Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp, sử dụng đất Định nghĩa đất đai: Theo Brinkman và Smyth, 1973: “Đất đai về mặt địa lý mà nóithì là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
*
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
SVTH: LÊ PHONG GVHD: ThS PHẠM THỊ HÀ KHÓA HỌC: 2015 - 2019
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT CHO CANH TÁC
GIANG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã cố gắng phấn đấu vànhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình từ nhiều cá nhận, đoàn thể Và đến lúc này, khi báocáo đã hoàn thành tôi xin chân thành gửi đến những người đã giúp đỡ tôi lời cảm ơn chânthành nhất
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ThS Phạm Thị Hà giảng viên chuyên ngànhQuản lý môi trường, khoa Môi Trường, trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, ĐHQGTP.HCM đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đềtài Mặc dù trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tôi có nhiều thiếu sót nhưng cô vẫnluôn tận tâm và kiên nhẫn giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận Với tất cả sự kính trọng, tôichân thành cảm ơn cô, chúc cô có thật nhiều sức khỏe để truyền đạt kiến thức cho nhiều thế
hệ tiếp theo
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô ngành Khoa học Môi trường, trường Đạihọc Khoa học Tự Nhiên, ĐHQG TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiếnthức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng TN&MT huyện Cái Bè, Chi cục thống kê huyệnCái Bè và bà con nông dân hai xã Hậu Mỹ Trinh và Hậu Mỹ Bắc A, huyện Cái Bè, tỉnh TiềnGiang đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm báo cáo
Tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, người thân trong gia đình đã động viên, chia
sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù, tôi đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận này nhưng không tránh được nhữngthiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
Xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Lê Phong
Trang 3TÓM TẮT
Cái Bè là một huyện của tỉnh Tiền Giang, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, người dân
có truyền thống canh tác ba vụ lúa/năm để có thể tăng lượng gạo xuất khẩu và đảm bảo tiêudùng Những năm gần đây, diện tích canh tác lúa có xu hướng giảm và người dân địa
phương cũng chưa thật sự sử dụng tài nguyên đất cho canh tác lúa một cách hợp lý Mục
tiêu nghiên cứu là đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất cho canh tác lúa của huyệnCái Bè, từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho canh tác lúa Nghiêncứu sử dụng một số phương pháp chính như: Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
và sơ cấp, các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp đánh giá hiện trạng và hiệuquả để đánh giá tình hình sử dụng đất cho canh tác lúa Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả ba
vụ lúa điều đạt hiệu quả ở mức trung bình và kết quả đánh giá hiệu quả là cơ sở cho việc sosánh với các loại hình sử dụng đất khác của địa phương để tìm ra những loại hình canh táchiệu quả cao hơn
Trang 4Cai Be is a district of Tien Giang province, the economy is mainly agricultural,people have traditionally cultivated three crops of rice per year to increase rice export andensure consumption In recent years, the area of rice cultivation tends to decrease, and thelocal people have not really used the land resources for rice cultivation reasonably Theobjective of the study is to assess the current status and effectiveness of land use for ricecultivation in Cai Be district, thereby proposing solutions to improve land use efficiency forrice cultivation The study uses several main methods such as methods of investigation,collection of secondary and primary data, methods of statistical analysis, current andeffective assessment methods to assess the use situation land for rice cultivation The results
of the study show that all three crops with moderate effectiveness and results of efficiencyevaluation are the basis for comparing with other types of land use in the locality to find out
the types more effective cultivation.
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TN&MT : Tài nguyên và môi trường
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 8Ngành sản xuất lương thực là ngành quan trọng nhất của nông nghiệp Việt Namtrong đó cây lúa là cây lương thực chính và có vị trí trọng yếu trong an ninh lương thực,chiếm diện tích gieo trồng (DTGT) và sản lượng lớn nhất Trong cơ cấu kinh tế của đấtnước, nông nghiệp Việt Nam có vai trò làm giá đỡ nền tảng, đóng góp 22,1% GDP, gần 30%giá trị xuất khẩu và trên 60% lực lượng lao động (2016) Cây lương thực quan trọng thứ hai
là ngô đang có xu hướng tăng ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, TâyNguyên và Duyên hải miền Trung Cây lương thực quan trọng thứ ba là cây sắn đang có xuhướng tăng ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và trung du Bắc Bộ Bên cạnh đó,trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất nước, nền nông nghiệp nước ta
Trang 9cũng có sự chuyển biến về số lượng cũng như chất lượng Kể từ khi có nghị quyết 10 của bộchính trị 5/4/1988 Nông nghiệp Việt Nam có những bước tăng trưởng khá, người dân cóquyền tự chủ trong sản xuất và kinh doanh Từ một nước thiếu lương thực đến nay khôngnhững Việt Nam có đủ lương thực mà còn có số lượng gạo xuất khẩu đứng thứ ba thế giớichỉ sau Ấn Độ và Thái Lan.
