i ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ ĐÔNG HÒA HIỆP, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG Đồ án được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
Trang 2i
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ ĐÔNG HÒA HIỆP, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Đồ án được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn
Th.S NGUYỄN HUY VŨ
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn
từ phía nhà trường, thầy cô, anh chị hướng dẫn, bạn bè và gia đình Với sự trân trọng
đó Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu Đó không chỉ là nền tảng cho quá trình viết đồ án mà còn là hành trang vững vàng để tôi bước trên con đường sự nghiệp
Tôi xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Huy Vũ là người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án này
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, chú Nguyễn Văn Long Phó Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
Tôi xin cảm ơn anh Hồ Thanh Cường chuyên viên, chị Tạ Thị Bích Cẩm cán bộ
xã Đông Hoà Hiệp đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực tập tại phòng Tài Nguyên Môi Tường huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang
Sau cùng, lòng biết ơn chân thành nhất được dành cho tập thể lớp DH17QM, những người bạn thân đã giúp đỡ, chia sẽ kinh nghiệm và đặc biệt là gia đình của tôi đã luôn động viên trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài báo cáo tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
TP Hồ Chí Minh, tháng năm
Sinh viên thực hiện
Trang 4iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Bên cạnh sự phát triển đi lên về mọi mặt của xã Đông Hoà Hiệp khi vừa đạt được danh hiệu xã nông thôn mới nâng cao vào cuối năm 2020 cũng phát sinh một thực tế cấp bách đó chính là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng
Để góp phần vào sự phát triển bền vững của xã Đông Hoà Hiệp, đề tài “Đánh
giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Đông Hoà Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” được chọn thực hiện, nhằm góp phần bảo
vệ môi trường, đảm bảo phát triển kinh tế
Đề tài tập trung nghiên cứu tình trạng phát sinh rác thải, hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại 7 ấp của xã Đông Hoà Hiệp qua đó đánh giá những điểm mạnh và những điểm yếu còn tồn đọng trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, đồng thời dự báo tình hình rác thải trong tương lai của địa bàn xã Thông qua đề tài biết được lượng rác phát sinh trên địa bàn 7 ấp khoảng 8698 kg/ngày rác bao gồm CTRSH của người dân và các hoạt động kinh doanh buôn bán, khối lượng thu gom là
1424 kg/ngày, đạt tỉ lệ thu gom khoảng 16,38% Do xã đang hoàn thiện hệ thống thu gom, đang tổ chức thêm nhiều tuyến thu gom trên địa bàn nhưng chưa đưa vào áp dụng nên tỉ lệ thu gom vẫn còn tương đối thấp
Cuối cùng đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Đông Hoà Hiệp huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang: đề tại được thực hiện với những nội dung sau:
− Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt và các vấn đề liên quan
− Phân tích hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
− Đánh giá hiệu quả công tác quản lý CTRSH tại 7 ấp ( An Ninh, An Hoà, An Hiệp, An Lợi, An Bình Đông, An Thạnh, Phú Hoà) của địa bàn xã
− Dự báo được khối lượng CTRSH đến năm 2031 và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn 7 ấp của xã Đông Hoà Hiệp huyện Cái
Bè tỉnh Tiền Giang
Trang 5iv
MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH SÁCH BẢNG x
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ xi
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa đề tài 3
1.5.1 Ý nghĩa môi trường 3
1.5.2 Ý nghĩa kinh tế 3
1.5.3 Ý nghĩa xã hội 3
Chương 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan lý thuyết về CTRSH 4
2.1.1 Khái niệm CTR 4
2.1.2 Khái niệm CTRSH 4
2.1.3 Quản lý CTRSH 5
2.1.4 Thu gom CTR 5
2.1.5 Xử lý CTRSH 6
2.1.6 Phương tiện và phương pháp vận chuyển 6
2.1.7 Trạm trung chuyển 6
2.1.8 Bãi chôn lấp 6
2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 7
2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 7
2.4 Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt 8
Trang 6v
2.5 Cơ sở pháp lý chất thải rắn sinh hoạt 9
2.6 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng 10
2.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước 10
