1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã thiện trí, huyện cái bè, tỉnh tiền giang

100 654 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua xã đã và đang thực hiện quy hoạch 19 tiêu chí xã nông thôn mới, tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều bất cập trong việc cập nhật các nguồn dữ liệu để đán

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

 HUỲNH THỊ DIỂM CHI

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ MAPINFOR THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ THIỆN

TRÍ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cần Thơ, 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

 HUỲNH THỊ DIỂM CHI

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ MAPINFOR THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ THIỆN

TRÍ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Mã ngành: 52 62 01 0

Cán bộ hướng dẫn Th.s NGUYỄN VĂN NHIỀU EM

Cần Thơ, 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Chân thành cảm ơn:

Thầy Nguyễn Văn Nhiều Em, là giảng viên hướng dẫn đã tận tình chỉ dạy, động viên

và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành đềtài

Thầy cố vấn học tập Nguyễn Công Toàn đã quan tâm, dìu dắt và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Vô cùng biết ơn:

Các giảng viên Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Viện nghiên cứu phát triển đồng bằng sông Cửu Long nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kinh nghiệm thực tiễn cũng như tạo cơ hội cho tôi được tiếp xúc thực tế trong suốt quá trình học tập tại trường

Trang 4

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN



Xác nhận của cán bộ hướng dẫn và Bộ môn Kinh tế Chính sách Xã hội, Viện nghiên cứu phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Đại học Cần Thơ về đề tài: “XÂY DỰNG BẢN ĐỒ MAPINFOR THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

XÃ THIỆN TRÍ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG” do sinh viên Huỳnh ThịDiểm Chi, lớp Phát triển nông thôn khóa 37 thực hiện trong thời gian từ 04/2014 đến 12/2014

Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014

Bộ môn Kinh Tế Chính Sách Xã hội Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG



Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Viện nghiên cứu phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Đại học Cần Thơ thông qua đề tài: “XÂY DỰNG BẢN ĐỒ MAPINFOR THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ THIỆN TRÍ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG” do sinh viên Huỳnh Thị Diểm Chi thực hiện từ 04/2014 đến 12/2014 và báo cáo kết quả trước hội đồng

Đề tài được đánh giá ở mức: ………

Ý kiến của hội đồng: ………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng…… năm 2014

Chủ tịch hội đồng

Trang 6

TIỂU SỬ CÁ NHÂN



I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: Huỳnh Thị Diểm Chi Giới tính: nữ

Họ tên cha: Huỳnh Tấn Phong Nghề nghiệp: buôn bán

Họ tên mẹ: Trương Ngọc Bích Nghề Nghiệp: buôn bán

Quê quán: ấp Xóm Lớn, xã Mỹ Hương, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng

Chổ ở hiện nay: đường 30/4, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 01692100293

Email: chi114901@student.ctu.edu.vn

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

Tốt nghiệp trung học phổ thông trường THPT Mỹ Hương năm 2011

Từ 2011 đến nay là sinh viên ngành phát triển nông thôn, khóa 37, Viện nghiên cứu phát triển Đồng bằng Sông Cửu Long - Đại học Cần Thơ

Trang 7

TÓM LƯỢC



Hiện nay xây dựng xã nông thôn mới đang là mục tiêu hàng đầu của nước ta, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn là vấn đề rất được nhà nước chú trọng Trong thời gian qua xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang đã và đang thực hiện quy hoạch xã nông thôn mới Nhìn chung từ cơ sở hạ tầng đến môi trường và đời sống của nhân dân xã Thiện Trí còn gặp nhiều khó khăn, ngoài ra các vấn đề xây dựng đầu tư tổ chức sản xuất và vốn kinh doanh trong và ngoài nước vẫn chưa thực sựđược quan tâm, kinh tế của xã còn nhiều khó khăn Trong thời gian qua xã đã và đang thực hiện quy hoạch 19 tiêu chí xã nông thôn mới, tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều bất cập trong việc cập nhật các nguồn dữ liệu để đánh giá đúng thực trạng về 19 tiêu chí, các tài liệu cũng như các số liệu liên quan còn mang tính chất rời rạc gây khó khăn trong việc tìm kiếm, đánh giá và xây dựng xã nông thôn mới Chính

vì thế đề tài “ Xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và quản lý 19 tiêu chí nông thôn

mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” được thực hiện nhằm xây dựng

bản đồ quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang bằng hệ thống thông tin địa lý để có thể cập nhật nhanh chóng các nguồn dữ liệu đánh giá đúng thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới, dễ dàng phân tích được các mặt mạnh, yếu, cơ hội và thách thức cho các tiêu chí để đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới

Đề tài được thực hiện tại xã Thiện Trí thuộc huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang với sự ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý GIS đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới và sử dụng phần mềm Mapinfo để lập bảng dồ quy hoạch Qua khảo sát và đánh giá xã Thiện Trí đạt được 6 tiêu chí và còn 13 tiêu chí chưa đạt: giao thông, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở dân cư, thu nhập, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, Giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động của bản đồ mapinfor vào theo dõi và quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới, xác định được các tiêu chí chưa đạt cũng như quản lý, giám sát được tiến trình xây dựng nông thôn mới tại xã Thiện Trí một cách dễ dàng và hiệu quả hơn

Để xây dựng xã Thiện Trí thành một xã nông thôn mới cần thực hiện các giải pháp: nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở dân cư của xã Hỗ trợ và nâng cấp các thiết

bị phục trong y tế, giáo dục, trường học, tuyên truyền và khuyến khích người dân tham giác các hoạt động bảo vệ môi trường và xử lí rác thải, giữ gìn vệ sinh chung, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ có chuyên môn trong hoạt động chính trị ở các ấp Xây dựng

và đẩy mạnh các hợp tác xã, tổ chức các mô hình sản xuất, nâng cao tay nghề lao động cho người dân nhằm nâng cao thu nhập và giảm tỷ lệ hộ nghèo

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG



Bảng 2.1 Tình hình dân số và biến động dân số các năm 6

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn bộ 19 tiêu chí nông thôn mới của nhà nước 22

Bảng 4.1 Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành), phần trăm cơ cấu kinh tế các khu vực và thu nhập bình quân đầu người qua các năm 2010, 2011 và 2012 25

