1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH cải CÁCH HÀNH CHÍNH THEO cơ CHẾ “một cửa” TRONG LĨNH vực QUẢN lý hộ TỊCH

142 445 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đă

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH

HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”

TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ HỘ TỊCH

GVHD : NGUYỄN LÂM KIM THY

SVTH : TRẦN THỊ THU HÀ

TPHCM ,THÁNG 12/2007

Trang 2

Lời cám ơn

***

Con xin kính gởi lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ và gia đình đã nuôi dưỡng

,giáo dục và tạo điều kiện tốt nhất cho con thực hiện tốt đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Công nghệ thông tin

trường Đại Học Mở TPHCM đã tạo điều kiện cho chúng em học tập và thực hiện tốt

luận văn tốt nghiệp này

Đặc biệt là, em chân thành cảm ơn cô Nguyễn Lâm Kim Thy đã tận tình

hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Em cũng xin cám ơn các anh chị ,bạn bè đã động viên ,giúp đỡ em vượt qua

những khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài này cũng như trong suốt những năm

học vừa qua

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nổ lực của bản thân,

nhưng luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong

sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô

Trần Thị Thu Hà

Trang 3

MỤC LỤC

***

LỜI CÁM ƠN 1

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG I :GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 5

1.Tên đề tài : 5

2.Nhận định chung : 5

CHƯƠNG II :GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT HOÁ CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA 6

1 Khái niệm: 6

2 Kết quả,lợi ích: 6

3 Nguyên tắc thực hiện: 6

4 Quy trình giải quyết công việc theo cơ chế “MỘT CỬA” 7

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 9

1.Tìm hiểu hiện trạng 9

2.Các yêu cầu đặt ra 10

3.Mục tiêu xây dựng hệ thống 10

CHƯƠNG IV CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG 12

I.UML (Unified Modeling Language ) 12

1.Actor 12

2.Use Case 13

3.Lớp : 13

4.Gói (Package) : 13

5 Góc nhìn Use Case có chứa : 13

II.VISUAL STUDIO.NET 2005: 15

1.Nền tảng của NET: 15

2.Net Framework 16

3.Viết các chương trình NET: 18

III.SQL SERVER 2000: 18

1.Giới thiệu SQL Server: 18

Trang 4

2.Những đặc điểm mới của SQL Server 2000: 18

3.Cấu trúc CSDL SQL Server 2000: 19

CHƯƠNG V :PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20

I.Các thủ tục hành chính diễn giải nghiệp vụ: 21

1.Đăng ký khai sinh: 21

2.Đăng ký kết hôn 23

3.Đăng ký khai tử 24

4.Đăng ký việc nuôi con nuôi 26

5.Đăng ký việc giám hộ 28

6.Đăng ký việc nhận cha mẹ con 30

7.Thay đổi ,cải chính hộ tịch,xác định lại giới tính,xác định lại dân tộc,bổ sung hộ tịch ,điều chỉnh hộ tịch 31

8.Ghi vào sổ các việc hộ tịch các việc thay đổi hộ tịch khác 34

9.Đăng ký quá hạn,đăng ký lại 35

II Mô tả quy trình nghiệp vụ đăng ký khai sinh 36

III.Biễu mẫu liên quan đến khai sinh 37

IV Phân tích hệ thống: 41

1.Xây dựng mô hình use case 41

a.Đăng nhập 41

b.Thống kê hồ sơ 41

c.Đăng ký khai sinh 42

d.Người quản trị 43

2.Đặc tả use case 46

A Actor : 46

B.Use case 46

B.1 Các Use Case chính 46

B.2 Các Use case cập nhập thông tin chung 72

3.Biểu đồ trình tự 74

3.1.Đăng nhập (DangNhap) : 74

3.2.Lưu trữ hồ sơ khai sinh(LuuTruHSKhaiSinh) 74

a.Thêm 74

b.Sửa 76

c.Xoá 77

3.3.lập phiếu nhận khai sinh (LapPhieuNhanKS) 78

3.4.Lập phiếu chuyển khai sinh (ChuyenHoSoKS ) 79

3.5.Phân công thụ lý khai sinh 80

3.6.In giấy chứng nhận(InGiayChungNhanKS) 81

3.7.Lập phiếu trình (LapToTrinhLenChuTich) 82

3.8.Chủ tịch ký duyệt KyDuyetHSKS) 83

3.9.Nhận hồ sơ đã ký duyệt (NhanHSKSDaKyDuyet) 84

3.10.Đóng dấu hồ sơ(DongDauHSKS) 85

3.11.Lưu vào sổ hộ tịch (LuuTruVaoSoKhaiSinh) 86

3.12.Nhận hồ sơ đã xử lý(NhanHSKSDaXuLy) 87

Trang 5

3.14.Xem tình trạng hồ sơ(XemTinhTrangHSKS) 89

3.15.Thống kê hồ sơ tồn (ThongKeHSConTon) 90

3.16.Thống kê Hồ sơ nhận(ThongKeHSNhan) 91

3.17.Thống kê hồ sơ đã giải quyết (ThongKeHSDaGiaiQuyet) 92

3.18.Thống kê hồ sơ đã trả kết quả (ThongKeHSDaTraKQ) 93

3.19.Cập nhập các thông tin chung 94

4.Biểu đồ cộng tác 95

4.1.Đăng Nhập : 95

4.2.Lưu trữ hồ sơ khai sinh 96

a.Thêm 96

b.Sửa 97

c.Xoá 98

4.3.Lập phiếu nhận 99

4.4.Lập phiếu chuyển 100

4.5.Phân công nhân viên thụ lý 101

4.6.In giấy chứng nhận 102

4.7.Lập Phiếu Trình 103

4.8.Chủ tịch ký duyệt 104

4.9.Nhận hồ sơ đã ký duyệt 105

4.10.Đóng dậu hồ sơ 106

4.11.Lưu vào sổ hộ tịch 107

4.12.Nhận hồ sơ khai sinh đã xử lý 108

4.13.Trả hồ sơ 109

4.14.Xem tình trạng hồ sơ 110

4.15.Thồng kê hồ sơ tồn 111

4.16.Thồng kê hồ sơ nhận 112

4.17.Thồng kê hồ sơ đã giải quyết 113

4.18.Thống kê hồ sơ đã trả kết quả: 114

4.19.Câp nhập các thông tin chung : 115

5.Biểu đồ hoạt động 116

6.Lược đồ lớp: 122

V.Thiết kế hệ thống 123

A.Thiết kế cơ sở dữ liệu 123

A.1.Lược đồ Diagram 123

A.2.Mô tả chi tiết các lớp đối tượng 124

B.Thiết kế giao diện 134

CHƯƠNG VI: TỔNG KẾT 140

I.Kết luận 140

II.Hướng phát triển : 140

TÀI LIỆU THAM KHẢO 141

Trang 6

CHƯƠNG I :GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.Tên đề tài :

