Phõn mụn chớnh tả ở Tiểu học cú nhiệm vụ chủ yếu rốn luyện chohọc sinh nắm cỏc quy tắc và thúi quen viết đỳng với chuẩn chớnh tả Tiếng Việt.Cựng với cỏc phõn mụn khỏc, chớnh tả giỳp cho
Trang 1trờng đại học s phạm hà nội trung tâm giáo dục từ xa
- -Đề tài nghiệp vụ s phạm
Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho học sinh lớp 5 ở trờng tiểu học Long phúc, huyện bảo yên, tỉnh lào cai
( Bài soạn minh họa: Buôn Ch Lênh đón cô giáo Tuần:15 )
Ngời thực hiện: Lã Quý Mạnh SBD: 53 Lớp: ĐHTX K2
Lào Cai, ngày 10 tháng 9 năm 2010
lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn này là của riêng tôi và xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm về lời cam đoan của mình
Họ và tên, kí
Trang 212 Ch¬ng II:§Ò xuÊt mét sè biÖn ph¸p d¹y häc chÝnh t¶ líp 5 ë
trêng TiÓu häc Long Phóc, huyÖn B¶o Yªn, tØnh Lµo Cai 22
2
Trang 315 1.Tổ chức dạy học chính tả theo quy trình hợp lý 24
16 2 Khai thác nội dung bài học phù hợp với đối tợng 25
18 4 Lựa chọn biện pháp dạy học đa dạng và vừa sức học sinh 31
19 5 Lựa chọn, khai thác phơng tiện dạy học phù hợp nội dung bài
1 Đất nớc Việt Nam đang chuyển mình trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa Sự hội nhập với thế giới của đất nớc với các tổ chức trên thế giới và trongkhu vực, đòi hỏi những chủ nhân tơng lai không chỉ có đạo đức tốt và lòng nhiệt tình
mà còn phải giỏi về chuyên môn Yêu cầu này ngành giáo dục phải nâng cao chất l ợng dạy học, trong đó có dạy học ở bậc Tiểu học Môn Tiếng Việt không nằm ngoàiquy luật này, cần có sự đổi mới về nội dung và phơng pháp dạy học để đáp ứng đợcnhững yêu cầu của thời đại Mục tiờu của mụn Tiếng Việt ở cấp Tiếu học là nhằmhỡnh thành cho HS cỏc kĩ năng sử dụng Tiếng Việt ( nghe, núi, đọc, viết) Để học tập
-và giao tiếp trong cỏc mụi trường hoạt động của lứa tuổi thụng qua việc học TiếngViệt, học sinh sẽ biết được những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểubiết sơ giản về xó hội tự nhiờn, con người, về văn húa của Việt Nam và nước ngoài
Từ đú bồi dưỡng cho HS tỡnh yờu Tiếng Việt và hỡnh thành thúi quen giữ gỡn sựtrong sỏng, giàu đẹp của Tiếng Việt Gúp phần hỡnh thành nhõn cỏch con người ViệtNam xó hội chủ nghĩa
2.Như chỳng ta đều biết:"Nhõn cỏch của con người chỉ cú thể được hỡnh thànhthụng qua hoạt động và giao tiếp" Để xó hội tồn tại và phỏt triển, để giao tiếp đượcthuận tiện, mỗi dõn tộc, mỗi quốc gia đều cú ngụn ngữ riờng Trong cuộc sống hàngngày, để giao tiếp ngoài ngụn ngữ riờng Tiếng việt còn là ngụn ngữ thống nhất trờntoàn bộ lónh thổ Việt Nam Để giao tiếp ngoài ngụn ngữ núi cũn cú ngụn ngữ viết
Trang 4Ngụn ngữ viết đúng vai trũ đặc biệt quan trọng trong giao tiếp của cỏc quốc gia núichung cũng như Việt Nam núi riờng Yờu cầu đầu tiờn, đặc biệt quan trọng của ngụnngữ viết là phải viết đỳng chớnh tả Chớnh tả cú thống nhất thỡ việc giao tiếp bằngngụn ngữ viết mới khụng bị cản trở giữa cỏc địa phương trong cả nước, cũng nhưgiữa cỏc thế hệ đời trước và đời sau Đặc biệt là trong quan hệ Quốc tế ngày nay thỡngụn ngữ viết cũn là cầu nối đắc lực trong hoạt động giao tiếp.
3.Bờn cạnh đó, nội dung và phơng pháp dạy học Tiếng Việt cũng phải có
4 Vỡ vậy, việc dạy đỳng chớnh tả phải được coi trọng ngay từ buổi đầu đối vớihọc sinh tiểu học Phõn mụn chớnh tả ở Tiểu học cú nhiệm vụ chủ yếu rốn luyện chohọc sinh nắm cỏc quy tắc và thúi quen viết đỳng với chuẩn chớnh tả Tiếng Việt.Cựng với cỏc phõn mụn khỏc, chớnh tả giỳp cho học sinh chiếm lĩnh Việt văn hoỏ.Cụng cụ để giao tiếp, tư duy Ngay từ bậc tiểu học, trẻ cần phải được học chớnh tảmột cỏch khoa học, cẩn thận, để cú thể sử dụng cụng cụ này suốt những năm thỏngtrong thời kỳ học tập ở nhà trường cũng như suốt cuộc đời
5 Phân môn chính tả ở Tiểu học còn có những nhiệm vụ chính sau:
* Cùng với phân môn Tập viết giúp học sinh nắm vững quy tắc chính tả, hìnhthành các kĩ năng chính tả, qua đó củng cố và hoàn thiện tri thức cơ bản về ngữ âm
và chữ viết Tiếng Việt
* Bồi dỡng lòng yêu Tiếng Việt, hình thành các thói quen tốt, góp phần hìnhthành nhân cách và rèn óc quan sát, thị hiếu thẩm mĩ cho học sinh Việc coi trọnggiỏo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước cũn được thể hiện thụng qua việc phổcập giỏo dục tiểu học trờn toàn quốc Đồng thời Đảng và Nhà nước cũng định hướng
rừ ràng cho mục tiờu giỏo dục của nước ta hiện nay
Trong mục tiờu giỏo dục, biết viết chữ là một trong những tiờu chớ được coi trọng nhất Bởi thụng qua chữ viết học sinh giao lưu, giao tiếp được với thế giới xung quanh Thụng qua chữ viết, học sinh cú cụng cụ để ghi chộp, học tập cỏc mụnhọc khỏc Đồng thời nú cũng là cụng cụ để rốn luyện phẩm chất cho học sinh “ Chữviết cũng là biểu hiện của nết ngời Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết
đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, tính kỉ luật, lòng tự trọng đối vớimình cũng nh là đối với thầy và bạn đọc vở của mình”
( Phạm Văn Đồng- Nét chữ - nết ngời, Báo tiền phong số127 năm 1968).
