1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp công nghệ thông tin: quản lý hồ sơ đảng viên trường đại học võ trường toản

72 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Hồ sơ Đảng viên Trường Đại Học Võ Trường Toản
Tác giả Lê Thị Bích Ngọc, Nguyễn Hữu Lộc
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Lộc, Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1........................................................................................................................... 2 (13)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ (13)
    • 1.2. LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (14)
    • 1.3. PHẠM VI ĐỀ TÀI (14)
      • 1.3.1. Về lý thuyết (14)
      • 1.3.2. Về chương trình (15)
      • 1.3.3. Về công cụ sử dụng (15)
  • CHƯƠNG 2........................................................................................................................... 5 (16)
    • 2.1. QUY ĐỊNH CỦA BỘ CHÍNH TRỊ SỐ 29-QĐ/TW: "THI HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG", NGÀY 2-6-1997 (16)
    • 2.2. QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN (18)
    • 2.3. GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT SQL SERVER 2005 (19)
      • 2.3.1. Giới thiệu chung (19)
      • 2.3.2 Các câu lệnh cơ bản của T-SQL (20)
    • 2.4. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH MICROSOFT VISUAL STUDIO 2008 (21)
      • 2.4.1. Tổng quan về Microsoft Visual Studio 2008 (21)
    • 2.5. GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# (26)
      • 2.5.1. C# là ngôn ngữ đơn giản (27)
      • 2.5.2. C# là ngôn ngữ hiện đại (27)
      • 2.5.3. C# là ngôn ngữ hướng đối tượng (27)
      • 2.5.4. C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo (27)
      • 2.5.5. C# là ngôn ngữ hướng module (28)
      • 2.5.6. C# sẽ trở nên phổ biến (28)
    • 2.6. GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG (29)
      • 2.6.1. Hướng đối tượng là gì? (29)
      • 2.6.2. Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng (30)
    • 2.7. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG STARUML (30)
      • 2.7.1. StarUMLlà gì ? (30)
  • CHƯƠNG 3..........................................................................................................................22 (33)
    • 3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP THÔNG TIN (33)
      • 3.1.1. Tổ chức hệ thống (33)
      • 3.1.2. Yêu cầu tổ chức hệ thống Quản lý Đảng viên (37)
    • 3.2. GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CÁC MÔ HÌNH (38)
      • 3.2.1. Sơ đồ UseCase (38)
      • 3.2.2. Sơ đồ Class (50)
      • 3.2.3. Sơ đồ tuần tự (63)
    • 3.3. DEMO PHẦN MỀM (68)
      • 3.3.1. Form đăng nhập (68)
      • 3.3.2. Form chính (68)
      • 3.3.3. Form chuyển hồ sơ sinh hoạt (69)
      • 3.3.4. Form cập nhật thông tin cá nhân (69)
      • 3.3.5. Form cập nhật thông tin cha mẹ vợ chồng đảng viên (70)
      • 3.3.6. Form quản lý giấy tờ văn bản (70)
    • I. KẾT LUẬN (71)
      • I.1 Kết quả đạt được (71)
      • I.2 Hạn chế (71)
    • II. ĐỀ NGHỊ (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp công nghệ thông tin: quản lý hồ sơ đảng viên trường đại học võ trường toản tài liệu, giáo án, bài gi...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN KHOA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

Giáo viên hướng dẫn:

NGUYỄN HỮU LỘC

Sinh viên thực hiện:

LÊ THỊ BÍCH NGỌC

MSSV: 0951190353 Lớp: ĐH CNTT Khĩa: 2

Hậu Giang – Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao

chép của bất kì tác giả nào

Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Để hoàn thành được luận văn này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện và động viên, khuyến khích em trong quá trình thực hiện Xin cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Lộc đã rất tận tình trong vai trò giáo viên hướng dẫn, đóng góp ý kiến để em hoàn thành luận văn đúng yêu cầu và đúng thời hạn, xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Trúc Ly đã luôn động viên giúp đỡ và khích lệ em, xin cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện về thời gian và vật chất để em hoàn thành luận văn, cảm ơn tất cả bạn bè đã chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm học tập, lắng nghe và chia sẽ những khó khăn của em

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả thầy cô, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian vừa qua

Lê Thị Bích Ngọc

Trang 4

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



 Họ và tên người hướng dẫn:

 Học vị:………

 Chuyên ngành:

 Cơ quan công tác:

 Họ và tên : Lê Thị Bích Ngọc  Mã số sinh viên : 0951190353  Chuyên ngành : Công Nghệ Thông Tin  Tên đề tài : Quản lý hồ sơ Đảng viên trường Đại học Võ Trường Toản

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

………., ngày…… tháng …… năm…

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Hậu Giang, ngày … tháng … năm …

Giáo viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

MỤC LỤC



DANH MỤC BIỂU BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

TỪ VIẾT TẮT ix

 Tiếng Việt ix

 Tiếng Anh ix

CHƯƠNG 1 2

TỔNG QUAN 2

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 3

1.3.1 Về lý thuyết 3

1.3.2 Về chương trình 4

1.3.3 Về công cụ sử dụng 4

CHƯƠNG 2 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 QUY ĐỊNH CỦA BỘ CHÍNH TRỊ SỐ 29-QĐ/TW: "THI HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG", NGÀY 2-6-1997 5

2.2 QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN 7

2.3 GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT SQL SERVER 2005 8

2.3.1 Giới thiệu chung 8

2.3.2 Các câu lệnh cơ bản của T-SQL 9

2.4 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH MICROSOFT VISUAL STUDIO 2008 10

2.4.1 Tổng quan về Microsoft Visual Studio 2008 10

2.5 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# 15

2.5.1 C# là ngôn ngữ đơn giản 16

2.5.2 C# là ngôn ngữ hiện đại 16

2.5.3 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng 16

2.5.4 C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo 16

2.5.5 C# là ngôn ngữ hướng module 17

2.5.6 C# sẽ trở nên phổ biến 17

2.6 GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 18

2.6.1 Hướng đối tượng là gì? 18

2.6.2 Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng 19

2.7 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG STARUML 19

2.7.1 StarUMLlà gì ? 19

CHƯƠNG 3 22

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP THÔNG TIN 22

Trang 7

3.1.1 Tổ chức hệ thống 22

3.1.2 Yêu cầu tổ chức hệ thống Quản lý Đảng viên 26

3.2 GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CÁC MÔ HÌNH 27

3.2.1 Sơ đồ UseCase 27

3.2.2 Sơ đồ Class 39

3.2.3 Sơ đồ tuần tự 52

3.3 DEMO PHẦN MỀM 57

3.3.1 Form đăng nhập 57

3.3.2 Form chính 57

3.3.3 Form chuyển hồ sơ sinh hoạt 58

3.3.4 Form cập nhật thông tin cá nhân 58

3.3.5 Form cập nhật thông tin cha mẹ vợ chồng đảng viên 59

3.3.6 Form quản lý giấy tờ văn bản 59

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60

I KẾT LUẬN 60

I.1 Kết quả đạt được 60

I.2 Hạn chế 60

II ĐỀ NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 8

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Bảng 1 Mô tả vật lý( Đảng viên) 42