2.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 10
2.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 10
2.6.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng 11
2.7 Các phương pháp xử lý CTRSH 11
2.7.1 Phương pháp xử lý nhiệt 11
2.7.2 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 11
2.7.3 Phương pháp xử lý sinh học 12
2.7.4 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn 13
2.8 Tổng quan về xã Đông Hòa Hiệp 13
2.8.1 Vị trí địa lý 13
2.8.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 14
2.8.2.1 Điều kiện kinh tế 14
2.8.2.2 Thông tin văn hóa-xã hội 15
2.8.3 Dân số 15
2.8.4 Cơ sở hạ tầng 16
Chương 3 17
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Nội dung nghiên cứu 17
3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
3.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu 17
3.2.2 Phương pháp khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn điều tra 18
3.2.3 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu 20
3.2.4 Phương pháp dự báo 20
3.2.4.1 Phương pháp Euler dự báo tốc độ gia tăng dân số 20
3.2.4.2 Phương pháp sử dụng hệ số phát thải: 20
3.2.5 Phương pháp tính số phiếu điều tra Yamane 21
3.2.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 22
Chương 4 23
KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN 23
Trang 7vi
4.1 Hiện trạng phát sinh CTRSH trên địa bàn 7 ấp của xã Đông Hoà Hiệp 23
4.1.1 Nguồn gốc, lượng rác phát sinh 23
4.1.1.1 Nguồn phát sinh và lượng rác phát sinh trên địa bàn 23
4.1.1.2 Thành phần CTRSH 25
4.1.2.1 Lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình 27
4.1.2.2 Lưu trữ tại nơi cộng đồng 28
4.2 Hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn xã Đông Hoà Hiệp 29
4.2.1 Hệ thống quản lý CTRSH 29
4.2.2 Hiện trạng thu gom CTRSH tại địa bàn xã Đông Hoà Hiệp 31
4.2.2.1 Đội thu gom dân lập do xã Đông Hoà Hiệp thuê 31
4.2.2.2 Công ty TNHH Nhật Toàn 32
4.2.2.3 Phí thu gom 36
4.2.3 Hiện trạng xử lý CTRSH tại địa bàn xã Đông Hoà Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang 37
4.3 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH tại địa bàn xã Đông Hoà Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang 38
4.3.1 Thuận lợi 38
4.3.2 Khó khăn 40
4.3.3 Đánh giá công tác quản lý 41
4.3.3.1 Đối với khu vực thu gom 41
4.3.3.2 Đối với khu vực không thu gom 42
4.4 Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH tại địa bàn 7 ấp, xã Đông Hoà Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang 43
4.4.1 Cơ sở dữ dự báo 43
4.4.2 Kết quả dự báo 44
4.5 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRSH tại 7 ấp xã Đông Hoà Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang 45
4.5.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động thu gom vận chuyển CTRSH 46
4.5.2 Áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính 48
4.5.2.1 Lực lượng quản lý và xử phạt các trường hợp vi phạm 48
4.5.2.2 Mức xử phạt 48
4.5.3 Hướng dẫn người dân không nằm trong tuyến thu gom xử lý CTRSH 49
4.5.4 Mở rộng tuyến thu gom 53
Trang 8vii
Chương 5 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 KẾT LUẬN 60
5.2 KIẾN NGHỊ 61
PHỤ LỤC 1 64
Mẫu phiếu khảo sát 64
PHỤ LỤC 2 68
TỔNG HỢP CÂU TRẢ LỜI CÁC HỘ DÂN ĐÃ ĐĂNG KÝ THU GOM 68
PHỤ LỤC 3 85
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 85
Trang 10ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2 1 Bản đồ xã Đông Hoà Hiệp 14
Hình 2 2 Uỷ ban nhân dân xã Đông hoà Hiệp 15
Hình 4 1 Lưu trữ rác tại hộ dân 28
Hình 4 2 Người dân bỏ rác đầy thùng thuốc BVTV 29
Hình 4 3 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn xã Đông Hoà Hiệp 30
Hình 4 4 Chú Tăng Ngọc Tuấn tại điểm tập kết rác An Ninh 32
Hình 4 5 Công nhân của Công ty TNHH Nhật Toàn đang thu gom rác 33
Hình 4 6 Tổng quan tuyến đường thu gom rác 35
Hình 4 7 Bãi rác Tân Lập 1 37
Hình 4 8 Tự phân loại rác tại nhà của hộ dân 50
Hình 4 9 Kích thước hố chôn lấp 51
Hình 4 10 Lò đốt rác tại gia đình 53
Hình 4 11 Bản đồ thể hiện tuyến thu gom số 1 và 4 56
Hình 4 12 Bản đồ thể hiện tuyến thu gom số 2, 5 và 6 57
Hình 4 13 Bản đồ thể hiện tuyến thu gom số 3 và 7 58
Trang 11x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2 1 Nguồn gốc phát sinh và thành phần CTRSH 8
Bảng 2 2 Phân bố dân số xã Đông Hoà Hiệp 16
Bảng 3 1 Bảng thể hiện số phiếu khảo sát của từng ấp 22
Bảng 4 1 Lượng rác phát sinh tại các cơ sở trên địa bàn 24
Bảng 4 2 Tỷ lệ thu gom CTRSH hiện tại trên địa bàn xã Đông Hoà Hiệp 25
