ∆ ABM và ∆

AB'M?

HS trình bày chứng minh

KL B Cµ > µChứng minh

Do AB < AC, đặt AB' = AB(B' ∈AC)

Vẽ AM sao cho Aˆ 1 = Aˆ 2; AM chung

=> ∆ BAM = ∆ B'AM (c - g - c)

=> ·ABC AB M= · 'Xét ∆ MB'C ta có ·ABM = +C Mµ ¶ 1

2 Tam giác tù (vuông) có góc tù (vuông)

là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc

1 2

Trang 3

A.Mục tiêu:

-Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

-Rèn kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác

-Rèn kỹ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi GT, KL, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày suy luận có căn cứ

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm, bút viết bảng, vở BT in

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (15’)

HS 1:

+Phát biểu các định lý về quan hệ giữa

góc và cạnh đối diện trong một tam giác?

Trang 4

B

C A

D¶1 < 90o⇒ µB > D¶1 ⇒ AD > AB (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)

D¶2 kề bù với D¶1 mà ¶D1 < 900

D¶2 > 90o ⇒ D¶2 > µC ⇒ AC > AD.Vậy AB < AD < AC

Hoạt động 2: Luyện tập (28’)

Học sinh làm bài tập 5 SGK

GV: Vẽ hình biểu thị nội dung bài toán

HS: Ghi GT và kết luận của bài?

⇒ ·DCB DBC> · (vì ·DBC 90< 0)

⇒ BD > CD (1) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)

* So sánh AD và BD

vì ·DBC 90< 0⇒DBA 90· > 0(2 góc kề bù)Xét ∆ADB có ·DBA 90> 0 ⇒DAB 90· < 0

⇒ ·DBA DAB>·

⇒ AD > BD (2) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)

Từ (1), (2) ⇒ AD > BD > CDVậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất

Trang 5

GV: Căn cứ vào đâu để KL ·ABC ABB> · '?

GV: Căn cứ vào đâu để KL ·ABB'= ·AB B'

+HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

+Bước đầu HS biết vận dụng định lí trên vào các bài tập đơn giản

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ

HS: Thước thẳng, ê ke, bút dạ Ôn định lí Pitago

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

7

A

B' C B

Trang 6

Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đế (8’)

GV: Đưa hình vẽ lên bảng:

Hai bạn Hà và Bình cùng xuất phát từ A, Hà

đi tới H, Bình đi tới B Hỏi ai đi xa hơn?

Giải thích?

GV: Phát biểu mối quan hệ giữa góc và

cạnh trong một tam giác?

HS1: Bạn Bình bơi xa hơn bạn Hà vì trong tam giác vuông AHB có H 90µ = 0 là góc lớn nhất , nên cạnh đối diện với

H 90 = là cạnh lớn nhất Do đó AB > AH.Vậy bạn Bình bơi xa hơn bạn Hà

Hoạt động 2: 1) Khái niệm đường vuông góc, đường xiên,

hình chiếu của đường xiên (12’)

GV vẽ hình giới thiệu các khái niệm mới

HS nhắc lại các khái niệm

Trang 7

GV: Từ A ta kẻ được mấy đường vuông

góc với đường thẳng d? Mấy đường xiên

đến đường thẳng d? (?2.)

HS lên bảng vẽ thêm một đường xiên

Hoạt động 3: 2) Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (15’)

GV chỉ vào hình ?1 Hãy so sánh độ dài

đường vuông góc AK với đường xiên

AM; AK với AN?

GV: Kết hợp hình vẽ, em hãy cho biết

định lí cho ta biết gì? Yêu cầu gì?

GV: Em nào chứng minh được định lí?

(GV: Muốn AH<AB ta chứng minh điều

gì?)

