Lý do chọn đề tài Quản lý sinh viên là một công việc rất phức tạp và khó bởi vì số lợng sinhviên thì nhiều lại có nhiều vấn đề liên quan tới sinh viên nh: hồ sơ sinh viên cácquy chế đào
Trang 1Lời nói đầu
Ngày này cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật thì côngnghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất,công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống đặc biệtcông nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong công tác quản lý.Chúng ta dễ dàng thấy đợc việc đa tin học vào trong quản lý là một trong nhữngứng dụng quan trọng trong rất nhiều ứng dụng cơ sở dữ liệu Nhờ vào công táctin học hóa mà công việc quản lý và điều hành đơn vị tỏ ra hiệu quả Trờng đạihọc Vinh là một trờng đại học lớn trong nớc và sồ lợng sinh viên nhiều Do đónhu cầu xây dựng một cơ sở dữ liệu cho việc quản lý hồ sơ sinh viên là hết sứcthiết thực Đợc sự đồng ý của thầy giáo hớng dẫn, em chọn đề tài quản lý hồ sơsinh viên làm đồ án tốt nghiệp
Hệ thống đợc phân tích và thiết kế theo phơng pháp có cấu trúc và đợc cài
đặt trên môi trờng C# và đợc thiết kế dữ liệu dựa trên ngôn ngữ SQLServer 2000
Mặc dù có nhiều cố gắng nhng vốn kiến thức cha sâu nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của quý thầy cô, anh chị cùng cácbạn để báo cáo đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo này đặc biệt là thầy Phan Anh Phong ngời trực tiếp hớng dẫn em trong suốt thời gian thực tập vừa qua Em cảm ơn thầy Cao Thanh Sơn, thầy Đinh Xuân Đức đã giúp đỡ em trong thời gian vừa qua.
Mai Văn Vinh Sinh viên lớp: 46E2 - CNTT
Vinh tháng 05 năm 2010
Chơng 1 Tổng quan về đề tài1.1 Lý do chọn đề tài
Quản lý sinh viên là một công việc rất phức tạp và khó bởi vì số lợng sinhviên thì nhiều lại có nhiều vấn đề liên quan tới sinh viên nh: hồ sơ sinh viên cácquy chế đào tạo, chuyển lớp, xử lý các yêu cầu của sinh viên đặt ra, xử lý điểmthi học kỳ, xử lý tốt nghiệp và các xử lý khác liên quan đến sinh viên Làm saongời làm công tác quản lý sinh viên phải xử lý nhanh chính xác tránh gây ra
Trang 2nhầm lẫn, lu trữ và bảo quản phải an toàn Điều này thật khó đòi hỏi chúng taphải mất nhiều thời gian và công sức cho việc này thì mới mong có kết quả tốt
Hiện nay một số trờng đại học triển khai phần mềm quản lý sinh viên đểviệc quản lý đợc hiệu quả hơn Bài toán này cũng đợc nhiều anh chị sinh viênkhóa trớc khóa trớc chọn làm đề tài tốt nghiệp Trên cơ sở đó em đã chọn đề tàiQuản lý sinh viên làm đồ án tốt nghiệp của mình
1.2 Phạm vi đề tài
Tìm hiểu việc quản lý hồ sơ sinh viên ở trờng đại học Vinh, sau đó phântích thiết kế và cài đặt chơng trình cho bài toán quản lý hồ sơ sinh viên
1.3 Yêu cầu của đề tài
Tìm hiểu về quy trình quản lý hồ sơ sinh viên, tiếp cận ngôn ngữ C#,SQLServer2000 cho việc thiệt thiết kế liên kết cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diệncủa bài toán quản lý hồ sơ sinh viên
chơng 2 Bài toán Quản lý Hồ sơ sinh viên
2.1 Quy trình hoạt động bài toán quản lý sinh viên
+ Bớc 1: Sau khi sinh viên thi đỗ vào trờng, sinh viên phải nộp hồ sơ trúngtuyển cho nhà trờng Khi nhận hồ sơ sinh viên trờng tiến hành kểm tra xem hồ sơ
có hợp lệ không và còn thiếu những gì để báo cho sinh viên biết để bổ sung cho
đầy đủ Nó là một căn cứ để nhà trờng liên hệ và báo tin cho gia đình cũng nhbáo tin cho sinh viên khi cần thiết Hồ sơ này sẽ đợc lu lại từ khi sinh viên nộpvào trờng cho đến khi sinh viên tốt nghiệp ra trờng
