Ngày soạn: 24/2/2011 Ngày dạy: 25/2/2011Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC A.Mục tiêu: +HS nắm được n
Trang 1Ngày soạn: 24/2/2011 Ngày dạy: 25/2/2011
Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC A.Mục tiêu:
+HS nắm được nội dung hai định lý vận dụng được chúng trong những tình huốngcần thiết Hiểu được cách chứng minh định lý 1
+Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
+Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke
Bảng phụ, một miếng bìa hình tam giác ABC lớn (AC > AB)
HS: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác nhỏ ABC, kéo cắt giấy,
ôn tập tính chất góc ngoài của tam giác, định lý thuận, định lý đảo
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương III, đặt vấn đề (5 ph).
GV giới thiệu chương III có hai nội dung lớn:
+ Quan hệ giữa các yếu tố cạnh, góc trong một tam giác
+ Các đường đồng qui trong tam giác
Hoạt động 2: Góc đối diện với cạnh lớn hơn (15’)
C A
Trang 2C B
A
Trường THCS Diễn Bích
Giáo án Hình học 7 năm học 2010 - 2011
GV: Muốn chứng minh ·ABC C> µ ta
chứng minh như thế nào?
GV: Lấy AB’= AB; Vẽ AM là phân giác
·BAC ta có kết luận gì về ∆ ABM và ∆
AB'M?
HS trình bày chứng minh
KL B Cµ > µChứng minh
Do AB < AC, đặt AB' = AB(B' ∈AC)
Vẽ AM sao cho Aˆ 1 = Aˆ 2; AM chung
=> ∆ BAM = ∆ B'AM (c - g - c)
=> ·ABC AB M= · 'Xét ∆ MB'C ta có ·ABM = +C Mµ ¶ 1
2 Tam giác tù (vuông) có góc tù (vuông)
là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc
1 2
Trang 3A.Mục tiêu:
-Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
-Rèn kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác
-Rèn kỹ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi GT, KL, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày suy luận có căn cứ
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm, bút viết bảng, vở BT in
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (15’)
HS 1:
+Phát biểu các định lý về quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện trong một tam giác?
Trang 4B
C A
⇒ D¶1 < 90o⇒ µB > D¶1 ⇒ AD > AB (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)
Có D¶2 kề bù với D¶1 mà ¶D1 < 900
⇒ D¶2 > 90o ⇒ D¶2 > µC ⇒ AC > AD.Vậy AB < AD < AC
Hoạt động 2: Luyện tập (28’)
Học sinh làm bài tập 5 SGK
GV: Vẽ hình biểu thị nội dung bài toán
HS: Ghi GT và kết luận của bài?
⇒ ·DCB DBC> · (vì ·DBC 90< 0)
⇒ BD > CD (1) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)
* So sánh AD và BD
vì ·DBC 90< 0⇒DBA 90· > 0(2 góc kề bù)Xét ∆ADB có ·DBA 90> 0 ⇒DAB 90· < 0
⇒ ·DBA DAB>·
⇒ AD > BD (2) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)
Từ (1), (2) ⇒ AD > BD > CDVậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất
Trang 5GV: Căn cứ vào đâu để KL ·ABC ABB> · '?
GV: Căn cứ vào đâu để KL ·ABB'= ·AB B'
+HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
+Bước đầu HS biết vận dụng định lí trên vào các bài tập đơn giản
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ
HS: Thước thẳng, ê ke, bút dạ Ôn định lí Pitago
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
7
A
B' C B
Trang 6Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đế (8’)
GV: Đưa hình vẽ lên bảng:
Hai bạn Hà và Bình cùng xuất phát từ A, Hà
đi tới H, Bình đi tới B Hỏi ai đi xa hơn?
Giải thích?
GV: Phát biểu mối quan hệ giữa góc và
cạnh trong một tam giác?