Bảng 4 3 Thành phần CTRSH từ các nguồn khác 25
Bảng 4 4 Mức giá tối đa thu gom CTRSH theo quy định 36
Bảng 4 5 Tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dự báo phát sinh trong tương lai 44
Trang 12xi
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4 1 Biểu đồ thể hiện thành phần CTRSH của các hộ dân 26
Biểu đồ 4 2 Biểu đồ thể hiện dụng cụ đựng CTRSH của các hộ dân 27
Biểu đồ 4 3 Biểu hiện thái độ của hộ dân với thái độ công nhân 39
Biểu đồ 4 4 Thể hiện ý kiến với tần suất thu gom 2 ngày/ lần 39
Biểu đồ 4 5 Biểu đồ thể hiện thái độ của người dân đối với hệ thống thu gom 41
Biểu đồ 4 6 Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn phương pháp xử lý CTRSH hiện tại của các hộ dân không tham gia thu gom 42
Biểu đồ 4 7 Nguồn truyền thông về thu gom CTRSH tại khu vực không đăng ký tham gia thu gom 43
Biểu đồ 4 8 Dự báo lượng CTRSH xã Đông Hoà Hiệp tới năm 2031 45
Trang 13Kinh tế ngày càng phát triển và đời sống người dân được cải thiện, cùng với dân
số ngày càng tăng cao, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải ra ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm Ô nhiễm môi trường không chỉ làm mất cảnh quan gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh, mà còn là nguyên nhân làm cho tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có một giải pháp
cụ thể nào về việc xử lý các nguồn rác thải phát sinh này Việc xử lý chất thải rắn chưa
có quy hoạch tổng thể, chưa đúng quy định về quy trình kỹ thuật Chính vì lẽ đó, bảo
vệ môi trường, quản lý chất thải rắn cần được đặc biệt quan tâm, quản lý chặt chẽ góp phần vào quá trình phát triển bền vững
Vì thế, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp
quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” với mục đích đi sâu vào tìm hiểu thực trạng chất thải rắn sinh hoạt và công tác
Trang 142
quản lý chất thải rắn sinh hoạt của xã Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm quản
lý chất thải rắn sinh hoạt tốt hơn góp phần xây dựng xã Đông Hòa Hiệp văn minh giàu đẹp
1.2 Mục tiêu
Các mục tiêu đặt ra của đề tài:
− Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn xã Đông Hòa Hiệp huyện Cái Bè
− Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý CTRSH trên địa bàn 7 ấp của xã Đông Hòa Hiệp
1.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đề ra, các nội dung sau đây đã được thực hiện:
− Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên toàn xã Đông Hòa Hiệp + Nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần và đặc tính CTRSH
+ Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển xử lý CTRSH
− Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý CTRSH trên địa bàn xã
− Dự báo khối lượng CTR phát sinh trong tương lai, tới năm 2031
− Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRSH
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH trên
địa bàn xã Đông Hòa Hiệp ( các hộ gia đình, cơ quan hành chính, )
− Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ khu vực xã Đông Hòa Hiệp Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề thu gom, vận chuyển CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, cơ quan,
các cơ sở nhỏ lẻ trên địa bàn các ấp
− Thời gian nghiên cứu: tháng 5/2021 đến tháng 11/2021
Trang 153
1.5 Ý nghĩa đề tài
1.5.1 Ý nghĩa môi trường
Tăng cường hiệu quả thu gom tại nguồn, tránh tình trạng ứ đọng rác làm phát
sinh mùi, tạo môi trường cho mầm bệnh phát triển
Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường từ cấp chính quyền trung ương đến cấp địa phương
Hạn chế tác động đến môi trường, cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế của địa bàn
1.5.2 Ý nghĩa kinh tế
Tính toán kinh tế dựa trên những quy tắc phù hợp với công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
1.5.3 Ý nghĩa xã hội
Tạo cảnh quan đô thị vệ sinh sạch sẽ, thoáng đẹp
Đảm bảo nhu cầu về chất lượng môi trường cho người dân tại xã Đông Hòa Hiệp huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang
Trang 16(Nguồn : Nguyễn Văn Phước, Quản lý và xử lý chát thải rắn, 2012)
2.1.2 Khái niệm CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong
sinh hoạt thường ngày của con người (Theo nghị định 38/2015/NĐ-CP)
Chất thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sồng nhất Cho nên, chất thải sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống
Trang 175
CTRSH được phân chia thành 3 nhóm sau :
− Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng,…
− Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây có loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật
− Chất thải nguy hại là những thứ phế thải rất độc hại cho môi trường và con người như pin, bình ắc quy, chất thải điện tử
2.1.3 Quản lý CTRSH
Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những
tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người (Chính phủ, nghị định số
59/2007/NĐ)
Hệ thống quản lý CTRSH là sự kết hợp, kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyển, vận chuyển và xử lý CTR theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảnh quan và các vấn đề môi trường khác Quản lý thống nhất CTRSH là việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, công nghệ và chương trình quản lý một cách thích hợp
(Nguồn: Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn)
2.1.4 Thu gom CTR
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận
Vận chuyển CTRSH là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
Trang 186
(Nguồn: Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn)
2.1.5 Xử lý CTRSH
Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với
sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và
các yếu tố có hại trong chất thải (Nguồn: Theo điều 3, Nghị định 38/2015/NĐ-CP về
quản lý CTR và phế liệu)
2.1.6 Phương tiện và phương pháp vận chuyển
Để đảm bảo cho việc vận chuyển chất thải rắn sau khi đã được thu gom thì cần phải sử dụng các phương pháp vận chuyển Hiện nay quá trình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam có một số phương tiện vận chuyển như sau:
− Phương tiện vận chuyển sơ cấp: Xe ba gác, xe đẩy,…
− Phương tiện vận chuyển thứ cấp: Xe tải thùng, xe ép chuyên dụng
2.1.7 Trạm trung chuyển
Trạm trung chuyển là nơi tập kết và lưu trữ CTRSH tạm thời để trung chuyển lên xe và vận chuyển đến khu xử lý rác tập trung Dựa vào công nghệ, trạm trung chuyển được phân thành hai loại:
− Bô rác: Rác được đổ thành đống, lưu trữ tại bô và sau đó xúc ép vào xe ép vận chuyển lên khu xử lý tập trung
− Trạm ép rác kín: Sử dụng xe ép hoặc xe nâng cơ học nạp rác trực tiếp từ phương tiện thu gom và thùng xe vận chuyển lên khu xử lý rác tập trung
2.1.8 Bãi chôn lấp
− Bãi chôn lấp CTR: là một diện tích đất hoặc một khu đất được quy hoạch, lựa
chọn, thiết kế, xây dựng để thải bỏ chất thải rắn
− Bãi chôn lấp hợp vệ sinh: trước đây, những BCL có che phủ vào cuối mỗi ngày
vận hành được xem là “BCL hợp vệ sinh” Hiện nay, BCL hợp vệ sinh được định
Trang 197
nghĩa là BCL CTR được thiết kế và vận hành sao cho các tác động đến sức khỏe
cộng đồng và môi trường được giảm đến mức thấp nhất
2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn bao gồm:
− Khu dân cư
− Khu thương mại
− Cơ quan công sở
− Hoạt động xây dựng
− Dịch vụ công cộng
− Các quá trình xử lý nước thải
− Hoạt động sản xuất công nghiệp
− Hoạt động sản xuất nông nghiệp
2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,
sự phát triển kinh tế-xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn Trong đó, các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
Khu dân cư
Khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời, chung cư cao tầng, trung bình và thấp tầng
Thực phẩm dư thừa, thủy tinh, giấy, nhựa, cao su,…
còn có một số chất thải nguy hại
Hoạt động
thương mại
Cửa hàng tạp hóa, nhà hàng, cửa hàng ăn uống, chợ, siêu thị, cửa hàng dịch vụ, khách sạn,…
Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm thừa, giấy
carton, )
Trang 20Một phần từ sinh hoạt của nhân
Thực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp
Bảng 2 1 Nguồn gốc phát sinh và thành phần CTRSH 2.4 Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng; sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môi
Trang 21Việc đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải phải tuân thủ theo quy định pháp luật
về xây dựng và pháp luật bảo vệ môi trường có liên quan
Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển
và xử lý CTR
Chi phí thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn do chủ nguồn thải chi trả, nhà nước bù đắp mộ phần chi phí xử lý đối với việc vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Hệ thống, mô hình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phải được xây dựng theo nguyên tắc tách riêng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp nhằm đảm bảo các nguồn thải nhà nước bù đắp kinh phí và các nguồn thải do chủ nguồn thải chi trả toàn bộ kinh phí xử lý được tách riêng thành hai đường riêng biệt