Xây dựng chương trình cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”

trong lĩnh vực quản lý hộ tịch

2.Nhận định chung :

Quản lý hộ tịch là một trong những lĩnh vực quan trọng trong các cơ quan

hành chính nhà nước.Hiện nay cơ chế “một cửa” chưa được áp dụng rộng rãi trong

các cơ quan hành chính nhà nước , người dân chưa nắm rõ các quy trình và thủ tục

hành chính,Vì vậy việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa còn rất hạn chế trong

việc tìm kiếm hồ sơ hay đăng ký trong lĩnh vực quản lý hộ tịch

Ngày nay việt nam đã gia nhập WTO trong cơ chế thị trường mở , các nhu

cầu hành chính ngày càng nhiều , với số lượng dân số việt nam ngày càng tăng thì

thì vấn đề quản lý hộ tịch ngày càng trở nên cần thiết hơn và khó quản lý hơn.Với

thực trạng hiện nay ,tin học chưa được áp dụng rộng rãi vào cơ quan hành chính nhà

nước , mọi hồ sơ , sổ sách , báo cáo đều làm bằng tay mất nhiều thời gian và rất khó

quản lý

Do đó việc xây dựng một chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực hộ

tịch theo cơ chế “một cửa ” là rất cần thiết , nhằm mục đích đạt được bước chuyển

căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà

nước với tổ chức công dân ,giúp cho cán bộ hộ tịch giải quyết công việc một cách

nhanh chóng ,chính xác ,dễ quản lý và gọn nhẹ hơn

Trang 7

CHƯƠNG II :GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT HOÁ

CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO

CƠ CHẾ MỘT CỬA

Theo nghị định 158/2005/ND-CP ngày 27/12 của chính phủ nhằm quán triệt tinh

thần cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa.”

1 Khái niệm:

• Cơ chế “một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức,công dân

thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu,hồ sơ đến trả lại kết quả chỉ thông qua một đầu mối là “bộ phận tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ hành chánh tại cơ quan hành chính Nhà nước(UBND xã)

• Trước đây khi chưa triển khai cơ chế “một cửa”,tổ chức,công dân phải

đi lại nhiều lần, đến một hoặc nhiều đơn vị,bộ phận để liên hệ giải quyết công việc của mình

• Nay với cơ chế “một cửa”,công dân,tổ chức chỉ phải đến liên hệ tại

một bộ phận,việc phối hợp giải quyết công việc của tổ chức,công dân thuộc trách nhiêm của cơ quan hành chính Nhà nước

2 Kết quả,lợi ích:

• Giảm tối đa sự phiền hà cho tổ chức ,công dân khi có yêu cầu giải

quyết công việc tại cơ quan hành chính Nhà nước văn phòng UBND xã,phường

• Góp phần sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan hành chính Nhà nước

theo hướng gọn nhẹ,hoạt động có hiệu lực,hiệu quả

3 Nguyên tắc thực hiện :

Việc áp dụng thực hiện cơ chế “một cửa” phải đảm bảo các nguyên

tắc sau:

• Thủ tục hành chính đơn giản,rõ ràng, đúng pháp luật

• Công khai các thủ tục hành chính,phí,lệ phí và thời gian giải quyết

công việc của tổ chức,công dân

• Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ

hành chánh

Trang 8

• Việc phối hợp giữa các bộ phận có liên quan trong bộ máy công quyền

nhằm giải quyết công việc của tổ chức,công dân là trách nhiêm của cơ quan hành chính nhà nước

• Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng,thuận tiện, đúng thời gian

cho tổ chức công dân

4 Quy trình giải quyết công việc theo cơ chế “MỘT CỬA ”

• Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc trực tiếp liên hệ

với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

• Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có

trách nhiệm xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, công dân :

• Tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy

định Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh

• Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc phạm vi giải

quyết thì hướng dẫn để tổ chức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết

• Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ sơ của tổ

chức, công dân đến các bộ phận chức năng có liên quan để giải quyết

• Các bộ phận liên quan có trách nhiệm giải quyết hồ sơ của tổ chức,

công dân do bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến, trình lãnh đạo có thẩm quyền ký và chuyển về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng thời gian quy định

• Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận lại kết quả giải quyết công việc

và trả lại tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã hẹn, thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật

• Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì bộ

phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả

Trang 9

Mô hình tồ chức và quy trình hoạt động của cơ quan hành chính

theo cơ chế một cửa

(1) Hướng dẫn ,tiếp nhận hồ sơ

(2) Chuyển hồ sơ cho bộ phận thụ lý và giải quyết hồ sơ

(3) In giấy chứng nhận,Lập phiếu trình lãnh đạo

(4) Nhận hồ sơ đã ký duyệt của phòng chủ tịch

(5) Nhận hồ sơ đã xử lý xong từ phòng hộ tịch

(6) Trả kết quả cho dân

nhận và trả kết quả

Phòng thụ lý,phân công và giải quyết hồ sơ

Phòng chủ tịch

Uỷ ban nhân dân

(4) (5)

(6)

(2)

Trang 10

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG

• Đăng ký việc nuôi con nuôi

• Đăng ký việc giám hộ

• Đăng ký việc nhận cha mẹ con

• Thay đổi ,cải chính hộ tịch,xác định lại giới tính,xác định lại dân tộc,bổ sung hộ tịch ,điều chỉnh hộ tịch

• Ghi vào sổ các việc hộ tịch các việc thay đổi hộ tịch khác

• Đăng ký quá hạn,đăng ký lại

¾ Công dân phải tốn rất nhiều thời gian đi từ cơ quan hành chính đến cơ

quan hành chính khác để xin được cấp giấy chứng nhận vì vậy rất phiền hà và mất nhiều thời gian

