1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang

65 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải tạo lý tính của đất Chất hũu cơ có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất vật lý của đất, một trong những ảnh hưởng quan trọng là hình thành cấu trúc đất và duy trì độ bền cấu trúc đất Tho

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BẢNG iii

DANH SÁCH HÌNH Error! Bookmark not defined MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT HỮU CƠ 4

1.1.1 Khái niệm về chất hữu cơ 4

1.1.2 Vai trò của chất hữu cơ trong đất 4

1.1.3 Vai trò của chất hữu cơ đối với sự tăng trưởng của cây trồng 5

1.1.4 Đối với đất canh tác Nông Nghiệp 5

1.1.5 Sự chuyển hóa hữu cơ trong đất 5

1.2 PHÂN HỮU CƠ 6 1.2.1 Khái niệm phân hữu cơ 6

1.2.2 Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất Nông Nghiệp 7

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP Ủ COMPOST 10

1.3.1 Các phương pháp ủ compost 10

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ủ phân hữu cơ (compost) 10

1.3.3 Các dấu hiệu kết thúc của tiến trình ủ phân 16

1.3.4 Chất lượng phân Compost 16

1.4 QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CELLULOSE BỞI VI SINH VẬT 16

1.4.1 Phân tử cellulose 16

1.4.2 Vi sinh vật phân giải cellulose 17

1.4.3 Sự phân giải cellulose 18

1.5 CHẾ PHẨM SINH HỌC DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM 19

1.5.1 Chế phẩm Emic 19

1.5.2 Chế phẩm Biomix 20

1.5.3 Chế phẩm Tricho-Compost 21

1.5.4 Nước thải và chất thải Biogas ………22

CHƯƠNG 2 24

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24

2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 24

Trang 2

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU MẪU

277 2.5 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN

278 2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

288 2.7 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ

322 CHƯƠNG 3 333

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 333

3.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NGUYÊN LIỆU

333 3.2 HIỆN TRẠNG XỬ LÝ, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÂN HỦY RƠM CỦA CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ NƯỚC THẢI BIOGAS 34

3.2.1 Hiện trạng xử lý rơm ở khu vực nghiên cứu ……… 34

3.2.2 Diễn biến nhiệt độ 34

3.2.3 Ẩm độ 366

3.2.4 Sự thay đổi khối lượng rơm 388

3.2.5 pH 388

3.2.6 Hàm lượng Cacbon 411

3.2.7 Hàm lượng N tổng số 433

3.2.8 Tỷ lệ C/N 455

3.2.9 Hàm lượng P tổng số 477

3.2.10 Tốc độ và hiệu quả phân hủy rơm 4949

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 511

KẾT LUẬN……….511

KIẾN NGHỊ ……… 511

TÀI LIỆU THAM KHẢO 522

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mối tương quan tỉ lệ C/N và lượng đạm thất thoát 19

Bảng 1.2 Kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh có trong chế phẩm Emic 19

Bảng 1.3 Thành phần vi sinh vật, pH, BOD trong nước thải biogas 22

Bảng 1.4 Thành phần nước thải biogas của phân heo và phân bò 23

Bảng 2.1 Đặc tính dinh dưỡng trong rơm rạ 25

Bảng 3.1 Kết quả một số thành phần hóa học của rơm và chất thải biogas 33

Bảng 3.2 Kết quả phân tích đạm tổng số và lân tổng số của nước thải biogas 33

Bảng 3.3 Ẩm độ các nghiệm thức theo thời gian 37

Bảng 3.4 Giá trị pH các nghiệm thức theo thời gian 40

Bảng 3.5 Hàm lượng carbon hữu cơ các nghiệm thức theo thời gian 422

Bảng 3.6 Hàm lượng đạm tổng số (Ntổng số) của các nghiệm thức theo thời gian 444

Bảng 3.7 Tỷ lệ C/N các nghiệm thức theo thời gian 466

Bảng 3.8 Hàm lượng lân (Ptổng số) của các nghiệm thức theo thời gian 488

Bảng 3.9 Một số thành phần hóa học của rơm sau khi ủ 50

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ chuyển hóa chất hữu cơ 6

Hình 1.2 Chế phẩm sinh học Emic 19

Hình 1.3 Chế phẩm sinh học Tricho-Compost 21

Hình 2.1 Bố trí thí nghiệm tại Xã Hậu Mỹ Trinh, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang 24

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 27

Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ trung bình của các nghiệm thức trong quá trình ủ 355

Hình 3.2 Sự giảm khối lượng lượng rơm ở các nghiệm thức sau khi ủ 388

Hình 3.3 Rơm trước và sau khi ủ compost 49

Trang 4

và cộng tác viên, 2009) Theo Dương Minh (2010) các dư thừa thực vật như thân bắp,

cỏ lông tây, rơm, lục bình… là những nguyên liệu tốt để ủ phân hữu cơ Dưới tác động

của Trichoderma, chúng mau hoai mục đồng thời có tác dụng tốt để giúp Trochoderma khống chế nấm bệnh F.solani trong đất

Chất thải từ hầm ủ biogas là một trong những nguồn nguyên liệu có thể sản xuất phân hữu cơ hiệu quả Nguồn chất thải từ hầm ủ biogas có chứa khá nhiều dưỡng chất như đạm, lân, và các nguyên tố vi lượng khác Để tận dụng nguồn chất thải này, một số nơi nông dân đã bón trực tiếp cho cây trồng Tuy nhiên, hầm ủ biogas sử dụng các

nguồn phân thải của gia súc trong đó có rất nhiều vi khuẩn có hại như E.coli, Samonella,… Nhiệt độ hầm ủ biogas chưa thể diệt hết nguồn vi khuẩn bất lợi này (trích

Lê Thị Thanh Chi, 2008)

Các chế phẩm sinh học như: EMic, Biomix, Tricho-Compost… rất có hiệu quả trong việc cải tạo môi trường nước (làm trong sạch, khử mùi hôi của nước); tăng sức đề kháng cho vật nuôi và cây trồng Đồng thời góp phần cải thiện môi trường khử mùi hôi chuồng trại, phân hủy chất hữu cơ, ủ phân compost, với nhiều nhóm vi sinh vật như:

nhóm vi khuẩn quang hợp, nhóm vi khuẩn lactobacillus, nhóm nấm men (Saccharomyses), nhóm nấm sợi (Aspergillus & Penicillium),… Người dân chuộng sử

dụng chế phẩm sinh học vì giá thành không cao, dễ mua và dễ sử dụng

Rơm và chất thải biogas là những nguồn nguyên liệu có ích, việc sử dụng rơm

và chất thải biogas đúng mục đích không chỉ giúp cải tạo đất, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp mà còn hạn chế ô nhiễm môi trường Phân bón hữu cơ từ rơm góp phần gia tăng độ mùn, bổ sung chất dinh dưỡng, nâng cao chất lượng cây trồng

