- Hiểu nội dung của bài : Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu bé Lái làm chocậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.trả lời được câu hỏi trongSGK II.CHUẨN BỊ
Trang 1TIẾT 16 ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp vớinội dung hồi tưởng.)
- Hiểu nội dung của bài : Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu bé Lái làm chocậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.(trả lời được câu hỏi trongSGK)
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ viết sẵn các câu đoạn cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài : Nếu chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi
-Đọc dúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : lang thang, ngẩn ngơ, ngọ nguậy,…
- Hiểu các từ ngữ trong bài : ba ta, vận động, cột…
+Bài văn chia làm 2 đoạn
+Đoạn 1 :Ngày còn bé…các bạn tôi Chú ý cách ngắt nhịp các câu, toàn đoạn đọc vớigiọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng.Nhấn giọng những từ ngữ : đẹp làm sao, cao, ôm sátchân,dáng thon thả
+Đoạn 2 : Sau này…nhảy tưng tưng.Chú ý đọc giọng nhanh, vui Nhấn giọng những từngữ :ngẩn nơ nhìn theo, tay run run,môi mấp máy,bàn cân ngọ nguậy, nhảy tưng tưng.-Toàn bài đọc với giọng tâm tình nhỏ nhẹ, thiết tha, nhấn giọng vào các từ ngữ miêu tả đôigiày ba ta, tâm trạng thích thú của tác giả khi ngắm đôi giày, tâm trạng xúc động của cậu
bé Lái khi nhận đôi giày
-Hướng dẫn HS đọc câu sau:
-Chao ôi! // Đôi giày mới đẹp làm sao!// (cao giọng ở chỗ có dấu chấm cảm)
-Phần thân giày gần sát cổ / có hai hàng khuy dập / và luôn có một sợi dây trắng nhỏvắt ngang
- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng, sửa lỗi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc
- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó
- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm
-GV đọc mẫu
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài
Trang 2
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
-HS đọc thầm đoạn 1
+ Ngày cịn bé, chị phụ trách Đội đã từng mơ ước điều gì?
….Một đơi giày ba ta màu xanh giớng anh họ
+Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đơi giày ba ta ?
…Cổ giày ơm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu datrời những ngày thu Phần thân ơm sát cĩ hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏvắt qua
-HS đọc thầm đoạn 2
+ Tác giả của bài văn đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp ?
- Chị quyết định sẽ thưởng cho Lái đơi giầy ba ta màu xanh
+ Tại sao tác giả lại chọn cách làm đĩ ?
- Vì ngày nhỏ chị đã từng mơ ước một đơi giầy ba ta màu xanh hệt như Lái
+Những chi tiết nào nĩi lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đơi giày ?
-Tay Lái run run, mơi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đơi giày lại đến nhìn bàn chân mình đangngọ nguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ nhảy tưngtưng
* HS thảo luận nhĩm đơi: Theo em, cậu bé Lai cĩ trở thành một học sinh chăm ngoankhơng? Vì sao?
-Chắc chắn, cậu bé sẽ trở thành một học sinh chăm ngoan, vì khơng muớn phụ lịng tớt màchị đã dành cho mình
- Nội dung chính: : Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu bé Lái làm cho cậu xúcđộng và vui sướng đến lớp với đơi giày được thưởng
*Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm tồn bài phù hợp với nội dung.
-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn ( Hơm nhận giầy ….tưng tưng)
- Chú ý nhấn giọng những từ ngữ: run run, mấp máy, ngọ nguậy, cột, đeo vào cổ, tưngtưng
-GV nhận xét sửa sai và bình chọn bạn đọc hay nhất
3.Củng cố-Dặn dị
+Qua bài văn em thấy chị phụ trách là người như thế nào ?