HS1: Bạn Bình bơi xa hơn bạn Hà vì trong tam giác vuông AHB có H 90µ = 0 là góc lớn nhất , nên cạnh đối diện với
H 90 = là cạnh lớn nhất Do đó AB > AH.Vậy bạn Bình bơi xa hơn bạn Hà
Hoạt động 2: 1) Khái niệm đường vuông góc, đường xiên,
hình chiếu của đường xiên (12’)
GV vẽ hình giới thiệu các khái niệm mới
HS nhắc lại các khái niệm
Trang 7GV: Từ A ta kẻ được mấy đường vuông
góc với đường thẳng d? Mấy đường xiên
đến đường thẳng d? (?2.)
HS lên bảng vẽ thêm một đường xiên
Hoạt động 3: 2) Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (15’)
GV chỉ vào hình ?1 Hãy so sánh độ dài
đường vuông góc AK với đường xiên
AM; AK với AN?
GV: Kết hợp hình vẽ, em hãy cho biết
định lí cho ta biết gì? Yêu cầu gì?
GV: Em nào chứng minh được định lí?
(GV: Muốn AH<AB ta chứng minh điều
gì?)
HS trình bày chứng minh
GV: AH còn gọi là khoảng cách từ A đến
đường thẳng d
GV: Ngoài việc dùng định lí về quan hệ
giữa cạnh và góc đối diện để chứng minh
KL AH < ABChứng minh
∆AHB vuông tại H µH >Bµ
Trang 8a) Đường vuông góc kẻ từ S đến đường
thẳng m là:…
b) Đường xiên kẻ từ S đến đường thẳng
m là : ……
c) Hình chiếu của S trên m là: …
d) Hình chiếu của PS trên m là: …
Hình chiếu của SB trên m là: …
Hình chiếu của SC trên m là: …
HS đổi phiếu và chấm chéo giữa các
nhóm
a) SIb) SA, SB, SC
- Xem lại bài đã học.
Ngày soạn: 4/3/2011 Ngày dạy: 5/3/2011 Tiết 50: §2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC
VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU A.Mục tiêu:
+HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên; biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ
+HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, nắm vững định lí 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh các định lí trên
+Bước đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào các bài tập đơn giản
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ
HS: Thước thẳng, ê ke, bút dạ Ôn định lí Pitago
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đế (8’)
GV: Cho đường thẳng d và điểm A ngoài
đường thẳng d Hãy kẻ đường vuông góc
AH, các đường xiên AB, AC (H nằm
Trang 9Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc
và đường xiên
Hoạt động 2: 3) Các đường xiên và hình chiếu của chúng (15’)
GV đưa bổ sung bài toán từ hình vẽ ở bài
GV: Nếu HB > HC thì suy ra điều gì?
GV: Nếu AB > AC thì suy ra điều gì?
GV: Nếu HB = HC thì suy ra điều gì?
GV: Từ bài toán trên, em hãy rút ra quan
hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của
AB =AH +HB (định lí Py-ta-go)a) Có HB > HC (GT)
⇒ HB2 >HC2 ⇒AB2 >AC2
⇒ AB > ACb) Có AB > AC (GT) ⇒
> => >
⇒HB > HCc) HB = HC <=> HB2 =HC2
GV: Phát biểu quan hệ giữa đường vuông
góc và đường xiên Quan hệ các đường
Trang 10GV: Hãy phát biểu kết quả bài toán bằng
-Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ ghi câu hỏi bài tập
HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập (8’)
HS1 : Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, vẽ hìnhghi GT, KL
HS2: Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu
KL AM ≤AB
A
B C D E
A
Trang 12-> BC như thế nào với DE b) DE < BC
- Soạn trước bài §3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
Tiết 52: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC A.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được bất đẳng thức tam giác (định lý)
- Biết vận dụng các hệ quả của bất đẳng thức tam giác
- Rèn tư duy lôgic, suy luận, phán đoán
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ
- HS: Thước thẳng compa
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)
GV đưa bài tập lên bảng phụ
Vẽ tam giác ABC có: AB = 4cm, AC =
(Quan hệ giữa góc đối diện với cạnh)
Trang 13GV: Em có nhận xét gì về tổng độ dài hai
cạnh bất kì của ∆ so với độ dài cạnh còn
lại?
