GV : Em hãy vẽ hai đường thẳng cắt nhau và đặt tên các gĩc đối đỉnh được tạo thành.. Kí hiệu xx’ yy’ Định nghĩa : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một gó
Trang 1Phân phối chương trình môn Hình học lớp 7
Cả năm : 140 tiết Đại số 7 : 70 tiết Hình học 7 : 70 tiết
Học kì I
19 tuần (72 tiết)
15 tuần đầu × 4 tiết = 60 tiết
4 tuần cuối × 3 tiết = 12 tiết
40
13 tuần đầu × 2 tiết = 26 tiết
2 tuần giữa × 3 tiết = 6 tiết
4 tuần cuối × 2 tiết = 8 tiết
32
13 tuần đầu × 2 tiết = 26 tiết
6 tuần cuối × 1 tiết = 6 tiết
Học kì II
18 tuần (68 tiết)
14 tuần đầu × 4 tiết = 56 tiết
4 tuần cuối × 3 tiết = 12 tiết
30
12 tuần đầu × 2 tiết = 24 tiết
6 tuần giữa × 1 tiết = 6 tiết
38
12 tuần đầu × 2 tiết = 24 tiết
2 tuần giữa × 3 tiết = 6 tiết
4 tuần cuối × 2 tiết = 8 tiết
H C K I ỌC KỲ I Ỳ I
Chương I ĐƯỜNG THĂNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG 2 (16 tiết)
1 §1 Hai góc đối đỉnh
3,4 §2 Hai đường thẳng vuông góc
5,6 §3 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
7 §4 Hai đường thẳng song song
17,18 §1 Tổng ba góc của một tam giác
19,20 §2 Hai tam giác bằng nhau
21,22 §3 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
23, 24 §4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh (c-g-c)
25,26 §5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc (g-c-g)
28,29 Thực hành ngoài trời
30,31 Kiểm tra học kì I (Cùng với tiết 39 của Đại số để kiểm tra cả Hình học và Đại số)
32 Trả bài kiểm tra học kì I
HỌC KÌ II
33, 34 Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
35,36 §6 Tam giác cân
37,38 §7 Định lí Pytago
39,40 §8 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
41,42 Luyện tập
Trang 243, 43 Thực hành ngoài trời
45 Ôn tập chương với sự trợ giúp của máy tính CASIO hoặc máy tính tương đương
Chương III CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC (24 tiết) QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ CỦA TAM GIÁC.
47,48 §1 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
49,50 §2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
51,52 §3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức tam giác
54 §4 Tính chất ba trung tuyến của tam giác
56,57 §5 Tính chất tia phân giác của một góc
58 §6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác
60,61 §7 Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
62 §8 Tính chất ba đường trung trực của một tam giác
64,65 §9 Tính chất ba đường cao của tam giác
67 Ôn tập chương
68 Ôn tập cuối năm
69 Kiểm tra cuối năm (Cùng với tiết 70 của Đại số để kiểm tra cả Hình học và Đại
số)
70 Trả bài kiểm tra cuối năm
Trang 3Chương I
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (1 ph)
Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (3 ph)
GV giới thiệu chương trình Hình học lớp 7 GV nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ýthức và phương pháp học tập bộ môn Toán Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I :
– Hai góc đối đỉnh
– Hai đường thẳng vuông góc
– Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
– Hai đường thẳng song song
– Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song
– Từ vuông góc đến song song
– Khái niệm định lí
GV : Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương : Hai góc đối đỉnh
Tiến trình bài dạy :
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐƠNG HỌC SINH NỘI DUNG 15’ HOẠT ĐỘNG 1
GV đưa hình vẽ hai gĩc đối đỉnh
và hai gĩc khơng đối đỉnh (vẽ ở
bảng phụ)
GV: Em hãy nhận xét quan hệ về
đỉnh, về cạnh của O1 và O3 ; của
M1 và M2 ; của A và B ?
GV giới thiệu : O1 và O 3 cĩ mỗi
cạnh của gĩc này là tia đối của
một cạnh của gĩc kia ta nĩi Ơ1 và
O3 là hai gĩc đối đỉnh Cịn
2Mvà ˆ
Mˆ1 ; Aˆvà ˆB khơng phải
là hai gĩc đối đỉnh
GV : Vậy thế nào là hai gĩc đối
đỉnh ?
GV : Ghi định nghĩa trên bảng và
yêu cầu HS nhắc lại
GV cho HS làm (SGK-Tr.81)
GV : Cho gĩc xOy , em hãy vẽ
gĩc đối đỉnh với gĩc xOy ?
HS quan sát hình vẽ trên bảngphụ
HS quan sát và trả lời :– O1 và O3 cĩ chung đỉnh O.
Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox
Cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’
(Hoặc Ox và Oy làm thành mộtđường thẳng, ……)
2Mvà ˆ
Mˆ 1
cĩ chung đỉnh M,
Ma và Md đối nhau, Mb và Mckhơng đối nhau
Bvà ˆAˆ
khơng cĩ chung đỉnhnhưng bằng nhau
HS : Hai gĩc đối đỉnh là hai gĩc
mà mỗi cạnh của gĩc này là tiađối của một cạnh của gĩc kia
(SGK-Tr.81) :
O2 và O4 cũng là hai gĩc đốiđỉnh vì : Tia Oy’ là tia đối củacạnh Ox’ và Ox là tia đối củacạnh Oy
HS : Hai đường thẳng cát nhau sẽtạo thành hai cặp gĩc đối đỉnh
HS1 : Gĩc M1 và M2 khơng phải
là hai gĩc đối đỉnh vì Mb và Mckhơng phải là hai tia đối nhau(hoặc cĩ thể trả lời vì Mb và Mckhơng tạo thành một đườngthẳng)
HS3 : Hai gĩc A và B khơng đốiđỉnh vì hai cạnh của gĩc nàykhơng là tia đối của hai cạnh gĩckia
HS lên bảng thực hiện và nêucách vẽ
1 Thế nào là hai gĩc đối đỉnh
Định nghĩa :
Hai gĩc đối đỉnh là hai gĩc mà mỗi cạnh của gĩc này là tia đối của một cạnh của gĩc kia.
2 1
4
3 2 1 O
d
c b
B A
y' y x'
x
4
3 2 1O
y'
x
Trang 5GV : Trên hình bạn vừa vẽ cịn
cặp gĩc đối đỉnh nào khơng ?
GV : Em hãy vẽ hai đường thẳng
cắt nhau và đặt tên các gĩc đối
đỉnh được tạo thành
O
y'
x' y
x
– Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox,
vẽ tia Oy’ là tia đối cuat tia Oy
x’Oy’ là đối đỉnh với xOy
HS : xOy’ đối đỉnh với yOx’
HS lên bảng vẽ hình
I n
m
4
3Ivà ˆIˆ
* 1 là hai gĩc đối đỉnh
4Ivà ˆIˆ
* 2 là hai gĩc đối đỉnh
15’ HOẠT ĐỘNG 2
GV : Quan sát hai gĩc đối đỉnh
O1 và O3, O2 và O4 Em hãy
ước lượng bằng mắt và so sánh
độ lớn của gĩc O1 và O 3, O 2 và
O4, Iˆ và Iˆ3,Iˆ và Iˆ4
2
GV : Em hãy dùng thước đo gĩc
kiểm tra lại kết quả vừa ước
Cách lập luận như trên là ta đã
giải thích O1 = O3 bằng cách suy
luận
HS : ……
( O1 = O3 ; O2 = O4 ;
4 3
1 Iˆ ˆ Iˆ
Iˆ ; I 2 )
Một HS lên bảng đo và ghi kếtquả cụ thể vừa đo được và sosánh
HS cả lớp thực hành đo trên vởcủa mình rồi so sánh
O2 + O3 = 180 0 (2)(vì hai gĩc kề bù)
Từ (1) và (2), suy ra :
O1 + O2 = O2 + O3
O2 = O3.
2 Tính chất của hai gĩc đối đỉnh
Hai gĩc đối đỉnh thì bằng nhau.
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập
GV : Ta cĩ hai gĩc đối đỉnh thì HS :
Trang 6bằng nhau Vậy hai góc bằng
nhau có đối đỉnh không ?
x
O
GV : Đưa bảng phụ ghi bài 2
(SGK-Tr.82) yêu cầu HS đứng tại
chỗ trả lời và điền vào chỗ trống
………
(không)
Bài 1 (SGK-Tr.82)
a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai
góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối
của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.
b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
Bài 2 (SGK-Tr.82)
HS2 :a) Hai góc có mỗi cạnh của gócnày là tia đối của một cạnh của
góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.
b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo
thành hai cặp góc đối đỉnh.
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh nhau Bài tập về nhà : Bài
3, 4,,5 (SGK-Tr.83) + Bài 1, 2, 3 (SBT-Tr83)Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 7Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (9 ph)
HS1 : Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
HS2 : Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình ? Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai gócđối đỉnh thì bằng nhau
HS3 : Chữa bài tập 5 (SGK-Tr.82)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
28’ HOẠT ĐỘNG 1
Luyện tập Bài 6 (SGK-Tr.83)
- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox
- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy tađược đường thẳng xx’ cắt yy’
tại O Có một góc bằng 470
Bài 6 (SGK-Tr.83)
Trang 8GV : Dựa vào hình vẽ và nội
dung bài toán em hãy tóm tắt
nội dung bài toán dưới dạng
cho và tìm
GV : Biết số đo O1, em có thể
tính được O3 không ? Vì sao?
