i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL --- NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI: “ Quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới bằng hệ thống thông tin địa lý GIS” ở Xã Hậu Mỹ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
NGUYỄN NAM TRUNG
ỨNG DUNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HẬU MỸ BẮC B, HUYỆN CÁI
BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Cần Thơ, 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
NGUYỄN NAM TRUNG
ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HẬU MỸ BẮC B, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH
TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã ngành: 52 62 01 0
Cán bộ hướng dẫn Th.s NGUYỄN VĂN NHIỀU EM
Cần Thơ, 2014
Trang 3i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
-
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI: “ Quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới bằng hệ thống thông tin địa lý GIS” ở Xã Hậu Mỹ Bắc B, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang Sinh viên: Nguyễn Nam Trung MSSV: 4114989 Lớp: Phát triển nông thôn, khóa 37, Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, trường Đại học Cần Thơ thực hiện Nhận xét
Cần thơ, ngày tháng năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
Nguyễn Văn Nhiều Em
Trang 4ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
-
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp đại học với Đề tài: “ Quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới bằng hệ thống thông tin địa lý GIS ở Xã Hậu Mỹ Bắc B, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang” Sinh viên: Nguyễn Nam Trung MSSV: 4114989 , lớp Phát triển nông thôn, khóa 37, Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Trường Đại học Cần thơ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng vào ngày tháng ăm 2014 Luận văn Tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:
Ý kiến hội đồng:
………
………
Cần thơ, ngày tháng năm 2014
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 5iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân
Các kết quả và số liệu điều tra trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trước đây
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Sinh viên thực hiện
Trang 6
iv
LỜI CẢM TẠ
CHÂN THÀNH CẢM ƠN:
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Khoảng thời gian học tập, nghiên cứu, tôi đã học tập được rất nhiều kiến thức quý báu
từ quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý Thầy, Cô Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã cho tôi những kiến thức quý báu đó và nó sẽ là hành trang giúp tôi vững bước trong công việc
và cuộc sống sau này
Xin cảm ơn Thầy Nguyễn Công Toàn, thầy đã giúp đỡ tôi từ khi chập chững bước vào môi trường đại học đến nay Cám ơn sự chỉ dẫn nhiệt tình và những tình cảm thầy dành cho lớp Phát triển nông thôn khóa 37
Xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Nhiều Em, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện hoàn hoàn thành luận văn này
Cảm ơn các bạn lớp Phát triển nông thôn khoá 37 đã luôn giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong học tập và khi thực hiện luận văn này
Đây là công trình nghiên cứu khoa học quan trọng đầu tiên và được thực hiện một cách trung thực, bằng chính năng lực của bản thân Xin chân thành biết ơn cha mẹ, cha
mẹ đã vất vả, tận tuỵ chăm lo tương lai của con Cảm ơn các anh em trong gia đình đã quan tâm, chia sẻ và tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 7
Quê quán: Qui Nhơn, Bình Định
Họ tên cha: Nguyễn Văn Giêng, năm sinh: 1961
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Kim Hồng, năm sinh: 1964
Quá trình học tập
Giai đoạn 1998 – 2003: Học cấp I tại trường tiểu học An Hội
Giai doạn 2003 – 2007: Học cấp II tại trường THCS Tân An
Giai đoạn 2007 – 2010: Học cấp III tại trường THPT Phan Ngọc Hiễn
Giai đoạn 2011 đến nay: học Đại học tại trường Đại học Cần Thơ
Trang 8Do sinh viên NGUYỄN NAM TRUNG, lớp Phát triển nông thôn khóa 37 thực hiện trong thời gian từ 11/2013 đến hết tháng 04 /2014
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014
Nhận xét và xác nhận Nhận xét và xác nhận
Bộ môn Kinh Tế Chính Sách Xã hội Giảng viên hướng dẫn
Trang 9vii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Viện nghiên cứu phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Đại học Cần Thơ thông qua đề tài:
“QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI BẰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS XÃ HẬU MỸ BẮC B, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG ”
Do sinh viên Nguyễn Nam Trung thực hiện từ 11/2013 đến 04/2014 và báo cáo kết quả trước hội đồng
Đề tài được đánh giá ở mức:………
Ý kiến của hội đồng: ………
…… ………
………
……… ………
………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng…… năm 2014
Chủ tịch hội đồng
Trang 10các tiêu chí nông thôn mới cho vùng nông thôn
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang Các nội dung liên quan tới các 19 tiêu chí nông thôn mới về các lĩnh vực: kinh
tế, quy hoạch,nông nghiệp, xã hội, chính trị,.v.v
Kết quả khảo sát và đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới qua 8 cuộc PRA ở cấp độ xã
và nông hộ, khảo sát vần đề kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, tử thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Đánh giá thực trạng của 19 tiêu chí nông thôn mới ở xã đã đạt được 3 tiêu chí là : Chợ nông thôn, văn hóa và an ninh Xã còn chưa đạt 16 tiêu chí là: quy hoạch,giao thông, điện, bưu điện,trường học, cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở dân cư, hộ nghèo, thu nhập,
cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, Giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội
Cần phải nâng cấp và xây cơ sở hạ tầng như nhà ở, bưu điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa của xã đạt theo đúng chuẩn của Bộ xây dựng đưa ra, nâng và mua các thiết bị phục trong y tế, giáo dục, trường học để đạt được tốt nhất, tuyền truyền và khuyến khích người dân tham giác các hoạt động bảo vệ môi trường và xử lí rác thải một các tốt nhất, cần nâng cao đội ngũ cán bộ có chuyên môn trong hoạt động chính trị
ở các ấp để các ấp đạt được những danh hiệu tiên tiến do UBND đề ra Thúc đẩy và đẩy mạnh các hợp tác xã, tổ chức các mô hình sản xuất và nâng cao tay nghề lao động cho người dân để xã đạt được các tiêu chí giảm hộ nghèo, nâng cao thu nhập
Từ hiện trạng cở sở hạ tầng và đời sống của người dân tại xã thì việc xây dựng các tiêu chí nông thôn mới là rất cần thiết Điều này vừa đáp ứng được nguyện vọng tăng chất lượng đời sống của người dân vừa có thể làm nền tảng cho các xã, huyện, tỉnh khác của nước ta thực hiện quy hoạch tốt hơn trong tương lai, xây dựng một hệ thống nông thôn mới ở vùng sâu vùng xa trong cả nước Đề tài được thực hiện nhằm xây dựng bản
đồ quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang bằng hệ thống thông tin địa lý để có thể cập nhật nhanh chóng các nguồn dữ liệu đánh giá đúng thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới, dễ dàng phân tích được các mặt mạnh, yếu, cơ hội và thách thức cho các tiêu chí để đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới
Từ Khóa: Nông thôn mới, MapInfo , quy hoạch
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1: Các thành phần chức năng chính của GIS Error! Bookmark not defined
Hình 2.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ 11
Hình 2.3: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ 12
Hình 4.1 - Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của xã Hậu Mỹ Bắc B 31
Hình 4.2 - Cơ cấu sản xuất đất nông nghiệp năm 2012 31
Hình 4.3 : Đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất 49
Hình 4.4 : Đánh giá thực trạng giao thông 50
Hình 4.5 : Đánh giá thực trạng thủy lợi 51
Hình 4.6 : Đánh giá thực trạng điện 51
Hình 4.7 : Đánh giá thực trạng trường học 52
Hình 4.8 : Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất văn hóa 53
Hình 4.9 : Đánh giá thực trạng chợ nông thôn mới 53
Hình 4.10 : Đánh giá thực trạng bưu điện 54
Hình 4.11 : Đánh giá thực trạng nhà ở 55
Hình 4.12 : Đánh giá thực trạng thu nhập 55
Hình 4.13 : Đánh giá thực trạng hộ nghèo 56
Hình 4.14 : Đánh giá thực trạng cơ cấu lao động 57
Hình 4.15 : Đánh giá thực trạng tổ chức sản xuất 57
Hình 4.16 : Đánh giá thực trạng giáo dục 58
Hình 4.17 : Đánh giá thực trạng y tế 59
Hình 4.18 : Đánh giá thực trạng văn hóa 59
Hình 4.19 : Đánh giá thực trạng môi trường 60
Hình 4.20 Đánh giá thực trạng hệ thống chính trị 61
Hình 4.21 : Đánh giá thực trạng An ninh 62
Trang 12x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn bộ 19 tiêu chí nông thôn mới 16
Bảng 4.1 - Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) và cơ cấu kinh tế các khu vực giai đoạn 2010 - 2012 19
Bảng 4.2 – Tình hình học sinh trong các bậc học xã Hậu Mỹ Bắc B 20
Bảng 4.3 - Giá trị sản xuất từng lĩnh vực trong nông nghiệp 2010 - 2012 21
Bảng 4.4 - Kết quả sản xuất lúa từ năm 2010 - 2012 22
Bảng 4.5 - Kết quả sản xuất chăn nuôi, thủy sản qua các năm 2010 – 2012 24
Bảng 4.6 - Các cơ sở sản xuất trên địa bàn xã năm 2012 25
Bảng 4.7 - Tình hình dân số và biến động dân số các năm 26
Bảng 4.8 - Hiện trạng lao động của xã năm 2010 -2012 26
Bảng 4.9 - Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 29
Bảng 4.10 - Đất phát triển hạ tầng 32
Bảng 4.11 Hiện trạng dân số các ấp từ năm 2010 – 2012 34
Bảng 4.12 - Hiện trạng các cơ sở giáo dục tại xã năm 2013 35
Bảng 4.13 - Tổng hợp hiện trạng công trình cơ quan hành chính 36
Bảng 4.14 - Hiện trạng giao thông nông thôn 38
Bảng 4.15 – Hiện trạng và quy hoạch các ô bao và trạm bơm điện 39
Bảng 4.16 - Hiện trạng kênh cấp 2 40
Bảng 4.17 - Hiện trạng kênh cấp 3 40
Bảng 4.18 - Tổng hợp danh mục lưới điện hạ áp chưa đạt chuẩn 41
Bảng 4.19 Bảng đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã Hậu Mỹ Bắc B: 46
Bảng 4.20 - Thống kê hệ thống điện cần nâng cấp, xây dựng mới 64
Bảng 4.21 - Danh mục các công trình trung tâm văn hóa thể thao xã Hậu Mỹ Bắc B 65
Bảng 4.22 - Dự báo quy mô dân số và lao động đến năm 2015 và 2020 67
Trang 13xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14xii
MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.2.4 Giới hạn nghiên cứu 2
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3
2.2 SƠ LƯỢC BỘ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI 5
2.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 7
2.4 CÁC PHẦN MỀM VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ 12
2.5 SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM MAPINFO 12
Chương 3: PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15
3.1.1 Nội dung nghiên cứu 15
3.1.2 Vùng nghiên cứu 15
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 15
3.1.4 Đối tượng nghiên cứu 15
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
3.2.2 Phương pháp phân tích 15
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19
4.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội 19
4.1.1 Hiện trạng kinh tế 19
4.1.1.1 Cơ cấu kinh tế và thu nhập 19
4.1.1.2 Tỉ lệ hộ nghèo 20
4.1.1.3 Phổ cập giáo dục 20
4.2 Tình hình phát triển kinh tế - tổ chức sản xuất 21
4.2.1 Hiện trạng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp 21
4.2.1.1 Sản xuất lúa 22
4.2.1.2 Cây màu 23
4.2.1.3 Cây lâu năm 23
4.2.1.4 Chăn nuôi 23
Trang 15xiii
4.2.1.5.Thủy sản 24
4.2.2 Hiện trạng kinh tế trong lĩnh vực phi nông nghiệp 24
4.2.3 Hình thức tổ chức sản xuất 25
4.3 Dân số và lao động 26
4.3.1 Dân số 26
4.3.2 Lao động 26
4.4 Dân tộc và văn hóa 27
4.5 Đánh giá chung 27
4.6 Tình hình sử dụng đất đai 29
4.6.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 30
4.6.1.1 Đất nông nghiệp 30
4.6.1.2 Đất phi nông nghiệp 31
4.7 Đánh giá chung 32
4.8 Hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng cơ sở 33
4.8.1 Phân bố dân cư - hiện trạng nhà ở 33
4.8.2 Hệ thống công trình hạ tầng xã hội 34
4.8.2.1 Giáo dục đào tạo 34
4.8.2.2 Công trình văn hoá, thông tin, thể dục thể thao 35
4.8.2.3 Công trình dịch vụ - thương mại 36
4.8.2.4 Công trình y tế 36
4.8.2.5 Các công trình cơ quan hành chính sự nghiệp 36
4.8.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 37
4.8.3.1 Giao thông 37
4.8.3.2 Thủy lợi 39
4.8.3.3 Hệ thống cấp điện 41
4.8.3.4 Môi trường 43
4.9 Các quy hoạch, dự án đã có 45
4.10 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng hạ tầng xã hội và kỹ thuật 46
4.11 ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI QUA BẢN ĐỒ 46
4.11.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 49
4.11.2 Giao thông 49
4.11.3 Thủy lợi 50
4.11.4 Điện 51
4.11.5 Trường học 52
4.11.6 Cơ sở vật chất văn hóa 52
4.11.7 Chợ nông thôn 53
4.11.8 Bưu điện 54
Trang 16xiv
4.11.9 Nhà ở dân cư nông thôn 54
4.11.10 Thu nhập 55
4.11.11 Hộ nghèo 56
4.11.12 Cơ cấu lao động 56
4.11.13 Hình thức tổ chức sản xuất năm 2013 57
4.11.14 Giáo dục 58
4.11.15 Y tế 58
4.11.16 Văn hóa 59
4.11.17 Môi trường 60
4.12 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHO CÁC TIÊU CHÍ CHƯA ĐẠT. 62
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 KẾT LUẬN 69
5.2 KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 171
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm qua, Việt Nam đã rất quan tâm đến việc đầu tư cho công tác điều tra phân loại, lập bản đồ đất, đánh giá thích hợp đất đai ở phạm vi cấp tỉnh, điều đó đã và đang góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng các phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và là cơ sở để tổng hợp, xây dựng định hướng chuyển dịch cơ cấu xây dựng mô hình nông thôn mới với chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất Công tác quy hoạch nông thôn mới được kỳ vọng là sẽ xây dựng lên một không gian kiến trúc của một vùng quê hài hoà giữa việc xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật với cảnh quan môi trường và gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc
Xã Hậu Mỹ Bắc B có diện tích đất tự nhiên 1.977,17 ha nằm ở vị trí khá thuận lợi, địa bàn xã là nơi tiếp giáp giữa tỉnh Tiền Giang với nhiều tỉnh khác ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (Đồng Tháp, Long An, ) Đây là điều kiệu rất tốt để xã tận dụng khai thác lợi thế phát trển kinh tế liên kết vùng, tranh thủ nhiều lợi thế và phát triển giao thương với các địa phương xung quanh Xã có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, với địa hình bằng phẳng, đất đai thuộc loại khá tốt của huyện Cái Bè, khí hậu ôn hòa, thời tiết thuận lợi rất thích hợp cho trồng trọt và chăn nuôi, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 79% Tuy nhiên, để phát triển kinh tế xã hội theo hướng hiện đại, thúc đẩy phát triển tiểu thủ công nghiệp, nâng cao
tỷ trọng giá trị công nghiệp thương mại, dịch vụ, giảm tương đối tỷ trọng giá trị nông nghiệp thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đây còn là vấn đề khó khăn của địa phương trong hiện tại và cũng như trong thời gian tới
Chính vì vậy, công việc của các nhà quản lý đất đai là phải tiến hành đánh giá thích nghi đất đai để tìm ra các loại hình xây dựng dự án phù hợp, có khả năng phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân địa phương
Trong thời gian qua xã đã và đang thực hiện quy hoạch 19 tiêu chí xã nông thôn mới, tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều bất cập trong việc cập nhật các nguồn dữ liệu để đánh giá đúng thực trạng về 19 tiêu chí, các tài liệu cũng như các số liệu liên quan còn mang tính chất rời rạc gây khó khăn trong việc tìm kiếm và đánh giá
vì vậy không thể có cái nhìn tổng quát về địa bàn nghiên cứu và về vấn đề cần được giải quyết
Nên đề tài “QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI BẰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS Ở XÃ HẬU MỸ BẮC B, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG” là cần thiết, để có thể truy xuất, cập nhật nhanh chóng các nguồn dữ
liệu hiện có phục vụ tốt cho công tác xây dựng các dự án nông thôn mới để dễ dàng phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho các tiêu chí để đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trang 18- Đánh giá thực trạng nông thôn mới của xã
- Xây dựng bản đồ quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới bằng hệ thống thông tin địa lý
- Phân tích điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội,thách thức và đề xuất giải pháp xây dựng hoàn chỉnh các tiêu chí nông thôn mới
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên địa bàn xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang
1.2.4 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 19 tiêu chí của nông thôn mới đến năm 2020
Trang 193
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Vị trí địa lý
Xã Hậu Mỹ Bắc B có tổng diện tích tự nhiên là 1.997,17 ha, trong đó diện tích trồng lúa là 1.419, 56 ha và đất vườn là 323,44 ha (số liệu năm 2010) So với phạm vi toàn huyện, xã Hậu Mỹ Bắc B có địa hình tương đối bằng phẳng Xã được phân chia thành
3 ấp với địa bàn nhỏ gọn, dân cư sống dọc theo các tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp A, kênh Nguyễn Văn Tiếp B, kênh 9, kênh Hai Hạt, kênh Phụng Thớt, kênh giữa và ven trục lộ 865 Ngoài ra còn một số hộ dân sống theo các tuyến kênh 200, kênh 500
và kênh 1000 việc giao thông đi lại hiện tại trên địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn
Khí hậu, thời tiết
Địa bàn xã Hậu Mỹ Bắc B nằm trong khu vực ĐBSCL nên cũng mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân hoá thành hai mùa tương phản rõ rệt trong năm: mùa mưa và mùa khô
Nhiệt độ: do ảnh hưởng của xích đạo nên nhiệt độ khá ổn định Nhiệt độ bình quân
trong năm tương đối cao từ 14,90C-38,90C, trung bình khoảng 27,90C, biên độ nhiệt giao động giữa ngày và đêm là 120C
Mưa: Mùa mưa thường trùng với gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước, bắt đầu từ
tháng 5 đến cuối tháng 11 dương lịch, lượng mưa trung bình hàng năm khá cao Lượng mưa dao động trung bình từ 1.200 - 2.200mm Từ tháng 12 đến tháng 03 năm sau có số ngày mưa ít nhất, dao động từ 0 - 6 ngày/ tháng Từ tháng 05 đến tháng 10 có số ngày mưa cao nhất, dao động từ 13 -21 ngày/ tháng Trong năm có hai đỉnh mưa vào tháng 6-7
và tháng 9-10
Gió: Khu vực xã Hậu Mỹ Bắc B chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa theo
hai hướng gió chính trong năm:
- Gió mùa Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10, hướng gió thịnh hành là hướng Tây
Nam, có vận tốc bình quân 4 m/s, gió mang theo nhiều hơi nước tạo thành những trận mưa lớn, có khi tạo giông, lốc, …
- Gió mùa Đông Bắc (gió chướng): từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, gió thổi từ
biển Đông vào, có tầng suất khá cao, có vận tốc bình quân là 3,8 m/s, còn gọi là gió chướng
Ẩm độ: Trong năm ẩm độ trung bình là 79,2%, từ tháng 8 – 10 có ẩm độ cao nhất là
82,50%, thấp nhất từ tháng 3-4 là 74,10%, đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Bức xạ và chiếu sáng: lượng bức xạ trung bình 425 cal/cm2/ngày, thời gian chiếu sáng thay đổi bình quân 11 giờ/ ngày Dài nhất là tháng 5 trên 12 giờ/ ngày và ngắn nhất là tháng 10 dưới 10 giờ/ ngày Thời gian chiếu sáng có tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, nhất là những loại cây có ảnh hưởng quang kỳ
Trang 204
Bốc hơi nước: Cao đều quanh năm, lượng mưa ít hoặc không có mưa thì lượng bốc
hơi lớn nhất Tổng lượng bốc hơi cả năm là 1.183 mm, bình quân 3,4 mm/ngày, cao nhất 7,3mm/ngày, thấp nhất 2,4mm/ngày
Nguồn nước và chế độ thủy văn
* Nguồn nước
+ Nước mặt
Nguồn nước trong khu vực chủ yếu lấy từ hệ thống sông Tiền thông qua trục sông chính của xã là kênh Nguyễn Văn Tiếp, kênh 9, kênh Bằng Lăng và kênh Hai Hạt Các trục kênh này đóng vai trò quan trọng cho việc cấp nước ngọt cho các cánh đồng của xã; đồng thời cũng là trục tiêu thoát nước nội đồng kể cả thoát lũ cho vùng Bắc Quốc
Lộ 1A đổ ra sông Tiền Xã có hệ thống kênh, rạch nhánh nội đồng với tổng chiều dài 27,4 km thoát nước ra các kênh chính Hệ thống kênh mương khá hoàn chỉnh với các trạm bơm và đê bao khép kín tại ấp Mỹ Trung và Hậu Quới phục vụ tốt cho sản xuất Tại ấp Mỹ Thuận, kênh mương nội đồng chỉ có kênh Ngàn chưa đảm bảo cho việc lưu thông nước cũng như tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn ấp
+ Nước ngầm
Nguồn nước ngầm của xã khá dồi dào nhất là nước ở tầng sâu (tầng Plioxen) có độ sâu khai thác từ 350m – 450m, chất lượng nước khai thác đạt tiêu chuẩn sinh hoạt không phải xử lý để cung cấp cho nhân dân sử dụng, đây là tài nguyên quí cần được khai thác
Mặc dù nằm sâu trong nội đồng, được chắn lũ bởi Quốc Lộ 1A, nhưng Hậu Mỹ Bắc B chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi lượng nước thượng nguồn từ Đồng Tháp đổ về Địa phương cũng chịu ảnh hưởng của lũ do địa hình trũng nằm trong vùng Đồng Tháp Mười Với tần suất lũ 10%, độ ngập lũ dao động từ 0,2 – 0,4m Những năm có lũ lớn như 1978, 1996, thời kỳ đạt đỉnh lũ thường trùng với triều cường tháng 9 – tháng 10
âm lịch, phần lớn diện tích trũng ngập trên 0,7m Trong năm 2000, độ sâu ngập lũ trên toàn địa bàn xã lên đến 1,5 – 1,7m
Tài nguyên đất
Theo chương trình điều tra 60B (chuyển đổi đất theo FAO/UNESCO) cho thấy trên địa bàn xã hầu hết là đất phù sa đã phát triển có đốm rĩ, đặc trưng bởi tầng sét tương đối chặt nằm dưới tầng canh tác Đất tương đối giàu mùn nhưng kém tơi xốp và hơn chua, thích nghi cho canh tác lúa 3 vụ và vườn cây ăn trái Đất trên địa bàn xã chia thành các nhóm chính sau:
Trang 215
- Đất phù sa đã phát triển có đốm rĩ P(f): Diện tích 1.218,07 ha chiếm 61,61% tổng
diện tích tự nhiên Đất này phân bố hầu hết các ấp trong xã, tập trung nhiều ở phí Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp Đất tương đối giàu mùn nhưng kém tơi xốp và hơi chua thích hợp cho canh tác lúa và vườn
- Đất phèn hoạt động sâu (Sj2): Diện tích 279,4 ha, chiếm 14,13% tổng diện tích đất
tự nhiên Loại đất này được hình thành ở vùng địa hình từ thấp đến trung bình, trong môi trường yếm khí thường bị ngập nước trong năm Thành phần chủ yếu là đất thịt nặng và sét Đất phân bố ở khu vực phía Bắc của xã thuộc ấp Hậu Quới Đất này thích hợp cho việc trồng lúa nước
- Đất lập líp (Vp): Diện tích 479,7 chiếm 24,26% tổng diện tích tự nhiên Loại đất này
phân bố trên khắp địa bàn của xã, tập trung nhiều ở các tuyến kênh rạch chính của xã như kênh Phụng Thớt, kênh Nguyễn Văn Tiếp,… Đây là loại đất phù sa tương đối trẻ được hình thành trên các vùng đất phù sa bồi có dạng địa hình trung bình đến cao, là loại đất màu mỡ nhất trong nhóm đất phù sa, đất có màu nâu đến nâu đậm Thành phần
cơ giới nặng, giàu dinh dưỡng thức thích hợp cho việc trồng cây ăn trái, làm nhà ở và hoa màu các loại
Địa chất công trình
Xã Hậu Mỹ Bắc B có đặc điểm chung là có địa hình sông rạch chằng chịt, có trầm tích ven sông Tiền tôn tạo nên, thành phần cơ giới chịu thịt nặng, tỷ lệ sét cao, trung bình là 50%, sức chịu tải thấp (<1,2 kg/cm2) Do đó trong thiết kế xây dựng cần chú ý đến nền móng các công trình
Thực trạng môi trường
Hoạt động vệ sinh môi trường trên địa bàn xã được chú trọng và phát huy trong nhiều tầng lớp nhân dân Phát động tham gia hưởng ứng tuần lễ vệ sinh môi trường và tổ chức tốt việc thu gom rác ở khu vực chợ đã tạo động lực lớn trong việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân Cảnh quang của xã mang đặc trưng chung của cảnh quang ĐBSCL trong quá trình phát triển nông thôn chủ yếu là phát triển sản xuất nông nghiệp, cây trồng chính là lúa Sự phát triển của thương mại dịch vụ và các ngành kinh tế khác đã làm nảy sinh những vấn đề về môi trường sinh thái Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại xã Hậu Mỹ Bắc B chưa có biểu hiện gì về ô nhiễm môi trường sinh thái nhưng cũng cần lưu ý chất thải sinh hoạt và dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong nông nghiệp Tình hình ô nhiễm môi trường cũng xuất phát từ các hộ chăn nuôi chưa có hệ thống xử lý phân hoặc có nhưng chưa đảm bảo đúng quy cách
2.2 SƠ LƯỢC BỘ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hang hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội– môi trường theo tiêu chuẩn mới
- Quy hoach phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Trang 226
Tiêu chí 2: Giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tong hóa đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của bộ GTVT
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộ GTVT
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vaò mùa mưa
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
Tiêu chí 3: Thủy lợi
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
Tiêu chí 4: Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng
Tiêu chí 8: Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
- Có Internet đến thôn
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây Dựng
Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh
Tiêu chí 11: Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Trang 237
Tiêu chí 14: Giáo dục
- Phổ biến giáo dục trung học
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc, học nghề
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tiêu chí 15: Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí 16: Văn hóa
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 17: Môi trường
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc Gia
- Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Cán bộ xã đạt chuẩn
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “ Trong sach, vững mạnh”
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
2.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Sơ lược về sự phát triển của GIS ở nước ta
Trên cơ sở của hệ thông tin bản đồ, những năm đầu của thập kỷ 60 các nhà khoa học ở Canada đã cho ra đời hệ thống thông tin địa lý còn gọi là GIS (Geographical Information Systems – GIS) và sau đó là ở Mỹ Từ những năm 80, với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đặc biệt là những tiến bộ trong lĩnh vực máy tính, công nghệ GIS đã nhanh chóng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống Hiện nay GIS đã được ứng dụng mạnh mẽ từ các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Australia đến các nước đang phát triển như Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Zimbabwe
Trang 248
Ở Việt Nam, đầu những năm 80 GIS được bắt đầu tìm hiểu và ứng dụng trong một số
cơ quan nghiên cứu Từ những năm 90 đến nay công nghệ GIS phát triển rất mạnh mẽ
và đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong rất nhiều lĩnh vực hiện nay Theo đánh giá của Ban chủ nhiệm dự án GIS quốc gia, cuối năm 1997 cả nước đã có 8 bộ ngành và
26 tỉnh, thành phố tham gia thực hiện dự án GIS (Đào Ngọc Cảnh, 2003)
Theo TTXVN (22/10/2008), Tại hội thảo quốc tế về GIS, ngày 21/10 tại Thành phố
Hồ Chí Minh, Phó giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Lê Quang Minh khẳng định nghiên cứu về GIS đã vượt qua giai đoạn bó hẹp ứng dụng trong xây dựng bản đồ nền hay giao thông để chuyển sang nghiên cứu ứng dụng đa ngành, trong
đó có những ứng dụng quan trọng cho y tế, giáo dục, quy hoạch và quản lý đô thị
Một số khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Cho đến nay trên thế giới đã có rất nhiều nhà nghiên cứu về GIS cũng như các ứng dụng của nó Do đó định nghĩa về GIS cũng rất đa dạng
Theo FAO (1996), GIS là một hện thống để chụp, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, thao tác,phân tích, và hiện thị dữ liệu, đó là tham chiếu không gian đến trái đât
Theo Võ Quang Minh (1997), GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy
vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và sử lý số liệu thuộc về thông tin đial lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau Theo Cowen (1998), GIS như là một công cụ quản lý và là hệ thống hỗ trợ quyết định Theo Nguyễn Thế Thiện (1999), GIS là một hệ thống quản lý thông tin không gian được phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, hợp nhất, mô hình hóa, phân tích và miêu tả được nhiều loại dữ liệu
Theo Đào Ngọc Cảnh (2003), GIS là hệ thống sử lý dữ liệu liên quan đến vị trí địa lý dựa trên cơ sở kỹ thuật số
Xuất phát từ các nguyên nhân mà các nhà khoa học cũng cho ra đời các định nghĩa
về GIS khác nhau:
Xuất phát từ ứng dụng: GIS là một công cụ mạnh được dùng để lưu trữ và truy vấn
tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho mục đích đặc biệt
Xuất phát từ chức năng: Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống bao gồm bốn khả