¾ Công dân phải đi lại nhiều lần để bổ sung giấy tờ các giấy tờ cần thiết

khác,tốn nhiều thời gian

¾ Công dân phải chờ đợi cán bộ giải quyết hồ sơ tại cơ quan hành

chính,phiền hà cho người dân và mật trật tự nơi cơ quan hành chính

¾ Việc cập nhập hồ sơ,sổ sách,giấy tờ quy định,giấy tờ thay thế đều

được thực hiện bằng tay,không chính xác và tốn thời gian

¾ Việc thống kê ,báo cáo hồ sơ còn rất nhiều khó khăn phức tạp,dễ xảy

ra sai xót và tốn thời gian

¾ Cán bộ không thể tìm kiếm hồ sơ đáp ứng nhu cầu công việc của mình

mà phải thông qua bộ phận khác mặt dù thuộc phạm vi,quyền hạn của mình,gây cản trở trong quá trình giải quyết công việc

¾ Việc ghi giấy chứng nhận được thực hiện bằng tay,dễ sai xót và nhầm

Trang 11

¾ Cán bộ không thể hướng dẫn đầy đủ các thông tin và thủ tục đăng ký

hộ tịch kịp thời cho tổ chức,công dân trong khi có quá nhiều người được hướng dẫn do không rõ thủ tục hành chính

¾ Không thể kiểm tra số lượng hồ sơ theo từng loại nhu cầu và từng

ngày một cách nhanh chóng và chính xác do phải thực hiện bằng tay

2 Các yêu cầu đặt ra

• Hiện tại nhu cầu về một phần mềm có khả năng xử lý và bảo mật cao

hơn tại uỷ ban cấp phường xã là cấp thiết và một số vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động cần giải quyết để đáp ứng cho người dân một cách nhanh chóng và kịp thời nhằm thực hiện tốt cơ chế một cửa

• Hệ thống cho phép người dân có thể vào xem các thông tin hướng

dẫn,xem các biểu mẫu

• Hê thống cho phép cập nhập phòng ban,nhân viên,sổ lưu,ngăn xếp…

và các thông tin chung một cách nhanh chóng

• Hê thống cho phép tra cứu và quản lý hồ sơ một cách nhanh chóng và

chính xác

• Hê thống cho phép thống kê hồ sơ,lập báo cáo,lập phiếu nhận ,lập

phiếu chuyển ,phiếu trình một cách nhanh chóng và dễ dàng

• Hệ thống cho phép tìm kiếm có hiệu quả và nhanh chóng

Trang 12

• Cán bộ hộ tịch đóng dấu hồ sơ và ký tên

• Nhận hồ sơ đã ký duyệt từ phòng chủ tịch

• Nhận hồ sơ đã xử lý xong từ phòng hộ tịch

• Vào sổ lưu

• Trả hồ sơ

• Thông kê hồ sơ còn tồn

• Thông kê hồ sơ đã trả

• Thông kế hồ sơ đã giải quyết

• Thống kê hồ sơ nhận

• Xem tình trạng của hồ sơ hiện hành

b.Giao diện : Hệ thống sẽ hoạt đông trên môi trường giao diện đồ hoạ

c.Về mạng : Hệ thống hoạt động trong phạm vi nội bộ

Trang 13

CHƯƠNG IV CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN

TÍCH VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

I.UML (Unified Modeling Language )

Em sử dụng Unified Modeling Language (UML) để phân tích thiết kế hệ thống (PTTKHT) quản lý hộ tịch các bước từ khâu khảo sát thực tế, xây dựng mô hình dòng dữ liệu, xác định các tác nhân, các đối tượng, các lớp để xây dựng các biểu đồ như biểu đồ trình tự, biểu đồ lớp,biểu đồ cộng tác

Ứng xử của hệ thống, tức là những chức năng mà hệ thống cung cấp sẽ được mô tả trong mô hình Use case Trong đó mô tả những chức năng (Use case), những thành phần ở bên ngoài( Actor) tương tác với hệ thống và mối quan hệ giữa Use case và Actor (biểu

đồ Use case)

Mục đích quan trọng nhất của mô hình Use case là phục vụ cho việc trao đổi thông tin Nó cung cấp phương tiện để khách hàng, những người dùng tương lai của hệ thống và những người phát triển

hệ thống có thể trao đổi với nhau và biến những yêu cầu về mặt nghiệp vụ của người dùng thành những yêu cầu cụ thể mà lập trình viên có thể hiểu một cách rõ ràng

1.Actor

a.Khái niệm

Actor không phải là một phần của hệ thống Nó thể hiện một người hay một hệ thống khác tương tác với hệ thống Một Actor có thể:

• Chỉ cung cấp thông tin cho hệ thống

• Chỉ lấy thông tin từ hệ thống

• Nhận thông tin từ hệ thống và cung cấp thông tin cho hệ thống

b.Ký hiệu

Trong UML, tác nhân được biểu diễn với hình dạng cái gậy

Trang 14

2.Use Case

a.Khái niệm

Một Use Case là một đơn vị công việc riêng lẻ Nó cung cấp một cái nhìn cấp cao của người ngoài hệ thống về một hành vi có thể nhận thấy được của hệ thống

Trang 15

• Các tác nhân

• Các mối kết hợp truyền thông giữa Use Case và tác nhân (mô

tả sự liên hệ giữa Use Case và tác nhân Trong UML mối kết hợp truyền thông được biểu thị bằng một mũi tên Đầu mũi tên chỉ người bắt đầu sự truyền tin

• Mối kết hợp <<include>> (include relationship) mối kết hợp

này cho phép một Use Case sử dụng chức năng cung cấp bởi Use Case khác

• Mối kết hợp << extend>> (extend relationship) mối kết hợp

này cho phép Use mở rộng tùy ý chức năng được cung cấp bởi Use Case khác

• Mối kết hợp tổng quát hóa giữa các tác nhân, mối kết hợp này dùng để chỉ các tác nhân có một vài điểm chung

• Sơ đồ Use Case : chỉ ra một vài Use Case, một vài tác nhân trong hệ thống và những mối kết hợp giữa chúng Một trong những lợi ích của những sơ đồ Use Case là sự truyền thông tin

Nhìn vào sơ đồ Use Case, chúng ta sẽ biết chức năng nào được bao hàm trong hệ thống Nhìn vào các tác nhân, chúng ta sẽ biết chính xác ai tương tác với hệ thống Nhìn vào các tập Use Case và tác nhân chúng ta biết được đề án thuộc phạm vi nào