Cái Bè là huyện thuộc tỉnh Tiền Giang, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, người dân cótruyền thống canh tác lúa ba vụ/năm để có thể tăng lượng gạo xuất khẩu và đảm bảo tiêudùng Huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai phần lớn là đất phù sa trungtính, ít chua có nguồn nước ngọt từ lâu đã được đưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùnglúa năng suất cao chuyên canh Tuy nhiên, theo Niên giám thống kê 2017 của chi cục thống
kê huyện Cái Bè, diện tích cây lương thực có hạt của huyện có sự giảm đều qua các năm cụthể là từ 52.535,0 ha (2010) xuống còn 51.519,4 ha (2017) [1] Nhận thấy rằng, trong tươnglai diện tích đất nông nghiệp phục vụ cho canh tác lúa nói riêng, cây lương thực nói chung
sẽ có xu hướng tiếp tục giảm mạnh trên toàn huyện và thay vào đó là chuyển sang đất trồngcây lâu năm, đất ở và đất kinh doanh phi nông nghiệp Mặc khác, trong tình hình hiện naykhi mà giá vật tư, phân bón, nhiên liệu và giá thuê nhân công ngày càng tăng cao, chấtlượng phân bón khó kiểm soát, trên thị trường còn nhiều hàng giả, hàng kém chất lượng thìngười dân còn gặp nhiều khó khăn trong chi phí đầu tư đầu vào, khi thu hoạch thì người dân
ở trong vòng luẩn quẩn được mùa mất giá, được giá mất mùa… Những thế mạnh của nông
hộ, của địa phương đã chưa thật sự tận dụng có hiệu quả vào sản xuất lúa và chưa mang lạihiệu quả cao nhất cho người dân Do đó vấn đề đặt ra cho nền nông nghiệp huyện Cái Bè làviệc duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất lúa bền vững, đảm bảo an ninh lương thực và ổnđịnh đời sống dân cư nhưng đồng thời phải bảo vệ tài nguyên môi trường rất dễ bị phá vỡ,
suy thoái đất Trước thực trạng trên, đề tài: “Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng tài nguyên đất cho canh tác lúa tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” được tiến hành thực
hiện
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho canhtác lúa, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên đất cho canh tác lúa ở huyện Cái Bè
Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất cho canhtác lúa ở huyện Cái Bè
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất cho canh tác lúa tại huyện
Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung
tìm hiểu về tình hình sản xuất lúa của các hộ dân tại hai xã có diện tích lúa lớn nhất huyện là
xã Hậu Mỹ Bắc A và xã Hậu Mỹ Trinh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp, sử dụng đất
Định nghĩa đất đai: Theo Brinkman và Smyth, 1973: “Đất đai về mặt địa lý mà nóithì là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính chất ổnđịnh, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng từ trênxuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước quần thể thực vật vàđộng vật, và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quákhứ, hiện tại và trong tương lai” [2]
Theo Hồ Thị Lam Trà và Cộng sự, 2005: “Đất đai là một loại tài nguyên tự nhiên,một loại tài nguyên sản xuất, bao gồm cả lục địa và mặt nước trên bề mặt trái đất Theoquan điểm kinh tế học thì đất đai không chỉ bao gồm mặt đất còn bao gồm cả tài nguyêndưới đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và dưới đất không do lao động và con ngườilàm ra, tức là bao gồm nước mặt đất và nước ngầm, thổ nhưỡng, thực vật và động vật Vớinghĩa chung nhất, đó là lớp bề mặt của trái đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả,cây rừng, bãi hoang, mặt nước, đầm lầy và bãi đá… Với nghĩa hẹp thì đất đai biểu hiện khốilượng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thể chiếm đối với đất Nó cóthể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng như quyền theo tập quan không thành văn”[3]
Tiếp theo đó Phạm Văn Vân, 2010 định nghĩa rằng: “Đất đai là lãnh thổ quốc gia,nguồn tài nguyên không thể thay thế được và là không gian sinh tồn của cả dân tộc Đất đai
là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là kết quả đầu tư lao động sống, vốn, côngsức cải tạo… của con người Đất đai là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là đối tượng laođộng, đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm với giá thành thấpnhất” [4]
Ngoài ra, định nghĩa theo Nguyễn Ngọc Nông và Cộng sự, 2011: “Đất là một phầncủa vỏ trái đất, nó là lớp phủ của lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên
Trang 12là thảm thực bì và khí quyển Đãt là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sảnphẩm của cây trổng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mànguồn gốc của thể tự nhiên là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh và thạchquyển, khí quyển, thuỷ quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của 4 quyển trên và thổquyển có tính thường xuyên và cơ bản” [5].
Từ những quan điểm trên cho thấy theo thời gian thì vai trò của đất đai càng được thểhiện rõ, là điều kiện vật chất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếptheo của loài người Bời vậy việc sử dụng đất đai có hiệu quả về kinh tế xã hội, môi trường
và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai bền vững là cần thiết và quan trọng [6]
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệp vềnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử dụng vào mục đích bảo
vệ, phát triển rừng Theo Luật đất đai 2013 trong phân loại đất thì đất nông nghiệp bao gồmcác loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
Trang 13Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đấttrong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật pháttriển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái,quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai,phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất.
Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thứcsản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vàothuộc tính tự nhiên của đất đai “Với vai trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ
và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
₋ Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụngđất
₋ Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơcấu kinh tế sử dụng đất
₋ Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sửdụng đất
₋ Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh
tế, tập trung, thâm canh [8]
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
a Hiệu quả sử dụng đất
Hiện nay, khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp nói riêng, chúng ta thường đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường
Sử dụng đất có hiệu quả là đảm bảo được cả 3 yếu tố đó
Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất nôngnghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phảiđáp ứng được ba vấn đề:
Trang 14Một là: mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”, nó
là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định phát triển văn minh xãhội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại
Hai là: hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống.Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tốsản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trìnhsản xuất Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thểthống nhất và luôn vận động Theo nguyên lý đó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệthống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử đều không có, tạo ra hiệu quả lớnhơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ Do vậy việc tận dụng khai thác các điều kiện sẵn có,hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môitrường bên ngoài để đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống Đóchính là mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội
Ba là: hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế
là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh
tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một khối lượng sản phẩmlớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí tài nguyên ít nhất
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được
và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trịthu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào.Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mốiquan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹthuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phínguồn lực đầu tư
Trang 15Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhấtđịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí vềvật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiệnmục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xãhội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính nhưtạo công ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xãhội, nâng cao mức sống của toàn dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồnlực của địa phương được phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc và nhu cầusống khác Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thông qua việc
sử dụng nó bền vững hơn, ngược lại sẽ không được người dân ủng hộ
Trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xácđịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một cùng diện tích Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả
xã hội của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhàkhoa học quan tâm
Hiệu quả môi trường:
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các nhà môitrường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là cóhiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hoặc có những tác động xấu đến môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừađảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quátrình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên,trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiệnnguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội vàmôi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững
Trang 16Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên bao gồm: hiệu quả hoá học môitrường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môitrường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát triển biến hoá của các loạiyếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do cácphản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến Hiệuquả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến [9].
b Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất
₋ Điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn,không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến việc sử dụngđất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
₋ Điều kiện khí hậu:
Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điềukiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác
về nhiệt đô về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trựctiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiềuhay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất,cũng như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, pháttriển
₋ Điều kiện đất đai:
Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc hướngdốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bốcác ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sửdụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,thủy lợi canh tác và cơ giới hóa
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồnnước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng, công
Trang 17dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng cáclợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
₋ Con người:
Là nhân tố quan trọng bởi vì con người có khả năng nắm bắt nhanh, nắm bắt đượcnhững thông tin cần thiết, thông qua những kiến thức và kinh nghiệm con người con cónhững sáng tạo làm cho việc lựa chọn cây trồng, vật nuôi gì, thâm canh như thế nào sẽ cóquyết định rất lớn đến kết quả thu được của từng thửa đất Hiện nay, với nền kinh tế thịtrường khi nền sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, khoa học công nghệ, công nghệ sinhhọc tiến bộ đạt đến trình độ cao trong khi thực tế đất đai ngày càng khan hiếm thì trình độ
và sự học hỏi nhanh sẽ mang lại sự thành công Bên cạnh những sự tác động tích cực đó thìtrong quá trình sản xuất và sinh hoạt của mình con người cũng đã có những tác động trựctiếp và gián tiếp gây ra ảnh hưởng xấu tới đất canh tác, chẳng hạn như việc khai thác bừabãi, bỏ hoang đất Những hành động đó không chỉ làm cho diện tích đất ngày càng bị thuhẹp mà còn làm cho chất lượng đất ngày một xấu đi
₋ Các yếu tố kỹ thuật canh tác:
Kỹ thuật canh tác của nước ta trước đây rất lạc hậu, nhưng qua thời gian cùng với sựvận động và phát triển kinh tế của đất nước thì các tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày được ápdụng nhiều hơn vào trong sản xuất nên từ đó dẫn đến việc sử dụng đất nông nghiệp ngàycàng hiệu quả hơn
Những sự tác động của con người vào cây trồng, vật nuôi và đất đai để kết hợp hàihòa các yếu tố của quá trình sản xuất để đạt được lợi ích cao trên cơ sở nghiên cứu nhữngquy luật tự nhiên của sinh vật đó chính là các biện phápkỹ thuật canh tác Sử dụng hợp lý,hiệu quả các biện pháp kỹ thuật canh tác sẽ mang lại hiệu quả cao cho cây trồng, vật nuôi vàviệc sử dụng đất đai
₋ Điều kiện về kinh tế - xã hội:
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý, sứcsản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các
Trang 18điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹthuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động… “Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ýnghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai” [8] Thực vậy, phương hướng sửdụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhấtđịnh Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức
bị hủy hoại
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ra nhiều tổhợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khácnhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai
để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao
₋ Văn hóa, phong tục tập quán:
Phong tục tập quán sản xuất cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng đất, đối,nếu tập quán sản xuất không phù hợp thì sẽ làm giảm chất lượng của đất đai và làm cho hiệuquả sử dụng đất càng ngày càng giảm
₋ Các nhân tố khác:
Nhóm nhân tố khác bao gồm các nhân tố như: cơ sở hạ tầng Nhóm nhân tố này cũngtác động rất lớn đến hiệu quả sử dụng đất canh tác không chỉ ở hiện tại mà còn ảnh hưởngđến những kế quả đạt được trong tương lai [10]
c Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâmnghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc
Trang 19mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông - lâm sảnnhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế,
xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007)
“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, sửdụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung làbền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (FAO, 1994) [11]
d Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất
“Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tínhthống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ củanhân dân trong việc sử dụng đất” (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 1999)
Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổnđịnh bền vững lâu dài
Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng củatừng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuấthàng hóa
Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninhlương thực của các nông hộ và địa phương
Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp vớitrình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địaphương
Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng [11]
Trang 201.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Huyện Cái Bè nằm về phía Tây tỉnh Tiền Giang, thuộc vùng Đồng bằng Sông CửuLong, cách vùng trung tâm Thành phố Mỹ Tho 50 km, là cửa ngõ của vùng Đồng ThápMười, là một trong những huyện thuộc vùng lúa cao sản và vùng chuyên canh cây ăn quảđặc sản lớn của tỉnh Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản còn chiếm tỉ trọng lớntrong nền kinh tế Tuy nhiên định hướng phát triển kinh tế theo hứng thương mại dịch vụ kếthợp phát huy kinh tế tường vùng của huyện, khẳng định được khu vực kinh tế trọng điểmphía Tây của tỉnh