4
Trang 5Tuy nhiờn viết cỏi gỡ, và viết như thế nào đú là điều mà chỳng ta cần quan tõm.Theo sự tổng kết đỏnh giỏ của Bộ Giỏo dục và Đào tạo thỡ chất lượng chữ viết núichung, chữ viết của học sinh núi riờng đang xuống dốc trầm trọng, từ đú làm cho vaitrũ chữ viết bị giảm, làm mất đi tớnh thẩm mĩ vốn có của nó.
Để nõng cao chữ viết cho học sinh Bộ Giỏo dục- Đào tạo đó tổ chức cỏc hộithi chữ đẹp cho giỏo viờn và học sinh Năm học 2002- 2003 Bộ Giỏo dục và Đào tạocũng đó tổ chức tiến hành cải cỏch mẫu chữ viết Thế nhưng trong thực tế giảng dạytụi thấy vẫn cũn nhiều học sinh viết chữ xấu, viết ẩu, viết khụng đỳng lỗi chớnh tả,viết khụng thành chữ
6.Tìm hiểu thực tiễn của phân môn chính tả lớp 5 ở trờng Tiểu học Long Phúc,huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, có thể thấy trờn thực tế hiện tượng học sinh viết saichớnh tả là khỏ phổ biến Cụ thể là trờn địa bàn trường tiểu học nơi tụi đang cụng tỏc,hiện tượng học sinh viết sai chớnh tả, đặc biệt là sai phụ õm "l - n" chiếm một tỷ lệkhỏ lớn Vấn đề này cú nhiều nguyờn nhõn, nhưng một trong những nguyờn nhõn cơbản và quan trọng nhất là do học sinh ở đõy chủ yếu là ngời dân tộc thiểu số Từ nhỏ
đã sử dụng tiếng mẹ đẻ Nên phần nào cũng ảnh hởng trực tiếp đến thói quen trongphát âm Thúi quen phỏt õm sai, lẫn lộn giữa cỏc õm "l - n, s - x ; ch - tr " dẫn đếnviết sai Bờn cạnh đú, về phương phỏp, một số giỏo viờn chưa chỳ ý ỏp dụng phươngphỏp hợp lý khi dạy chớnh tả
Từ thực trạng trờn, việc nghiờn cứu tỡm ra một số những biện phỏp hữu hiệu đểgiải quyết tỡnh trạng trờn là hết sức cần thiết Bản thõn tụi là giỏo viờn dạy học trờnvựng chủ yếu là học sinh ngời dân tộc thiểu số Tụi mạnh dạn tiến h nhành nghiờn cứu
chuyờn đề: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho học sinh lớp 5 ở trờng Tiểu học
Long phúc nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy, để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
này, với mong muốn góp phần công sức vào việc nâng cao chất lợng dạy học TiếngViệt ở Tiểu học đợc tốt hơn
II Nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận văn này có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
a.Tìm hiểu cơ sở lý luận về đề tài, đó là các vấn đề về cơ sở khoa học của việcdạy chính tả, các nguyên tắc dạy học chính tả, các biện pháp và hình thức tổ chứcdạy học chính tả
Trang 6b.Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của đề tài nh chơng trình sách giáo khoa, các tài liệutham khảo, đồ dùng và thiết bị dạy học, hoạt động dạy học Tiếng Việt nói chung,dạy học chính tả lớp 5 ở trờng Tiểu học Long Phúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai nóiriêng
c Những thuận lợi, khó khăn khi dạy chính tả lớp 5 ở trờng Tiểu học LongPhúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
d Những đề xuất biện pháp lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức dạy họcphân môn chính tả cho phù hợp với trình độ học sinh lớp 5 ở trờng Tiểu học LongPhúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
e Thiết kế một bài soạn minh họa cho những ý tởng đã đợc đề xuất
III Bố cục của luận văn:
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn gồm 2 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chơng 2: Đề xuất một số biện pháp dạy học phân môn chính tả lớp ở trờngTiểu học Long Phúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Trang 7nhận trong ngôn ngữ toàn dân Nó là phơng tiện thuận lợi cho việc lu truyền thôngtin, đảm bảo cho ngời viết và ngời đọc thống nhất những điều đã viết
Chính tả trớc hết là sự quy định có tính chất xã hội Bắt buộc gần nh tuyệt đối,
nó không cho phép con ngời vận dụng quy tắc một cách linh hoạt có tính chất sángtạo cá nhân
Một ngôn ngữ văn hoá không thể không có chính tả thống nhất Chính tả thốngnhất thì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ mới không bị trở ngại giữa các địa phơng trongcả nớc, cũng nh giữa các thế hệ đời trớc với thế hệ đời sau
Chính tả thống nhất là một trong những biểu hiện của trình độ văn hoá pháttriển của một dân tộc
b Thế nào là chuẩn chính tả?