Bảng 2 Mô tả vật lý (khen thưởng kỷ luật) 43

Bảng 3 Mô tả vật lý (xếp loại cuối năm) 43

Bảng 4 Mô tả vật lý (năm) 44

Bảng 5 Mô tả vật lý (chứng nhận đảng viên mới) 44

Bảng 6 Mô tả vật lý (chức vụ Đảng) 45

Bảng 7 Mô tả vật lý (thời gian đảm nhận) 45

Bảng 8 Mô tả vật lý (tỉnh) 45

Bảng 9 Mô tả vật lý (thời gian sinh hoạt) 46

Bảng 10 Mô tả vật lý (Chi bộ) 46

Bảng 11 Mô tả vật lý (chứng nhận lớp cảm tình Đảng) 47

Bảng 12 Mô tả vật lý (chi bộ nơi cư trú) 47

Bảng 13 Mô tả vật lý (Quốc gia) 48

Bảng 14 Mô tả vật lý (chi tiết đi nước ngoài) 48

Bảng 15 Mô tả vật lý (thông tin chuyển sinh hoạt) 49

Bảng 16 Mô tả vật lý (cha mẹ vợ chồng) 49

Bảng 18 Mô tả vật lý (quan hệ khác) 50

Bảng 19 Mô tả vật lý (tài liệu cố định) 51

Bảng 20 Mô tả vật lý (tài liệu khác) 51

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH



Hình 1 Người dùng 27

Hình 2 Chức năng xem báo cáo thống kê 28

Hình 3 Chức năng quản lý hồ sơ Đảng viên 29

Hình 4 Chức năng quản lý danh mục 30

Hình 5 Chức năng cập nhật thông tin lý lịch Đảng viên 30

Hình 6 Chức năng cập nhật hồ sơ của Đảng viên 31

Hình 7 Chức năng thuôc quyền đăng nhập là người dùng thông thường 32

Hình 8 Chức năng thuộc quyền đăng nhập của admin 33

Hình 9 Sơ đồ Class 41

Hình 10 Sơ đồ tuần tự đăng nhập 52

Hình 11 Sơ đồ tuần tự thêm đảng viên 53

Hình 12 Sơ đồ tuần tự cập nhật thông tin đảng viên 54

Hình 13 Sơ đồ tuần tự chuyển hồ sơ sinh hoạt 55

Hình 14 Sơ đồ chức năng hệ thống 56

Hình 15 From đăng nhập 57

Hình 16 Form chính 57

Hình 17 Form chuyển hồ sơ sinh hoạt 58

Hình 18 Form cập nhật thông tin cá nhân 58

Hình19 Form cập nhật thông tin cha mẹ vợ chồng đảng viên 59

Hình 20 Form quản lý giấy tờ văn bản 59

Trang 10

 SQL: Structured Query Language

 MSSQL: Microsoft Structured Query Language

Trang 11

TÓM TẮT



Ngày nay, Công nghệ thông tin đã hiện diện và đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhân sự của các cơ quan, công ty, cơ sở kinh doanh Việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý là một việc làm hầu như đã khá phổ biến ở Việt Nam Tuy nhiên đây là một lĩnh vực khá non trẻ và có phạm vi tương đối rộng nên việc đưa vào ứng dụng cũng gặp phải không ít khó khăn đặc biệt là trong công tác quản lý

Ứng dụng Công nghệ thông tin để tin học hóa hoạt động của các cơ quan tổ chức

là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay Việc làm này góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền văn hóa văn minh tiến

bộ thời đại mới Quản lý hồ sơ Đảng viên là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý Đây là nhiệm vụ trọng yếu trong công tác tổ chức Đảng ủy các cấp

Hiện nay, công tác quản lý hồ sơ Đảng viên trường Đại học Võ Trường Toản do Chi bộ cơ sở trường Đại học Võ Trường Toản đảm nhiệm Mọi hoạt động nghiệp vụ, quản lý, báo cáo, thống kê đều được thực hiện dựa trên giấy tờ, sổ sách Đây được xem

là một vấn đề bất cập bởi công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, bất tiện Vì thế nên em chọn đề tài Quản lý hồ sơ Đảng viên nhằm đưa ra giải pháp tối ưu và hữu hiệu cho Cán

bộ quản lý, giúp công tác quản lý được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả, khả thi và linh hoạt

Để xây dựng được hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ Đảng viên, trước hết phải tìm hiểu về tình hình thực tế công tác quản lý hồ sơ Đảng viên tại trường, cách lưu trữ

hồ sơ và giấy tờ liên quan, cách xếp loại Đảng viên Sau đó làm tốt công tác phân tích

và thiết kế hệ thông quản lý hồ sơ Đảng viên Đây là bước quan trọng làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống

Trang 12

ABSTRACT



Today, information technology is already present and play important roles in the administration of the staffing agencies, companies and business establishments The application of information technology in management is a job almost common in Vietnam However this is a relatively young field and has wide scope relative to the introduction of applications also face particular difficulties in management

The application of information technology to computerize the activities of agencies that work essential and urgent today This work contributes to the industrialization and modernization of the country, building a civilized culture new progressive era Party Management is a member of the important objectives in the application of information technology in management This is a critical task in the work of Party organizations at all levels

Currently, the management of Party members Vo Truong Toan University of grassroots Party-Vo Truong Toan University of charge All operations, management, reporting and statistics are made based on papers and books This is considered one of the defining issues by management difficult, inconvenient So I chose the subject Management Party members to provide optimal solutions and effective for managers, helping management made one quick, efficient, feasible and flexible

To develop system management software Party members, we must first learn about the real situation in the management of Party members, how to keep records and related documents, the ranking party members Then as well the analysis and design

of information management system Party members This is an important step as the basis for the construction of the system