HS trình bày chứng minh

GV: AH còn gọi là khoảng cách từ A đến

đường thẳng d

GV: Ngoài việc dùng định lí về quan hệ

giữa cạnh và góc đối diện để chứng minh

KL AH < ABChứng minh

∆AHB vuông tại H  µH >Bµ

Trang 8

a) Đường vuông góc kẻ từ S đến đường

thẳng m là:…

b) Đường xiên kẻ từ S đến đường thẳng

m là : ……

c) Hình chiếu của S trên m là: …

d) Hình chiếu của PS trên m là: …

Hình chiếu của SB trên m là: …

Hình chiếu của SC trên m là: …

HS đổi phiếu và chấm chéo giữa các

nhóm

a) SIb) SA, SB, SC

- Xem lại bài đã học.

Ngày soạn: 4/3/2011 Ngày dạy: 5/3/2011 Tiết 50: §2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC

VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU A.Mục tiêu:

+HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên; biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ

+HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, nắm vững định lí 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh các định lí trên

+Bước đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào các bài tập đơn giản

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ

HS: Thước thẳng, ê ke, bút dạ Ôn định lí Pitago

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đế (8’)

GV: Cho đường thẳng d và điểm A ngoài

đường thẳng d Hãy kẻ đường vuông góc

AH, các đường xiên AB, AC (H nằm

Trang 9

Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc

và đường xiên

Hoạt động 2: 3) Các đường xiên và hình chiếu của chúng (15’)

GV đưa bổ sung bài toán từ hình vẽ ở bài

GV: Nếu HB > HC thì suy ra điều gì?

GV: Nếu AB > AC thì suy ra điều gì?

GV: Nếu HB = HC thì suy ra điều gì?

GV: Từ bài toán trên, em hãy rút ra quan

hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của

AB =AH +HB (định lí Py-ta-go)a) Có HB > HC (GT)

⇒ HB2 >HC2 ⇒AB2 >AC2

⇒ AB > ACb) Có AB > AC (GT) ⇒

> => >

⇒HB > HCc) HB = HC <=> HB2 =HC2

GV: Phát biểu quan hệ giữa đường vuông

góc và đường xiên Quan hệ các đường

Trang 10

GV: Hãy phát biểu kết quả bài toán bằng

-Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ ghi câu hỏi bài tập

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập (8’)

HS1 : Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, vẽ hìnhghi GT, KL

HS2: Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu

KL AM ≤AB

A

B C D E

A

Trang 12

-> BC như thế nào với DE b) DE < BC

- Soạn trước bài §3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Tiết 52: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC A.Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được bất đẳng thức tam giác (định lý)

- Biết vận dụng các hệ quả của bất đẳng thức tam giác

- Rèn tư duy lôgic, suy luận, phán đoán

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ

- HS: Thước thẳng compa

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

GV đưa bài tập lên bảng phụ

Vẽ tam giác ABC có: AB = 4cm, AC =

(Quan hệ giữa góc đối diện với cạnh)

Trang 13

GV: Em có nhận xét gì về tổng độ dài hai

cạnh bất kì của ∆ so với độ dài cạnh còn

lại?

GV: Nhận xét này có đúng với mọi ∆ hay

không? Bài học hôm nay chúng ta cùng

tìm hiểu?

b) 1) AB + AC x> BC (4+5>6) 2) AB + BC > AC (4+6>5) 3) AC + BC x>z AB (5+6>4)

Hoạt động 2:1) Bất đẳng thức tam giác (25’)

HS làm ?1

GV bổ sung: b) 1 cm, 3 cm, 4 cm

GV: Trong mỗi trường hợp, tổng độ dài

hai đoạn nhỏ so với đoạn lớn nhất như

thế nào?

HS: Tổng độ dài hai đoạn nhỏ, nhỏ hơn

hoặc bằng độ dài đoạn lớn nhất

GV: Như vậy, không phải ba độ dài nào

cũng là độ dài ba cạnh của một tam giác

GV cho HS quan sát cả ba trường hợp

GV: Khi nào độ dài ba đoạn thẳng là độ

dài ba cạnh của một tam giác?

