1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)

67 491 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song
Tác giả Trần Mộng Hịe
Trường học Trường THCS Nguễn Huệ
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Phân phối chương trình
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Em hãy vẽ hai đường thẳng cắt nhau và đặt tên các gĩc đối đỉnh được tạo thành.. Kí hiệu xx’  yy’ Định nghĩa : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một gó

Trang 1

Phân phối chương trình môn Hình học lớp 7

Cả năm : 140 tiết Đại số 7 : 70 tiết Hình học 7 : 70 tiết

Học kì I

19 tuần (72 tiết)

15 tuần đầu × 4 tiết = 60 tiết

4 tuần cuối × 3 tiết = 12 tiết

40

13 tuần đầu × 2 tiết = 26 tiết

2 tuần giữa × 3 tiết = 6 tiết

4 tuần cuối × 2 tiết = 8 tiết

32

13 tuần đầu × 2 tiết = 26 tiết

6 tuần cuối × 1 tiết = 6 tiết

Học kì II

18 tuần (68 tiết)

14 tuần đầu × 4 tiết = 56 tiết

4 tuần cuối × 3 tiết = 12 tiết

30

12 tuần đầu × 2 tiết = 24 tiết

6 tuần giữa × 1 tiết = 6 tiết

38

12 tuần đầu × 2 tiết = 24 tiết

2 tuần giữa × 3 tiết = 6 tiết

4 tuần cuối × 2 tiết = 8 tiết

H C K I ỌC KỲ I Ỳ I

Chương I ĐƯỜNG THĂNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG 2 (16 tiết)

1 §1 Hai góc đối đỉnh

3,4 §2 Hai đường thẳng vuông góc

5,6 §3 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

7 §4 Hai đường thẳng song song

17,18 §1 Tổng ba góc của một tam giác

19,20 §2 Hai tam giác bằng nhau

21,22 §3 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)

23, 24 §4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh (c-g-c)

25,26 §5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc (g-c-g)

28,29 Thực hành ngoài trời

30,31 Kiểm tra học kì I (Cùng với tiết 39 của Đại số để kiểm tra cả Hình học và Đại số)

32 Trả bài kiểm tra học kì I

HỌC KÌ II

33, 34 Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác

35,36 §6 Tam giác cân

37,38 §7 Định lí Pytago

39,40 §8 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

41,42 Luyện tập

Trang 2

43, 43 Thực hành ngoài trời

45 Ôn tập chương với sự trợ giúp của máy tính CASIO hoặc máy tính tương đương

Chương III CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC (24 tiết) QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ CỦA TAM GIÁC.

47,48 §1 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

49,50 §2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

51,52 §3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức tam giác

54 §4 Tính chất ba trung tuyến của tam giác

56,57 §5 Tính chất tia phân giác của một góc

58 §6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác

60,61 §7 Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng

62 §8 Tính chất ba đường trung trực của một tam giác

64,65 §9 Tính chất ba đường cao của tam giác

67 Ôn tập chương

68 Ôn tập cuối năm

69 Kiểm tra cuối năm (Cùng với tiết 70 của Đại số để kiểm tra cả Hình học và Đại

số)

70 Trả bài kiểm tra cuối năm

Trang 3

Chương I

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (1 ph)

Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (3 ph)

GV giới thiệu chương trình Hình học lớp 7 GV nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ýthức và phương pháp học tập bộ môn Toán Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I :

– Hai góc đối đỉnh

– Hai đường thẳng vuông góc

– Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

– Hai đường thẳng song song

– Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song

– Từ vuông góc đến song song

– Khái niệm định lí

GV : Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương : Hai góc đối đỉnh

 Tiến trình bài dạy :

Trang 4

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐƠNG HỌC SINH NỘI DUNG 15’ HOẠT ĐỘNG 1

GV đưa hình vẽ hai gĩc đối đỉnh

và hai gĩc khơng đối đỉnh (vẽ ở

bảng phụ)

GV: Em hãy nhận xét quan hệ về

đỉnh, về cạnh của O1 và O3 ; của

M1 và M2 ; của A và B ?

GV giới thiệu : O1 và O 3 cĩ mỗi

cạnh của gĩc này là tia đối của

một cạnh của gĩc kia ta nĩi Ơ1 và

O3 là hai gĩc đối đỉnh Cịn

2Mvà ˆ

Mˆ1 ; Aˆvà ˆB khơng phải

là hai gĩc đối đỉnh

GV : Vậy thế nào là hai gĩc đối

đỉnh ?

GV : Ghi định nghĩa trên bảng và

yêu cầu HS nhắc lại

GV cho HS làm (SGK-Tr.81)

GV : Cho gĩc xOy , em hãy vẽ

gĩc đối đỉnh với gĩc xOy ?

HS quan sát hình vẽ trên bảngphụ

HS quan sát và trả lời :– O1 và O3 cĩ chung đỉnh O.

Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox

Cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’

(Hoặc Ox và Oy làm thành mộtđường thẳng, ……)

2Mvà ˆ

Mˆ 1

 cĩ chung đỉnh M,

Ma và Md đối nhau, Mb và Mckhơng đối nhau

Bvà ˆAˆ

 khơng cĩ chung đỉnhnhưng bằng nhau

HS : Hai gĩc đối đỉnh là hai gĩc

mà mỗi cạnh của gĩc này là tiađối của một cạnh của gĩc kia

(SGK-Tr.81) :

O2 và O4 cũng là hai gĩc đốiđỉnh vì : Tia Oy’ là tia đối củacạnh Ox’ và Ox là tia đối củacạnh Oy

HS : Hai đường thẳng cát nhau sẽtạo thành hai cặp gĩc đối đỉnh

HS1 : Gĩc M1 và M2 khơng phải

là hai gĩc đối đỉnh vì Mb và Mckhơng phải là hai tia đối nhau(hoặc cĩ thể trả lời vì Mb và Mckhơng tạo thành một đườngthẳng)

HS3 : Hai gĩc A và B khơng đốiđỉnh vì hai cạnh của gĩc nàykhơng là tia đối của hai cạnh gĩckia

HS lên bảng thực hiện và nêucách vẽ

1 Thế nào là hai gĩc đối đỉnh

Định nghĩa :

Hai gĩc đối đỉnh là hai gĩc mà mỗi cạnh của gĩc này là tia đối của một cạnh của gĩc kia.

2 1

4

3 2 1 O

d

c b

B A

y' y x'

x

4

3 2 1O

y'

x

Trang 5

GV : Trên hình bạn vừa vẽ cịn

cặp gĩc đối đỉnh nào khơng ?

GV : Em hãy vẽ hai đường thẳng

cắt nhau và đặt tên các gĩc đối

đỉnh được tạo thành

O

y'

x' y

x

– Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox,

vẽ tia Oy’ là tia đối cuat tia Oy

 x’Oy’ là đối đỉnh với xOy

HS : xOy’ đối đỉnh với yOx’

HS lên bảng vẽ hình

I n

m

4

3Ivà ˆIˆ

* 1 là hai gĩc đối đỉnh

4Ivà ˆIˆ

* 2 là hai gĩc đối đỉnh

15’ HOẠT ĐỘNG 2

GV : Quan sát hai gĩc đối đỉnh

O1 và O3, O2 và O4 Em hãy

ước lượng bằng mắt và so sánh

độ lớn của gĩc O1 và O 3, O 2 và

O4, Iˆ và Iˆ3,Iˆ và Iˆ4

2

GV : Em hãy dùng thước đo gĩc

kiểm tra lại kết quả vừa ước

Cách lập luận như trên là ta đã

giải thích O1 = O3 bằng cách suy

luận

HS : ……

( O1 = O3 ; O2 = O4 ;

4 3

1 Iˆ ˆ Iˆ

Iˆ  ; I 2  )

Một HS lên bảng đo và ghi kếtquả cụ thể vừa đo được và sosánh

HS cả lớp thực hành đo trên vởcủa mình rồi so sánh

O2 + O3 = 180 0 (2)(vì hai gĩc kề bù)

Từ (1) và (2), suy ra :

O1 + O2 = O2 + O3

 O2 = O3.

2 Tính chất của hai gĩc đối đỉnh

Hai gĩc đối đỉnh thì bằng nhau.

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

GV : Ta cĩ hai gĩc đối đỉnh thì HS :

Trang 6

bằng nhau Vậy hai góc bằng

nhau có đối đỉnh không ?

x

O

GV : Đưa bảng phụ ghi bài 2

(SGK-Tr.82) yêu cầu HS đứng tại

chỗ trả lời và điền vào chỗ trống

………

(không)

Bài 1 (SGK-Tr.82)

a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai

góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối

của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.

Bài 2 (SGK-Tr.82)

HS2 :a) Hai góc có mỗi cạnh của gócnày là tia đối của một cạnh của

góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.

b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo

thành hai cặp góc đối đỉnh.

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh nhau Bài tập về nhà : Bài

3, 4,,5 (SGK-Tr.83) + Bài 1, 2, 3 (SBT-Tr83)Tiết sau luyện tập

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    

Trang 7

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (9 ph)

HS1 : Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

HS2 : Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình ? Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai gócđối đỉnh thì bằng nhau

HS3 : Chữa bài tập 5 (SGK-Tr.82)

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : Luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG

28’ HOẠT ĐỘNG 1

Luyện tập Bài 6 (SGK-Tr.83)

- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox

- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy tađược đường thẳng xx’ cắt yy’

tại O Có một góc bằng 470

Bài 6 (SGK-Tr.83)

Trang 8

GV : Dựa vào hình vẽ và nội

dung bài toán em hãy tóm tắt

nội dung bài toán dưới dạng

cho và tìm

GV : Biết số đo O1, em có thể

tính được O3 không ? Vì sao?

Biết O1 ta có thể tính được O

2 không ? Vì sao ?

Dựa vào đâu để tính được O

4 ?