Điều này có thể giúp chúng ta nhận ra trước bất kỳ chức năng thiếu

• Sơ đồ tương tác : có hai loại sơ đồ tương tác là sơ đồ tuần tự và

sơ đồ cộng tác Cả hai sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác sẽ cho chúng ta thông tin giống hệt nhau, tuy nhiên, có một sự khác nhau giữa sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác là sơ đồ tuần tự cho thấy tiêu điểm điều khiển còn sơ đồng cộng tác cho thấy dòng

dữ liệu

Trang 16

9 Sơ đồ trình tự chỉ ra sự tương tác giữa các đối tượng sắp xếp theo trình tự thời gian Nó mô tả ứng xử của các đối tượng trong thủ tục, giúp ta hình dung được khía cạnh động của hệ thống

nằm trên hệ thống và trong còn lại ,chúng

là những form,biểu mẫu,report cho tác nhân tướng tác hệ thống

ƒ Lớp điều khiển (controler) lớp

có trách nhiệm điều phối hoạt động của các lớp khác,thông thường mỗi use case có một lớp điểu khiển đễ điều khiễn trình tự hoạt động,lớp khác không gửi thông điệp đến chúng nhưng chúng lại gửi thông điệp đến các lớp khác

lưu trữ thông tin mà nó được ghi vào bộ nhớ ngoài ,các yêu cầu hệ thống xác định luồng sự kiện ,luồng sự kiện xác định luồng và lớp

• Gói : trong góc nhìn của Use case, gói là nhóm của các Use case hoặc tác nhân

II.VISUAL STUDIO.NET 2005:

1.Nền tảng của NET:

Nền tảng NET bao gồm bốn nhóm sau:

• Một tập các ngôn ngữ, bao gồm C# và Visual Basic Net; một tập các

công cụ phát triển bao gồm Visual Studio Net; một tập đầy đủ các thư

viện phục vụ cho việc xây dựng các ứng dụng web, các dịch vụ web và

các ứng dụng Windows; còn có CLR - Common Language Runtime:

Trang 17

(ngôn ngữ thực thi dùng chung) để thực thi các đối tượng được xây dựng

trên bô khung này

• Một tập các Server Xí nghiệp Net như SQL Server 2000 Exchange 2000,

BizTalk 2000, … chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu

quan hệ, thưđiện tử, thương mại điện tử B2B,…

• Các dịch vụ web thương mại miễn phí, vừa được công bố gần đậy như là

dự án Hailstorm; nhà phát triển có thể dùng các dịch vụ này để xây dựng

các ứng dụng đòi hỏi tri thức về định danh người dùng…

• NET cho các thiết bị không phải PC như điện thoại (cell phone), thiết bị

game

2.Net Framework

.Net hỗ trợ tích hợp ngôn ngữ, tức là ta có thể kế thừa các lớp, bắt các biệt lệ,

đa hình thông qua nhiều ngôn ngữ .NET Framework thực hiện được việc này

nhờ vào đặc tả Common Type System - CTS (hệ thống kiểu chung) mà tất cả các

thành phần

.Net đều tuân theo Ví dụ, mọi thứ trong Net đều là đối tượng, thừa kế từ lớp

gốc System.Object.Ngoài ra Net còn bao gồm Common Language Specification

- CLS (đặc tả ngôn ngữ chung) Nó cung cấp các qui tắc cơ bản mà ngôn ngữ

muốn tích hợp phải thỏa mãn CLS chỉ ra các yêu cầu tối thiểu của ngôn ngữ hỗ

trợ Net Trình biên dịch tuân theo CLS sẽ tạo các đối tượng có thể tương hợp

với các đối tượng khác Bộ thư viện lớp của khung ứng dụng (Framework Class

Library - FCL) có thểđược dùng bởi bất kỳ ngôn ngữ nào tuân theo CLS

.NET Framework nằm ở tầng trên của hệđiều hành (bất kỳ hệđiều hành nào

không chỉ là Windows) .NET Framework bao bao gồm:

• Bốn ngôn ngữ chính thức: C#, VB.Net, C++, và Jscript.NET

• Common Language Runtime - CLR, nền tảng hướng đối tượng cho phát

triển ứng dụng Windows và web mà các ngôn ngữ có thể chia sẻ sử dụng

• Bộ thư viện Framework Class Library - FCL

Trang 18

Hình 1: Kiến trúc khung ứng dụng Net Thành phần quan trọng nhất của NET Framework là CLR, nó cung cấp môi

trường cho ứng dụng thực thi, CLR là một máy ảo, tương tự máy ảo Java CLR kích

hoạt đối tượng, thực hiện kiểm tra bảo mật, cấp phát bộ nhớ, thực thi và thu dọn

chúng

Trong Hình 1, tầng trên của CLR bao gồm:

• Các lớp cơ sở

• Các lớp dữ liệu và XML

• Các lớp cho dịch vụ web, web form, và Windows form

Các lớp này được gọi chung là FCL, Framework Class Library, cung cấp API

hướng đối tượng cho tất cả các chức năng của NET Framework (hơn 5000 lớp)

Các lớp cơ sở tương tự với các lớp trong Java Các lớp này hỗ trợ các thao tác

nhập xuất, thao tác chuổi, văn bản, quản lý bảo mật, truyền thông mạng, quản lý tiểu

trình và các chức năng tổng hợp khác …

Trên mức này là lớp dữ liệu và XML Lớp dữ liệu hỗ trợ việc thao tác các dữ

liệu trên cơ sở dữ liệu Các lớp này bao gồm các lớp SQL (Structure Query

Language: ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) cho phép ta thao tác dữ liệu thông qua

một giao tiếp SQL chuẩn Ngoài ra còn một tập các lớp gọi là ADO.Net cũng cho

Trang 19

phép thao tác dữ liệu Lớp XML hỗ trợ thao tác dữ liệu XML, tìm kiếm và diễn dịch

XML

Trên lớp dữ liệu và XML là lớp hỗ trợ xây dựng các ứng dụng Windows

(Windows forms), ứng dụng Web (Web forms) và dịch vụ Web (Web services)

3.Viết các chương trình NET:

Quan điểm về kiến trúc NET là tạo sự dễ dàng, thuận tiện khi phát triển các

phần mềm theo tính hướng đối tượng Với mục đích này, tầng trên cùng của kiến

trúc NET được thiết kế để bao gồm hai phần: ASP.NET và Windows Form

ASP.NET được dùng cho hai mục đích chính: hoặc để tạo các ứng dụng Web với

Web Forms hoặc tạo các đối tượng Web (Web Objects) không có giao diện người

dùng (User Interface: UI) với Web Services

III.SQL SERVER 2000:

1.Giới thiệu SQL Server:

SQL Server 2000 là mô hình cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ dạng client/server

của Microsoft, đang được sử dụng rộng rãi hiện nay Với tính ưu việt SQL Server

2000 cho phép bạn xây dựng, phát triển và quản trị ứng dụng thương mại điện tử và

quản lý

SQL Server 2000 tổ chức và lưu trữ dữ liệu trong đối tượng bảng (table), SQL

Server 2000 cho phép bạn định nghĩa mối quan hệ giữa các bảng với nhau và truy

cập dữ liệu trên server thông qua ứng dụng Người quản trị CSDL (Administrators)

truy cập trực tiếp đến server để thực hiện các tác vụ như cấu hình, quản trị, bảo trì

và bảo mật CSDL

SQL Server 2000 là một hệ quản trị CSDL cho phép bạn lưu trữ một lượng lớn

dữ liệu, hỗ trợ hệ thống ra quyết định, hỗ trợ data warehouse (kho dữ liệu), hỗ trợ

các công cụ khác giúp cho bạn xây dựng và triển khai ứng một một cách hiệu quả và

có tính bảo mật cao trong môi trường đa người dùng

2.Những đặc điểm mới của SQL Server 2000:

Những đặc điểm mới của SQL Server 2000 bao gồm :

Trang 20

- Tích hợp Internet:

CSDL SQL Server 2000 cho phép lưu trữ số lượng lớn dữ liệu phục vụ cho các

ứng dụng web Ngoài ra SQL Server là một thành phần thuộc cấu trúc windows

DNA (Distributed interNet Architecture) để phát triển ứng dụng web Ngoài ra SQL

Server 2000 hỗ trợ những tính năng khác như : English Query, Microsoft Search

Service để tương tác với các ứng dụng web

- Khả chuyển:

SQL Server 2000 cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu trong

cùng một thời gian, điều này có nghĩa là nhiều ứng dụng chạy trên nhiều máy khác

nhau có thể truy cập CSDL tại một thời điểm

Ngoài ra, người sử dụng có thể sử dụng các công cụ cho phép gởi câu truy vấn

thông qua mạng đến CSDL SQL Server và nhận kết quả trả về từ đối tượng CSDL

CSDL có thể triển khai trên nhiều Server khác nhau và sẽ được đồng bộ hóa khi cần

Đối với các ứng dụng có quy mô lớn, khối lượng lớn dữ liệu cần xử lý trong một

thời gian ngắn có thể ảnh hưởng đến tắc nghẽn mạng Do đó, SQL Server có thể

chạy trên Server và bộ đa xử lý

- Dễ cài đặt và quản trị:

SQL Server 2000 cung cấp nhiều công cụ phát triển và quản trị, cho phép bạn dễ

dàng cài đặt, triển khai, quản trị và tương tác nhiều CSDL SQL Server với nhau qua

mạng, ngay cả khi người sử dụng không kết nối với hệ thống CSDL trung tâm

3.Cấu trúc CSDL SQL Server 2000:

Mặc dù có nhiều cách lưu trữ dữ liệu, nhưng mô hình CSDL quan hệ là một cấu

trúc cho phép bạn lưu trữ, xử lý dữ liệu một cách hiệu quả bằng việc cung cấp một

đối tượng table, column

Mỗi SQL Server có thể chứa nhiều CSDL Một CSDL bao gồm tập hợp các table

và các đối tượng khác như diagrams, views, stored procedure, trigger,…

Trang 21

CHƯƠNG V :PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Sơ đồ phân cấp quản lý và tác nghiệp tại uỷ ban nhân dân

cấp phường xã

CÁN BỘ TƯ PHÁP HỘ TỊCH

TỔ HOÀ GIẢI

TỔ HỘ TỊCH

TỔ TUYÊN TRUYỀN

CÁC TỔ KHÁC V.V…

TRƯỞNG BAN TƯ PHÁP

MẶT TRẬN TỔ QUỐC

BAN

TƯ PHÁP

BAN THƯƠNG BINH XÃ HỘI

BAN VĂN HÓA THÔNG TIN

PHÓ CHỦ TỊCH

BAN CHỮ THẬP ĐỎ

HỘI PHỤ NỮ

ĐOÀN THANH NIÊN

XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

Trang 22

I.Các thủ tục hành chính diễn giải nghiệp vụ:

1.Đăng ký khai sinh:

a Thẩm quyền đăng ký khai sinh

• Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp

xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em;

nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân

cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh

• Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người

cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế

thực hiện việc đăng ký khai sinh

• Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Ủy ban

nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi

có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó

b Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai

sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những

người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em

c Thủ tục đăng ký khai sinh

• Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định)

và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ

của trẻ em có đăng ký kết hôn)

• Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra

ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận

của người làm chứng Trong trường hợp không có người làm chứng, thì

người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực

• Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của

cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết

hôn

• Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ

đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh

Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh

Trang 23

• Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định

được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và

Giấy khai sinh để trống Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người

nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và

đăng ký khai sinh

d Khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

• Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo

ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi

trẻ bị bỏ rơi để lập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi

dưỡng trẻ em đó

• Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi;

giới tính; đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có);

họ, tên, địa chỉ của người phát hiện Biên bản được lập thành hai bản, một

bản lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản, một bảo giao cho

người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ

• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên

Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của

trẻ Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn

phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi Hết

thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy

cha, mẹ đẻ, thì người hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách

nhiệm đi đăng ký khai sinh

• Khi đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, họ, tên của trẻ được ghi

theo đề nghị của người đi khai sinh; nếu không có cơ sở để xác định ngày

sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh; nơi sinh là

địa phương nơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam

Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng

ký khai sinh được để trống Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh

phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi" Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con

nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào quyết định công nhận việc

nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ

đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của

Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi"; nội dung ghi chú này

phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu

• 4 Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh, thì việc lập biên

bản và thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em cũng được thực hiện theo quy

định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này Khi đăng ký khai sinh, những nội

Trang 24

dung liên quan đến khai sinh được ghi theo lời khai của trẻ; nếu trẻ không

nhớ được thì căn cứ vào thể trạng của trẻ để xác định năm sinh, ngày sinh

là ngày 01 tháng 01 của năm đó; họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của

người đi khai sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội

dung không xác định được thì để trống Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký

khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi”