Bảng 4.2 Tổng hợp hiện trạng trồng trọt 27

Bảng 4.3 Tổng hợp hiện trạng chăn nuôi - thủy sản 29

Bảng 4.4 Hiện trạng lao động năm 2012 32

Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất xã Thiện Trí năm 2012 33

Bảng 4.6 Biến động sử dụng các loại đất giai đoạn 2010-2012 36

Bảng 4.7: Đánh giá mức độ đạt 19 tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện cái Bè tỉnh Tiền Giang 40

Bảng 4.8 Dự toán quy hoạch đường giao thông 65

Bảng 4.9 Dự toán quy hoạch kênh rạch 67

Bảng 4.10 Thống kê cấp điện trung tâm xã 69

Bảng 4.11 Danh mục các công trình trụ sở ấp, nhà văn hóa ấp và khu thể thao ấp trên địa bàn xã Thiện Trí cần xây dựng 71

Bảng 4.12 Định hướng cơ cấu lao động năm 2015 và 2020 73

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH



Hình 2.1: Các thành phần chức năng chính của GIS 9

Hình 2.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ 12

Hình 2.3: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ .13

Hình 2.4: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ .13

Hình 4.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (%/năm ) của xã Thiện Trí trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 26

Hình 4.2 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy hoạch xã Thiện Trí, huyện cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 44

Hình 4.3 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí giao thông xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 45

Hình 4.4 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí thủy lợi xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 46

Hình 4.5 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí điện xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 48

Hình 4.6 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí trường học xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 49

Hình 4.7 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 50

Hình 4.8 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí chợ nông thôn xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 51

Hình 4.9 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí bưu điện xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 52

Hình 4.10 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí nhà ở dân cư xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 53

Hình 4.11 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí thu nhập xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 54

Hình 4.12 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí hộ nghèo xã Thiên Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 55

Trang 10

Hình 4.13 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí cơ cấu lao động xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 56Hình 4.14 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 57Hình 4.15 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí giáo dục xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 58Hình 4.16 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí y tế xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 59Hình 4.17 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí văn hóa xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 60Hình 4.18 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí môi trường xã Thiện Trí, huyện Cái

Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 61Hình 4.19 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 62Hình 4.20 Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí an ninh, trật tự xã hội xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2012 63Hình 4.6 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn cho chợ Mỹ Thiện .75Hình 4.7 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt chợ Mỹ Thiện 76Hình 4.8 Quy trình xử lý nước thải tại các hộ chăn nuôi heo quy mô nhỏ, vừa và lớn 76Hình 4.9 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi (VACB) 77Hình 4.10 Sơ đồ hệ thống kết hợp xử lý nước thải chăn nuôi và chất thải hầm cầu 77Hình 4.11 Quy trình xử lý nước thải tại các hộ chăn nuôi heo quy mô hộ gia đình 78

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



Trang 13

MỤC LỤC



Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Cấu trúc luận văn 2

Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Địa hình địa mạo 3

2.1.3 Khí hậu 3

2.1.4 Tài nguyên 4

2.1.5 Thực trạng môi trường 6

2.1.6 Dân số 6

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 6

2.2.1 Sơ lược về sự phát triển của GIS ở nước ta 7

2.2.2 Một số khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 7

2.2.3 Các thành phần cơ bản của GIS 8

2.2.4 Những chức năng cơ bản của GIS 10

2.2.5 Các nghiên cứu ứng dụng GIS 10

2.2.6 Những lợi ích và hạn chế của GIS 11

2.3 BỘ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI SƠ 14

2.4 CÁC PHẦN MỀM VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ 16

2.5 SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM MAPINFO 16

2.5.1 Khái niệm mapinfo 16

2.5.2 Chức năng cơ bản của Mapinfo 17

Trang 14

2.5.3 Cơ sở dữ liệu của mapinfo 18

2.5.4 Khởi động và thoát khỏi phần mềm mapinfo 18

Chương 3 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 PHẠM VI NGHIÊM CỨU 20

3.1.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.1.2 Vùng nghiên cứu 20

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 20

3.1.4 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.2.2 Phương pháp phân tích 21

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

4.1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 25

4.1.1 Hiện trạng kinh tế 25

4.1.1.1 Nông nghiệp 27

4.1.1.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 29

4.1.1.3 Thương mại dịch vụ: 30

4.1.2 Hiện trạng xã hội 30

4.1.2.1 Y tế: 30

4.1.2.2 Giáo dục: 30

4.1.2.3 Đào tạo nghề nông thôn 30

4.1.2.4 Tỷ lệ hộ nghèo: 31

4.1.2.5 Dân số và lao động 31

4.1.2.6 Dân tộc và văn hóa 32

4.1.2.7 Môi trường 33

4.1.3 Tình hình sử dụng đất đai 33

4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 38

4.1.1 Thuận lợi 38

4.1.2 Khó khăn 39

Trang 15

4.1.3 Cơ hội 39

4.1.4 Thách thức 40

4.2 ĐÁNH GIÁ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI 40

4.3.1 Quy hoạch 43

4.3.2 Về Hạ tầng kinh tế - xã hội: 44

4.3.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 54

4.3.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường 57

4.4 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHỮNG TIÊU CHÍ CHƯA ĐẠT 64

4.4.1 Tiêu chí số 2: Giao thông 64

4.4.2 Tiêu chí số 4: Điện 68

4.4.3 Tiêu chí số 5: Trường học 69

4.4.4 Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa 70

4.4.5 Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư 71

4.4.6 Tiêu chí số 10: Thu nhập 72

4.4.7 Tiêu chí số 11: Hộ nghèo 72

4.4.8 Tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động 72

4.4.9 Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất 74

4.4.10 Tiêu chí số 14: Giáo dục 74

4.4.11 Tiêu chí số 15: Y tế 75

4.4.12 Tiêu chí số 17: Môi trường 75

4.4.13 Tiêu chí số 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội 79

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

5.1 KẾT LUẬN 80

5.2 KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 82

Trang 16

Chương 1

MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, nhìn chung kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, đến năm

2010 đã cơ bản thoát khỏi nước nghèo (GDP đạt trên 1.200 USD/người/năm), là nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, trên 70% dân số sống tại nông thôn nên việc Đảng và Nhà nước ta đã ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm xây dựng một nông thôn hiện đại nhưng vẫn giữ được dáng dấp truyền thống của một nông thôn Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn là phù hợp với nguyện vọng của nhân dân Công tác quy hoạch nông thôn mới được kỳ vọng là sẽ xây dựng lên một không gian kiến trúc của một vùng quê hài hoà giữa việc xây dựng kết cấu hạtầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật với cảnh quan môi trường và gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc

Thiện Trí là xã thuộc huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nằm về phía tây thị trấn Cái Bè và trung tâm xã cách thị trấn Cái Bè 11,65 km với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.314,59

ha Xã Thiện Trí có 5 ấp tiếp giáp 3 xã trong huyện và nối liền nhau có QL 1A là tuyến giao thông huyết mạch nối liền các tỉnh ĐBSCL và TP Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa trong khu vực.Xã Thiện Trí có lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 73,6%; địa hình bằng phẳng, đất đai thuộc loại khá tốt của huyện Cái Bè, khí hậu ôn hòa, thời tiết thuận lợi rất thích hợp cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên lực lượng lao động trong các lĩnh vực khác còn thấp (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ,…) gây khó khăn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trong thời gian qua xã đã và đang thực hiện quy hoạch 19 tiêu chí xã nông thôn mới, tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều bất cập trong việc cập nhật các nguồn dữ liệu để đánh giá đúng thực trạng về 19 tiêu chí, các tài liệu cũng như các sốliệu liên quan còn mang tính chất rời rạc gây khó khăn trong việc tìm kiếm, đánh giá

và xây dựng xã nông thôn mới

Xuất phát từ những khó khăn và tình hình thực tế về phát triển nông thôn, đề tài “Xây

dựng bản đồ mapinfor theo dõi và quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” được thực hiện nhằm xây dựng bản đồ quản lý 19

tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang bằng hệ thống thông tin địa lý để có thể cập nhật nhanh chóng các nguồn dữ liệu đánh giá đúng thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới, dễ dàng phân tích được các mặt mạnh, yếu, cơ hội và

Trang 17

thách thức cho các tiêu chí để đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.

 Xây dựng bản đồ quản lý 19 tiêu chí nông thôn mới bằng phần mềm mapinfor

 Phân tích SWOT cho các tiêu chí nông thôn mới và đề xuất giải pháp xây dựngnông thôn mới

1.2.3 Cấu trúc luận văn

Nội dung luận văn gồm có năm chương

 Chương 1: Mở đầu

Giới thiệu khái quát vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và cấu trúc luận văn

 Chương 2: Lược khảo tài liệu

Sơ lược về xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang và mô tả về hệ thống thông tin địa lý (GIS), sơ lược bộ 19 tiêu chí nông thôn mới

 Chương 3: Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Bao gồm các phần: Phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các phần mềm và công cụ hỗ trợ cũng được thể hiện trong chương này

 Chương 4: Kết quả thảo luận

Miêu tả kết quả nghiên cứu và thảo luận trên các kết quả đạt được

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trình bày kết luận và kiến nghị

Trang 18

Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Vị trí địa lý

Xã Thiện Trí nằm về phía tây của thị trấn Cái bè và trung tâm xã cách thị trấn Cái Bè khoảng 11,65 km, có tuyến QL 1A chạy ngang qua, là tuyến giao thông huyết mạch nối liền các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với TP Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hang hóa trong khu vực, vị trí địa lý được xác định như sau:

 Tọa độ địa lý:

Kinh độ đông: Từ 105056’19” đến 105058’45”

Vĩ độ Bắc: Từ 10020’12” đến 10024’03”

 Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:

Phía Đông giáp với xã Hòa Khánh

Phía Tây giáp xã Mỹ Đức Đông

Phía Nam giáp xã Hòa Khánh và Mỹ Đức Đông

Phía Bắc giáp xã Thiện Trung

2.1.2 Địa hình địa mạo

Nhìn chung trong phạm vi toàn xã địa hình tương đối bằng phẳng Có xu thế cao ởphía Nam và thấp dần về phía Bắc Cao độ ở cánh đồng xung quanh 0,6-0,8m Cao nhất là nền đường QL 1A, đoạn ngang qua xã cao từ 0,8-1,2m và các trục đường khác cũng có độ cao 0,8-1,0 m Hướng dốc nên không rõ rệt

2.1.3 Khí hậu

Địa bàn xã Thiện Trí nằm trong khu vực ĐBSCL nên cũng mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân hóa thành 2 mùa tương phản rõ rệt trong năm: mùa mưa và mùa nắng

 Nhiệt độ:

Nóng ẩm quanh năm thích hợp nhiều loại cây trồng sinh trưởng và phát triển, chênh lệch giữa hai mùa không lớn Nhiệt độ trung bình trong năm là 27,90C, cao nhất 38,90C, thấp nhất 14,90C

 Mưa:

Chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4-11 dương lịch, lượng mưa phân bố không

Trang 19

đều, thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 10 khoảng 1.340 mm, chiếm gần 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa bình quân năm là 1.437mm Thường vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 có vài đợt không mưa liên tục 5-15 ngày xen kẽ gây ra các đợt hạn có ảnh hưởng đến vụ lúa hè thu, gọi là hạn lệ hay hạn Bà Chằn Mùa mưa thường trùng với gió mùa tây Nam mang nhiều hơi nước, lượng mưa trung bình khá cao Lượng mưa trung bình biến thiên từ 1.200 -2.200 mm Từ tháng 12 đến tháng 03 năm sau có sốlượng mưa ít nhất, biến thiên từ 0-6 ngày/tháng Từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau có

số ngày mưa cao nhất, biến thiên từ 13-21 ngày/tháng Trong năm có hai đỉnh mưa là tháng 6-7 và tháng 9-10

 Gió bão: Khu vực xã Thiện Trí chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa theo hai hướng gió chính trong năm:

Gió mùa Tây Nam: Từ tháng 5 đến tháng 10, hướng gió thịnh hành là gió Tây Nam,

có vận tốc bình quân 4 m/s, gió mang theo nhiều hơi nước tạo nên những trận mưa lớn,

có tạo giông, lốc…

Gió mùa Đông Bắc (gió chướng): Từ tháng 12 đến tháng 05 năm sau, gió thổi từ biển Đông vào, có tần suất khá cao, gió chướng kết hợp với triều cường và nước từ thượng nguồn đổ về là nguyên nhân chính gây lũ lụt (tháng 12 dương lịch), làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng sản xuất nông nghiệp, đến đời sống và sinh hoạt của người dân

2.1.4 Tài nguyên

 Tài nguyên đất:

Đất phù sa đã phát triển có đốm rĩ P(f): Diện tích 549,3 ha chiếm 41,78% tổng diện tích tự nhiên Được phân bố ở Bắc QL 1A tập trung ở các ấp Mỹ Long, ấp Mỹ Phúc Đất tương đối giàu mùn nhưng kém tơi xốp và hơi chua, thích nghi cho canh tác lúa lẫn vườn cây ăn trái