Toàn huyện có 25 đơn vị hành chính cấp xã (24 xã và 1 thị trấn), có quốc lộ 1A đingang qua dài gần 30 km xuyên suốt chiều dài từ Đông đến Tây Nam
Ranh giới hành chính được xác định:
₋ Bắc giáp tỉnh Long An;
₋ Nam giáp sông Tiền, ngăn cách với tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Đồng Tháp;
₋ Tây giáp tỉnh Đồng Tháp;
₋ Đông giáp huyện Cai Lậy cùng tỉnh
Trang 21Hình 1.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Tiền Giang
b Đặc điểm địa hình
Huyên Cái Bè, tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% vàcao trình biến thiên từ 0 mét đến 1,6 mét so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8 mét đến 1,1mét Nhìn chung, toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên có những khu vực cótiểu địa hình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung Trên địa bàn còn có rất nhiềugiồng cát biển hình cánh cung có cao trình phổ biến từ 0,9 - 1,1 mét nổi hẳn lên trên cácđồng bằng chung quanh
c Tài nguyên khí hậu
Nằm trong khu vực ĐBSCL nên huyện Cái Bè cũng mang những nét đặc trưng củakhí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm có haimùa mưa, nắng rõ rệt
Nhiệt độ:
Do ảnh hưởng của xích đạo nên nhiệt độ khá ổn định không phân hóa theo mùa rõrệt Nhiệt độ trung bình trong năm là 27,9oC, biên độ nhiệt giao động giữa ngày và đêm là
100oC
Trang 22 Mưa:
Mùa mưa thường trùng với gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước, lượng mưatrung bình hàng năm 1.438 mm; các tháng có ngày mưa ít nhất là tháng 12 đến tháng 3 nămsau, biến thiên từ 0 – 6 ngày mưa/tháng; các tháng có ngày mưa cao nhất là từ tháng 5 đếntháng 10, biến thiên từ 13 – 21 ngày mưa/tháng Mưa tập trung từ 75 - 95% vào mùa mưa,điều đáng chú ý là vùng ĐBSCL có hai đỉnh mưa: đỉnh mưa thứ nhất vào các tháng 6, tháng7; đỉnh thứ hai rơi vào tháng 9, tháng 10 Giữa hai đỉnh mưa, giữa cuối tháng 7 đến đầutháng 8 có một thời kỳ khô hạn ngắn (dân gian gọi là hạn Bà Chằn) kéo dài khoảng trêndưới 10 ngày do ảnh hưởng của các luồng gió xoay nghịch trên cao Mùa nắng bắt đầu từtháng 11 đến tháng 4 năm sau thường trùng với gió mùa Đông Bắc mang đặc tính khô lạnh,
có xen kẻ gió Đông Nam (gió chướng) làm thời tiết mát mẻ, là mùa thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp
+ Gió mùa Đông Bắc: Tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió có tần suất khá caotrung bình 60 – 70%, vận tốc bình quân từ 2,8 m/s
Trang 23d Nguồn nước – Thủy văn
Với hệ thống nước ngọt phong phú quanh năm, được cung cấp chính từ con sôngTiền cùng với các con sông, rạch chằn chịt (sông vàm Cổ Lịch, Mỹ Hưng, rạch Sao, rạchGiồng, Mương Điều, Cả Sơn ) tạo nhiều thuận lợi cho việc lưu thông tàu thuyền cũng nhưcung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp
Khu vực dự án ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều từ sông Tiền với chế độ bánnhật triều, một ngày có hai đỉnh và hai chân triều Nhìn chung do chịu ảnh hưởng của yếu tốdòng chảy thường gây nên tình trạng sạt lở ở phía tây và tạo thành dãi bồi tụ ở phía đôngcủa huyện
e Tài nguyên đất
Huyện Cái bè thuộc khu vực có nguồn nước ngọt và chiếm phần lớn diện tích đất phù
sa của toàn tỉnh Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông nghiệp đã sử dụng toàn diện tích.Trong nhóm đất này có loại đất phù sa bồi ven sông có thành phần cơ giới tương đối nhẹhơn cả nên thích hợp cho trồng cây ăn trái và cây lương thực
Nhóm đất phèn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn đối với đất phù sa, nằm ở phía Bắc của huyện Cái
Bè phân bố chủ yếu ở vùng trũng thấp Đồng Tháp Mười Đây là loại đất hình thành trêntrầm tích đầm lầy mặn ven biển thành tạo trong quá trình biển thoái, nên loại đất này giàuhữu cơ và phèn Đất phèn tiềm tàng và hoạt động sâu (phèn ít) có diện tích ít hơn so với đấtphèn tiềm tàng và hoạt động nông (phèn nhiều) với tỷ lệ 6,82% so với 12,19%
f Tài nguyên khoáng sản
Cát sông phân bố chủ yếu trên lòng sông Tiền Các mỏ cát được xác định, phân lớptập trung tại địa bàn các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành với 9 thân cát có trữ lượng lớnvới chiều dài 2 – 17km, rộng 300 – 800m, dày 2,5-6,9m, có chất lượng đáp ứng nhu cầu vậtliệu san lấp [12]
Trang 241.2.2 Kinh tế - xã hội
a Về hoạt động của các doanh nghiệp
Hoạt động các doanh nghiệp: toàn huyện có 451 doanh nghiệp, với 10,898 lao động,trong đó doanh nghiệp nhà nước có 2 doanh nghiệp, chiếm 0,44% và ngoài nhà nước là 449doanh nghiệp, chiếm 99,56% Chia theo ngành hoạt động thì hoạt động trong lĩnh vựcthương mại chiến 42,57% (192 doanh nghiệp), chủ yếu ở ngành hàng xăng dầu và kinhdoanh vàng bạc; kế đến công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 35,48% (160 doanh nghiệp),chủ yếu hoạt động ngành lau bóng và xay xát lương thực
b Về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Được các ngành đặc biệt quan tâm, thông qua các nghị quyết của các cấp Ủy Đảng,chương trình hành động của BCH Đảng bộ huyện Định hướng theo hướng phát triển sảnphẩm an toàn, sản phẩm sinh học, tăng tỉ trọng sản lượng sản xuất được chứng nhậnVietGap, GlobalGap Hiện toàn huyện có 33,601,7 ha đất nông nghiệp, chiếm 80,7% diệntích toàn huyện DTGT lúa hàng năm trên 51 ngàn ha, diện tích cây ăn quả trên 16 ngàn ha.Sản lượng sản xuất hàng năm trên 300 ngàn tấn lúa và trên 200 ngàn tấn trái cây các loại.Ngoài ra, hàng năm sản xuất và cung cấp ra thị trường trên 30 ngàn tấn rau màu các loại
c Về xây dựng nông thôn mới
Trong thời gian qua được huyện nhà rất quan tâm, thực hiện tốt theo chủ trương củaĐảng, Nhà Nước, huyện Đảng bộ đã đề ra nghị quyết đến cuối năm 2020 có ít nhất 50% số
xã đạt chuẩn nông thôn mới (12 xã) Đến nay đã ra mắt được 6 xã, kế hoạch năm 2018 là 4
xã, nâng đến cuối năm 2018 là 10 xã (đạt 83,33% Nghị quyết)
d Về sản xuất nông nghiệp
Hoạt động ổn định và ngày càng phát triển theo hướng đa ngành nghề, tăng tỉ trọngtrong ngành phụ trợ, hỗ trợ so ngành chính Hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực chế biến, chế tạo.Với 165 doanh nghiệp và 1,384 cơ sở sản xuất (2017) Hàng năm tạo nên giá trị sản xuấtcho ngành công nghiệp trên 6.000 tỉ đồng