2.5 Cơ sở pháp lý chất thải rắn sinh hoạt
− Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định về các nguyên tắc bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
− Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
− Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về quản
Trang 2210
2.6 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng
2.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Nước rác rò rỉ từ trạm trung chuyển và bãi rác có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao, gấp nhiều lần nước thải sinh hoạt thông thường Nếu không được quản lý chặt chẽ
sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm Ngoài ra, rác thải còn xâm nhập vào các hệ thống cống dẫn nước, sông ngòi,… gây cản trở sự lưu thông nước
Ô nhiễm chất thải rắn còn làm tăng độ đục làm giảm độ thấu quang trong nước, ảnh hưởng tới sinh vật thủy sinh, tạo mùi khó chịu, tăng BOD, COD, TDS, TSS, giảm
DO ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước ngầm khu vực lân cận Rác thải còn xâm nhập vào các hệ thống cống dẫn nước, sông ngòi, gây cản trở cho sự lưu thông nước
2.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán trong không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có những loại rác thải dễ phân hủy (thực phẩm, trái cây
bị hôi thối…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường như khí SO2,
CO, CO2, H2S, CH4 có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
2.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Chất thải rắn từ các hộ dân cư, trường học hay khu thương mại khi đổ vào môi trường đã làm thay đổi thành phần cấu trúc và tính chất của đất Các chất độc hại tích lũy trong đất làm thay đổi thành phần của đất như pH, hàm lượng kim loại nặng, độ tơi xốp, quá trình nitrat hóa ảnh hưởng tới hệ sinh thái đất Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su,…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa
và làm giảm độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển của thực vật và các động vật sống trong đất
Trang 2311
2.6.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng
Ô nhiễm chất thải rắn là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng, khí mà chủ yếu là các chất độc hại hay gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người Yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng đầu tiên là sự sinh sôi nảy nở các loại côn trùng sâu hại mang mầm bệnh tại khu vực chứa chất thải Đặc biệt, các chất hữu cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nguồn nước hay môi trường đất rồi đi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống, có thể gây các bệnh hiểm nghèo Ngoài ra, sự rò rỉ nước rác vào nước ngầm, nước mặt gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người dân Một số vi khuẩn, siêu
vi trùng, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán…
Ưu điểm : Xử lý triệt để CTRSH, tiêu diệt các VSV gây bệnh và các chất ô nhiễm, diện
tích xây dựng nhỏ, vận hành đơn giản
Nhước điểm : Sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm môi trường như : SO2, HCl, NOx, CO,… giá thành đầu tư cao Cần thêm chi phí xử lý sau quá trình đốt
2.7.2 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp phổ biến nhất, kinh tế nhất và phù hợp với những nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam
Trang 2412
Hố chôn lấp rác được xây dựng và lắp đặt lớp lót đáy toàn bộ bãi rác bằng vật liệu chống thấm HDPE để ngăn chạn khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt do hiện tượng thấm theo chiều thẳng đứng, thấm ngang của nước rác Trong suốt quá trình hoạt động rác được chuyển từ sàn trung chuyển vào ô chôn lấp và đổ theo từng lớp, được san ủi, đầm nén theo đúng quy trình kỹ thuật và phủ lớp phủ trung gian nhằm giảm thiểu mùi hôi, tránh phát sinh ruồi, côn trùng và tách nước mưa Nước rò rỉ của bãi được thu gom bằng hệ thống ống thu lắp đặt tại đáy bãi và bơm về nhà máy xử lý nước rác với công nghệ thích hợp
Ưu điểm : Hiệu quả kinh tế cao với nơi có diện tích đất, chi phí đầu tư ban đầu ít so với
các phương pháp khác
Nhược điểm : Không thể xây dựng bãi chôn lấp rác ở những khu vực đông dân cư Các
tiêu chuẩn bãi chôn lấp phải được gắn với các hoạt động hàng ngày Một bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải thực hiện và đòi hỏi bão dưỡng, giám sát định kỳ