Đất phèn hoạt động sâu (Sj2): Diện tích 34,3 ha chiếm 2,62% tổng diện tích tự nhiên Loại đất này hình thành ở vùng địa hình từ thấp đến trung bình trong môi trường yếm khí thường bị ngập nước trong năm Thành phần chủ yếu là thịt nặng và sét Được phân bố ở khu vực phía Tây Bắc của xã, phần giáp ranh với xã Thiện Trung thuộc ấp

Mỹ Phúc thích hợp cho việc trồng lúa nước

Đất phù sa (Pg): Diện tích 117,37 ha chiếm 8,93% tổng diện tích tự nhiên Loại đất này thường phân bố ở vùng địa hình bằng hoặc hơi thấp tập trung nhiều ở khu vực phía Bắc Quốc Lộ 1A và giáp ranh với xã Hòa Khánh thuộc các ấp Mỹ Long, ấp MỹHưng Đất có màu xám xanh hoặc đen, thành phần cơ giới thịt nặng, ít xốp, hàm lượng mùn tương đối khá, đạm trung bình và giảm dần theo chiều sâu, riêng Lân thì ngược

Trang 20

lại thích hợp cho việc trồng lúa nước.

Đất lập líp (Vp): Diện tích 574,58 ha chiếm 43,71% tổng diện tích tự nhiên Được phân bố trên khắp địa bàn của xã tập trung nhiều ở phía Nam QL 1A, khu vực cặp sông Mỹ Thiện và các kênh rạch chính của xã Đây là loại đất phù sa tương đối trẻđược hình thành trên vùng đất phù sa bồi có dạng địa hình trung bình đến cao, là loại đất màu mỡ nhất trong nhóm đất phù sa có màu nâu đến nâu đậm Thành phần cơ giới nặng, giàu dinh dưỡng thích hợp việc trồng cây ăn trái, làm nhà ở và hoa màu các loại.Đất sông rạch: Diện tích 38,94 ha chiếm 2,96% tổng diện tích tự nhiên

 Tài nguyên nước:

Nước mặt: Nguồn nước trong khu vực chủ yếu lấy từ hệ thống sông Tiền thông qua trục chính là sông Mỹ Thiện Tuyến sông này đảm nhận vai trò gần như toàn bộ việc cung cấp nước ngọt từ sông Tiền và tiêu thoát nước nội đồng kể cả thoát lũ cho vùng Bắc QL 1A đổ ra sông Tiền

Nước ngầm: Bên cạnh nguồn nước mặt dồi dào, nước ngầm cũng là nguồn nước quan trọng phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân địa phương, nguồn nước khai thác tầng Plioxen có độ sâu khai thác từ 359m – 450m có chất lượng đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt, trử lượng nước dồi dào đây là tài nguyên quí của xã cần được khai thác sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí

 Thủy văn:

Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều hỗn hợp tính chất bán nhật triều không đều, một ngày có hai lần triều lên xuống Khu vực phía Nam QL 1A đổ ra sông Tiền nên biên độ dao động tương đối lớn Biên độ triều trung bình trên đoạn sông Mỹ Thiện dao động trong khoảng 1,4-1,7m vào mùa khô và 1,8-2,1m vào mùa lũ, mức biên độtriều này cho phép tưới tiêu triệt để cho vườn cây khu vực ven sông Riêng khu vực phía Bắc QL 1A do nằm cách xa sông Tiền nên biên độ triều trung bình tương đối thấp hơn khu vực phía Nam

Địa bàn xã chịu ảnh hưởng của lượng nước thượng nguồn từ các tỉnh Đồng Tháp, Long An đổ về cộng với lưu lượng nước sông Tiền tăng nhanh, lượng mưa tập trung nên vào tháng 9- 10 dương lịch thường xảy ra những đợt lũ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất của xã Gây thiệt hại về nhà cửa, các công trình phúc lợi công cộng Những năm có lũ lớn (1978, 1996) thời kì đạt đỉnh lũ trùng với triều cường (tháng 9-

10 AL) thì phần lớn diện tích trũng ngập trên 0,7 m Riêng năm 2000, độ sâu ngập lũ toàn địa bàn xã lên tới 1,50-1,75 m cao hơn độ ngập năm 1978 và 1996 từ 0,7 đến 1 m Nhà cửa, các công trình đều bị ngập trong nước, nhất là diện tích vườn cây ăn trái

Trang 21

2.1.5 Thực trạng môi trường

Hoạt động môi trường trên địa bàn xã Thiện Trí đã được quan tâm và phát động trong nhiều tầng lớp nhân dân Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã vẫn còn nhiều hạn chế: người dân còn vứt rác sinh hoạt gia đình trực tiếp xuống sông, tình trạng nuôi gia súc trong khu vực nhà ở chưa được xử lý vẫn còn, đặc biệt số lượng hộchăn nuôi sử dụng túi Biogas để xử lý chất thải còn hạn chế Bên cạnh đó, ở các khu vực chợ Mỹ Thiện chưa được xử lý các loại chất thải Mặt khác do tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tăng năng suất trong nông nghiệp cũng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Các cơ sở SXKD có cam kết bảo vệ môi trường nhưng thực chất chưa thực hiện đầy đủ theo cam kết, còn nhiều cơ sở gây ô nhiễm

2.1.6 Dân số

Năm 2006 dân số của xã là 9.808 người, sau đó giảm dần qua các năm và đến năm

2010 dân số của xã là 9.026 người, giảm gần 800 người so với năm 2006 Từ năm

2010 dân số của xã Thiện Trí bắt đầu tăng nhẹ, trung bình mỗi năm tăng từ 30 đến 40 người và năm 2012 là 9.223 người

Bảng 2.1 Tình hình dân số và biến động dân số các năm

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Cái Bè năm 2012

Nhìn chung trong giai đoạn từ năm 2006-2010 dân số xã có nhiều biến động và giảm dần, điều này có thể do một bộ phận dân cư không có công ăn việc làm đã đi tìm việc