Mục tiêu chung:

Đề tài “Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn

từ rơm tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” được thực hiện nhằm tận dụng nguồn tài

nguyên rơm và chất thải túi ủ biogas, tránh lãng phí và hạn chế gây ô nhiễm môi trường

Trang 5

Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài: Thực hiện tại huyện Cái Bè, Tỉnh

Tiền Giang

Nội dung nghiên cứu:

- Ủ rơm theo quy trình và khuyến cáo của nhà sản xuất chế phẩm Trichoderma và Biomix, Emic và chất thải Biogas

- Phân tích các chỉ tiêu: pH, nhiệt độ, độ ẩm, tỷ lệ C/N, N tổng, P tổng

Trang 6

từ dạng khó tiêu sang dạng dễ tiêu, hữu dụng cho cây trồng Mặt khác, chất hữu cơ còn

có tác dụng đệm trong hầu hết các loại đất (Đỗ Thị Thanh Ren, 1998) hay tạo thành các phức chất hữu cơ – khoáng để khắc phục các yếu tố độc hại trong đất Bên cạnh đó, chất hữu cơ còn phát huy tác dụng của các chất điều hòa tăng trưởng sinh ra trong đất (Hoàng Minh Châu, 1998)

Cải tạo lý tính của đất

Chất hũu cơ có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất vật lý của đất, một trong những ảnh hưởng quan trọng là hình thành cấu trúc đất và duy trì độ bền cấu trúc đất (Thomas và cộng tác viên., 1996) khi trộn chất hữu cơ vào đất làm tăng độ ổn định kết cấu đất, giúp đất tơi xốp do hoạt động của vi sinh vật đất và tạo lớp phủ bề mặt cho đất Phân hữu cơ ảnh hưởng đến sự tuần hoàn nước trong đất, làm cho nước thấm vào đất thuận lợi, khả năng giữ nước của đất cao, việc bốc hơi bề mặt giảm đi, ngoài ra còn hạn chế đóng váng bề mặt

Bên cạnh đó, phân hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi và nâng cao độ phì nhiêu của đất thoái hóa Khối lượng phân hữu cơ vùi vào đất càng lớn thì độ phì nhiêu phục hồi càng nhanh (Lê Hồng Tịch, 1997)

Tác dụng lên đặc tính sinh học của đât

Sau khi vùi phân hữu cơ vào đất thì tập đoàn sinh vật đất phát triển rất nhanh, làm phong phú thêm tập đoàn sinh vật đất có lợi cũng như có hại Chất hữu cơ là môi trường sống tốt cho sinh vật sống và phát triển nhanh chóng, chất mùn từ phân chuồng

làm tăng hiệu quả cố định đạm của Rhirobium và Azobactor và khả năng Nitrat của đất

cũng tăng lên Phân hữu cơ là sản phẩm năng lượng, là nguồn thức ăn đối với vi khuẩn đất và cũng là nguồn cung cấp sinh vật cho đất (Trần Thị Anh Thư, 2010)

Tác dụng trực tiếp đến cây trồng

Theo Hoàng Minh Châu (1998): Nhờ acid humic trong phân hữu cơ mà nó giúp cây trồng hấp thụ chất dinh dưỡng, các chất hữu cơ cũng là nguồn dinh dưỡng cung cấp cho cây do mùn bị phân hủy và tan các chất vô cơ trong đất Chất hữu cơ không chỉ

là nguồn dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng mà còn giúp đạt năng suất cao nhất nhờ con đường khoáng hóa và cải tạo tính chất lý – hóa của đất Nguồn đạm bổ sung cho đất chủ yếu dựa vào nguồn phân hữu cơ và sự cố định đạm của các vi sinh vật sống trong đất Ngoài ra, bản thân phân hữu cơ có chứa các nguyên tố N, P, K, Ca, Mg và nhiều nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng

Trang 7

Một vài nghiên cứu về ủ phân hữu cơ và ứng dụng trong nông nghiệp

Tính bền vững trong nông nghiệp được nhiều nơi trên thế giới quan tâm, trong

đó chất hữu cơ giữ vai trò quan trọng nhờ khả năng giúp điều hòa các tiến trình lý, hóa

và sinh học trong đất (Chong, 2005) Trong khi đó, việc canh tác cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long còn lệ thuộc chủ yếu vào phân hóa học và các hóa chất bảo vệ thực vật,… nên đã gây nhiều tác hại đến môi trường (Lê Văn Hưng, 2004) trong khi đó việc sử dụng các loại phân hữu cơ rất ít được người dân quan tâm, các phế phẩm nông nghiệp, các chế phế phẩm nông nghiệp, rác nông nghiệp thường bị bỏ phí,…vô tình đã tạo thêm điều kiện gây ô nhiễm môi trường (Phạm Xuân Hồng, 2004)

Trong nghiên cứu của Dương Minh (2009), mô hình ủ phân hữu cơ tù rác thải hữu cơ: rơm rạ, cỏ, rác chợ được thực hiện tại huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang Vật liệu được xếp theo từng lớp và thể tích đóng ủ là 4,5 m3 có bao bạt nhựa xung quanh và

có tưới chế phẩm Tricho-ĐHCT (30mg/m3) Trong quá trình phân hủy, nhiệt độ đống ủ tăng dần và đạt tối đa 53 – 54 0C sau 5 tuần, sau đó giảm dần và ổn định từ tuần 7 – 8 (khoảng 36 0C, khi đống ủ hoai) Thể tích đống ủ giảm dần và ổn định Sau 8 tuần, đống ủ được trộn đều và sử dụng trong mô hình trồng khổ qua, cải tùa xại và Cam mật Kết quả cho thấy: Việc kết hợp bón phân hóa học và 10 tấn phân hữu cơ cho năng suất cao hơn các thương phẩm đạt 33,9 tấn/ha, tỷ suất lợi nhuận đạt 1,40 ở mô hình trồng khổ qua và 18,8 tấn/ha, tỷ suất lợi nhuận 0,74 ở mô hình cải tùa xại Năng suất cam mật ở các nghiệm thức co bón phân hữu cơ đều cao hơn so với cách bón phân của nông dân Như vây, so với biện pháp canh tác truyên thống của nông dân chỉ sử sụng đơn thuần phân hóa học, thì sử dụng phân hữu cơ có thể năng cao năng suất, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận trong sản xuất và hạn chế ô nhiễm môi trường