GV chú ý hướng dẫn HS cách

trình bày theo kiểu chứng

minh để HS quen dần với bài

toán hình học

Bài 7 (SGK-Tr.83)

GV cho HS hoạt động nhóm

(trong 3 phút) Yêu cầu mỗi

câu trả lời phải có lí do

Muốn vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh

với góc xAy ta làm thế nào ?

Hai góc vuông không đối đỉnh

là hai góc vuông nào ?

Ngoài cặp góc vuông trên em

HS : Dựa vào hai góc kề bù

HS : Dựa vào hai hóc đối đỉnh

HS hoạt động theo nhóm bài

7 (SGK-Tr.83) :

………

6 5

HS : Vẽ tia đối Ax’của tia Ax

Vẽ tia Ay’ là tia đối của tia Ay

ta được x’Ay’ đối đỉnh xAy

HS : xAy và xAy’là một cặpgóc vuông không đối đỉnh

HS : xAy và yAx’ yAx’ và x’Ay’

x

Giải :

Có O1 = O 3 = 47 0 (đối đỉnh)

Có O1 + O 2 = 180 0 (vì kề bù)Vậy O2 = 180 0 = O1

O2 = 180 0 – 470 = 1330

Có O4 = O 2 = 133 0 (đối đỉnh)

Bài 7 (SGK-Tr.83)

Giải :

O1 = O4 (đối đỉnh)

O2 = O5 (đối đỉnh)

O3 = O6 (đối đỉnh)

x

Nhận xét : Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh.

Bài 9 (SGK-Tr.93)

A

x'

y' y

x

Trang 9

y’Ax yAx’ = 900 (đối đỉnh)

HS : Hai đường thẳng cắt nhautạo thành môt góc vuông thìcác góc còn lại cũng bằng mộtvuông (hay 900)

GV yêu cầu HS nhắc lại :

 Thế nào là hai góc đối đỉnh

 Tính chất của hai góc đối

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Yêu cầu HS làm lại bài 7 (SGK-Tr.83) vào vở bài tập Vẽ hình cẩn thận Lời giải phải nêu

lí do

Bài tập về nhà : Bài 4, 5, 6 (Tr.74 – SBT)

Đọc trước bài “Hai đường thẳng vuông góc” Chuẩn bị giấy, êke

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    

Trang 10

Thước, êke, giấy rời, bảng nhóm

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (4 ph)

HS : a) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất của hai góc đôí đỉnh

b) Vẽ góc xAy = 900 Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh  xAy

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1 ph)

GV : x’Ay’ và xAy là hai góc đối đỉnh nên xx’, yy’ là hai đường thẳng cắt nhau tại A, tạothành một góc vuông ta nói đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau Đó là nội dung của bàihọc hôm nay

 Tiến trình bài dạy :

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

Trang 11

GV : Em hãy dựa vào bài số 9

(SGK-Tr.83) đã chữa ở tiết trước

nêu cách suy luận

HS : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắtnhau và trong các góc tạo thành cómột góc vuông được gọi là haiđường thẳng vuông góc

Hoặc HS có thể trả lời :Hai đường thẳng vuông góc là haiđường thẳng cắt nhau tạo thànhbốn góc vuông

Kí hiệu xx’  yy’

Định nghĩa :

Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc.

GV cho HS hoạt động nhóm yêu

cầu HS nêu vị trí của điểm O đối

với đường thẳng a rồi vẽ hình theo

các trường hợp đó

GV quan sát và hướng dẫn HS vẽ

hình

GV nhận xét bài của các nhóm

GV : Theo em có mấy đường

thẳng đi qua O và vuông góc với

: Điểm O có thể nằm trên đườngthẳng a, điểm O có thể nằm ngoàiđường thẳng a

HS hoạt động theo nhóm

HS quan sát các hình 5, hình 6(SGK-Tr.85) rồi vẽ theo

Dụng cụ vẽ có thể là thước thẳng,êke, thước đo góc

Đại diện một nhóm trình bày bài

HS : Có một và chỉ một đườngthẳng đi qua O và vuông góc vớiđường thẳng a cho trước

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc

(SGK-Tr.85)

Tính chất :

Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi

Trang 12

a) Hai đường thẳng vuông góc với

nhau là hai đường thẳng ……

b) Cho đường thẳng a và điểm M,

có một và chỉ một đường thẳng b

đi qua điểm M và ……

c) Đường thẳng xx’ vuông góc với

đường thẳng yy’, kí hiệu ………

Bài 12.(SGK-Tr.86) : Trong hai

câu sau , câu nào đúng ? Câu nào

sai ? Hãy bác bỏ câu sai bằng một

b) Cho đường thẳng a và điểm M,

HS :a) Đúng

b) Sai, vì a cắt a’ tại O nhưng Ô1

 900

1 a'

a

O

qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

10’ HOẠT ĐỘNG 3

GV : Cho bài toán : Cho đoạn AB

Vẽ trung điểm I của AB Qua I vẽ

đường thẳng d vuông góc AB

Gọi hai HS lên bảng vẽ HS cả lớp

vẽ vào vở

GV : Giới thiệu đường thẳng d là

đường trung trực của đoạn AB

GV : Vậy đường trung trực của

một đoạn thẳng là gì ?