+ Bớc 2: Từ đầu vào là hồ sơ trúng tuyển của sinh viên thì đầu ra là danhsách các lớp Các sinh viên đợc xếp vào các lớp theo một tiêu chuẩn nào đó: cóthể căn cứ vào điểm thi tuyển của sinh viên, vào khoa đào tạo, ngành đào tạo, + Bớc 3: Quá trình học tập của sinh viên đợc theo dõi bằng điểm số của cácmôn học qua các học kỳ Điểm của các môn trong từng học kỳ đợc ngời quản lý
Trang 3ngời quản lý sẽ lập ra các danh sách theo yêu cầu của thực tế đòi hỏi nh: danhsách lớp, danh sách thi học kỳ, danh sách sinh viên thi lại, danh sách sinh viênhọc lại, danh sách sinh viên lu ban, danh sách sinh viên đợc học bổng, danh sáchsinh viên không đợc thi tốt nghiệp, danh sách sinh viên thi tốt nghiệp, danh sáchsinh viên đợc làm luận văn bảng điểm của cá nhân, của cả lớp theo học kỳ theonăm và các danh sách khác tuỳ chọn nội dung cho phù hợp với mục đích và yêucầu đặt ra Khi tốt nghiệp, ra trờng sinh viên đợc nhận lại hồ sơ sinh viên cùngvới Bằng tốt nghiệp và Bảng điểm ghi lại kết quả thi các môn học trong suốt quátrình học tập tại trờng.
2.2 Các mẫu báo cáo
2.2.1 Hồ sơ HSSV
Bộ hồ sơ HSSV (theo mẫu đã ban hành năm 2005 trong đó có một sốthông tin chỉnh sửa, bổ sung theo Luật Giáo dục năm 2005, xem mẫu kèm theovăn bản này) bao gồm:
1 Học bạ (GDPT, THBT, TCCN, THN)
2 Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (GDPT, THBT, TCCN, THN) đốivới những ngời trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp(GDPT, THBT, TCCN, THN) đối với những ngời đã tốt nghiệp năm trớc
3 Giấy khai sinh (hoặc bản sao có công chứng)
4 Những HSSV thuộc đối tợng u tiên phải nộp các giấy tờ có liên quan đểgiải quyết chế độ chính sách:
- Đối tợng u tiên: Bản thân là con thơng binh, có xếp hạng, con liệt sỹ,con thơng binh, bệnh binh, con của những ngời hởng chính sách nh th-
ơng binh
- Con mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nơng tựa
- Gia đình thuộc hộ đói nghèo
- Khu vực dân tộc (hộ khẩu thờng trú của gia đình phải là bố mẹ sinh ra) Các giấy tờ nói ở mục 1, 2, 3, 4, 5 các trờng chỉ thu bản photocopy có công chứng sau khi nhập học sẽ kiểm tra, đối chiếu với bản chính
5 Giấy báo trúng tuyển của trờng (theo mẫu)
6 Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu)
Trang 47 Lý lịch
2.2.2 Theo dõi quá trình học tập, rèn luyện của HSSV Quản lý kết quả học tập, rèn luyện của HSSV theo học kỳ, năm học, khóa học
2.2.3 Khen thởng Quản lý đợc toàn bộ quá trình thi đua khen thởng của HSSV, bao gồm các cấp: trờng, Bộ, các tổ chức chính trị xã hội ngoài trờng
2.2.4 Kỷ luật Quản lý đợc toàn bộ quá trình vi phạm kỷ luật của HSSV Các nội dung bao gồm: - HSSV vi phạm nội quy, quy chế, vi phạm pháp luật - HSSV liên quan đến ma túy và các vấn đề tệ nạn xã hội khác - HSSV vi phạm an toàn giao thông
2.2.5 Quản lý HSSV thôi học, nghỉ học, ngừng học, lu ban (TCCN), chuyển trờng Quản lý toàn bộ các HSSV thôi học, nghỉ học, ngừng học, lu ban (TCCN), chuyển trờng,…
2.2.6 Quản lý sinh viên nội trú Quản lý chi tiết số giờng, phòng của HSSV
Trang 52.2.7 Quản lý sinh viên ngoại trú
Quản lý HSSV thờng trú, HSSV tạm trú, đảm bảo thông tin liên lạc nh: địachỉ, điện thoại…
2.2.8 Quản lý HSSV tốt nghiệp
Các nội dung cần quản lý:
1 Kết quả học tập và rèn luyện toàn khóa
2 Bằng HSSV đợc cấp
2.2.9 Quản lý học phí và học bổng của HSSV
Quản lý học phí và các chi phí khác, quản lý học bổng chính sách u đãi vàhọc bổng chính sách xã hội của HSSV
Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – tự do – hạnh phúc
Trang 6hồ sơ
học sinh – sinh viên
(Dùng cho HSSV trúng tuyển vào các trờng Đại học, Cao đẳng, TCCN)
Họ và tên:
Ngày, tháng, năm sinh:
Hộ khẩu thờng trú:
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?