Biết O1 ta có thể tính được O
2 không ? Vì sao ?
Dựa vào đâu để tính được O
4 ?
GV chú ý hướng dẫn HS cách
trình bày theo kiểu chứng
minh để HS quen dần với bài
toán hình học
Bài 7 (SGK-Tr.83)
GV cho HS hoạt động nhóm
(trong 3 phút) Yêu cầu mỗi
câu trả lời phải có lí do
Muốn vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh
với góc xAy ta làm thế nào ?
Hai góc vuông không đối đỉnh
là hai góc vuông nào ?
Ngoài cặp góc vuông trên em
HS : Dựa vào hai góc kề bù
HS : Dựa vào hai hóc đối đỉnh
HS hoạt động theo nhóm bài
7 (SGK-Tr.83) :
………
6 5
HS : Vẽ tia đối Ax’của tia Ax
Vẽ tia Ay’ là tia đối của tia Ay
ta được x’Ay’ đối đỉnh xAy
HS : xAy và xAy’là một cặpgóc vuông không đối đỉnh
HS : xAy và yAx’ yAx’ và x’Ay’
x
Giải :
Có O1 = O 3 = 47 0 (đối đỉnh)
Có O1 + O 2 = 180 0 (vì kề bù)Vậy O2 = 180 0 = O1
O2 = 180 0 – 470 = 1330
Có O4 = O 2 = 133 0 (đối đỉnh)
Bài 7 (SGK-Tr.83)
Giải :
O1 = O4 (đối đỉnh)
O2 = O5 (đối đỉnh)
O3 = O6 (đối đỉnh)
x
Nhận xét : Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh.
Bài 9 (SGK-Tr.93)
A
x'
y' y
x
Trang 9y’Ax yAx’ = 900 (đối đỉnh)
HS : Hai đường thẳng cắt nhautạo thành môt góc vuông thìcác góc còn lại cũng bằng mộtvuông (hay 900)
GV yêu cầu HS nhắc lại :
Thế nào là hai góc đối đỉnh
Tính chất của hai góc đối
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Yêu cầu HS làm lại bài 7 (SGK-Tr.83) vào vở bài tập Vẽ hình cẩn thận Lời giải phải nêu
lí do
Bài tập về nhà : Bài 4, 5, 6 (Tr.74 – SBT)
Đọc trước bài “Hai đường thẳng vuông góc” Chuẩn bị giấy, êke
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 10Thước, êke, giấy rời, bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (4 ph)
HS : a) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất của hai góc đôí đỉnh
b) Vẽ góc xAy = 900 Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh xAy
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1 ph)
GV : x’Ay’ và xAy là hai góc đối đỉnh nên xx’, yy’ là hai đường thẳng cắt nhau tại A, tạothành một góc vuông ta nói đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau Đó là nội dung của bàihọc hôm nay
Tiến trình bài dạy :
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
Trang 11GV : Em hãy dựa vào bài số 9
(SGK-Tr.83) đã chữa ở tiết trước
nêu cách suy luận
HS : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắtnhau và trong các góc tạo thành cómột góc vuông được gọi là haiđường thẳng vuông góc
Hoặc HS có thể trả lời :Hai đường thẳng vuông góc là haiđường thẳng cắt nhau tạo thànhbốn góc vuông
Kí hiệu xx’ yy’
Định nghĩa :
Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc.
GV cho HS hoạt động nhóm yêu
cầu HS nêu vị trí của điểm O đối
với đường thẳng a rồi vẽ hình theo
các trường hợp đó
GV quan sát và hướng dẫn HS vẽ
hình
GV nhận xét bài của các nhóm
GV : Theo em có mấy đường
thẳng đi qua O và vuông góc với
: Điểm O có thể nằm trên đườngthẳng a, điểm O có thể nằm ngoàiđường thẳng a
HS hoạt động theo nhóm
HS quan sát các hình 5, hình 6(SGK-Tr.85) rồi vẽ theo
Dụng cụ vẽ có thể là thước thẳng,êke, thước đo góc
Đại diện một nhóm trình bày bài
HS : Có một và chỉ một đườngthẳng đi qua O và vuông góc vớiđường thẳng a cho trước
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc
(SGK-Tr.85)
Tính chất :
Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi
Trang 12a) Hai đường thẳng vuông góc với
nhau là hai đường thẳng ……
b) Cho đường thẳng a và điểm M,
có một và chỉ một đường thẳng b
đi qua điểm M và ……
c) Đường thẳng xx’ vuông góc với
đường thẳng yy’, kí hiệu ………
Bài 12.(SGK-Tr.86) : Trong hai
câu sau , câu nào đúng ? Câu nào
sai ? Hãy bác bỏ câu sai bằng một
b) Cho đường thẳng a và điểm M,
HS :a) Đúng
b) Sai, vì a cắt a’ tại O nhưng Ô1
900
1 a'
a
O
qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.
