1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE TAI BAI TAP HOA HOC

12 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đem kết tủa đi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m.. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí đktc... Dẫn Y vào lượng dư AgNO 3 trong dung

Trang 1

LỚP LLDH HÓA HỌC – KHÓA 19 – LỚP B

GVHD : PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

HỌC VIÊN : HUỲNH HUYỀN SỬ

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC

1 Anh (chị) hãy tự biên soạn hay sưu tầm 4 bài toán hóa học vô cơ thuộc chương trình hóa học phổ thông có tác dụng tốt cho việc rèn luyện tư duy của học sinh.

Bài 1 : Cho dung dịch HCl dư vào 20g CaCO 3 Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ hoàn toàn vào 100ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH 0,06M và Ca(OH) 2 0,12M thu được m gam kết tủa Tính m.

LỜI GIẢI

2HCl + CaCO 3 → CaCl 2 + CO 2 + H 2 O

2

1 2 HCO CO

OH CO

n n

2

0,3 1,5

0, 2

OH CO

n n

CO 2 + OH – → HCO 3

x mol

CO 2 + 2 OH – → CO 3 2– + H 2 O

y mol

Ta có hệ phương trình

0, 2

2 0,3

x y

x y

Giải hệ phương trình ta được x y 0,10,1mol mol

Ca 2+ + CO 3 2– → CaCO 3

Vậy m = 0,1×100 = 10g

Bài 2 : Cho 21,6g hỗn hợp gồm Fe, FeS, FeS 2 tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thì thu được 11,2 lit khí NO(đktc) và dung dịch X, Cho dung dịch X vào dung dịch NaOH dư thì thu được kết tủa Đem kết tủa đi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m.

LỜI GIẢI

Ta dùng phương pháp quy đổi hỗn hợp Fe, FeS, FeS 2 về Fe và S

Ta có

Trang 2

0 3

3 3

y 4y

4

Fe Fe e

 

3 1,5mol 0,5mol

Theo định luật bảo toàn electron ta có hệ phương trình

56 32 21,6

x y

x y

Giải hệ phương trình ta được x y0,30,15

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố

Fe 3+ → Fe(OH) 3 → Fe 2 O 3 0,3mol 0,15mol

m = 0,15 × 160 = 24 gam

Bài 3 : Trong một cốc nước cứng chứa a mol Ca 2+ , b mol Mg 2+ , và c mol HCO 3 - Nếu chỉ dùng nước vôi trong, nồng độ Ca(OH) 2 p mol/lít để làm giảm độ cứng của cốc thì người ta thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc, độ cứng trong cốc là nhỏ nhất Tính V theo a, b , p (biết Mg(OH) 2 có độ tan nhỏ hơn độ tan của MgCO 3 )

LỜI GIẢI

Ta nhận thấy khi cho dung dịch Ca(OH) 2 vào nước cứng trên sẽ có phản ứng

OH – + HCO 3 – → CO 3 2– + H 2 O

Để độ cứng của nước là nhỏ nhất thì phản ứng trên phải xãy ra vừa đủ

3 2

Theo định luật bảo toàn điện tích thì trong dung dịch nước cứng

Vậy ta có : 2p.V = 2a + 2b V = a b

p

Bài 4 : Cho 31,9g hỗn hợp Al 2 O 3 , PbO, FeO , ZnO tác dụng hết với CO dư nung nóng thu được 28,7g hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí (đktc) Tính V.

LỜI GIẢI

Al 2 O 3 , PbO, FeO , ZnO + CO → hỗn hợp rắn

Hỗn hợp rắn + HCl dư → H 2

Ta nhận thấy CO khử oxi của hỗn hợp trên sau đó chúng lại được axit oxi hóa

Do đó số mol electron H 2 nhận và số mol CO khử phải bằng nhau

CO + O 2- → CO 2 + 2e 2H + + 2e → H 2

Lượng oxi bị CO khử là : 31,9 – 28,7 = 3,2g

2

3, 2

0, 2 16

n      V H2 0, 2 22, 4 4, 48  lit

Trang 3

2 Anh (chị) hãy tự biên soạn hay sưu tầm 4 bài toán hóa học hữu cơ thuộc chương trình hóa học phổ thông có tác dụng tốt cho việc rèn luyện tư duy của học sinh.

Bài 1 : Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO 3 trong dung dịch NH 3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO 2 (ở đktc)

và 4,5 gam nước Tính V.

LỜI GIẢI

Ta thấy Axetylen và H 2 cho 2 phản ứng

C 2 H 2 + H 2 → C 2 H 4

C 2 H 2 + 2H 2 → C 2 H 6

Các phản ứng còn lại

CH≡CH → AgC≡CAg 0,05 mol 0,05 mol

CH 2 =CH 2 + Br 2 →

C 2 H 6 + 7/2 O 2 → 2CO 2 + 3H 2 O 0,05 0,1

Do đó số mol axetylen ban đầu gồm etylen + etan + axetylen dư

n C 2 H 2 = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol

Số mol H 2 O theo đề bài là : 0,25 mà ở phản ứng đốt cháy etan chỉ tạo ra 0,15 vậy còn có phản ứng cháy của H 2

2H 2 + O 2 → 2 H 2 O

Do đó số mol H 2 ban đầu là

n H 2 = 0,1 + 2.0,05 + 0,1 = 0,3 Thể tích của hỗn hợp ban đầu là : V = (0,3+0,2)×22,4 = 11,2 lit

Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO 2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

LỜI GIẢI

Ta gọi công thức trung bình của hỗn hợp trên là C n H 2n+2

C n H 2n+2 + 3 1

2

n 

O 2 → nCO 2 + (n+1)H 2 O

0,35

1 0,55

n

n    n = 1,75

Trang 4

 2 2

0,35 0,625

n

mol n

2

100 0,625 22, 4 100

Bài 3 : Khi tách nước hỗn hợp 3 ancol X,Y,Z ở 180 o C có H 2 SO 4 đặc làm xúc tác thu được hỗn hợp hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Nếu đun nóng 6,45g hỗn hợp 3 ancol trên ở nhiệt độ thích hợp có H 2 SO 4 đặc làm xúc tác thì thu được 5,325g hỗn hợp 6 ete Tìm công thức cấu tạo của 3 ancol trên

LỜI GIẢI

Ta nhận thấy khi tách nước hỗn hợp 3 ancol chỉ tạo được 2 anken đồng đẳng liên tiếp nhau, điều này cho thấy có 2 ancol là đồng phân của nhau và ancol còn lại là đồng đẳng kế tiếp của 2 ancol trên.

Gọi công thức phân tử trung bình của 3 ancol trên là : C n H 2n+1 OH

2C n H 2n+1 OH → (C n H 2n+1 ) 2 O + H 2 O 2(14n+18) 28n+18

Theo quy tắc tam suất ta có phương trình

2, 4

6, 45 5,325

n

n = 2,4 có ancol có công thức là C 2 H 5 OH và C 3 H 7 OH

Vậy công thức cấu tạo của 3 ancol trên là

CH 3 -CH 2 -OHCH 3 -CH(OH)-CH 3 CH 3 -CH 2 -CH 2 -OH

Bài 4 : Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản CH 2 O Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch NaOH 2M thấy khối lượng dung dịch tăng 18,6 gam Tìm công thức phân tử của X và khối lượng muối Na 2 CO 3

LỜI GIẢI

Gọi công thức phân tử của X là (CH 2 O) n

C n H 2n O n + nO 2 → nCO 2 + nH 2 O

Khối lượng dung dịch tăng chính là khối lượng của CO 2 và H 2 O

4,4n + 1,8n = 18,6 n = 3 Vậy công thức phân tử là C 3 H 6 O 3

2

0, 4 1,33 0,3

OH

CO

n

n

CO 2 + OH – → HCO 3 –

x mol

CO 2 + 2 OH – → CO 3 2– + H 2 O

y mol

Trang 5

Ta có hệ phương trình

0,3

2 0, 4

x y

x y

Giải hệ phương trình ta được x y 0, 20,1mol mol

Vậy khối lượng muối Na 2 CO 3 là : 0,1×106 = 10,6g

3 10 câu trắc nghiệm dùng trong hóa vô cơ 12 nâng cao

Câu 1 : Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100 ml dung dịch X có chứa các ion: NH4 ,

SO42-, NO3- thì có 23,3 gam một kết tủa được tạo thành và đun nóng thì có 6,72 lít (đktc) một chất khí bay ra Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X là bao nhiêu?

A 2M và 2M B 1M và 1M C 1M và 2M D 2M và 2M

ĐÁP ÁN : B

2

4 0,1 4 0,1

3 0,3 4 0,3

Theo định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch

n  n   n n NO3 0,3 2 0,1 0,1  

3 0,3 2 0,1 0,1

NO

n     

Vậy ta có ( 4 2 ) 4

0,1 1 0,1

0,1 1 0,1

Câu 2 : Đốt nóng hỗn hợp bột Al và Fe3O4 không có không khí đến phản ứng hoàn toàn Chia đôi chất rắn thu được, 1 phần hoà tan bằng dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc), phần còn lại hoà tan trong dung dịch HCl thoát ra 26,88 l khí (đktc) Số gam mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu ?

A 54 g Al và 139,2 g Fe3O4 B 27 g Al và 69,6 g Fe3O4

C 29,9 g Al và 67,0 g Fe3O4 D 81 g Al và 104,4 g Fe3O4

ĐÁP ÁN : B

Ta nhận thấy chất rắn sau phản ứng có thể tác dụng được với NaOH cho khí H 2

điều này chứng tỏ sản phẩm còn Al dư, hay Fe 3 O 4 đã phản ứng hết.

8Al + 3Fe 3 O 4 → 4Al 2 O 3 + 9Fe (1)

Al + NaOH + 3H 2 O → Na[Al(OH) 4 ] + 3/2H 2 (2)

Al + 3HCl → AlCl 3 + 3/2H 2 (3)

Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2 (4)

nn    mol

(3),(4) Số mol Fe : n Fen H2(3),( 4)  n H2(3) 1, 2 0,3 0,9 

0,8 0, 2 1( ) 27

3

9

Trang 6

Câu 3 : Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa

đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 9,52 B 7,25 C.8,98 D 10,27

ĐÁP ÁN : C

2 0,06( ) 2 4 0,06( )

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

m kim loại + m H2SO4 = m muối + m H2

m muối = 3,22 + 0,06×98 – 0,06×2 = 8,98g

Câu 4 : Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là

A.1,17 B 1,71 C 1,95 D 1,59

ĐÁP ÁN : A

K + H 2 O → KOH + 1/2H 2

Để thu được kết tủa lớn nhất thì OH – cho phản ứng vừa đủ với Al 3+

Al 3+ + 3OH – → Al(OH) 3 0,04 0,12

Số mol OH – do KOH tạo ra là

2

Câu 5 : Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO,

Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

A Mg, Fe, Cu B Mg, Al, Fe, Cu

C MgO, Fe, Cu D MgO, Fe3O4, Cu

ĐÁP ÁN : C

CO chỉ cho phản ứng với Fe 3 O 4 và CuO

Vậy phần không tan sẽ gồm : MgO, Fe, Cu

Câu 6 : Hòa tan hoàn toàn 78,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch HCl, thu được 155,4 gam muối khan % khối lượng sắt trong X là:

A 71,43 B 68,46 C 70,13 D 66,67

ĐÁP ÁN : A

Ta nhận thấy toàn bộ oxi trong hỗn hợp X chuyển thành Clo

Gọi số mol oxi có trong X là a mol thì số mol Cl là 2a

m Cl – m O = 71a – 16a = 155,4 – 78,4

a = 1,4 mol m O = 1,4×16 = 22,4g

m Fe = 78,4 – 22,4 = 56

Trang 7

56 100

71, 43%

78, 4

%m Fe   

Câu 7 : Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

A 0,23 B 0,18 C 0,08 D 0,16

ĐÁP ÁN : C

Vì số mol FeO bằng số mol Fe 2 O 3 ta có thể quy đổi về Fe 3 O 4

Fe 3 O 4 + 8HCl → FeCl 2 + 2FeCl 3 + 4H 2 O 0,01 0,08

Thể tích HCl là : 0,08 lit

Câu 8 : Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol

H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

A 0,45 B 0,35 C 0,25 D 0,05

ĐÁP ÁN : A

Số mol kết tủa : ( )3

7,8 0,1( ) 78

Số mol Al 3+ = 0,1×2 = 0,2 mol

Vậy để lượng OH – lớn nhất thì OH – cho 3 phản ứng

OH – + H + → H 2 O 0,2 0,2

4OH – + Al 3+ → [Al(OH) 4 ] –

0,4 0,1 3OH – + Al 3+ → Al(OH) 3

0,3 0,1 Tổng số mol OH – đã dùng là : 0,2 + 0,4 + 0,3 = 0,9 mol

Thể tích NaOH : V = 0,9/2 = 0,45 lit

Câu 9 : Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

A V = 22,4(a - b) B V = 11,2(a - b)

C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a + b)

ĐÁP ÁN : A

Ta thấy có khí bay ra chứng tỏ có cho phản ứng

2H + + CO 3 2– → CO 2 + H 2 O

x Mặc khác ta thấy khi cho dư nước vôi trong vào thì xuất hiện kết tủa chứng tỏ trong dd X còn có phản ứng

H + + CO 3 2– → HCO 3 –

y

Trang 8

Ta có hệ phương trình

2x y a

x y b

Giải hệ phương trình ta được x = a – b

V = 22,4(a – b)

Câu 10 : Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0,1M và FeSO4 0,1M Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại) Sau khi thêm NaOH dư vào dung dịch A được kết tủa B Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn C nặng 1,2 g Giá trị của m là:

A 0,48 g B 0,24 g C 0,36 g D 0,12 g

ĐÁP ÁN : B

Hai ion kim loại trong dung dịch là Mg 2+ và Fe 2+

Gọi số mol Fe 2+ trong dung dịch A là x mol

số mol Mg 2+ có trong dung dịch là : 0,01 + 0,01-x = 0,02 – x

(0,02-x).40 + 160.x/2 = 1,2 x = 0,01 mol

Vậy m = 0,01×24 = 0,24g

4 10 câu trắc nghiệm dùng trong hóa hữu cơ 11 nâng cao

Câu 1 : Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là

A 7,8 B 8,8 C 11,7 D 9,2

ĐÁP ÁN : C

Gọi công thức phân tử trung bình của 2 ancol là C n H 2n OH

C n H 2n+1 OH + CuO → C n H 2n O + Cu + H 2 O

0,3 0,3 0,3 0,3

C n H 2n O → 2Ag

Hỗn hợp Y gồm andehit và hơi nước

Theo đề bài ta có :

2

2

0,3 18

13,75 2 11,1 0,6

n n

n n

C H O

m

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

m + 0,3×80 = 11,1 + 0,3×64 + 0,3×18

m = 11,7g

Câu 2 : Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

A 20,40 gam B 18,60 gam C 18,96 gam D 16,80 gam

Trang 9

ĐÁP ÁN : C

Phân tử khối trung bình của hỗn hợp trên là : 21,2×2 = 42,4

m X = 42,4×0,1 = 4,24g

n CO2 = 3n X = 0,3 mol m C = 0,3×12 = 3,6g

m H = 4,24 – 3,6 = 0,64 n H = 0,64 mol

n H2O = 0,32 mol

Tổng khối lượng của CO 2 và H 2 O là

0,3×44 + 0,32×18 = 18,96g

Câu 3 : Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là

A 10,12 B 6,48 C 8,10 D 16,20

ĐÁP ÁN : B

Gọi công thức phân tử trung bình của 2 axit là C n H 2n+1 COOH

Phân tử lượng trung bình của 2 axit là : (46 + 60)/2 = 53

2 1

5,3 0,1( ) 53

n n

C H COOH

2 5

5,75

0,125( ) 46

C H OH

n   mol

Phản ứng : C n H 2n+1 COOH + C 2 H 5 OH     C n H 2n+1 COOC 2 H 5 + H 2 O

n este = n axit H = 0,1 80 0,08

100

Khối lượng este: m = (53-1 + 12×2 + 5)×0,08 = 6,48g

Câu 4 : Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là

A C2H4O2 B CH2O2 C C4H8O2 D C3H6O2

ĐÁP ÁN : D

Phản ứng đốt cháy

C n H 2n O 2 + 3 2

2

n 

O 2 → nCO 2 + nH 2 O

Số mol hỗn hợp lúc đầu là : 1+ 3n-2 = 3n-1 mol

Số mol hỗn hợp sau phản ứng là : 2n + 3 2

2

n 

2

n 

Ở nhiệt độ , thể tích không đổi ta có

(3 1).2 0,8

n n

Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol

H2O (biết b = a + c).Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit

A no, đơn chức B không no có hai nối đôi, đơn chức

C không no có một nối đôi, đơn chức D no, hai chức

ĐÁP ÁN : C

Trong phản ứng tráng gương X chỉ cho 2 electron vậy X là andehit đơn chức

Trang 10

Mặc khác số mol CO 2 = số mol andehit + số mol nước Vậy andehit trên phải có dạng C n H 2n-2 O.

Vậy đây là andehit không no có một nối đôi, đơn chức.

Câu 6 : Cho hỗn hợp metanal và hiđro đi qua ống đựng Ni nung nóng Dẫn toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng vào bình nước lạnh để làm ngưng tụ hoàn toàn hơi của chất lỏng và hoà tan các chất khí có thể tan được, khi đó khối lượng của bình này tăng thêm 8,65g Lấy dd trong bình này đem đun với AgNO3 trong amoniac thu được 32,4g Ag (phản ứng xảy ra hoàn toàn) khối lượng metanal ban đầu là

A 8,15g B 7,6g C 7,25g D 8,25g

ĐÁP ÁN :

HCHO + H 2 → CH 3 OH Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng được với AgNO 3 /NH 3 vậy còn HCHO dư

HCHO → 4Ag 0,075 0,3 Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng của metanol và metanal dư

m metanol = 8,65 – 0,075×30 = 6,4g

n metanol = 6, 4 0, 2

32  mol

Số mol metanal ban đầu : n metanal = 0,2 + 0,075 = 0,275 mol

Khối lượng metanal = 0,275×30 = 8,25g

Câu 7 :Hỗn hợp Y gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy 2,62g hỗn hợp Y thu được 2,912 lít CO2 (đktc) và 2,34g H2O Nếu cho 1,31g Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì được m gam Ag  Giá trị của m là :

ĐÁP ÁN :

Ta nhận thấy số mol CO 2 = 0,13 = số mol H 2 O = 0,13

hỗn hợp Y là andehit no đơn chức mạch hở

Gọi công thức phân tử trung bình của hai andehit là : C n H 2n O

C n H 2n O + 3 1

2

n 

O 2 → nCO 2 + nH 2 O

Theo quy tắc tam suất ta có

14 16 2,62 0,13

nn

Giải phương trình ta được n = 2,6

Số mol andehit có trong 1,31g : n andehit = 1,31 1,31 0,025

14n16 14 2,6 16    mol Andehit → 2Ag n Ag = 0,05 mol

Khối lượng Ag : m Ag = 0,05×108 = 5,4g

Câu 8 : Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken, đốt cháy A thu được a mol H2O và b mol

CO2 Hỏi tỷ số T = a/b có giá trị trong khoảng nào:

A 0,5 < T  2 B 1 < T  1,5 C 1,5 < T  2 D 1 < T  2

ĐÁP ÁN : D

Ankan khi đốt cháy cho số mol CO 2 và H 2 O theo tỉ lệ

Ngày đăng: 02/07/2014, 16:00

w