Trang 25e Về hoạt động xây dựng
Chủ yếu hoạt động xây dựng nhà ở, các công trình xây kết cấu hạ tầng văn hóa, xãhội Với 34 doanh nghiệp và 171 cơ sở hoạt động (2017), hàng năm tạo nên giá trị sản xuấtcho ngành xây dựng trên 1.000 tỉ đồng
f Về hoạt động thương mại, dịch vụ
Đây là ngành mũi nhọn của huyện đảng bộ tập trung nghiên cứu lãnh đạo phát triển
Ở lĩnh vực này tập trung đầu tư phát triên cơ sở hạ tầng, theo hướng phát triển 3 vùng (NQ
10 và 11) của tỉnh Phát triển mô hình du lịch tổng hợp, kết hợp du lịch với du lịch sinh thái,
du lịch xanh, làng nghề, nhà ở Tổng số cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ (2017) là13.822 cở sở, trong đó 250 doanh nghiệp; tổng số lao động là 25.254 lao động, trong đó1.802 lao động trong doanh nghiệp
g Về giáo dục
Nghiêm túc thực hiện Nghị quyết TWS (khóa XII), giáo dục huyện Cái Bè có nhữngchuyển biến tích cực lên, tỉ lệ học sinh nhập vào lớp 1 ngày càng cao, tỉ lệ học sinh tốtnghiệp cuối cấp ngày càng tăng lên Cơ sở vật chất trường lớp từng bước hoàn thiện theochuẩn của quốc gia, không còn trường tạm, thiếu phòng học Mặt khác, do dẩy mạnh xâydụng nông thôn mới, nên việc dầu tư, mua sắm trang thiết bị cũng được thực hiện khá tốt
h Về y tế
Việc chăm số sức khỏe nhân dân từng bước được cải thiện, nâng cao chất lượng dịch
vụ, phục vụ nhân dân Thực hiện chính sách bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; hàng năm, tỉ lệmua bảo hiểm y tế của hộ gia định trên địa bàn tăng nhanh, có trên 70% số người tham giabảo hiểm y tế Trang thiết bị y tế, lực lượng y, bác sĩ được quan tâm đầu tư phát triển, đápứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
i Về dân số
Dân số trung bình 294.925 người, mật độ dân số đạt 708 người/km2 (2017) Dân số
nữ chiếm 50,79%, thành thị chiếm 5,8% [1]
Trang 261.3 Tổng quan về cây lúa
1.3.1 Khái niệm về lương thực, cây lương thực và phân loại cây lương thực
a Khái niệm về lương thực
Lương thực là sản phẩm của ngành trồng trọt nuôi sống con người hằng ngày nhưgạo, bánh mỳ… nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbonhydrat trong khẩuphần thức ăn cho toàn dân số trên thế giới
b Khái niệm về cây lương thực
Cây lương thực là các loại cây trồng mà sản phẩm dùng làm lương thực cho người,nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbonhidrat trong khẩu phần thức ăn Câylương thực là nguồn cung cấp chủ yếu tinh bột cho người và gia súc, cung cấp nguyên liệucho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
c Phân loại cây lương thực
Trên thế giới có nhiều cách phân loại khác nhau về cây lương thực, tuy nhiên cáchphân loại phổ biến nhất là cách phân loại của tổ chức Lương Thực Và Nông Nghiệp LiênHiệp Quốc (FAO) Cây lương thực được chia thành hai nhóm chính: Cây lương thực lấy hạt
và cây lương thực lấy củ
Cây lương thực lấy hạt: Chủ yếu được sản xuất và tiêu thụ trên thế giới bao gồm nămloại: Lúa gạo (Rice), lúa mì (Wheat), ngô (Maize), kê (Sorghum), lúa mạch (Barli) Nămloại lương thực có hạt này gọi chung là ngũ cốc
Cây lương thực lấy củ: Có nhiều loại nhưng phổ biến là khoai lang và sắn
Ở Việt Nam cách phân loại cây lương thực cũng giống như trên, cũng chia thành hainhóm chính là cây lương thực lấy hạt và cây lương thực lấy củ
1.3.2 Vai trò của cây lúa trong sản xuất lương thực
Trong bất cứ xã hội nào, lương thực - cái ăn của con người thường được đặt lên hàngđầu Vai trò to lớn của nó thể hiện ở chỗ nông nghiệp sản xuất ra lương thực thực phẩm đáp
Trang 27ứng nhu cầu hằng ngày của con người đối với đất nước nói chung và từng thành viên nóiriêng, lương thực có ý nghĩa rất quan trọng [13].
Lúa gạo không những đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân, mà còn là nguồnhàng hóa để xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia Bên cạnh đó nó còn thúcđẩy ngành chăn nuôi phát triển, cung cấp lượng thức ăn cho chăn nuôi gia súc, gia cầm,thủy hải sản
Sản xuất lúa gạo còn đảm bảo cho công nghiệp chế biến như: Công nghiệp chế biếnthực phẩm, đồ uống…Vì thế sản xuất lúa gạo có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển và phân bốcông nghiệp chế biến
Sản xuất lúa gạo góp phần vào việc phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng ngành kinh
tế Hiện nay nông nghiệp vẫn chiếm tới 70% lao động xã hội của ngành kinh tế mà trong số
đó phần nhiều lao động thuộc phân ngành sản xuất lương thực thực phẩm Khả năng thúcđẩy nhu cầu tái sản xuất mở rộng của ngành nhờ áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹthuật Tất nhiên là lao động thủ công và muốn sử dụng có hiệu quả phải đào tạo lại Mặtkhác việc đẩy mạnh sản xuất lương thực còn tạo điều kiện cho một số ngành khác cùng pháttriển Trong mối quan hệ đó bản thân ngành sản xuất lương thực lại là thị trường rộng lớn đểtiêu thụ sản phẩm của hàng loạt các ngành kinh tế khác [13]
Trong công cuộc CNH - HĐH đất nước sản xuất lương thực được coi là một trongnhững đối tượng chủ yếu Thông qua đó sản xuất lương thực được trang bị lại từ công cụsản xuất đến phương thức sản xuất, bằng việc mở mang ngành mới hướng vào sản xuấtlương thực hàng hóa, để cải tạo ra bộ mặt mới cho vùng nông thôn
1.3.3 Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
Đời sống cây lúa bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm cho đến khi lúa chín Có thể chia rathành 3 giai đoạn chính: Giai đoạn tăng trưởng (sinh trưởng dinh dưỡng), giai đoạn sinh sản(sinh dục) và giai đoạn chín
Giai đoạn tăng trưởng
Trang 28Giai đoạn tăng trưởng bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi cây bắt đầu phân hóađòng Giai đoạn này cây bắt đầu phát triển về thân lá, chiều cao tăng dần và ra nhiều chồimới (nở bụi) Cây ra lá ngày càng nhiều và kích thước lá ngày càng lớn giúp cây lúa nhậnnhiều ánh sáng mặt trời để quang hợp, hấp thụ dinh dưỡng, gia tăng chiều cao, nở bụi vàchuẩn bị cho các giai đoạn sau Thời điểm có chồi tối đa có thể đạt được trước, cùng lúc haysau thời kỳ bắt đầu phân hóa đòng tùy theo giống lúa.