Điện thoại liên hệ (nếu có):
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …… ……
Hồ sơ Học sinh – sinh viên I Phần bản thân học sinh – sinh viên - Họ và tên: ……… - Nam, Nữ (nam ghi 0, nữ ghi 1) - Ngày tháng và năm sinh (ghi 2 số cuối): - Hộ khẩu thờng trú: …………
………
……… ………
ảnh 4 x 6
(Mới chụp cha
quá 3 tháng)
Trang 7- Dân tộc (DT Kinh ghi 1, DT khác ghi 0) - Thuộc khu vực tuyển sinh nào?
- Tôn giáo:………
- Thành phần xuất thân (Công nhân viên - Ngành học: …………
chức ghi 1, Nông dân ghi 2, Khác ghi 3 ) - Đối tợng dự thi: ……… - Điểm tuyển sinh: Tổng điểm: … - Ký hiệu trờng: ……… (Môn 1: … Môn 2: … Môn 3: … ) - Số báo danh: ………
- Kết quả học tập ở cuối cấp ở GDPT, - Điểm thởng (nếu có):………
THBT, THN, TCCN hoặc THCS (đối - Lý do để đợc tuyển thẳng và Với các trờng tuyển thí sinh tốt nghiệp THCS) đợc thởng điểm: *Xếp loại về học tập: ……… ……… …
*Xếp loại về hạnh kiểm: ………… ………
*Xếp loại tốt nghiệp: ……… ………
- Ngày vào Đoàn TNCSHCM: ………… - Năm tốt nghiệp (ghi 2 số cuối)
- Ngày vào Đảng CSVN:……… - Số chứng minh th :………
- Khen thởng, kỷ luật:………
………
Tóm tắt quá trình học tập, công tác và lao động (ghi rõ thời gian, nơi học tập, công tác, lao động hoặc đơn vị phục vụ, danh hiệu nghề nghiệp, bậc lơng) ………
………
2.3 Phần gia đình 2.3.1 Cha: - Họ và tên: ……… Quốc tịch: .
- Dân tộc: ……… Tôn giáo: .
- Hộ khẩu thờng trú:
- Hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội (làm gì, ở đâu?):
Trớc 30-4-1975:
Sau 30-4-1975 đến nay: .
2.3.2 Mẹ: - Họ và tên: ……… Quốc tịch: .
- Dân tộc: ……… Tôn giáo:
- Hộ khẩu thờng trú:
- Hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội (làm gì, ở đâu?):
Trang 8
Sau 30-4-1975 đến nay:
2.3.3 Vợ hoặc chồng: - Họ và tên: ……… Quốc tịch: .
- Dân tộc: ……… Tôn giáo: .