Trang 13

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Công tác phát triển đảng viên và quản lý, nâng cao chất lượng đảng viên là nhiệm

vụ thường xuyên trong công tác xây dựng Đảng

Quản lý đảng viên là một nội dung quan trọng của công tác đảng viên Làm tốt công tác quản lý đảng viên không chỉ nắm chắc diễn biến chất lượng, số lượng, cơ cấu đội ngũ đảng viên và từng cá nhân đảng viên mà đó cũng là quá trình giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên, tăng cường mối liên hệ chặt chẽ giữa đảng viên với tổ chức đảng, kịp thời có những biện pháp công tác thích hợp để nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên

Chính vì vai trò quan trọng của công tác quản lý đảng viên như vậy nên Đảng ta yêu cầu các tổ chức đảng phải thường xuyên quản lý đảng viên xây dựng nề nếp quản

lý chặt chẽ đảng viên, giúp cho Đảng nắm chắc đảng viên, không để một đảng viên nào đứng ngoài sự quản lý của tổ chức

Đất nước ta đang trong thời kỳ tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, có nhiều cơ hội để tiến lên Tuy nhiên, nước ta đang đứng trước nhiều thách thức lớn, đan xen nhau, tác động tổng hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi thường bất cứ thách thức nào Tình hình đó đòi hỏi công tác xây dựng Đảng nói chung, công tác xây dựng đội ngũ đảng viên nói riêng phải được tăng cường và có những đổi mới cho phù hợp với đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ mới, trong đó phải chú trọng công tác quản lý đảng viên

Đại hội X của Đảng yêu cầu: “ đề cao trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ Đảng viên có cương vị càng cao càng phải chấp hành sự quản lý của chi bộ”

Hiện nay, công tác quản lý hồ sơ đảng viên tại trường Đại học Võ Trường Toản vẫn đang sử dụng phương pháp truyền thống, quản lý lý lịch đảng viên, các loại hồ sơ, văn bản đều dựa trên giấy tờ Đây là vấn đề bất cập bởi công tác quản lý gặp nhiều khó

Trang 14

khăn, không gian lưu trữ tốn kém, vấn đề bảo quản đòi hỏi cao, khó khăn trong việc di chuyển và quản lý

Tuy nhiên, so với yêu cầu và nhiệm vụ mới đối với đội ngũ đảng viên là cán bộ, công chức, công tác quản lý đội ngũ đảng viên này vẫn còn nhiều bất cập

Trước nhu cầu trên, em quyết định chọn đề tài Quản lý Đảng viên Trường Đại học Võ Trường Toản nhằm hiểu biết thêm về công tác quản lý Đảng viên và góp phần giải quyết khó khăn trong công tác quản lý tại trường, hoàn thiện hệ thống và mở rộng

để có thể áp dụng tại các trường khác, các cơ quan, tổ chức Đảng thuộc cấp ủy cơ sở

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Vấn đề Quản lý hồ sơ Đảng viên, Quản lý Đảng viên cũng đã được tin học hóa trong Chi bộ, Đảng bộ ở một số Trường Đại học như: Đồ án "Quản lý Đảng viên Trường ĐH Đồng Tháp", Đồ án "Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ Đảng viên Trường ĐH Trà Vinh",

Tuy quy trình, thủ tục về quản lý hồ sơ của Đảng viên được quy định chung trong toàn Đảng, nhưng với đặc điểm tình hình của từng Chi bộ, Đảng bộ mà có những quy định riêng trong việc quản lý hồ sơ của Đảng viên Đặc biệt đối với đặc điểm của Chi

bộ Trường ĐH Võ Trường Toản là Chi bộ Đảng hoạt động trong một tổ chức tư nhân nên các hoạt động của Chi bộ Trường ĐH VTT cũng có một số điểm khác

Trang 15

- Hệ quản trị SQL Server 2005 và phương pháp tổ chức, thiết kế cơ sở dữ liệu

- Công cụ phát triển phần mềm Visual Studio 2008, sử dụng ngôn ngữ lập trình C#.Net

1.3.2 Về chương trình

 Quản lý chuyển sinh hoạt Đảng

 Quản lý thông tin cá nhân

 Quản lý thông tin chung

 Quản lý thông tin thân nhân

 Quản lý thông tin khen thưởng kỷ luật

 Quản lý thông tin chức vụ đã qua

 Quản lý thông tin quá trình đi nước ngoài

 Quản lý thông tin các giấy tờ văn bản

 Thống kê số lượng Đảng viên trong Chi bộ

 Thống kê số lượng đảng viên dự bị

 Thống kê số lượng đảng viên bị trể chuyển chính thức

 Thống kê đảng viên theo tỉnh

 Thống kê Đảng viên theo xếp loại đánh giá cuối năm

 Thống kê đảng viên đã hoàn thành lớp cảm tình đảng nhưng chưa được kết nạp chính thức

Trang 16

Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quản lý sổ phát thẻ đảng viên Các tỉnh uỷ, thành uỷ và cấp uỷ trực thuộc Trung ương chỉ đạo và kiểm tra việc phát thẻ đảng viên

Quản lý hồ sơ đảng viên :

Hồ sơ đảng viên gồm : Lý lịch đảng viên (theo mẫu do Ban Tổ chức Trung ương phát hành); các nghị quyết và quyết định của cấp uỷ về kết nạp đảng viên, về công nhận đảng viên chính thức, về đề bạt, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; các bản kiểm điểm, nhận xét đảng viên; giấy chuyển sinh hoạt đảng

Cấp uỷ cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên Cấp uỷ cơ sở nào không có điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp quản lý

Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quản lý sơ yếu lý lịch và danh sách đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc

Trang 17

Hàng năm cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên phải tiến hành việc bổ sung lý lịch đảng viên và hồ sơ đảng viên

Chuyển sinh hoạt đảng :

- Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang một đơn

vị mới, hoặc thay đổi nơi ở mới lâu dài thì phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức

- Khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên, cấp uỷ nơi đảng viên đang sinh hoạt và công tác làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với các cấp uỷ đảng làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt đảng theo hướng dẫn cụ thể của Ban Tổ chức Trung ương; trường hợp đặc biệt thì hồ sơ đảng viên do tổ chức đảng trực tiếp chuyển

- Đảng viên có công việc phải thay đổi nơi ở và nơi công tác trong thời gian dưới một năm (riêng đảng viên được cử đi học ở các trường trong nước từ hai tháng đến ba năm), sau đó lại trở về đơn vị cũ, phải làm thủ tục giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời từ đảng bộ, chi bộ cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt đảng chính thức đến đảng bộ, chi bộ cơ

sở nơi công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới

Đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời có nhiệm vụ và các quyền như sau :

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại điều 2 và các quyền ghi tại điều 3 của Điều lệ Đảng, trừ quyền biểu quyết, quyền ứng cử và quyền bầu cử