GV: Nhận xét này có đúng với mọi ∆ hay
không? Bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu?
b) 1) AB + AC x> BC (4+5>6) 2) AB + BC > AC (4+6>5) 3) AC + BC x>z AB (5+6>4)
Hoạt động 2:1) Bất đẳng thức tam giác (25’)
HS làm ?1
GV bổ sung: b) 1 cm, 3 cm, 4 cm
GV: Trong mỗi trường hợp, tổng độ dài
hai đoạn nhỏ so với đoạn lớn nhất như
thế nào?
HS: Tổng độ dài hai đoạn nhỏ, nhỏ hơn
hoặc bằng độ dài đoạn lớn nhất
GV: Như vậy, không phải ba độ dài nào
cũng là độ dài ba cạnh của một tam giác
GV cho HS quan sát cả ba trường hợp
GV: Khi nào độ dài ba đoạn thẳng là độ
dài ba cạnh của một tam giác?
GV: Người ta chứng minh được định lí
sau:
HS đọc định lí SGK
GV vẽ ∆ABC
HS làm ?2
GV: Chúng ta đã biết, đối diện với góc
lớn hơn là cạnh lớn hơn Vậy để chứng
minh AB + AC > BC ta chứng minh như
A
Trang 14=> BH + HC = BC.
Mà AB > BH và AC > HC (Quan hệ đường xiên và đường vuông góc)
=> AB + AC > BH + HC
=> AB + AC > BC
Hoạt động 3: Luyện tập (9’)
HS làm bài 15 SGK
Mỗi học sinh trả lời một câu
GV: Qua bài tập 15, để xét xem bộ ba
đoạn thẳng có phải là ba cạnh của một
tam giác ta nên làm như thế nào?
GV: Khi xét độ dài ba đoạn thẳng có thỏa
Bài 15 SGKa) 2 cm + 3 cm < 6 cm => không thể là bacạnh của một ∆
a) 2 cm + 4 cm = 6 cm => không thể là bacạnh của một ∆
c) 3 cm + 4 cm > 6 cm => 3 độ dài này cóthể là ba cạnh của một ∆
Trang 15mãn bất đẳng thức tam giác hay không,
ta chỉ cần so sánh độ dài đoạn lớn nhất
với tổng hai dộ dài còn lại
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1’)
- Nắm chắc các bất đẳng thức tam giác
- Tiết sau học phần còn lại
Tiết 53: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC A.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được hệ quả của bất đẳng thức tam giác
- Biết vận dụng các hệ quả của bất đẳng thức tam giác
- Rèn tư duy lôgic, suy luận, phán đoán
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
trong tam giác
GV: Từ các bất đẳng thức tam giác, hãy
suy ra: AB, AC, AC?
GV: Các bất đẳng thức này gọi là hệ quả
của bất đẳng thức tam giác
Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần
AB + AC > BC => AB > BC - AC
AC + BC > AB => AC > AB - BC
AB + BC > AC => BC > AC - AB
Hoạt động 2: 2) Hệ quả của bất đẳng thức tam giác (8’)
GV: Từ kết quả phần bài cũ, em nào có
17 A
Trang 16thể phát biểu các bất đẳng thức thành lời.
GV: Kết hợp với bất đẳng thức tam giác
ta có điều gì? Hãy phát biểu bằng lời?
GV: Vậy để xét xem độ dài ba đoạn
thẳng có là ba cạnh của một tam giác hay
không ta có thể làm như thế nào?
=>IB+IA<CA+CBc) MA + MB < AC + BCChứng minh:
a) Xét ∆MAI có: MA<MI+IA (bđt ∆)
=> MA + MB < MI + IA + MB
=> MA + MB < IB + IA (1)b) Xét ∆IBC có : BI < IC + BC (bđt ∆)
=> IB +IA < IC + BC + IA
=> IB + IA < AC + BC (2)c) Từ (1) và (2)
=> MA +MB < AC + BC (3)d) MA +MC < AB + BC (4)
Trang 17- Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này
để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có phải là ba cạnh của một tam giác hay không?