GV nhắc lại định nghĩa đường

trung trực của đoạn thẳng và nhấn

mạnh hai điều kiện (vuông góc,

qua trung điểm)

GV : Giới thiệu điểm đối xứng

Yêu cầu HS nhắc lại

GV : Muốn vẽ đường trung trực

của đoạn thẳng ta vẽ thế nào ?

HS1 : Vẽ đoạn thẳng AB và trungđiểm I của AB

HS2 : Vẽ đường thẳng d vuônggóc với AB tại I

HS : Đường thẳng vuông góc vớimột đoạn thẳng tại trung điểm của

nó được gọi là đường trung trực

của đoạn thẳng đó

HS chú ý lắng nghe

HS : d là trung trực của đoạn AB

ta nói A và B đối xứng với nhauqua đường thẳng d

HS : Ta có thể dùng thước thẳng

và êke để vẽ đường trung trực của

3 Đường trung trực của một đoạn thẳng Định nghĩa :

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là

đường trung trực

của đoạn thẳng đó.

B A

d

Trang 13

GV cho HS làm bài tập :

Cho đoạn thẳng CD = 3 cm Hãy

vẽ đường trung trực của đoạn

d

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

1) Hãy nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế

về hai đường thẳng vuông góc

2) Bài tập trắc nghiệm :

Nếu biết hai đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau tại O thì ta

suy ra điều gì ? Trong số những câu trả lời sau thì câu nào sai ? Câu

nào đúng :

a) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O

b) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tạo thành một góc vuông

c) Hai đường thẳng xx’ và yy’ tạo thành bốn góc vuông

d) Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt

HS : Nhắc lại địnhnghĩa (SGK-Tr.84)

Ví dụ : Hai cạnh kềcủa một hình chữnhật Các góc nhà …

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng.Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

Bài tập về nhà : Bài 13, 14, 15, 16 (SGK-Tr.86, 87) + Bài 10, 11 (Tr.75–SBT)

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    Ngày soạn : 18/08/09

Trang 14

Tiết : 04 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

 LUYỆN TẬPI) MỤC TIÊU :

Làm theo hướng dẫn tiết trước, giấy rời, thước kẻ, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (9 ph)

HS1 : a) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

b) Cho đường thẳng xx’ và điểm O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O và vuônggóc xx’

HS2 : a) Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ?

b) Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn AB

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : Tổ chức luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

Trang 15

hình của bài tập 17.

Gọi lần lượt ba HS lên bảng

kiểm tra xem hai đường thẳng

a và a’ có vuông góc với nhau

không ?

GV yêu cầu HS quan sát ba

bạn kiểm tra trên bảng và nêu

GV : Em hãy cho biết vị trí

của 3 điểm A, B, C có thể xảy

– Dùng thước đo góc vẽ gócxOy bằng 450

– Lấy điểm A bất kì nằmtrong góc xOy

– Dùng êke vẽ đường thẳng d1qua A và vuông góc với Ox

– Dùng êke vẽ đường thẳng d2

đi qua A vuông góc với Oy

HS trao đổi nhóm và vẽ hình,nêu cách vẽ vào bảng nhóm

Trình tự 1 : 

Trình tự 2 :

– Vẽ hai đường thẳng d1, d2cắt nhau tại O, tạo thành góc

600.– Lấy B tuỳ ý trên tia Od1

– Vẽ đoạn thẳng BC  Od2,điểm C  Od2

– Vẽ đoạn BA  Od1 điểm Anằm trong góc d1Od2

Trình tự 3 :

– Vẽ đường thẳng d1, d2 cắtnhau tại O tạo thành góc 600.– Lấy C tuỳ ý trên tia Od2

– Vẽ đường thẳng vuông gócvới tia Od2 tạiC cát Od1 tại B– Vẽ đoạn BA  Od1 điểm Anằm trong góc d1Od2

HS đọc đề bài tập …………

HS : – Ba điểm A, B, C thẳnghàng

– Ba điểm A, B, C khôngthẳng hàng

Bài 20 (SGK-Tr.87)

 Trường hợp A, B, C thẳng

hàng :

Trang 16

– Vẽ trung trực d1 của đoạn

AB ; Vẽ trung trực d2 củađoạn BC

HS 2 : Vẽ trường hợp 3 điểm

A, B, C không thẳng hàng :– Dùng thước vẽ đoạn AB =2cm, đoạn BC = 3cm sao cho

A, B, C không thẳng hàng

– Vẽ trung trực d1 của đoạn

AB ; Vẽ trung trực d2 củađoạn BC

HS : – Trường hợp A, B, C thẳng

hàng thì d 1 // d 2

– Trường hợp A, B, C không

thẳng hàng thì d 1 cắt d 2 tại một điểm.