- Nếu cần kéo dài thời hạn sinh hoạt đảng tạm thời, đảng viên phải xin gia hạn và báo cáo với cấp uỷ đảng nơi đảng viên đang sinh hoạt tạm thời để thông báo tổ chức đảng nơi sinh hoạt chính thức của đảng viên đó biết

- Đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời nếu vi phạm kỷ luật, cấp uỷ nơi đảng viên sinh hoạt tạm thời có trách nhiệm xem xét xử lý tới mức cảnh cáo và thông báo với cấp uỷ nơi sinh hoạt chính thức biết Trường hợp phải xử lý kỷ luật ở mức cao hơn, cấp uỷ nơi đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời phải thông báo mức độ khuyết điểm để cấp uỷ nơi quản lý chính thức của đảng viên đó xử lý; đồng thời báo cáo với cấp uỷ cấp trên của tổ chức cơ sở đảng nơi quản lý đảng viên đó biết và chỉ đạo việc xử lý theo đúng quy định của Điều lệ Đảng về thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm

- Việc quản lý, chuyển sinh hoạt đảng và tổ chức sinh hoạt đảng cho những đảng

Trang 18

viên đi ra nước ngoài (có nhiệm vụ được giao hoặc đi làm việc riêng) theo quy định số

17 QĐ/TW ngày 10-12-1996 của Bộ Chính trị

2.2 QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN

Hồ sơ đảng viên gồm:

2.2.1 Khi được kết nạp vào Đảng:

+ Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng;

+ Đơn xin vào Đảng;

+ Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo;

+ Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công;

+ Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc của công đoàn cơ sở (nếu có);

+ Tổng hợp ý kiện nhận xét của đoàn thể nơi làm việc và chi uỷ nơi cư trú đối với người vào Đảng;

+ Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ;

+ Báo cáo của đảng uỷ bộ phận (nếu có);

+ Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của đảng uỷ cơ sở;

+ Quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền;

+ Lý lịch đảng viên;

+ Phiếu đảng viên

2.2.2 Khi đảng viên đã được công nhận chính thức: có thêm các tài liệu sau:

+ Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới;

+ Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị;

+ Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ;

+ Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể nơi công tác và chi uỷ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị;

+ Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ;

+ Báo cáo của đảng uỷ bộ phận (nếu có);

+ Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của đảng uỷ cơ sở; + Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp uỷ có thẩm quyền; + Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm;

+ Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch đảng viên (nếu có);

Trang 19

+ Các quyết định của cấp có thẩm quyền (đảng, chính quyền, đoàn thể) về Điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, kỷ luật, khen thưởng…;

+ Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khi vào đảng;

+ Các bản tự kiểm điểm hằng năm và khi chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên

Ngoài những tài liệu trên, những tài liệu khác kèm theo trong hồ sơ đảng viên đều là tài liệu tham khảo

2.3 GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT SQL SERVER 2005

2.3.1 Giới thiệu chung

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những

hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụng với các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản

lý mạnh mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng, hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng Với phiên bản MSSQL 2005 Microsoft đã có những cải tiến đáng kể nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàng của hệ thống, khả năng mở rộng và bảo mật Phiên bản mới này còn cung cấp nhiều công cụ cho người phát triển ứng dụng được tích hợp

với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp

Microsoft SQL 2005 có 4 dịch vụ lớn : Database Engine, Intergration Service, Reporting service, Analysis Services Trong phiên bản Microsoft SQL 2005 này đã

có những cải tiến đáng kể như sau

DataBase Engine : được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả dữ

liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc (XML)

Khả năng sẵn sàng của hệ thống được nâng cao hơn vì Microsoft SQL 2005

hỗ trợ các chức năng : cơ sở dữ liệu gương (Database mirroring), failover

clustering, snapshots và khôi phục dữ liệu nhanh

Trang 20

Việc quản lý chỉ mục được thực hiện song song với việc hoạt động của hệ thống Người dùng có thể thêm chỉ mục, xây dựng lại chỉ mục hay xóa một chỉ

mục đi trong khi hệ thống vẫn được sử dụng

Chức năng phân vùng dữ liệu được hỗ trợ: Trong phiên bản này người dùng

có thể phân vùng các bảng và chỉ mục cũng như quản lý phân vùng dữ liệu một cách dễ dàng Việc hỗ trợ phân vùng dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động

của hệ thống

Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng với việc hỗ trợ mô hình đồng bộ hóa ngang hàng Đây là dịch giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu,

dịch vụ này làm khả năng mở rộng của hệ thống được nâng cao

Dịch vụ tích hợp (Integration Service ) thiết kế lại cho phép người dùng tích hợp dữ liệu và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hỗ trợ việc quản lý chất lượng dữ liệu và làm sạch dữ liệu, một công việc quan trọng trong tiến trình

ETL

Dịch vụ phân tích dữ liệu (Analysis Service ): cung cấp khung nhìn tích hợp

và thống nhất về dữ liệu cho người dùng, hỗ trợ việc phân tích dữ liệu

Công cụ khai phá dữ liệu (Data mining ) được tích hợp hỗ trợ nhiều thuật toán khai phá dữ liệu, điều này hỗ trợ cho việc phân tích và khai phá dữ liệu và xây

dựng các hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho người quản lý

Dịch vụ xây dựng quản lý báo cáo (Reporting Service) được dựa trên nền tảng quản trị doanh nghiệp thông minh và được quản lý qua dịch vụ web Báo cáo có thể được xây dựng với ngôn ngữ truy vấn MDX Việc xây dựng báo cáo dễ dàng thông qua các công cụ trên Business Intelligent, người dùng truy cập báo cáo dễ

dàng và trích xuất ra nhiều định dạng khác nhau thông qua trình duyệt web

2.3.2 Các câu lệnh cơ bản của T-SQL

2.3.2.1 Truy vấn dữ liệu

Cú pháp:

Select <Tên cột>

From <Tên bảng>

Trang 21

where <Điều kiện>

2.3.2.2 Thêm bản ghi (dòng dữ liệu)

Cú pháp:

INSERT INTO <Tên bảng>[<danh sách tên cột>]

VALUES (giá trị cho dòng dữ liệu mới)

2.3.2.3 Hiệu chỉnh dữ liệu

Cú pháp:

UPDATE <Tên bảng>

SET <tên cột> = <biểu thức>

[WHERE <điều kiện>]

2.3.2.4 Xóa bản ghi (dòng dữ liệu)

Cú pháp:

DELETE FROM <Tên bảng>

[WHERE <điều kiện>]