- Rèn kĩ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết và kết luận, vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi đề bài, nhận xét về quan hệ giữa ba cạnh cuả một tam giác
- HS: Thước thẳng, bảng nhóm, ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)
- Phát biểu mối quan hệ giữa ba cạnh của
một tam giác và minh họa bằng hình vẽ
- Làm bài tập 18 SGK tr.63
Bài tập 18 SGK:
a, Ta có: 4 < 2 + 3 = 5 có vẽ được tamgiác
b, Ta có: 3,5 > 1 + 2 =3 không vẽđược tam giác
c, Ta có 4,2 = 2 + 2,2 không vẽ được tam giác
Hoạt động 2: (20’)
HS làm bài 19 SGK
GV: Chu vi của ∆ tính như thế nào?
GV: Vậy độ dài nào sẽ là độ dài cạnh thứ
4 < x < 11,8
Vì x là cạnh của ∆cân nên x = 7,9 cmChu vi ∆ là : 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 cm.Bài 26 SBT
Trang 1830 km 90 km(may phat)
∆ABD có AD < AB + BD (bđt tam giác)
∆ACD có AD < AC + DC (bđt tam giác)
GV đưa hình vẽ lên bảng phụ bài 21
SGK và giới thiệu đề bài:
+ Trạm biến áp A
+ Khu dân cư B
+ Cột điện C
Cột điện C nằm ở vị trí nào trên bờ sông
để độ dài dây điện từ A đến B là ngắn
nhất?
GV: Độ dài dây điện từ A đến B sẽ như
thế nào?
HS: Độ dài dây điện từ A đến B bằng độ
dài dây điện từ A đến C và từ C đến B
GV: Vậy nó ngắn nhất khi nào?
GV: Giả sử C là một điểm bất kì trên bờ
sông thì ta có mối quan hệ giữa AC, CB
với AB như thế nào?
AC’ + C’B > AB
Để AC’ + C’B ngắn nhất thì C’ trùng với
C hay cột điện phải đặt ở giao điểm của
bờ sông với đường thẳng nối trạm điện A với khu dân cư B
*Bài 22 SGK
∆ABC: AB – AC < BC < AB + AChay 90 – 30 < BC < 90 + 30
60 < BC < 120
Do đó:
Trang 19a, Nếu đặt máy phát ở C có bán kính hoạt động 60 km thì ở thành phố B nhận được tín hiệu.
b, Nếu đặt máy phát ở C có bán kính hoạtđộng 120 km thì ở thành phố B không nhận được tín hiệu
Tiết 55: §4 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN
CỦA TAM GIÁC A.Mục tiêu:
+HS nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường tam giác
+Luyện kỹ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác
+Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba đường trung tuyến của tam giác, hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác.+Biết sử dụng tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải một số bài tập đơn giản
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ, phiếu học tập Một tam giác bằng giấy để gấp hình, một giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô, một tam giác bằng bìa
HS: Thước thẳng, ê ke Mỗi HS một tam giác bằng giấy và mảnh giấy kẻ ô vuông, ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3’)
GV lấy tấm bìa hình tam giác đặt lên giá nhọn và giữ thăng bằng
Yêu cầu 1 HS thực hiện tương tự
GV: Điểm nào trong tam giác mà khi đặt miếng bìa hình tam giác lên giá nhọn thì
21
Trang 20miếng bìa nằm thăng bằng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động 2: 1) Đường trung tuyến của tam giác (10’)
GV:Vẽ tam giác ABC
- Xác định trung đIểm M của BC
- Nối đoạn thẳng AM
GV giới thiệu AM là đường trung tuyến
(xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh
BC) của tam giác ABC
GV: Muốn vẽ đường trung tuyến của tam
giác ta thực hiện như thế nào?
HS: Xác định trung điểm của một cạnh
Nối đỉnh đối diện với trung điểm của
cạnh đối diện
GV: Thế nào là đường trung tuyến của ∆?