-Chị đã biết đặt mình vào vị trí của các em nhỏ để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của các
Trang 3
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
TỐN
TIẾT 40 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng vuơng gĩc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuơng gĩc với nhau bằng ê ke
II.CHUẨN BỊ
- Ê ke, thước thẳng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập tiết trước
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
* Hoạt động1:Giới thiệu hai đường thẳng vuơng gĩc.
* Mục tiêu:Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng vuơng gĩc
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng và giới thiệu
A B
D C
-GV yêu cầu HS thực hiện nêu các đặc điểm của các gĩc của hình chữ nhật
-GV thực hiện vừa nêu: kéo dài hai cạnh BCvà DC của hình chữ nhật ABCD ta được haiđường thẳng vuơng gĩc với nhau tại điểm C
+Vậy tại điểm C cĩ mấy gĩc ?
-GV yêu cầu HS thực hiện dùng eke để kiểm tra
+Đĩ là những gĩc gì ?
GV dùng ê ke vẽ gĩc vuơng đỉnh O, cạnh OM, ON rồi kéo dài hai cạnh gĩc vuơng để tạohai đường thẳng vuơng gĩc với nhau
Hai đường thẳng vuơng gĩc OM và ON tạo thành 4 gĩc vuơng chung cĩ đỉnh O
+Hãy quan sát xem những vật dụng nào cĩ trong thực tế cĩ gĩc vuơng: viên gạch, hai mépliền nhau của quyển vở, hai cạnh liên tiếp của bản đen, hai cạnh liên tiếp của ơ cửa sổ, cửa
ra vào, hai cạng gĩc vuơng của thước ê ke
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu cả lớp cùng kiểm tra
Trang 4
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
+Hai đường thẳng HI và KI vuơng gĩc với nhau
+Hai đường thẳng PM và MQ khơng vuơng gĩc với nhau
- HS nêu cách thực hiện
- HS làm các phần cịn lại
Bài 2
-GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện
+AB và BC là một cặp vuơng gĩc với nhau
+CD và BC là một cặp vuơng gĩc với nhau
+AD và Cd là một cặp vuơng gĩc với nhau
+AB và AD là một cặp vuơng gĩc với nhau
+AE,ED là một cặp đoạn thẳng vuơng gĩc với nhau
+CD, DE là một cặp đoạn thẳng vuơng gĩc với nhau
TIẾT 9 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT 1)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nêu được ví dụ tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,…hằng ngày một cách hợp lí
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ – bài tập
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhĩm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày cách tiết kiệm tiền, sách vở, đồ dùng, dụng cụ, điện, nước trong cuộc sớng hàng
ngày
- GV nhận xét
2.Bài mới
Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu truyện kể
* Mục tiêu: Biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ.
-GV cho HS hoạt động cả lớp
-GV kể cho lớp nghe câu chuyện “Một phút”
Trang 5
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
+Mi-chi-a cĩ thĩi quen sử dụng thời giờ như thế nào ?
…Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người
+Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a ?
…Mi-chi-a bị thua cuộc khi trược tuyết
+Sau chuyện đĩ Mi-chi-a hiểu ra điều gì ?
…Sau đĩ Mi-chi-a hiểu rằng : 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng
+Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của Mi-chi-a ?
…Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ
-GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhĩm đĩng vai và kể lại câu chuyện của Mi-chi-a
-Yêu cầu 2 nhĩm lên thực hiện đĩng vai
-Các nhĩm khác nhận xét
+Kết luận : Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút ra bài học gì ?
…Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút
+Cho HS liên hệ thực tế: Trong thi đấu thể thao, nếu ta để chậm mất 1 giây là thua cuộc và
cĩ thể khơng trở thành nhà vơ địch
*Hoạt động 2 :Tiết kiệm thời giờ cĩ tác dụng gì?
* Mục tiêu:Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
- HS làm việc nhĩm
+Yêu cầu các nhĩm thảo luận để trả lời câu hỏi sau
1 Em hãy cho biết chuyện gì xảy ra nếu :
a.HS đến phịng thi muộn
…HS sẽ khơng được vào phịng thi
b.Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay
…Khách bị nhỡ tàu, mất thời gian và cơng việc
c.Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu chậm
…Cĩ thể nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân
2.Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì những chuyện đáng tiết trên cĩ xảy ra khơng ?