2.4 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH MICROSOFT VISUAL STUDIO 2008

2.4.1 Tổng quan về Microsoft Visual Studio 2008

Microsoft® Visual Studio® 2008 thể hiện tầm nhìn rộng của Microsoft về các ứng dụng máy khách bằng cách cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể nhanh chóng tạo ứng dụng kết nối với chất lượng cao và những kinh nghiệm người

Với Visual Studio 2008, các tổ chức sẽ thấy dễ dàng hơn so với các phiên bản trước trong việc capture và phân tích dữ liệu, điều đó có nghĩa họ có thể đưa ra được các quyết định hiệu quả trong công việc Visual Studio 2008 cho phép mọi tổ chức có thể nhanh chóng tạo được các ứng dụng tin cậy, có khả năng quản lý và an toàn hơn để tận dụng Windows Vista™ và hệ thống Office 2007 Visual Studio 2008 ra mắt những ưu điểm chính cho các chuyên gia phát triển phần mềm thể hiện trong 3 lĩnh vực chính:

Trang 22

 Triển khai các công nghệ mới nhất

Một số cảm nhận khác nhau của khách hàng về 3 lĩnh vực thông qua 7 phạm vi

công nghệ khác nhau

2.4.1.1 Phát triển các ứng dụng máy khách thông minh

Visual Studio 2008 giới thiệu nhiều cách mới và dễ dàng cho các chuyên gia phát

triển phần mềm trong việc xây dựng máy khách thông minh bằng cách cung cấp một

tập toàn diện các công cụ và lớp để đơn giản hóa việc tích hợp các máy khách thông

minh với ứng dụng web đang mới hoặc đang tồn tại, và bằng cách quản lý lưu trữ nội

bộ dữ liệu cho các kịch bản đã bị hủy kết nối

Visual Studio 2008 cung cấp cho các chuyên gia phát triển phần mềm cách đi

mới để xây dựng các ứng dụng máy khách thông minh, thêm vào đó là cải thiện năng

xuất của chính chuyên gia phát triên phần mềm Nhiều khách hàng phải đối mặt với

thách thức trong việc tích hợp các ứng dụng máy khách thông minh của họ với ứng

dụng dựa trên web mới và ứng dụng đang tồn tại qua đăng nhập và các dịch vụ cá

nhân Visual Studio 2008 cung cấp một tập công cụ mới và các lớp cho phép đơn giản

hóa sự tích hợp này và cho phép những chuyên gia đơn giản trong quản lý việc lưu trữ

dữ liệu cho các kịch bản đã hủy kết nối

2.4.1.3 Xây dựng các ứng dụng Windows Vista

tảng mới, và cung cấp các ứng dụng hấp dẫn hơn đến khách hàng của họ, bằngviệc kết

hợp một cách dễ dàng tính năng nền tảng trình diễn của Windows (Windows

Presentation Foundation) mới trong cả các ứng dụng mới và ứng dụng biểu mẫu

Windows (Windows Form) đang tồn tại

Với Visual Studio 2008, các chuyên gia phát triển phần mềm có thể dễ dàng nâng

cao được công nghệ nền tảng mới và cho ra nhiều ứng dụng hấp dẫn hơn cho các

khách hàng của họ Visual Studio cho phép khách hàng kết hợp một cách dễ dàng các

tính năng Windows Presentation Foundation mới trong ứng dụng Windows Forms

đang tồn tại và các ứng dụng mới

Các chuyên gia phát triển phần mềm cũng có thể chuyển các ứng dụng của họ

Trang 23

sang dáng vẻ và cảm nhận của Windows Vista dễ dàng với những nâng cao đối với

Visual Studio cung cấp cho các chuyên gia phát triển phần mềm những cải thiện chính như:

a Kích hoạt cấu trúc các ứng dụng Windows giàu kinh nghiệm

kinh nghiệm nhanh chóng và dễ dàng Các công cụ này gồm có một bộ thiết kế và bộ

b Dễ dàng bổ sung thêm những cảm nhận và dáng vẻ của Windows Vista cho các ứng dụng C++ native

các ứng dụng trưng bày hình dáng và cảm nhận của Windows Vista, lợi dụng hơn 8.000 API mới có sẵn trong Windows Vista Số lượng các tính năng cho cảm nhận và dáng vẻ của Windows Vista có sẵn chỉ đơn giản bằng cách biên tập lại ứng dụng MFC

Sự tích hợp sâu hơn có yêu cầu đến nhiều công việc viết mã và thiết kế trong phần của các chuyên gia phát triển phần mềm cũng được đơn giản hóa với sự hỗ trợ tích hợp của Visual Studio cho các API sẵn có của Windows Vista

c Hỗ trợ kiểu giao diện người dùng Office 2007 cho các ứng dụng C++ native

Visual Studio 2008 cũng cung cấp cho các chuyên gia phát triển phần mềm sự hỗ trợ trong việc xây dựng các ứng dụng tạo sử dụng của các kiểu giao diện người dùng của Microsoft Office 2007, cụ thể gồm có Ribbon Bar, Ribbon Status Bar và Mini-toolbar

d Tăng khả năng cộng tác giữa mã được chế ngự và mã tự nhiên

dụng có sử dụng cả mã tự nhiên và mã được chế ngự, và cũng cung cấp sự cải thiện trong khả năng cộng tác Các chuyên gia phát triển phần mềm C++ có thể truy cập vào thư viện mới để đơn giản hóa sự truyền tải dữ liệu qua ranh giới STL/CLR tự nhiên - được chế ngự trong việc mở rộng Standard Template Library (STL) trong mã được chế ngự

Trang 24

2.4.1.4 Quản lý dữ liệu hiệu quả hơn

Giới thiệu ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ), và những cải thiện về việc truy cập dữ liệu khác cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể xử lý dữ liệu bằng sử dụng phương pháp lập trình nhất quán, thực hiện truy cập dữ liệu với các bề mặt thiết kế dữ liệu mới và sử dụng các lớp đính kèm cho mẫu thiết kế đôi khi được

Với Visual Studio 2008, các chuyên gia phát triển phần mềm có thể dễ dàng nâng cao được công nghệ nền tảng mới và cho ra nhiều ứng dụng hấp dẫn hơn cho các khách hàng của họ Visual Studio cho phép khách hàng kết hợp một cách dễ dàng các tính năng Windows Presentation Foundation mới trong ứng dụng Windows Forms đang tồn tại và các ứng dụng mới

Các chuyên gia phát triển phần mềm cũng có thể chuyển các ứng dụng của họ sang dáng vẻ và cảm nhận của Windows Vista dễ dàng với những nâng cao đối với MFC và Visual C++®