GV vẽ ∆ABC Hãy vẽ tất cả các đường
từ ……… của tam giác ABC
b) Ứng với cạnh BC là đường trung
tuyến ………
c) CF là ……… ứng với
cạnh … của tam giác ABC
d) Mỗi tam giác có
Mỗi HS trả lời một ý
GV:Đường trung tuyến của tam giác là
đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác đến
trung điểm của cạnh đối diện Mỗi tam
giác có ba đường trung tuyến
GV: Em có nhận xét gì về vị trí ba
đường trung tuyến trong tam giác?
HS: Nhận xét: Ba đường trung tuyến của
tam giác ABC cùng đi qua một điểm
* Đoạn thẳng AM là đường trung tuyến.(Xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC)
* Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a) BE là đường trung tuyến xuất phát từ
B của tam giác ABC
b) Ứng với cạnh BC là đường trung tuyến AD
c) CF là đường trúng tuyến ứng với đường trung tuyến AD ứng với cạnh … của tam giác ABC
d) Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến.
Hoạt động 3: 2) Tính chất ba đường trung tuyến trong ∆ (15’)
Trang 21GV: Nêu cách xác định trung điểm E và
F của AC và AB ?
(gợi ý Hs chứng minh ∆AHE = ∆CKE)
HS trả lời?3
+Có D là trung điểm của BC nên AD là
trung tuyến của ∆ABC
của tam giác?
GV: Trọng tâm của tam giác là điểm mà
khi ta đặt tấm bìa hình tam giác lên giá
nhọn thì miếng bìa nằm thăng bằng.
?3.Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm
Hoạt động 4: Luyện tập (15’)
HS làm bài 23 (SGK) trên bảng phụ
GV bổ sung:
DG = … DH; GH = ….DH;
Bài 23 SGK: a) Điền Đ hoặc S
Khẳng định Kết quả Sửa lại
DG 1
DH = 3 DG
Trang 22GH = … DG; DH = ….DG
GV: Qua bài 23, em rút ra ý nghĩa gì về
việcxác định trọng tâm của một tam giác?
HS: Qua bài 23, để xác định trọng tâm
của tam giác ta kẻ một đường trung
tuyến, chia đường trung tuyến thành 3
phần Trọng tâm của tam giác là điểm
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng, com pa, e ke
Trang 23G là trọng tâmKL
Chứng minh:
25
A
CB
EF
Trang 24đỉnh Vậy áp dụng bài 26 ta có điều gì?
GV: Vậy tai sao lại có GA = GB = GC?
GV: Vậy nếu một tam giác có hai đường
trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó có
là tam giác cân không?
HS làm tiếp bài 27 SGK
HS đọc đề và vẽ hình, ghi GT – KL
GV gợi ý: Gọi G là trong tâm tam giác và
từ GT cho BE = CF ta suy ra điều gì?
=> BG = CG và GE = GFXét ∆GBF và ∆GCE có:
- Tiết sau kiểm tra một tiết
Tiết 57 KIỂM TRA MỘT TIẾT
A Mục tiêu:
+Đánh giá khả năng nhận thức các kiến thức về quan hệ bằng nhau trong tam giác vàquan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
+Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải BT
+ Rèn kỉ năng phân tích, trình bày bài giải
1 G2
A
E F
Trang 25B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bài kiểm tra đã photo
HS: Ôn kiến thức chương II và đầu chương III
3 6
5 10
c) AK là phân giác của góc BAC
Bài 2: Cho ∆ABC (AB<AC), trung tuyến AM
a) So sánh góc B với góc C
b) Chứng minh: BAM CAM· >·
III Đáp án – Biểu điểm:
Bài 1: Vẽ hình đúng 0,5 điểm.