2.7.3 Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp này biến CTRSH có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu cơ (compost) Sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải hữu cơ là một phương pháp truyền thống được sử dụng rất hiệu quả Việc ủ CTRSH với thành phần chủ yếu là chất thải hữu cơ có thể phân hủy được và có thể áp dụng với quy mô hộ gia đình Xử lý CTRSH bằng phương pháp sinh học tạo phân compost vừa góp phần bảo vệ môi trường, vừa tạo
ra sản phẩm có giá trị
Ưu điểm :
− Sản phẩm phân hủy có hàm lượng dinh dưỡng cao có thể tạo thành phần hữu cơ
− Diệt được các mầm bệnh nguy hiểm trong quá trình phân hủy sinh học
− Giảm thiểu ô nhiễm cho môi trường đất và nước so với các phương pháp khác
Nhược điểm :
− Phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, khí hậu làm hàm lượng dinh dưỡng trong sản phẩm không ổn định
Trang 2513
− Không tiêu diệt được hoàn toàn các vi sinh vật
− Quá trình ủ có thể phát sinh ra mùi hôi khó chịu
− Thời gian phân hủy dài, cần đầu tư giám sát
2.7.4 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn
Đây là phương pháp tốt nhất để giảm nhỏ nhu cầu sử dụng đất cho việc chôn lấp rác và tiết kiệm vật liệu, tài nguyên thiên nhiên Hiện nay, ở nước ta việc chọn lựa thu gom các chất rắn có thể tái sử dụng được do các cá nhân làm nghề ‘‘ve chai’’ thu gom, chưa có tổ chức thu gom và sản xuất có quy mô chuyên nghiệp Rất nhiều CTRSH có thể tái sử dụng, tái chế như kim loại vụn, vỏ hộp, giấy, bìa carton, chai lọ, các bao bì bằng ni lông, đồ gỗ hư hỏng,… Nên xem việc phát triển tái sử dụng và quay vòng sử dụng rất có ý nghĩa chiến lược quản lý CTRSH
2.8 Tổng quan về xã Đông Hòa Hiệp
2.8.1 Vị trí địa lý
Xã Đông Hòa Hiệp có diện tích 1294.93 ha và có vị trí rất đặc biệt, toàn xã bị chia cắt thành hai khu vực bởi Thị Trấn Cái Bè và sông Tiền, 5 ấp tập trung xung quanh khu hành chính xã, 2 ấp An Ninh và An Hòa nằm riêng lẽ tiếp giáp xã Phú An và Hiệp Đức huyện Cai Lậy
+ Phía Đông giáp : Xã Phú An, Hiệp Đức huyện Cai Lậy
+ Phía Tây giáp : Xã Hòa Khánh
+ Phía Nam giáp : Sông Tiền và xã Hòa Khánh
+ Phía Bắc giáp : xã Hậu Thành và xã An Cư
Trang 2614
Hình 2 1 Bản đồ xã Đông Hoà Hiệp 2.8.2 Điều kiện kinh tế-xã hội
2.8.2.1 Điều kiện kinh tế
Toàn xã có diện tích tự nhiên là 1.294,93 ha, chiếm 4,34% diện tích huyện Cái
Bè, diện tích đất nông nghiệp 1.000,72 ha chiếm 77,28%, trong đó phi nông nghiệp 294,20 ha chiếm 22,72%
Trên địa bàn xã có 73 công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, có 01 hợp tác xã,
01 tổ hợp tác, có 02 trường học (mầm non, tiểu học), có 01 trạm y tế, có 03 đình, 07 chùa và 04 miếu
Trang 2715
2.8.2.2 Thông tin văn hóa-xã hội
Hình 2 2 Uỷ ban nhân dân xã Đông hoà Hiệp
UBND xã Đông Hòa Hiệp, các ngành, mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị-
xã hội xây dựng Kế hoạch phối hợp triển khai tuyên truyền phổ biến, vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia góp công sức chung tay xây dựng xã Đông Hòa Hiệp đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao với phương châm ‘‘Dân góp, Dân làm, Dân thụ hưởng’’ và phương châm ‘‘Nhà nước và nhân dân cùng làm’’ không trông chờ ỷ lại nhà nước
Tổ chức tuyên truyền các ngày lễ lớn trong năm, phối hợp với nông dân, hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên xã tổ chức tập luyện chương trình văn nghệ, tham gia hội thi chào mừng các ngày lễ lớn trong năm do tỉnh tổ chức
Thực hiện cuộc vận động ‘‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá’’ tỷ lệ gia đình văn hoá đạt trên 90%
2.8.3 Dân số
Xã Đông Hòa Hiệp có 07 ấp : An Bình Đông, Phú Hòa, An Lợi, An Thạnh, An Hiệp, An Ninh, An Hòa Dân số toàn xã là 13.597 người với 3905 hộ, bình quân 3,48
Trang 2917
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
− Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về hiện trạng phát sinh, khối lượng, thành phần CTRSH, công tác thu gom vận chuyển và quản lý CTRSH trên địa bàn xã Đông Hoà Hiệp thông qua khảo sát thực tế và tính toán
− Tìm hiểu thực trạng nhận thức, ý thức về phân loại, thu gom và xử lý CTRSH của người dân thông qua phiếu khảo sát
− Đánh giá những tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý CTRSH và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng quản lý CTRSH trên địa bàn
− Khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai thông qua tính toán, dự báo trong tương lai