Thật vậy muốn thống nhất đợc chính tả thì phải có chuẩn chính tả Chuẩnchính tả là việc chuẩn hoá hình thức chữ viết của ngôn ngữ Chuẩn chính tả phải đợcquy định rõ ràng, chi tiết tới từng từ của Tiếng Việt và phải đợc mọi ngời tuântheo.Vấn đề đặt ra là chuẩn chính tả phải đợc xây dựng sao cho hợp lý, có độ tin cậy
và sức thuyết phục cao Chuẩn chính tả có tính chất bắt buộc gần nh tuyệt đối Chẳnghạn ta không thể viết là:
VD: ngề ngiệp, iêu gét,… mà phải viết là: nghề nghiệp, yêu ghét,… mà phải viết là: nghề nghiệp, yêu ghét,… mà phải viết là: nghề nghiệp, yêu ghét,…
Chuẩn chính tả có tính chất ổn định cao, rất ít thay đổi, thờng giữ nguyên trongthời gian dài nên thờng tạo thành thói quen, tạo nên tâm lí trong lối viết của ngời bảnngữ
Mặc dù vậy, chuẩn chính tả không phải là bất biến Nhng khi chuẩn chính tả
đã lỗi thời sẽ dần dần đợc thay thế bằng những chuẩn chính tả mới
VD: Chuẩn chính tả cũ: đày tớ, trằm trồ
Chuẩn chính tả mới là: đầy tớ, trầm trồ
Cũng nh chuẩn ngôn ngữ khác, chuẩn chính tả là kết quả của sự lựa chọn giữanhiều hình thức chính tả đang cùng tồn tại
c Một số vấn đề về tâm lí học và ngôn ngữ học liên quan đến việc dạy
chính tả.
* Về tâm lí.
Học sinh tiểu học thờng hiếu động, chóng nhớ, chóng quên Do đó giáo viêncần hình thành cho các em kĩ sảo chính tả một cách tự động hoá, không cần phảinhớ tới các quy tắc chính tả, không cần sự tham gia của ý chí Để đạt đợc điều nay cóthể tiến hành theo hai cách: Có ý thức và không có ý thức Với cách không có ý thứcthờng tốn nhiều thời gian công sức, giáo viên phải luyện cho học sinh thờng xuyên.Qua đó củng cố trí nhớ máy móc ở một mức độ nhất định
Với cách có ý thức, giáo viên cần cho học sinh bắt đầu từ việc nhận thức các
Trang 8quy tắc, các “mẹo” luật chính tả Nội dung kiến thức phải bắt đầu từ dễ đến khó,tránh nhàm chán mà phải học mà chơi – chơi mà học Thông qua luyện tập dần dầnhình thành những kĩ sảo chính tả bằng con đờng có ý thức Đó là con đờng ngắnnhất, có hiệu quả cao Cần vận dụng cả hai phơng pháp này để rèn chính tả cho họcsinh tiểu học Trong đó cách không có ý thức thờng đợc sử dụng đối với các lớp đầucấp, cách có ý thức thờng sử dụng ở các lớp cuối cấp.
* Về ngôn ngữ.
Chính tả Tiếng Việt là chính tả ngữ âm Nghĩa là mỗi âm vị đợc ghi bằng mộtcon chữ Nói cách khác giữa cách đọc và cách viết nhìn chung thống nhất với nhau
Đọc sao viết vậy Học sinh sẽ xác định cách viết đúng bằng việc tiếp nhận chính xác
âm thanh của lời nói Cơ chế của cách viết đúng là xác lập đợc mối quan hệ giữa âm
thanh và chữ viết Giữa tập đọc và viết chính tả có quan hệ mật thiết với nhau (chính
tả nghe đọc) nhng lại có u trình hoạt động trái ngợc nhau Nếu tập đọc là sự
chuyển hóa văn bản viết thành văn bản âm thanh thì chính tả lại là sự chuyển hoá văn bản âm thanh thành văn bản viết “Đọc có cơ sở là chính âm, còn viết là cơ sởchuẩn mực là chính tự” Tuy chính tả Tiếng Việt là chính tả ngữ âm học, giữa cách
đọc và cách viết không thống nhất với nhau là về nguyên tắc chung, nhng trong thực
tế sự biểu hiện của mối quan hệ giữa đọc (phát âm) và viết (viết chính tả) khá phongphú và đa dạng Bởi vậy chính tả Tiếng Việt không hoàn toàn dựa vào cách phát âmthực tế của phơng ngữ nhất định nào, vì nó đều có những sai lệch so với chính âm
Do đó “ không thể nghe nh thế nào thì viết thế ấy”
Mặc dù chính tả Tiếng Việt là chính tả ngữ âm học nhng trong thực tế muốnviết đúng chính tả thì việc nắm nghĩa của từ là rất cần thiết Đây là cơ sở giúp ngờihọc viết đúng chính tả
2 Một số nguyên tắc chính tả tiếng việt:
Từ cơ sở tâm lí học và ngôn ngữ học đã nêu trên, để hạn chế đợc lỗi chính tảcho học sinh, ngời giáo viên cần nắm chắc, hiểu, vận dụng và giảng dạy cho học sinhmột số nguyên tắc chính tả Tiếng Việt sau đây:
Một là : Chính tả ngữ âm
Theo nguyên tắc này, cách viết của từ phải biểu hiện đúng âm hởng của từ:phát âm thế nào thì viết thế ấy
Giữa cách đọc và cách viết phải thống nhất với nhau Đợc nghe đọc đúng thì
học sinh sẽ viết đúng Bởi vậy Tiếng Việt là chữ ghi âm vị nên nguyên tắc này là nguyên tắc cơ bản nhất Nó thể hiện ở chỗ: cách viết của mỗi từ thể hiện đúng âm cần đọc của từ Quan hệ giữa âm và chữ là quan hệ 1 – 1 Nguyên tắc này đòi hỏi giáo viên phải phát âm chuẩn thì học sinh mới viết đúng Nếu với nguyên tắc này ở một số địa phơng phát âm lệch chuẩn, học sinh không thể dựa hoàn toàn vào cách phát âm thực tế của địa phơng nhất
8
Trang 9định nào đó vì phát âm sai lệch so với chính âm Giáo viên phải sửa chữa, vạch rõnhững cách phát âm sai lệch phơng ngữ để các em hiểu rõ và tự sửa chữa.