ở các địa phương khác Bên cạnh đó ngành nghề chủ đạo ở địa phương là nông nghiệp

Trang 22

với thu nhập thấp nên không thu hút được bộ phận lao động trẻ tại địa phương Trong khi đó giai đoạn 2010 -2012 thì có khuynh hướng ngược lại, dân số tại xã đã duy trì ổn định và tăng chậm Điều này có thể do đã có sự chuyển dịch ngành nghề tại địa phương, nhóm ngành thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển

và đã thu hút được lao động tại địa phương

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ

2.2.1 Sơ lược về sự phát triển của GIS ở nước ta

Trên cơ sở của hệ thông tin bản đồ, những năm đầu của thập kỷ 60 các nhà khoa học ởCanada đã cho ra đời hệ thống thông tin địa lý còn gọi là GIS (Geographical Information Systems – GIS) và sau đó là ở Mỹ Từ những năm 80, với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đặc biệt là những tiến bộ trong lĩnh vực máy tính, công nghệ GIS đã nhanh chóng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống Hiện nay GIS đã được ứng dụng mạnh mẽ từ các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Australia đến các nước đang phát triển như Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Zimbabwe

Ở Việt Nam, đầu những năm 80 GIS được bắt đầu tìm hiểu và ứng dụng trong một số

cơ quan nghiên cứu Từ những năm 90 đến nay công nghệ GIS phát triển rất mạnh mẽ

và đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong rất nhiều lĩnh vực hiện nay Theo đánh giá của Ban chủ nhiệm dự án GIS quốc gia, cuối năm 1997 cả nước đã có 8 bộ ngành và

26 tỉnh, thành phố tham gia thực hiện dự án GIS (Đào Ngọc Cảnh, 2003)

Theo TTXVN (22/10/2008), Tại hội thảo quốc tế về GIS, ngày 21/10 tại Thành phố

Hồ Chí Minh, Phó giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Lê Quang Minh khẳng định nghiên cứu về GIS đã vượt qua giai đoạn bó hẹp ứng dụng trong xây dựng bản đồ nền hay giao thông để chuyển sang nghiên cứu ứng dụng đa ngành, trong

đó có những ứng dụng quan trọng cho y tế, giáo dục, quy hoạch và quản lý đô thị

2.2.2 Một số khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Cho đến nay trên thế giới đã có rất nhiều nhà nghiên cứu về GIS cũng như các ứng dụng của nó Do đó định nghĩa về GIS cũng rất đa dạng:

Theo FAO (1996), GIS là một hện thống để chụp, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, thao tác,phân tích, và hiện thị dữ liệu, đó là tham chiếu không gian đến trái đât

Theo Võ Quang Minh (1997), GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy

vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và sử lý số liệu thuộc về thông tin đial lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau.Theo Cowen (1998), GIS như là một công cụ quản lý và là hệ thống hỗ trợ quyết định

Trang 23

Theo Nguyễn Thế Thiện (1999), GIS là một hệ thống quản lý thông tin không gian được phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, hợp nhất, mô hình hóa, phân tích và miêu tả được nhiều loại dữ liệu.

Theo Đào Ngọc Cảnh (2003), GIS là hệ thống sử lý dữ liệu liên quan đến vị trí địa lý dựa trên cơ sở kỹ thuật số

Theo Minh.V.Q và ctv (2003), GIS là một công cụ để đánh giá đất đai và quy hoạch sửdụng hiệu quả, nó là sự kết hợp của không gian địa lý, phần cứng, phần mềm máy tính

và người dùng có thẩm quyền sử dụng các dữ liệu và công nghệ để giải quyết vấn đề Trong khi đó ESRI (1999) cho rằng GIS là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích những tồn tại và các sự kiện xảy ra trên trai đất Công nghệ GIS tích hợp các hoạt động cơ sở dữ liệu thông thường, chẳng hạn như truy vấn và phân tích thống kê, hình dung độc đáo và phân tích địa lý được cung cấp bởi các bản đồ

Xuất phát từ các nguyên nhân mà các nhà khoa học cũng cho ra đời các định nghĩa vềGIS khác nhau:

Xuất phát từ ứng dụng: GIS là một công cụ mạnh được dùng để lưu trữ và truy vấn tùy

ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho mục đích đặc biệt (Burrourh, 1986)

Xuất phát từ chức năng: Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống bao gồm bốn khảnăng xử lý dữ liệu sau: Nhập dữ liệu, quản lý dữ liệu (bao gồm lưu trữ và truy xuất), gia công và phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu (stan Aronoff, 1993)

Xuất phát từ quan điểm hệ thống thông tin: GIS là một hệ thống thông tin được thiết

kế để làm việc với dữ liệu có tham chiếu tọa độ địa lý Nói cách khác GIS là hệ thống gồm hệ cơ sở dữ liệu với những dữ liệu được tham chiếu không gian và một tập những thuật toán để làm việc trên dữ liệu đó (Star and Estes, 1990)

2.2.3 Các thành phần cơ bản của GIS

GIS được đề cập đến như một hệ thống thay vì là một phần mềm Hệ thống này bao gồm nhiều thành phần liên quan đến nhau, trong đó các thành phần này có vai trò và chức năng khác nhau, về cơ bản GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, tiến trình xử lý và con người (giám đinh, người sử dụng) (Rossiter, 1994; ESRI, 1999; Pidwirny, 2006) với các nhiệm vụ thích hợp từ dữ liệu đầu vào, lưu trữ và quản lý dữ liệu, thao tác và phân tích dữ liệu, dữ liệu đầu ra (Malczewski, 2004; ESRI, 1999; Pidwirny, 2006; Maguire, 1991)

Trang 24

Hình 2.1: Các thành phần chức năng chính của GIS

 Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý

 Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu(DBMS)

 Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý

 Giao diện đồ hoạ người-máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng

 Dữ liệu (Data):

Trang 25

Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các dữ liệu địa lý

và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua

từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổ chức lưu giữ và quản lý dữliệu

 Tiến trình xử lý (Procedures):

Tiến trình xử lý là những bước hướng dẫn để giải quyết và đạt được mục tiêu của dự

án GIS và chứng minh phương pháp làm thế nào dữ liệu sẽ được lấy ra, đầu vào của hệthống, lưu trữ, quản lý, chuyển đổi, phân tích, cuối cùng là trình bày kết quả đầu ra

 Con người (People):

Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS đểgiải quyết các vấn đề trong công việc

2.2.4 Những chức năng cơ bản của GIS

Theo cách tiếp cận truyền thống, GIS là một công cụmáy tínhđể lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên Trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ

sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác

và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)

Maguire (1991), cho rằng GIS có thể được tổng hợp và trình bày thông qua ba điểm khác biệt, đó là những bản đồ, cơ sở dữ liệu và các quan điểm phân tích không gian.Việc xem bản đồ là tập trung vào các khía cạnh bản đồ của GIS, quan điểm cơ sở dữlieeujtheer hiện tầm quan trọng của một cơ sở dữ lieeujcungx được thiết kế và thực hiện (Frank, 1989), và quan điểm thứ ba nhấn mạnh tầm quan trọng của phân tích không gian trong GIS