Theo nghiên cứu của Trần Thị Ba và ctv, ảnh hưởng của phân hữu cơ và phân

vô cơ lên sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng rau cần nước năm 2009 Kết quả thí nghiệm cho thấy bón phân hữu cơ kết hợp với phân vô cơ theo tỷ lệ hợp lý sẽ cho năng suất và chất lượng cao hơn hẳn so với chỉ bón phân vô cơ Cụ thể, khi bón 15 tấn phân hữu cơ + 60-60-20 kg NPK /ha năng suất 17,63 tấn/ha, thấp nhất là chỉ sử dụng đơn thuần phân vô cơ năng suất chỉ 10,75 tấn/ha Hàm lượng Nitrate trong thân và lá cần nước khi sử dụng 30 tấn phân hữu cơ hoai mục thấp nhất 35,5 mg/kg, cao nhất là 138,5 mg/kg nhưng vẫn ở ngưỡng cho phép của tổ chức Y tế Thế Giới Như vậy, việc

sử dụng đơn thuần phân hữu cơ có thể làm giảm hàm lượng nitrate trong thương phẩm

và khi kết hợp với phân vô cơ với tỷ lệ hợp lý sẽ làm tăng năng suất và chất lượng rau cần nước cũng đc tốt hơn

Trang 8

duy trì trong suốt quá trình ủ nếu đống ủ được quản lý các điều kiện ủ tốt Tuy nhiên,

có sự thay đổi đáng kể đối với lượng dưỡng chất trong phân hữu cơ do việc sử dụng các nguồn nguyên liệu ủ khác nhau Những loại phân hữu cơ được ủ từ những nguyên liệu khác nhau sẽ có lượng dưỡng chất khác nhau (trích dẫn Lê Thị Thanh Chi, 2008)

Nhiệt độ

Nhiệt sinh ra trong đống ủ là do hoạt động phân huỷ chất hữu cơ của vi sinh vật

Sự gia tăng nhiệt trong đống ủ sẽ giúp chất hữu cơ nhanh hoai mục hơn Tuy nhiên nếu nhiệt độ tăng quá cao có thể làm vô hiệu quá hoạt động phân huỷ của một số enzym do

vi sinh vật tiết ra để xúc tác phản ứng phân huỷ chất hữu cơ (Atlas và Bartha, 1981)

Mỗi loài vi sinh vật chỉ có thể phát triển và hoạt động tốt trong khoảng nhiệt độ nhất định Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ đạt trên khoảng chịu đựng Do đó, trong quá trình ủ, yếu tố nhiệt độ đôi khi rất có lợi, có thể dùng để loại trừ những loài

vi sinh vật gây bệnh Nếu nhiệt độ đống ủ đạt trên 70 0C thì có thể tiêu diệt được phần lớn các mầm bệnh có trong vật liệu ủ phân hữu cơ Tuy nhiên nhiệt độ quá cao và kéo dài cũng tiêu diệt luôn cả các nhóm vi sinh vật phân huỷ chất hữu cơ và làm giảm tốc

độ hoai mục Bach và cộng tác viên (1984) cho rằng tốc độ phân huỷ chất hữu cơ tối

ưu trong khoảng 60 – 65 0C Ở nhiệt độ cao trên 70 0C vẫn có thể có một số vi sinh vật

ưa nhiệt hiếu khí hoạt động nhưng mật số của chúng thường thấp do lượng oxy trong đống ủ giảm ở nhiệt độ cao (Blain Metting, 1995)

Nhiệt độ trong đống ủ thường tăng cao do sự phát nhiệt và sự lưu giữ nhiệt của chính khối ủ Nguyên nhân phát nhiệt do sự oxy hoá của một số chất béo (Blain Metting, 1995) và khi hoá năng chuyển thành nhiệt năng trong hoạt động trao đổi chất và phân huỷ hữu cơ của vi sinh vật (Batley, 1987) Sự phát nhiệt và nhiệt độ của đống ủ có mối quan hệ điều chỉnh lẫn nhau Khi hoạt động của vi sinh vật mạnh dẫn đến gia tăng phát nhiệt và có thể làm nhiệt độ của khối ủ tăng cao Nhiệt độ quá cao lại có tác dụng nghịch là giảm hoạt động của vi sinh vật và dẫn đến giảm sự phát nhiệt Do đó đống ủ thường có nhiệt độ tối đa khoảng 80-82 0C Nếu đống ủ được quản lý tốt, nhiệt độ có thể được duy trì ở mức độ cao khỏang vài tuần (ngoại trừ giai đoạn xới trộn) Do đó, yếu tố quan trọng nhất để theo dõi đống ủ là nhiệt độ Nhiệt độ đống ủ cần được theo dõi ít nhất là hàng tuần (Mark, 1995) Nhiệt độ đống ủ và khả năng dẫn nhiệt của chất ủ đặc biệt quan trọng, liên quan đến khả năng giữ nhiệt và sự phân bố đồng đều nhiệt trong khối ủ Nguyên liệu ủ có ẩm độ càng cao thì khả năng giữ nhiệt càng lớn Do tính dẫn nhiệt của chất hữu cơ thường thấp, ngược lại lượng nhiệt sinh ra trên mỗi đơn vị thể tích lại tương đối cao nên nhiệt có xu hướng giữ lại hơn là mất đi do nhiệt bị dẫn thoát ra ngoài đống ủ Đống ủ có nhiệt độ quá cao cũng

Trang 9

dẫn đến bất lợi cho hoạt động của vi sinh vật và giảm tốc độ hoai mục chất hữu cơ

Do đó vấn đề quản lý nhiệt, làm thế nào loại bỏ lượng nhiệt dư thừa trong quá trình ủ rất quan trọng (Blain Metting, 1995)

Trên thực tế để loại bỏ nhiệt dư thừa sinh ra trong quá trình ủ người ta quản lý thông qua hình dáng và kích thước của khối ủ để có thể tăng sự đối lưu tự nhiên và bốc hơi nước Một biện pháp hữu hiệu thường hay dùng là đảo trộn để có thể vừa loại bỏ được nhiệt độ dư thừa và cung cấp thêm oxy cho hệ thống

