- GV yêu cầu HS dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh OM, ON rối lại kéo dài hai cạnh góc vuông để đợc hai đờng thẳng OM và ON vuông góc với nhau nh hình vẽ trong SGK.. * Kết luận: Hai đờn
Trang 1
Tuần 9:
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Ch o c à ờ -
Lich sử - Tập đọc:
THA CHUYệN VớI Mẹ
3 GDHS biết ớc mơ, yêu thơng quan tâm đến mọi ngời
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thày Họat động của trò
1 Kiểm tra bài cũ(3’): - Yêu cầu HS đọc
bài: ‘Đôi giày ba ta màu xanh’, nêu nội
dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới(31’):
a)
Giới thiệu bài
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
- HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải kiếm sống.
- Nêu giọng đọc toàn bài
- HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, trao
đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Trình bày với ngời trên một vấn đề…
Trang 2
+ Cơng xin mẹ đi học nghề gì?
+ Cơng học nghề thợ rèn để làm gì?
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Mẹ Cơng phản ứng nh thế nào khi em
trình bày ớc mơ của mình?
+ Mẹ Cơng nêu lí do phản đối nh thế nào?
+ Cơng thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi 4, SGK:
Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con:
a) Cách xng hô
b) Cử chỉ trong lúc trò chuyện
- Gọi HS trả lời và bổ sung
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GD hs biết ớc mơ…
*/H ớng dẫn đọc diễn cảm(10’):
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để
tìm ra cách đọc hay phù hợp từng nhân vật
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
sau:“ C ơng thấy nh khi đốt cây bông ”
+ Là tìm cách làm việc để tự nuôi mình.+ Đoạn1: ớc mơ của Cơng trở thành thợ rèn
+ Cơng nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Emnói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghềnào cũng đáng trọng, chỉ có ai trộm cắp hay
ăn bám mới đáng bị coi thờng
+ Cơng thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.
-1 HS đọc,cả lớp trao đổi trả lời câu hỏi
+ Cách xng hô: đúng thứ bậc trên, dới tronggia đình, Cơng xng hô với mẹ lễ phép, kínhtrọng Mẹ Cơng xng mẹ gọi con rất dịudàng, âu yếm Qua cách xng hô em thấytình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái.+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,tình cảm Mẹ xoa đầu Cơng khi thấy Cơngbiết thơng mẹ Cơng nắm lấy tay mẹ, nóithiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối
+ Cơng ớc mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục đợc mẹ.
-3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọchay (nh đã hớng dẫn)
Trang 3
Toán:
hai đờng thẳng vuông góc I- Mục tiêu:
- HS có biểu tợng về 2 đờng thẳng vuông góc.
- HS biết kiểm tra hai đờng thẳng vuông góc với nhau bằng e ke
- GDHS :Yêu thích môn hình học, tính cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học:
- Ê ke, thớc thẳng
III-Hoạt động dạy học:
I-Kiểm tra bài cũ(3’):
- Gọi HS nêu công thức TQ về cách tìm 2 số
khi biết tổng và hiệu
- Chữa bài, nhận xét, bổ sung
II- Bài mới( 30’):
1.Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu 2 đ ờng thẳng vuông góc
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng,yêu
cầu HS quan sát và trả lời:
+4 góc: A, B ,C ,D của HCN là góc gì?
- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai
đ-ờng thẳng, tô màu hai đđ-ờng thẳng (đã kéo
dài)
=> Hai đờng thẳng DC và BC là hai đờng
thẳng vuông góc với nhau
? Hai đờng thẳng BC và DC tạo thành mấy
góc vuông? Có chung đỉnh nào?