Theo Prakash (2003), GIS có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc ra quyết định không gian

2.2.5 Các nghiên cứu ứng dụng GIS

Trong những năm gần đây GIS đã được biết đến như một công cụ hữu dụng trong quản lý và phân tích dữ liệu không gian ở nước ta đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long, GIS đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như trong đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Lý qua ứng dụng GIS phân tích đa tiêu chuẩn trong đánh

Trang 26

giá thích nghi đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững thì kết quả đánh giá đất đai cung cấp thông tin hỗ trợ người ra quyết định trong sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai Từ đó cho thấy tầm quan trọng của GIS trong nhiều lĩnh vực khác nhau, là công

cụ hữu ích trong phân tích không gian như xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích đánh giá, biểu diễn không gian vùng thích nghi…GIS đóng vai trò phân tích không gian, mô hình tích hợp được cơ sở tri thức của các lĩnh vực, biểu diễn không gian thích nghi của các loại hình sử dụng đất, do vậy hỗ trợ người ra quyết định giải quyết bài toán ra quyết định đa mục tiêu không gian bố trí sử dụng đất một cách trực quan thông qua bản đồ số trong hệ GIS

Theo Trần Thị Hiền, Võ Quang Minh và Huỳnh Thị Thu Hương (2006) sử dụng công nghệ viễn thám và GIS theo dõi thời gian xuống giống bằng cách tính toán sự biến động của chỉ số thực vật NDVI đa thời gian là rất hiệu quả, khách quan, phản ánh trung thực diễn biến về hiện trạng các trà lúa và cơ cấu mùa vụ mà không phụ thuộc vào tính chủ quan của con người, có thể xây dựng được hệ thống cảnh báo dịch lúa Với sự kết hợp của công nghệ viễn thám và GIS là công cụ hỗ trợ công tác bảo vệ thực vật một cách hiệu quả, tốn ít chi phí, nhân lực và thời gian, có thể cung cấp thông tin cho các nhà quản lý có biện pháp xử lý kịp thời

Ngoài ra còn có các nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác như: Ứng dụng GIS trong quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ, theo giỏi, giám sát, đánh giá tài nguyên môi trường tỉnh Sóc Trăng ( Võ Quang Minh và ctv, 2005); Ứng dụng GIS đánh giá đất đai cho huyện

Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng (Võ Quang Minh và ctv, 2006); Ứng dụng GIS cho đánh giá khả năng thích nghi đất nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp (Võ Văn Việt, 2005); Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và biểu diễn kết quả bản đồ thích nghi cây trồng ( Nguyễn Kim Lợi và ctv, 2009) Qua các nghiên cứu trên cho thấy ứng dụng GIS đã

hỗ trợ rất nhiều cho các nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý cũng như người dân biết được diễn biến phát triển của sự vật, sự phân bố và biến đổi của nó qua thời gian từ đó

có được những lựa chọn và quyết định đúng đắn trong quản lý và định hướng phát triển

2.2.6 Những lợi ích và hạn chế của GIS

 Lợi ích:

Việc sử dụng GIS trong việc nghiên cứu, ứng dụng so với các phương tiện cổ điển đã đem lại nhiều lợi ích cho con người, giúp con người thực hiện công việc của mình dễdàng, thuận tiện hơn và chi phí ít hơn

Ví dụ: Tìm vị trí đặt một điểm kinh doanh mới, hoặc đưa ra một tuyến đường tốt nhất cho các phương tiện cứu hộ, giải quyết các vấn đề tại địa phương, GIS sẽ cho bạn khả năng lập bản đồ, tổng hợp thông tin, thể hiện các tình huống, giải quyết các vấn đề rắc

Trang 27

rối, thực hiện các ý tưởng hữu ích, và phát triển các giải pháp hữu hiệu mà trước đây chưa từng có

GIS là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt dữ liệu đặc biệt là dữ liệu bản đồ Chúng có thể xuất ra kết quả ở những dạng khác nhau như các bản đồ, biểu đồ thống kê… GIS giúp tiết kiệm chi phí và thời gian trong việc lưu trữ dữ liệu Có thể thu thập và lưu trữ dữ liệu với số lượng lớn Số liệu lưu trữ có thể được quản lý, cập nhật, chỉnh sửa một cách dễ dàng Dễ dàng truy cập, phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn

và nhiều loại khác nhau Có thể tạo ra một lớp số liệu tổng hợp mới từ việc tổng hợp, phân tích các loại số liệu khác

 Khả năng chồng lấp bản đồ (Map Pverlaying):

Việc chồng lấp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây

Hình 2.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ

Trang 28

Hình 2.3: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

 Khả năng phân loại các thuộc tính (Reclassification):

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây

Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẫu khác nhau Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẫu đó Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ

Hình 2.4: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ.

Trang 29

 Đồ họa trong các ứng dụng GIS khá cao nên các ứng dụng GIS đòi hỏi các cấu hình máy tính khá mạnh dẫn đến chi phí cho việc trang bị, lắp đặt các thiết bị và phần mềm về GIS rất cao.

 Bản quyền phần mềm và chi phí vận hành rất cao

2.3 BỘ 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI SƠ

 Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hang hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo tiêu chuẩn mới

Quy hoach phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

 Tiêu chí 2: Giao thông

Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tong hóa đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của bộ GTVT

Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộGTVT

Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vaò mùa mưa

Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

 Tiêu chí 3: Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa

 Tiêu chí 4: Điện

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

 Tiêu chí 5: Trường học

Trang 30

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

 Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL

Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL

 Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng

 Tiêu chí 8: Bưu điện

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Có Internet đén thôn

 Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây Dựng

 Tiêu chí 10: Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh

 Tiêu chí 11: Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

 Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

 Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

 Tiêu chí 14: Giáo dục

Phổ biến giáo dục trung học

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc, học nghề

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

 Tiêu chí 15: Y tế

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

 Tiêu chí 16: Văn hóa

Trang 31

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của BộVH-TT-DL

 Tiêu chí 17: Môi trường

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc Gia

Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

 Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

Cán bộ xã đạt chuẩn

Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sach, vững mạnh”

Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

 Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

2.4 CÁC PHẦN MỀM VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Các phần mềm MS Word, MS Excel được sử dụng để nhập, trình bày và xử lý số liệu cùng với phần mềm mapinfo xây dựng bản đồ đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới tại

xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

2.5 SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM MAPINFO

2.5.1 Khái niệm mapinfo

Mapinfo là phần mềm hệ thống thông tin địa lí chuyên về thành lập và quản lý các cơ

sở dữ liệu địa lí trên máy tính cá nhân Đây là một phần mềm GIS khá nổi tiếng trên thế giới cũng như Việt Nam Ưu điểm của phần mềm Mapinfo là dễ sử dụng, đồng thời cho phép tạo ra những bản đồ đẹp Mapinfo là phần mềm chạy trên môi trường Window, có chức năng kết nối với các ứng dụng Window khác (chẳng hạn như Microsoft Office) Trên nền một văn bản Office có thể tạo một bản đồ Mapinfo cho phép nguoif dùng tương tác được MapInfo là phần mềm bản đồ đang được sử dụng rất rộng rãi trên thị trường Việt Nam Một điểm mạnh của MapInfo là khả năng hiển thị, giàn trang in rất tiện lợi và đây là một trong những ưu thế của MapInfo so với các phần mềm GIS khác Giải pháp desktop của MapInfo tương đối nhỏ gọn nên MapInfo đang

Trang 32

được chiếm ưu thế lớn ở Việt Nam, nhất là đối với những nơi tiếp cận GIS sớm, quy

mô nhỏ Ngoài các giải pháp desktop, MapInfo còn có các giải pháp mạng, Web Tuy nhiên cũng như các giải pháp mạng và Web của các hãng khác hiện đang ít được sửdụng trên thị trường Việt Nam, vì trên thực tế thị trường này cũng mới làm quen với chúng

2.5.2 Chức năng cơ bản của Mapinfo

Các chức năng chính của MapInfo có thể tóm tắt như sau:

Nhập dữ liệu: MapInfo cho phép nhập dữ liệu thuộc các khuôn dạng khác nhau như AutoCAD DWG/DXF 2004, MicroStation DGN v8, Open ESRI Grid data, Open CSV, Open Shape files ;

Hỗ trợ liên kết với CSDL: Oracle 10G & 9iR2, MS SQL, Server 2000, MS Access, IBM Informix 9.4;

Hỗ trợ CSDL không gian: Oracle 10G Spatial & Locator, MS SQL Server and Informix thông quan SpatialWare;

Xuất dữ liệu sang các khuôn dạng khác: Cho phép xuất dữ liệu sang các khuôn dạng GIF, LZW TIFF và TIFF CCITT Group 4;

Biên tập bản đồ / chỉnh sửa dữ liệu: Tạo lập các đối tượng đồ họa, hiển thị chúng theo các kiểu ký hiệu có trong thư viện ký hiệu mặc định hoặc trong thư viện tự tạo, hiển thị các đối tượng theo lớp trong Layer Control Tạo bảng chú giải, cho phép hiển thị

dữ liệu theo 2 biến số khác nhau trong cùng một thời điểm, tạo các vùng đệm bằng công cụ buffer ;

Xác định cơ sở toán học cho bộ dữ liệu: số lượng lưới chiếu bản đồ có mặc định trong MapInfo rất phong phú, đủ để đáp ứng cho việc xác định cơ sở toán học cho các bộ dữliệu được thu thập từ các nguồn khác nhau Các lưới chiếu theo các thông số riêng biệtcho từng vùng cũng có thể được tạo lập mới bằng cách biên tập tệp tin MAPINFOW.PRJ của phần mềm;

Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu bằng công cụ Universal Translator: cho phép chuyển đổi dữ liệu từ khuôn dạng của MapInfo *.TAB sang các khuôn dạng *.shp của ArcView, DGN của Microstation, DXF và DWG của AutoCAD và ngược lại Trong quá trình chuyển đổi, công cụ này còn cho phép xác định và chuyển đổi cơ sở toán học của dữ liệu;

Phân tích không gian:

 Cung cấp các công cụ mạnh và logic đáp ứng việc thực hiện những bài toán phân tích không gian phức tạp;

Trang 33

 Thể hiện những đặc điểm và xu hướng của các đối tượng địa lý được lưu trong CSDL, từ đó thể hiện những ảnh hưởng qua lại giữa các hiện tượng, đối tượng trong không gian;

 Cho phép thành lập bản đồ có mức độ chi tiết cao nhằm phục vụ cho mục đích hiển thị dữ liệu không gian và hỗ trợ cho hoạch định chính sách;

 Hỗ trợ cho các doanh nghiệp giải các bài toán về tìm hiểu khách hàng và thịtrường

MapInfo có rất nhiều ưu điểm với khả năng hiển thị và lập bản đồ tốt và có những chức năng GIS cơ bản và được nhiều người sử dụng ưa chuộng trong các dự án GIS quy mô nhỏ, CSDL cỡ nhỏ Tuy nhiên, do nhược điểm là quản lý topology không được chặt chẽ, cấu trúc dữ liệu không đầy đủ nên khả năng phân tích cũng hạn chế -MapInfo thường không được sử dụng để xây dựng các CSDL lớn Hơn nữa, MapInfo cũng còn hạn chế khi cần đưa ra một giải pháp mạng chuyên nghiệp và kết nối trao đổi

số liệu với các hệ thống GIS khác

2.5.3 Cơ sở dữ liệu của mapinfo

Mô hình dữ liệu thuộc tính (Attribute Data Model): Là mô hình quan hệ, lưu dưới dạng bảng theo hàng và cột Trong đó các hỏi đáp dữ liệu có thể biểu diễn bằng các phép toán quan hệ, dùng ngôn ngữ tìm kiếm với cấu trúc SQL)

Mô hình dữ liệu không gian (Spatial Data Model): Là mô hình vector trình bày các dữliệu không gian của đối tượng và được lưu dưới dạng bản đồ

2.5.4 Khởi động và thoát khỏi phần mềm mapinfo

 Khởi động phần mềm MapInfo

Sau khi cài đặt xong MapInfo, hệ điều hành sẽ tạo ra một biểu tượng trên thanh chương trình.Nhấn đúp chuột vào Icon của MapInfo trên màn hình hoặc thực hiện như sau: Start ¦ Programs ¦ MapInfo ¦MapInfo Professional 8.5 SCP

Màn hình xuất hiện LOGO của MapInfo và hộp thoại Quick Start

Hộp thoại này gồm các nội dung:

 Restore Previous Session: Phục hồi lại tình trạng làm việc trước đó

 Open Last Used Workspace: Mở trang làm việc sử dụng lần cuối cùng Phía dưới tuỳ chọn này hiện ra tên của tập tin workspace đã mở ra lần trước

 Open a Workspace: Mở một trang làm việc (workspace) đã có

 Open a Table: Mở một bảng thông tin đã có

Trang 34

Ta có thể nhấn Cancel để vào menu chính của MapInfo.