2.Đăng ký kết hôn

a Thẩm quyền đăng ký kết hôn

• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiên

việc đãng ký kết hôn

• Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong

thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết

hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn

được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh

của một trong hai bên nam, nữ

b Thủ tục đăng ký kết hôn

• Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy

định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân

• Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng

đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy

ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó

• Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước

ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại

giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người

đó

• Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ

trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân

• Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào

Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

theo quy định tại Chương V của Nghị định này

• Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận

• Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai

bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và

gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam,

Trang 25

• Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài

thêm không quá 5 ngày

• Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt Đại diện Ủy ban nhân

dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai

bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn

và Giấy chứng nhận kết hôn Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận

kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và

cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải

thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của

Luật Hôn nhân và gia đình Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp

theo yêu cầu của vợ, chồng

3.Đăng ký khai tử

a Thẩm quyền đăng ký khai tử

• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc

đăng ký khai tử

• Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người

chết, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký

khai tử

b Thời hạn đi khai tử và trách nhiệm khai tử

• Thời hạn đi khai tử là 15 ngày, kể từ ngày chết:

• Thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai tử; nếu người chết không có

thân nhân, thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ

chức, nơi người đó cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử

c Thủ tục đăng ký khai tử

• Người đi khai tử phải nộp giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo

quy định tại Điều 22 của Nghị định này

• Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng

ký khai tử và Giấy chứng tử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho

người đi khai tử một bản chính Giấy chứng tử Bản sao Giấy chứng tử được

cấp theo yêu cầu của người đi khai tử

Trang 26

d Giấy báo tử

• Giấy báo tử phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người chết; giờ, ngày, tháng, năm

chết; địa điểm chết và nguyên nhân chết

• Thẩm quyền cấp Giấy báo tử:

9 Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnh

viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử;

9 Đối với người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở

y tế, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết cấp Giấy báo tử;

9 Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân

nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng

sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung

làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ

trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử

9 Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại

nơi tạm giữ, thì Thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy

báo tử

9 đ) Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành

Công an quản lý, thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giấy báo tử;

9 Đối với người chết do thi hành án tử hình, thì Chủ tịch Hội đồng thi

hành án tử hình cấp Giấy báo tử

9 Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì quyết định của

Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Gìấy báo tử;

9 Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân

chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay

cho Giấy báo tử;

9 Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc

điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết,

có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó

Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử;

9 Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết

của người làm chứng thay cho Giấy báo tử

• Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử quy định lại khoản 2 Điều này,

được cấp cho thân nhân người chết để đi khai tử Trong trường hợp người

chết không có thân nhân, thì Giấy báo tử được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp

xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai tử theo quy định tại Điều 19 của Nghị

định này, để Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký khai tử

Trang 27

e Đăng ký khai sinh và khai tử cho trẻ chết sơ sinh

Trẻ em sinh ra sống được từ 24 giờ trở lên rồi mới chết cũng phải đăng ký

khai sinh và đăng ký khai tử Nếu cha, mẹ không đi khai sinh và khai tử, thì cán bộ

tư pháp hộ tịch tự xác định nội dung để ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và Sổ đăng ký

khai tử Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và Sổ đăng ký khai tử phải ghi

rõ “Trẻ chết sơ sinh”

f Đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết

• Việc đăng ký khai tử cho người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được thực hiện

khi quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

• Người yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải thực hiện việc

đăng ký khai tử

• Trong trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, đã đăng ký khai

tử, nhưng sau đó còn sống trở về, được Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố

chết, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai tử căn cứ vào quyết

định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, xoá tên người đó trong Sổ đăng ký

khai tử và thu hồi lại Giấy chứng tử đã cấp

4.Đăng ký việc nuôi con nuôi

a Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi

• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng

ký việc nuôi con nuôi

• Trong trường hợp trẻ bị bỏ rơi được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân

cấp xã, nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi đăng ký việc nuôi

con nuôi; nếu trẻ em đó đã được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng, thì Ủy ban nhân

dân cấp xã, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng đăng ký việc nuôi con nuôi

b Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi

Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi gồm có:

• Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi (theo mẫu quy định)

• Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và

người nhận con nuôi lập, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn Trong

trường hợp một bên cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự

hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu

cả cha và mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực

hành vi dân sự, thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đẻ ký

Trang 28

Giấy thỏa thuận Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không

xác định được địa chỉ của cha, mẹ đẻ, thì người đại diện của cơ sở nuôi

dưỡng ký Giấy thoả thuận

• Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả

thuận phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường

hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi

dân sự

• Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại xã, phường, thị trấn,

nơi đăng ký việc nuôi con nuôi nói tại khoản 2, Điều 25 của Nghị định này,

thì Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải có xác nhận của Ủy

ban nhân cấp xã, nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủ điều

kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình

• Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi

• Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người được nhận làm con nuôi

là trẻ bị bỏ rơi

c Trình tự đăng ký việc nuôi con nuôi

• Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi cho Ủy ban

nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi

• Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ Tư pháp hộ tịch phải kiểm tra,

xác minh kỹ các nội dung sau đây:

9 Tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi;

9 Tư cách của người nhận con nuôi;

9 Mục đích nhận con nuôi

• Thời hạn kiểm tra, xác minh các nội dung trên không quá 5 ngày, kể từ ngày

nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn được

kéo dài thêm không quá 5 ngày

• Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện

theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã

đăng ký việc nuôi con nuôi

• Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu

người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt Cán

bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Quyết định

công nhận việc nuôi con nuôi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp

cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi Bản

sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi được cấp theo yêu cầu của các

Trang 29

bên cho và nhận con nuôi Bên cho con nuôi có trách nhiệm giao cho cha, mẹ

nuôi bản chính Giấy khai sinh của con nuôi

d Bổ sung, sửa đổi Giấy khai sinh của con nuôi

• Trong trường hợp con nuôi là trẻ bị bỏ rơi mà phần khai về cha, mẹ trong

Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh còn để trống, thì Ủy ban nhân dân

cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi

con nuôi ghi bổ sung các thông tin của cha, mẹ nuôi vào phần khai về cha,

mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi, nếu cha mẹ

nuôi có yêu cầu Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ

“cha, mẹ nuôi”

• Trong trường hợp giữa cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi có sự thỏa thuận về việc

thay đổi phần khai về cha, mẹ từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi trong Giấy

khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã,

nơi đã đăng ký khai sinh cho con nuôi đăng ký khai sinh lại theo những nội

dung thay đổi đó Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ

“cha, mẹ nuôi” Việc đăng ký khai sinh lại phải được ghi rõ trong cột ghi chú

của Sổ đăng ký khai sinh trước đây Bản chính và bản san Giấy khai sinh của

con nuôi được cấp theo nội dung mới Giấy khai sinh cũ phải thu hồi

• Việc thay đổi phần kê khai về cha, mẹ nói tại khoản 2 Điều này phải được sự

đồng ý của con nuôi, nếu con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên

5.Đăng ký việc giám hộ

a Thẩm quyền đăng ký việc giám hộ

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ

quan, tổ chức đảm nhận giám hộ thực hiện đăng ký việc giám hộ

b Thủ tục đăng ký việc giám bộ

• Người được cử làm giám hộ phải nộp Giấy cử giám hộ Giấy cử giám hộ do

người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ,

thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ

• Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc

giám hộ đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì Ủy ban nhân dân cấp

xã đăng ký việc giám hộ Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên

được kéo dài thêm không quá 5 ngày

• Khi đăng ký việc giám hộ, người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ

phải có mặt Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ và Quyết

định công nhận việc giám hộ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp

Trang 30

cho người giám hộ và người cử giám hộ mỗi bên một bản chính Quyết định

công nhận việc giám hộ Bản sao Quyết định công nhận việc giám hộ được

cấp theo yêu cầu của người giám hộ và người cử giám hộ

• Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ

phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của

người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ Danh mục tài sản được lập

thành 3 bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc giám

hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ

c Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký việc giám hộ thực hiện đăng ký

chấm dứt việc giám hộ

• Người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định),

Quyết định công nhận việc giám hộ đã cấp trước đây và xuất trình các giấy tờ

cần thiết để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định

của Bộ Luật Dân sự

• Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành

danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ

phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được

giám

• Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy

yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là phù hợp với quy định của pháp luật và

không có tranh chấp, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Quyết định công

nhận chấm dứt việc giám hộ, đồng thời ghi chú việc chấm dứt giám hộ vào

sổ đã đăng ký giám hộ trước đây Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp

cho người yêu cầu chấm dứt giám hộ một bản chính Quyết định công nhận

chấm dứt việc giám hộ Bản sao Quyết định công nhận chấm dứt việc giám

hộ được cấp theo yêu cầu của đương sự

• Trong trường hợp người giám hộ đề nghị được thay đổi giám hộ và có người

khác có đủ điều kiện nhận làm giám hộ, thì các bên làm thủ tục đăng ký

chấm dứt việc giám hộ cũ và đăng ký việc giám hộ mới theo quy định tại

Mục này

Trang 31

6.Đăng ký việc nhận cha mẹ con

a Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

• Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên

nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận

cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp

• Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên

hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục

nhận cha, mẹ theo quy định tại Mục này, trong trường hợp cha, mẹ đã chết;

nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp

b Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là

cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con

c Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

• Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) Trong

trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của

người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích,

mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

• Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

• Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

• Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ,

con (nếu có)

• Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc

nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân

dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

• Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm

không quá 5 ngày

• Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ

trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết Cán bộ Tư pháp hộ tịch

ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc

nhận cha, mẹ, con Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên

một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con Bản sao Quyết

định được cấp theo yêu cầu của các bên

Trang 32

d Bổ sung, cải chính Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con:

• Căn cứ vào Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân

cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho người con ghi bổ sung phần khai về cha,

mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con,

nếu phần khai về cha, mẹ trước đây để trống

• Trong trường hợp Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu 1 quyển tại Ủy ban

nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban

nhân dân cấp huyện), thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Ủy ban nhân

dân cấp huyện để ghi tiếpviệc bổ sung

• Trong trường hợp phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản

chính Giấy khai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha,

mẹ đẻ, thì đương sự phải làm thủ tục cải chính theo quy định tại Mục 7

Chương này

7.Thay đổi ,cải chính hộ tịch,xác định lại giới tính,xác định lại dân tộc,bổ sung

hộ tịch ,điều chỉnh hộ tịch

a Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới

tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại Mục này bao gồm:

• Thaỵ đổi họ, tên, chữ đêm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh

và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhận có yêu cầu thay đổi khi có lý do

chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự

• Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và

bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký

• Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc

của người mẹ theo quy định của Bộ luật Dân sự

• Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó

bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp

của y học nhằm xác định rõ về giới tính

• Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và

bản chính Giấy khai sinh

• Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch

khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh

Trang 33

b Thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới

tính, bổ sung hộ tịch

• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền

giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung

hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

• Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã

đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải

chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định

lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không

phân biệt độ tuổi

c Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác lại dân tộc, xác định lại

giới tính, bổ sung hộ tịch

• Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại

giới tính, bổ sung hộ tịch phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình

bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định

lại dân tộc, xác định lại giới tính, bồ sung hộ tịch và các giấy tờ liên quan để

làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định

lại giới tính, bổ sung hộ tịch

• Đối với trường hợp xác định lại giới tính, thì văn bản kết luận của tổ chức y

tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính là căn cứ cho việc xác định

lại giới tính

• Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính,

bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi

dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ

• Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại

dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý

của người đó

• Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi,

cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đủ điều kiện

theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp

của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và quyết

định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại

giới tính Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân

cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay

đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính Bản sao

Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự

Trang 34

• Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm

không quá 5 ngày

• Nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định

lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và

mặt sau của bản chính Giấy khai sinh

• Việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giầy tờ hợp lệ

Nội dung bổ sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ

đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh Cán bộ Tư pháp hộ tịch đóng

dấu vào phần ghi bổ sung Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau

của bản chính Giấy khai sinh phải ghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ

sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung; ngày, tháng, năm bổ sung Cán

bộ Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần đã ghi bổ sung

• Trong trường hợp nội dung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh

trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi

vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai

sinh

• Trong trường hợp việc đăng ký hộ tịch trước đây do Ủy ban nhân dân cấp xã

thực hiện, nhưng sổ hộ tịch chỉ còn lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc bổ sung

• Sau khi việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới

tính, bổ sung hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy

khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã thay đổi, cải chính

hoặc bổ sung

• Trong trường hợp nội dung bản chính Giấy khai sinh của cha, mẹ đã thay đổi

do việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, thì Ủy ban

nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho người con, căn cứ vào bản

chính Giấy khai sinh của cha, mẹ thực hiện việc điều chỉnh nội dung đó trong

phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người

con cho phù hợp; nếu Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu tại Ủy han nhân

dân cấp huyện, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc điều chỉnh

d Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác

• Khi cá nhân có yêu cầu điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch

và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính

Giấy khai sinh, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch căn cứ

vào bản chính Giấy khai sinh để điều chỉnh những nội dung đó cho phù hợp

với nội dung tương ứng trong bản chính Giấy khai sinh

Trang 35

• Nếu việc điều chỉnh nội dung của sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác không

liên quan đến nội dung khai sinh, thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào

những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình để điều chỉnh

• Trong trường hợp việc đăng ký hộ tịch trước đây do Ủy ban nhân dân cấp xã

thực hiện, nhưng sổ hộ tịch chỉ còn lưu lại tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc điều chỉnh