Giai đoạn sinh sản
Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ lúc phân hóa đồng đến khi lúa trổ bông Giai đoạn nàykéo dài khoảng 27 – 35 ngày, trung bình 30 ngày và giống lúa dài ngày hay ngắn ngàythường không khác nhau nhiều Lúc này, số chồi vô hiệu giảm nhanh, chiều cao tăng lên rõrệt do sự vươn dài của 5 lóng trên cùng Đòng lúa hình thành và phát triển qua nhiều giaiđoạn, cuối cùng thoát ra khỏi bẹ của lá cờ: lúa trổ bông Trong suốt thời gian này, nếu đầy
đủ dinh dưỡng, mực nước thích hợp, ánh sáng nhiều, không sâu bệnh và thời tiết thuận lợithì bông lúa sẽ hình thành nhiều hơn và vỏ trấu sẽ đạt được kích thước lớn nhất của giống,tạo điều kiện gia tăng trọng lượng hạt sau này
Giai đoạn chín
Giai đoạn chín bắt đầu từ lúc trổ bông đến lúc thu hoạch Giai đoạn này trung bìnhkhoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới Giai đoạn này cây lúa trảiqua các thời kỳ sau:
₋ Thời kỳ chính sữa (ngậm sữa):
Các chất dự trữ trong thân lá và sản phẩm quang hợp được chuyển vào trong hạt.Kích thước và trọng lượng hạt gạo tăng dần làm đầy vỏ trấu Bông lúa nặng cong xuống.Hạt gạo chứa một dịch lỏng màu trắng đục như sữa, nên gọi là thời kỳ lúa ngậm sữa
₋ Thời kỳ chín sáp:
Hạt mất nước, từ từ cô đặc lại, lúc bấy giờ vỏ trấu vẫn còn xanh
₋ Thời kỳ chín vàng:
Trang 29Hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển sang màu vàng đặc thù của giốnglúa, bắt đầu từ những hạt cuối cùng ở chót bông lan dần xuống các hạt ở phần cổ bông, lágià rụi dần.
₋ Thời kỳ chín hoàn toàn:
Hạt gạo khô cứng lại, ẩm độ hạt khoảng 20% hoặc thấp hơn, tùy ẩm độ môi trường,
lá xanh chuyển vàng và rụi dần Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi 80% hạt lúa ngã sangmàu trấu đặc trưng của giống [14]
1.3.4 Cơ cấu mùa vụ trên đất trồng lúa ở ĐBSCL hiện nay
Vùng phù sa nước ngọt
Cơ cấu ba vụ lúa chủ yếu tập trung ở những vùng đồng ruộng đã được kiến thiết tốt,
có nguồn nước ngọt bổ sung và đủ phương tiện cung cấp nước như Mỹ Tho, Châu Thành,Cai Lậy, Cái Bè, một phần Long An dọc theo quốc lộ 1 Người ta làm 3 vụ lúa 1 năm: HèThu – Thu Đông – Đông Xuân bằng phương pháp sạ thẳng với các giống lúa ngắn ngày chấtlượng cao
Vụ Hè Thu từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch
Vụ Thu Đông từ tháng 8-9 đến tháng 11-12 dương lịch
Vụ Đông Xuân từ tháng 11-12 đến tháng 3-4 dương lịch
Nông dân ở vùng này đã có tập quán trồng lúa cải thiện rất lâu đời so với các vùngkhác nên trình độ thâm canh cao Gần đây, phương pháp “sạ chay” đã được phát triển mạnh
mẽ trong vụ Hè Thu Sau khi thu hoạch lúa Đông Xuân, đất được giữ khô trong khoảng 1tuần lễ, người ta rãi rơm đều khắp ruộng để phơi rồi đốt, trước khi sạ hạt giống khô hoặc đãngâm 24 giờ Ngay sau khi sạ nước được đưa vào ngập ruộng, giữ nước lại trong ruộng 24giờ cho đất ẩm rồi rút ra Sau đó đất được giữ ẩm liên tục để hạt lúa nẩy mầm Mọi côngđoạn chăm sóc từ đó về sau giống như trường hợp lúa ướt
Vùng nhiễm mặn
Trang 30Vùng này vẫn còn chiếm diện tích khá lớn ở các tỉnh ven biển trải dài từ Long An,Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Tại vùng này,
cơ cấu phổ biến trên đất lúa vẫn là lúa hai vụ (Hè Thu bằng giống lúa cao sản ngắn ngày sạkhô và cấy lấp vụ bằng các giống lúa địa phương, hoặc bằng các giống lúa cao sản ngắnngày hoặc trung mùa) Vùng khó khăn hơn vẫn tiếp tục duy trì cơ cấu một vụ lúa trung mùacao sản Đặc biệt vùng ven biển cơ câu lúa + tôm sú hoặc tôm chuyên canh đang phát triểnmạnh mẽ do lợi nhuận hấp dẫn của việc nuôi tôm Cơ cấu lúa + tôm tỏ ra bền vững và ít rủi
ro hơn tôm chuyên canh
Cơ cấu 2 màu + 1 lúa thích hợp ở cả vùng ngọt chủ động nước lẫn vùng ven biểnnước lợ nhưng có nguồn nước ngọt bổ sung vào mùa khô, bằng hệ thống kinh đào dẫn nướcngọt từ vùng thượng nguồn hoặc khai thác nước mặt bằng các giếng cạn (1.5-2 m, vùng đấtgiồng cát) hoặc nước ngầm bằng giếng khoan
Do đó, có thể nói cơ cấu mùa vụ, kỹ thuật canh tác lúa ở ĐBSCL đã chuyển biến rấtnhanh chóng cùng với sự phát triển của hệ thống thuỷ lợi, các tiến bộ khoa học – kỹ thuậttrong ngành trồng lúa, đặc biệt đối với giống lúa ngắn ngày năng suất cao kháng sâu bệnh.Mạng lưới khuyến nông đã được chú trọng và đẩy mạnh trong những năm gần đây góp phần
hổ trợ đắc lực nông dân khai thác đất đai của họ có hiệu quả và đa dạng hơn, kết hợp canhtác lúa với các cây trồng khác hoặc kết hợp canh tác lúa với các cây trồng khác hoặc kết hợptrồng lúa với nuôi tôm, cá, hay chăn nuôi… [14]
Trang 31Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Cái Bè, tỉnh TiềnGiang
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên đất cho cây lúa tại huyện Cái Bè, tỉnh TiềnGiang
Đề xuất giải pháp nhằm quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất cho hoạt động canhtác lúa tại địa phương
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập thông tin về diện tích canh tác, năng suất, sản lượng, chi phí sản xuất, laođộng từ Chi cục thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường…