- Bắc bộ: cha phát âm rõ các cặp phụ âm đầu: ch/tr; d/gi/r; x/s Và một
số cặp khuân vần nh: u/ iu; ơu/ ieu
- Trung bộ: Cha phân biệt rõ hai thanh điệu: thanh hỏi và thanh ngã
- Nam bộ: sai vần: v/d (vô nam/dô nam), i/y.
Hay đồng hoá hai âm cuối: n và g (luôn luôn/luông luông); t và k (tuốt
tuột/tuốc tuộc) (bay nhảy/bay nhải)…
- Đối với học sinh vùng dân tộc còn lẫn lộn thanh sắc với thanh ngã VD nh: Tiếng ( cũng) thì đọc và viết thờng là ( cúng)
Hai là: Nguyên tắc chính tả ngữ nghĩa: chính tả Tiếng Việt là chính tả ngữ âm
học Nhng trong thực tế muốn viết đúng chính tả, việc nắm nghĩa của từ là cơ sở giúpngời học viết đúng chính tả
VD: Nếu giáo viên đọc một từ có hình thức ngữ âm là “za” thì học sinh có thểlúng túng, khó xác định chữ viết nhng nếu đọc trọn vẹn là “gia đình”, “da thịt” hay
“ra vào”… mà phải viết là: nghề nghiệp, yêu ghét,… thì các em đã hiểu nghĩa của các từ đó và viết đúng
Ba là: Nguyên tắc chính tả có ý thức.
Là loại chính tả nhằm phát hiện ra các quy tắc chính tả trên cơ sở đó mà viết
đúng chính tả Học sinh cần nắm chắc một số quy tắc làm căn cứ để viết đúng các từ,các chữ nằm trong phạm vi quy tắc mà không cần gắng sức ghi nhớ cách viết củatừng từ một Dạy chính tả theo con đờng này có những thuận lợi sau:
+ Khi đã nắm đợc quy tắc chính tả các em sẽ nắm đợc cách viết đúng màkhông phải ghi nhớ máy móc
+ Rút ngắn đợc thời gian rèn luyện, nhanh chóng hình thành phát triển các kĩnăng, kĩ sảo chính tả
+ Qua so sánh phân tích, đối chiếu, khái quát hoá, trừu tợng hoá… mà phải viết là: nghề nghiệp, yêu ghét,…, từ đó rút raquy tắc chính tả, học sinh đợc rèn luyện khả năng t duy
VD: Khi đứng trớc các nguyên âm ( i; iê; ê; e):
( khi đứng trớc âm đệm “ u” thì đợc viết là “q”.)
Ngoài ra ngời ta còn dựa vào những kiến thức từ vựng – ngữ nghĩa để lập các
Trang 10quy tắc, các “ mẹo” chính tả Ví dụ: Những từ nghi ngờ viết tr hay ch , nếu chúng chỉ những đồ dùng trong gia đình, thì hầu hết đợc viết là ch: chai, chén chăn , chiếu,
chảo, chum, chĩnh, chạn, chõng, chậu,
Bốn là: Nguyên tắc phối hợp giữa phơng pháp tích cực với phơng pháp tiêu
cực ( Xây dựng cái đúng, loại bỏ cái sai):
Từ phơng pháp tích cực, cung cấp cho học sinh quy tắc chính tả, hình thành kĩnăng, kĩ sảo chính tả cho học sinh Cần phối hợp phơng pháp tiêu cực ( Tức là đa ratrờng hợp sai chính tả, hớng dẫn học sinh đọc phát hiện và tự sửa chữa để đi đến cái
đúng
- Học sinh thờng mắc các loại lỗi sau:
+ Không nắm vững chính tự
+ Không nắm vững cấu trúc âm tiết Tiếng Việt nên học sinh thờng bị viết
thừa hoặc viết sai ( VD: quýet sạch; qoanh co; khúc khủy; ngoằn ngèo )
+ Do lỗi phát âm địa phơng hoặc do không nắm vững chính âm Loại này mỗi
địa phơng sai một khác Có vùng viết d thành r, có vùng viết l thành n.
Từ cơ sở lí luận trên, để hạn chế lỗi chính tả cho học sinh, giáo viên cần nắmchắc những nguyên tắc chính tả và phải có trình độ lí luận khoa học để áp dụng tốtvào thực tiễn
II Cơ sở thực tiễn.