a) ∆ADC = ∆AEB (1 điểm)
27
Trang 26=> BE = CD (1 điểm)
b) ∆KBC cân (2 điểm)
c) ∆AKB = ∆AKC (0,5 điểm)
=> BAK CAK· =· (0,5 điểm)
=> AK là tia phân giác của góc BAC (0,5 điểm)
Hoạt động 1 : Giáo viên giao đề bài cho học sinh (1’)
Hoạt động 2 : Học sinh làm bài (42’)
Hoạt động 3 : Thu bài – Hướng dẫn về nhà (2’)
-Đọc trước bài: Tính chất tia phân giác một góc
-Ôn tập khái niệm tia phân giác của góc, cácch gấp hành để xác định tia phân giác củagóc
-Vẽ phân giác của gúc bằng thước và com pa
Tiết 58: §5 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
A Mục tiêu:
+HS hiểu và nắm vững định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc và định lý đảo của nó
+Bước đầu biết vận dụng hai định lý trên để giải bài tập
+HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước kẻ và com pa
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Thước thẳng, com pa, êke, bảng phụ ghi định lí và BT, phiếu học tập Một miếngbìa mỏng có hình dạng một góc, thước hai lề
HS: Thước thẳng, com pa, ê ke, bút dạ Mỗi HS một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thước hai lề Ôn tập tia phân giác của một góc, khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng
Trang 27C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)
GV gọi 2 HS lên bảng
HS1: +Tia phân giác của một góc là gì?
+Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz
của góc đó bằng thước và com pa
HS2: + Cho một điểm A nằm ngoài
đường thẳng d, Hãy xác định khoảng
+Vẽ tia phân giác của góc bằngthước kẻ và com pa
HS 2: +Khoảng cách từ A đến đườngthẳng d là đoạn thẳng AH ⊥ d
+Khoảng cách từ một điểm tới mộtđường thẳng là đoạn thẳng vuông góc kẻ
từ điểm đó tới đường thẳng
Hoạt động 2: Định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác (12’)
HS chứng minh miệng bài toán
GV: Từ kết quả bài toán trên, em có nhận
xét gì về các điểm nằm trên tia phân giác
Trang 28GV: Các điểm nằm trên tia phân giác của
một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó
Vậy một điểm nằm trong góc và cách đều
hai cạnh của góc đó thì có nằm trên tia
phân giác hay không?
GT ·xOy; O¶1= O ; M¶2 ⊥ Oz
MA⊥Ox;MB⊥Oy
KL MA =MB
Hoạt động 3: Định lý đảo (14’)
GV nêu bài toán SGK lên bảng phụ
GV: Bài toán cho biết điều gì?
GV: OM có phải là phân giác của gúc
Hoạt động 4:Luyện tập (8’)
30
Trang 29GV hướng dẫn HS dùng thước hai lề vẽ
tia phân giác của góc xOy
GV: Tại sao nói OM là tia phân giác của
góc xOy?
HS chứng minh OM là tia phân giác của
góc xOy
GV: Qua bài 31, chúng ta có thể vẽ tia
phân giác của một góc chỉ dùng đến
thước hai lề
Kẻ MA⊥Ox, MB⊥Oy
Ta có MA = MB vì khoảng cách giữa hai
lề song song của thước là bằng nhau.Vậy M thuộc tia phân giác của góc xOy
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1’)
-Học thuộc nắm vững nội dung 2 định lý về tính chất tia phân giác của một góc, nhậnxét tổng hợp hai định lý đó
- BTVN: 32, 34, 35 SGK; 41, 42 SBT
- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng bìa cứng có hình 1 góc để thực hành bài 35 trong tiết sau
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Thước hai lề, êke, bảng phụ ghi câu hỏi bài tập
HS: Thước hai lề, compa, Êke, mỗi học sinh một bìa cứng có hình dạng một góc
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)
HS: +Phát biểu định lý thuận về tính chất
tia phân giác của một góc
+Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ tia
phân giác Oz của góc xOy Hãy minh hoạ
31
Trang 30tính chất đó trên hình vẽ
Hoạt động 2: (35’)
HS làm bài 32 SGK
GV hướng dẫn HS vẽ hình
GV: Gọi O là giao điểm hai phân giác
ngoài tại đỉnh B và C Để chứng minh O
nằm trên phân giác góc A ta cm điều gì?
GV: Để chứng minh OI là phân giác của
góc xOy ta cần chứng minh điều gì?
Bài 32 SGK Gọi O là giao điểm hai phân giác ngoài
a) BC = ADb) IA = IC, IB = IDc) OI là tia phân giác ·xOyChứng minh:
2 1
y
x
IAB
O
DC