- Hộ khẩu thờng trú:
- Hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội (làm gì, ở đâu?):
2.3.4 Họ và tên, nghề nghiệp, nơi ở của anh chị em ruột:
Kèm theo theo bản chính và bản sao giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp GDPT, THBT, THN, TCCN hoặc THCS (nếu Sở GD - ĐT cha kịp cấp bằng thì phải nộp giấy chứng nhận tạm thời, sau đó nộp bản chính để kiểm tra đối chiếu): phiếu báo điểm thi ĐHSSV, CĐ, TCCN, giấy chứng nhận thi và kết quả đạt đợc trong kỳ thi học sinh giỏi lớp cuối cấp, kể cả thi quốc tế, đối tợng u tiên (nếu có), quyết định của cơ quan, đơn vị cử đi học (nếu là công nhân viên Nhà nớc hoặc cán bộ chiến sĩ lực lợng vũ trang). Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật Nếu có gì sai tôi xin chịu trách nhiệm xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cam đoan của gia đình Ngày …… tháng …… năm 200 … về lời khai của học sinh, sinh viên Học sinh, sinh viên ký tên Xác nhận của Chính quyền Xã, Phờng nơi học sinh, sinh viên c trú (Đề nghị chính quyền địa phơng xác nhận theo nội dung: Hộ khẩu thờng trú, việc thực hiện nghĩa vụ công dân và chấp hành pháp luật của học sinh, sinh viên tại địa phơng)
Ngày …… tháng ……… năm 200 ……
(Ghi rõ họ, tên, chức vụ, ký và đóng dấu)
2.4 Quy ớc một số bảng mã dùng chung
2.4.1 Cách đánh mã sinh viên
Trang 9* XX (02 ký tự): Là 02 số cuối của khóa học
* Y (01 ký tự): Hệ đào tạo (xem danh mục)
* Z (03 ký tự): Ngành đào tạo theo mã ngành tuyển sinh
* VVVV (04 ký tự): Số thứ tự của sinh viên theo từng ngành từ 9999
0001-Quy ớc:
1 Mỗi sinh viên có một mã duy nhất và mã này vĩnh viễn thuộc về sinh viên
đó Kể cả khi sinh viên tốt nghiệp ra trờng, chuyển trờng, thôi học… đềukhông dùng lại mã này để đánh mã cho sinh viên khác
2 Mã đợc dùng làm chuẩn chung trong công tác quản lý học sinh, sinh viêntrong toàn trờng và ngành Giáo dục
3 Mã ngành (ký tự Z) sẽ là “000” nếu các trờng đào tạo cha phân ngànhngay từ khi HSSV mới nhập học
Ví dụ: Sinh viên Nguyễn Tuấn Anh, khóa 2007, hệ đại học chính quy, ngành
Tiếng Anh sẽ có mã số sinh viên nh sau: 0767010009 (07 là khóa 2007, 6 là
hệ đại học chính quy, 701 là ngành Tiếng Anh, 0009 là số thứ tự)
Lu ý:
- Ký tự: Có nghĩa là không phân biệt chữ hay số trong mã sinh viên (1,2,3…A,B,C… có nghĩa nh nhau) Ví dụ: 0467010009 và 04A7010009 hoàn toàn hợplệ
- Với độ dài của mã sinh viên trên theo cách đánh mã này hoàn toàn có thểdùng mã vạch để quản lý thẻ sinh viên
2.4.2 Danh mục hệ đào tạo
Các hệ đào tạo đợc xếp thứ tự từ thấp đến cao tiện lợi cho việc quản lý và
tìm kiếm, báo cáo thống kê
7 Đại học (liên kết đào tạo)
2.4.3 Danh mục mã ngành đào tạo
Để thuận lợi cho việc chuyển dữ liệu từ tuyển sinh vào (công việc sau
Trang 10Mã Tên Ghi chú
000 Cha xác định Dùng cho các trờng đào tạo cha phân
ngành ngay từ khi HSSV mới nhập học.