1 Thực tế trỡnh độ chớnh tả của học sinh :
Qua thực tế giảng dạy và khảo sỏt vở tập làm văn, vở chớnh tả của học sinh lớp
5 ở trường Tiểu học Long Phỳc, huyện Bảo Yờn, tỉnh Lào Cai Tụi thấy cỏc em mắckhỏ nhiều lỗi chớnh tả Thống kờ lỗi chớnh tả của cỏc em tụi thấy cú cỏc loại lỗi cơbản sau:
- Lỗi chớnh tả do khụng nắm vững chớnh tự: lỗi này thường gặp khi viết cỏc phụ
õm đầu: d – gi – r , ch - tr, s – x
- Lỗi do khụng nắm vững trỡnh tự õm tiết của Tiếng Việt
- Lỗi chớnh tả do viết theo lối phỏt õm của địa phương hoặc do khụng nắm vữngchớnh õm Đõy là lỗi cơ bản nhất mà qua khảo sỏt tụi nhận thấy Cụ thể là õm "l – n;
thanh sắc và thanh ngó" học sinh thường xuyờn nhầm lẫn và viết sai chớnh tả trong bài
viết của mỡnh
Tỡm hiểu nguyờn nhõn của hiện tượng sai trờn, tụi nhận thấy chủ yếu là họcsinh phỏt õm sai - thường cỏc em cũn phỏt õm lẫn lộn giữa õm "l – n; d – gi – r , ch –
10
Trang 11tr; s - x; thanh sắc và thanh ngó " nờn khụng phõn biệt được khi viết Để sửa loại lỗi
này giỏo viờn đó cố gắng dạy cho học sinh nắm vững chớnh õm trong Tiếng Việt.Muốn viết đỳng chớnh tả thỡ phải phỏt õm đỳng Do vậy chỳng ta cần phải chỳ trọngđến việc phỏt õm chuẩn cho học sinh trong giờ Tập đọc Mặt khỏc mỗi giỏo viờnphải là một chuẩn mực sống động để học sinh bắt chước và noi theo Ngoài ra việcđổi mới cỏc phương phỏp dạy học và giỳp học sinh nắm bắt cỏc mẹo luật chớnh tảcũng hết sức cần thiết để học sinh viết đỳng
2 Thực tế về giảng dạy chớnh tả của giỏo viờn tiểu học
Trước hết phải núi đến trỡnh độ đào tạo của giỏo viờn khụng đồng đều và việc
tổ chức dạy và học mụn Chớnh tả chưa được khoa học Những tồn tại trờn dẫn đếnchất lượng học chớnh tả của học sinh cũn nhiều hạn chế Để khắc phục tỡnh trạngnày, việc đổi mới phương phỏp dạy học phõn mụn Chớnh tả là hết sức cần thiết, phảigiỳp học sinh nắm được cỏc quy tắc chớnh tả, cỏc mẹo luật chớnh tả phự hợp vớitrỡnh độ tiếp thu của cỏc em Hỡnh thành kỹ năng, kỹ xảo chớnh tả, bỏ thúi quen phỏt
õm sai dẫn đến viết sai
3 Những trở ngại lớn của hiện tợng chính tả không có ý thức.
Bên cạnh điều kiện thuận lợi của chính tả ngữ nghĩa, chính tả có ý thức vàchính tả ngữ âm Chính tả Tiếng Việt còn có hiện tợng không có ý thức Đó là hiện t-
ợng chính tả khá phức tạp Ngời học phải thuộc các trờng hợp chính tả bất quy tắc
tạo nên hiện tợng chính tả có tính chất võ đoán không gắn liền với quy luật, quy tắcnào
VD: Phân biệt r /d / gi; s / x ; tr / ch; n / l; thanh sắc/ thanh ngã
Ngoài ra học sinh còn sai chính tả do viết tuỳ tiện hoặc một âm vị đợc viết tuỳtiện theo hai cách khác nhau:
Giải/dải, dò/giò, dàn/giàn, dây/giây, dăm/giăm
Đó là hai trờng hợp không đựơc viết thống nhất ở nhiều ngời Thậm chí ngaytrong một ngời ở những lúc khác nhau hay những văn bản khác nhau
Mặt khác, chính tả Tiếng Việt còn tồn tại cách viết không thống nhất đối vớinhững âm tiết khó xác định một chuẩn mực, một phát âm cụ thể, cách phát âm cha
ổn định Thậm chí có tiếng, có đến vài ba biến thể phát âm địa phơng khác nhau
VD: cay sè / cay xè, công xá/ công sá, bảy / bẩy, giầu / giàu, hạp /hợp, thực /
Trang 12thiệt, nhất / nhứt , cũng/ cúng … mà phải viết là: nghề nghiệp, yêu ghét,…
Ngoài ra còn hiện tợng song tồn (hai hình thức chữ viết của một từ song songtồn tại)
VD: eo sèo/eo xèo, già dặn/dà dặn, xuýt xoa/suýt soa, tròng trành/chòngchành, sây sát/xây xát, xum xuê/sum suê, dập dờn/rập rờn… mà phải viết là: nghề nghiệp, yêu ghét,…
Điều bất cập là cả hai hình thức chính tả trong từng cặp từ nói trên đều có tần
số xuất hiện nh nhau trong các văn bản Do đó rất khó chọn hình thức nào là chuẩn
Từ hình thức chính tả song tồn trên, hội đồng “chuẩn hoá chính tả” của nớcnhà (năm 1983) đã quyết định chấp nhận sự tồn tại đồng thời cả hai hình thức ấy.Bên cạnh đó cuốn sách “Từ điển chính tả Tiếng Việt” do Hoàng Phê - chủ biên(NXBGD-1995) cũng có quan điểm tởng tợng nh trên
Từ thực tế trên cho thấy, chính tả Tiếng Việt rất đa dạng và phức tạp Để dạychính tả cho học sinh tốt hơn, hạn chế lỗi chính tả cho các em, giáo viên cần hiểubiết rộng sâu về thực trạng chính tả Tiếng Việt để hớng dẫn các em dùng đúng chuẩnchính tả
