Trong các tài liệu nói về nhóm chúng ta đãbiết, các tác giả chủ yếu xét nhóm Aben và các tự đẳng cấu của nhóm Aben.. Dựatrên những kết quả đã biết đó, chúng tôi khảo sát nhóm luỹ linh và
Trang 1Mục lục
Trang
Chỉ dẫn kí hiệu 2
Lời nói đầu 3
Đ 1.Nhóm các tự đẳng cấu của một nhóm 5
Đ 2.Nhóm các tự đẳng cấu của nhóm Aben 10
Đ 3.Nhóm luỹ linh 15
Đ 4.Nhóm luỹ linh các tự đẳng cấu 21
Kết luận 26
Tài liệu tham khảo 27
Chỉ dẫn ký hiệu
A ⊂ B A là tập con của B
< S > Nhóm sinh bởi tập S
Trang 3Lời nói đầu
Nhóm luỹ linh đóng vai trò quan trọng trong lý thuyết nhóm nói riêng vàtrong các ngành toán học nói chung Trong các tài liệu nói về nhóm chúng ta đãbiết, các tác giả chủ yếu xét nhóm Aben và các tự đẳng cấu của nhóm Aben Dựatrên những kết quả đã biết đó, chúng tôi khảo sát nhóm luỹ linh và các tự đẳngcấu của nhóm luỹ linh và đã thu đợc những kết quả đáng quan tâm mà chúng tôitrình bày trong khoá luận này
Khoá luận đợc trình bày thành bốn phần:
Đ 1 Nhóm các tự đẳng cấu của một nhóm.Trong tiết này,chúng tôi nhắc lại
các khái niệm cơ bản nh nhóm các song ánh của một tập,nhóm phép thế,nhómcác tự đẳng cấu của một nhóm cho trớc và các tính chất quen thuộc của chúng(đ-
ợc trình bày ở các mệnh đề 1.1;1.4;1.8;1.10)
Đ 2 Nhóm các tự đẳng cấu của nhóm Aben.Trong tiết này chúng tôi đi sâu
vào khảo sát các tính chất của các tự đẳng cấu của lớp nhóm Aben quen thuộc,đó
là lớp nhóm Aben.Các kết quả chính của tiết này nêu ở các mệnh đề 2.2;2.5;2.6
và các hệ quả của chúng
Đ 3 Nhóm luỹ linh.Trong tiết này,chúng tôi nhắc lại định nghĩa nhóm luỹ
linh và các tính chất của nhóm luỹ linh(mệnh đề 3.5;3.6;3.7;3.8;3.9;3.11)
Đ 4.Nhóm luỹ linh các tự đẳng cấu Đây là phần chính của luận văn.Trớc
hết chúng tôi xây dựng nhóm toàn hình của nhóm cho trớc với các kết quả đángchú ý đợc trình bày trong mệnh đề 4.1.4 và mệnh đề 4.1.5.Sau đó chúng tôi trìnhbày nhóm luỹ linh các tự đẳng cấu với các kết quả đang quan tâm đợc trình bàytrong định lý 4.2.1 và 4.2.3
Khoá luận này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thầy giáo PGS.TS LêQuốc Hán Nhân dịp này chúng tôi bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với thầy vềnhững sự giúp đỡ nhiệt tình và những góp ý thiết thực cho chúng tôi trong quátrình hoàn thành khoá luận Chúng tôi cũng xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáotrong tổ Đại số và các bạn đã động viên, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành khoá luậnnày
Vì trình độ và thời gian có hạn nên khoá luận chắc chắn còn nhiều thiếu sót,rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để khoá luận này đợc hoànthiện hơn
Trang 4T¸c gi¶:
Trang 6ánh.Hơn nữa, tích của hai đồng cấu nhóm là một đồng cấu nhóm và nghịch đảocủa một đẳng cấu nhóm là một đẳng cấu nhóm, nên ∀ f, g ∈ M, ta lại có f.g ∈
+) Mặt khác, nếu fa(x)=fa(y)⇒ xa=ya⇒ a-1xa=a-1ya
⇒ x=y (vì G là nhóm nếu có luật giản ớc) ⇒ fa đơn ánh và do đó fa đơncấu
+) Để chứng minh fa là toàn ánh ta lấy phần tử g ∈ G Khi đó, do G lànhóm và a ∈ G nên phần tử x =aga-1∈ G và fa(x) =xa=a-1xa=(a-1(aga-1)a)=g
⇒ fa toàn ánh và do đó fa toàn cấu
Vậy: fa là đẳng cấu của G
Trang 7+) Trớc hết ta nhận xét rằng ∀a,b,x ∈ G ta có (xa)b=xab;
(xa)a-1=x
Thật vậy: (xa)b=(a-1xa)b=b-1(a-1xa)b=(ab)-1xab=xab
(xa)a-1=(a-1)-1 (a-1xa)a-1=a.a-1x.a.a-1=x
Từ đó sinh ra: a).b=ab và a).a) − 1= 1G
Khi đó ϕ(ab)= ab = a ˆˆ.b=ϕ(a) ϕ(b)
(Vì ab(x)=xab=(ab)-1xab=b-1a-1xab
a ˆˆb(x)=(b ˆ.ˆa)(x)=b ˆ(a(x))=bˆ(xa)=(xa)b=
Trang 8⇔ {a ∈ G|ax=x,∀x ∈ G}={a ∈ G| a-1xa=x,∀x ∈ G}
= {a ∈ G|xa=ax,∀x ∈ G}={a ∈ G|xa=ax,∀x ∈ G}=C(G)
Int(Sn) ≅ Sn/{e} hay Int(Sn) ≅ Sn
ii) Với n≥4 thì An cũng là nhóm không tâm hay C(An)={e}
Theo mệnh đề 1.10 thì Int(An) ≅ An/C(An)
Suy ra: Int(An) ≅ An/{e} hay Int(An) ≅ An
Trang 9Đ2 Nhóm các tự đẳng cấu của nhóm ABEn2.1 Đặt vấn đề:
Giả sử G là một nhóm tuỳ ý Khi đó tập hợp các song ánh từ G lên chính
nó cùng với phép nhân ánh xạ lập thành một nhóm, ký hiệu là S(G) Nếu không
sợ nhầm lẫn, ngời ta cũng gọi S(G) là nhóm các phép thế của G, cả khi G khôngphải là nhóm hữu hạn
Tập hợp các đồng cấu từ G vào chính nó cùng với phép nhân ánh xạ làmột vị nhóm với phần tử đơn vị là phép đồng nhất, kí hiệu End(G)
Nói chung, End(G) không phải là một nhóm Tập hợp các tự đẳng cấucủa nhóm G cùng với phép nhân ánh xạ là một nhóm, gọi là nhóm các tự đẳngcấu của nhóm G và đợc kí hiệu là Aut(G)
Ta có Aut(G) là nhóm con của S(G) và là nhóm con của vị nhómEnd(G).Trong trờng hợp G là nhóm Aben và phép toán trong G đợc kí hiệu theolối cộng, ta đa vào End(G) phép toán cộng nh sau:
(- ϕ ): G → G
g -[ ϕ(g)]
Mặt khác, End(G) là vị nhóm nhân theo lập luận trên, và luật phân phốicủa phép cộng đối với phép nhân đợc thử trực tiếp, nên End(G) trởthành một vành có đơn vị
Nói chung vành End(G) này không giao hoán
Trang 10Ký hiệu (End(G))* là tập hợp các phần tử khả nghịch của End(G) thì xét
về lý thuyết tập hợp, ta có: Aut(G) = (End(G))*
Dựa vào kết quả này, ta có thể mô tả đợc nhóm tự đẳng cấu của nhiều lớpnhóm Aben quen thuộc
là một đồng cấu của vành Z và φ(ϕm)=ϕm(1)=m.1=m nên φ là toàn ánh
Vậy φ đẳng cấu hay End Z ≅ Z
(ii) Phép chứng minh End Zm≅ Zm đợc chứng minh tơng tự
(iii) Để chứng minh End Q ≅ Q cũng lập ánh xạ:
Trang 11x mx
là đồng cấu của Q và φ(ϕm)=ϕm(1)=m.1
nên φ toàn ánh⇒φ là toàn cấu
Hơn nữa, nếu ϕ ∈ Ker(φ) thì ϕ(m)=0, ∀ m ∈ Z Nếu x ∈ Q, x ≠ 0
(ϕ+ψ) (x)=ϕ(x)+ψ(x), ∀ x ∈ A Khi đó ϕ+ψ ∈ Hom(A,B) và Hom(A,B)trở thành một nhóm Aben với phần tử không là ánh xạ không:
0: A → B
Trang 12- Chứng minh φ toàn cấu: Giả sử x là phần tử tuỳ ý của X Vì Z là nhómAben tự do sinh bởi 1, nên một đồng cấu duy nhất ϕ: Z → X sao cho
Trang 13Điều này chứng tỏ Im(φ) ⊂ Tm(X)
Đảo lại, giả sử x ∈ Tm(X) vì mx=0 nên có một đồng cấu ϕ: Zm→ X
n đợc gọi là độ dài của dãy tâm (1)
Nhóm có dãy tâm đợc gọi là nhóm luỹ linh, và độ dài nhỏ nhất của các dãy
tâm đợc gọi là bậc luỹ linh của nó.
Trang 14Nhận xét:
i) Vì tâm của nhóm luôn luôn là dãy Aben và nhóm con của dãy Aben cũng là nhóm Aben nên từ (2) suy ra Gi+1/Gi cũng là nhóm Aben ∀i=0,n− 1 Vì vậy, nhóm luỹ linh là giải đợc
ii) Vì nhóm Aben có tâm trùng với nó, do đó mọi nhóm Aben đều có dãy tâm độ dài bằng 1 Nói cách khác, nhóm Aben là nhóm luỹ linh với bậc luỹ linh bằng 1
[AB,C]=[A,C].[B,C].
Chứng minh:
Trang 15Bổ đề này suy ra từ các công thức hoán tử.
[a,b]-1=[b,a]; [ab,c]=[a,c]b.[b,c]; [a-1,b]=[b,a]x−1
Quy nạp theo bậc luỹ linh:
Giả sử G là nhóm luỹ linh, H∆G; H ≠ 1; Zi= ξiG
Nếu H n
⊆ Z1 thì điều khẳng định là tầm thờng
Giả sử H không phải là ớc chuẩn của Z1 Khi đó sử dụng giả thiết qui nạp
đối với G/Z1, ta có giao HZ1 ∩Z2 chứa phần tử a ∉Z1, vì a=h.z, h ∈ H, z∈Z1, nênh∈H∩Z2, h ∈ Z1 Giả sử phần tử g ∈ G thoả mãn điều kiện [h,g] ≠ 1, khi đó[h,g] ∈ H ∩ [Z2,G] ⊆n H ∩ Z1⇒ H ∩ Z1 không tầm thờng
Trang 16Chứng minh:
Ký hiệu H=CG(A) Giả sử đã chứng minh đợc H∩Z1
n
⊆A và giả sử
x∈H∩Zi+1 nhóm con <x, A> là nhóm con chuẩn tắc của G và chứa A
Theo tính chất tối đại, ta có <x,A>=A Do đó H ∩ Zi+1
n
⊆A vì Zn=G nênH=A ⇒ điều phải chứng minh
3.8 Mệnh đề:
Trong nhóm luỹ linh G bất kỳ, tập hợp T(G) các phần tử có cấp hữu hạn của G là một nhóm con của G.
Chứng minh:
Quy nạp theo bậc luỹ linh của nhóm
Nếu G là nhóm luỹ linh theo bậc luỹ linh bằng 1 thì G là nhóm Aben do
Khi đó a, b là nhóm luỹ linh với bậc luỹ linh ≤ S-1
Theo giả thiết quy nạp T(A); T(B) là nhóm của A; B tơng ứng
Trang 17⇒ (x.y)n ∈T(B) ⇒ (x.y)n ∈B và ∃ m ∈ Z, m ≠ 0 sao cho [(x,y)n]m=e
⇒ (x.y)n.m=e với m,n ∈ Z, m.n ≠ 0 ⇒ (x.y) ∈ T(B) ⇒ x.y ∈ T(G) vì
A a
Giả sử G là nhóm luỹ linh phi xoắn và a, b ∈ G thoả mãn an=bn với n là
số nguyên dơng Ta cần chứng minh a=b
Ta sẽ chứng minh bằng phơng pháp quy nạp theo bậc luỹ linh của nhóm Giả sử bậc luỹ linh của nhóm G bằng 1, khi đó G là nhóm Aben
nên a.b=b.a⇒a.b-1=b-1.a ⇒ (a.b-1)n=an(b-1)n= anb-n=bnb-n=e vì (ab-1)n=e và G phixoắn nên ab-1=e ⇒ a=b
Giả sử kết luận của mệnh đề đúng với mọi nhóm luỹ linh bậc ≤ s-1 và G
Giả sử G là nhóm luỹ linh phi xoắn và a m b n =b n a m với a, b ∈ G và m, n
là các số nguyên dơng Khi đó a.b=b.a.
Trang 18Chứng minh:
Ta có (b-na.bn)m=b-n.a.bn.b-n.a.bn… b-na.b=b-nambn
nên từ am.bn=bnam ⇒ am=b-n.am.bn=(b-n.a.bn)m ⇒ a=b-n.a.bn (theo mệnh đề3.9) ⇒ bn=a-1bna=(a-1b.a)n ⇒ b=a-1b.a (theo mệnh đề 3.9) ⇒ ab = ba
⊆ Gn-1
Tơng tự x2=g-1x-1g.g-1x-1g=g-1x-2g ⇒ x4=g-1x-2gx2 ∈ [Gn-1,Gn-2] ⊆n Gn-2
Do đó tồn tại số tự nhiên m sao cho x2m∈ Go=, vì G không phi xoắn nênx=1
Trang 19Đ4 Nhóm luỹ linh các tự đẳng cấu4.1 Nhóm toàn hình.
4.1.1 Xây dựng nhóm toàn hình của một nhóm cho tr ớc
Giả sử G là một nhóm tuỳ ý Bài toán đặt ra trong tiết này là hãy nhúngchìm G vào một nhóm G* nào đó sao cho mỗi tự đẳng cấu của G là một tự đẳngcấu trong của G*
Ký hiệu: φ := Aut(G) là nhóm các tự đẳng cấu của G và G*=
là các đơn cấu Do đó có thể đồng nhất φ và G với các nhóm con tơng ứng của
G* Từ các qui tắc nhân ở (1) suy ra:
ϕ-1gϕ =gϕ với ϕ∈ φ, g ∈ G (3)
Thế thì G*=φG, G ∆ G*, φ ∩ G=1(4)
Và do (3), mỗi tự đẳng cấu của G là một tự đẳng cấu trong G*
Bài toán đợc giải quyết trọn vẹn
4.1.2 Định nghĩa:
Nhóm φ G đợc xây dựng ở trên đợc gọi là nhóm toàn hình của nhóm G.
Kí hiệu HolG
Trang 204.1.3 Chú ý:
Nếu thay thế φ=Aut(G) bởi φ n
⊆ Aut(G) thì trong φ G, các tính chất (3),(4) vẫn thoả mãn
Trong trờng hợp này, nhóm φ G đợc gọi là mở rộng của nhóm G bởi các
α
β
,
| 0
α
β
,
| 0
Mệnh đề đợc chứng minh
4.2 Nhóm luỹ linh các tự đẳng cấu
Giả sử K là một trờng và n là số nguyên dơng cho trớc Khi đó, tập hợptất cả các ma trận vuông cấp n với phần tử trên K mà tất cả các phần tử trên đờngchéo chính đều bằng 1, cùng với phép nhân thông thờng là một nhóm và đợc gọi
là nhóm Unhita Ký hiệu UT(n;k)
Với mỗi số nguyên dơng m<n, xét các nhóm con của UT(n;k) nh sau:
UTm(n;k) là tập hợp tất cả các ma trận thuộc nhóm UT(n;k) với m-1 dãy phần tửbằng không ở góc trên đờng chéo chính
Trang 21Khi đó UT(n;k) có dãy tâm.
UT(n;k)= UT1(n;k) UT2(n;k) … UTn(n;k)=1
nên UT(n;k) là nhóm luỹ linh
Nhng ta biết rằng, các ma trận không suy biến chính là các tự đẳng cấu củacác không gian véctơ với một cơ sở cố định, và các ma trận tam giác Unhita tơngứng với các tự đẳng cấu giữ nguyên vị trí của dãy các không gian con và tác
động đồng nhất trong không gian thơng của dãy đó Khảo sát các mệnh đề dới
đây, ta thấy nguyên nhân của các tính chất trên là do tính luỹ linh
4.2.1.Định lí:
Giả sử trong nhóm G đã cho dãy ớc chuẩn G=G o G 1 … G n =1 (1)
độ dài n và φ là nhóm tất cả các t đẳng cấu của G bất biển trên từng thành phần của dãy (1) và tác động đồng nhất trong các thơng G i /G i+1 (nghĩa là ổn
[[Gi, [φj,φ]] Gi+j+1 đối với tất cả các i, j Nhng điều này suy ra từ các hệ thức.[φj, [φ,Gi]] [φj, Gi+1] Gi+j+1 và [φ, [Gi,φj]] [φ,Gi+j] Gi+j+1
và theo bổ đề 3.4
ii) Nhóm [G,φ] là nhóm luỹ linh bậc nhỏ hơn n Thật vậy, ta có:
[G,[φ,Gi]] [G,Gi+1] Gi+1
[φ [Gi,G]] [φ,Gi] Gi+1
Do đó, theo bổ đề 3.4, ta có:[ Gi, [ ,φ]] Gi+1 đối với tất cả Gi Điều đó
có nghĩa là sự liên hợp các phần tử trong [G,φ] tác động đồng nhất trong nhóm
Trang 22thơng của dãy G1 G2 … Gn=1 Nh đã chứng minh trong khẳng định i) nhómnày tự liên hợp, nghĩa là [G,φ]/C [G,φ] (G1) là nhóm luỹ linh bậc n-1 Mặt khác,[G,φ] G1, do đó C[G,φ] (G1) nằm trong tâm của [G,φ].
Từ đó suy ra ii)
Đinh lý 4.2.1 đợc chứng minh
Đến đây, một câu hỏi đặt ra là: có thể thay điều kiên "chuẩn tắc" trong dãy(1) bởi điều kiện "dãy nhóm con" Câu trả lời là khẳng định,nhng chứng minh rấtphức tạp
1
n
C − ,nghĩa là γ 1+Cn-12 ϕ A.
Ký hiệu A1=A, Ai+1=[Ai,A] Vì A ≤φ nên: A A1 A2…
Chúng ta chỉ cần chứng minh [G,Ar]=1 (4)
Để chứng minh đợc (4), chúng ta sẽ đa về chứng minh [G,Ai] Gi đối với tấtcả i
Đối với i=1, điều đó là hiển nhiên Ta chuyển từ i sang i+1
Giả sử g ∈ G, ai+1 ∈ Ai+1 cần chứng minh rằng [ai+1,g] ∈Gi+1 Nhng ai+1 là hoán
tử có dạng [ai,ϕ-1], trong đó ai∈Ai ϕ∈φ Phần tử g
i
a đó chính là phần tử thuộctích
[ai,ϕ]g=[ai,ϕ-1][ai,ϕ-1,g] (5)
Hơn nữa: [ai,ϕ-1,g] ∈ Gi+1 do đồng nhất thức Jacobi và do các hệ thức sau:[ϕ,g-1,ai] ∈ [φ,G,Ai] [Gi,A]=1
Trang 23[g, 1
i
a− ,ϕ] ∈ [G,Ai,ϕ] [Gi,φ] Gi+1
Bởi vậy, trong tích (5) n phần tử bên trái thuộc A, còn nhân tử bên phải thuộc
Gi+1 Nhng A tâm hoá Gi Gi+1, và do đó g1
i
a+ ∈ ai+1 Gi+1 Từ đó [ai+1,g] ∈ Gi+1 và
định lý 4.2.3 đợc chứng minh
Trang 24Kết luận
Khoá luận đã thu đợc kết quả sau:
-Tổng quan về nhóm các tự đẳng cấu của một nhóm cho trớc
-Tổng quan lại về nhóm các tự đẳng cấu của nhóm Aben
- Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của nhóm luỹ linh
- Xây dựng nhóm toàn hình của một nhóm cho trớc
-Khảo sát một số tính chất của nhóm luỹ linh các tự đẳng cấu
Việc khảo sát các tính chất của nhóm luỹ linh các tự đẳng cấu là vấn đề củachúng tôi tiếp tục nghiên cứu
Trang 25Tài liệu tham khảo
1 Lê Quốc Hán, Giáo trình lý thuyết nhóm, ĐHSP Vinh, 1997.
2 Bùi Huy Hiền, Bài tập Đại số đại cơng, NXBGD, 2001.
3 Hoàng Xuân Sính, Đại số đại cơng, NXBGD, 2001.
4 Trần Văn Hạo, Hoàng Kỳ, Bài tập Đại số, NXB Đại học và Trung học
chuyên nghiệp, 1978