…Nếu biết tiết kiệm thời giờ HS, hành khách đến sớm hơn và khơng bị nhỡ, người bệnh cĩthể được cứu sớng
3.Tiết kiệm thời giờ cĩ tác dụng gì ?
…Tiết kiệm thời giờ cĩ thể làm được nhiều việc cĩ ích
-GV nhận xét sửa sai
+Thời giờ rất quý giá Cĩ thời giờ cĩ thể làm được nhiều việc cĩ ích Các em cĩ biết câuthành ngữ, tục ngữ nào nĩi về sự quý trọng của thời gian khơng ?
…Thời giờ là vàng ngọc
+Tại sao thời giờ lại rất quý giá ?
…Vì thời giờ trơi đi khơng bao giờ trở lại
-Kết luận : Thời giờ rất quý giá, như trong câu nĩi “Thời giờ là vàng ngọc” Chúng ta phảitiết kiệm thời giờ “Thời gian thắm thốt đưa thoi
Nĩ đi, đi mất cĩ chờ đợi ai”
Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều việc cĩ ích, ngược lại, lãng phí thời giờ chúng tasẽ khơng làm được việc gì
*Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ.
* Mục tiêu:Biết được vì sao phải tiết kiệm thời giờ.
GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
-GV phát cho mỗi nhĩm 3 cờ màu và thực hiện
Trang 6
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
1.Thời giờ là cái quý nhất
2.Thời giờ là thứ ai cũng cĩ, khơng mất tiền mua nên khơng cần tiết kiệm
3.Học suớt ngày khơng làm gì khác là tiết kiệm thời giờ
4.Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí, cĩ ích
5.Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm thời giờ
6.Giờ nào việc nấy chính là tiết kiệm thời giờ
7.Tiết kiệm thời giờ là làm việc nào xong việc nấy một cách hợp lí
+HS suy nghĩ và trả lời
-HS nhắc lại ý kiến : 1, 2, 6, 7
-HS nhắc lại ý kiến : 3, 4, 5
+Vậy thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
+Thế nào là khơng tiết kiệm thời giờ ?
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết thêm một sớ từ ngữ về chủ điểm Trên đơi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một sớ từ
cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,BT2); ghép được từngữ sau từ ước mơ và nhận biết sự đánh giá của từ ngữ đĩ (BT3), nêu được ví dụ minh hoạvề một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập Nêu dấu ngoặc kép cĩ tác dụng gì ?
Trang 7
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
+Mong ước cĩ nghĩa là gì ?
…mong muớn thiết tha điều tớt đẹp trong tương lai
+Đặt câu với từ mong ước
Em mong ước cĩ một chiếc cặp mới để đi học
+Mơ tưởng nghĩa là gì ?
…nghĩa là mong mỏi tưởng tượng điều mình muớn sẽ đạt được trong tương lai
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc và thảo luận nhĩm : Tìm từ đồng nghĩa với ước mơ
+ước mơ, ước muớn, ước ao, ước vọng,…
+mơ ước, mơ mộng, mơ tưởng,…
Bài 3
-Gọi HS đọc phần yêu cầu ở sgk
- HS trao đổi cặp đơi để ghép được các từ ngữ thích hợp
GV nhận xét sửa sai
+Đánh giá cao : ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
+Đánh giá khơng cao : ước mơ nho nhỏ
+Đánh giá thấp : ước mơ viễn vơng, ước mơ kì quặt, ước mơ dại dột
-HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS thực hiện theo nhĩm
TIẾT 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng song song
-Nhận biết được hai thẳng song song
II.CHUẨN BỊ
-Thước thẳng và eke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 8
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
1.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng làm bài tập
-GV nhận xét sửa sai
2.Bài mới.