năng xử lý dữ liệu sau: Nhập dữ liệu, quản lý dữ liệu (bao gồm lưu trữ và truy xuất), gia công và phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu
Xuất phát từ quan điểm hệ thống thông tin: GIS là một hệ thống thông tin được
thiết kế để làm việc với dữ liệu có tham chiếu tọa độ địa lý Nói cách khác GIS là hệ thống gồm hệ cơ sở dữ liệu với những dữ liệu được tham chiếu không gian và một tập những thuật toán để làm việc trên dữ liệu đó
Trang 25Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu(DBMS)
Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
Giao diện đồ hoạ người-máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng
Dữ liệu (Data):
Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các dữ liệu địa lý
và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua
từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ
liệu
Tiến trình xử lý (Procedures):
Tiến trình xử lý là những bước hướng dẫn để giải quyết và đạt được mục tiêu của dự
án GIS và chứng minh phương pháp làm thế nào dữ liệu sẽ được lấy ra, đầu vào của hệ thống, lưu trữ, quản lý, chuyển đổi, phân tích, cuối cùng là trình bày kết quả đầu ra
Con người (People):
Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và
phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc
Các nghiên cứu ứng dụng GIS
Trong những năm gần đây GIS đã được biết đến như một công cụ hữu dụng trong
quản lý và phân tích dữ liệu không gian ở nước ta đặc biệt là vùng đồng bằng sông
Cửu Long, GIS đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như trong đề tài
nghiên cứu của Nguyễn Thị Lý qua ứng dụng GIS phân tích đa tiêu chuẩn trong đánh
giá thích nghi đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững thì kết quả đánh giá đất đai cung cấp thông tin hỗ trợ người ra quyết định trong sử dụng hợp lý tài nguyên đất
đai Từ đó cho thấy tầm quan trọng của GIS trong nhiều lĩnh vực khác nhau, là công
cụ hữu ích trong phân tích không gian như xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích đánh giá,
biểu diễn không gian vùng thích nghi…GIS đóng vai trò phân tích không gian, mô
hình tích hợp được cơ sở tri thức của các lĩnh vực, biểu diễn không gian thích nghi của các loại hình sử dụng đất, do vậy hỗ trợ người ra quyết định giải quyết bài toán ra
Trang 2610
quyết định đa mục tiêu không gian bố trí sử dụng đất một cách trực quan thông qua
bản đồ số trong hệ GIS
Theo Trần Thị Hiền, Võ Quang Minh và Huỳnh Thị Thu Hương (2006) sử dụng công
nghệ viễn thám và GIS theo dõi thời gian xuống giống bằng cách tính toán sự biến
động của chỉ số thực vật NDVI đa thời gian là rất hiệu quả, khách quan, phản ánh trung thực diễn biến về hiện trạng các trà lúa và cơ cấu mùa vụ mà không phụ thuộc vào tính chủ quan của con người, có thể xây dựng được hệ thống cảnh báo dịch lúa
Với sự kết hợp của công nghệ viễn thám và GIS là công cụ hỗ trợ công tác bảo vệ thực
vật một cách hiệu quả, tốn ít chi phí, nhân lực và thời gian, có thể cung cấp thông tin cho các nhà quản lý có biện pháp xử lý kịp thời
Ngoài ra còn có các nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác như: Ứng dụng GIS trong
quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ, theo giỏi, giám sát, đánh giá tài nguyên môi trường tỉnh
Sóc Trăng ( Võ Quang Minh và ctv, 2005); Ứng dụng GIS đánh giá đất đai cho huyện
Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng ; Ứng dụng GIS cho đánh giá khả năng thích nghi đất nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp; Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và biểu diễn
kết quả bản đồ thích nghi cây trồng.Qua các nghiên cứu trên cho thấy ứng dụng GIS
đã hỗ trợ rất nhiều cho các nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý cũng như người dân biết được diễn biến phát triển của sự vật, sự phân bố và biến đổi của nó qua thời gian từ đó
có được những lựa chọn và quyết định đúng đắn trong quản lý và định hướng phát triển
Những lợi ích và hạn chế của GIS
Lợi ích:
Việc sử dụng GIS trong việc nghiên cứu, ứng dụng so với các phương tiện cổ điển đã
đem lại nhiều lợi ích cho con người, giúp con người thực hiện công việc của mình dễ
dàng, thuận tiện hơn và chi phí ít hơn
Ví dụ: Tìm vị trí đặt một điểm kinh doanh mới, hoặc đưa ra một tuyến đường tốt nhất
cho các phương tiện cứu hộ, giải quyết các vấn đề tại địa phương, GIS sẽ cho bạn khả
năng lập bản đồ, tổng hợp thông tin, thể hiện các tình huống, giải quyết các vấn đề rắc rối, thực hiện các ý tưởng hữu ích, và phát triển các giải pháp hữu hiệu mà trước đây chưa từng có
GIS là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt dữ liệu đặc biệt là dữ liệu
bản đồ Chúng có thể xuất ra kết quả ở những dạng khác nhau như các bản đồ, biểu đồ
thống kê… GIS giúp tiết kiệm chi phí và thời gian trong việc lưu trữ dữ liệu Có thể
thu thập và lưu trữ dữ liệu với số lượng lớn Số liệu lưu trữ có thể được quản lý, cập nhật, chỉnh sửa một cách dễ dàng Dễ dàng truy cập, phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn
và nhiều loại khác nhau Có thể tạo ra một lớp số liệu tổng hợp mới từ việc tổng hợp, phân tích các loại số liệu khác
Khả năng chồng lấp bản đồ (Map Pverlaying):
Việc chồng lấp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong
việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây
Trang 2711
Hình 2.1: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ
Hình 2.2: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ
Khả năng phân loại các thuộc tính (Reclassification):
Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích
các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẫu khác nhau Một trong những
điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẫu đó Đó có thể là những
vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ
Trang 28xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
2.5 SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM MAPINFO
Khái niệm mapinfo
Mapinfo là phần mềm hệ thống thông tin địa lí chuyên về thành lập và quản lý các cơ
sở dữ liệu địa lí trên máy tính cá nhân Đây là một phần mềm GIS khá nổi tiếng trên thế giới cũng như Việt Nam
Ưu điểm của phần mềm Mapinfo: là dễ sử dụng, đồng thời cho phép tạo ra những
bản đồ đẹp Mapinfo là phần mềm chạy trên môi trường Window, có chức năng kết nối với các ứng dụng Window khác (chẳng hạn như Microsoft Office) Trên nền một văn bản Office có thể tạo một bản đồ Mapinfo cho phép nguoif dùng tương tác được MapInfo là phần mềm bản đồ đang được sử dụng rất rộng rãi trên thị trường Việt Nam Một điểm mạnh của MapInfo là khả năng hiển thị, giàn trang in rất tiện lợi và đây là một trong những ưu thế của MapInfo so với các phần mềm GIS khác
Trang 2913
Giải pháp Desktop của MapInfo tương đối nhỏ gọn nên MapInfo đang được chiếm ưu
thế lớn ở Việt Nam, nhất là đối với những nơi tiếp cận GIS sớm, quy mô nhỏ Ngoài các giải pháp desktop, MapInfo còn có các giải pháp mạng, Web
Tuy nhiên cũng như các giải pháp mạng và Web của các hãng khác hiện đang ít được
sử dụng trên thị trường Việt Nam, vì trên thực tế thị trường này cũng mới làm quen với chúng
Chức năng cơ bản của Mapinfo
Các chức năng chính của MapInfo có thể tóm tắt như sau:
Nhập dữ liệu: MapInfo cho phép nhập dữ liệu thuộc các khuôn dạng khác nhau như
AutoCAD DWG/DXF 2004, MicroStation DGN v8, Open ESRI Grid data, Open CSV, Open Shape files ;
Hỗ trợ liên kết với CSDL: Oracle 10G & 9iR2, MS SQL, Server 2000, MS Access,
IBM Informix 9.4;
Hỗ trợ CSDL không gian: Oracle 10G Spatial & Locator, MS SQL Server and
Informix thông quan SpatialWare;
Xuất dữ liệu sang các khuôn dạng khác: Cho phép xuất dữ liệu sang các khuôn dạng
GIF, LZW TIFF và TIFF CCITT Group 4;
Biên tập bản đồ / chỉnh sửa dữ liệu: Tạo lập các đối tượng đồ họa, hiển thị chúng
theo các kiểu ký hiệu có trong thư viện ký hiệu mặc định hoặc trong thư viện tự tạo, hiển thị các đối tượng theo lớp trong Layer Control Tạo bảng chú giải, cho phép hiển thị dữ liệu theo 2 biến số khác nhau trong cùng một thời điểm, tạo các vùng đệm bằng công cụ buffer ;
Xác định cơ sở toán học cho bộ dữ liệu: số lượng lưới chiếu bản đồ có mặc định
trong MapInfo rất phong phú, đủ để đáp ứng cho việc xác định cơ sở toán học cho các
bộ dữ liệu được thu thập từ các nguồn khác nhau Các lưới chiếu theo các thông số riêng biệt cho từng vùng cũng có thể được tạo lập mới bằng cách biên tập tệp tin MAPINFOW.PRJ của phần mềm;
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu bằng công cụ Universal Translator: cho phép chuyển
đổi dữ liệu từ khuôn dạng của MapInfo *.TAB sang các khuôn dạng *.shp của ArcView, DGN của Microstation, DXF và DWG của AutoCAD và ngược lại Trong quá trình chuyển đổi, công cụ này còn cho phép xác định và chuyển đổi cơ sở toán học của dữ liệu;
Phân tích không gian:
Cung cấp các công cụ mạnh và logic đáp ứng việc thực hiện những bài toán phân tích không gian phức tạp;
Thể hiện những đặc điểm và xu hướng của các đối tượng địa lý được lưu trong CSDL,
từ đó thể hiện những ảnh hưởng qua lại giữa các hiện tượng, đối tượng trong không gian;
Cho phép thành lập bản đồ có mức độ chi tiết cao nhằm phục vụ cho mục đích hiển thị
dữ liệu không gian và hỗ trợ cho hoạch định chính sách;
Trang 3014
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp giải các bài toán về tìm hiểu khách hàng và thị trường MapInfo có rất nhiều ưu điểm với khả năng hiển thị và lập bản đồ tốt và có những chức năng GIS cơ bản và được nhiều người sử dụng ưa chuộng trong các dự án GIS quy mô nhỏ, CSDL cỡ nhỏ Tuy nhiên, do nhược điểm là quản lý topology không được chặt chẽ, cấu trúc dữ liệu không đầy đủ nên khả năng phân tích cũng hạn chế - MapInfo thường không được sử dụng để xây dựng các CSDL lớn Hơn nữa, MapInfo cũng còn hạn chế khi cần đưa ra một giải pháp mạng chuyên nghiệp và kết nối trao đổi
số liệu với các hệ thống GIS khác
Cơ sở dữ liệu của mapinfo
Mô hình dữ liệu thuộc tính (Attribute Data Model): Là mô hình quan hệ, lưu dưới dạng bảng theo hàng và cột Trong đó các hỏi đáp dữ liệu có thể biểu diễn bằng các phép toán quan hệ, dùng ngôn ngữ tìm kiếm với cấu trúc SQL)
Mô hình dữ liệu không gian (Spatial Data Model): Là mô hình vector trình bày các dữ liệu không gian của đối tượng và được lưu dưới dạng bản đồ
Khởi động và thoát khỏi phần mềm mapinfo
Khởi động phần mềm MapInfo
Sau khi cài đặt xong MapInfo, hệ điều hành sẽ tạo ra một biểu tượng trên thanh chương trình Nhấn đúp chuột vào Icon của MapInfo trên màn hình hoặc thực hiện như
sau: Start ¦ Programs ¦ MapInfo ¦MapInfo Professional 8.5 SCP
Màn hình xuất hiện LOGO của MapInfo và hộp thoại Quick Start
Hộp thoại này gồm các nội dung:
+ Restore Previous Session: Phục hồi lại tình trạng làm việc trước đó
+ Open Last Used Workspace: Mở trang làm việc sử dụng lần cuối cùng Phía dưới tuỳ chọn này hiện ra tên của tập tin workspace đã mở ra lần trước
+ Open a Workspace: Mở một trang làm việc (workspace) đã có
+ Open a Table: Mở một bảng thông tin đã có
Ta có thể nhấn Cancel để vào menu chính của MapInfo
Thoát khỏi phần mềm MapInfo
+ Khi muốn thoát khỏi MapInfo ta thực hiện như sau: File ¦ Exit
+ Xuất hiện hộp thoại Save Modified Table Data
+ Save: Ghi các Table một cách có lựa chọn
+ Save All: Ghi tất cả các Table đang biên tập
+ Discard: Không ghi dữ liệu trong các Table đã bị thay đổi một cách có lựa chọn
+ Discard All: Không ghi dữ liệu trong tất cả các Table đã bị thay đổi
+ Sau đó hệ thống sẽ thoát ra ngoài
Trang 3115
Chương 3:
PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.1 Nội dung nghiên cứu
- Đề tài đánh thực trạng của 19 tiêu chí nông thôn mới
- Xây dựng bản đồ đánh giá các tiêu chí nông thôn mới
- Đề xuất giải pháp thực hiện các tiêu chí nông thôn mới
3.1.2 Vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu là địa bàn xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ 11/2013 đến 04/2014
3.1.4 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung vào 19 tiêu chí nông thôn mới xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp người dân tại bằng bản câu hỏi cấu trúc,bán cấu trúc và thực hiện đánh giá PRA qua 8 cuộc điều tra gồm có 2 cuộc tại cán bộ xã và 6 cuộc tại các ấp
Số liệu thứ cấp:
Tổng hợp số liệu từ các báo cáo của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn của huyện Cái Bè,Tỉnh Tiền Giang, sách, và tài liệu nghiên cứu của các chuyên gia về 19 tiêu chí nông thôn mới và hệ thống thông tin địa lý MapInfo Nghiên cứu các luận văn tốt nghiệp, Nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên trường Đại Học Cần Thơ có liên quan đến nông thôn mới và ứng dụng của GIS
3.2.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích thống kê:
Đánh giá các diễn biến, động thái của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đã được theo dõi thống kê trong nhiều năm
Trang 3216
Tập hợp các ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực có liên quan
Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng:
Phương pháp này được thực hiện bằng phỏng vấn trực tiếp hoặc bằng các phiếu điều tra in sẵn Có sự phối hợp của các cơ quan đơn vị, địa phương, người dân tham gia vào xây dựng đề án
Phương pháp phân tích SWOT :
Phân tích SWOT là đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, trong mối liên quan với cơ hội và nguy cơ/thách thức
Strengths (Điểm mạnh): Điều kiện thuận lợi, nguồn lực ở hiện tại, thúc đẩy phát triển
tốt hơn
Weakness (Điểm yếu): Những yếu tố bất lợi, không thích hợp ở hiện tại làm hạn chế
phát triển
Opportunities (Cơ hội): Những yếu tố tác động bên ngoài thuận lợi cho sự phát triển,
các kết quả dự kiến sẽ đạt được trong tương lai
Threats (Nguy cơ/Thách thức): Những yếu tố bên ngoài làm hạn chế hoặc triệt tiêu sự
phát triển trong tương lai
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn bộ 19 tiêu chí nông thôn mới
50%
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
100%
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe
cơ giới đi lại thuận tiện
Trang 3317
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định Đạt
8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt
9 Nhà ở dân
cư
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng 70%
10 Thu nhập - Đến năm 2012 là 20 triệu đồng/người;
- Đến năm 2015 là 29 triệu đồng/người
- Đến năm 2020 là 49 triệu đồng/người
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có
