BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH PHAN NGỌC THUẬN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT - NGHIỆP VỤ CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC G
Trang 1PHAN NGỌC THUẬN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT - NGHIỆP VỤ
CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHÖ AN, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN NGỌC THUẬN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT - NGHIỆP VỤ
CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng
Trang 3NGHÖ AN, 2014
Trang 4MỤC LỤC
Mục lục
Bảng ký hiệu các chữ viết tắt
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 PP nghiên cứu 2
6.1 PP nghiên cứu lý luận 2
6.2 PP nghiên cứu thực tiễn 2
6.3 PP thống kê toán học 3
7 Đóng góp mới của luận văn 3
8 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1: Cơ sở lý luận về QL chất lượng dạy học ở các trường TCCN 4
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề về QL chất lượng dạy học ở các trường TCCN .4
1.1.1 Ở nước ngoài 5
1.1.2 Ở trong nước 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 13
1.2.1 Dạy học và chất lượng dạy học 13
1.2.2 Quản lý và QL chất lượng dạy học 17
1.2.3 Biện pháp và biện pháp QL chất lượng dạy học 20
1.3 Khái quát về trường TCCN 20
1.3.1 Khái niệm trường TCCN 20
1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN 20
1.3.3 Mục tiêu đào tạo của trường TCCN 22
Trang 51.3.4 Hệ thống và loại hình trường TCCN 22
1.3.5 Quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp 23
1.4 Một số vấn đề về QL chất lượng dạy học ở trường TCCN 24
1.4.1 Tiêu chuẩn của GV TCCN 24
1.4.2 Nhiệm vụ của GV dạy TCCN 24
1.4.3 QL chất lượng dạy học TCCN 25
1.4.4 Sự cần thiết phải QL chất lượng dạy học 25
1.4.5 Các cấp độ QL chất lượng dạy học 26
1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở trường TCCN 33
Kết luận chương 1 35
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè 36
2.1 Khái quát về trường trung cấp KTNV Cái Bè 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ nhà trường 37
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ GV, cán bộ quản lý giáo dục (QLGD) của trường 38
2.1.4 Chương trình, giáo trình và cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học .40
2.2 Thực trạng chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè từ năm 2009 đến năm 2014 42
2.2.1 Bậc TCCN 42
2.2.2 Bậc nghề phổ thông 47
2.2.3 Hệ giáo dục thường xuyên 48
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè 50
2.3.1 Các yếu tố khách quan 50
2.3.2 Các yếu tố chủ quan 51
Trang 62.4 Các biện pháp QL chất lượng dạy học đã triển khai 52
2.4.1 Lập kế hoạch và phân công giảng dạy 52
2.4.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy học 54
2.4.3 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV 55
2.4.4 Quản lý giờ lên lớp GV 56
2.4.5 Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học 57
2.4.6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV 57
2.4.7 Quản lý phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học .58
2.4.8 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập 59
2.4.9 Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (NVSP) của GV 60
2.4.10 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của GV 61
2.4.11 Quản lý việc giáo dục PP học tập cho HS 62
2.4.12 Quản lý nề nếp thái độ học tập cho HS 62
2.5 Kết quả đạt được 63
2.6 Nguyên nhân của thành công, hạn chế và tồn tại 65
2.6.1 Nguyên nhân của thành công 65
2.6.2 Nguyên nhân của hạn chế và tồn tại 66
Kết luận chương 2 67
Chương 3: Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Cái Bè, tỉnh Tiền Giang 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 70
3.1.2 Đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ của các biện pháp 70
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 70
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp 71
Trang 73.2 Biện pháp QL chất lượng dạy học ở trường Trung cấp KTNV Cái Bè tỉnh
Tiền Giang 71
3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc QL chất lượng dạy học 71
3.2.2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ QL cho đội ngũ cán bộ QL của nhà trường 72
3.2.3 Đổi mới công tác QL chất lượng dạy học, thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác QL chất lượng dạy học, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm 78
3.2.4 Phát triển chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, theo nhu cầu của xã hội và xu hướng hội nhập quốc tế 80
3.2.5 Đổi mới PP giảng dạy theo hướng tăng tính chủ động tích cực của HS, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác, làm việc nhóm của người học 82
3.2.6 Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, trang thiết bị dạy học .87
3.2.7 Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 89
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 92
3.4 Thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 93
3.4.1 Đối với tính cần thiết của các biện pháp 96
3.4.2 Đối với tính khả thi của các biện pháp 96
Kết luận chương 3 97
Kết luận và kiến nghị 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 99
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 99
2.2 Đối với Sở GD&ĐT Tiền Giang 99
Trang 82.3 Đối với lãnh đạo trường trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Cái Bè 100
Tài liệu tham khảo 101 Phụ lục
Trang 9BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
8 CN&DD Công nghiệp và dân dụng
Trang 10Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học như: cơ chế, chínhsách giáo dục; mục tiêu, nội dung chương trình dạy học; Phương pháp (PP)dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, chất lượng đội ngũ giáo viên(GV), trình độ cán bộ quản lý (QL) giáo dục, chất lượng tuyển sinh đầu vào,
PP kiểm tra đánh giá kết quả học tập, trong đó công tác quản lý hoạt độngdạy học trong nhà trường, đặc biệt là các giải pháp quản lý chất lượng dạyhọc có vai trò rất quan trọng
Trang 11Sản phẩm đào tạo của trường trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ (KTNV)Cái Bè là đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, phục vụ đắc lực cho sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để đáp ứng được yêu cầu,nhiệm vụ trong tương lai, cần thiết phải đổi mới toàn diện công tác Giáo dục– Đào tạo, trong đó các giải pháp quản lý chất lượng dạy học là khâu đột phá
Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về biện pháp quản lý chấtlượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè Do đó, việc nghiên cứu vấn
đề này là yêu cầu cấp thiết, là một tất yếu khách quan góp phần nâng cao chấtlượng Giáo dục – Đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) nói chung vànâng cao chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè nói riêng
Từ những lý do nói trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Cái Bè tỉnh Tiền Giang” cho luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường trungcấp KTNV Cái Bè tỉnh Tiền Giang
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lượng dạy học ở trườngTCCN
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trườngTrung cấp KTNV Cái Bè
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và vận dụng được những biện pháp có cơ sở khoa học và
có tính khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung cấp Kỹ thuật– Nghiệp vụ Cái Bè
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng dạy học ở cáctrường TCCN
Trang 125.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lýnâng cao chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè.
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường trung cấpKTNV Cái Bè đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng thể hệ thống lý luận, tài liệu tham khảo liên quan đếnquản lý đào tạo nghề
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Là PP mà tác giả sự dụng suốt quá trình làm đề tài Tác giả tiến hànhgặp gỡ, trao đổi phỏng vấn các chuyên gia, các trưởng phó phòng khoa bộmôn, ban giám hiệu, GV, học sinh (HS), lấy ý kiến chuyên gia, thu thập thôngtin,…
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Là PP mà tác giả dùng để phân tích và xử lý số liệu điều tra nhằm địnhhướng kết quả nghiên cứu, thống kê tần số tỷ lệ %
7 Đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiện cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất được một số biệnpháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bètỉnh Tiền Giang
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung của luậnvăn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung
cấp chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp kỹ
thuật nghiệp vụ Cái Bè tỉnh Tiền Giang
Trang 13Chương 3: Một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp
kỹ thuật nghiệp vụ Cái Bè tỉnh Tiền Giang
Trang 14Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề về quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp.
Công tác quản lý trường học nói chung và quản lý chất lượng giảng dạynói riêng đã từ lâu được nhiều nhà khoa học và giáo dục nghiên cứu Nhữngcông trình nổi tiếng trên thế giới phải kể đến như: VA.Xukhomlinki “Một sốkinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường phổ thông”, VP.Xtrezicondin,Jaxapob trong “Tổ chức lao động của hiệu trưởng” P.V.Zimin, M.I.Kođakốp,N.I.Saxerđôtốp đi sâu nghiên cứu quản lý giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, xem đây là khâu then chốt của hoạt động quản lý trong nhà trường
Ở nước ta, vấn đề quản lý chất lượng dạy học cũng được nhiều tác giảnghiên cứu, điển hình như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy rằng:“Học đi đôi vớihành, lý luận đi với thực hành, cần cù đi với tiết kiệm”[15] Các tác giả TrầnKiểm, Nguyễn Văn Lê, Hoàng Chúng, Võ Quang Phúc đã đi sâu nghiên cứu ởnhững bình diện khác nhau, nhưng tất cả đều nhằm giải quyết mối quan hệgiữa GV và người QL, nội dung quản lý chất lượng giảng dạy của cán bộ QL.Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định: “QL nhà trường thực chất là quản lýtrình lao động sư phạm của thầy” [26]
Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu thực trạngquản lý chất lượng dạy học ở trường trung cấp KTNV Cái Bè, để từ đó tìm ragiải pháp quản lý chất lượng dạy học hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượnggiảng dạy TCCN trong tỉnh Tiền Giang nói riêng cũng như trong cả nước nóichung trong giai đoạn hiện nay
Trang 151.1.1 Ở nước ngoài
1.1.1.1 Giáo dục nghề nghiệp ở Nhật Bản
Nhật Bản là một đất nước đã bị kiệt quệ sau chiến tranh thế giới lần thứhai, do hai quả bom nguyên tử của Mỹ thả xuống hai thành phố Nagasaki vàHisrôshima năm 1945, làm cho nền kinh tế Nhật Bản suy yếu trầm trọng.Giáo dục Nhật Bản rơi vào thời kỳ khó khăn nhất Nhưng chỉ sau năm mươinăm, Nhật Bản đã vươn lên đứng hàng nhất nhì thế giới Điều gì đã khiếnngười Nhật làm nên sự diệu kỳ đó? Người Nhật đã quan niệm rằng đi lênbằng giáo dục là chân lý của thời đại mới - chính chân lý đó đã đưa ngườiNhật vươn tới sự vinh quang trong công cuộc kiến thiết nước nhà NgườiNhật bước vào thế kỷ XXI với tham vọng xây dựng đất nước hùng cường vàdẫn đầu thế giới với phương châm: Tinh thần Nhật Bản, công nghệ phươngTây; “Giáo dục được coi là nền tảng trong một trăm năm tới của quốc gia”[25] Với 3 cuộc cải cách giáo dục, Nhật Bản xây dựng đất nước dựa trênsáng tạo và khoa học công nghệ, giáo dục cũng trở thành lực lượng sản xuấttrực tiếp Cả thế giới phải nghiêng mình trước bản lĩnh của người Nhật sauthảm họa kép động đất và sóng thần năm 2011
Nhật Bản là đất nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, đấtliền rất ít, chủ yếu là những hòn đảo, nhưng người Nhật đã biết khai thácnguồn tài nguyên vô cùng quí giá đó là “chất xám” để phát triển nền kinh tế
Hệ thống giáo dục Nhật Bản rất chú trọng đến giáo dục nghề nghiệp Việcphân luồng HS sau tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) được coi trọng Sở dĩNhật Bản có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật giỏi là do hàng năm có từ 30% đến40% HS sau khi tốt nghiệp THCS theo học Trung học nghề hoặc Cao đẳng kỹthuật, từ đó tạo nguồn nhân lực kỹ thuật dồi dào Việc đào tạo ở các nhàtrường luôn gắn liền với sử dụng nguồn nhân lực; nhà trường có mối liên hệchặt chẽ với doanh nghiệp cùng hợp tác đào tạo: đào tạo ngay tại nơi sản xuất
Trang 16và các chuyên gia ở lĩnh vực sản xuất cùng tham gia viết chương trình đào tạonghề với nhà trường, như vậy việc đào tạo luôn gắn liền với nhu cầu xã hội.
Các trường học ở Nhật Bản còn liên kết với nhiều nước trên thế giới đểhợp tác đào tạo GV và HS, bên cạnh đó nhiều trường học còn mời chuyên gia,giáo sư ở nước ngoài về dạy Giáo dục ở Nhật Bản được đa dạng hóa, cónhiều loại hình trường như công lập, tư thục Bằng cách đầu tư xây dựngtrường lớp chuẩn hiện đại, Nhật Bản rất thành công ở lĩnh vực thu hút du họcsinh từ các nước trên thế giới, đặc biệt là du học sinh từ châu Á, đem lạinguồn lợi lớn về ngoại tệ cho đất nước Đầu tư cho mỗi đơn vị trường học làcác trung tâm nghiên cứu khoa học, tiếp cận khoa học công nghệ thế giới,bằng cách mạnh dạn nhập công nghệ mới vừa học vừa lắp đặt, vừa sử dụng.Nhật Bản có xu hướng thương mại hoá giáo dục, giáo dục được coi là mộtdịch vụ và dịch vụ này cần được tự do hóa trong thương mại Người lao độngNhật Bản có tính kỹ luật cao, có tinh thần đồng đội, giúp đỡ lẫn nhau làtruyền thống của người Nhật Nhật Bản rất coi trọng chất lượng GV, nguồn
GV được đào tạo bài bản và tuyển chọn kỹ lưỡng, ngay cả khi được cấp bằng
GV họ cũng không thể tự động trở thành GV, mà phải vượt qua một kỳ sáthạch của Ban Giáo dục quận
Hệ thống giáo dục của Nhật Bản được thể hiện qua hình 1.1:
Trang 17Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống giáo dục của Nhật Bản [25]
Theo sơ đồ hệ thống giáo dục của Nhật Bản thì: Nhật Bản rất chú trọngviệc đào tạo thợ lành nghề Sự phân luồng HS sau THCS đã phát huy tính ưuviệt của nguồn nhân lực Nhật Bản đã thành công trong phương diện giáo dụcnghề nghiệp
Cao đẳng
Kỹ thuật
(5 năm)
Trung học nghề (3,5 năm)
Trung cấp chuyên nghiệp (2 năm)
Bậc phổ thông (THPT-3 năm)
Cao đẳng (3 năm)
Đại học (4-6 năm)
Đại học
Kỹ thuật
(2 năm)
Sau Đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ)
Bậc Phổ thông (THCS-3 năm)
Tiểu học (6 năm)
Mầm non (Không bắt buộc)
Trang 181.1.1.2 Giáo dục nghề nghiệp ở Hàn Quốc
Hàn Quốc là quốc gia có nhiều điểm tương đồng về lịch sử và văn hoávới Việt Nam Hàn Quốc có lịch sử giáo dục lâu đời Khổng giáo ảnh hưởngmạnh mẽ đến giáo dục Hàn Quốc Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, nềngiáo dục Hàn Quốc đã có sự phát triển phi thường về tốc độ trên diện rộng dùnguồn tài nguyên thiên nhiên thiếu thốn Hàn Quốc đã xây dựng một hệ thốnggiáo dục mới phù hợp với kỷ nguyên tin học và toàn cầu hoá Quan điểm cơbản của hệ thống giáo dục Hàn Quốc là xây dựng một “Xã hội giáo dục sốngđộng và mở cửa”[12], có hình ảnh mẫu người trong tương lai: Tự tin - sángtạo - có đạo đức, với hệ thống giáo dục nghề nghiệp suốt đời; tăng cườnghướng nghiệp ở trường phổ thông; gắn cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanhnghiệp, tạo điều kiện cho mọi người học tập suốt đời, bằng con đường họcnghề có thể lên ĐH, dễ dàng học tập để chuyển đổi nghề nghiệp, có nhiều cơhội học tập cho nhiều đối tượng bị thiệt thòi,…
Ở Hàn Quốc giáo dục ĐH theo hướng chuyên biệt hoá và đa dạng hóa,mỗi trường đại học là cái nôi của sự phát minh khoa học, là nơi chuyển giaokhoa học công nghệ vào thực tiễn đời sống Hệ thống giáo dục quốc dân ởHàn Quốc thể hiện rất rõ quan điểm đào tạo người lao động có trình độ và cótay nghề Hàn Quốc đào tạo những ngành nghề mà xã hội đang cần, đào tạotheo yêu cầu, đào tạo gắn liền giảng dạy với thực tiễn sản xuất HS vừa họcvừa làm, mỗi nhà trường là một đơn vị sản xuất và kinh doanh do đó HS ratrường đều dễ dàng có việc làm vì đã trải qua thực tế Tỷ lệ sinh viên tốtnghiệp ra trường tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn đạt 70% đến80% thông qua sự giới thiệu của nhà trường và qua việc tham dự các kỳ thituyển được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng HànQuốc là một đất nước thành công về xã hội hóa giáo dục, thương mại hóagiáo dục, coi giáo dục là một dịch vụ
Trang 19Hệ thống giáo dục của Hàn Quốc gồm các bậc học như sau:
+ Tiểu học: 5 năm (bắt buộc)+ Trung học: 4 năm (bắt buộc)+ Trung cấp: gồm hệ phổ thông và hệ dạy nghề: 3 năm+ Cao đẳng (CĐ) và đại học (ĐH): 4 năm
Hệ thống Giáo dục Hàn Quốc có sự phân luồng sớm, vào trung học bậctrung và đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp, khi mới tốt nghiệp tiểu học Sự sáng
tạo“một Hàn Quốc mới” với tư cách là trung tâm thế giới, chủ nghĩa yêu
nước và tinh thần dân tộc, là động lực cải cách giáo dục của Hàn Quốc, giáo
dục đã và đang được xem là “tiếng gọi thiêng liêng” ở Hàn Quốc [25].
Như vậy, điểm qua nền giáo dục của 2 nước Nhật Bản và Hàn Quốc tađều thấy: Cả 2 nước đều xuất phát từ những nước lạc hậu nghèo nàn, kiệt quệsau chiến tranh; đều có đất đai, nguồn tài nguyên khoáng sản hạn hẹp thiếuthốn Nhưng với tinh thần quật cường, biết khai thác vốn tài nguyên quí giá
đó là “chất xám”, phấn đấu vươn lên trở thành những cường quốc đứng hàngđầu của thế giới, trở thành những nước văn minh, có mức thu nhập cao nhấtnhì thế giới, xứng danh là những con hổ của châu Á
Đánh giá chung những điểm mà giáo dục Việt Nam cần phải nghiêncứu học tập ở giáo dục của Nhật Bản và Hàn Quốc là:
1 Làm tốt việc phân luồng HS sau THCS, chú ý giáo dục nghề nghiệpngay cả khi còn học ở cấp tiểu học, xây dựng hệ thống giáo dục nghề nghiệpsuốt đời Nhờ thế nên đã xây dựng được một đội ngũ kỹ thuật hùng hậu, giỏitay nghề do được đào tạo bài bản từ thấp lên cao, tận dụng được nguồn nhânlực lao động cho xã hội
2 Đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học, kết hợp với các trung tâmnghiên cứu khoa học, để tiếp cận khoa học công nghệ thế giới, bằng cáchmạnh dạn nhập công nghệ mới, vừa học vừa lắp đặt, vừa sử dụng Nhanh
Trang 20chóng tạo ra sự nhảy vọt về khoa học kỹ thuật, cập nhật kịp thời công nghệmới hiện đại, ứng dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của nước nhà Có chínhsách đãi ngộ và sử dụng người tài.
3 Thương mại hóa giáo dục, giáo dục được coi là một dịch vụ và dịch
vụ này cần được tự do hoá trong thương mại, giáo dục có thể nhập khẩu hoặcxuất khẩu Các trường học vừa là nơi dạy học, là nơi nghiên cứu, chuyển giaocông nghệ sản xuất và kinh doanh
4 Có mối liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong hợptác đào tạo, do đó tạo ra được sản phẩm có chất lượng được xã hội chấp nhận
5 Đào tạo theo nhu cầu xã hội, đào tạo những ngành nghề mà xã hộiđang cần
6 Đẩy mạnh việc liên kết đào tạo để tận dụng được điểm mạnh trongliên kết, nâng cao chất lượng dạy và học; mời GV, chuyên gia trong nướccũng như nước ngoài về dạy Xây dựng trường lớp chuẩn, hiện đại đáp ứngnhu cầu du học của HS các nước trên thế giới
1.1.2 Ở trong nước
Ngay từ những năm đầu lập nước, Bác Hồ đã rất quan tâm đến sựnghiệp trồng người, Người nói:“Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợiích trăm năm thì phải trồng người” hoặc “Mỗi người phải biết một nghề đểsinh hoạt…ai lãnh đạo trong ngành hoạt động nào thì phải biết chuyên môn
về ngành ấy”[15] Quan điểm về giáo dục nghề nghiệp của Bác, thể hiện rất
rõ ràng, rất thực tế và cũng rất dễ hiểu như lời nói phải đi đôi với việc làm,việc học phải đi đôi với hành
Nước ta là một nước nông nghiệp có nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, các cơ
sở dạy nghề, các trường còn thiếu thốn, các ngành nghề mang tính chất thủcông, nhưng với đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Namcoi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, hơn 6 thập kỷ qua đất nước chúng ta đã
Trang 21đạt được nhiều thành tựu to lớn trong sự phát triển kinh tế, giáo dục ViệtNam đã bước sang trang mới của thời đại, là thành viên của tổ chức Thươngmại Thế giới, có vị trí là thành viên thường trực trong Hội đồng Bảo an LiênHiệp Quốc, ngày càng chứng tỏ vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế.
Để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng tacần có đội ngũ lao động qua đào tạo, cần nhiều chuyên gia giỏi để đủ sứcchuyển giao công nghệ tiên tiến trên thế giới vào sự phát triển kinh tế ở nướcnhà Luật Giáo dục nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hànhngày 27/6/2005, pháp lệnh số 11/2005/LCTN, điều 32 ghi rõ: “Giáo dục nghềnghiệp bao gồm: TCCN được thực hiện từ 3 đến 4 năm học đối với người cóbằng tốt nghiệp THCS, từ 1 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệptrung học phổ thông Dạy nghề được thực hiện dưới 1 năm đối với sơ cấp, từ
1 đến 3 năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng” [10]
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam [10]
Trang 22Như vậy, giáo dục TCCN ở Việt Nam đào tạo người lao động có kiếnthức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập,sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc Giáo dục TCCN nằm trong hệthống giáo dục Quốc dân Việt Nam thể hiện qua hình 1.2 ở trên Bậc TCCN
có nhiệm vụ đào tạo khoảng 80% đội ngũ lao động cho đất nước Trong giaiđoạn hiện nay, chúng ta rất cần có nhiều thợ lành nghề có trình độ TCCN.Với chủ trương xã hội hoá, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, các trườngTCCN dân lập, bán công, tư thục ra đời ngày càng nhiều, để đáp ứng nhu cầucủa người học Đội ngũ GV được đào tạo từ nhiều nguồn: các trường côngnhân kỹ thuật, các trường đại học, các trường sư phạm kỹ thuật, những người
có tay nghề cao, nhân viên kỹ thuật, các nghệ nhân Thực tế chỉ có khoảng65% GV có trình độ ĐH, CĐ trở lên còn lại là trình độ trung cấp và côngnhân kỹ thuật, số GV dạy lý thuyết chiếm 50%, trong khi đó yêu cầu đối vớicác ngành nghề kỹ thuật, đòi hỏi có đội ngũ chuyên sâu về thực hành nhiềuhơn Cả nước chỉ có khoảng hơn 10.000 GV, như vậy còn thiếu hơn 6000
GV Đội ngũ GV chưa được cập nhật kiến thức hiện đại (nguồn: Bộ Giáo dục
và Đào tạo (BGD&ĐT))
Xã hội còn chưa quan tâm đến mảng dạy nghề, tâm lý thích làm “thầy”chứ không làm “thợ” còn ăn sâu vào tư tưởng của mỗi người Đa số những
HS học lực yếu, không đủ điều kiện để vào học THPT mới chấp nhận họcTCCN, điều này khiến tỉ lệ thầy - thợ ở Việt Nam mất cân đối nghiêm trọng
Trong xu thế toàn cầu hoá, giáo dục sẽ là chìa khoá để cạnh tranh vàthành công trong thế giới Nghĩa là giáo dục sẽ trở thành một sân chơi bìnhđẳng, trong đó mọi người có thể học hỏi và phát triển kỹ năng Cơ chế kinh tếthị trường, đang ảnh hưởng đáng kể đến giáo dục nghề nghiệp
Trang 23Trên đây là những đặc điểm mà giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, đặcbiệt là bậc giáo dục TCCN cần phải nhìn nhận rõ, để từ đó đề ra giải pháp hữuhiệu để phát triển bậc TCCN.
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Dạy học và chất lượng dạy học
1.2.1.1 Dạy học
Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: “Dạy học là một chức năng xã hội,nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được,nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cánhân ” [13] Quá trình dạy học có thể xem là một quá trình sư phạm bộ phận,một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển giáo dục và giáo dục phẩmchất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học,nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học,những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thực hành cho người học
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “dạy học được hiểu là một hoạt động baogồm hai quá trình đó là quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò”[26].Hai quá trình này có mối quan hệ biện chứng, tồn tại vì nhau, sinh ra vì nhau
và thúc đẩy nhau cùng phát triển
Từ những quan niệm trên cho thấy, quá trình dạy học là một quá trình,
mà ở đó phải đồng thời diễn ra hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạtđộng học của trò; hai hoạt động này đan quyện vào nhau, phối hợp với nhau,thiếu một trong hai hoạt động, thì quá trình dạy học không diễn ra Hoạt độngdạy học, làm cho HS nắm vững tri thức khoa học, một cách có hệ thống cơbản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và đời sống.Hoạt động này, làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những nănglực cơ bản, về nhận thức và hành động của HS, hình thành ở HS thế giới quan
Trang 24khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu chủ nghĩa xã hội, đó chính là động cơ học tậptrong nhà trường và định hướng hoạt động của HS
Theo cách tiếp cận hệ thống, quá trình dạy học là một hệ bao gồm cácthành tố cơ bản như: mục đích dạy học, nội dung dạy học, PP dạy học, GV,
HS, kết quả dạy học,… Các thành tố này quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và thúcđẩy lẫn nhau trong quá trình dạy học
1.2.1.2 Chất lượng dạy học
Chất lượng tốt, góp phần vào việc xây dựng nên thương hiệu, hình ảnh,danh tiếng của một đơn vị Để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, cần phải có một lực lượng lao động có chất lượng cao Muốn vậy phảinâng cao chất lượng đào tạo của các trường Do đó, việc nâng cao chất lượngdạy học, luôn là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở giáo dục nào.Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng dạy học là một khái niệm khó định nghĩa,khó xác định, khó đo lường, khó nắm bắt và cách hiểu của mỗi người, mỗicấp, mỗi góc độ cũng khác nhau:
* Theo Từ điển tiếng Việt:
“Chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của một vật”
* Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO):
"Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thốnghay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liênquan”
* Theo các cách tiếp cận về chất lượng đào tạo [17]
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn:
Tiếp cận theo cách này, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ, được đobằng sự phù hợp của nó, với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước
đó Trong giáo dục đào tạo, hiện nay chưa có một chuẩn chung, nhất là về các
kỹ năng nghề, vì vậy các trường tự đề ra các tiêu chuẩn nhất định, về các lĩnh
Trang 25vực trong quá trình đào tạo của trường mình và phấn đấu theo các chuẩn đó.Theo cách này, để nâng cao chất lượng đào tạo, thì các tiêu chuẩn dần đượcnâng cao lên.
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, mục đích:
Ngoài sự phù hợp với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước, chấtlượng còn phải phù hợp, với mục đích của sản phẩm hay dịch vụ đó Chấtlượng được đánh giá bởi mức độ, mà sản phẩm hay dịch vụ, đáp ứng đượcmục đích đã tuyên bố Với cách hiểu này, chất lượng phát triển theo thời gian,tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, tùy thuộc vào đặc thùcủa từng loại trường và có thể sử dụng để phân tích chất lượng đào tạo, ở cáccấp độ khác nhau Trong giáo dục, chất lượng sẽ được xem là mức độ đápứng của học sinh tốt nghiệp, đối với thị trường lao động
- Chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích, của nhà trường:
Theo cách hiểu này, một trường có chất lượng, là trường đã tuyên bố
rõ, mục đích của mình và đạt được mục đích đó, một cách hiệu quả và hiệusuất cao nhất, đây chính là chất lượng tương đối – bên trong Thông qua kiểmtra, thanh tra chất lượng, các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá hệ thốngđảm bảo chất lượng của trường đó, có giúp nhà trường hoàn thành sứ mạngmột cách hiệu quả và hiệu suất cao hay không Trong chất lượng đào tạo, cóhiệu quả đào tạo - đào tạo có chất lượng, trước hết phải là đào tạo có hiệu quả
- Chất lượng đào tạo dưới góc độ QL:
Dưới góc độ quản lý và cũng là cách xưa nay khi đánh giá chất lượngđào tạo, của một cơ sở đào tạo, trước tiên là nhìn vào tỉ lệ đậu/rớt, tỉ lệ họcviên tốt nghiệp, tỉ lệ học viên bỏ học, tỉ lệ học viên khá, giỏi Như cách tínhhiện nay của ngành Giáo dục, hiệu suất đào tạo được tính bằng tỷ lệ phầntrăm số HS tốt nghiệp/ số HS nhập học [17]
Trang 26- Chất lượng đào tạo dưới góc độ người sử dụng.
Dưới góc độ người sử dụng, mà phần lớn là các doanh nghiệp, chấtlượng đào tạo được đánh giá qua kiến thức, kỹ năng, tay nghề, khả năng hoànthành nhiệm vụ được giao, khả năng thích ứng với môi trường, đạo đức, tácphong làm việc của người được sử dụng
- Chất lượng đào tạo dưới góc độ giảng dạy
Dưới góc độ giảng dạy, chất lượng đào tạo được xem xét, trên cơ sởtruyền đạt, chuyển giao kiến thức tốt, môi trường giảng dạy, học tập tốt vàquan hệ tốt giữa giảng dạy và nghiên cứu
- Chất lượng đào tạo dưới góc độ người học
Đối với người học, ngoài kiến thức, kỹ năng, tay nghề, chất lượng đàotạo còn được xem xét, cân nhắc về giá trị của bằng cấp, khả năng tìm việc làmsau khi tốt nghiệp, sự phát triển cá nhân và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hộitrong tương lai
Về nguyên tắc, có thể đo giá trị trung bình của tri thức qua giáo dục,bằng thu nhập ròng, mà nó đem lại cho người học tạo ra trong suốt cuộc đờicủa họ, sau khi trừ đi chi phí cần thiết Tuy nhiên, để tính được một cáchtương đối chính xác, cũng là rất khó khăn vì phải:
- Tiên đoán được chính xác thu nhập ròng, chỉ từ yếu tố giáo dục tạo ra
- Biết được suất lợi nhuận trung bình của nền kinh tế, theo nghĩa chi phí cơhội để đưa thu nhập trên về giá trị hiện tại Cách tính này là dựa vào giả thiết,hơn là nắm bắt được giá trị thật trên thị trường
Từ những cách tiếp cận trên, có thể rút ra rằng: Chất lượng đào tạo là
sự phù hợp với mục tiêu đề ra, qua sự đánh giá của người học, người dạy,người quản lý và người sử dụng sản phẩm đào tạo
Chất lượng dạy học phụ thuộc vào nhiều yếu tố cụ thể như sau:
+ Chất lượng đầu vào
Trang 27+ Chính sách và trình độ QL
+ Chương trình đào tạo
+ PP giảng dạy
+ Chất lượng đội ngũ giảng dạy và QL
+ Nguồn tài lực, cơ sở vật chất, sách giáo khoa, giáo trình và trang thiết
bị dạy học
Nói đến chất lượng dạy học, chính là nói đến chất lượng thể hiện ởngười học hay tri thức, kỹ năng, thái độ mà người học có được trong quá trìnhhọc, đào tạo Vốn học vấn toàn diện và vững chắc của nghề nghiệp, kỹ năng,
kỹ xảo thực hành, thái độ ở mỗi người, là chất lượng đích thực của dạy học
Đó chính là kết quả của quá trình đào tạo, mà người học đã học như thế nào,
họ biết gì, có thể làm gì và phẩm chất nhân cách của họ ra sao nhờ kết quảtương tác giữa người học với GV và nhà trường Các yếu tố trên được liên hệvới nhau, trong tính cân đối và đồng bộ, được thể hiện trong hoạt động nghềnghiệp và nhân cách của người tốt nghiệp
Khi đánh giá chất lượng dạy học, cần phải căn cứ vào mục tiêu củatừng cấp học, bậc học, đối chiếu sản phẩm giáo dục - đào tạo, được đối chiếuvới mục tiêu của cấp học, bậc học Chất lượng dạy học càng cao, càng làmphong phú thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi của con người
1.2.2 Quản lý và quản lý chất lượng dạy học
Trang 28quản lý và đối tượng được QL, sự cần thiết của quản lý được C.Mác viết: "Tất
cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy môtương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vậnđộng của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quanđộc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấymình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng"[9]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "QL là tác động có mục đích, có kế hoạch(KH) của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động, nói chung làkhách thể quản lý, nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến"[26] Như vậy bảnchất của hoạt động quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêuđặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới
Mỗi cơ sở giáo dục như một hệ thống có tổ chức Hệ thống vận hành ổnđịnh mà không phát triển, thì tất yếu sẽ dẫn đến suy thoái Hệ thống phát triển
mà không ổn định, thì tất yếu sẽ rối loạn Điều đó có nghĩa là hoạt động quản
lý, nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra và tiến tới trạng thái
có tính chất lượng mới Quản lý tạo ra sự ổn định cho sự phát triển, xã hộimuốn phát triển, phải chú trọng đến công tác quản lý, để đảm bảo cho sự pháttriển bền vững và đúng quy luật
Có nhiều định nghĩa khác nhau về QL, song tựu trung các định nghĩađều thể hiện:
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại, của mọi quá trình lao động
xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài ngườitồn tại, vận hành và phát triển chính là đạt được mục tiêu QL
- Yếu tố con người đóng vai trò trung tâm của hoạt động QL
- Quản lý là hoạt động, được tiến hành trong một tổ chức, một nhóm xãhội
Trang 29- Quản lý phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra, cho cả đối tượngquản lý và chủ thể QL, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý,lên đối tượng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu đặt ra, trong điều kiện biếnđộng của môi trường Trong hoạt động QL, chủ thể quản lý và khách thể quản
lý Chủ thể quản lý là một cá nhân, hay một nhóm có chức năng quản lý, hayđiều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mục tiêu Khách thểquản lý, bao gồm những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tácđộng, chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu Chủ thể quản lý làmnảy sinh các tác động QL, còn khách thể quản lý, sản sinh ra vật chất và tinhthần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu con người, đáp ứng mụcđích của chủ thể QL
- Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Chính vì vậytrong hoạt động, cán bộ quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo vàbằng cách nào đó, để người bị quản lý luôn luôn phấn khởi, đem hết năng lực
và trí tuệ, để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức, cho cả xã hội [26]
1.2.2.2 Quản lý chất lượng dạy học
QL chất lượng dạy học, không chỉ là quản lý đơn thuần, các hoạt độngdạy học, mà còn phải quản lý quá trình tác động tới tất cả các thành tố, củahoạt động sư phạm, có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ, phục vụ cho hoạt động dạyhọc của thầy và trò, trong đó đặc biệt chú trọng tới những thành tố như: mụctiêu - nội dung – phương pháp - kết quả Quản lý chất lượng dạy học, khôngchỉ là quản lý chất lượng tri thức văn hoá, mà còn phải xem xét, đến mức độđạt được, của định hướng giá trị, ý chí và thái độ của người học Quản lý chấtlượng dạy học, cũng chính là quản lý các hoạt động toàn diện trong trường,nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học trong quá trình đào tạo Phương hướng
để nâng cao chất lượng dạy học, là phải cải tiến các biện pháp hoạt động sư
Trang 30phạm và biện pháp QL, trong đó đổi mới biện pháp quản lý, là then chốt vàphải đi trước một bước Trong giai đoạn hiện nay, cần đặc biệt quan tâm tớiviệc tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và thực hiện kiểmđịnh chất lượng giáo dục.
1.2.3 Biện pháp và biện pháp quản lý chất lượng dạy học
1.2.3.1 Biện pháp
Theo từ điển tiếng Việt: “Biện pháp là phương pháp (hệ thống các cáchthức) được sử dụng để tiến hành giải quyết các công việc cụ thể” [32]
1.2.3.2 Biện pháp quản lý chất lượng dạy học
Biện pháp quản lý chất lượng dạy học, là những cách thức triển khaicác kế hoạch dạy học, tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, chỉ đạo thực hiệc
kế hoạch dạy học, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học, nhằm đạt đượcnhững mục tiêu giáo dục như mong muốn [32] [26]
1.3 Khái quát về trường Trung cấp chuyên nghiệp
1.3.1 Khái niệm trường Trung cấp chuyên nghiệp
Trung cấp chuyên nghiệp là một cấp học quan trọng, nhằm đào tạongười lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc[3]
1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN
Theo điều lệ trường TCCN, ban hành kèm thông tư số BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng BGD&ĐT, thì trườngTCCN có vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:[7]
54/2011/TT-1.3.2.1 Vị trí.
Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Trang 311.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN
1 Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, QL, sử dụng, bồi dưỡng vàđãi ngộ cán bộ, viên chức
2 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và KH pháttriển nhà trường theo từng giai đoạn 5 năm và 10 năm
3 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy,học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,chương trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theothẩm quyền
4 Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, trên cơ sở quy định vềchương trình khung và chương trình khung các ngành đào tạo trình độ TCCN
do BGD&ĐT ban hành Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, của cácngành đào tạo TCCN, để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thứctrong nhà trường để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập Việc biênsoạn hoặc lựa chọn và duyệt giáo trình, các ngành đào tạo TCCN thực hiệntheo quy định của BGD&ĐT
5 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giaocông nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanhtheo quy định của pháp luật
6 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượnggiáo dục, của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xâydựng hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục
7 Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vậtchất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, QL, sử dụng các nguồnlực theo quy định của pháp luật
8 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đạihoá
Trang 329 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế, để đầu tư xây dựng cơ sởvật chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho cáchoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
10 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáodục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội
11 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thểthao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đàotạo với sử dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bổsung nguồn lực cho nhà trường
12 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thểthao, y tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định
13 Thực hiện công khai cam kết về chất lượng đào tạo và công khai vềchất lượng đào tạo thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và về thuchi tài chính Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ,quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.3 Mục tiêu đào tạo của trường Trung cấp chuyên nghiệp
Trường TCCN là nơi đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năngthực hành cơ bản của một nghề ở trình độ trung cấp, có đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc độclập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc, có sức khoẻ nhằmtạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làmhoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh [3] [7]
1.3.4 Hệ thống và loại hình trường TCCN
Theo điều lệ trường TCCN, ban hành kèm thông tư số BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng BGD&ĐT, thì trườngTCCN được tổ chức theo hệ thống và loại hình trường như sau:[7]
Trang 3354/2011/TT-1.3.4.1 Hệ thống trường TCCN
Hệ thống trường TCCN bao gồm:
a) Trường TCCN trực thuộc Bộ, ngành bao gồm cả các trường TCCNthuộc các doanh nghiệp do Bộ, ngành thực hiện một số quyền và nghĩa vụ củachủ sở hữu đối với doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật
b) Trường TCCN thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gọichung là trường TCCN thuộc tỉnh
1.3.4.2 Loại hình trường TCCN
Trường TCCN được tổ chức theo các loại hình công lập và tư thục:a) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
b) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảođảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước
1.3.5 Quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp
Theo điều lệ trường TCCN ban hành kèm thông tư số 54 BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng BGD&ĐT thì trườngTCCN chịu sự quản lý nhà nước của các cấp như sau: [7]
/2011/TT-1 Trường TCCN chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của BGD&ĐT
2 Trường TCCN trực thuộc Bộ, ngành chịu sự quản lý nhà nước của
Bộ, ngành có trường và chịu sự quản lý hành chính của UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở
3 Trường TCCN thuộc tỉnh là đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đàotạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chịu sự quản lý nhà nước củaUBND cấp tỉnh
Trang 341.4 Một số vấn đề về quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung cấp chuyên nghiệp
1.4.1 Tiêu chuẩn của giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp
Theo điều lệ trường TCCN, GV dạy TCCN cần có các tiêu chuẩn sau: [7]
1 Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
2 Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm, hoặc có bằng tốt nghiệp đại học
và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
3 Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
4 Lý lịch bản thân rõ ràng
1.4.2 Nhiệm vụ của GV dạy Trung cấp chuyên nghiệp
- Theo chế độ công tác GV giảng dạy TCCN, ban hành kèm theo quyếtđịnh số 18/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 05 năm 2007 của Bộ trưởngBGD&ĐT thì GV dạy TCCN có các nhiệm vụ sau: [6]
1 Công tác giảng dạy:
a) Giảng dạy môn học do Hiệu trưởng phân công, theo KH đào tạo vàtheo quy định của chương trình môn học;
b) Hướng dẫn bài tập, hướng dẫn đồ án môn học, hướng dẫn thực hành,thực tập và lao động sản xuất;
c) Công tác chuẩn bị giảng dạy gồm: soạn giáo án, đề cương bài giảng,tài liệu, thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy môn học theo yêu cầu của KH đàotạo, chương trình và giáo trình quy định;
d) Soạn đề thi, kiểm tra, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá HS theo quychế
2 Tổ chức các hoạt động giáo dục và rèn luyện HS
3 Nghiên cứu, thực nghiệm khoa học kỹ thuật; ứng dụng và chuyểngiao công nghệ; hướng dẫn HS tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học
Trang 354 Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm,cải tiến PP dạy học; tham gia sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ.
5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước
1.4.3 Quản lý chất lượng dạy học Trung cấp chuyên nghiệp
Giảng dạy TCCN là quá trình hoạt động của thầy, để truyền đạt kiếnthức cho học trò, để đào tạo trò trở thành người lao động, có tay nghề ở trình
độ trung cấp, có đạo đức nghề nghiệp Quản lý chất lượng dạy học TCCN, làquản lý việc thực hiện nhiệm vụ của người GV Quản lý chất lượng dạy học làquá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra các hoạt động giảng dạycủa GV, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, triển khai các KH dạy học, tổ chứcthực hiện KH dạy học, chỉ đạo thực hiệc KH dạy học, kiểm tra việc thực hiện
KH dạy học, nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục như mong muốn
1.4.4 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng dạy học
Toàn cầu hóa là quá trình tất yếu khách quan, của sự phát triển xã hội.Trong bối cảnh hiện nay đối với đất nước ta, hội nhập quốc tế là cơ hội đểphát triển kinh tế, giáo dục; nhưng cũng có không ít thách thức đặt ra Xét vềyếu tố nguồn nhân lực, thì vấn đề đặt ra đó là số lượng và chất lượng đội ngũlao động Để phát huy các cơ hội của quá trình hội nhập quốc tế, chúng ta cầnphải có những nhà QL, các chuyên gia kỹ thuật và đội ngũ công nhân kỹ thuật(CNKT) lành nghề Vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách hiện nay, nhằmđáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta, là công tácđào tạo nguồn nhân lực, mà trong những năm gần đây, việc đào tạo đội ngũcông nhân lành nghề là yêu cầu cấp thiết Nhưng để có được đội ngũ côngnhân có năng lực chuyên môn nghề nghiệp, năng lực thích nghi được với môitrường xã hội luôn nuôn biến đổi, thì công tác quản lý chất lượng dạy học ởcác trường TCCN là rất quan trọng và cần thiết
Trang 36QL chất lượng dạy học, là vấn đề then chốt của nhà trường, quyết địnhđến chất lượng đào tạo, ở một nhà trường dạy nghề có nhiệm vụ cung cấpnguồn nhân lực cho xã hội Quản lý chất lượng dạy học, là quá trình hoạchđịnh, tổ chức, điều khiển, kiểm tra các hoạt động giảng dạy của GV, nhằm đạtđược mục tiêu đã đề ra Trường TCCN là loại hình đào tạo nghề nghiệp đặcthù, nên phải đào tạo người lao động có tay nghề TCCN, đáp ứng với nhu cầucủa xã hội, đáp ứng với thị trường sử dụng lao động Chính vì thế phải quản
lý chất lượng dạy học, để mọi hoạt động giảng dạy đi theo đúng hướng, đàotạo được nguồn nhân lực chất lượng cao
1.4.5 Các cấp độ quản lý chất lượng dạy học
QL chất lượng là việc thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơ chế QL,
để sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn xác định, trong tất cả các lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ Quản lý chất lượng được hiểu qua các cấp độ, theoquan điểm của tác giả Phạm Xuân Thanh là:
Hình 1.3: Các cấp độ quản lý chất lượng
Kiểm soát
chất lượng
Đảm bảo chất lượng
Quản lý chất lượng tổng thể
Cải thiện chất lượng
Phát hiệnloại bỏ
Phòng ngừa
Giai đoạn (thời gian)
Thanh tra
Kiểm định/ISO
Kiểm địnhMức độ
Trang 371.4.5.1 Kiểm soát chất lượng
- Kiểm soát chất lượng là hình thức lịch sử lâu đời nhất, nhằm tập trungphát hiện và loại bỏ, toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuối cùng, không đạtcác chuẩn mực chất lượng Đây là công việc diễn ra sau quá trình sản xuất,đào tạo Trong quá trình sản xuất, kiểm soát chất lượng là nhiệm vụ của cácnhà chuyên môn hoặc thanh tra Trong giáo dục, kiểm soát chất lượng cũngnhằm mục đích, xác định các sản phẩm của giáo dục có đạt các chuẩn mựchay không
- Kiểm soát chất lượng bao gồm những kỹ thuật vận hành, những hànhđộng tập trung và cả quá trình theo dõi, cũng như quá trình làm giảm thiểu,loại bỏ những nguyên nhân gây lỗi, sự không thích hợp, hay không thỏa mãnchất lượng tại mọi công đoạn để đạt được mục tiêu hiệu quả kinh tế
- Kiểm soát chất lượng có bản chất khắc phục, bằng những kỹ thuậtthanh tra, theo dõi đặc tính sản phẩm, quá trình theo dõi,…được sử dụng đểđánh giá kết quả, bằng kỹ thuật thống kê Khi phát hiện ra vấn đề chưa đạtyêu cầu, thì hành động khắc phục sẽ được thực hiện, để loại bỏ các nguyênnhân gây ra những vấn đề đó
- Kiểm soát chất lượng được những chuyên gia chất lượng như kiểmsoát viên hoặc thanh tra viên chất lượng, tiến hành sau quá trình sản xuất hoặcdịch vụ Thanh tra và kiểm tra là hai PP phù hợp nhất, được sử dụng rộng rãitrong giáo dục, để xem xét thực hiện các chuẩn đề ra như: các chuẩn đầu vào,chuẩn quá trình đào tạo, chuẩn đầu ra
- Kiểm soát chất lượng là hình thức quản lý chất lượng, đã được sửdụng từ rất lâu, được thực hiện ở khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất/đàotạo, nhằm phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuối cùng,không đạt các chuẩn mực chất lượng đã đề ra Đây là quá trình xảy ra, sau khisản phẩm đã được tạo ra, nên phải loại bỏ sản phẩm, dẫn đến lãng phí nguyên
Trang 38vật liệu, thời gian và công sức, tiền bạc Với người học, họ còn mất nhiều cơhội khác trong khi phải theo đuổi một chương trình học tập, nhưng cuối cùngkhông được công nhận tốt nghiệp.
1.4.5.2 Đảm bảo chất lượng [17]
Có nhiều cách hiểu khác nhau về đảm bảo chất lượng, theo tiêu chuẩnViệt Nam 5814: đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có KH, có hệthống, được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủmức cần thiết, để khách hàng thỏa mãn các yêu cầu chất lượng [17]
Khác với phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng làmnhiệm vụ phòng ngừa, sự ra đời của những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.Quá trình này diễn ra trước và trong suốt quá trình sản xuất, đào tạo; với mụcđích ngăn chặn ngay từ đầu, những lỗi có thể mắc phải để khắc phục kịp thời,đảm bảo rằng các sản phẩm ở cuối quá trình không bị lỗi Việc quản lý chấtlượng, tập trung vào việc đảm bảo đầy đủ các điều kiện, các yếu tố cho việcthực hiện quá trình và hệ thống các thủ tục giám sát việc thực hiện quá trình Trong giáo dục – đào tạo, để làm được điều này, nhà trường cần xây dựngcông tác quản lý chất lượng, thành một hệ thống hoàn chỉnh, có cơ chế vậnhành nghiêm túc – đó chính là hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo
Hiện nay trên thế giới, việc quản lý chất lượng đào tạo thường áp dụngtheo phương thức trên, với các mô hình khác nhau, tùy theo đặc điểm củatừng cơ sở đào tạo Việc quản lý chất lượng trong các cơ sở giáo dục, tậptrung vào việc xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu quả cao.Việc đánh giá chất lượng của một cơ sở đào tạo, hoặc một chương trình đàotạo thường dùng biện pháp kiểm định và công nhận, nhằm đánh giá và xácnhận, cơ sở đào tạo hoặc chương trình đào tạo đó, đã có một hệ thống đảmbảo chất lượng, đủ tin cậy và hoạt động có hiệu quả hay không?
Trang 391.4.5.3 Quản lý chất lượng tổng thể [17]
* Quản lý chất lượng tổng thể: là mô hình được nhiều nhà nghiên cứu
và quản lý giáo dục trên thế giới áp dụng, tuy nhiên tùy theo từng nước mà cónội dung và cách hiểu khác nhau đạt trọng số vào 9 yếu tố: lãnh đạo, quản lýcon người, chính sách và chiến lược, nguồn lực, quá trình, sự hài lòng củanhân viên, sự hài lòng của phụ huỳnh, tác động tới xã hội và thành tích đượccông nhận
- Cũng giống như một hệ thống đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượngtổng thể (QLCLTT) tập trung vào năm lĩnh vực: sứ mạng và chú trọng đếnkhách hàng; cách tiếp cận các hoạt động có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽnguồn nhân lực; các tư tưởng dài hạn; và sự phục vụ hết mực Có năm thànhphần chính ảnh hưởng đến việc cải tiến chất lượng ở đại học: sự trung thực,chia sẻ quan điểm, kiên nhẫn, hết lòng làm việc và lý thuyết quản lý chấtlượng tổng thể Trong năm thành tố trên, chỉ có yếu tố cuối cùng là có thể dạy
- Mô hình quản lý chất lượng tổng thể - một mô hình cũng có xuất xứ,
từ thương mại và công nghiệp, nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục đại học.Đặc trưng của mô hình QLCLTT là ở chỗ, nó không áp đặt một hệ thống
Trang 40cứng nhắc, cho bất kỳ một cơ sở đào tạo đại học nào, nó tạo ra một nền “Vănhóa chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo Triết lý của QLCLTT
là, tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất kỳ thời điểm nào, cũng đều
là người quản lý chất lượng, của phần việc của mình được giao và hoàn thành
nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng [17]
* Cải tiến liên tục
- Triết lý quan trọng nhất của QLCLTT là cải tiến không ngừng và cóthể đạt được, do quần chúng và thông qua quần chúng Sự cải tiến liên tụcnày, được thể hiện trong KH chiến lược của trường đại học, bằng các chu kỳcải tiến, nâng cao dần theo vòng xoáy trôn ốc, từ lợi ích trước mắt đến lợi íchlâu dài, từ trình độ xuất phát ở một thời điểm nhất định, vươn không ngừngtới các trình độ cao hơn
- QLCLTT là một quá trình tự quản lý, nhằm giảm lỗi trong từng chukỳ/giai đoạn sản xuất Các thanh tra được thay thế bằng, chính các công nhânsản xuất và chính họ là những cán bộ tham gia trong quá trình QLCLTT, làmcho công việc sản xuất của họ hoàn thiện hơn Mặc dù QLCLTT từ trước đếnnay, đều được áp dụng trong quy trình sản xuất công nghiệp, nhưng cácnguyên tắc tương tự này, cũng có thể được áp dụng trong các ngành dịch vụnhư giáo dục Tuy nhiên, để có thể áp dụng PP này trong các ngành dịch vụ,chúng ta phải có một số điều chỉnh trong tư duy Nhưng làm thế nào để có thểxác định được, một sinh viên tốt nghiệp có bằng cấp đạt chất lượng “khôngmắc lỗi” Hiện nay không có một bộ chuẩn nào, có thể giúp đo được chínhxác, tính hiệu quả của quá trình “sản xuất” ra một sinh viên tốt nghiệp Thayvào đó, các trường đại học thường nhìn vào các năng lực, mà sinh viên tốtnghiệp đã được đào tạo, hơn là vấn đề liệu sinh viên có sử dụng được cácnăng lực đó hay có tiềm năng thành công, trong công việc tương lai hay