 Thoát khỏi phần mềm MapInfo

Khi muốn thoát khỏi MapInfo ta thực hiện như sau: File ¦ Exit.

Xuất hiện hộp thoại Save Modified Table Data

- Save: Ghi các Table một cách có lựa chọn

- Save All: Ghi tất cả các Table đang biên tập

Discard: Không ghi dữ liệu trong các Table đã bị thay đổi một cách có lựa chọn.Discard All: Không ghi dữ liệu trong tất cả các Table đã bị thay đổi

Sau đó hệ thống sẽ thoát ra ngoài

Trang 35

Chương 3 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHẠM VI NGHIÊM CỨU

3.1.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài đánh giá thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang, xây dựng bản đồ 19 tiêu chí dựa trên phần mêm mapinfor từ đó đưa ra giải pháp quy hoạch các tiêu chí chưa đạt

3.1.2 Vùng nghiên cứu

Vùng nghiên cứu là xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ 04/2014 đến 12/2014

3.1.4 Đối tượng nghiên cứu

19 tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.

 Số liệu sơ cấp:

Khảo sát đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới

PRA 12 cuộc 10 cuộc ở các ấp và 2 cuộc ở xã về thực trạng của 19 tiêu chí, những tiêu chí đạt và chưa đạt

 Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp của đề tài lấy từ các nguồn:

Các số liệu khảo nghiệm lưu trữ qua nhiều năm được tổng hợp lại và số hóa theo một mẫu tiêu chuẩn để có thể sữ dụng trong GIS

Niêm giám thống kê, báo cáo của Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang, báo cáo của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Tiền Giang

Đồ án xây dựng xã nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Báo cáo và xây dựng 19 tiêu chí nông thôn mới ở Việt Nam

Báo cáo về ứng dụng GIS

Thông tin, bài báo liên quan đến nội dung nghiên cứu được đăng trên các báo điện tử Sau đó dữ liệu được phân loại theo nội dung nghiên cứu, tổng hợp lại nhằm phù hợp với nội dung nghiên cứu

Trang 36

3.2.2 Phương pháp phân tích

 Phương pháp phân tích thống kê:

Đánh giá các diễn biến, động thái của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đã được theo dõi thống kê trong nhiều năm

 Phương pháp chồng ghép bản đồ:

Chồng ghép các loại bản đồ nhằm thể hiện các đặc điểm tình hình, thổ nhưỡng , hiện trạng kinh tế - xã hội của vùng

 Phương pháp chuyên gia hội thảo:

Tập hợp các ý kiến của các chuyên gia về thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới xã Thiện Trí, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng:

Phương pháp này được thực hiện bằng phỏng vấn trực tiếp hoặc bằng các phiếu điều tra in sẵn Có sự phối hợp của các cơ quan đơn vị, địa phương, người dân tham gia vào xây dựng đề án

 Phương pháp phân tích SWOT :

Phân tích SWOT là đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, trong mối liên quan với cơ hội và nguy cơ/thách thức

Strengths (Điểm mạnh): Điều kiện thuận lợi, nguồn lực ở hiện tại, thúc đẩy phát triển

tốt hơn

Weakness (Điểm yếu): Những yếu tố bất lợi, không thích hợp ở hiện tại làm hạn chế

phát triển

Opportunities (Cơ hội): Những yếu tố tác động bên ngoài thuận lợi cho sự phát triển,

các kết quả dự kiến sẽ đạt được trong tương lai

Threats (Nguy cơ/Thách thức): Những yếu tố bên ngoài làm hạn chế hoặc triệt tiêu sự

phát triển trong tương lai

Trang 37

Phương pháp đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới:

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn bộ 19 tiêu chí nông thôn mới của nhà nước

3 Thủy lợi 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản

xuất và dân sinh

Trang 38

- Đến năm 2012 là 20 triệu đồng/người;

- Đến năm 2015 là 29 triệu đồng/người

- Đến năm 2020 là 49 triệu đồng/người

14 Giáo dục 14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

80%

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20%

15 Y Tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ≥70%

16 Văn hóa Xã có từ 70% số ấp trở lên đạt tiêu chuẩn ấp văn

hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL

17.3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường

và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

Đạt

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt

Trang 39

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Trang 40

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1.1 Hiện trạng kinh tế

Qua kết quả điều tra và nghiên cứu tình hình kinh tế xã Thiện Trí huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang thu được tổng giá trị sản xuất, phần trăm cơ cấu kinh tế theo từng khu vực

và thu nhập bình quân đầu người qua các năm 2010, 2011 và 2012

Bảng 4.1 Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành), phần trăm cơ cấu kinh tế các khu vực và thu nhập bình quân đầu người qua các năm 2010, 2011 và 2012

Giá trị(tr

đồng)

Tỷtrọng (%)

Giá trị (tr

đồng)

Tỷtrọng (%)

Giá trị (tr

đồng)

Tỷtrọng (%)

Thu nhập bình quân theo đầu người cũa xã Thiện Trí vẫn còn thấp đạt 14,62; 16,06 và 17,52 triệu đồng/người/năm vào các năm 2010, 2011 và 2012

Trong đó nguồn thu nhập khác qua các năm của xã là:

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy - xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã thiện trí, huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 4.2. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy (Trang 59)
Hình 4.10. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí nhà ở dân cư xã Thiên Trí, huyện - xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã thiện trí, huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 4.10. Bản đồ đánh giá mức độ đạt tiêu chí nhà ở dân cư xã Thiên Trí, huyện (Trang 68)
Hình 4.21. Mô hình bể tự hoại 3 ngăn cho chợ Mỹ Thiện. - xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã thiện trí, huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 4.21. Mô hình bể tự hoại 3 ngăn cho chợ Mỹ Thiện (Trang 90)
Hình 4.24. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi (VACB) - xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã thiện trí, huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 4.24. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi (VACB) (Trang 92)
Hình 4.26. Quy trình xử lý nước thải tại các hộ chăn nuôi heo quy mô hộ gia đình - xây dựng bản đồ mapinfor theo dõi và đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới xã thiện trí, huyện cái bè, tỉnh tiền giang
Hình 4.26. Quy trình xử lý nước thải tại các hộ chăn nuôi heo quy mô hộ gia đình (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w