B

d2

d1

5’ HOẠT ĐỘNG 2 (Củng cố, hướng dẫn giải bài tập)

GV nêu câu hỏi :

– Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau

– Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một điểm và vuông

góc với một đường thẳng cho trước

 Trắc nghiệm : Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào

sai?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực

của đoạn AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là trung trực của đoạn

AB

c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuông góc

với AB là đường trung trực của đoạn AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Xem lại các bài tạp đã giải

Làm bài tập : 10  15 (Tr.75–SBT)Đọc trước bài : “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 17

Ngày soạn : 20/08/09

 MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (3 ph)

HS 1: a) Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b, vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần lượt

B A

b) Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A, có bao nhiêu góc đỉnh B (Có 4 góc đỉnh A, có 4góc đỉnh B)

GV : Đánh số các góc như hình vẽ

3 Giảng bài mới :

Trang 18

 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu : Cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG 14’ HOẠT ĐỘNG 1

GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ

trên bảng, đứng tại chỗ nêu tên

giải trong và nằm về hai phía (so

le) của cát tuyến

t z

B A

GV treo bảng phụ ghi bài tập 21

(SGK-Tr.89) Yêu cầu HS lần lượt

điền vào chỗ trống trong các câu

I T

O N

R

P

HS : Hai cặp góc so le trong là Â1

và Bˆ ; Â4 và 3 Bˆ Bốn cặp góc2đồng vị là : Â1 và Bˆ ; Â2 và 1 Bˆ ;2Â3 và Bˆ ; Â4 và 3 Bˆ 4

: Một HS lên bảng

Hai cặp góc so le trong là Â1 và3

Bˆ ; Â4 và Bˆ 2Bốn cặp góc đồng vị là : Â1 và Bˆ1

; Â2 và Bˆ ; Â3 và 2 Bˆ ; Â4 và 3 Bˆ 4

HS lên bảng điền vào bảng phụ :a) IPO và POR là một cặp góc so

(SGK-Tr.88)

15’ HOẠT ĐỘNG 2

GV yêu cầu HS quan sát hình 13 HS : Có một đường thẳng cắt hai

2 Tính chất

Trang 19

2 1

B

A c

b a

GV cho HS sửa lại câu b :

b) Hãy tính A2 So sánh A2 và B

 A1 = 180 0 – 450 = 1350.Tương tự : Bˆ = 1803 0 - Bˆ 2

= 1800 – 450 = 1350

 A1 = Bˆ = 1353 0.b) A2 = A4 = 45 0 (đối đỉnh)

 A2 = Bˆ = 452 0.c) Ba cặp góc đồng vị còn lại :+ A1 = Bˆ = 1351 0

+ A3 = Bˆ = 1353 0

A4 = Bˆ = 454 0.Đại diện một nhóm lên bảng trìnhbày hình vẽ, tóm tắt đề bài và câua

Đại diện nhóm khác trình bày câu

b và câu c

HS :– Cặp góc so le trong còn lại bằngnhau

– Hai góc đồng vị bằng nhau

HS nhắc lại tính chất như Tr.89):

(SGK-………

Nếu đường thẳng c cắt hai đờng thẳng a,

b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì :

a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau; b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

10’ HOẠT ĐỘNG 3

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

GV treo bảng phụ ghi bài tập 22

 GV giới thiệu cặp góc trong cùng

phía Â1 và Bˆ giải thích thuật ngữ2

“trong cùng phía” Em hãy tìm

40 0

1 2 3 4

Trang 20

xem còn cặp góc trong cùng phía

khác không ?

 Em có nhận xét gì về tổng hai

góc trong cùng phía ở hình vẽ

trên

GV : Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng và trong các góc tạo

thành có một cặp góc so le trong

bằng nhau thì tổng hai góc trong

cùng phía bằng bao nhiêu ?

HS: Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì tổng hai góc trong cùng phía bằng 180 0 (hay hai góc trong cùng phía bù nhau).

HS : Nếu một đường thẳng ……

thì :– Hai góc so le trong còn lại bằngnhau

– Hai góc đồng vị bằng nhau.

–Hai góc trong cùng phía bù nhau

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Bài tập về nhà : Bài 23 (SGK-Tr.89) + Bài 16  20 (Tr.75, 76, 77 – SBT)

Đọc trước bài “Hai đường thẳng song song”

Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (Hình 6)

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    Ngày soạn : 22/08/09

Trang 21

Làm theo hướng dẫn tiết trước, giấy rời, thước kẻ, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (76 ph)

HS1 : a) Vẽ hai đường thẳng phân biệt a, b và cát tuyến c cắt đường thẳng a, b lần lượt tại A và

B Viết tên các cặp góc so le trong, các cặp góc trong cùng phía, các cặp góc đồng vị.b) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc

so le trong bằng nhau thì có kết luận gì về hai góc so le trong còn lại, các góc đồng vị ?