- Yêu cầu HS kiểm tra lại bằng ê ke
- GV yêu cầu HS dùng ê ke vẽ góc vuông
đỉnh O, cạnh OM, ON rối lại kéo dài hai
cạnh góc vuông để đợc hai đờng thẳng OM
và ON vuông góc với nhau (nh hình vẽ trong
SGK)
- GD HS tính cẩn thận khi vẽ hình
* Kết luận: Hai đờng thẳng vuông góc với
nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C
3.Luyện tập:
Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HD HS kiểm tra các đờng vuông góc
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HS nêu yêu cầu
- Cho HS quan sát và tìm các cặp cạnh vuông
góc với nhau và ghi vào vở
Gọi HS chữa bài trên bảng
- Quan sát và nêu lại
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS tự làm và chữa bài:
Trang 4
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS thực hiện
- Gọi HS chữa bài
+ Hình MNPQR có các cặp cạnh vuông gócvới nhau: MN và NP, NP và PQ
- HS thực hiện trong vở chữa bài, đọc tênhình, tên góc:
a) AB vuông góc với AD,AD vuông góc vớiDC
HAI ĐờNG THẳNG SONG SONG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết đuợc hai đờng thẳng song song
- Biết đợc hai đờng thẳng song song không bao giờ gặp nhau
- GDHS tính cẩn thận, yêu thích học hình học
II Đồ dùng dạy học:
- Thớc thẳng và ê ke
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ(3’):
- Nêu cách nhận biết 2 đờng thẳng vuông
góc
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy bài mới(30’):
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Giới thiệu hai đ ờng thẳng song song :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu HS nêu tên hình
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài
- HS theo dõi thao tác của GV
- Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ
Trang 5
còn lại của hình chữ nhật là AD và BC và
hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình
chữ nhật ABCD chúng ta có đợc hai đờng
thẳng song song không ?
- GV nêu: Hai đờng thẳng song song với
nhau không bao giờ cắt nhau
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,
quan sát lớp học để tìm hai đờng thẳng song
song có trong thực tế cuộc sống
- GV yêu cầu HS vẽ hai đờng thẳng song
song (chú ý ớc lợng để hai đờng thẳng
không cắt nhau là đợc)
3 Luyện tập:
Bài 1
a/ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau
đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là
một cặp cạnh song song với nhau
- GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình
chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song
song với nhau ?
b/ GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình vuông MNPQ
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trớc lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song
song với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình
- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
- Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
ảnh, …
- HS vẽ hai đờng thẳng song song
- Quan sát hình
- Cạnh AD và BC song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với NP
- 1 HS đọc
+ Các cạnh song song với BE là AG,CD.+ Các cạnh song song với AB là: GE, GD
- Đọc đề bài và quan sát hình
- Cạnh MN song song với cạnh QP
- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DGsong song với IH
- HS nêu: không bao giờ cắt nhau
1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Trên đôi cánh ớc mơ, bớc đầu tìm đợc một số từ cùng
nghĩa với từ ớc mơ, bắt đầu bằng tiếng ớc, tiếng mơ; ghép đợc từ ngữ sau từ ớc mơ và nhậnbiết đợc sự đánh giá của từ ngữ đó, nêu đợc VD minh họa về một loại ớc mơ
Trang 6III.Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ(3’):
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có
tác dụng gì?
- Gọi HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ
về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét bài làm, cho điểm từng HS
II Dạy bài mới(30’):
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,
ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ
Nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất
- Kết luận về những từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ
- Các từ: mơ tởng, mong ớc.
Mong ớc : nghĩa là mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tơng lai
-Em mong ớc mình có một đồ chơi đẹptrong dịp Tết Trung thu
“Mơ tởng ” nghĩa là mong mỏi và tởng tợng
điều mình muốn sẽ đạt đợc trong tơng lai
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theoyêu cầu
- Viết vào vở bài tập
Bắt đầu bằng ớc Bắt đầu bằng mơ
ớc mơ, ớc muốn,
-ớc ao, -ớc mong, -ớcvọng…
mơ ớc, mơ tởng,mơ mộng
- ớc mơ nho nhỏ.
ớc mơ viễn vong, ớc mơ kì quặc, ớc mơ dại dột.
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 7
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
minh hoạ cho những ớc mơ đó
- GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù
hợp với nội dung cha?
Bài 5:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra
nghĩa của các câu thành ngữ và em dùng câu
thành ngữ đó trong tình huống nào?
- Gọi HS trình bày.GV kết luận
- Yêu cầu HS nêu tình huống sử dụng
- Yêu cầu HS học thuộc các thành ngữ, tục
- Thảo luận theo cặp
+ Cầu đợc ớc thấy, ớc sao đợc vậy:đạt đợc
- Nêu tình huống sử dụng từng thành ngữ,tụcngữ
1 Đọc rành mạch,trôi chảy đợc toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai.
Đổi giọng linh hoạt, phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi-đát Đọc phân biệt lời cácnhân vật
2 Hiểu nội dung bài: Những ớc muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc chocon ngời
3 GDHS tham lam là một tính xấu
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 8
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ(3’):
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan
bài Tha chuyện với mẹ và nêu nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm HS
II Dạy bài mới( 30’):
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc(10’):
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
Lu ý các câu cầu khiến:
Xin Thần tha tội cho tôi! Xin Ngời lấy lại
điều ớc cho tôi đợc sống!
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái
gì?
+Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ớc nh
vậy?
+Thoạt đầu diều ớc đợc thực hiện tốt đẹp
nh thế nào?
+Nội dung đoạn 1 là gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
+Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần
Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều ớc?
+Đoạn 2 của bài nói điều gì?
- HS lên bảng đọc nêu nội dung chuyện:Cơng ớc mơ trở thành…
- HS nhận xét bổ sung
- HS đọc bài Chia đoạn:
+Đoạn1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến sung sớng hơn thế nữa.
+Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi đợc sống.
+Đoạn 3:Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham lam
-HS nối tiếp nhau đoạn
+Thần Điônidốt cho Miđát một điều ớc
-+Vua Mi-đát xin thần làm cho mọl vật
ông chạm vào đều biến thành vàng
+Vì ông ta là ngời tham lam
+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử mộtquả táo, chúng đều biến thành vàng Nhàvua tởng nh mình là ngời sung sớng nhấttrên đời
+Điều ớc của vua Mi-đát đợc thực hiện
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ, sợ
đến mức tột độ
+Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của
điều ớc: vua không thể ăn, uống bất cứ thứgì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đềubiến thành vàng Mà con ngời không thể
ăn vàng đợc
+Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của
điều ớc.
Trang 9
-Yêu cầu HS đọc đoạn3,trả lời câu hỏi:
+Vua Mi-đát có đợc điều gì khi nhúng
mình vào dòng nớc trên sông Pác-tôn?
+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
+Nội dung đoạn cuối bài là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi và
tìm ra ý chính của bài
- GDHS không nên tham lam, tham lam
là một tính xấu
* Luyện đọc diễn cảm(10’):
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
theo đoạn văn: “Mi-đát đói bụng ớc
muốn tham lam”.
-Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra
+Ông đã mất đi phép màu và rửa sạchlòng tham
+Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúckhông thể xây dựng bằng ớc muốn thamlam
+Vua Mi-đát rút ra bài học quý.
-1 HS đọc
+Những điều ớc tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con ngời.
-1 HS đọc thành tiếng HS phát biểu đểtìm ra giọng đọc
-2 HS luyện đọc, sửa cho nhau
-Nhiều nhóm HS tham gia
- HS thi đọc, nhận xét bình chọn bạn đọchay
-Nêu ý nghĩa của câu chuyện: Khuyênchúng ta không nên tham lam
Toán:
Vẽ HAI ĐờNG THẳNG VUôNG GóC
I/Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết sử dụng thớc thẳng và ê ke để vẽ một đờng thẳng đi qua một điểm cho trớc và vuônggóc với một đờng thẳng cho trớc
-Biết vẽ đờng cao của tam giác
- GDHS tính cẩn thận, yêu thích môn học
II/Đồ dùng dạy học :
-Thớc thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III/Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ(3’):
-Nêu cách nhận biết hai đờng thẳng vuông
góc, song song
-GV nhận xét và cho điểm HS
-HS trả lời
- HS nhận xét bổ sung
Trang 10
II.Dạy bài mới(30’):
1.Giới thiệu bài :
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng
thực hành vẽ hai đờng thẳng vuông góc với
nhau
2.H
ớng dẫn vẽ đ ờng thẳng đi qua một điểm
và vuông góc với một đ ờng thẳng cho tr ớc :
-GV thực hiện các bớc vẽ nh SGK đã giới
thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho
HS cả lớp quan sát
+Điểm E nằm trên đờng thẳng AB
+Điểm E nằm ngoài đờng thẳng AB
-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
-GV nhận xét và giúp đỡ các em còn cha vẽ
đợc hình
3.H
ớng dẫn vẽ đ ờng cao của tam giác :
-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC nh phần
bài học của SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
-GV yêu cầu HS vẽ đờng thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với cạnh BC của hình tam
giác ABC
-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác
ABC ta vẽ đờng thẳng vuông góc với cạnh
BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn
thẳng AH là đờng cao của hình tam giác
ABC
Nêu:Đờng cao của hình tam giác chính là
đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc
với cạnh đối diện của đỉnh đó
-GV yêu cầu HS vẽ đờng cao hạ từ đỉnh B,
đỉnh C của hình tam giác ABC
-GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đờng
cao ?
- GDHS tính cẩn thận vẽ hình
4.Luyện tập:
Bài1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các
bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần
l-ợt nêu cách thực hiện vẽ đờng thẳng AB của
mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Đờng cao AH của hình tam giác ABC là
đ-ờng thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam giác
ABC, vuông góc với cạnh nào của hình tam
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp
A
B H C -HS dùng ê ke để vẽ
-Một hình tam giác có 3 đờng cao
-HS đọc bài, lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽtheo một trờng hợp, HS cả lớp vẽ vào vở.-HS nêu tơng tự nh phần hớng dẫn cách vẽ ởtrên
-Vẽ đờng cao AH của hình tam giác ABCtrong các trờng hợp khác nhau
-Qua đỉnh A của tam giác ABC và vuônggóc với cạnh BC tại điểm H
Trang 11
-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các
bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên
bảng lần lợt nêu rõ cách thực hiện vẽ đờng
cao AH của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đờng thẳng
qua E, vuông góc với DC tại G
-Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có
trong hình
-GV hỏi thêm:
+Những cạnh nào vuông góc với EG ?
+Các cạnh AB và DC nh thế nào với nhau ?
+Những cạnh nào vuông góc với AB ?
+Các cạnh AD, EG, BC nh thế nào với
D G C -HS nêu : ABCD, AEGD, EBCG
+Sự trao đổi chất của cơ thể ngời với môi trờng,
+Các chất dinh dỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng và các bệnh lây qua ờng tiêu hoá
đ HS có khả năng:
+Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
+Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dỡng qua 10 điều khuyên về dinh dỡng hợp
lí của Bộ Y tế
Trang 12
- GDHS thực hiện tốt, luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật, tai nạn
II/Đồ dùng dạy học
-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III/Hoạt động dạy học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I.Kiểm tra bài cũ(3’):
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một
bữa ăn cân đối
II.Dạy bài mới(30’):
1 Giới thiệu bài:
-Phổ biến luật chơi và cách chơi
+HS nghe câu hỏi, đội nào có câu trả lời sẽ
lắc chuông.Đội nào lắc cjhuông trớc sẽ đợc
trả lời
+Tiếp theo các đội khác sẽ trả lời theo thứ tự
lắc chuông
-Chuẩn bị
+Cho các đội hội ý trớc
+GV hội ý với BGK câu hỏi, đáp án, cách
đánh giá, ghi chép
-Tiến hành cuộc chơi
-Đánh giá, tổng kết
* Hoạt động 2: Tự dánh giá
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trên và
chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự
đánh giá:
+Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng
xuyên thay đổi món ăn cha?
+Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo
động vật và thực vật cha?
+Đã ăn các thức ăn chứa các loại vi-ta- min
và chất khoáng cha?
- GDHS luôn có ý thức trong ăn uống…
*Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn
hợp lý ?”
-GV cho HS tiến hành hoạt động trong
-1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiều loạithức ăn, chứa đủ các nhóm thức ăn với tỉ
lệ hợp lí là một bữa ăn cân đối
Một số câu hỏi gợi ý nh sau:
- Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trongquá trình trao đổi chất ?
-Hơn hẳn những sinh vật khác con ngờicần gì để sống ?
- Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc
từ đâu ?-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiềuloại thức ăn ?
- Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ?-Để chống mất nớc cho bệnh nhân bị tiêuchảy ta phải làm gì ?
-Các nhóm đợc hỏi thảo luận và đại diệnnhóm trả lời
-Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức
ăn, đồ uống của mình trog tuần để tự đánhgiá theo các tiêu chí trên sau đó trao đổivới bạn bên cạnh
-Một số HS trình bày kết quả làm việc cánhân
-Các nhóm HS làm việc theo gợi ý trên.-Các nhóm trình bày bữa ăn của nhómmình HS nhóm khác nhận xét