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu
Mục đích:
− Nắm được các kiến thức cơ bản về CTR, cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý
và các vấn đề bất cập trong công tác quản lý
− Nắm được kiến thức về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của xã Đông Hoà Hiệp
− Biết được thông tin về công tác quản lý CTRSH của xã Đông Hoà Hiệp
− Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp về CTRSH, hệ thống quản lý của cơ quan
Trang 3018
− Tìm hiểu các tài liệu có liên quan để tìm ra giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom vận chuyển
Cách thực hiện:
− Tìm hiểu các tài liệu cơ bản về CTRSH và công tác quản lý chất thải thông qua
giáo trình, sách báo, internet
− Nghiên cứu và phân tích các tài liệu liên quan đến đề tài, liên quan đến quản lý
CTRSH từ các đề tài nghiên cứu
− Thu thập các số liệu, tài liệu, các đề án quản lý CTRSH của phòng Địa môi trường, công ty dịch vụ công ích Tìm hiểu các số liệu và dân số, KT-XH từ
chính-phòng thống kê UBND xã Đông Hoà Hiệp
3.2.2 Phương pháp khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn điều tra
❖ Đối với cộng đồng dân cư:
− Mục đích:
+ Phỏng vấn trực tiếp nhằm nắm được các thông tin thực tế của cấp quản lý
và người dân về tình hình phát sinh, thu gom vận chuyển và xử lý CTRSH
trên địa bàn xã Đông Hoà Hiệp
+ Điều tra bằng bảng câu hỏi nhằm nắm được:
• Nhận thức, ý thức, cách thức phân loại, tái chế, xử lý rác thải trước
khi thu gom đem đi xử lý
• Mức sẵn lòng tham gia mô hình phân loại CTRSH tại nguồn trước
khi thải bỏ hoặc thu gom
• Những mong muốn, những đề xuất của người dân, từ đó tìm ra cách nâng cao hiệu quả quản lý thu gom vận chuyển và xử lý
CTRSH
− Cách thực hiện:
Trang 3119
+ Phỏng vấn người dân về hiện trạng CTRSH trên địa bàn, những bãi
CTRSH tự phát, những mong muốn của người dân
+ Phỏng vấn công nhân về những khó khăn trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải, những thiếu sót về trang thiết bị bảo hộ lao động cho
❖ Đối với cán bộ quản lý, công nhân thu gom và vận chuyển CTRSH:
− Mục đích: Tìm hiểu các nội dung liên quan đến đề tài
− Cách thực hiện: phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý CTRSH và 2 công nhân thu gom, vận chuyển
+ Cán bộ quản lý CTRSH: câu hỏi phỏng vấn
• Số lượng công nhân thu gom
• Số lượng và loại phương tiện thu gom
• Thời gian thu gom
• Tuyến thu gom
• Trang bị bảo hộ lao động của công nhân + Đối với công nhân thu gom và vận chuyển CTRSH: Phỏng vấn trực tiếp
• Thời gian làm việc
• Phương tiện làm việc
• Trang bị bảo hộ lao động
Trang 3220
3.2.3 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
❖ Mục đích: thống kê số liệu thành bảng biểu, biểu đồ để các số liệu dễ hiểu, dễ nắm bắt hơn
3.2.4.1 Phương pháp Euler dự báo tốc độ gia tăng dân số
Mục đích: dự báo số dân trong khu vực xã Đông Hoà Hiệp năm 2021 từ đó dự báo được
số lượng CTR phát sinh đến năm 2031
+ N0: Dân số năm được lấy làm gốc
+ r: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên
+ n: Hiệu số giữa năm cần tính và năm được lấy làm gốc
3.2.4.2 Phương pháp sử dụng hệ số phát thải:
❖ Mục đích: Dự báo tốc độ CTRSH phát sinh đến năm 2031 để đảm bảo việc thu gom- vận chuyển và xử lý rác thải luôn được thực hiện, tránh để tồn đọng gây nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị
❖ Cách thực hiện:
Sử dụng công thức:
Trang 3321
Lượng chất thải phát sinh = hệ số phát thải x dân số
3.2.5 Phương pháp tính số phiếu điều tra Yamane
❖ Mục đích: Để xác định số lượng phiếu cần khảo sát các hộ dân với tổng dân số của xã, số phiếu khảo sát nhưng phải đảm bảo tính chính xác theo mong muốn của người điều tra Do đề tài mang tính xã hội không cần độ chính xác quá cao,
do thời gian có giới hạn đối với tác giả nên chọn độ tin cậy 90%
+ e: Mức độ sai số của cuộc điều tra
Với độ tin cậy 90% => mức độ sai số e=0.1
Ta tiến hành khảo sát điều tra tại 7 ấp của xã Đông Hoà Hiệp gồm: ấp An Ninh, ấp An Hoà, ấp An Hiệp, ấp An Bình Đông, ấp An Thạnh, ấp An Lợi, ấp Phú Hoà
➢ Với tổng số hộ tham gia thu gom là 581 hộ và mức sai số e=0.1 thì ta cần phải phát 85 phiếu điều tra
➢ Với tổng số hộ chưa tham gia thu gom là 3324 hộ và mức sai số là 0.1 thì ta cần phải phát 97 phiếu điều tra
Số hộ Số phiếu tham gia Số phiếu không
Trang 34Bảng 3 1 Bảng thể hiện số phiếu khảo sát của từng ấp
Nội dung khảo sát: nằm ở Phụ Lục 1: mẫu phiếu khảo sát (trang 61)