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : Tổ chức luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

28’ HOẠT ĐỘNG 1(Luyện tập)

GV dựa vào hình vẽ của HS

được kiểm tra trên bảng, giới

thiệu hai cặp góc so le ngoài,

hai cặp góc ngoài cùng phía

4 3 2 1

c

b a

B A

Trang 22

 2 à  1; 3 à  4

A v B A v B

Bài 17 (SBT-Tr.76)

GV treo bảng phụ có vẽ các

hình của bài tập 17 Yêu cầu

HS lên bảng điền tiếp số đo

1 B

A c

Có A 3 A 1 (đối đỉnh), kếthợp A 1 B 3 suy ra :

 

3 3

A B

d) Xét tương tự cho các cặpgóc đồng vị khác

Xét một cặp góc trong cùngphía, chẳng hạn A và B 1  2

1 2

A B 180

Xét một cặp góc ngoài cùngphía, chẳng hạn A và B 3  4

Có A 3B 4 B 3B 4(theocầu c)

Có A 3 A 1 (đối đỉnh), kếthợp A 1 B 3 suy ra :

 3  3

A B

d) Xét tương tự cho các cặpgóc đồng vị khác

Xét một cặp góc trong cùngphía, chẳng hạn A và B 1  2

1 2

A B 180

Xét một cặp góc ngoài cùngphía, chẳng hạn A và B 3  4

Có A 3B 4 B 3B 4(theocầu c)

Mà   0

3 4

B B 180 (kề bù)Vậy   0

3 4

A B 180

Trang 23

GV : Qua bài tập trên nếu

đường thẳng c cắt hai đường

Hai góc trong (ngoài) cungphía bù nhau

75’ HOẠT ĐỘNG 2 (Củng cố, hướng dẫn giải bài tập)

GV treo bảng phụ ghi đề bài tập 19 (SBT-Tr76)

Yêu cầu HS lần lượt lên bảng điền vào (…)

h) Một cặp góc đồng vị khác là …….nêu câu hỏi :

– Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau

– Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một điểm và vuông

góc với một đường thẳng cho trước

 Trắc nghiệm : Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào

sai?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực

của đoạn AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là trung trực của đoạn

AB

c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuông góc

với AB là đường trung trực của đoạn AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung

HS trả lời câu hỏi theo yêu

cầu của GV

………

SaiSai ĐúngĐúng

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Xem lại các bài tậptạp đã giải

Làm bài tập : 2010  15 (Tr.7775–SBT)Đọc trước bài : “Hai đường thẳng song songCác góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”

Trang 24

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

 Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (đã học ở lớp 6)

 Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song : “Nếu một đường thẳng cắt hai đường

thẳng a và b sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a song song b”.

Trang 25

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph)

HS1 : a) Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cát hai đường thẳng

b) Cho hình vẽ (GV treo bảng phụ đã vẽ hình) :Điền tiếp vào hình số đo các góc còn lại

GV nêu câu hỏi :

– Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt

– Thế nào là hai đường thẳng song song ?

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1 ph)

GV : Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường thẳng song song Để nhận biết hai đườngthẳng có song song hay không ? Cách vẽ hai đường thẳng như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứutrong bài học hôm nay :

“Hai đường thẳng song song”

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT Đ ỘNGÔNG HỌC

đường thẳng b muốn biết

đường thẳng a có song với

đường thẳng b không ta làm

thế nào ?

GV : Muốn chứng minh hai

đường thẳng song song ta cần

phải dựa trên dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song

song

HS trả lời :

 Hai đường thẳng song song

là hai đường thẳng không cóđiểm chung

 Hai đường thẳng phân biệtthì song song hoặc cắt nhau

………

(Có thể HS trả lời chưa chínhxác hoặc trả lời sai)

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6

Hai đường thẳng song song

là hai đường thẳng không có điểm chung.

Hai đường thẳng phân biệt thì soóng song hoặc cắt nhau.

14’ HOẠT ĐỘNG 2

GV cho HS cả lớp làm

(SGK-Tr.90)

Đoán xem các đường thẳng

nào song song với nhau ?

GV treo bảng phụ vẽ hình 17

(SGK-Tr.90)

(SGK-Tr.90) :

HS ước lượng bằng mắt và trảlời:

– Đường thẳng a song song b

– Đường thẳng m song songn

– Đường thẳng d không songsong với đường thẳng e

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a

115 0

115 0

1 4

4

1

BA

Trang 26

b) a)

m

g e

d c

GV treo bảng phụ ghi “Dấu

hiệu nhận biết hai đường

Hai đường thẳng a và b song

song với nhau kí hiệu là a // b

HS:

– Ở hình a : Cặp góc chotrước là cặp góc so le trong,

số đo mỗi góc đều bằng 450

đo hai góc đó bằng nhau vàđều băng 600

HS nhắc lại dấu hiệu nhậnbiết hai đường thẳng songsong

HS : Trong tính chất này cần

có đường thẳng c cắt haiđường thẳng a và b, có mộtcặp góc so le trong hoặc mộtcặp góc đồng vị bằng nhau

Từ đó suy ra a và b song songvới nhau

HS : Nói cách khác – Đường thẳng a song songvới đường thẳng b

– Đường thẳng b song songvới đường thẳng a

– a và b là hai đường thẳng

song song

– a và b là hai đường thẳngkhông có điểm chung

và b song song với nhau.

Hai đường thẳng a, b songsong kí hiệu là a // b

Trang 27

Dựa trên dấu hiệu hai đường

thẳng song song, em hãy

kiểm tra bằng dụng cụ xem a

cĩ song song với b khơng ?

Gợi ý : Kiểm tra bằng cách vẽ

đường thẳng c bất kì cắt a và

b Đo một cặp gĩc so le trong

(hoặc cặp gĩc đồng vị) xem

cĩ bằng nhau hay khơng ?

GV : Vậy muốn vẽ hai đường

thẳng song với nhau ta làm

– Vẽ đường thẳng c bất kì

– Đo cặp gĩc so le trong(hoặc cặp gĩc địng vị) sosánh rồi nêu nhận xét

GV : Gọi đại diện một nhĩm

lên bảng vẽ lại hình như trình

tự của nhĩm

GV giới thiệu : Hai đoạn

thẳng song song, hai tia song

song (trên bảng phụ)

 Nếu biết hai đường thẳng

song song thì ta nĩi mỗi đoạn

thẳng (mỗi tia) của đường

thẳng này song song với mọi

đoạn thẳng (mọi tia) của

đường thẳng kia

HS trao đổi nhĩm

Bảng nhĩm :Trình tự vẽ :– Dùng gĩc nhọn 600 (hoặc

300 hoặc 450) của êke, vẽđường thẳng c tạo thành vớiđường thẳng a gĩc 600 (hoặc

Ay tia

Cx' //

Ax tia

CD //

AB thẳng đoạn y'

x' D C,

xy B A,

y' x' //

xy Cho

Trang 28

B C

A

y'

y x'

x

5’ HOẠT ĐỘNG 4

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

Bài 24 (SGK-Tr.91)

Trong các câu trả lời sau hãy chọn câu đúng.

Thế nào là hai đường thẳng song song ?

a) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng

không có điểm chung

b) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng

nằm trên hai đường thẳng song song

GV yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song song

HS làm bài 24 (SGK-Tr.91) :– Hai đường thẳng a, b song song với nhau kí

b) Câu đúng

HS phát biểu như (SGK-Tr.90)

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Bài tập về nhà : Bài 25, 26 (SGK-Tr.91) + Bài 22, 23, 24 (Tr.77, 78 SBT)

Tiết sau luyện tập

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 29

Cẩn thận, chính xác trong khi đo vẽ.

II) CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

SGK, giáo án, bảng phụ, thước thẳng, êke

2 Chuẩn bị của HS :

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, êke

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong luyện tập)

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : Tổ chức luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT Đ ỘNGÔNG HỌC

SINH

NỘI DUNG 32’ HOẠT ĐỘNG 1

GV cho cả lớp đọc đề bài Sau

đó gọi hai HS nhắc lại đề bài

GV : Bài toán cho điều gì ?

Yêu cầu điều gì ?

B y

HS cả lớp nhận xét đánh giá

HS : Có thể dùng thước đo góchoặc dùng êke có góc 600

Vẽ góc 600, góc kề bù với góc

600 là góc 1200

HS lên bảng vẽ hình theo cáchkhác

HS nghiên cứu đề bài

2 HS nhắc lại đề bài

HS : Bài toán ch ABC yêucầu qua A vẽ đường thẳng AD// BC và đoạn AD = BC

 Vẽ đường thẳng qua A vàsong song BC (Vẽ hai góc so

B y

Trả lời :

Ax // By vì đường thẳng ABcắt Ax, By tạo thành cặp góc

so le trong bằng nhau (= 1200) (Theo dấu hiệu nhậnbiết hai đường thẳng songsong)

Bài 27 (SGK-Tr.91)

D

A D'

Trang 30

GV cho HS nghiên cứu đề bài.

Sau đó cho hoạt động nhóm,

yêu cầu nêu cách vẽ

GV hướng dẫn :

Dựa vào dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song song để

vẽ

 Trên đường thẳng đó lấyđiểm D sao cho AD = BC

ta có thể vẽ được hai đoạn AD

và AD’ cùng song song với

BC và bằng BC

HS : Trên đường thẳng qua A

và song song với BC, lấy D’

nằm khác phía D đối với A,sao cho AD’ = AD

HS hoạt động theo nhóm :

……

Bảng nhóm :Cách 1 :

- Vẽ đường thẳng xx’

- Trên xx’ lấy điểm A bất kì

- Dùng êke vẽ đường thẳng cqua A tạo với Ax góc 600

- Trên c lấy B bất kì (B  A)

- Dùng êke vẽ y’BAy’BA =

600 ở vị trí so le trong với xAB

A x'

y

x y'

GV : Bài toán cho ta điều gì ?

Yêu cầu làm điều gì ?

GV gọi HS2 lên bảng vẽ xOy

và điểm O’

GV gọi HS3 lên bảng vẽ tiếp

vào hình HS1 đã vẽ O’x’ // Ox

HS thảo luận nhóm…………

HS1 : Bài toán cho góc nhọn

xOycó O’x’ // Ox ; O’y’ //

Oy So sánhxOy và x’O’y’  HS2 :

y'

x' O'

x

y O

HS3 : Điểm O’ nằm ngoài góc

xOy

Trang 31

thước đo góc để kiểm tra xem

xOy và x’O’y’ có bằng nhau

không ?

O

x

y O'

x'

y'HS4 : Lên bảng đo và nêunhận xét :

GV gọi HS2 lên bảng vẽ xOy và điểm O’

GV gọi HS3 lên bảng vẽ tiếp vào hình HS1 đã vẽ

O’x’ // Ox ; O’y’ // Oy

GV : Theo em còn vị trí nào của điểm O’ đối với

góc xOy ? Em hãy vẽ trường hợp đó

GV gọi HS4 lên bảng dùng thước đo góc để kiểm

tra xem xOy và x’O’y’ có bằng nhau không ?

HS thảo luận nhóm………

HS1 : Bài toán cho góc nhọn xOy cóO’x’ // Ox ; O’y’ // Oy So sánh xOy vàx’O’y’

HS2 :

y'

x' O'

x

y O

HS3 : Điểm O’ nằm ngoài góc xOy

O

x

y O'

x'

y'HS4 : Lên bảng đo và nêu nhận xét :

xOy = x’O’y’

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Bài tập về nhà : Bài 30 (SGK-Tr.92) + Bài 24, 25, 26 (Tr.78 – SBT)

Bài 29 : Bằng suy luận khẳng định xOy và x’O’y’ xOy và x’O’y’ cùng nhọn có O’x’ // Ox 

; O’y’ // Oy thì xOy x’O’y’  xOy = x’O’y’.Đọc bài : “Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song”

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 32

 HS hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-clít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song :

“Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai gócđồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau”

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

Trang 33

2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)

GV yêu cầu cả lớp làm bài toán sau : Cho điểm M không thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b

đi qua M và b // a

GV gọi một HS lên bảng vẽ hình theo trình tự đã học ở bài học trước

Gọi HS2 lên bảng thực hiện lại và cho nhận xét

(Nhận xét : Đường thẳng b em vẽ trùng với đường thẳng bạn vẽ)

GV : Yêu cầu HS3 vẽ đường thẳng b qua M, b // a bằng cách khác và nêu nhận xét

(Nhận xét : Đường thẳng này trùng với đường thẳng b ban đầu)

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (3 ph)

GV : Để vẽ đường thẳng b đi qua điểm M và b // a ta có nhiều cách vẽ Nhưng liệu có bao nhiêuđường thẳng đí qua M và song song với đường thẳng a ?

HS : …… có thể chưa trả lời được hoặc có thể nêu : qua M chỉ vẽ được một đường thẳng songsong với đường thẳng a

GV : Bằng kinh nghiệm thực tế người ta nhận thấy : Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chỉ cómột đường thẳng song song với đường thẳng a mà thôi Điều thừa nhận ấy mang tên “Tiên đề Ơ-clít” mà ta sẽ học hôm nay

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG

chưa biết” (SGK-Tr.93) giới thiệu

về nhà toán học lỗi lạc Ơ-clít

GV : Với hai đường thẳng song

song a và b, có những tính chất gì?

Ta sẽ xét điều đó trong mục 2

HS nhắc lại tiên đề Ơ-clít :

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

HS3 : làm câu d Nhận xét : Haigóc đồng vị bằng nhau

2 Tính chất của hai đường thẳng song song

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song

Ngày đăng: 18/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   lúc   đầu  để   khẳng   định   hai - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
nh lúc đầu để khẳng định hai (Trang 6)
Hình của bài tập 17. - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Hình c ủa bài tập 17 (Trang 15)
Hình và viết tên các cặp góc so le - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Hình v à viết tên các cặp góc so le (Trang 18)
Bảng nhóm : a) Có  A 4  và  A 1  là hai góc kề bù nên :  A 1  = 180 0  –  A 1 . - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Bảng nh óm : a) Có A 4 và A 1 là hai góc kề bù nên : A 1 = 180 0 – A 1 (Trang 19)
Bảng nhóm : a)  Đường   thẳng   c   cắt   hai đường   thẳng   a,   b   tương   ứng tại A, B và  A 1  B 3 . - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Bảng nh óm : a) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b tương ứng tại A, B và A 1  B 3 (Trang 22)
Bảng nhóm. - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Bảng nh óm (Trang 27)
Hình như đã hướng dẫn. - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Hình nh ư đã hướng dẫn (Trang 30)
Bảng nhóm : - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Bảng nh óm : (Trang 36)
Hình vẽ cho biết a // b và c cắt - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Hình v ẽ cho biết a // b và c cắt (Trang 38)
Hình vẽ và kí hiệu hình học để - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Hình v ẽ và kí hiệu hình học để (Trang 41)
Bảng nhóm : - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Bảng nh óm : (Trang 42)
Bảng em hãy viết giả thiết, kết - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Bảng em hãy viết giả thiết, kết (Trang 50)
Hình vẽ - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Hình v ẽ (Trang 56)
Hình vẽ sau,  rồi viết giả thiết kết luận của định lí - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Hình v ẽ sau, rồi viết giả thiết kết luận của định lí (Trang 62)
Hình 3 cho biết : - Hình học 7 - Chương I (Chuẩn)
Hình 3 cho biết : (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w