14 Giáo dục 14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 80%
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20%
15 Y Tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ≥70%
16 Văn hóa Xã có từ 70% số ấp trở lên đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa theo
quy định của Bộ VH-TT-DL
Đạt
17 Môi
trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt 17.3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
Đạt
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt 17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy Đạt
Trang 3519
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội
4.1.1 Hiện trạng kinh tế
4.1.1.1 Cơ cấu kinh tế và thu nhập
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012, tổng giá trị sản xuất của xã Hậu Mỹ Bắc
B có chuyển biến theo xu hướng tăng; năm 2010 tổng giá trị sản xuất các khu vực kinh
tế của xã đạt 299.722 triệu đồng, đến năm 2011 tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 319.154 triệu đồng tăng 1,06 lần so với năm 2010 và năm 2012 tổng giá trị sản xuất đạt 351.852 triệu đồng tăng khoảng 1,17 lần so với năm 2010 Cũng trong giai đoạn này khu vực thương mại – dịch vụ và khu vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có
xu hướng tăng cả về giá trị và tỉ trọng trong tổng cơ cấu giá trị sản xuất hàng năm Khu vực nông nghiệp có xu hướng tăng lên về giá trị sản xuất nhưng về tỉ trọng cơ cấu trong tổng giá trị sản xuất qua các năm có xu hướng giảm (Bảng 1) Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn là thế mạnh và là khu vực đóng góp nhiều nhất vào giá trị sản
xuất và thu nhập của người dân xã Hậu Mỹ Bắc B
Bảng 4.1 - Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) và cơ cấu kinh tế các khu vực giai đoạn 2010 - 2012
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%) Khu vực I: Nông nghiệp(*) 238.982 79,73 248.635 77,90 269.106 76,48 Khu vực II: Công nghiệp –
(Nguồn: (*) UBND xã Hậu Mỹ Bắc B, 2011, 2012 & 2012 (**) UBND huyện Cái Bè, 2010, 2011 & 2012)
Nông nghiệp là khu vực chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng cơ cấu giá trị sản xuất, năm 2010 là 79,73%, năm 2011 là 77,90% và năm 2012 là 76,48%Khu vực thương mại dịch vụ đóng góp khoảng 18% tổng giá trị sản xuất mỗi năm; giá trị sản xuất và tỉ trọng khu vực này có xu hướng tăng nhẹ qua các năm khu vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 3,7% trong tổng cơ cấu giá trị sản xuất hàng năm
Tỷ lệ này cũng phản ánh sự giới hạn của sản xuất khu vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại địa phương
Như phân tích ở trên, nông nghiệp là khu vực kinh tế quan trọng đóng góp vào tổng giá trị sản xuất của xã mỗi năm, với nhiều loại hình sản xuất khác nhau như: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Trong đó lĩnh vực trồng trọt có tỷ trọng đóng góp cao nhất dao
Trang 3620
động 85,75 – 86,28%/ năm, trong đó chủ yếu từ hoạt động sản xuất lúa Tỷ trọng ngành chăn nuôi dao động 8 – 8,54%/ năm với các vật nuôi chính là heo và gia cầm Thủy sản đóng góp khoảng –5,18 – 5,80% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng trung bình của xã giai đoạn 2010 – 2012 chỉ đạt 8,3%/năm Trong
đó tốc độ tăng trưởng trung bình khu vực nông nghiệp của xã đạt 6,06%/ năm; khu vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có tốc độ tăng trưởng trung bình 9,5%/ năm và khu vực thương mại dịch vụ là 17,47%/ năm
4.1.1.2 Tỉ lệ hộ nghèo
Theo báo cáo của UBND xã Hậu Mỹ Bắc B, năm 2010 xã có 524 hộ nghèo tỷ lệ 24,13%; số hộ nghèo năm 2011 là 480 hộ, tỷ lệ 22,02%; tỷ lệ này năm 2012 là 18,73% tương đương 410 hộ Năm 2012 số hộ thoát nghèo 81 hộ, số hộ nghèo phát sinh 11 hộ Thu nhập bình quân đầu người của xã dù có tăng qua các năm nhưng vẫn còn rất thấp Thu nhập bình quân đầu người trong năm 2010 là 8,9 triệu đồng/ người/ năm, năm
2011 đạt 10,2 triệu đồng/ người/ năm và năm 2012 đạt 12,08 triệu đồng/ người/ năm Thu nhập này đã bao gồm thu nhập từ khu vực I, II và III và thu nhập khác (từ lương hưu và lao động địa phương đi làm thuê ở các địa phương khác mang về), trong đó thu nhập khác gồm:
- Năm 2010: 3,169 tỷ đồng, tương đương thu nhập từ 106 lao động phổ thông, công
chức và lương hưu
- Năm 2011: 12,415 tỷ đồng, tương đương thu nhập từ 345 lao động phổ thông, công
chức và lương hưu
- Năm 2012: 22,97 tỷ đồng, tương đương thu nhập từ 638 lao động phổ thông, công
chức và lương hưu.Thu nhập bình quân trên đầu người của xã còn rất thấp so với chuẩn thu nhập bình quân đầu người cho xã nông mới năm 2012 là 20 triệu đồng/người/ năm Đây là thách thức của địa phương trong xây dựng nông thôn mới nhằm đạt tiêu chí về thu nhập
4.1.1.3 Phổ cập giáo dục
Trong lĩnh vực giáo dục, năm 2012 địa phương hoàn thành tốt các chỉ tiêu huy động trẻ đến trường bao gồm huy động 142 trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 100%; huy động 100% trẻ vào lớp 1 với tổng số 149 trẻ, số trẻ hoàn thành bậc tiểu học là 145 đạt 100%; duy trì sĩ số học sinh bậc tiểu học là 682 em đạt 100% Ở bậc trung học cơ sở đạt 99,7% hoàn thành bậc học và duy trì sĩ số đạt 97,7% (UBND xã Hậu Mỹ Bắc B, 2012)
Bảng 4.2 – Tình hình học sinh trong các bậc học xã Hậu Mỹ Bắc B
Trang 3721
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung
học (phổ thông, bổ túc, học nghề) (%)
85 >80 (*) >80 (*)
(Nguồn: UBND xã Hậu Mỹ Bắc B, 2010, 2011 và 2012); (*): Phòng GD&ĐT huyện Cái Bè)
Đào tạo nghề nông thôn
- Năm 2012 địa phương phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Tiền Giang và
công ty Bảo vệ thực vật An Giang tổ chức 5 lớp huấn luyện kỹ thuật về quy trình “1
phải 5 giảm”, sản xuất lúa chất lượng cao cho 250 lượt nông dân tại 3 ấp
- Từ năm 2010 đến 2012 địa phương tổ chức đào tạo nghề nông thôn cho tổng số 180
lao động, trong đó số lao động được đào tạo nghề năm 2010 là 60 lao động, năm 2011
là 90 người và 30 người năm 2012 (UBND xã Hậu Mỹ Bắc B, 2010, 2011 và 2012)
- Từ năm 2010 đến năm 2012, xã đã giới thiệu và giải quyết việc làm cho hơn 1.087
lao động trong đó xuất khẩu lao động 1 trường hợp năm 2010 (UBND xã Hậu Mỹ Bắc
B, 2010, 2011 và 2012)
4.2 Tình hình phát triển kinh tế - tổ chức sản xuất
4.2.1 Hiện trạng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp
Hiện nay, ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của xã Hậu Mỹ Bắc B chiếm 76,48 % giá trị sản xuất toàn xã (năm 2012) Có sự thay đổi chậm về giá trị sản xuất của các ngành trong toàn bộ cơ cấu của ngành nông nghiệp Trồng trọt chiếm tỷ lệ đóng góp lớn trong nông nghiệp và đang có xu hướng tăng dần Tương tự, giá trị và tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng dần qua các năm Đối với ngành thủy sản, tuy giá trị sản xuất có xu hướng tăng nhẹ nhưng tỷ trọng lại giảm dần qua các năm (Bảng
Tỷ lệ (%)
(triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
(triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Trang 38trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp (Bảng 4.2)