Nhằm đảm bảo tính thống nhất, thuận lợi trong công tác quản lý số liệu,
Bộ dự kiến xây dựng quy ớc về cách đánh mã các biểu nh sau:
Mã các biểu gồm có 04 nhóm ký hiệu đợc ngăn cách bởi 02 dấu chấm nh sau
X.MY.Z ([Mã trờng].[M][Số thứ tự của nhóm tiêu chí].[Số thứ tự của biểu
trong nhóm tiêu chí])
Lu ý: M và Y là hai nhóm ký hiệu khác nhau nhng không đợc ngăn cách bởi dấu
chấm Dấu chấm đợc bố trí để dễ nhìn
X: Là mã trờng theo quy định tuyển sinh của Bộ
Ví dụ: Đại học Bách khoa Hà Nội là BKA
M: Là ký tự M tiếp đầu ngữ của các biểu mẫu theo thứ tự của các tiêu chí quản
lý HSSV
Y: Số thứ tự của các tiêu chí tơng ứng khi xây dựng biểu
Ví dụ: Các tiêu chí về quản lý HSSV trong 12 tiêu chí có thứ tự là 1, thì mã
Trang 11trên ĐHSSV Bách khoa có mã là BKA vậy các biểu sẽ có phần đầu là:BKA.M1.Z
Z: Số thứ tự biểu trong nhóm tiêu chí, bắt đầu từ số 1
Ví dụ: - Ta xây dựng 02 biểu cho nhóm tiêu chí quản lý HSSV (có thứ tự là 1)
thì Z sẽ có 02 giá trị là: 1 và 2
- Xét trong ví dụ trên thì mã của biểu thứ nhất và biểu thứ hai của ĐHBách khoa sẽ là: BKA.M1.1 và BKA.M1.2
Lu ý: Căn cứ vào các tiêu chí và các biểu mẫu mà Bộ đã quy định, các trờng có
thể tạo thêm các biểu mẫu theo quy ớc trên
2.5.2 Các biểu mẫu
2.5.2.1 Quản lý hồ sơ HSSV (Mẫu M1): Thống kê HSSV theo cơ cấu xã hội
Trang 13C¸c cét 13, 14, 15, 16 ghi theo khu vùc tuyÓn sinh; cét 17 ghi theo Ch¬ng tr×nh 135 cña ChÝnh phñ.
Trang 142.5.2.2 Báo cáo số liệu về HSSV nớc ngoài (mẫu M2)
1 Quốc gia/Ngành: liệt kê từng quốc gia, mỗi quốc gia liệt kê từng ngành đang đào tạo theo danh mục ngành tuyển sinh Các
cột tiếp theo tơng ứng với cột 1
2 Tổng số HSSV
3 Giới tính
Trang 15
2.5.2.3 Báo cáo số liệu về HSSV thuộc diện chính sách u đãi (mẫu M3)
STT Đối tợng
Tổng số hssv
Vùng khó khăn(135)
Trang 16Vïng khã kh¨n(135)
Trang 172.5.2.5 Theo dâi qu¸ tr×nh häc tËp, rÌn luyÖn cña HSSV (MÉu M5)
CÊp khen thëng
Trang 18Tổng số hssv
HSSV
đợc khen thởng
Thiểu số
Huyện Tỉnh/TP Quốc gia
Các quốc gia, tổ chức nớc ngoài
Cấp khen thởng
Huyện Tỉnh/TP
Quốc gia
Các quốc gia, tổ chức nớc ngoài
Trang 191 Đơn vị 1
Tổng cộng
2.5.2.7 Theo dõi quá trình kỷ luật của sinh viên
Thống kê hssv vi phạm pháp luật (Mẫu M8)
STT Hình thức
xử lý
Tổng số HSSV vi phạm
Nội dung vi phạm Liên quan
Liên quan
Sử dụng
Cớp của, giết ngời
Lừa
đảo trấn lột
Dánh nhau, trộn cắp,
BB hàng quốc cấm
Làm giấy
tờ giả
Đua xe trái phép
Vi phạm ATGT
Dẫn dắt MD
Vi phạm khác
Trang 21Thống kê biến động HSSV (Mẫu M11)
Phân loại
Tổng số HSSV
Đối tợng chính sách
Thành phần xuất thân Dân
tộc thiểu số
Lý do
Công nhân viên chức
TS đến kỳ TN
Số thực tốt nghiệp
Xếp loại tốt nghiệp
Trang 22DiÖn hëng CSU§
Häc bæng KKHT PhÇn thëng khuyÕn khÝch häc tËp
Kh¸ Giái XS
Häc bæng chÝnh s¸ch Trî cÊp x· héi
ChÝnh s¸ch x· héi
Trang 24Chơng 3 Phân tích và thiết kế hệ thống
3.1 Lựa chọn hớng phân tích
Khi phân tích và thiết kế hệ thống ta có thể chọn một trong hai hớng là ớng chức năng và hớng dữ liệu Trong đề tài này em chọn phân tích theo hớngchức năng Với cách tiếp cận này, chức năng đợc lấy làm trục chính của quátrình phân tích và thiết kế, tiến hành phân tích trên xuống có cấu trúc
Các bớc thực hiện :
- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể
- Xây dựng mô hình dữ liệu
3.2 Phân tích hệ thống cũ
Với cách quản lý HSSV hoàn toàn bằng phơng pháp thủ công truyềnthống gặp rất nhiều khó khăn trong việc lu trữ và xử lý thông tin Bởi vậy cầnxây dựng một chơng trình quản lý bằng máy vi tính để giúp việc quản lý HSSVngày càng đi vào nề nếp và xử lí thông tin nhanh
Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy vi tính :
- Quản lý tốt thông tin về sinh viên cũng nh các mã ngành đào tạo
- Xử lý thông tin chính xác và khoa học
- Chơng trình dễ sử dụng, có hiệu quả cao
- Có khả năng hỗ trợ đa ngời dùng, phù hợp với xu thế phát triển củamạng máy tính
3.3 Biểu đồ phân cấp chức năng
3.3.1.Biểu đồ phân cấp chức năng là gì?
Là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng từ đại thể
đến chi tiết Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng, và quan hệ duy nhất giữacác chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ bao hàm nhvậy biểu đồ phân cấp chức năng tạo thành một cấu trúc cây
Trang 25Sau khi tìm hiểu và phân tích hệ thông quản lý hồ sơ sinh viên trờng đạihọc Vinh em đã đa ra đợc biểu đồ phân cấp chức năng nh sau:
Trang 26
Quản lý hồ sơ sinh viên
Cập nhật thông
tin cơ sở Cập nhật thông tin đào tạo Cập nhật thông tin SV Khen th ởng Kỷ luật Báo Cáo
Quốc tịch
Dân tộcTỉnh Thành
Cấp khen th ởng
Xử lý kỷ luật
DS sinh viên theo đối t ợng
DS sinh viên của lớp theo khoa
DS sinh viên
bị kỷ luật
DS sinh viên khen th ởng
DS sinh viên theo quốc tịchTìm kiếm
HSSV
Trang 273.3.2.Đặc điểm của biểu đồ phân cấp chức năng
- Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, từ đại thể đến chi tiết về các chứcnăng, nhiệm vụ cần thực hiện (thờng ở mức diễn tả logic)
- Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần các chức năng từ trên xuống
- Có tính chất tĩnh, bởi chúng chỉ cho thấy các chức năng mà không chothấy trình tự xử lý
- Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng
Vì những lý do trên nên biểu đồ phân cấp chức năng thờng đợc sử dụng làmmô hình chức năng trong bớc đầu phân tích, hoặc cho các hệ thống đơn giản Nếu hệthống phức tạp thì biểu đồ phân cấp chức năng là quá sơ lợc và còn thiếu sót nêu trênnên không thể châm trớc đợc Khi đó chúng ta thờng dùng biểu đồ luồng dữ liệu
3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu
3.4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu là gì ?
Biểu đồ luồng dữ liệu là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quátrình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
- Sự diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì”, mà bỏ quacâu hỏi “làm nh thế nào ?”
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cầnmô tả
- Chỉ rõ các thông tin đợc chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đóphần nào thấy đợc trình tự thực hiện của chúng
Mức 0, hay mức bối cảnh chỉ gồm biểu đồ luồng dữ liệu, trong đó chỉ có mộtchức năng duy nhất, trao đổi các luồng thông tin với các đối tác
Trang 28Mức 1, còn gọi là mức đỉnh, cũng chỉ dùng một biểu đồ luồng dữ liệu, và mức
2, 3, , mỗi mức gồm nhiều hơn 1 biểu đồ luồng dữ liệu đợc thành lập nh sau:
- Cứ mỗi chức năng ở mức trên, ta thành lập một biểu đồ luồng dữ liệu, ở mứcdới, gọi là biểu đồ luồng dữ liệu định nghĩa chức năng đó theo cách sau:
3.4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trong biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh chỉ có một chức năng chức năng quản
lý hồ sơ sinh viên, các tác nhân của hệ thống gồm: Ngời quản lý và sinh viên
Ng ời quản lư