GV: Người ta chứng minh được định lí

sau:

HS đọc định lí SGK

GV vẽ ∆ABC

HS làm ?2

GV: Chúng ta đã biết, đối diện với góc

lớn hơn là cạnh lớn hơn Vậy để chứng

minh AB + AC > BC ta chứng minh như

A

Trang 14

=> BH + HC = BC.

Mà AB > BH và AC > HC (Quan hệ đường xiên và đường vuông góc)

=> AB + AC > BH + HC

=> AB + AC > BC

Hoạt động 3: Luyện tập (9’)

HS làm bài 15 SGK

Mỗi học sinh trả lời một câu

GV: Qua bài tập 15, để xét xem bộ ba

đoạn thẳng có phải là ba cạnh của một

tam giác ta nên làm như thế nào?

GV: Khi xét độ dài ba đoạn thẳng có thỏa

Bài 15 SGKa) 2 cm + 3 cm < 6 cm => không thể là bacạnh của một ∆

a) 2 cm + 4 cm = 6 cm => không thể là bacạnh của một ∆

c) 3 cm + 4 cm > 6 cm => 3 độ dài này cóthể là ba cạnh của một ∆

Trang 15

mãn bất đẳng thức tam giác hay không,

ta chỉ cần so sánh độ dài đoạn lớn nhất

với tổng hai dộ dài còn lại

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1’)

- Nắm chắc các bất đẳng thức tam giác

- Tiết sau học phần còn lại

Tiết 53: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC A.Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được hệ quả của bất đẳng thức tam giác

- Biết vận dụng các hệ quả của bất đẳng thức tam giác

- Rèn tư duy lôgic, suy luận, phán đoán

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

trong tam giác

GV: Từ các bất đẳng thức tam giác, hãy

suy ra: AB, AC, AC?

GV: Các bất đẳng thức này gọi là hệ quả

của bất đẳng thức tam giác

Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần

AB + AC > BC => AB > BC - AC

AC + BC > AB => AC > AB - BC

AB + BC > AC => BC > AC - AB

Hoạt động 2: 2) Hệ quả của bất đẳng thức tam giác (8’)

GV: Từ kết quả phần bài cũ, em nào có

17 A

Trang 16

thể phát biểu các bất đẳng thức thành lời.

GV: Kết hợp với bất đẳng thức tam giác

ta có điều gì? Hãy phát biểu bằng lời?

GV: Vậy để xét xem độ dài ba đoạn

thẳng có là ba cạnh của một tam giác hay

không ta có thể làm như thế nào?

=>IB+IA<CA+CBc) MA + MB < AC + BCChứng minh:

a) Xét ∆MAI có: MA<MI+IA (bđt ∆)

=> MA + MB < MI + IA + MB

=> MA + MB < IB + IA (1)b) Xét ∆IBC có : BI < IC + BC (bđt ∆)

=> IB +IA < IC + BC + IA

=> IB + IA < AC + BC (2)c) Từ (1) và (2)

=> MA +MB < AC + BC (3)d) MA +MC < AB + BC (4)

Trang 17

- Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này

để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có phải là ba cạnh của một tam giác hay không?

- Rèn kĩ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết và kết luận, vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ghi đề bài, nhận xét về quan hệ giữa ba cạnh cuả một tam giác

- HS: Thước thẳng, bảng nhóm, ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

- Phát biểu mối quan hệ giữa ba cạnh của

một tam giác và minh họa bằng hình vẽ

- Làm bài tập 18 SGK tr.63

Bài tập 18 SGK:

a, Ta có: 4 < 2 + 3 = 5  có vẽ được tamgiác

b, Ta có: 3,5 > 1 + 2 =3  không vẽđược tam giác

c, Ta có 4,2 = 2 + 2,2  không vẽ được tam giác

Hoạt động 2: (20’)

HS làm bài 19 SGK

GV: Chu vi của ∆ tính như thế nào?