Căn cứ tình hình thực hiện các chỉ tiêu Kinh tế- Xã hội, Quốc phòng - An ninh năm 2012, Phương hướng nhiệm vụ năm 2013 xã Hậu Mỹ Bắc B, hoạt động sản xuất lúa của xã phát triển khá mạnh, sản xuất với 03 vụ/ năm, năng suất bình quân mỗi vụ trên 6 tấn/ ha Cụ thể trong năm 2012 địa phương đã gieo trồng với tổng diện tích 4.240 ha lúa với năng suất bình quân đạt gần 6 tấn/ ha Tổng sản lượng lúa của địa phương năm 2012 đạt 24.172 tấn Tình hình sản xuất cụ thể qua các năm được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Bảng 4.4 - Kết quả sản xuất lúa từ năm 2010 - 2012
Mùa vụ
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Đông Xuân 1.407,90 9.573,72 1.409,70 9.585,96 1.420 8.236
Hè Thu 1.404,70 8.077,03 1.449,70 8.335,78 1.400 7.700
(Nguồn: UBND xã Hậu Mỹ Bắc B năm 2010, 2011 & 2012)
Trong năm 2013, thực hiện chỉ đạo của Uỷ ban Nhân dân huyện Cái Bè, xã Hậu Mỹ
Bắc B quy hoạch cánh đồng mẫu tại ấp Mỹ Trung với diện tích 400 ha trong đó lúa
350 ha và 50 ha vườn với tổng vốn đầu tư 3,051 tỉ đồng cho việc xây dựng các cống
hở và trạm bơm Địa phương phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Tiền Giang và công ty Bảo vệ thực vật An Giang tổ chức 5 lớp huấn luyện kỹ thuật về quy trình “1 phải 5 giảm”, sản xuất lúa chất lượng cao cho 250 lượt nông dân tại các ấp Vụ Xuân
hè năm 2013 địa phương phối hợp với công ty Bảo vệ thực vật An Giang thực hiện quy trình cánh đồng mẫu lớn bao gồm chuyển giao kỹ thuật, bán trả chậm vật tư và thu mua lúa hàng hoá cho người dân Đã có 164 hộ tham gia với diện tích 141,8 ha Việc quy hoạch cánh đồng mẫu lớn là hướng đi đúng đắn mang lại lợi ích cho người dân Chỉ tính riêng việc bơm tưới khi tham gia cánh đồng mẫu chi phí bơm tưới giảm 40%
so với bơm cá thể Tuy nhiên, việc triển khai sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu lớn còn vướng mắc trong phối hợp với các doanh nghiệp hình thành quy trình sản xuất khép kín từ việc cung ứng đầu vào cho sản xuất đến bao tiêu sản phẩm đầu ra; người dân còn yếu về thông tin kỹ thuật nhất là các tiến bộ kỹ thuật như sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP; sản xuất chưa có kế hoạch và không dự báo được thông tin thị trường
Sản xuất nông nghiệp tại ấp Mỹ Thuận còn tương đối khó khăn do chưa khép được đê bao, kênh sườn khép kín nên hàng năm bị ảnh hưởng lũ Diện tích toàn ấp tương đối
Trang 394.2.1.2 Cây màu
Ngoài diện tích lúa 3 vụ, người dân cũng trồng màu trên chân ruộng ở một số diện tích chủ yếu thuốc ấp Mỹ Trung và Hậu Quới Xu hướng này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn giúp phát triển bền vững nông nghiệp tại địa phương vì hạn chế được nguồn sâu bệnh và cải tạo đất Tổng diện tích trồng màu trong năm 2012 đạt 160,2 ha trong đó có 5,2 ha trồng bắp, 155 ha trồng dưa hấu với năng suất đạt 20 tấn/ ha Diện tích sản xuất cây màu có xu hướng giảm do giá cả thị trường không ổn định Giá trị sản xuất cây màu giai đoạn 2010 – 2012 dao động 7,74 – 8,28% trong tổng giá trị ngành trồng trọt (Bảng 4)
4.2.1.3 Cây lâu năm
Diện tích trồng cây lâu năm chiếm 18,56% tổng diện tích đất nông nghiệp, tương đương 323,44 ha Diện tích này chủ yếu nằm dọc các tuyến kênh trong tuyến dân cư
và phần lớn là vườn tạp nên chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao Giá trị ngành trồng cây lâu năm chủ yếu là cây ăn trái chỉ chiếm khoảng 16,5% tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Bảng 4) Các loại cây trồng chủ yếu gồm xoài, dừa, mít, chuối Trong năm
2012, địa phương vận động nhân dân cải tạo vườn tạp, chăm sóc vườn cây đã trồng đồn thời thay thế bằng những loại cây cho năng suất chất lượng cao như xoài, dừa, mít, chuối, chanh Diện tích cải tạo vườn cây trong năm 2012 đạt 25,5 ha Năng suất vườn cây đạt 12,5 tấn/ ha đưa sản lượng vườn cây của toàn xã năm 2012 đạt 4.000 tấn Nằm trong hoạt động cải tạo vườn tạp chuyển sang trồng cây đặc sản mang lại hiệu quả kinh tế cao, địa phương đang thử nghiệm mô hình trồng dừa xen chuối với diện tích 5 ha tại ấp Hậu Quới Thử nghiệm thực hiện cuối năm 2012, hiện tại vườn cây đang phát triển tốt và tiếp tục được theo dõi, đánh giá tính khả thi và phù hợp Đối với
ấp Mỹ Thuận, việc phát triển cây ăn trái gặp nhiều khó khăn do khu vực này chưa có
hệ thống kênh sườn và quản lý nước tốt nên mùa lũ thường bị ngập sâu và nắng hạn vào mùa khô
Ngoài diện tích vườn quanh nhà, người dân còn tận dụng diện tích ngoài đê trồng cây lấy gỗ Theo số liệu thống kê năm 2012 toàn xã có 120 ha đất trồng cây lấy gỗ với tổng số cây được trồng là 87.000 cây
4.2.1.4 Chăn nuôi
Hoạt động chăn nuôi tại địa phương mang tính nhỏ lẻ ở cấp độ hộ gia đình, chưa có
mô hình trang trại quy mô lớn Chỉ có 1 hộ chăn nuôi heo quy mô khoảng 100 con trong tổng số 1.196 hộ nuôi heo và 1 hộ nuôi gà với quy mô khoảng 12.000 con Hai
hộ này đều được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn về môi trường
Trang 4024
Nhìn chung hoạt động sản xuất chăn nuôi của địa phương chưa phát triển mạnh, nên giá trị đóng góp của lĩnh vưc chăn nuôi vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp chưa còn thấp khoảng 8%/ năm
Theo số liệu thống kê năm 2010 tổng đàn heo của xã là 4.250 con, bò 40 con và 55.000 con gia cầm (gà, vịt) Diện tích nuôi thuỷ sản là 92 ha, chủ yếu là tận dụng ao mương trong vườn nhà, sản xuất tự cung tự cấp là chính
Tổng đàn heo của xã năm 2012 đạt 4.500 con heo, bò 28 con và 55.000 con gia cầm, giữ nguyên 92 ha mặt nước nuôi thủy sản (cá) Sản lượng và giá trị ngành chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.5 - Kết quả sản xuất chăn nuôi, thủy sản qua các năm 2010 – 2012
(Nguồn: UBND Xã Hậu Mỹ Bắc B năm, 2010, 2011 & 2012)
Việc sản xuất nhỏ lẻ cùng với những biến động của giá cả thị trường và diễn biến phức tạp của dịch bệnh là những trở lực cho sự phát triển ngành chăn nuôi tại địa phương nhất là chăn nuôi heo Thêm vào đó, các hộ chăn nuôi heo chưa áp dụng việc xử lý chất thải qua hệ thống biogas hoặc hệ thống biogas chưa phù hợp gây ô nhiễm môi trường, nhất là môi trường nước Một số hộ dân chăn nuôi bò nhưng số lượng không đáng kể do khó khăn về nguồn thức ăn
4.2.1.5.Thủy sản
Nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương cũng mang tính chất manh mún, tận dụng ao hồ xung quanh vườn nông hộ là chính, sản xuất tự cung tự cấp là chính chưa mang tính hàng hoá Tổng diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản của xã năm 2012 là 92 ha với sản lượng nuôi đạt 360 tấn Các loại cá nuôi tại địa phương chủ yếu là cá tra nuôi trong ao kết hợp cầu cá Ngoài ra, người dân còn đánh bắt thuỷ sản tự nhiên với tổng sản lượng năm 2012 đạt 105 tấn Theo Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh năm 2012, Phương hướng nhiệm vụ năm 2013 xã Hậu Mỹ Bắc
B, tại ấp Mỹ Trung có 1 số hộ nuôi cá rô và cá lóc thương phẩm Ấp Hậu Quới có 2 hộ nhân giống cá tra với diện tích 1 ha Giá trị sản xuất thủy sản thể hiện trong bảng 6
4.2.2 Hiện trạng kinh tế trong lĩnh vực phi nông nghiệp
Căn cứ vào kết quả khảo sát và Chi cục Thống kê huyện Cái Bè năm 2012, thì hoạt động phi nông nghiệp chưa được phát triển mạnh tại địa phương do điều kiện hạ tầng còn nhiều hạn chế để thu hút đầu tư
Công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp
Theo Chi cục Thống kê huyện Cái Bè năm 2012, xã Hậu Mỹ Bắc B có 54 cơ sở kinh