Ẩm độ

Nước cần thiết cho hoạt động sinh lý của vi sinh vật tham gia vào quá trình phân huỷ chất hữu cơ Nước đóng vai trò hoà tan muối và một số chất hữu cơ, là môi trường sinh sống của vi sinh vật Ẩm độ của nước có liên quan trực tiếp đến sự trao đổi khí của đống ủ (Blain Metting, 1995) Thừa ẩm độ làm giảm sự trao đổi khí, dẫn đến thiếu oxy, thoát nhiệt kém Tuy nhiên khi ẩm độ thấp có thể dẫn đến hạn chế sự phát triển của vi sinh vật Khả năng chịu hạn của vi khuẩn kém hơn nấm và xạ khuẩn nhưng lại

có vai trò quan trọng hơn trong phân huỷ chất hữu cơ ở giai đoạn đầu của quá trình ủ Trong trường hợp ủ hiếu khí, ẩm độ cao sẽ ngăn cản quá trình thông khí và làm cho

mẻ ủ trở nên yếm khí Ẩm độ của nguyên liệu từ 50 – 70 % (trung bình là 60%) thích hợp cho ủ compost và nên giữ ẩm độ cho đến cuối giai đoạn nhiệt độ cao (Lê Hoàng Việt, 2004)

Oxy

Oxy là nguyên tố rất quan trọng trong ủ compost Thiếu oxy làm cho phân huỷ chất hữu cơ chậm lại, sự phát nhiệt của đống ủ sẽ giảm xuống Do đó điều kiện yếm khí là điều không mong muốn trong ủ phân hữu cơ (Blain Metting, 1995) Trong môi trường ẩm độ quá cao dể tạo điều kiện yếm khí, làm giảm tốc độ phân huỷ chất hữu cơ, tạo ra nhiều hợp chất hữu cơ trung gian có hại cho cây trồng Ẩm

độ cao dẫn đến các khoảng trống trong đống ủ bị lắp đầy nước, làm giảm trao đổi khí, giảm cung cấp oxy, tăng tính giữ nhiệt của đống ủ Sự trao đổi hay khuếch tán không khí trong ủ phân hữu cơ bị ảnh hưởng bởi hình dáng, kích thước của đống ủ Thiết kế nơi ủ để tạo sự đối lưu tốt hoặc sử dụng thêm hệ thống quạt để tăng sự đối lưu là yếu tố rất quan trọng Sự thông thoáng của đống ủ được đánh giá theo hàm lượng O2 có trong không khí của đống ủ Có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này Willson và cộng tác viên (1980) cho rằng hàm lượng oxy trong không khí đống ủ đạt 5% là thoáng khí Hoạt động của vi sinh vật tối ưu nhất khi nồng độ oxy đạt 15-20% (trích Lê Hoàng Việt, 2004)

Trang 10

Tỉ lệ C/N

C/N là thông số quan trọng nhất về các chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật Quá nhiều cacbon sẽ làm chậm quá trình phân hủy, còn lượng đạm cao sẽ gây mùi hôi thối Cacbon trong các chất thải hữu cơ được vi sinh vật đồng hóa để tạo nên

tế bào mới chiếm khoảng 20-40%, phần còn lại được biến đổi thành CO2 và quá trình sinh năng lượng Các tế bào vi khuẩn chứa 50% C và 5%N, do đó lượng đạm cần thiết trong khối ủ phải chiếm từ 2-4%

C/N tối ưu cho quá trình ủ là 35-40, nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 35 thì quá trình phân hủy diễn ra nhanh, N mất đi thông qua sự bay hơi NH3, nếu C/N trên 40 quá trình phân hủy sẽ chậm lại, phân sẽ chậm hoai mục (Stratton, 1995 )

Mối tương quan giữa tỉ số C/N và thời gian ủ compost như sau:

C/N = 20 Thời gian ủ 12 ngày

C/N = 20 – 50 Thời gian ủ 14 ngày

C/N = 78 Thời gian ủ 21 ngày

Khi C/N nhỏ hơn 20, đạm N sẽ mất đi do quá trình chuyển đổi thành NH3 đặc biệt là trong điều kiện nhiệt độ, pH cao

Mối tương quan giữa tỷ lệ C/N và lượng đạm bị thất thoát được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Mối tương quan giữa tỷ lệ C/N và lượng đạm bị thất thoát

Trang 11

vai trò tiêu thụ H+

Khi quá trình amon hoá giảm xuống thì pH cũng tụt xuống còn khoảng 7.5-8.0 Có thể không cần điều chỉnh pH nguyên liệu ủ vì pH môi trường ủ có khả năng tự điều chỉnh cho phù hợp (Blain Metting, 1995)

Vi sinh vật

Sự phân huỷ chất hữu cơ trong phân hữu cơ được thực hiện bởi nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau Hoạt động của chúng tạo ra sự thay đổi của môi trường ủ như phát nhiệt, oxy hoá khử, thay đổi pH,… Mỗi loài vi sinh vật có vai trò khác nhau trong phân huỷ chất hữu cơ Tuỳ theo mục đích ủ và sản phẩm cần thu được người ta quan tâm đến các loài vi sinh vật khác nhau và sự phát triển của chúng trong quần thể vi sinh vật trong hệ thống ủ

Nguyên liệu sau khi ủ trở nên hoai mục là do hoạt động vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm nguồn thức ăn giúp chuyển hoá xác bã hữu cơ tươi thành chất mùn, phân huỷ các chất hữu cơ dễ phân huỷ Khả năng phân huỷ các thành phần chất hữu cơ của các nhóm vi sinh vật khác nhau rất nhiều Vi khuẩn dễ phân hủy amino acid và các thành phần hữu cơ chứa nhiều đạm với tỉ lệ C/N 10:1 đến 20:1 Trong khi đó nấm có thể phân huỷ chất hữu cơ có tỉ lệ C/N từ 75:1 đến 200:1 như rơm rạ, xác mía Trong chất liệu ủ giàu hợp chất đạm vi khuẩn phát triển rất mạnh ở giai đoạn đầu vì có nhiều đạm dễ phân huỷ Ở giai đoạn sau nấm lại dễ thích nghi với môi trường hơn vì còn lại nhiều hợp chất hữu cơ khó phân huỷ (Blain Metting, 1995)

Sự biến động của quần thể vi sinh vật về loài và số lượng trong ủ phân hữu cơ rất phức tạp, thường gắn liền với sự thay đổi nguồn thức ăn tương thích, điều kiện môi trường như O2, pH, nhiệt độ và độ ẩm

Vi khuẩn: có vai trò rất quan trọng trong phân huỷ chất hữu cơ, đặc biệt giai đoạn đầu của quá trình ủ Hơn 40% thành phần rắn dễ phân huỷ của chất bùn thải bị phân huỷ bởi vi khuẩn ở nhiệt độ dưới 60 0C trong 7 ngày ủ đầu tiên Sự phân huỷ chất hữu cơ mạnh trong 1-2 tuần ủ đầu tiên dẫn đến sự phát nhiệt mạnh, nhiệt độ của đống ủ cao và rất dễ tạo ra điều kiện yếm khí Môi trường như thế phù hợp cho sự phát triển

của một số loài vi khuẩn yếm khí ưa nhiệt, chủ yếu là nhóm Bacillus

Xạ khuẩn: thích hợp với môi trường trung tính, có thể hơi kiềm Xạ khuẩn có khả năng phân huỷ các hợp chất hữu cơ tương đối khó phân huỷ Nhiều loài chịu nhiệt,

có thể phát triển ở nhiệt độ khoảng 50 0C Một số loài có thể sống ở nhiệt độ 60 - 65