4 Kết quả khảo sát.
Từ thực tế giảng dạy những năm qua, dựa vào những nguyên tắc chính tả, vớiphạm vi đề tài không cho phép, nên tôi chỉ tiến hành khảo sát lỗi chính tả về phụ âm
đầu và dấu thanh của các em học sinh Tiểu học ở địa phơng mình Kết quả khảo sát
trên 21 học sinh tôi thống kê cụ thể nh sau:
STT Phân loại lỗi chính tả %mắc lỗi
Qua bảng thống kê khảo sát trên tôi thấy ở địa phơng tôi tỷ lệ mắc lỗi chính tả
về phụ âm đầu, thanh sắc/ ~ ; (l/n) của học sinh là cao nhất Đây là nguyên nhân dẫn
đến học sinh phát âm sai giữa thanh sắc/ ~ ; (l/n) Nó có tác động rất lớn đến hiện ợng nói ngọng của địa phơng Hiện tợng mắc lỗi chính tả về phụ âm đầu r/d/g, s/x,
t-ch/tr, cũng chiếm tỷ lệ cao Đó là lỗi chính tả do phát âm không đúng Phần chính là
do ảnh hởng tiếng mẹ đẻ ( Tiếng dân tộc thiểu số) Tỷ lệ mắc lỗi về phụ âm đầu
c/k/q, g/gh, ng/ngh, đây là quy tắc chính tả đã đợc trờng tôi rèn kĩ cho các em nên tỷ
lệ lỗi sai có phần hạn chế hơn
12
Trang 13Tóm lại: Lỗi sai về thanh sắc/ ~ ; phụ âm đầu l/n là lớn nhất Đây là lỗi
chính tả phơng ngữ Hay nói cách khác “ Tiếng địa phơng” có ảnh hởng rất lớn tớiviệc dùng chuẩn chính tả Tiếng Việt Do đó giáo viên cần hớng cho học sinh phảisửa đợc ngọng và cách phát âm sao cho chuẩn nhất
III Chơng trình và sách giáo khoa:
+ Nội dung chơng trình trong phân môn chính tả lớp 5 đợc thực hiện trong 35tuần
+ Mỗi tuần có 01 tiết
1/ Bài viết: Nêu đoạn văn đoạn thơ phải viết chính tả.
2/ Viết đúng: Nêu những từ ngữ có chứa hiện tợngchính tả cần rèn luyện.
3/ Luyện tập: Nêu một số loại bài tập chính tả, giúp học sinh hình thành, củng cố các kĩ năng chính tả.
* Chính tả nhớ viết : Quy trình nhớ viết của học sinh có thể diễn ra nh sau:
Bớc 1: học sinh tái hiện lại hình thức âm thanh của văn bản ( thờng là thơ, đoạn
thơ) Lúc này, hiện lên trong trí não của học sinh không phải là những âm thanh vật
chất mà là những hình ảnh âm thanh, những biểu tợng âm thanh.
Bớc 2: học sinh chuyển hóa văn bản dới hình thức âm thanh ấy thành văn bản
dới hình thức chữ viết ( vật chất hóa t duy)
* Chính tả so sánh: kiểu bài này đợc dạy từ lớp 2 đến lớp 5 Cấu trúc bài chính
tả so sánh trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2,3,4,5 thờng gồm 3 phần:
Bài viết: Nêu văn bản mà học sinh cần viết chính tả văn bản này chứa đựng
khá nhiều trờng hợp chính tả dễ lẫn, cần viết phân biệt.
Phân biệt: ( hoặc : Viết đúng ): nêu những trờng hợp chính tả cụ thể cần so sánh, đối chiếu, cần phân biệt, để xác định cách viết đúng.
Luyện tập: Nêu một số hình thức bài tập chính tả, giúp học sinh luyện tập viết phân biệt cặp số cặp phụ âm đầu, vần, thanh dễ lẫn lộn.