Visual Studio 2008 cải thiện đáng kể cách quản lý dữ liệu của các chuyên gia phát triển phần mềm.Theo truyền thống, các chuyên gia phải gia công dữ liệu khác nhau phụ thuộc vào nơi mà dữ liệu cư trú và cách người dùng kết nối với nó Với sự hướng dẫn của ngôn ngữ truy cấp tích hợp (LINQ) và nhiều cải thiện trong việc truy cập dữ liệu, các chuyên gia có thể quản lý dữ liệu bằng phương pháp lập trình nhất quán và thực hiện việc truy cập dữ liệu với các bề mặt thiết kế dữ liệu mới ADO.NET tích hợp với LINQ và hỗ trợ một mẫu thiết kế kết nối không liên tục để đơn giản hóa các nhiệm vụ phát triển các kiểu nhiệm vụ ứng dụng đó

2.4.1.5 Một cải thiện toàn diện về cảm nhận của chuyên gia phát triển phần mềm

Visual Studio 2008 cho một cảm nhận toàn diện tốt hơn đối với các chuyên gia phát triển phần mềm thông qua việc kết hợp những cải thiện chất lượng sản phẩm đáng

kể, các thay đổi cách bề mặt thiết kế phổ biến nhất đối với lỗi cho người dùng và làm

Trang 25

đơn giản hóa khả năng của người dùng để chấp nhận tập công cụ và khung làm việc

Visual Studio 2008 xây dựng trên sự năng suất và những cải thiện về kinh nghiệm mà các chuyên gia đã có trong Visual Studio 2005 Quá trình phát triển đã sử dụng để tạo nên một Visual Studio 2008 có tính năng riêng tập trung cho chất lượng cuối cùng thông qua toàn bộ quá trình phát triển Phương pháp này tăng đáng kể chất lượng toàn bộ sản phẩm Thêm vào đó, toàn bộ kinh nghiệm của các chuyên gia phát triển phần mềm với Visual Studio 2008 được cải thiện thông qua khả năng của Visual Studio trong việc xây dựng và nhắm đến tất cả các nền tảng mà chuyên gia đang sử dụng trong các dự án của họ những năm vừa qua Điều này là cho các đội phát triển phần mềm chấp nhận Visual Studio 2008 mà không cần tốn nhiều chi phí CNTT trong việc triển khai các thành phần của khung làm việc mới

Kinh nghiệm của chuyên gia phát triển phần mềm:

a Xây dựng bằng Visual Studio 2008 với mục tiêu là các nền NET Framework khác nhau

b Với Visual Studio, các chuyên gia phát triển phần mềm có thể sử dụng một tập công cụ và nhắm đến nền tảng mong muốn mà không bị bất cứ một hạn chế nào.Những cải thiện cho thiết kế các biểu mẫu Windows (Windows Forms)

năng cần thiết để xây dựng các ứng dụng dòng doanh nghiệp một cách hấp dẫn Với Visual Studio 2008, kinh nghiệm thời gian thiết kế cho Windows Forms UI và phát triển thành phần liên tục được cải thiện Những cải thiện trong hiệu suất của thiết kế viên cho phép các chuyên gia phát triển tăng được năng suất khi xây dựng ứng dụng Windows Forms Thêm vào đó, sự đơn giản của danh sách lỗi design-time cung cấp cho các chuyên gia những thông tin phản hồi hữu dụng hơn và khả năng bỏ qua và tiếp tục, từ đó làm cho họ dễ dàng hơn trong toàn bộ nhiệm vụ phát triển

mang tính nền tảng theo cách Microsoft xây dựng công cụ cho các chuyên gia phát

Trang 26

triển đã cho phép Microsoft đưa ra một công cụ chất lượng cao với khả năng bảo đảm các đầu tư đáng kể so với tất cả những phiên bản trước đây

ứng dụng kế tiếp mà còn làm cho nó trở lên dễ dàng với các chuyên gia trong việc mở rộng ứng dụng đang tồn tại để cung cấp những sản phẩm người dùng có chất lượng cao Những nâng cao về thiết kế Windows Forms đang tồn tại cho phép các thiết kế hướng nhiệm vụ trong việc tạo các ứng dụng dùng Windows Forms, NET Framework 3.0 và XAML trong một ứng dụng Vấn đề này cụ thể gồm việc cung cấp kinh nghiệm design-time để sử dụng nội dung Windows Presentation Foundation này trong ứng dụng Windows Forms đang tồn tại bằng cách cho phép đặt thiết kế ảo của Windows Forms và bố trí nhìn thấy nội dung mới trong mối quan hệ với các điều khiển khác trên biểu mẫu Khả năng này cũng cho phép nội dungWindows Forms được thay thế vào

một ứng dụng mới được xây dựng trên Windows Presentation Foundation

2.5 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại

Hơn nữa ngôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Tóm lại, C# có các đặc trưng sau đây:

- C# là ngôn ngữ đơn giản

- C# là ngôn ngữ hiện đại

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

- C# là ngôn ngữ hướng module

- C# sẽ trở nên phổ biến

Trang 27

2.5.1 C# là ngôn ngữ đơn giản

- C# loại bỏ được một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữ C++ và Java

- C# khá giống C / C++ về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử

- Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C / C++ nhưng được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

2.5.2 C# là ngôn ngữ hiện đại

C# có được những đặc tính của ngôn ngữ hiện đại như:

- Xử lý ngoại lệ

- Thu gom bộ nhớ tự động

- Có những kiểu dữ liệu mở rộng

- Bảo mật mã nguồn

2.5.3 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

C# hỗ trợ tất cả những đặc tính của ngôn ngữ hướng đối tượng là:

- C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa dùng để

mô tả thông tin, nhưng không gì thế mà C# kém phần mạnh mẽ Chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào

Trang 28

2.5.5 C# là ngôn ngữ hướng module

- Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp) Những Class này chứa các Method (phương thức) thành viên của nó

- Class (lớp) và các Method (phương thức) thành viên của nó có thể được sử dụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác

2.5.6 C# sẽ trở nên phổ biến

C# mang đến sức mạnh của C++ cùng với sự dễ dàng của ngôn ngữ Visual Basic Môi trường lập trình:

2.3.6.1 Sử dụng Notepad soạn thảo

Bước 1: Soạn thảo tập tin và lưu với tên C:\ChaoMung.cs có nội dung như sau class ChaoMung

{

static void Main()

{

// Xuat ra man hinh chuoi thong bao 'Chao mung ban den voi C# 2008 '

System.Console.WriteLine("Chao mung ban den voi C# 2008 ") ;