Thu thập thông tin về khu vực nghiên cứu như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
xã hội từ các trang thông tin của tỉnh Tiền Giang hoặc tại địa điểm nghiên cứu
Thu thập thông tin từ các công trình khoa học và nghiên cứu, sách, báo, tạp chí, giáotrình có liên quan thông qua internet, thư viện v.v
Trang 32Xây dựng kế hoạch điều tra
Xây dựng nội dung điều tra
Chọn mẫu điều tra
Điều tra, phỏng vấn
Xử lý số liệu
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát, xã hội
Hình 2.2 Quy trình điều tra, khảo sát xã hội
Trang 33Bước 1: Xây dựng kế hoạch điều tra
Phương pháp này được thực hiện trên hai đối tượng khác nhau là hộ sản xuất và cán
bộ quản lý địa phương, các cán bộ nghiệp vụ Đối với đối tượng khảo sát là hộ dân, sinhviên tiến hành khảo sát trực tiếp bằng phiếu để thu thập các thông tin thực tế trong quá trìnhcanh tác của từng hộ dân đối với các cán bộ quản lý địa phương hoặc cán bộ nghiệp vụ sinhviên tiến hành khảo sát trực tiếp về hiện trạng và các vấn đề liên quan đến canh tác lúa tạiđịa phương
Bước 2: Xây dựng nội dung điều tra
Trong nghiên cứu này sinh viên thực hiện điều tra bằng phiếu khảo sát được in sẵnnhằm thu thập các thông tin số liệu và hiện trạng và các vấn đề liên quan đến canh lúa tạiđịa phương khiến khảo sát bao gồm 3 nội dung:
₋ Thông tin về hiện trạng của các hộ trồng lúa: bao gồm các thông tin cá nhân của các
hộ, cơ cấu sử dụng đất và kỹ thuật sản xuất của hộ
₋ Thông tin về tình hình sản xuất lúa của hộ: bao gồm các thông tin về chi phí đầu tư,doanh thu và lợi nhuận từ vụ gieo trồng gần nhất của các hộ dân, các thông tin vềcông lao động tham gia trong vụ, sự chấp nhận của người sử dụng đất và khả năngtiêu thụ sản phẩm
₋ Thông tin về môi trường: bao gồm các thông tin về lượng phân bón, thuốc bảo vệthực vật và nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường
Bước 3: Chọn mẫu điều tra:
Vì diện tích của huyện Cái Bè khá lớn và điều kiện thời gian có hạn nên trong quátrình thực hiện em lựa chọn xã Hậu Mỹ Trinh và Hậu Mỹ Bắc A làm đại diện để thực hiệnđiều tra tại một số hộ nông dân canh tác lúa tại địa phương
Công thức tính cỡ mẫu của Linus Yamane:
Trong đó n là cỡ mẫu cần khảo sát, N là số hộ canh tác tại địa phương, e là mức độsai lệch Trong nghiên cứu này, do hạn chế về thời gian và nhân lực, sinh viên thực hiện
Trang 34khảo sát số hộ thực tế là 120 hộ, có độ tin cậy là 91,08% và độ sai lệch là 8,92% với tổng số
hộ canh tác lúa của cả hai xã là 2625 hộ
Bước 4: Điều tra, phỏng vấn
Mỗi xã sẽ chọn ra 60 hộ, việc lựa chọn hộ điều tra bằng cách đi điều tra từng hộtrong xã, hộ nào có người ở nhà sẽ tiến hành điều tra và phỏng vấn hộ đó Đây là hình thứcthu thập số liệu một cách ngẫu nhiên các hộ trong xã có xác xuất chọn mẫu như nhau
Bước 5: Xử lý số liệu
Thông tin của các hộ dân sẽ được tổng hợp từ phiếu khảo sát Sinh viên sử dụngphần mềm Microsoft Excel để phân tích các thông tin
2.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
a Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai
Hiện trạng sử dụng đất đai biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất đai và thường được đánh giá bằng chỉ tiêu sau:
Trong báo cáo này, tỷ trọng diện tích đất canh tác lúa của huyện so với toàn tỉnh (%)được tính như sau:
Sản lượng trên một đơn vị diện tích của cây trồng biểu thị năng lực sản xuất hiện tạicủa việc sử dụng đất Chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai là:
b Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp [15]
Mức độ phân cấp chỉ tiêu đánh giá căn cứ vào kết quả thực tế của các hộ sử dụng đấtsản xuất nông nghiệp với 3 cấp: cao, trung bình và thấp, tương ứng với mức điểm 3, 2, và 1
Trang 35 Đánh giá hiệu quả kinh tế:
Để đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất canh tác của các nông hộ đượcđiều tra đề tài sử dụng một số chỉ tiêu đó là:
₋ Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ratrong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diện tích
GO = Sản lượng x Giá bán sản phẩm
₋ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bằng tiền mà chủ hộ bỏ
ra thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất (khôngtính công lao động gia đình)
IC = Chi phí vật chất trực tiếp + Chi phí dịch vụ thuê ngoài
₋ Giá trị gia tăng (VA): Là toàn bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chiphí trung gian Đó là một bộ phận mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu hao tàisản cố định trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
VA = GO - IC
₋ Hiệu quả đồng vốn (HQĐV): được tính bằng VA/IC
Bảng 2.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế (Tính cho 1 ha)
Cấp đánh giá Thang điểm GO
Đánh giá hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thực hiệnmục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện xã hội còngặp khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn
Trang 36việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng caomức sống của toàn dân.