+ Chính tả lớp 5 có những dạng bài tập : Phân biệt âm đầu, đánh dấu thanh,
điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống Quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý, tên ngời vàtên địa lý nớc ngoài Dạng bài cách viết tên các cơ quan tổ chức
+ Hầu hết các dạng bài tập trong chơng trình sách giáo khoa không có gì khókhăn đối với giáo viên khi truyền thụ những kiến thức đó cho học sinh
-Tuy vậy những dạng bài tập viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài thì tơng đối
Trang 14khó khăn đối với học sinh ở trờng Tiểu học Long Phúc mà tôi trực tiếp giảng dạy
- Nguyên nhân dẫn đến khó khăn đó là do các em vừa là ngời dân tộc thiểu số,lại không đợc học tiếng Anh Nên các em khó khăn trong việc xác định đến đâu làcần viết hoa cho chữ cái đứng đầu mỗi bộ phận
IV Sách giáo viên và các tài liệu tham khảo:
Nhìn chung các tài liệu phục vụ cho việc hớng dẫn dạy học là vừa đủ, nội dung
cũng tơng đối phù hợp với cách truyền thụ kiến thức cho học sinh
V Đồ dùng và thiết bị dạy học:
Đồ dựng dạy học và học tập chớnh là một trong những phương tiện giỳp cỏc emhọc tập tốt hơn
* Đối với học sinh đồ dựng gồm cú:
- Vở viết: Tất cả vở viết đều cú 5 ly, dũng kẻ phải rừ ràng
- Bảng con: Phải đỳng kớch cỡ, cú dũng kẻ ly rừ ràng
-Vở chớnh tả: Gồm 2 quyển: 1 quyển viết ở lớp
1 quyển viết ở nhà mà phải là vở in vi tớnh,chất lượng giấy viết phải đảm bảo
- Vở tập viết: Là vở in sẵn của Bộ giỏo dục đào tạo ban hành, ngoài ra cũn mộttập viết ụ li dựng ở nhà luyện thờm cho đỳng mẫu
-Bỳt viết: Phải dựng bỳt mực hoặc bỳt bi nước
-Thước kẻ : Thước kẻ phải thẳng, cú vạch chia xăng ti một giỳp cỏc em kẻ tốt
* Đồ dùng đối với giáo viên:
Đồ dùng của giáo viên tơng đối đầy đủ: nh thớc kẻ dài 1 mét có chia cm Bảnglớp đạt tiêu chuẩn, một số tranh ảnh phục vụ cho việc dạy và học
Tuy nhiên các đồ dùng có chất lợng thấp: nhanh hỏng, độ chính xác cha cao,còn mang tính hình thức, tranh ảnh phục vụ cho việc dạy học đặc biệt là phân mônchính tả còn cha đợc phong phú
Đồ dùng dạy học này dễ sử dụng, nhng làm mất nhiều thời gian cho việc trìnhbày đồ dùng và thu dọn đồ dùng
VI Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động dạy học của giáo viên:
Trong trờng tôi trực tiếp giảng dạy gồm có 14 giáo viên Trình độ giáo viên đạttrên chuẩn 5 đồng chí Còn lại là giáo viên đạt mức chuẩn Nhìn chung các thầy côgiáo đều có ý thức trong việc dạy học của mình
- Soạn bài đầy đủ, lên lớp đúng giờ, thực hiện đúng theo phân phối chơng
trình Không cắt xén chơng trình
14
Trang 15- Luôn dự giờ thăm lớp học hỏi chuyên môn
-Trong giảng dạy luôn đổi mới phơng pháp giảng dạy để dạt hiệu quả cao
-Trong công tác giảng dạy, tôi luôn có sáng kiến kinh nghiệm đợc áp dụng
đạt hiệu quả ở lớp mình dạy
- Tham gia đầy đủ và nhiệt tình các công tác phong trào thi đua do trờng và ngành phát động
- Thờng xuyên nghiên cứu tài liệu, học hỏi bạn bè đồng nghiệp, học tập nângcao trình độ nhận thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đợc giao
- Luôn luôn đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp ở mọi lúc, mọi nơi
- Nhìn chung các thầy cô đã tơng đối chủ động trong việc khai thác nội dungbài học Tuy nhiên vẫn còn một số thầy cô giáo cha biết lựa chọn phơng pháp tốtnhất để phục vụ cho tiết học đó, mà còn phần lớn lệ thuộc vào sách giáo viên và một
số tài liệu tham khảo khác Trong giaỷng daùy một số giaựo vieõn chửa theồ hieọn heỏt sửùtaọn tuùy trong ngheà ngheọp Gớao vieõn chổ caàn daùy ủuỷ chửụng trỡnh chửự khoõng taọntỡnh chổ daón cho hoùc sinh thaỏy roừ nguyeõn nhaõn daón ủeỏn vieỏt sai
- Có một số giáo viên chữ viết còn cha đợc đẹp, dẫn đến chữ viết của một sốhọc sinh còn cha đẹp
- Có một số giáo viên cha chú trọng đến sự kết hợp giữa dạy học chính tả vớidạy học các môn học khác
- Đa số các thầy cô giáo đều nắm đợc kiến thức cần cung cấp cho học sinh trớckhi lên lớp Tuy nhiên vẫn có nhiều thầy cô cha mở rộng thêm hoặc giúp học sinh tựtìm thêm kiến thức cho bài học mà chủ yếu vẫn phụ thuộc nhiều vào sách giáo khoahoặc trong t liệu sẵn có
- Trong những tiết học hầu hết giáo viên đều sử dụng đồ dùng Tuy nhiên chatriệt để, vẫn còn mang tính hình thức là chủ yếu Một phần nữa là do chất lợng đồdùng cha cao , cha phù hợp với thực tiễn của tiết học đó Nơi tôi đang công tác chủyếu là ngời dân tộc thiểu số nên việc giao bài tập cho học sinh hầu hết giáo viên phảigiảm bớt bài khó, tăng thêm những bài phù hợp với học sinh hơn
VD: giáo viên cho dạng bài nào mà học sinh thờng mắc phải để các em luyệntập nhiều lần
2 Hoạt động học tập của học sinh:
Khối lớp 5 ở trờng Tiểu học Long Phúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai nơi tôi
đang trực tiếp giảng dạy có 52 học sinh Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số chiếm hơn90% Qua thực tế giảng dạy và khảo sỏt vở tập làm văn, vở chớnh tả của học sinh lớp
5 ở trờng Tiểu học Long Phúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai nơi tôi đang trực tiếpgiảng dạy có 52 học sinh Tụi thấy cỏc em mắc khỏ nhiều lỗi chớnh tả Thống kờ lỗi
Trang 16chớnh tả của cỏc em tụi thấy cú cỏc loại lỗi cơ bản sau:
- Lỗi chớnh tả do khụng nắm vững chớnh tự: lối này thường gặp khi viết cỏc
phụ õm đầu: r /d / gi; s / x ; tr / ch;
- Lỗi mắc dấu thanh: sắc / ~
- Lỗi do khụng nắm vững trỡnh tự õm tiết của tiếng việt
- Lỗi chớnh tả do viết theo lối phỏt õm của địa phương hoặc do khụng nắm vững
chớnh õm Đõy là lỗi cơ bản nhất mà qua khảo sỏt tụi nhận thấy Cụ thể là õm "l - n" học
sinh thường xuyờn nhầm lẫn và viết sai chớnh tả trong bài viết của mỡnh
Tỡm hiểu nguyờn nhõn của hiện tượng sai trờn, tụi nhận thấy chủ yếu là học
sinh phỏt õm sai - thường cỏc em cũn phỏt õm lẫn lộn giữa õm "l - n" nờn khụng phõn
biệt được khi viết Để sửa loại lỗi này giỏo viờn đó cố gắng dạy cho học sinh
nắm vững chớnh õm trong tiếng việt Muốn viết đỳng chớnh tả thỡ phải phỏt õmđỳng Do vậy chỳng ta cần phải chỳ trọng đến việc phỏt õm chuẩn cho học sinhtrong giờ Tập đọc.Mặt khỏc mỗi giỏo viờn phải là một chuẩn mực sống động để họcsinh bắt chước và noi theo Ngoài ra việc đổi mới cỏc phương phỏp dạy học và giỳphọc sinh nắm bắt cỏc mẹo luật chớnh tả cũng hết sức cần thiết để học sinh viết đỳng
Bảng thống kê lỗi chính tả trong một bài viết của học sinh khối 5 ở trờng Tiểu học Long Phúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
- Trong quá trình học tập học sinh thờng cha thực sự chú ý rèn chữ viết
- Các em hầu hết đều viết theo cảm nhận, cha khắc sâu vào t duy, cha biết sửdụng dúng chuẩn của quy tắc viết chính tả
- ẹa soỏ hoùc sinh chửa hieồu ớch lụùi cuỷa vieọc vieỏt ủuựng chớnh taỷ, hoùc sinh chửacoự phửụng phaựp hoùc taọp, moọt soỏ hoùc sinh coứn lửụứi hoùc taọp
- Khả năng phân biệt và sử dụng những tiếng cùng âm còn nhiều bỡ ngỡ hạn
16
Trang 17chế Những quy tắc chính tả còn cha khắc sâu.
+ Veà phớa phuù huynh hoùc sinh:
Trong lụựp, treõn dửụựi 95% cha meù hoùc sinh ủeàu laứm ngheà noõng, khoõng coự thụứi gian keứm caởp con caựi hoùc taọp Trỡnh ủoọ cha meù hoùc sinh coứn thaỏp, thaọm trớcoự nhieàu baọc phuù huynh hoùc sinh coứn chửa bieỏt chửừ Tửứ ủoự daón ủeỏn moọt phaàn lụựnphuù huynh hoùc sinh khoõng quan taõm ủeỏn vieọc hoùc taọp cuỷa con caựi, gia ủỡnh chửaxaực ủũnh ủuựng vai troứ cuỷa vieọc hoùc, gia ủỡnh cho con mỡnh ủi hoùc mieón sao chocon em bieỏt ủoùc vaứ vieỏt ủửụùc laứ ủuỷ roài Nhaọn thửực veà lụùi ớch vieọc hoùc taọp cuỷa con
em hoù coứn haùn cheỏ
Chính vì lẽ đó, kết quả học tập của phân môn chính tả còn hạn chế, dẫn đếnviệc học sinh viết sai chính tả trong hành văn Nếu không có các biện pháp uốn nắnkịp thời, sẽ có những ảnh hởng tiêu cực đến khả năng học tập các môn học khác
ảnh hởng đến sự giao tiếp và phát triển t duy của học sinh Nhất là trong khi giaotiếp qua văn bản, sẽ làm cho ngời đọc, ngời xem khó hiểu hoặc mất đi sự khuất phụctrong giao tiếp qua văn bản
Vì những điều vừa trình bày, trong chơng 2 sau đây, tôi mạnh dạn đề xuất một
số biện pháp dạy chính tả phù hợp với học sinh lớp 5 ở trờng Tiểu học Long Phúc,huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Để nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy học mônTiếng Việt nói chung và đặc biệt là phân môn chính tả của lớp 5 ở trờng Tiểu họcLong Phúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Nơi mà tôi trực tiếp tham gia giảng dạy
Chơng II:
Đề xuất một số biện pháp dạy học chính tả lớp 5 ở trờng Tiểu
học Long Phúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
A Nguyên nhân:
Qua quá trình giảng dạy, kết hợp với thống kê thực trạng mắc lỗi chính tả củalớp 5 ở trờng Tiểu học Long Phúc, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai các em học sinh th-ờng mắc những lỗi trên là do:
Thứ nhất là: Dạy chính tả cha kết hợp với việc rèn luyện phát âm, sửa lỗi phát
âm Để giúp học sinh sửa lỗi chính tả là biện pháp cần thiết, thực tế cho thấy: Thầy
đọc đúng thì trò viết đúng (và ngợc lại), nhng với kiểu bài chính tả trí nhớ hay tậpchép học sinh phải tự viết nên cách đọc của học sinh đã có ảnh hởng lớn đến hiệuquả bài viết của các em
Với dạng bài “chính tả Nghe – Viết” học sinh phải tiến hành 3 hoạt động cùngmột lúc:
Tai nghe - mồm đọc - tay viết
Do đó lời đọc của giáo viên một lần nữa đợc thông qua lời đọc của trò rồi mới