0C Hầu hết xạ khuẩn sinh trưởng tốt trong điều kiện ẩm, thoáng khí, đây là môi trường sau vài tuần ủ (sau giai đoạn phân huỷ tích cực ban đầu) Sự phát triển của xạ khuẩn thường kéo dài trong giai đoạn sau của quá trình ủ

Trang 12

Nấm: thường phát triển trong giai đoạn sau của ủ phân hữu cơ khi chất liệu ủ còn chủ yếu là cellulose và lignin (De Bertordi và cộng tác viên, 1983), là những thành phần khó phân huỷ Nhiệt độ môi trường ủ cao cũng ức chế sự phát triển của nấm Rất

ít loài nấm có thể phát triển ở nhiệt độ trên 50 0C Mật số và hoạt động của nấm thường nhỏ hơn vi khuẩn khoảng 10 lần Hầu hết nấm đều thích hợp trong môi trường háo khí

Động thái của quần thể vi sinh vật trong quá trình ủ: nhu cầu C và N của vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm khác nhau Trong quần thể hỗn hợp khoảng 3-10 % C của chất liệu ủ bị tiêu thụ bởi vi khuẩn, 15-30 % bởi xạ khuẩn, 30-40 % bởi nấm Vi khuẩn cần 1-2 % N của chất liệu ủ để tạo một đơn vị C trong tế bào, xạ khuẩn cần 3-6 %, còn nấm cần 3-4 % Do đó sự phân huỷ chất hữu cơ ở giai đoạn ủ đầu sẽ tạo ra đạm dễ tiêu cho

xạ khuẩn và nấm sử dụng ở giai đoạn sau Như vậy diễn thế của các nhóm vi sinh vật phụ thuộc vào thành phần dinh dưỡng của chất liệu trong quá trình ủ Sự phát triển ban đầu của vi khuẩn sẽ tạo điều kiện cho nấm và xạ khuẩn phát triển ở giai đoạn tiếp sau (Alexander, 1977)

Diễn thế của quần thể vi sinh vật còn phụ thuộc vào động thái của nhiệt độ trong quá trình ủ Khởi đầu là sự phát triển của nhóm ưa nhiệt độ trung bình (40- 45 0C) Khi nhiệt độ của đống ủ tăng kéo theo ưu thế của nhóm ưa nhiệt (55-65 0C) Nhiệt độ giảm xuống trong giai đoạn sau của quá trình ủ dẫn đến sự phục hồi của nhóm ưa nhiệt độ trung bình, trong đó có cả nấm (Walker và Harrison, 1960; Chang và Hudson, 1967) Ở nhiệt độ trung bình và nhiệt độ cao số lượng vi khuẩn đều chiếm ưu thế Số lượng vi khuẩn ở nhiệt độ cao khoảng 108-1012/g Ở nhiệt độ trung bình mật số vi khuẩn khoảng một bậc cao hơn mật số ở nhiệt độ cao Dưới 60 0C mật số xạ khuẩn nhỏ hơn vi khuẩn khoảng một bậc Nấm hầu như biến mất khi nhiệt độ trên 600C, đối với xạ khuẩn

là trên 70 0C Dưới 50 0C mật số của nấm có thể đạt đến 105 - 108/g (Blain Metting, 1995)

Quan hệ quần thể vi sinh trong hệ thống ủ: quần thể vi sinh vật luôn có sự tương tác hỗ trợ nhau hoặc đối kháng nhau trong phân huỷ chất hữu cơ Điển hình của sự tương tác hỗ tương là một vài nhóm vi sinh vật tiên phong trong phân huỷ chất hữu cơ Sản phẩm phân huỷ của chúng sẽ là nguồn thức ăn của một số nhóm khác, nhưng lại có thể ức chế hoạt động của một số nhóm vi sinh vật nào đó Qua đó cho thấy nếu không

có sự tương trợ nhau thì chất hữu cơ không được phân huỷ gần đạt mức hoàn toàn Vai trò của mỗi nhóm vi sinh vật như là một mắc xích trong quá trình phân huỷ chất hữu

cơ Tuy nhiên trong tự nhiên vẫn có những trường hợp đối kháng Hoạt động của các nhóm vi sinh vật tiết ra các chất ức chế hoặc sản phẩm phân hủy của chúng ức chế hoạt động của các nhóm vi sinh vật khác Sự đa dạng của quần thể vi sinh vật trong ủ phân

Trang 13

chất thải biogas theo tỷ lệ 7:3, tưới thêm 3% (khối lượng đống ủ) phân supper lân

Chế phẩm Biomix: Là chế phẩm sinh học đang được nghiên cứu tại Viện Khoa

Học và Công nghệ Việt Nam, Viện Công Nghệ Môi Trường Chế phẩm Biomix dùng

để phân huỷ nhanh các phế thải hữu cơ (rác thải sinh hoạt, rơm rạ, bã dong riềng, than bùn, phân gia súc gia cầm, thành phân bón hữu cơ bằng các chủng vi sinh vật ưa

nhiệt Thành phần của chế phẩm Biomix gồm 30 chủng xạ khuẩn ưa nhiệt nhóm Streptomyces và 20 chủng vi khuẩn ưa nhiệt nhóm Bacillus, vi sinh vật hữu hiệu đạt

109 CFU/g chế phẩm Phối trộn rơm với chất thải biogas theo tỷ lệ 7:3

Chất thải biogas được phơi khô ngoài không khí để phối trộn vào đống ủ, làm

môi trường nền cho vi sinh vật phát triển trong giai đoạn đầu Ẩm độ của chất thải biogas phải tương đồng với ẩm độ của rơm (khoảng 45-50%) để hạn chế ảnh hưởng tới

ẩm độ của đống ủ Chất thải biogas có thể duy trì nhiệt độ, ẩm độ của đống ủ và xúc tiến quá trình phân hủy

Nước thải biogas có nhiều vi sinh vật, có thể sử dụng thay cho chế phẩm sinh

học

Lượng nước tưới để đảm bảo ẩm độ đống ủ đạt 60% theo công thức

Với m: khối lượng rơm ( 50kg)

5 Rơm + nước thải biogas

(Theo Lê Hoàng Việt, 2004)

Trang 14

P2: Trọng lượng mẫu và cốc sau khi nung (g)

Với khoảng sai số từ 2% – 10% thì công thức sau đây có thể được áp dụng để tính %C của nguyên liệu:

Cân chính xác 200mg mẫu (đã nghiền nhỏ và trộn kỹ) vào bình tam giác

Thêm 0,5g hỗn hợp xúc tác và 4ml H2SO4 đậm đặc, lắc đều và để yên cho nguyên liệu thấm đều với axit Đặt bình tam giác lên bếp điện khoảng 20 phút ở nhiệt độ thấp Sau

đó, tăng nhiệt độ lên 3600C để dung dịch sôi cho đến khi toàn bộ dung dịch chuyển sang màu xanh Bình tam giác được làm nguội, chuyển sang bình định mức 50ml, thêm nước cất đến vạch định mức Tiến hành đồng thời 2 mẫu trắng

 Chưng cất NH3 bằng bộ cất Kjendhal

Thuốc thử: Axit boric và chỉ thị màu

Trang 15

- Cân 80g H3BO3 hòa tan với 1,5l nước cất (a)

- Hòa tan 0,099 bromcresol green và 0,066g metyl red trong 100ml ethanol (b)

- Dùng 40ml dung dịch (b) cho vào dung dịch (a) Sau đó dùng NaOH 0,1N chỉnh pH đến 5 Lên thể tích đúng 2lit

Dung dịch NaOH 40%: Cân 400g NaOH hòa tan trong 1lit nước cất

Dung dịch axit HCl chuẩn 0,02N hoặc H2SO4 chuẩn 0,02N

Tiến hành cất NH3:

Lấy 25ml dung dịch đã công phá vào bình Kjeldahl

Chuẩn bị bình hứng: bình tam giác 100ml trong có chứa 10ml H3BO3 với chỉ thị hỗn hợp Lắp bình Kjeldahl vào bộ phận sinh nhiệt và làm lạnh Cho dung dịch NaOH (40%) vào đến khi dung dịch chuyển màu với 1 – 2 giọt phonolptalein Dùng bếp điện đun trực tiếp bình Kjeldahl hoặc dùng bình sinh hơi sục bình Kjeldahl này Lượng khí

NH3 thoát ra qua ống làm lạnh vào bình hứng Việc cất đạm kết thúc khi thử một vài giọt thoát ra không còn phản ứng với dung dịch Nessle

Lấy bình hứng ra và chuẩn độ bằng axit chuẩn H2SO4 hoặc HCl 0,02N Kết thúc chuẩn

độ khi chuyển từ màu xanh lá cây sang màu hồng Kết quả % hàm lượng N trong mẫu tươi được tính theo công thức :

%N = [(V – V’) * CN * 0.014/W]*100*K

Trong đó:

%N: Phần trăm Nitơ tổng (%)

V’: Thể tích H2SO4 dùng trong định phân có mẫu (mL)

V: Thể tích H2SO4 dùng trong định phân mẫu trắng (mL)

CN: Nồng độ đương lượng của H2SO4 dùng trong định phân (N)

W: Trọng lượng mẫu (g)

K: Hệ số quy về mẫu khô kiệt

P tổng số: Công phá mẫu bằng hỗn hợp các acid đậm đặc Hàm lượng P trong dung

dịch công phá được xác định bằng phương pháp Vanadomolypdat

Tiến hành công phá:

Cân chính xác 200mg mẫu đã nghiền nhỏ, trộn đều Thêm 5ml H2SO4 đậm đặc, để yên qua đêm để ngâm mẫu với axit Đặt lên bếp đun ở nhiệt độ thấp (<2000C) Sau khi sôi

Trang 16

được 3 – 4 h lấy ra để nguội và thêm 1 -2 giọt HClO4 và đun đến khi mẫu trắng Làm nguội mẫu, thêm 25ml nước cất tráng nhiều lần và chuyển sang bình định mức 50ml

 Xác định hàm lượng P trong dung dịch:

Thuốc thử:

Dung dịch Vanadomolypdat

- Hòa tan 25g amoni molypdat (NH4)6MO7O24 4H2O trong 500ml nước cất(a)

- Hòa tan 1,25g amoni vanadat NH4VO3 trong 500ml HNO3 1N (b)

- Trộn dung dịch (a) vào dung dịch (b)

HNO3 2N

Dung dịch chuẩn P: hòa tan 0,110g KH2PO4 (kali dihydrophotphat) trong 1 lit nước cất Dung dịch có chứa 25ppm P

Lập thang chuẩn và đồ thị chuẩn:

Sử dụng các bình định mức 50ml, lần lượt dùng pipet cho vào các bình số ml dung dịch chuẩn 25ppm P như sau :

So màu sau 20 phút tại bước sóng 420nm

Trình tự phân tích mẫu :

Dung pipet hút 5ml dung dịch công phá cho vào bình định mức 50ml Thêm10ml HNO3 2N và thêm nước cất đến khoảng 40ml Thêm 5ml dung dịch vanado molymdat

Trang 17

hướng tăng dần theo thời gian ủ và sau đó giảm dần ở những ngày cuối của quá trình ủ (bắt đầu giảm từ ngày 40 đối với nghiệm thức Rơm + chế phẩm Biomix và rơm + chế phẩm Tricho-Compost, từ ngày 50 đối với nghiệm thức Đối chứng và rơm + nước thải biogas, từ ngày 60 đối với nghiệm thức Rơm + chế phẩm Emic)

Nguyên nhân giá trị pH tăng dần theo thời gian ủ có thể là do khi bắt đầu ủ quá trình phân hủy ở các nghiệm thức diễn ra mạnh, quá trình này tạo ra NH4+, tiêu thụ nhiều H+ và làm tăng giá trị pH (Blain Metting,1995) Vào những ngày cuối của quá trình ủ, quá trình phân hủy chất hữu cơ gảm dần Do đó, quá trình amon hóa tạo ra

NH4+ và tiêu thụ H+ giảm dần Đây có thể là nguyên nhân là cho giá trị pH giảm dần vào những ngày cuối của quá trình ủ Nghiệm thức Rơm + chế phẩm Emic có giá trị

pH tăng đến ngày 60 và bắt đầu giảm xuống ở ngày 70, cho thấy sự phân hủy chất hữu

cơ ở nghiệm thức Rơm + chế phẩm Emic chậm hơn và kéo dài hơn so với các nghiệm thức khác

Trị số pH dao động từ 6,80±0,10 - 8,38±0,06 ở nghiệm thức Đối chứng, từ 6,58±0,06 - 7,66±0,09 ở nghiệm thức rơm + chế phẩm Biomix, từ 6,79±0,00 - 8,17±0,07 ở nghiệm thức Rơm + chế phẩm Emic, từ 6,62±0,00 - 6,86±0,03 ở nghiệm thức Rơm + Tricho-Compost và từ 6,65±0,03 - 7,76±0,07 ở nghiệm thức Rơm + nước thải Theo Wiley and Pearce (1957) thì giá trị pH ở các nghiệm thức này có thuận lợi cho quá trình ủ phân Compost

Qua kết quả bảng 3.4, pH ở nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức rơm + chế phẩm Emic không có sụ khác biệt ý nghĩa thống kê (trừ ngày 50), tương tự, nghiệm thức rơm + chế phẩm Biomix và nghiệm thức rơm + nước thải biogas cũng không có

sự khác biệt ý nghĩa ở mức 5% Riêng nghiệm thức rơm + chế phẩm Tricho-Compost

có sự khác biệt so với các nghiệm thức còn lại (trừ ngày 10 và ngày 40), do thành phần

chính của chế phẩm Tricho-Compost là nấm Trichoderma spp, Streptomyces spp,…

phát triển mạnh, điều chỉnh môi trường khối ủ, làm pH ở nghiệm thức này thấp hơn các nghiệm thức còn lại

Giá trị pH của tất cả nghiệm thức nằm trong khoảng 6 – 9, khoảng giá trị này có thể thúc đẩy tốc độ phân hủy chất hữu nhanh, phù hợp môi trường ử compost (Wiley and Pearce, 19750)

Trang 18

lưu hành nội bộ, Khoa Nông Nghiệp trường Đại học Cần Thơ

[13] LÊ VĂN HƯNG (2004), Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới và hướng phát triển ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp TP HCM

[14] DƯƠNG NGUYÊN KHANG (1994), Kỹ thuật túi ủ phân làm chất đốt, Đại học

Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

[15] HUỲNH DUY KHANG (2007), Ảnh hưởng của phân hữu cơ trong việc cải thiện tính vật lý và năng suất của đất trồng lúa thâm canh ở Cầu Kè – Trà Vinh và Mộc Hóa Long An, Luận văn cao học, Khoa N\N & SHUD, ĐHCT

[16] LÊ VĂN KHOA và cộng tác viên (1996), Hóa học nông nghiệp, NXB Nông

Nghiệp Hà Nội

[17] LÊ TRẦN THANH LIÊM (2010), Sử dụng phân heo trộn lục bình sau ủ làm nguyên liệu sinh khí sinh học tại Mỹ Khánh - Phong Điền – Cần Thơ, LVTN,

Khoa Môi Trường & TNTN, ĐHCT

[18] DƯƠNG MINH và cộng tác viên (2010), Phân hủy rác thải hữu cơ với ấu trùng

ruồi lính đen, trùng quế và nấm Trichoderma - ứng dụng để cải thiện năng suất cây trồg, Phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với sự biến đổi khí hậu II,

Kỷ yếu hội nghị khoa học, NXB Nông Nghiệp TP HCM Trang 537 – 546

[19] DƯƠNG MINH (2010), Khảo sát tác động đối kháng của nấm Trochoderma đối

với nấm Fusarium Solani gây bệnh thối rễ trên cam quýt tại đồng bằng Sông Cửu Long, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Khoa NN & SHUD, ĐHCT

[20] NGUYỄN ĐĂNG NGHĨA và cộng tác viên (2005), Phân bón với cây trồng,

NXB Nông Nghiệp TPHCM

[21] MAI VĂN QUYỀN (2001), Phân bón với cây lúa, Tập 1 Cây lúa Việt Nam thế

kỷ 20, NXB Nông Nghiệp Hà Nội

[22] ĐỖ THỊ THANH REN (1998), Bài giảng phì nhiêu đất và phân bón, Khoa NN

[25] TRẦN THỊ NGỌC SƠN và cộng tác viên (2009), Nghiên cứu sử dụng phân rơm

Trang 19

hữu cơ và phân sinh học phục vụ cho các hệ thống sản xuất lúa ở ĐBSCL, Trong

tuyển tập cây lúa Việt Nam (tâp II), NXB NN Hà Nội trang 225 – 238

[26] TRẦN THỊ NGỌC SƠN và cộng tác viên (2010), Đánh giá hiệu quả xử lý rơm

rạ của nấm Trichodera sp bản địao ở ĐBSCL, Tạp chí Nông Nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam, số 148 tháng 07 năm 2010 trang 27-33

[27] TRƯƠNG THỊ NHẬT TÂM (2009), Đánh giá khả năng phân hủy rác thải hữu

cơ của vi khuẩn phân hủy Cellulose (Cellulolytic bacteria), LVTN, Khoa NN &

SHUD ĐHCT

[28] LÊ HỒNG TỊCH, LƯƠNG ĐỨC LOAN (1997), Một số tính chất đất Bazan thoái hóa Tây Nguyên và biện pháp phục hồi độ phì nhiêu, Hội thảo quản lý dinh

dưỡng và nước cho cây trồng trên đất dốc Miền Nam Việt Nam Trang 122 – 137

[29] TRẦN QUANG TUYẾN (2001), Ảnh hưởng lâu dài của việc quản lý rơm rạ đến năng suất cao sản, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học 2000 -2001, Viện

nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác ĐBSCL, ĐHCT

[30] CHU THỊ THƠM và cộng tác viên (2006), Cải tạo môi trường bằng chế phẩm vi sinh vật, NXB Lao Động Hà Nội trang 23- 28

[31] TRẦN THỊ ANH THƯ (2010), Ảnh hưởng của rơm rạ xử lý bằng chế phẩm Trichoderma sp đến độ phì nhiêu đất lúa Hè Thu 2010 tại Ang Giang, Luận văn

[36] LÊ HOÀNG VIỆT (2004), Quản lý và sử dụng chất thải hữu cơ, Giáo trình bài

giảng, Khoa MT & TNNT, ĐHCT

[37] VŨ HỮU YÊM và cộng tác viên (2005), Đất trồng- Phân bón-Giống, NXB Giáo

Dục

Trang 20

Tiếng Anh

[1] ALEXANDER, M, 1977 Introduction to Soil Microbiology, 2nd ed John

Wiley & Sons, Newyork

[2] ATLAS R.M and BARTHA R, 1981 Microbial ecology: Fundametals and Application Reading, Ma:Addison-Wesley publishing Company

[3] BACH M.K., BRASHLER, J R and MORTON, D R, 1984 Arch Biochem

[8] CHONG, R.S., 2005 Using Organic Fertilizers Food & fertilizer Technology

Center for the Asian and Pacific Region

[9] DE BERTORDI, M., RUTILI, A., CITTERIO, B., AND CIVILINI, M, 1988

Composting management: A new process control through O2 feedback Waste

Manage Res 6: 239-256

[10] JAMBHHEKAR, HAMANGEE, 2002 Vermiculture in India – on line training material Maharashtra Agricultural Bioteks Pune India