GV: Vậy độ dài nào sẽ là độ dài cạnh thứ

4 < x < 11,8

Vì x là cạnh của ∆cân nên x = 7,9 cmChu vi ∆ là : 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 cm.Bài 26 SBT

Trang 18

30 km 90 km(may phat)

∆ABD có AD < AB + BD (bđt tam giác)

∆ACD có AD < AC + DC (bđt tam giác)

GV đưa hình vẽ lên bảng phụ bài 21

SGK và giới thiệu đề bài:

+ Trạm biến áp A

+ Khu dân cư B

+ Cột điện C

Cột điện C nằm ở vị trí nào trên bờ sông

để độ dài dây điện từ A đến B là ngắn

nhất?

GV: Độ dài dây điện từ A đến B sẽ như

thế nào?

HS: Độ dài dây điện từ A đến B bằng độ

dài dây điện từ A đến C và từ C đến B

GV: Vậy nó ngắn nhất khi nào?

GV: Giả sử C là một điểm bất kì trên bờ

sông thì ta có mối quan hệ giữa AC, CB

với AB như thế nào?

AC’ + C’B > AB

Để AC’ + C’B ngắn nhất thì C’ trùng với

C hay cột điện phải đặt ở giao điểm của

bờ sông với đường thẳng nối trạm điện A với khu dân cư B

*Bài 22 SGK

∆ABC: AB – AC < BC < AB + AChay 90 – 30 < BC < 90 + 30

 60 < BC < 120

Do đó:

Trang 19

a, Nếu đặt máy phát ở C có bán kính hoạt động 60 km thì ở thành phố B nhận được tín hiệu.

b, Nếu đặt máy phát ở C có bán kính hoạtđộng 120 km thì ở thành phố B không nhận được tín hiệu

Tiết 55: §4 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN

CỦA TAM GIÁC A.Mục tiêu:

+HS nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường tam giác

+Luyện kỹ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác

+Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba đường trung tuyến của tam giác, hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác.+Biết sử dụng tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải một số bài tập đơn giản

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ, phiếu học tập Một tam giác bằng giấy để gấp hình, một giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô, một tam giác bằng bìa

HS: Thước thẳng, ê ke Mỗi HS một tam giác bằng giấy và mảnh giấy kẻ ô vuông, ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3’)

GV lấy tấm bìa hình tam giác đặt lên giá nhọn và giữ thăng bằng

Yêu cầu 1 HS thực hiện tương tự

GV: Điểm nào trong tam giác mà khi đặt miếng bìa hình tam giác lên giá nhọn thì

21

Trang 20

miếng bìa nằm thăng bằng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

Hoạt động 2: 1) Đường trung tuyến của tam giác (10’)

GV:Vẽ tam giác ABC

- Xác định trung đIểm M của BC

- Nối đoạn thẳng AM

GV giới thiệu AM là đường trung tuyến

(xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh

BC) của tam giác ABC

GV: Muốn vẽ đường trung tuyến của tam

giác ta thực hiện như thế nào?

HS: Xác định trung điểm của một cạnh

Nối đỉnh đối diện với trung điểm của

cạnh đối diện

GV: Thế nào là đường trung tuyến của ∆?

GV vẽ ∆ABC Hãy vẽ tất cả các đường

từ ……… của tam giác ABC

b) Ứng với cạnh BC là đường trung

tuyến ………

c) CF là ……… ứng với

cạnh … của tam giác ABC

d) Mỗi tam giác có

Mỗi HS trả lời một ý

GV:Đường trung tuyến của tam giác là

đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác đến

trung điểm của cạnh đối diện Mỗi tam

giác có ba đường trung tuyến

GV: Em có nhận xét gì về vị trí ba

đường trung tuyến trong tam giác?

HS: Nhận xét: Ba đường trung tuyến của

tam giác ABC cùng đi qua một điểm

* Đoạn thẳng AM là đường trung tuyến.(Xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC)

* Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

a) BE là đường trung tuyến xuất phát từ

B của tam giác ABC

b) Ứng với cạnh BC là đường trung tuyến AD

c) CF là đường trúng tuyến ứng với đường trung tuyến AD ứng với cạnh … của tam giác ABC

d) Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến.