Để đánh giá được hiệu quả xã hội của việc sử dụng đất canh tác của các nông hộđược điều tra đề tài sử dụng một số chỉ tiêu đó là:
₋ Khả năng thu hút lao động (ngày công lao động – CLĐ)
₋ Khả năng tiêu thụ sản phẩm: Dựa trên số liệu điều tra, bằng cách thống kê số nông hộtrả lời (tiêu thụ dễ, tiêu thụ trung bình, tiêu thụ khó) trong quá trình điều tra phỏngvấn trực tiếp
₋ Sự chấp nhận của người sử dụng đất (nông hộ) được tính theo tỷ lệ % người đồng ý
duy trì và mở rộng loại hình sử dụng đất và phân cấp theo 3 mức thể hiện ở bảng 2.2 Bảng 2.2 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội (Tính cho 1 ha)
Cấp đánh giá Thang điểm CLĐ
(Công)
Khả năng tiêu thụ sản phẩm
Sự chấp nhận của người SDĐ
(%)
Đánh giá hiệu quả môi trường:
Trong nghiên cứu này chỉ xem xét đánh giá hiệu quả môi trường của các loại sử dụngđất dựa trên việc cho điểm của 2 tiêu chí, đó là:
₋ Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác được tính trên cở sở kết quảđiều tra nông hộ là sử dụng đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc và cơ quanquản lý hay không
₋ Bón phân cân đối giữa phân vô cơ và phân hữu cơ (bón phân vô cơ kết hợp phân hữu
cơ, chỉ bón phân vô cơ, không bón phân)
Bảng 2.3 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường (Tính cho 1 ha)
Cấp đánh giá Thang điểm Mức độ sử dụng thuốc BVTV Bón phân cân đối
Trang 37Trung bình 2 Nằm trong định mức Vô cơ
Trang 38 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Đánh giá hiệu quả chung của các loại sử dụng đất tính theo mức phân cấp tổng hợpđược dựa trên cơ sở tổng hợp của 3 nhóm tiêu chí là kinh tế, xã hội và môi trường Phânkhoảng được chia tương đối đều giữa 3 khoảng như bảng sau:
Bảng 2.4 Phân cấp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng sử dụng đất
Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất là việc làm cần thiết để đảm bảo cơ sở cho việcđánh giá tiềm năng sử dụng đất và từ đó đề xuất lựa chọn loại hình sử dụng đất thích hợp.Tại thời điểm thống kê đất đai ngày 31/12/2018, huyện Cái Bè có tổng diện tích tự nhiên(DTTN) là 41.638,6 ha Theo số liệu thống kê năm 2018 của phòng TN&MT hiện trạng sử
dụng đất huyện Cái Bè được thể hiện qua bảng 3.1.
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cái Bè năm 2017
STT Loại đất Mã Diện tích(ha) Cơ cấu(%)
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,1 0,0
(Nguồn: Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2018, Phòng TN&MT huyện Cái Bè [16])
Tỷ lệ sử dụng đất là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sử dụng đất Vớidiện tích tự nhiên của huyện Cái Bè là 41.638,6 ha và diện tích đất chưa sử dụng là 0,1 ha
Trang 40thì tỷ lệ sử dụng đất trên địa bàn huyện hầu như đạt gần 100% Như vậy cho thấy rằng đấtđai trên địa bàn đã được sử dụng khá triệt để.
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là41.638,6 ha, chiếm 16,6% DTTN toàn tỉnh Trong đó, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớnnhất với 81,1% tổng DTTN toàn huyện, tương ứng với 33.768,7 ha; tiếp theo là đất phinông nghiệp chỉ chiếm 18,9% DTTN toàn huyện, tương ứng với 7.869,8 ha; còn lại là đấtchưa sử dụng có diện tích không đáng kể (chiếm 0,1 ha)
Hình 3.3 Cơ cấu các loại đất chính năm 2018 tại huyện Cái Bè
Trong cơ cấu đất đai của huyện, đất nông nghiệp chiếm diện tích rất lớn, đất phi nôngnghiệp chiếm diện tích nhỏ hơn, đất chưa sử dụng rất thấp Đây là thế mạnh khai thác đấtcho canh tác cây hằng năm và cây lâu năm
3.1.1 Tình hình quản lý đất nông nghiệp
Qua bảng 3.2, trong năm 2018 toàn huyện có 33.768,7 ha đất nông nghiệp được
phân làm 2 loại chính là cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý.Trong cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, cơ cấu diện tích do hộ gia đình cá nhânchiếm tỷ lệ cao nhất với 99,66%, hai đối tượng còn lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ (tổ chức kinh tế0,17% và cơ quan, đơn vị của nhà nước là 0,16%) Trong cơ cấu diện tích theo đối tượngquản lý, các đối tượng như UBND xã, tổ chức phát triển quỹ đất, cộng đồng dân cư và tổchức khác với tổng diện tích đất nông nghiệp là 4,9 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu diệntích đất nông nghiệp Như vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp đã từng bước
đi vào nề nếp, cơ bản đã hoàn thành được những nhiệm vụ, kế hoạch của ngành và củahuyện đề ra, đó là thực hiện việc chuyển giao toàn bộ đất nông nghiệp đến các hộ gia đình ởđịa phương, để tận dụng hiệu quả nguồn lợi mà đất nông nghiệp mang lại
Bảng 3.6 Diện tích đất nông nghiệp theo đối tượng sử dụng và quản lý 2018
Loại đối tượng Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất nông nghiệp 33.768,7 100
Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng