Trình bày các khái niệm và tính chất về iđêan và vành, linh hoá tử của một tập hợp trong một vành, môđun con cốt yếu, môđun con suy biến, môđun nội xạ, các điều kiện chuỗi và các kiến t
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
==== o0o ====
ngô văn nghĩa
điều kiện chuỗi đối với linh hóa tử
Chuyên ngành: Đại số và lí thuyết số
Trang 2mở đầu
Trong nghiên cứu vành các điều kiện chuỗi đóng vai trò nh một công cụ thông dụng và hữu ích Có nhiều lớp vành đã đợc nghiên cứu nhờ sử dụng các điều kiện chuỗi trên các môđun con
Trong chơng trình học tập ở bậc Sau đại học chuyên ngành Đại số – Lý thuyết số các chuyên đề Lý thuyết vành và Lý thuyết môđun đã gợi mở một số vấn
đề về các cấu trúc đại số này Qua việc nghiên cứu các tài liệu tham khảo, chúng tôi đợc biết gần đây có nhiều ngời đang nghiên cứu một số lớp vành thỏa mãn các
điều kiện chuỗi đối với các linh hóa tử Với sự mong muốn đợc tiếp tục học tập, tích lũy thêm kiến thức và rèn luyện khả năng tự học, làm quen với nguồn t liệu về
lớp vành thỏa mãn điều kiện chuỗi đối với linh hóa tử”
Luận văn này chủ yếu nhằm tìm hiểu các kiến thức thuộc lĩnh vực đã chọn,
hệ thống hóa các kiến thức tìm hiểu đợc, sắp xếp lại thành một tài liệu chuyên đề
có tính hệ thống Đây là công việc không dễ dàng đối với tác giả Vì rằng các kiến thức liên quan với nhau trên một diện rộng lớn Nhiều chứng minh của các kết quả các tác giả đã sử dụng nhiều t liệu trên các tạp chí mà tác giả không có điều kiện tìm đọc đợc Vì vậy không tránh khỏi những chỗ việc trình bày, hệ thống hóa cha
đợc thực sự rõ ràng
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đợc chia thành 2 chơng:
Chơng 1 Trình bày các khái niệm và tính chất về iđêan và vành, linh hoá tử
của một tập hợp trong một vành, môđun con cốt yếu, môđun con suy biến, môđun nội xạ, các điều kiện chuỗi và các kiến thức liên quan
Chơng 2 Tập trung tìm hiểu một số lớp vành sau: Vành nửa nguyên tố với
điều kiện chuỗi, vành Goldie nửa nguyên tố, vành hữu hạn trực giao và đếm đợc các linh hóa tử phải
Trang 3Luận văn hoàn thành tại trờng Đại học Vinh vào tháng 12 năm 2009 Nhờ sự hớng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Chu Trọng Thanh Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và và sự biết ơn sâu sắc tới thầy, ngời
đã tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Tác giả xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ Đại số, khoa Toán, khoa Đào tạo sau đại học- trờng
Đại học Vinh lời cảm ơn chân thành.Tác giả xin cảm ơn trờng THPT Bắc Quỳnh
Lu đã tạo mọi điều kiện để tác giả đợc theo học chơng trình đào tạo sau đại học Xin cảm ơn bạn bè và ngời thân đã động viên, khích lệ tác giả hoàn thành chơng trình học tập và nghiên cứu
Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, tham khảo các tài liệu cũng
nh tiếp thu các ý kiến đóng góp nhng luận văn khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Kính mong tiếp tục nhận đợc các ý kiến đóng góp của các quý thầy, cô và các bạn
Vinh, tháng 12 năm 2009
Ngô Văn Nghĩa
Trang 4chơng 1 các kiến thức chuẩn bị
Việc nghiên cứu tính chất của vành có thể xuất phát từ chính những điều
đã biết hay đợc thừa nhận đã có (tức là tiên đề) trong vành đó, cũng có thể xuất phát từ những điều đã biết hay những điều kiện giả thiết là đã có trên các môđun thuộc một lớp môđun trên vành đó đợc chọn trớc Những tính chất ban
đầu về vành và môđun này đóng vai trò công cụ để chúng ta tìm hiểu về vành Vì vậy trong chơng này chúng tôi trình bày những khái niệm cơ sở về vành và môđun cùng với những tính chất về các đối tợng này Những kiến thức cơ sở chúng tôi hệ thống hóa, sắp xếp lại ở đây chủ yếu dựa theo những tài liệu tham khảo đợc liệt kê ở cuối luận văn Chúng ta bắt đầu với các kiến thức cơ
sở về vành
1.1 một số kiến thức cơ sở về vành
Trong luận văn này mọi vành nói đến đều đợc giả thiết là vành kết hợp
Đối với mỗi vành R cho trớc phần tử đơn vị nếu có luôn đợc kí hiệu là 1
1.1.1 Một số khái niệm về iđêan và vành
Định nghĩa 1 Giả sử R là một vành cho trớc và I là một iđêan của R.
nếu với mọi phần tử ,a b của vành R mà ab I∈ suy ra a I∈ hoặc b∈I
Trang 5Iđêan I của vành R đợc gọi là iđêan nửa nguyên tố (semiprime) nếu I là
giao của một họ nào đó các iđêan nguyên tố
Đối với các vành giao hoán hai khái niệm iđêan nguyên tố và iđêan hoàn toàn nguyên tố trùng nhau Trong phần sau của mục này chúng tôi dẫn ra một chứng minh khẳng định rằng trong vành bất kì mọi iđêan hoàn toàn nguyên tố
đều là iđêan nguyên tố nhng chiều ngợc lại không đúng
Định nghĩa 2 Iđêan M của vành R đợc gọi là iđêan tối đại (maximal) nếu R
chứa thực sự M và M không bị chứa thc sự trong một iđêan nào khác của R
A + B = {a + b| a ∈ A, b ∈B};
AB = {Σn
i=1 a i b i , n ∈N}.
Tổng của hai tập hợp xác định nh trên là hoàn toàn tự nhiên và đơn giản
tổng của một số hữu hạn những tích các phần tử nh vậy Khái niệm tích các iđêan
và lũy thừa của một iđêan đợc nói đến trong các phần sau đây đợc hiểu theo nghĩa tích các tập hợp trong một vành xác định trên đây Mệnh đề sau đây cho thấy mối quan hệ giữa khái niệm iđêan nguyên tố và iđêan tối đại trong một vành
có đơn vị
Mệnh đề 1 Trong vành có đơn vị mọi iđêan tối đại đều nguyên tố.
Chứng minh Giả sử M là tối đại trong vành có đơn vị R, ,A B là các
Trang 6Giả sử ngợc lại B⊄M Vì M là iđêan tối đại của R và A ⊄ M nên ta có A + M = R Tơng tự cũng có B + M = R Theo giả thiết, vành R có đơn vị nên R.R
= R Vì vậy ta có: R=(A M B M+ ) ( + ) = AB AM+ +BM +M =AB M+ Từ
Mệnh đề sau đây cho những dấu hiệu nhận biết một iđêan là iđêan nguyên tố trong một vành có đơn vị
Mệnh đề 2 Giả sử P là một iđêan trong vành có đơn vị R Khi đó các phát
biểu sau là tơng đơng:
(a) P là iđêan nguyên tố;
(b) Với mọi iđêan trái , I J của R sao cho IJ ⊂ P , suy ra I ⊂P hoặc J ⊂P
;
(c) Mọi , x y R∈ sao cho xRy⊂ P thì x P∈ hoặc y P∈ .
Chứng minh. Trớc hết ta chứng minh ( ) ( )a ⇒ b Giả sử có (a) và ,I J là
hoặc JR⊂P Vì R có đơn vị nên I ⊂ IR và J ⊂ JR Vì vậy ta có I ⊂ P hoặc J
⊂P, tức là (b) đúng.
Khi đó do R là vành có đơn vị nên Rx Ry, là các iđêan trái của R và
( ) ( )Rx Ry =R xRy( ) ⊂ P Điều này suy ra Rx ⊂ P hoặc Ry ⊂P Vì x ∈Rx và
y∈ Ry nên từ Rx ⊂ P hoặc Ry ⊂ P ta có x ∈ P hoặc y P∈ .
Trang 7Vì J ⊄ P nên tồn tại y∈J \ P Khi đó theo (c) ta có xRy⊄P Vì x ∈I nên
xR ⊂ I, vì y∈J nên xRy ⊂ IJ Do xRy ⊂ IJ và xRy⊄P nên ta có IJ ⊄ P
Vậy P nguyên tố
Mệnh đề 3.
( )a Trong mọi vành iđêan hoàn toàn nguyên tố là iđêan nguyên tố.
( )b Trong vành giao hoán mọi iđêan nguyên tố đều là iđêan hoàn toàn nguyên tố.
Chứng minh (a) Giả sử P là iđêan hoàn toàn nguyên tố và , I J là iđêan
của R sao cho IJ ⊂ P, I ⊄ P, ta chứng minh J ⊂P Từ I ⊄ P ta suy ra tồn tại
Vì x ∉ P nên ta có y ∈P Vì vậy mọi phần tử của J đều thuộc P nên J ⊂ P
là iđêan hoàn toàn nguyên tố Thật vậy, giả sử P là iđêan nguyên tố và x, y là
Vậy P là iđêan hoàn toàn nguyên tố
không chứa thực sự iđêan nguyên tố nào
Mệnh đề 4 Mọi iđêan nguyên tố của vành R chứa một iđêan nguyên tố tối tiểu.
Chứng minh Giả sử P là iđêan nguyên tố của vành R Xét họ F là tất cả
Trang 8các phần tử thuộc J Khi đó Q⊂P Ta chứng minh Q là iđêan nguyên tố Với
x∉P ’ Khi đó x∉P’’, với mọi P ’’ ⊂ P’.
Với mọi P J∈ sao cho P⊄P' thì do tính sắp thứ tự của J ta có P' ⊂ P
Từ xRy⊂ ⊂ ⇒Q P' xRy⊂ ⇒ ∈P' x P'hoặc y P∈ ' Vì x P∉ ⇒ ∈' y P' Vì
'
P ⊂P⇒ ∈y P.
Mặt khác xRy⊂ ⇒Q xRy⊂ P",∀ ∈P" J và P"⊂ P'
Vậy y A A J∈ ∀ ∈ ⇒ ∈, y Q hay Q là nguyên tố
Vì Q là giao của tất cả các iđêan thuộc J nên Q bé nhất trong J theo
iđêan nguyên tố tối tiểu
Mệnh đề sau đây cho ta một cách xây dựng các iđêan nguyên tố trong một vành dựa vào các tập hợp khép kín đối với phép nhân
với phép nhân, X không chứa phần tử 0 Giả sử P là iđêan của R tối đại trong các iđêan của R có giao với X bằng rỗng Khi đó P là iđêan nguyên tố
Chứng minh: Ta chứng minh R P là vành nguyên tố, giả sử
' '
I
) với IJ = ∈0 R P ta chứng minh I' =Phoặc J' =P Giả sử I J là các iđêan ', '
ta có
I ∩ ≠ ∅X J ∩ ≠ ∅ ⇒ ∃ ∈ ∩X x I X ∃ ∈ ∩y J X
Trang 9P Sao cho IJ =0 ; 0 R∈ P Ta cÇn chøng minh: I =0 hoÆc J =0
Trang 10Suy ra A⊂Phoặc B⊂P
Đối với các iđêan nửa nguyên tố ta cũng có một mệnh đề tơng tự nh mệnh đề nhận biết iđêan nguyên tố ở trên Lập luận chứng minh cũng đợc thực hiện tơng tự
Mệnh đề 7 Giả sử P là một iđêan trong vành có đơn vị R Khi đó các phát
biểu sau là tơng đơng:
( )a P là iđêan nửa nguyên tố
( )b Với mọi iđêan trái I của R sao cho I 2⊂P suy ra I ⊂P
( )c Mọi x ∈R sao cho xRx ⊂ P thì x P∈ .
Định nghĩa 4 Iđêan I của vành R đợc gọi là iđêan lũy linh (nilpotent) nếu
tồn tại n N∈ ∗sao cho I n =0
Iđêan I của vành R đợc gọi là iđêan linh (nil) nếu mọi phần tử của I
là phần tử lũy linh
Chú ý rằng mặc dù In chứa tất cả các tích a 1 a 2 a n , ai thuộc I, với mọi i
= 1, 2, , n và tổng hữu hạn của những tích nh vậy Ta có I n = 0 xảy ra khi
và chỉ khi a 1 a 2 a n = 0, với mọi a i ∈ I Từ điều này suy ra hệ quả sau
Hệ quả 8 Nếu I là iđêan lũy linh thì mọi phần tử của I là phần tử lũy linh.
Hệ quả trên đây khẳng định rằng mọi iđêan lũy linh đều là iđêan linh Tuy nhiên điều ngợc lại không đúng trong trờng hợp tổng quát: Tồn tại những vành mà trong đó có những iđêan linh nhng không lũy linh
1.1.2 Linh hóa tử của các tập hợp trong một vành.
Định nghĩa 5 Cho vành Rvà A là một tập hợp con của R
Trang 11Tập hợp l A( ) {= ∈x R xa| = ∀ ∈0, a A} đợc gọi là linh hóa tử trái của A
trong R
Tập hợp r A( ) {= ∈x R ax| = ∀ ∈0, a A} đợc gọi là linh hóa tử phải của A
trong R Tập hợp An A( ) ( )=l A ∩r A( ) đợc gọi là linh hóa tử của A trong R
Nếu A chỉ gồm một phần tử a thì ta dùng kí hiệu l(a), r(a), An(a) để chỉ l({a}), r({a}) và An({a}), tơng ứng.
Mệnh đề 9 Cho R là một vành và A là tập hợp con của R.
( )a Nếu A khác rỗng thì l A là iđêan trái của vành ( ) R , r A là ( )
iđêan phải của vành R ;
( )b Nếu A B⊂ thì l B( ) ( )⊂l A ; r B( ) ⊂r A( ) ;
( )c A l r A⊂ ( ( ) ) ; A⊂r l A( ( ) ) ;
( )d l r l A( ( ( ) ) ) =l A( ); r l r A( ( ( ) ) ) =r A( ) ;
( )e Nếu A C R ⊂ ( ) thì l A ( ) ( ) = r A ;
( )f Nếu A là iđêan trái của vành R thì l A là iđêan của vành R , ( )
Nếu A là iđêan phải của vành R thì r A là iđêan của vành ( ) R ;
( )g Nếu A là iđêan trái sinh bởi một lũy đẳng e của vành R thì
Trong mục này chúng tôi hệ thống hóa lại một số kiến thức về môđun
có liên quan đến nội dung các phần sau Các môđun đợc đề cập đến ở đây đều
Trang 121.2.1 Môđun con cốt yếu của một môđun
Định nghĩa 6 Cho M là một môđun và A là một môđun con của M Ta nói A
là một môđun con cốt yếu của M nếu với mọi môđun con B ≠ 0 của M ta luôn
có A ∩ B ≠ 0 và kí hiệu là A ⊂e M.
Nếu A là môđun con cốt yếu của môđun M thì ta cũng nói M là một mở rộng cốt yếu của môđun A Ngời ta thờng xét các mở rộng cốt yếu của một
niệm iđêan trái cốt yếu, iđêan phải cốt yếu Khái niệm iđêan cốt yếu đợc hiểu
là một iđêan vừa là iđêan phải cốt yếu vừa là iđêan trái cốt yếu
Các mệnh đề sau đây cho ta một số tính chất của các môđun con cốt yếu
nếu A ⊂e M thì B ⊂e M.
Mệnh đề 11 Giao của một họ hữu hạn và tổng của một họ tùy ý những
môđun con cốt yếu của một môđun là một môđun con cốt yếu của môđun đó.
Mệnh đề 12 Giả sử A là một môđun con cốt yếu của một R-môđun phải M
cho trớc và a là một phần tử khác 0 của M Khi đó tồn tại một iđêan phải cốt yếu L của R sao cho 0 ≠ aL ⊂ A
1.2.2 Môđun con suy biến
Định nghĩa 7 Cho vành có đơn vị R và M là một môđun trái trên R Phần tử
m∈M đợc gọi là suy biến nếu tồn tại iđêan trái cốt yếu I của R sao cho Im = 0.
Mệnh đề sau đây cho biết cấu trúc của tập hợp các phần tử suy biến trong một môđun cho trớc
biến của M làm thành một môđun con của M.
Trang 13Chứng minh Ký hiệu ( ) { | e : 0}
R
Thật vậy, vì x, y ∈Z(M) nên tồn tại hai iđêan trái cốt yếu của R là I và J
R
I ∩ ⊂J R và
(I ∩ J)(x +y) = (I ∩ J)x + (I ∩J)y ⊂ Ix + Jx = 0 Vậy x+y ∈Z(M).
Z(M) nên tồn tại iđêan trái I của R sao cho Ix = 0 Khi đó nếu r = 0 thì hiển
Vậy Z(M) là một môđun con của M
Chú ý rằng tồn tại những môđun không là môđun suy biến, cũng không
là môđun không suy biến
Vì Z(M) là môđun con của M nên ta có môđun thơng M/Z(M) Môđun
Dấu hiệu nhận biết môđun suy biến là:
Trang 14đợc rằng Z 2 (M) đóng trong M Điều này có nghĩa là trong M môđun con
Z 2 (M) không có mở rộng cốt yếu thực sự nào.
1.2.3 Chiều Goldie của môđun
không chứa tổng trực tiếp vô hạn các môđun con khác không
thuộc khi xét nó nh là môđun trái hay môđun phải Một vành Noether phải là một vành Goldie phải, nhng điều ngợc lại không đúng bởi vì bất kỳ miền nguyên giao hoán nào cũng một là vành Goldie
Định nghĩa 10 Một môđun U khác 0 đợc gọi là môđun đều (uniform) nếu bất
Định nghĩa môđun đều trên đây tơng đơng với điều kiện: mọi môđun
chiều Goldie hữu hạn của môđun với sự tồn tại môđun con đều và tổng trực tiếp các môđun con đều
Mệnh đề 14 Giả sử M là một R- môđun trái khác không cho trớc.
(a) Nếu M có chiều Goldie hữu hạn thì mỗi môđun con khác 0 của M chứa một môđun con đều và có một số hữu hạn các môđun con đều của M sao cho tổng của các môđun con này là tổng trực tiếp và là môđun con cốt yếu của M (b) Giả sử rằng M có các môđun con đều U U1 , 2 , , K U n sao cho tổng
U +U + + L U là trực tiếp và là một môđun con cốt yếu của M thế thì M có chiều Goldie hữu hạn Số nguyên dơng n là độc lập với sự lựa chọn U i
1.2.4 Môđun nội xạ
Trang 15Định nghĩa 11 Cho M là một môđun trái trên vành R M đợc gọi là môđun
nội xạ nếu với mọi môđun A của môđun N, mỗi đồng cấu f: A → M luôn mở
Có một tiêu chuẩn để nhận biết môđun nội xạ thông qua điều kiện mở rộng đợc của các đồng cấu môđun từ các iđêan trái của vành cơ sở
Mệnh đề 15 (Tiêu chuẩn Baer) R-môđun trái M là một môđun nội xạ khi và
chỉ khi với mọi iđêan trái I của R, mỗi đồng cấu (R-môđun trái), f: I → M luôn mở rộng đợc thành một đồng cấu từ R vào M.
ta phải dùng các iđêan phải để phát biểu tiêu chuẩn nhận biết môđun nội xạ
nội xạ nếu và chỉ nếu hễ M là môđun con của một môđun A nào đó thì M là một hạng tử trực tiếp của môđun A Ta kí hiệu điều kiện này là điều kiện (C).
Khái niệm môđun nội xạ đợc nghiên cứu từ thập niên ba mơi của thế kỉ trớc và đã trở thành công cụ thông dụng trong nghiên cứu vành Những năm giữa và cuối thế kỉ XX nhiều nhà nghiên cứu lí thuyết vành đã mở rộng lớp môđun nội xạ để có các lớp môđun rộng hơn và ứng dụng vào nghiên cứu các
đặc trng cho các lớp vành Bằng cách xuất phát từ định nghĩa của khái niệm môđun nội xạ hay từ các điều kiện tơng đơng của định nghĩa môđun nội xạ
mà ta có những lớp môđun mở rộng khác nhau Sau đây chúng tôi hệ thống hóa một số lớp môđun đợc mở rộng từ lớp môđun nội xạ Trớc hết, xuất phát
từ định nghĩa của môđun nội xạ, bằng cách giảm nhẹ điều kiện ta có khái
Định nghĩa 12 Cho trớc R-môđun trái N Một R-môđun trái M đợc gọi là
môđun N-nội xạ nếu với mỗi môđun con A của N, mỗi đồng cấu f: A → M
Trang 16Đối với một vành R cho trớc ta luôn có thể xét R nh là một môđun trái
hay môđun phải trên chính nó mà có các khái niệm vành tự nội xạ trái hay tự nội xạ phải Đối với một vành không giao hoán, thuộc tính tự nội xạ trái và tự nội xạ phải nói chung là không tơng đơng với nhau
Bằng cách thay đổi một số yêu cầu trong điều kiện (C) ở trên ta có thể
định nghĩa một vài khái niệm liên quan đến khái niệm môđun nội xạ
Định nghĩa 13 R-môđun trái M đợc gọi là môđun CS hay môđun Extending nếu
C 1 Do đó lớp môđun CS là một lớp mở rộng thực sự của lớp môđun nội xạ
các đặc trng của các lớp vành
Định nghĩa 14 Môđun M thỏa mãn điều kiện CS và điều kiện: giao của hai
tựa liên tục.
môđun mở rộng thực sự của lớp môđun nội xạ và lớp môđun tựa nội xạ
Trong định nghĩa trên đây nếu ta thay điều kiện về giao của các hạng tử trực
hạng tử trực tiếp của M cũng là một hạng tử trực tiếp của M” thì ta có khái niệm
Trang 17Lớp môđun liên tục cũng là một lớp môđun mở rộng thực sự của lớp môđun nội xạ
Ta cũng có thể mở rộng lớp môđun nội xạ xuất phát từ tiêu chuẩn Baer
nh trong định nghĩa sau đây
Định nghĩa 15 Môđun trái M trên vành R đợc gọi là môđun P-nội xạ nếu với
1.2.5 Các điều kiện chuỗi
Cho X là một tập hợp đợc sắp thứ tự bởi quan hệ ≤ Ta gọi một dãy phần
tử a 1 ≤ a 2 ≤ a 3 ≤ ≤ a n≤ (1) trong X là một dãy tăng.
điều kiện chuỗi tăng (ascending chain condition), viết tắt là điều kiện ACC,
nếu mọi dãy tăng (1) đều dừng sau một số hữu hạn bớc, tức là tồn tại số nguyên dơng n sao cho a n = a n+1 =
đợc sẽ đợc gọi là dãy giảm Tơng ứng với điều kiện mọi dãy tăng dừng sau một số hữu hạn bớc ta có điều kiện mọi dãy giảm dừng sau một số hữu hạn b-
Trang 18mô tả tính chất các vành và môđun Sau đây chúng tôi nhắc lại một số khái niệm về môđun và vành với điều kiện chuỗi.
Định nghĩa 17 Môđun M đợc gọi là môđun Noether nếu M thỏa mãn điều
kiện ACC xét với quan hệ bao hàm đối với các môđun con
với quan hệ bao hàm đối với các môđun con
Mệnh đề sau đây cho thấy thuộc tính Noether và Artin của các môđun bảo toàn qua việc lấy môđun con và môđun thơng
Mệnh đề 16 Môđun con và môđun thơng của môđun Noether là môđun
Noether Môđun con và môđun thơng của môđun Artin là môđun Artin.
Có thể sử dụng khái niệm dãy tăng hay giảm và khái niệm môđun con cốt yếu để mô tả khái niệm môđun có chiều Goldie hữu hạn Mệnh đề sau đây cho phép
ta rút ra mối liên hệ giữa môđun Noether với môđun có chiều Goldie hữu hạn
Mệnh đề 17 Môđun M có chiều Goldie hữu hạn nếu mọi dãy tăng các môđun
con của M sau đây A 1 ⊂A 2 ⊂ ⊂ A n ⊂ luôn tồn tại một số nguyên
d-ơng n sao cho A n cốt yếu trong A n+1, với mọi n ≥ n 0
môđun có chiều Goldie hữu hạn Tuy nhiên chiều ngợc lại không đúng trong trờng hợp tổng quát Ta cũng có một phát biểu tơng tự bằng cách thay chuỗi tăng bởi chuỗi giảm Do đó cũng có kết luận: mọi môđun Artin luôn là môđun
có chiều Goldie hữu hạn
1.3 Một số khái niệm về căn của vành
1.3.1 Căn nguyên tố của vành
Chúng tôi đã trình bày trong phần trên các khái niệm về phần tử lũy linh, iđêan lũy linh, iđêan linh iđêan tối đại và iđêan nguyên tố Trong phần
Trang 19tiếp đây tôi sẽ sử dụng các khái niệm này để làm rõ một số cấu trúc con của vành đợc quan tâm nhiều trong nghiên cứu Đó là các khái niệm căn của vành Trớc hết ta phát biểu một mệnh đề cho trờng hợp vành giao hoán.
Mệnh đề 18 Cho R là một vành giao hoán Khi đó giao của tất cả các iđêan
nguyên tố của R là tập tất cả các phần tử lũy linh của R
Chứng minh Giả sử r là phần tử lũy linh của R, P là iđêan nguyên tố
bất kì của R Vì r là phần tử lũy linh nên r n =0 với n nào đó thuộc N∗
r thuộc giao của tất cả các iđêan nguyên tố của R Ta xét trờng hợp r ≠ 0.
∈ P suy ra r ∈P Lại do P là iđêan nguyên tố bất kì nên r thuộc giao của tất cả
{ n | }
X = r n N∈ ∗ Do r không lũy linh suy ra r ≠0, X khép kín với phép
nhân; 0 X∈ , iđêan P’ của R tối đại với P’∩ X = ∅ là iđêan nguyên tố Khi đó
r ∉ P’ nên r không thuộc giao của tất cả các iđêan nguyên tố của R
Từ chứng minh phần thứ nhất ta thấy rằng trong lập luận ta chỉ dùng đến
thống lại một số khái niệm sau có liên quan đến các tập hợp nói trên
Trang 20Định nghĩa 18 Tổng của tất cả các iđêan linh của vành R đợc gọi là căn linh
của R và kí hiệu là N(R).
nguyên tố của vành R và kí hiệu là P(R).
Từ định nghĩa trên đây ta suy ra rằng một vành là nửa nguyên tố nếu và chỉ nếu căn nguyên tố của nó bằng 0
phần tử lũy linh khác Một số tính chất của các căn linh và căn nguyên tố đợc cho trong các mệnh đề sau:
Mệnh đề 19 Giả sử R là một vành cho trớc và N(R) là căn linh của R Khi đó
vành thơng R/N(R) có căn linh là 0, tức là N(R/N(R)) = 0 ∈R/N(R) = 0+N(R) Chứng minh Giả sử A’ là căn linh của R/N(R) Khi đó A’ có dạng A/N(R), trong đó A là một iđêan của R chứa N(R) Theo nhận xét ở trên, mỗi
A/N(R), ta có một số nguyên dơng n sao cho (a+N(R)) n = 0 (trong R/N(R))
R), tức là a phần tử lũy linh Vì a là phần tử bất kì của A nên ta có A là iđêan
linh Điều này chứng tỏ A ⊂ N(R), hay là A = ’ 0 trong R/N(R)
Kết luận chơng 1
Trong chơng 1 chúng tôi đã hệ thống hóa một số khái niệm và tính chất
về vành và môđun Chúng tôi đề cập đến 19 khái niệm và 19 mệnh đề thờng dùng trong bớc đầu tìm hiểu về cấu trúc vành và môđun Đó cũng là những kiến thức cơ bản luôn đợc sử dụng để mô tả các đặc trng của các lớp vành và
Trang 21m«®un trong nghiªn cøu ViÖc hÖ thèng hãa l¹i nh÷ng kiÕn thøc trªn ®©y chñ yÕu lµm c¬ së cho viÖc tr×nh bµy ch¬ng 2.
Trang 22Chơng 2 một số lớp Vành thỏa mãn điều kiện chuỗi
đối với các iđêan linh hoá tử
Nhiệm vụ chủ yếu của chơng 2 là tiếp cận một số đề tài kiến thức mới
về lý thuyết vành và môđun Các kiến thức đợc hệ thống hóa trong chơng này phần nhiều đợc tìm hiểu qua các bài báo đợc công bố từ những năm cuối thế
kỷ XX đến những năm gần đây Chúng tôi đã cố gắng hiểu đợc hớng phát triển của vấn đề nghiên cứu đồng thời học tập một số kỹ thuật mà các tác giả những bài báo đã sử dụng Tuy vậy do thiếu nhiều t liệu nên chúng tôi gặp nhiều khó khăn và nhiều chỗ không vợt qua đợc Do đó một số đoạn chứng minh buộc phải thừa nhận các khẳng định trung gian từ các kết quả nghiên cứu mà không trình bày chứng minh chi tiết đợc
2.1 Vành nửa nguyên tố với điều kiện chuỗi
2.1.1 Iđêan suy biến phải của vành
Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu iđêan suy biến phải của một vành
Mệnh đề 1 Giả sử R là một vành cho trớc Khi đó tập hợp Z(R) cho nh sau:
Z(R) = {r ∈ R | rK = 0 đối với một iđêan phải cốt yếu K nào đó của R}
là một iđêan hai phía của R
Chứng minh Ta có 0 r =0, với mọi phần tử r của R nên 0 là một phần tử
yếu L và K của R sao cho aL = 0 và bK = 0 Khi đó I = L ∩ K là một iđêan
hiệu I là iđêan phải của R sao cho aI = 0 Khi đó (ra)I = r(aI) = r0 = 0 Vậy
ra ∈Z(R) Ta chứng minh ar ∈ Z(R) Nếu a = 0 hay r = 0 thì kết luận là hiển