[11] MARK, V.H, 1995 Compost production an utilization A growers’ guide

Division of Agriculture and Natural Resources University of California

[12] MARK, V.H, 1995 Compost production an utilization A growers’ guide

Division of Agriculture and Natural Resources University of California

[13] MENDOZA T.C and R SAMSON, 1999 Strategies to avoid crop residue burning in the Philippine context

[14] MENZI, H, 2001 Area-wide Integration (AWI) of Specialized Crop and

Livestock Activities: Assessment of Nutrient Mangerment and Environmental Impacts, Final Report of SCA contribution in China Swiss College of Agriculture

(SCA) Switzerland

[15] STRATTON, M L, A V BARKER and JACK E RECHCIGL, 1995

Compost Soil Admendments and Environmental Quality Research and

Education Center Ona, Florida, 249-309

Trang 21

[16] SNEH GOYAL and S.S SINDHU, 2011 Composting of Rice Straw Using Different Inocula and Analysis of Compost Quality Microbiology Journal, 1: 126-

http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2011/07/san-xuat-phan-bon-tu-rom-ra/

http://www.moitruongbenvung.com.vn/upload/tailieu/31-05/

Trang 22

PHỤ LỤC 1 : BẢNG THEO DÕI NHIỆT ĐỘ PHÂN COMPOST

Đơn vị : 0

C Thời gian

ủ/nghiem thuc DC1 DC2 DC3 B1 B2 B3 E1 E2 E3 T1 T2 T3 NT1 NT2 NT3

ngay 2 42 43 40 47 45 40 40 43 42 46 44 45 49 48 50 ngay 4 48 57 57 60 57 62 56 44 58 60 59 56 57 58 58 ngay 6 60 62 59 62 62 64 56 50 55 61 61 59 60 55 62 ngay 8 56 57 54 57 53 58 54 49 49 57 55 52 59 55 58 ngay 10 59 51 47 56 52 52 45 48 44 53 52 48 55 53 55 ngay 12 53 50 54 60 59 51 45 52 47 57 56 52 49 52 64 ngay 14 54 43 50 60 58 56 50 53 50 60 56 60 55 60 55 ngay 16 53 45 51 54 54 55 42 50 48 47 52 54 57 50 53 ngay 18 53 46 54 54 56 55 44 52 41 54 55 47 53 52 52 ngay 20 45 40 42 50 44 50 40 43 40 51 42 42 47 44 47 ngay 22 60 60 63 59 61 63 62 58 65 55 59 55 55 64 59 ngay 24 60 60 57 55 55 57 57 51 61 53 51 54 57 58 56 ngay 26 53 51 53 54 52 51 52 49 51 50 50 53 51 48 53 ngay 28 52 49 49 52 52 52 47 49 52 50 48 50 51 50 52 ngay 30 51 47 45 51 50 52 45 49 50 50 47 47 49 50 49 ngay 32 53 50 46 49 50 53 62 56 48 50 45 50 45 52 51 ngay 34 57 54 51 54 56 56 60 56 55 51 50 50 52 55 55 ngay 36 52 51 50 51 53 51 52 50 51 46 45 47 48 51 54 ngay 38 55 53 51 54 57 54 56 56 52 52 49 50 52 55 55 ngay 40 48 49 45 46 47 49 44 43 45 43 42 45 48 46 50 ngay 42 48 53 48 50 56 52 57 58 57 47 44 47 50 52 53 ngay 44 52 56 57 52 59 55 58 48 61 50 47 49 54 53 58 ngay 46 46 53 49 46 54 57 58 54 58 54 42 45 49 49 58 ngay 48 52 52 50 48 53 50 54 52 53 51 48 43 51 49 54 ngay 50 48 52 46 43 50 50 55 50 56 49 40 40 48 48 56 ngay 52 47 47 44 44 47 49 56 49 43 45 43 42 47 46 48 ngay 54 47 48 45 43 46 55 57 49 45 45 43 41 46 46 48 ngay 56 47 47 45 42 45 53 55 52 54 44 43 44 45 46 47 ngay 58 48 46 44 42 46 51 54 51 52 47 43 46 45 46 48 ngay 60 46 43 41 43 45 49 51 47 52 45 43 42 44 46 49 ngay 62 44 44 39 43 46 51 50 49 50 46 45 43 47 47 49 ngay 64 40 42 36 41 42 47 46 44 46 43 44 40 42 45 47 ngay 68 41 41 37 47 41 43 46 43 44 42 43 40 41 42 44 ngay 70 40 38 36 38 40 45 43 41 44 43 42 40 40 40 42 ngày 72 39 36 35 35 35 36 38 37 38 37 36 36 36 38 40

Trang 23

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU 2.1 ẨM ĐỘ CÁC NGHIỆM THỨC THEO THỜI GIAN

Lower Bound Upper Bound

Trang 25

2.1.2 Kiểm định Duncan

Trang 28

2.2 pH CÁC NGHIỆM THỨC THEO THỜI GIAN

Lower Bound Upper Bound

Trang 29

Rơm + Emic 3 7.767 0.058 0.033 7.623 7.910 7.700 7.800 Rơm + Tricho-Compost 3 6.867 0.058 0.033 6.723 7.010 6.800 6.900

Trang 30

2.2.2 Kiểm định Duncan

Ngày đăng: 16/12/2015, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Mối tương quan giữa tỷ lệ C/N và lượng đạm bị thất thoát - Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Bảng 1.1 Mối tương quan giữa tỷ lệ C/N và lượng đạm bị thất thoát (Trang 10)
Hình 1. Biến động ẩm độ của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm - Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 1. Biến động ẩm độ của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm (Trang 58)
Hình 2. Biến động pH của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm - Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 2. Biến động pH của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm (Trang 59)
Hình 3. Biến động Chất hữu cơ của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm - Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 3. Biến động Chất hữu cơ của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm (Trang 60)
Hình 4. Biến động TN của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm - Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 4. Biến động TN của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm (Trang 61)
Hình 5. Biến động tỷ lệ C/N của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm - Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 5. Biến động tỷ lệ C/N của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm (Trang 62)
Hình 6. Biến động TP của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm - Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 6. Biến động TP của các nghiệm thức theo thời gian thí nghiệm (Trang 63)
Bảng phụ lục 2: Khối lượng lúa, rạ và rơm sau sấy - Điều tra và đánh giá việc sử dụng chế phẩm sinh học để ủ phân mùn từ rơm tại huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Bảng ph ụ lục 2: Khối lượng lúa, rạ và rơm sau sấy (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w