- Gõ lệnh biên dịch tập tin ChaoMung.cs sang tập tin ChaoMung.exe

C:\> csc /t:exe /out:chaomung.exe chaomung.cs

- Chạy tập tin ChaoMung.exe và được kết quả như sau :

C:\> chaomung.exe

Chao mung ban den voi C# 2008

2.5.6.2 Sử dụng Micosoft Visual Studio 2008 để tạo chương trình

Bước 1: Khởi động Visual Studio 2008

Start | All Programs | Microsoft Visual Studio 2008 | Microsoft Visual Studio 2008

Trang 29

Bước 2: Vào menu File | New | Project

Bước 3: Khai báo* Mặc định: Visual Studio 2008 (Visual Studio .NET) sẽ tạo ra tập tin Program.cs chứa một namespace tên ChaoMung và trong namespace này chứa một class tên Program

Bước 4: trong phương thức Main, gõ đoạn mã lệnh sau

* Ví dụ:

// Xuat ra man hinh chuoi thong bao 'Chao mung ban den voi C# 2008 '

System.Console.WriteLine("Chao mung ban den voi C# 2008 ") ;

System.Console.ReadLine() ;

Bước 5: Để chạy chương trình, nhấn F5 hoặc nhắp vào nút

2.6 GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

2.6.1 Hướng đối tượng là gì?

Hướng đối tượng là thuật ngữ thông dụng hiện thời của ngành công nghiệp phần

mềm Các công ty đang nhanh chóng tìm cách áp dụng và tích hợp công nghệ mới này vào các ứng dụng của họ Thật sự là đa phần các ứng dụng hiện thời đều mang tính hướng đối tượng Nhưng hướng đối tượng có nghĩa là gì?

Lối tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy về vấn đề theo lối ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với lối tiếp cận này, chúng ta chia ứng dụng thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập với nhau Sau đó ta có thể xây dựng ứng dụng bằng cách chắp các đối tượng đó lại với nhau Hãy nghĩ đến trò chơi xây lâu đài bằng các mẫu gỗ Bước đầu tiên là tạo hay mua một vài loại mẫu gỗ căn bản, từ đó tạo nên các khối xây dựng căn bản của mình Một khi đã có các khối xây dựng đó, bạn có thể chắp ráp chúng lại với nhau để tạo lâu đài Tương tự như vậy một khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính, bạn có thể chắp chúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình Xin lấy một ví dụ đơn giản: vấn đề rút tiền mặt tại nhà băng Các “mẫu gỗ“ thành phần ở đây sẽ là ánh xạ của các đối tượng ngoài đời thực như tài khoản, nhân viên,

Trang 30

khách hàng, …Và ứng dụng sẽ được sẽ được nhận diện cũng như giải đáp xoay quanh các đối tượng đó

2.6.2 Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng

Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng thực hiện theo các thuật ngữ

và khái niệm của phạm vi lĩnh vực ứng dụng (tức là của doanh nghiệp hay đơn vị mà

hệ thống tương lai cần phục vụ), nên nó tạo sự tiếp cận tương ứng giữa hệ thống và vấn đề thực ngoài đời Trong ví dụ bán xe ô tô, mọi giai đoạn phân tích thiết kế và thực hiện đều xoay quanh các khái niệm như khách hàng, nhân viên bán hàng, xe ô tô,

… Vì quá trình phát triển phần mềm đồng thời là quá trình cộng tác của khách hàng/người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế, nhà phát triển, chuyên gia lĩnh vực, chuyên gia kỹ thuật, nên lối tiếp cận này khiến cho việc giao tiếp giữa họ với nhau được dễ dàng hơn

Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần (đối tượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó Giống như việc bạn có thể tái sử dụng các khối xây dựng (hay bản sao của nó ) trong một toà lâu đài, một ngôi nhà ở, một con tàu vũ trụ, bạn cũng có thể tái sử dụng các thành phần (đối tượng) căn bản trong các thiết kế hướng đối tượng cũng như code của một hệ thống kế toán, hệ thống kiểm kê, hoặc một hệ thống đặt hàng

Vì các đối tượng đã được thử nghiệm kỹ càng trong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đối tượng có tác dụng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm

Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạp trong phát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có khả năng thích ứng và bền chắc

2.7 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG STARUML

2.7.1 StarUMLlà gì ?

StarUML là một mô hình nền tảng, là phần mềm hỗ trợ UML (Unified

Trang 31

Modeling Language) Tích cực hỗ trợ các phương pháp tiếp cận MDA (Model Driven Architecture) bằng cách hỗ trợ các khái niệm hồ sơ UML StarUML vượt trội trong việc tùy biến môi trường của người sử dụng và có khả năng mở rộng cao trong chức năng của nó Sử dụng StarUML, một trong các công cụ mô hình hóa phần mềm hàng đầu , sẽ đảm bảo tối đa hóa năng suất và chất lượng của các dự án phần mềm của bạn

2.7.1.1 UML Công cụ điều chỉnh cho người dùng :

StarUML cung cấp tùy biến tối đa với môi trường của người dùng bằng cách cung cấp các biến tùy biến mà có thể được áp dụng trong phương pháp phát triển phần mềm của người sử dụng, nền tảng dự án, và ngôn ngữ

2.7.1.2 Hỗ trợ đúng MDA :

Kiến trúc phần mềm là một quá trình quan trọng có thể đạt đến 10 năm hoặc nhiều hơn trong tương lai Mục đích của OMG (Object Management Group) là sử dụng MDA (Model Driven Architecture) công nghệ để tạo ra các mô hình nền tảng độc lập và cho phép mua lại tự động của các mô hình nền tảng phụ thuộc hoặc mã số

từ các mô hình nền tảng độc lập StarUML cho phép tạo ra các mô hình nền tảng độc lập Người dùng có thể dễ dàng có được sản phẩm cuối cùng của họ thông qua tài liệu mẫu đơn giản

2.7.1.3.Khả năng mở rộng và linh hoạt tuyệt vời :

StarUML cung cấp khả năng mở rộng và tính linh hoạt tuyệt vời Nó cung cấp khuôn khổ cho việc mở rộng các chức năng của công cụ Add-In Nó được thiết kế để cho phép truy cập vào tất cả các chức năng của mô hình meta mô hình và công cụ thông qua COM Tự động hóa, và nó cung cấp phần mở rộng của menu và các mục tùy chọn Ngoài ra, người dùng có thể tạo ra các phương pháp tiếp cận và các khuôn khổ riêng của mình theo phương pháp của họ Công cụ này cũng có thể được tích hợp với bất kỳ công cụ bên ngoài