Hoạt động 3: 2) Tính chất ba đường trung tuyến trong (15’)

Trang 21

GV: Nêu cách xác định trung điểm E và

F của AC và AB ?

(gợi ý Hs chứng minh ∆AHE = ∆CKE)

HS trả lời?3

+Có D là trung điểm của BC nên AD là

trung tuyến của ∆ABC

của tam giác?

GV: Trọng tâm của tam giác là điểm mà

khi ta đặt tấm bìa hình tam giác lên giá

nhọn thì miếng bìa nằm thăng bằng.

?3.Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm

Hoạt động 4: Luyện tập (15’)

HS làm bài 23 (SGK) trên bảng phụ

GV bổ sung:

DG = … DH; GH = ….DH;

Bài 23 SGK: a) Điền Đ hoặc S

Khẳng định Kết quả Sửa lại

DG 1

DH = 3 DG

Trang 22

GH = … DG; DH = ….DG

GV: Qua bài 23, em rút ra ý nghĩa gì về

việcxác định trọng tâm của một tam giác?

HS: Qua bài 23, để xác định trọng tâm

của tam giác ta kẻ một đường trung

tuyến, chia đường trung tuyến thành 3

phần Trọng tâm của tam giác là điểm

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng, com pa, e ke

Trang 23

G là trọng tâmKL

Chứng minh:

25

A

CB

EF

Trang 24

đỉnh Vậy áp dụng bài 26 ta có điều gì?

GV: Vậy tai sao lại có GA = GB = GC?

GV: Vậy nếu một tam giác có hai đường

trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó có

là tam giác cân không?

HS làm tiếp bài 27 SGK

HS đọc đề và vẽ hình, ghi GT – KL

GV gợi ý: Gọi G là trong tâm tam giác và

từ GT cho BE = CF ta suy ra điều gì?

=> BG = CG và GE = GFXét ∆GBF và ∆GCE có:

- Tiết sau kiểm tra một tiết

Tiết 57 KIỂM TRA MỘT TIẾT

A Mục tiêu:

+Đánh giá khả năng nhận thức các kiến thức về quan hệ bằng nhau trong tam giác vàquan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

+Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải BT

+ Rèn kỉ năng phân tích, trình bày bài giải

1 G2

A

E F

Trang 25

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bài kiểm tra đã photo

HS: Ôn kiến thức chương II và đầu chương III

3 6

5 10

c) AK là phân giác của góc BAC

Bài 2: Cho ∆ABC (AB<AC), trung tuyến AM

a) So sánh góc B với góc C

b) Chứng minh: BAM CAM· >·

III Đáp án – Biểu điểm:

Bài 1: Vẽ hình đúng 0,5 điểm.

a) ∆ADC = ∆AEB (1 điểm)

27

Trang 26

=> BE = CD (1 điểm)

b) ∆KBC cân (2 điểm)

c) ∆AKB = ∆AKC (0,5 điểm)

=> BAK CAK· =· (0,5 điểm)

=> AK là tia phân giác của góc BAC (0,5 điểm)

Hoạt động 1 : Giáo viên giao đề bài cho học sinh (1’)

Hoạt động 2 : Học sinh làm bài (42’)

Hoạt động 3 : Thu bài – Hướng dẫn về nhà (2’)

-Đọc trước bài: Tính chất tia phân giác một góc

-Ôn tập khái niệm tia phân giác của góc, cácch gấp hành để xác định tia phân giác củagóc

-Vẽ phân giác của gúc bằng thước và com pa

Tiết 58: §5 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

A Mục tiêu:

+HS hiểu và nắm vững định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc và định lý đảo của nó

+Bước đầu biết vận dụng hai định lý trên để giải bài tập

+HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước kẻ và com pa

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước thẳng, com pa, êke, bảng phụ ghi định lí và BT, phiếu học tập Một miếngbìa mỏng có hình dạng một góc, thước hai lề

HS: Thước thẳng, com pa, ê ke, bút dạ Mỗi HS một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thước hai lề Ôn tập tia phân giác của một góc, khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng

Trang 27

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)

GV gọi 2 HS lên bảng

HS1: +Tia phân giác của một góc là gì?

+Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz

của góc đó bằng thước và com pa

HS2: + Cho một điểm A nằm ngoài

đường thẳng d, Hãy xác định khoảng

+Vẽ tia phân giác của góc bằngthước kẻ và com pa

HS 2: +Khoảng cách từ A đến đườngthẳng d là đoạn thẳng AH ⊥ d

+Khoảng cách từ một điểm tới mộtđường thẳng là đoạn thẳng vuông góc kẻ

từ điểm đó tới đường thẳng

Hoạt động 2: Định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác (12’)

HS chứng minh miệng bài toán

GV: Từ kết quả bài toán trên, em có nhận

xét gì về các điểm nằm trên tia phân giác

Trang 28

GV: Các điểm nằm trên tia phân giác của

một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó

Vậy một điểm nằm trong góc và cách đều

hai cạnh của góc đó thì có nằm trên tia

phân giác hay không?

GT ·xOy; O¶1= O ; M¶2 ⊥ Oz

MA⊥Ox;MB⊥Oy

KL MA =MB

Hoạt động 3: Định lý đảo (14’)

GV nêu bài toán SGK lên bảng phụ

GV: Bài toán cho biết điều gì?

GV: OM có phải là phân giác của gúc

Hoạt động 4:Luyện tập (8’)

30

Trang 29

GV hướng dẫn HS dùng thước hai lề vẽ

tia phân giác của góc xOy

GV: Tại sao nói OM là tia phân giác của

góc xOy?

HS chứng minh OM là tia phân giác của

góc xOy

GV: Qua bài 31, chúng ta có thể vẽ tia

phân giác của một góc chỉ dùng đến

thước hai lề

Kẻ MA⊥Ox, MB⊥Oy

Ta có MA = MB vì khoảng cách giữa hai

lề song song của thước là bằng nhau.Vậy M thuộc tia phân giác của góc xOy

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1’)

-Học thuộc nắm vững nội dung 2 định lý về tính chất tia phân giác của một góc, nhậnxét tổng hợp hai định lý đó

- BTVN: 32, 34, 35 SGK; 41, 42 SBT

- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng bìa cứng có hình 1 góc để thực hành bài 35 trong tiết sau

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Thước hai lề, êke, bảng phụ ghi câu hỏi bài tập

HS: Thước hai lề, compa, Êke, mỗi học sinh một bìa cứng có hình dạng một góc

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)

HS: +Phát biểu định lý thuận về tính chất

tia phân giác của một góc

+Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ tia

phân giác Oz của góc xOy Hãy minh hoạ

31

Trang 30

tính chất đó trên hình vẽ

Hoạt động 2: (35’)

HS làm bài 32 SGK

GV hướng dẫn HS vẽ hình

GV: Gọi O là giao điểm hai phân giác

ngoài tại đỉnh B và C Để chứng minh O

nằm trên phân giác góc A ta cm điều gì?

GV: Để chứng minh OI là phân giác của

góc xOy ta cần chứng minh điều gì?

Bài 32 SGK Gọi O là giao điểm hai phân giác ngoài

a) BC = ADb) IA = IC, IB = IDc) OI là tia phân giác ·xOyChứng minh:

2 1

y

x

IAB

O

DC

Ngày đăng: 20/12/2015, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu của đường xiên   (12’) - HÌNH HỌC 7 CHƯƠNG 3
Hình chi ếu của đường xiên (12’) (Trang 6)
Bảng phụ. - HÌNH HỌC 7 CHƯƠNG 3
Bảng ph ụ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w