* Hoạt động1:GV giới thiệu hai đường thẳng song song.
* Mục tiêu: Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng song song
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình và các đặc điểm của hình đĩ.-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đới diện AB và DC về hai phía và nêu : kéo dài haicạnh AB và ĐC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau.-GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện kéo dài hai cạnh đới cịn lại của hình chữ nhật là AD
và BC
+Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song songkhơng ?
-GV nêu hai đường thẳng song song khơng bao giờ cắt nhau
-GV yêu cầu HS quan sát lớp học để tìm ra hai đường thẳng song song cĩ trong thực tếcuộc sớng
-Hai mép đới diện của quyển sách hình chữ nhật, hai cạnh đới diện của bảng đen, của cửa
…Cạnh MN song song với QP
Cạnh MP song song với NQ
-GV nhận xét sửa sai
* Bài 2
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các cạnh song song với cạnh BE
- Các cạnh song song với BE là AG và CD
*Bài 3a
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình và cho biết :
+Trong hình MNPQ cĩ các cặp cạnh nào song song với nhau ?
…MN song song với PQ
+Trong hình DEIHG cĩ các cặp cạnh nào song song với nhau ?
…DI song song với GH
3.Củng cố -Dặn dị:
- Chuẩn bị bài :Vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc
Trang 9
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 17 LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK, bước đầu kể lại câu chuyện theotrình tự khơng gian
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa sgk và tranh minh họa, ảnh Yết Kiêu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng kể chuyện ở Vương quớc Tương Lai
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
*Giới thiệu bài.
-Treo tranh minh họa và nêu hiểu biết của em về Yết Kiêu
-Câu chuyện kể về tài trí và lịng dũng cảm của Yết Kiêu, một danh tướng thời trần, cĩ tàibơi lặn, từng đánh nhiều thuyền chuyến của giặc Nguyên
Hơm nay, các em sẽ phát triển câu chuyện từ một trích đoạn theo trình tự khơng gian
* Hoạt động :Hướng dẫn làm bài tập.
…Yết Kiêu và nhà vua
+Yết Kiêu xin cha điều gì ?
…Yết Kiêu xin cha đi giết giặc
+Yết Kiêu là người như thế nào ?
…Yết Kiêu là người cĩ tấm lịng căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc
+Cha Yết Kiêu cĩ đức tính gì đáng quý ?
+Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch được diễn ra theo trình tự nào ?
…theo trình tự khơng gian
Bài 2
+Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý trong sgk là kể theo trình tự nào ?
-Khi kể chuyện theo trình tự khơng gian chúng ta cĩ thể đảo lộn trật tự thời gian mà khơnglàm cho câu chuyện bớt hấp dẫn
+Muớn giữ lại những lời đới thoại quan trọng ta làm thế nào ?
…đặt lời đới thoại sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép
+Theo em, nên giữ lại lời đới thoại nào khi kể chuyện này ?
…Con đi giết giặc đây cha ạ !
+Cha ơi ! nước mất thì nhà tan…
+Để thần dùi thủng chiếc thuyền của giặc vì thần cĩ thể lặn hàng giờ dưới nước>
+Vì căm thù giặc và noi gương người xưa mà ơng của thần tự học lấy
Trang 10-Về nhà xem lại bài, làm cho hoàn chỉnh
-Chuẩn bị bài : Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
-KHOA HỌC
TIẾT 17 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum,vại, bể nước phải có nắp đậy + Ch ấp h ành các quy định về an toàn khi tham gia giao th ông đ ư ờng thu ỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện đ ược các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
II.CHUẨN BỊ:
-Phiếu ghi các tình huống
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
+Gọi 3 HS trả lời câu hỏi bài cũ
-GV nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới
Giới thiệu:
*Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước.