3.2.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Tham gia ý kiến của thầy cô trong khoa Môi trường và Tài nguyên trường đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Tham khảo giáo viên hướng dẫn: thầy Nguyễn Huy Vũ
Tham khảo cán bộ: các chú, anh trong phòng Tài nguyên huyện Cái Bè
Tham khảo cán bộ: chị Tạ Thị Bích Cẩm cán bộ xã Đông Hoà Hiệp
Tham khảo: các cô chú thu gom rác ở 3 điểm tập kết rác trên địa bàn xã Đông Hoà Hiệp và các chú nhân viên thu gom rác của Công ty TNHH Nhựt Toàn
Trang 3523
Chương 4
KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng phát sinh CTRSH trên địa bàn 7 ấp của xã Đông Hoà Hiệp 4.1.1 Nguồn gốc, lượng rác phát sinh
4.1.1.1 Nguồn phát sinh và lượng rác phát sinh trên địa bàn
A Lượng rác phát sinh từ nguồn khác
Nguồn phát sinh Lượng rác phát sinh
Cơ quan
UBND xã Đông Hoà Hiệp Công An xã Đông Hoà Hiệp Trạm y tế xã Đông Hoà Hiệp
Trang 3624
Tổng 200 kg/ ngày
Bảng 4 1 Lượng rác phát sinh tại các cơ sở trên địa bàn
Nguồn: sinh viên tự điều tra và tổng hợp
B Rác tại hộ dân trên địa bàn 7 ấp
Xã Đông Hoà Hiệp có 7 ấp với 3905 hộ dân với 13.597 nhân khẩu, trong đó có
581 hộ tham gia đăng kí thu gom và 3324 chưa đăng ký thu gom
Qua 85 phiếu khảo sát với hộ gia đình tham gia dịch vụ thu gom thì tổng khối lượng CTRSH là 200kg trên tổng số nhân khẩu là 304 Qua 97 phiếu khảo sát đối với
hộ gia đình không tham gia dịch vụ thu gom thì tổng khối lượng CTRSH là 215kg trên tổng số nhân khẩu là 360 nhân khẩu
Hệ số phát sinh CTRSH (kg/người/ngày) = 𝑻ố𝒏𝒈 𝒔ố 𝒍ượ𝒏𝒈 𝒓á𝒄 𝒄ủ𝒂 𝒉ộ 𝒅â𝒏 đ𝒊ề𝒖 𝒕𝒓𝒂
Số nhân khẩu trung bình trong một hộ là 3,48 người, từ đó tính được lượng CTRSH được thu gom từ những hộ đã tham gia thu gom = 581 x 3,48 x 0,625 = 1263,675 kg/ ngày chiếm 16,38% và còn lại chiếm 83,62% chưa được thu gom
Đã thu gom Chưa thu gom
Trang 37Trường học Nhóm lớp mầm non tuổi thơ
Trường Tiểu học A Đông Hoà Hiệp
Giấy, ly nhựa, hộp xốp, túi nilon, chai nhựa, lá cây, rác hữu cơ
Chùa
Chùa Phước Thới Chùa Phước Ân Chùa Thiên Hoà Chùa Thiên Phước Chùa Phổ Tịnh Chùa Phù Châu Chùa Phước An
Chân nhang, tro bụi, lá
Trang 3826
❖ Từ hộ dân
Dựa vào kết quả điều tra được từ phiếu khảo sát từ các hộ gia đình thì sự lựa chọn của người dân về thành phần túi nilon, chai nhựa, hộp xốp trong thành phần CTRSH rất cao Biểu đồ 4.1 là kết quả thể hiện sự lựa chọn của người dân về thành phần CTRSH thải tại khu vực nghiên cứu khảo sát
Biểu đồ 4 1 Biểu đồ thể hiện thành phần CTRSH của các hộ dân
Kết luận:
Đối với các hộ đã đăng ký thu gom rác chủ yếu là các hộ dân dọc các tuyến đường lớn, giao thông qua lại thuận lợi, thường tham gia các hoạt động kinh doanh, dịch vụ gần các trung tâm nên chiếm tỉ trọng lớn là túi nilon, chai nhựa, vỏ hộp xốp và thực phẩm thừa, lá cây, vỏ trái cây Thành phần chất thải rắn khác ( Pin hỏng, bóng đèn hỏng,…) chiếm tỉ trọng thấp 8,24%, nhưng vẫn có do một vài hộ dọc tuyến đường kinh doanh nên nhu cầu sử dụng bóng đèn thắp sáng liên tục
Đối với các hộ chưa đăng ký thu gom rác thường nằm xa tuyến đường chính, nằm trong hẻm, dọc theo cái sông, kênh, rạch và chủ yếu là canh tác nông nghiệp Những thành phần rác chủ yếu là thực phẩm thừa, túi nilon, chai nhựa, hộp xốp Thành phần khác như Pin hỏng, bóng đèn hỏng cũng có nhưng rất ít chỉ chiếm tỉ trọng 3.09%
Giấy, bìa carton Thực phẩm thừa, lá
cây, vỏ trái cây
Thành phần khác
Đã đăng ký thu gom Chưa đăng ký thu gom
Trang 3927
4.1.2.1 Lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình
Biểu đồ 4 2 Biểu đồ thể hiện dụng cụ đựng CTRSH của các hộ dân
Túi nilon, bao Sọt, xô
Đã đăng ký thu gom Chưa đăng ký thu gom
Trang 40Tại các cơ quan, trường học, trạm y tế: rác được lưu trữ trong thùng có nắp đậy, trong các túi nilon PVC trong các thùng 240L và thùng 60L cùng loại Lao công ở mỗi nơi có trách nhiệm thu gom, quét dọn rác rơi vãi bên ngoài bỏ vào thùng, sau đó nhân viên thu gom di chuyển rác đến nơi tập kết rác
Tại các tuyến đường quốc lộ và các hẻm trên địa bàn xã chưa có thùng rác màu xanh có nắp đậy, nhưng có bố trí các thùng đựng vỏ thuốc bảo vệ thực vật màu vàng dung tích 240L, các hộ dân đa phần chỉ bỏ CTRSH vào đầy thùng đựng thuốc và quăng rơi vãi bên ngoài cạnh thùng, gây rất mất thẩm mĩ vào bóc mùi hôi thối Những khu vực gần điểm tập kết rác, có thuê người gom rác thì người ta đi gom luôn các bịch rác trong thùng đựng thuốc BVTV đế tránh lâu ngà bốc mùi hôi, còn trong hẻm chưa có dịch vụ thu gom, lâu ngày các thùng rác để trước cửa nhà người dân quá hôi, nên có nhiều hộ