10’ HOẠT ĐỘNG 3
GV : Cho bài toán : Cho đoạn AB
Vẽ trung điểm I của AB Qua I vẽ
đường thẳng d vuông góc AB
Gọi hai HS lên bảng vẽ HS cả lớp
vẽ vào vở
GV : Giới thiệu đường thẳng d là
đường trung trực của đoạn AB
GV : Vậy đường trung trực của
một đoạn thẳng là gì ?
GV nhắc lại định nghĩa đường
trung trực của đoạn thẳng và nhấn
mạnh hai điều kiện (vuông góc,
qua trung điểm)
GV : Giới thiệu điểm đối xứng
Yêu cầu HS nhắc lại
GV : Muốn vẽ đường trung trực
của đoạn thẳng ta vẽ thế nào ?
HS1 : Vẽ đoạn thẳng AB và trungđiểm I của AB
HS2 : Vẽ đường thẳng d vuônggóc với AB tại I
HS : Đường thẳng vuông góc vớimột đoạn thẳng tại trung điểm của
nó được gọi là đường trung trực
của đoạn thẳng đó
HS chú ý lắng nghe
HS : d là trung trực của đoạn AB
ta nói A và B đối xứng với nhauqua đường thẳng d
HS : Ta có thể dùng thước thẳng
và êke để vẽ đường trung trực của
3 Đường trung trực của một đoạn thẳng Định nghĩa :
Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là
đường trung trực
của đoạn thẳng đó.
B A
d
Trang 13GV cho HS làm bài tập :
Cho đoạn thẳng CD = 3 cm Hãy
vẽ đường trung trực của đoạn
d
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập
1) Hãy nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế
về hai đường thẳng vuông góc
2) Bài tập trắc nghiệm :
Nếu biết hai đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau tại O thì ta
suy ra điều gì ? Trong số những câu trả lời sau thì câu nào sai ? Câu
nào đúng :
a) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O
b) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tạo thành một góc vuông
c) Hai đường thẳng xx’ và yy’ tạo thành bốn góc vuông
d) Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt
HS : Nhắc lại địnhnghĩa (SGK-Tr.84)
Ví dụ : Hai cạnh kềcủa một hình chữnhật Các góc nhà …
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng.Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
Bài tập về nhà : Bài 13, 14, 15, 16 (SGK-Tr.86, 87) + Bài 10, 11 (Tr.75–SBT)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn : 18/08/09
Trang 14Tiết : 04 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
LUYỆN TẬPI) MỤC TIÊU :
Làm theo hướng dẫn tiết trước, giấy rời, thước kẻ, bút viết bảng
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (9 ph)
HS1 : a) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
b) Cho đường thẳng xx’ và điểm O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O và vuônggóc xx’
HS2 : a) Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ?
b) Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn AB
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : Tổ chức luyện tập
Tiến trình bài dạy :
Trang 15hình của bài tập 17.
Gọi lần lượt ba HS lên bảng
kiểm tra xem hai đường thẳng
a và a’ có vuông góc với nhau
không ?
GV yêu cầu HS quan sát ba
bạn kiểm tra trên bảng và nêu
GV : Em hãy cho biết vị trí
của 3 điểm A, B, C có thể xảy
– Dùng thước đo góc vẽ gócxOy bằng 450
– Lấy điểm A bất kì nằmtrong góc xOy
– Dùng êke vẽ đường thẳng d1qua A và vuông góc với Ox
– Dùng êke vẽ đường thẳng d2
đi qua A vuông góc với Oy
HS trao đổi nhóm và vẽ hình,nêu cách vẽ vào bảng nhóm
Trình tự 1 :
Trình tự 2 :
– Vẽ hai đường thẳng d1, d2cắt nhau tại O, tạo thành góc
600.– Lấy B tuỳ ý trên tia Od1
– Vẽ đoạn thẳng BC Od2,điểm C Od2
– Vẽ đoạn BA Od1 điểm Anằm trong góc d1Od2
Trình tự 3 :
– Vẽ đường thẳng d1, d2 cắtnhau tại O tạo thành góc 600.– Lấy C tuỳ ý trên tia Od2
– Vẽ đường thẳng vuông gócvới tia Od2 tạiC cát Od1 tại B– Vẽ đoạn BA Od1 điểm Anằm trong góc d1Od2
HS đọc đề bài tập …………
HS : – Ba điểm A, B, C thẳnghàng
– Ba điểm A, B, C khôngthẳng hàng
Bài 20 (SGK-Tr.87)
Trường hợp A, B, C thẳng
hàng :
Trang 16– Vẽ trung trực d1 của đoạn
AB ; Vẽ trung trực d2 củađoạn BC
HS 2 : Vẽ trường hợp 3 điểm
A, B, C không thẳng hàng :– Dùng thước vẽ đoạn AB =2cm, đoạn BC = 3cm sao cho
A, B, C không thẳng hàng
– Vẽ trung trực d1 của đoạn
AB ; Vẽ trung trực d2 củađoạn BC
HS : – Trường hợp A, B, C thẳng
hàng thì d 1 // d 2
– Trường hợp A, B, C không
thẳng hàng thì d 1 cắt d 2 tại một điểm.
B
d2
d1
5’ HOẠT ĐỘNG 2 (Củng cố, hướng dẫn giải bài tập)
GV nêu câu hỏi :
– Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau
– Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một điểm và vuông
góc với một đường thẳng cho trước
Trắc nghiệm : Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào
sai?
a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực
của đoạn AB
b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là trung trực của đoạn
AB
c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuông góc
với AB là đường trung trực của đoạn AB
d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Xem lại các bài tạp đã giải
Làm bài tập : 10 15 (Tr.75–SBT)Đọc trước bài : “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 17Ngày soạn : 20/08/09
MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (3 ph)
HS 1: a) Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b, vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần lượt
B A
b) Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A, có bao nhiêu góc đỉnh B (Có 4 góc đỉnh A, có 4góc đỉnh B)
GV : Đánh số các góc như hình vẽ
3 Giảng bài mới :
Trang 18 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu : Cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG 14’ HOẠT ĐỘNG 1
GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ
trên bảng, đứng tại chỗ nêu tên
giải trong và nằm về hai phía (so
le) của cát tuyến
t z
B A
GV treo bảng phụ ghi bài tập 21
(SGK-Tr.89) Yêu cầu HS lần lượt
điền vào chỗ trống trong các câu
I T
O N
R
P
HS : Hai cặp góc so le trong là Â1
và Bˆ ; Â4 và 3 Bˆ Bốn cặp góc2đồng vị là : Â1 và Bˆ ; Â2 và 1 Bˆ ;2Â3 và Bˆ ; Â4 và 3 Bˆ 4
: Một HS lên bảng
Hai cặp góc so le trong là Â1 và3
Bˆ ; Â4 và Bˆ 2Bốn cặp góc đồng vị là : Â1 và Bˆ1
; Â2 và Bˆ ; Â3 và 2 Bˆ ; Â4 và 3 Bˆ 4
HS lên bảng điền vào bảng phụ :a) IPO và POR là một cặp góc so
(SGK-Tr.88)
15’ HOẠT ĐỘNG 2
GV yêu cầu HS quan sát hình 13 HS : Có một đường thẳng cắt hai
2 Tính chất
Trang 192 1
B
A c
b a
GV cho HS sửa lại câu b :
b) Hãy tính A2 So sánh A2 và B
A1 = 180 0 – 450 = 1350.Tương tự : Bˆ = 1803 0 - Bˆ 2
= 1800 – 450 = 1350
A1 = Bˆ = 1353 0.b) A2 = A4 = 45 0 (đối đỉnh)
A2 = Bˆ = 452 0.c) Ba cặp góc đồng vị còn lại :+ A1 = Bˆ = 1351 0
+ A3 = Bˆ = 1353 0
A4 = Bˆ = 454 0.Đại diện một nhóm lên bảng trìnhbày hình vẽ, tóm tắt đề bài và câua
Đại diện nhóm khác trình bày câu
b và câu c
HS :– Cặp góc so le trong còn lại bằngnhau
– Hai góc đồng vị bằng nhau
HS nhắc lại tính chất như Tr.89):
(SGK-………
Nếu đường thẳng c cắt hai đờng thẳng a,
b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì :
a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau; b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
10’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập
GV treo bảng phụ ghi bài tập 22
GV giới thiệu cặp góc trong cùng
phía Â1 và Bˆ giải thích thuật ngữ2
“trong cùng phía” Em hãy tìm
40 0
1 2 3 4
Trang 20xem còn cặp góc trong cùng phía
khác không ?
Em có nhận xét gì về tổng hai
góc trong cùng phía ở hình vẽ
trên
GV : Nếu một đường thẳng cắt hai
đường thẳng và trong các góc tạo
thành có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì tổng hai góc trong
cùng phía bằng bao nhiêu ?
HS: Nếu một đường thẳng cắt hai
đường thẳng và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì tổng hai góc trong cùng phía bằng 180 0 (hay hai góc trong cùng phía bù nhau).
HS : Nếu một đường thẳng ……
thì :– Hai góc so le trong còn lại bằngnhau
– Hai góc đồng vị bằng nhau.
–Hai góc trong cùng phía bù nhau
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Bài tập về nhà : Bài 23 (SGK-Tr.89) + Bài 16 20 (Tr.75, 76, 77 – SBT)
Đọc trước bài “Hai đường thẳng song song”
Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (Hình 6)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn : 22/08/09
Trang 21Làm theo hướng dẫn tiết trước, giấy rời, thước kẻ, bút viết bảng
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (76 ph)
HS1 : a) Vẽ hai đường thẳng phân biệt a, b và cát tuyến c cắt đường thẳng a, b lần lượt tại A và
B Viết tên các cặp góc so le trong, các cặp góc trong cùng phía, các cặp góc đồng vị.b) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc
so le trong bằng nhau thì có kết luận gì về hai góc so le trong còn lại, các góc đồng vị ?
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : Tổ chức luyện tập
Tiến trình bài dạy :
28’ HOẠT ĐỘNG 1(Luyện tập)
GV dựa vào hình vẽ của HS
được kiểm tra trên bảng, giới
thiệu hai cặp góc so le ngoài,
hai cặp góc ngoài cùng phía
4 3 2 1
c
b a
B A
Trang 22 2 à 1; 3 à 4
A v B A v B
Bài 17 (SBT-Tr.76)
GV treo bảng phụ có vẽ các
hình của bài tập 17 Yêu cầu
HS lên bảng điền tiếp số đo
1 B
A c
Có A 3 A 1 (đối đỉnh), kếthợp A 1 B 3 suy ra :
3 3
A B
d) Xét tương tự cho các cặpgóc đồng vị khác
Xét một cặp góc trong cùngphía, chẳng hạn A và B 1 2
1 2
A B 180
Xét một cặp góc ngoài cùngphía, chẳng hạn A và B 3 4
Có A 3B 4 B 3B 4(theocầu c)
Có A 3 A 1 (đối đỉnh), kếthợp A 1 B 3 suy ra :
3 3
A B
d) Xét tương tự cho các cặpgóc đồng vị khác
Xét một cặp góc trong cùngphía, chẳng hạn A và B 1 2
1 2
A B 180
Xét một cặp góc ngoài cùngphía, chẳng hạn A và B 3 4
Có A 3B 4 B 3B 4(theocầu c)
Mà 0
3 4
B B 180 (kề bù)Vậy 0
3 4
A B 180
Trang 23GV : Qua bài tập trên nếu
đường thẳng c cắt hai đường
Hai góc trong (ngoài) cungphía bù nhau
75’ HOẠT ĐỘNG 2 (Củng cố, hướng dẫn giải bài tập)
GV treo bảng phụ ghi đề bài tập 19 (SBT-Tr76)
Yêu cầu HS lần lượt lên bảng điền vào (…)
h) Một cặp góc đồng vị khác là …….nêu câu hỏi :
– Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau
– Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một điểm và vuông
góc với một đường thẳng cho trước
Trắc nghiệm : Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào
sai?
a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực
của đoạn AB
b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là trung trực của đoạn
AB
c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuông góc
với AB là đường trung trực của đoạn AB
d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung
HS trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của GV
………
SaiSai ĐúngĐúng
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Xem lại các bài tậptạp đã giải
Làm bài tập : 2010 15 (Tr.7775–SBT)Đọc trước bài : “Hai đường thẳng song songCác góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”
Trang 24IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (đã học ở lớp 6)
Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song : “Nếu một đường thẳng cắt hai đường
thẳng a và b sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a song song b”.
Trang 25III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph)
HS1 : a) Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cát hai đường thẳng
b) Cho hình vẽ (GV treo bảng phụ đã vẽ hình) :Điền tiếp vào hình số đo các góc còn lại
GV nêu câu hỏi :
– Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt
– Thế nào là hai đường thẳng song song ?
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1 ph)
GV : Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường thẳng song song Để nhận biết hai đườngthẳng có song song hay không ? Cách vẽ hai đường thẳng như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứutrong bài học hôm nay :
“Hai đường thẳng song song”
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT Đ ỘNGÔNG HỌC
đường thẳng b muốn biết
đường thẳng a có song với
đường thẳng b không ta làm
thế nào ?
GV : Muốn chứng minh hai
đường thẳng song song ta cần
phải dựa trên dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
song
HS trả lời :
Hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng không cóđiểm chung
Hai đường thẳng phân biệtthì song song hoặc cắt nhau
………
(Có thể HS trả lời chưa chínhxác hoặc trả lời sai)
1 Nhắc lại kiến thức lớp 6
Hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng không có điểm chung.
Hai đường thẳng phân biệt thì soóng song hoặc cắt nhau.
14’ HOẠT ĐỘNG 2
GV cho HS cả lớp làm
(SGK-Tr.90)
Đoán xem các đường thẳng
nào song song với nhau ?
GV treo bảng phụ vẽ hình 17
(SGK-Tr.90)
(SGK-Tr.90) :
HS ước lượng bằng mắt và trảlời:
– Đường thẳng a song song b
– Đường thẳng m song songn
– Đường thẳng d không songsong với đường thẳng e
2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a
115 0
115 0
1 4
4
1
BA
Trang 26b) a)
m
g e
d c
GV treo bảng phụ ghi “Dấu
hiệu nhận biết hai đường
Hai đường thẳng a và b song
song với nhau kí hiệu là a // b
HS:
– Ở hình a : Cặp góc chotrước là cặp góc so le trong,
số đo mỗi góc đều bằng 450
đo hai góc đó bằng nhau vàđều băng 600
HS nhắc lại dấu hiệu nhậnbiết hai đường thẳng songsong
HS : Trong tính chất này cần
có đường thẳng c cắt haiđường thẳng a và b, có mộtcặp góc so le trong hoặc mộtcặp góc đồng vị bằng nhau
Từ đó suy ra a và b song songvới nhau
HS : Nói cách khác – Đường thẳng a song songvới đường thẳng b
– Đường thẳng b song songvới đường thẳng a
– a và b là hai đường thẳng
song song
– a và b là hai đường thẳngkhông có điểm chung
và b song song với nhau.
Hai đường thẳng a, b songsong kí hiệu là a // b
Trang 27Dựa trên dấu hiệu hai đường
thẳng song song, em hãy
kiểm tra bằng dụng cụ xem a
cĩ song song với b khơng ?
Gợi ý : Kiểm tra bằng cách vẽ
đường thẳng c bất kì cắt a và
b Đo một cặp gĩc so le trong
(hoặc cặp gĩc đồng vị) xem
cĩ bằng nhau hay khơng ?
GV : Vậy muốn vẽ hai đường
thẳng song với nhau ta làm
– Vẽ đường thẳng c bất kì
– Đo cặp gĩc so le trong(hoặc cặp gĩc địng vị) sosánh rồi nêu nhận xét
GV : Gọi đại diện một nhĩm
lên bảng vẽ lại hình như trình
tự của nhĩm
GV giới thiệu : Hai đoạn
thẳng song song, hai tia song
song (trên bảng phụ)
Nếu biết hai đường thẳng
song song thì ta nĩi mỗi đoạn
thẳng (mỗi tia) của đường
thẳng này song song với mọi
đoạn thẳng (mọi tia) của
đường thẳng kia
HS trao đổi nhĩm
Bảng nhĩm :Trình tự vẽ :– Dùng gĩc nhọn 600 (hoặc
300 hoặc 450) của êke, vẽđường thẳng c tạo thành vớiđường thẳng a gĩc 600 (hoặc
Ay tia
Cx' //
Ax tia
CD //
AB thẳng đoạn y'
x' D C,
xy B A,
y' x' //
xy Cho
Trang 28B C
A
y'
y x'
x
5’ HOẠT ĐỘNG 4
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập
Bài 24 (SGK-Tr.91)
Trong các câu trả lời sau hãy chọn câu đúng.
Thế nào là hai đường thẳng song song ?
a) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng
không có điểm chung
b) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng
nằm trên hai đường thẳng song song
GV yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song
HS làm bài 24 (SGK-Tr.91) :– Hai đường thẳng a, b song song với nhau kí
b) Câu đúng
HS phát biểu như (SGK-Tr.90)
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Bài tập về nhà : Bài 25, 26 (SGK-Tr.91) + Bài 22, 23, 24 (Tr.77, 78 SBT)
Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 29Cẩn thận, chính xác trong khi đo vẽ.
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
SGK, giáo án, bảng phụ, thước thẳng, êke
2 Chuẩn bị của HS :
Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, êke
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong luyện tập)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : Tổ chức luyện tập
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT Đ ỘNGÔNG HỌC
SINH
NỘI DUNG 32’ HOẠT ĐỘNG 1
GV cho cả lớp đọc đề bài Sau
đó gọi hai HS nhắc lại đề bài
GV : Bài toán cho điều gì ?
Yêu cầu điều gì ?
B y
HS cả lớp nhận xét đánh giá
HS : Có thể dùng thước đo góchoặc dùng êke có góc 600
Vẽ góc 600, góc kề bù với góc
600 là góc 1200
HS lên bảng vẽ hình theo cáchkhác
HS nghiên cứu đề bài
2 HS nhắc lại đề bài
HS : Bài toán ch ABC yêucầu qua A vẽ đường thẳng AD// BC và đoạn AD = BC
Vẽ đường thẳng qua A vàsong song BC (Vẽ hai góc so
B y
Trả lời :
Ax // By vì đường thẳng ABcắt Ax, By tạo thành cặp góc
so le trong bằng nhau (= 1200) (Theo dấu hiệu nhậnbiết hai đường thẳng songsong)
Bài 27 (SGK-Tr.91)
D
A D'
Trang 30GV cho HS nghiên cứu đề bài.
Sau đó cho hoạt động nhóm,
yêu cầu nêu cách vẽ
GV hướng dẫn :
Dựa vào dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song để
vẽ
Trên đường thẳng đó lấyđiểm D sao cho AD = BC
ta có thể vẽ được hai đoạn AD
và AD’ cùng song song với
BC và bằng BC
HS : Trên đường thẳng qua A
và song song với BC, lấy D’
nằm khác phía D đối với A,sao cho AD’ = AD
HS hoạt động theo nhóm :
……
Bảng nhóm :Cách 1 :
- Vẽ đường thẳng xx’
- Trên xx’ lấy điểm A bất kì
- Dùng êke vẽ đường thẳng cqua A tạo với Ax góc 600
- Trên c lấy B bất kì (B A)
- Dùng êke vẽ y’BAy’BA =
600 ở vị trí so le trong với xAB
A x'
y
x y'
GV : Bài toán cho ta điều gì ?
Yêu cầu làm điều gì ?
GV gọi HS2 lên bảng vẽ xOy
và điểm O’
GV gọi HS3 lên bảng vẽ tiếp
vào hình HS1 đã vẽ O’x’ // Ox
HS thảo luận nhóm…………
HS1 : Bài toán cho góc nhọn
xOycó O’x’ // Ox ; O’y’ //
Oy So sánhxOy và x’O’y’ HS2 :
y'
x' O'
x
y O
HS3 : Điểm O’ nằm ngoài góc
xOy
Trang 31thước đo góc để kiểm tra xem
xOy và x’O’y’ có bằng nhau
không ?
O
x
y O'
x'
y'HS4 : Lên bảng đo và nêunhận xét :
GV gọi HS2 lên bảng vẽ xOy và điểm O’
GV gọi HS3 lên bảng vẽ tiếp vào hình HS1 đã vẽ
O’x’ // Ox ; O’y’ // Oy
GV : Theo em còn vị trí nào của điểm O’ đối với
góc xOy ? Em hãy vẽ trường hợp đó
GV gọi HS4 lên bảng dùng thước đo góc để kiểm
tra xem xOy và x’O’y’ có bằng nhau không ?
HS thảo luận nhóm………
HS1 : Bài toán cho góc nhọn xOy cóO’x’ // Ox ; O’y’ // Oy So sánh xOy vàx’O’y’
HS2 :
y'
x' O'
x
y O
HS3 : Điểm O’ nằm ngoài góc xOy
O
x
y O'
x'
y'HS4 : Lên bảng đo và nêu nhận xét :
xOy = x’O’y’
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Bài tập về nhà : Bài 30 (SGK-Tr.92) + Bài 24, 25, 26 (Tr.78 – SBT)
Bài 29 : Bằng suy luận khẳng định xOy và x’O’y’ xOy và x’O’y’ cùng nhọn có O’x’ // Ox
; O’y’ // Oy thì xOy x’O’y’ xOy = x’O’y’.Đọc bài : “Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song”
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 32 HS hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-clít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song :
“Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai gócđồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau”
Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
Trang 332 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)
GV yêu cầu cả lớp làm bài toán sau : Cho điểm M không thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b
đi qua M và b // a
GV gọi một HS lên bảng vẽ hình theo trình tự đã học ở bài học trước
Gọi HS2 lên bảng thực hiện lại và cho nhận xét
(Nhận xét : Đường thẳng b em vẽ trùng với đường thẳng bạn vẽ)
GV : Yêu cầu HS3 vẽ đường thẳng b qua M, b // a bằng cách khác và nêu nhận xét
(Nhận xét : Đường thẳng này trùng với đường thẳng b ban đầu)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (3 ph)
GV : Để vẽ đường thẳng b đi qua điểm M và b // a ta có nhiều cách vẽ Nhưng liệu có bao nhiêuđường thẳng đí qua M và song song với đường thẳng a ?
HS : …… có thể chưa trả lời được hoặc có thể nêu : qua M chỉ vẽ được một đường thẳng songsong với đường thẳng a
GV : Bằng kinh nghiệm thực tế người ta nhận thấy : Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chỉ cómột đường thẳng song song với đường thẳng a mà thôi Điều thừa nhận ấy mang tên “Tiên đề Ơ-clít” mà ta sẽ học hôm nay
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
chưa biết” (SGK-Tr.93) giới thiệu
về nhà toán học lỗi lạc Ơ-clít
GV : Với hai đường thẳng song
song a và b, có những tính chất gì?
Ta sẽ xét điều đó trong mục 2
HS nhắc lại tiên đề Ơ-clít :
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
HS3 : làm câu d Nhận xét : Haigóc đồng vị bằng nhau
2 Tính chất của hai đường thẳng song song
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song