* Mục tiêu : Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông
nước
-GV tiến hành cho HS thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả những gì em thấy ở trong tranh 1, 2, 3 theo em việclàm nào nên làm và những việc làm nào không nên làm ? Vì sao ?
-HS thực hiện theo nhóm, nêu:
+Hình 1 : Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao Đây là việc không nên làm vì chơi gần ao cóthể bị ngã xuống ao
+Hình 2 : Vẽ một cái giếng Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối vớitrẻ em Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em
+Hình 3 : Vẽ các bạn HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên
vì rất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối
+Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn sông nước ?
…Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ em khôngnên chơi đùa gần ao, hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy
-GV nhận xét sửa sai
Trang 11
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
-Gọi 2 HS đọc trước lớp ý mục bạn cần biết
*Hoạt động 2 :Những điều cần biết khi đi bơi hoặc tập bơi
* Mục tiêu : Nêu được một sớ điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi.
-GV tiến hành cho HS hoạt động nhĩm
Yêu cầu HS các nhĩm quan sát hình 4, 5 sgk thảo luận và trả lời các câu hỏi
+Hình minh họa cho em biết điều gì ?
…Hình 4 : Minh họa các bạn đang bơi ở bể bơi đơng người Hình 5 minh họa các bạn đangbơi ở bờ biển
+Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu ?
…Ở bể bơi nơi cĩ người và phương tiện cứu hộ
+Trước khi bơi và sau khi bơi em cần chú ý điều gì ?
…Trước khi bơi cần phải vận động, tập các bài tập để khơng bị cảm lạnh hay chuột rút,tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khi bơi xong cần tắm lại xà bơng và nước ngọt, dớc
và lau hết nước ở mang tai, mũi
-Đại diện nhĩm báo cáo
-GV nhận xét kết luận:Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi cĩ người và phương tiện cứu hộ.Trước khi bơi cần vận động, tập các bài theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút, cầntắm bằng nước ngọt trước và sau khi bơi Khơng nên bơi khi người ra mồ hơi hay vừa ăn
no hoặc đĩi để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.
* Mục tiêu : Cĩ ý thức phịng tránh tai nạn sơng nước và vận động các bạn cùng thực hiện.
-Phát phiếu tình huớng cho mỗi nhĩm
+Tình huớng 1 ; Bắc và Nam vừa đi đá bĩng về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm chomát Nếu là Bắc em sẽ nĩi gì với bạn ?
….Em sẽ nĩi với Nam là vừa đi đá bĩng về mệt, mồ hơi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngayrất dễ bị cảm lạnh Hãy nghĩ ngơi cho đỡ mệt và khơ mồ hơi rồi hãy đi tắm
+Tình huớng 2 : Đi học về Nga thấy mấy em nhỏ tranh nhau cúi xuớng gần bờ ao để lấyquả bĩng Nếu là Nga em sẽ làm gì ?
…Em sẽ bảo các em khơng cớ lấy bĩng nữa, đứng xa bờ ao và đi nhờ người lớn đến lấygiúp Vì trẻ em khơng nên đứng gần ao, rất dễ bị ngã xuớng nước
+Tình huớng 3 : Minh đến nhà Tuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sângiếng Giếng xây thành cao nhưng khơng cĩ nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nĩi gì với Tuấn ?
…Em sẽ bảo Tuấn mang rau vào sân nhà nhặt để vừa làm vừa trơng em Đễ em bé chơicạnh giếng rất guy hiểm Thành giếng xây cao nhưng khơng cĩ nắp đậy rát guy hiểm dễxảy ra tai nạn
+Tình huớng 4 : Chiều chủ nhật, Dũng rủ Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây xongchưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa cĩ bảo vệ để khơng mất tiền mua vé Nếu làCường em sẽ nĩi gì với Dũng ?