• Việc điều chỉnh hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ

Cột ghi chú của sổ đăng ký hộ tịch và mặt sau của bản chính giấy tờ hộ tịch

phải ghi rõ nội dung điều chỉnh; căn cứ điều chỉnh; họ, tên, chữ ký của người

ghi điều chỉnh; ngày, tháng, năm điều chỉnh Cán bộ Tư pháp hộ tịch đóng

dấu vào phần đã điều chỉnh

• Sai khi việc điều chỉnh hộ tịch đã được ghi vào sổ hộ tịch, thì bản sao giấy tờ

hộ tịch từ sổ hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh

e Thông báo và ghi vào sổ hộ tịch các việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định

lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

• Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc thay đổi, cải chính,

bổ sung, điều chỉnh hộ tịch mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu một quyển tại Ủy

ban nhân dân cấp huyện, thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi

thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về những nội dung thay đổi để ghi

tiếp vào sổ hộ tịch lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

• Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc thay đổi, cải

chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, thì Ủy

ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân

cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch về những nội dung thay đổi để ghi tiếp vào sổ

hộ tịch lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã

8.Ghi vào sổ các việc hộ tịch các việc thay đổi hộ tịch khác

a Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác

• Các thay đổi hộ tịch khác bao gồm: xác định cha, mẹ, con (do Tòa án xác

định); thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt

nuôi con nuôi phải được ghi vào sổ hộ tịch theo quy định tại Mục này

• Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi ra Quyết định liên quan đến các thay

đổi hộ tịch khác nói tại khoản 1 Điều này, đồng thời gửi một bản sao quyết

định cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nơi trước đây đã đăng ký sự kiện

hộ tịch có liên quan đến việc thay đổi để ghi vào sổ hộ tịch

Trang 36

b Cách ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác

• Việc ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác được thực hiện như sau:

9 Việc xác định cha, mẹ, con được ghi vào sổ đăng ký khai sinh trước

đây của người con;

9 Việc thay đổi quốc tịch được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây;

9 Việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật được ghi vào Sổ đăng ký

kết hôn trước đây;

9 Việc chấm dứt nuôi con được ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi

trước đây

• Khi ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác phải ghi rõ các nội dung thay

đổi; số, ngày, tháng, năm Quyết định; cơ quan ra Quyết định và người ký

Quyết định

• Trong trường hợp sổ hộ tịch đã chuyển lưu một quyển tại Ủy ban nhân dân

cấp huyện, thì sau khi thực hiện việc ghi sổ các thay đổi hộ tịch khác, Ủy ban

nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo những nội dung thay đổi cho

Ủy ban nhân dân cấp huyện để ghi tiếp vào sổ hộ tịch lưu tại Ủy ban nhân

dân cấp huyện

• Trong trường hợp sổ hộ tịch chỉ còn lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch

khác

9.Đăng ký quá hạn,đăng ký lại

a Đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn

Việc sinh, tử chưa đăng ký trong thời hạn quy định tại Điều 14 và Điều 20

của Nghị định này, thì phải đăng ký theo thủ tục đăng ký quá hạn

b Thẩm quyền đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn

• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh theo quy định

tại Điều 13 của Nghị định này thực hiện việc đăng ký khai sinh quá hạn

• Trong trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình,

thì có thể đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký

khai sinh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này hoặc tại Ủy ban nhân

dân cấp xã, nơi người đó cư trú

• Ủy han nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai tử theo quy định tại

Điều 19 của Nghị định này thực hiện việc đăng ký khai tử quá hạn

Trang 37

II Mô tả quy trình nghiệp vụ đăng ký khai sinh

Do thời gian có hạn nên ở đây em chỉ phân tích và diễn giải một khâu duy nhất là đăng ký khai sinh ,các khâu khác thì tương tự

Trang 38

III.Biễu mẫu liên quan đến khai sinh

Ngày đăng: 18/12/2015, 03:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Văn Đức, “Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML”, Nhà xuất bản giáo dục, 7/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML”
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
[3]. Phạm Hữu Khang, “C# 2005 (5 tập)”, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “C# 2005 (5 tập)”
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
[2]. Huỳnh Văn Đức “Giáo trình UML “ Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội Khác
[4] MacDonald, J.Templeman -C# 2005 Khác
[5] Eric Gunnersun “A Programmer's Introduction to C# “ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Kiến trúc khung ứng dụng .Net  Thành phần quan trọng nhất của .NET Framework là CLR, nó cung cấp môi - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH cải CÁCH HÀNH CHÍNH THEO cơ CHẾ “một cửa” TRONG LĨNH vực QUẢN lý hộ TỊCH
Hình 1 Kiến trúc khung ứng dụng .Net Thành phần quan trọng nhất của .NET Framework là CLR, nó cung cấp môi (Trang 18)
Sơ đồ phân cấp quản lý và tác nghiệp tại uỷ ban nhân dân - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH cải CÁCH HÀNH CHÍNH THEO cơ CHẾ “một cửa” TRONG LĨNH vực QUẢN lý hộ TỊCH
Sơ đồ ph ân cấp quản lý và tác nghiệp tại uỷ ban nhân dân (Trang 21)
Bảng loaigt  Mã giấy tờ - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH cải CÁCH HÀNH CHÍNH THEO cơ CHẾ “một cửa” TRONG LĨNH vực QUẢN lý hộ TỊCH
Bảng loaigt Mã giấy tờ (Trang 126)
Bảng  nhucauhc - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH cải CÁCH HÀNH CHÍNH THEO cơ CHẾ “một cửa” TRONG LĨNH vực QUẢN lý hộ TỊCH
ng nhucauhc (Trang 131)
Bảng nhanvien - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH cải CÁCH HÀNH CHÍNH THEO cơ CHẾ “một cửa” TRONG LĨNH vực QUẢN lý hộ TỊCH
Bảng nhanvien (Trang 131)
Bảng soluu  mã sổ lưu - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH cải CÁCH HÀNH CHÍNH THEO cơ CHẾ “một cửa” TRONG LĨNH vực QUẢN lý hộ TỊCH
Bảng soluu mã sổ lưu (Trang 133)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w