…Em sẽ nĩi với Dũng là khơng bơi ở đĩ Đĩ là việc làm xấu vì bể bơi chưa mở cửa và rất
dễ gay ra tai nạn vì ở đĩ chưa cĩ người và phương tiện cứu hộ
+Tình huớng 5 : Nhà Linh và Lan ở xa trường, cách một con suới Đúng lúc đi học về thìtrời đổ mưa to, nước suới chảy mạnh và đợi mãi khơng thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan
Trang 12
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
-GV nhận xét tuyên dương nhĩm thực hiện hay nhất
TIẾT 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đới thoại ( lời Cương : lễ phép, nài
nỉ thiết tha; lời mẹ Cương : lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng)
-Hiểu nội dung bài : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sớng nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được câu hỏi trong SGK)
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 đọc bài “Đơi giày ba ta màu xanh” và trả lời câu hỏi
+Bài văn chia làm 2 đoạn
+Đoạn 1 :Từ ngày phải nghỉ học…kiếm sớng
+Đoạn 2 : phần cịn lại
- Chú ý đọc giọng trao đổi trị chuyện thân mật, nhẹ nhàng
- HS đọc đoạn nới tiếp Khen HS đọc đúng, sửa lỗi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc
- HS đọc đoạn nới tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khĩ : thưa ( trình bày vớingười trên về một vấn đề nào đĩ với tính cách lễ phép, ngoan ngỗn); kiếm sớng (Tìm cáchlàm việc để tự nuơi mình.); đầy tớ ( là người giúp việc cho chủ)
- HS đọc đoạn nới tiếp trong nhĩm
-GV đọc mẫu
Trang 13
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Cương học nghề thợ rèn để làm gì ?
…Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muớn tự mìnhkiếm sớng
- HS đọc thầm đoạn 2
+Mẹ Cương nêu lí do phản đới như thế nào ?
Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dịng dõi quan sang Bớ của Cương cũng sẽkhơng chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ? (thảo luận nhĩm đơi)
Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nĩi với mẹ bằng những lời thiết tha : nghề nàocũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
+Nhận xét cách trị chuỵên của hai mẹ con :
a) Cách xưng hơ
b) Cử chỉ trong lúc trị chuyện
+Cách xưng hơ: đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình Cương xưng hơ với mẹ lễ phép,kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất diu dàng, âu yếm Qua cách xưng hơ em thấytình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái
+Cử chỉ trong lúc trị chuyện : thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biếtthương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nĩi thiết tha khi mẹ phản đới
+Nội dung chính của bài nĩi lên điều gì ?
Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sớng nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghềnghiệp nào cũng đáng quý
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm tồn bài phù hợp với nội dung.
- GV cho HS luyện đ ọc đoạn :” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ……… đớt cây bơng)
- Chú ý nhấn giọng các từ sau: nghèn nghẹn, thiết tha, đáng trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễnhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé)
-Tổ chức cho HS đọc phân vai
-Yêu cầu HS luyện đọc trong nhĩm
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm tồn bài
Trang 14
Giáo án lớp 4 Tuuần 9
TIẾT 42 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuơng gĩc với một đường thẳng cho trước
-Vẽ được đường cao của một hình tam giác
II.CHUẨN BỊ
- Thước kẻ và ê ke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài tập của tiết trước
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuơng gĩc với một đường
thẳng cho trước
* Mục tiêu: Biết sử dụng thước thẳng và eke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho
trước và vuơng gĩc với đường thẳng đĩ
* GV giới thiệu cách vẽ :
-GV thực hiện vẽ lên bảng
+Đặt một cạnh gĩc vuơng của ê ke trùng với đường AB
+Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho cạnh gĩc vuơng thứ hai của ê kegặp điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh đĩ thì được đường thẳng CD đi qua E vàvuơng gĩc với đường thẳng AB
* Hoạt động 2: Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác
* Mục tiêu:Biết vẽ đường cao của tam giác.
-GV vẽ tam giác ABC lên bảng
-Yêu cầu HS đọc tên tam giác
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuơng gĩc với cạnh BC của tam giácABC
A