2.7.2 Các tính năng của StarUML :

2.7.2.1 Mô hình tiêu chuẩn UML chính xác

StarUML nghiêm chỉnh tuân thủ đặc tả UML tiêu chuẩn theo quy định của

OMG cho mô hình phần mềm Xem xét thực tế rằng các kết quả của thông tin thiết kế

có thể đạt đến 10 năm hoặc nhiều hơn trong tương lai, phụ thuộc vào nhà cung cấp cụ thể cú pháp UML không thường xuyên và ngữ nghĩa có thể là khá nguy hiểm

Trang 32

StarUML tối đa hóa riêng của mình để đặt hàng UML 1,4 tiêu chuẩn và ý nghĩa, và nó chấp nhận UML 2.0 ký hiệu trên cơ sở của mô hình meta mạnh mẽ

2.7.2.2 Mở phần mềm mô hình định dạng

Không giống như nhiều sản phẩm hiện có, quản lý định dạng các mô hình di

sản của họ không hiệu quả, StarUML quản lý tất cả các tập tin trong các định dạng XML tiêu chuẩn Mã viết dễ đọc cấu trúc và định dạng của họ có thể được thay đổi thuận tiện bằng cách sử dụng phân tích cú pháp XML Với thực tế rằng XML là một tiêu chuẩn thế giới, điều này chắc chắn là một lợi thế lớn, đảm bảo rằng các mô hình phần mềm vẫn còn hữu ích cho hơn một thập kỷ

2.7.2.3 Hỗ trợ đúng MDA

StarUML thực sự hỗ trợ UML hồ sơ Này tối đa hóa mở rộng của UML, mô

hình của các ứng dụng có thể ngay cả trong các lĩnh vực như tài chính, quốc phòng, kinh doanh điện tử, bảo hiểm, và hàng không Mô hình Platform độc lập (PIM) thực sự có thể được tạo ra, và nền tảng cụ thể Model (PSM) và mã thực thi có thể được

tự động tạo ra trong bất kỳ cách nào

2.7.2.4 Khả năng ứng dụng các phương pháp và nền tảng

StarUML thao túng các khái niệm phương pháp tiếp cận, tạo môi trường thích ứng với bất kỳ phương pháp, quy trình Không chỉ là khung ứng dụng các mô hình cho các nền tảng như NET và J2EE, nhưng cũng có cấu trúc cơ bản của mô hình phần mềm có thể được định nghĩa một cách dễ dàng

2.7.2.5 Mở rộng tuyệt vời

Tất cả các chức năng của các công cụ StarUML được tự động theo Microsoft COM Bất kỳ ngôn ngữ hỗ trợ COM (Visual Basic Script, Java Script, VB, Delphi, C + +, C #, VB.NET, Python, vv) có thể được sử dụng để kiểm soát StarUML hoặc phát triển tích hợp Add-In yếu tố

2.7.2.6 Chức năng xác minh mô hình phần mềm

Người dùng có thể thực hiện nhiều sai lầm trong mô hình phần mềm Sai lầm như vậy có thể rất tốn kém nếu còn lại chưa được sửa chữa, cho đến khi giai đoạn mã hóa thức Để ngăn chặn vấn đề này, StarUML tự động xác minh các mô hình phần mềm được phát triển bởi người sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát hiện sớm các lỗi,

và cho phép phát triển phần mềm không sai lệch và đầy đủ hơn

Trang 33

2.7.2.7 Hữu ích Add-Ins

StarUML bao gồm nhiều hữu ích Add-Ins với các chức năng khác nhau: nó tạo ra

mã nguồn trong các ngôn ngữ lập trình và chuyển đổi mã nguồn thành các mô hình, nhập khẩu

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP THÔNG TIN

3.1.1 Tổ chức hệ thống

3.1.1.1 Tổ chức

Trang 34

Hệ thống quản lý Đảng viên trường Đại học Võ trường toản được tổ chức như sau:

- Bao gồm 1 Chi bộ với số lượng 43 Đảng viên

- Đơn vị chủ quản: Đảng ủy khối các cơ quan Tỉnh

- Đơn vị trực thuộc: bao gồm các Khoa, Phòng ban trực thuộc trường Đại học

Võ Trường Toản:

+ Khoa Công Nghệ Thông Tin-Khoa Học Cơ Bản + Khoa Kinh Tế

+ Khoa Y Dược + Phòng Kế Hoạch Và Tổ Chức Hành Chính + Phòng Đào Tạo

+ Phòng Công Tác Sinh Viên Và Quản Lý Ký Túc Xá Việc quản lý Đảng viên dựa vào thông tin được lưu trữ trong hồ sơ Đảng viên theo quy định mẫu của Ban tổ chức Trung Ương bao gồm:

- Lý lịch trích ngang (thông tin cá nhân)

- Thông tin thân nhân

+ Chức vụ Đảng có thể là: Bí thư Đảng ủy, phó Bí thư Đảng ủy, Đảng ủy viên,

Bí thư chi bộ, phó Bí thư chi bộ, Đảng viên

Trang 35

+ Trình độ văn hóa-học vị có thể là: 12/12, Cử nhân, Kỹ sư, Thạc sĩ, Tiến sĩ + Chức danh có thể là: Giảng viên, Giáo sư, phó Giáo sư, Chuyên viên

+ Chuyên môn có thể là: Sư phạm Toán, sư phạm Văn, Tin học, Y, Dược + Trình độ ngoại ngữ có thể là: Anh văn A,B,C, Pháp văn A,B,C

+ Hoàn cảnh kinh tế gồm: tổng thu nhập hộ gia đình, bình quân 1 người/hộ, loại nhà ở, diện tích đất sử dụng, các hoạt động kinh tế, số lao động thuê mướn

+ Quá trình công tác: từ thời gian nào đến thời gian nào, làm gì, chức vụ, đơn vị công tác

+ Quá trình đào tạo bồi dưỡng chuyên môn: thời gian bắt đầu học, thời gian kết thúc, ngành học là gì, trường đào tạo, hình thức đào tạo, văn bằng chứng chỉ nhận được

+ Quá trình khen thưởng gồm: bằng khen, huân chương, huy hiệu được tặng, danh hiệu được phong, ngày cấp quyết định

+ Quá trình kỷ luật gồm: loại kỷ luật (kỷ luật Đảng, kỷ luật hành chính, ), lý do

kỷ luật, ngày ra quyết định kỷ luật, hình thức kỷ luật

+ Quá trình đi nước ngoài gồm: thời gian đi nước ngoài, đi nước nào, lý do đi nước ngoài

+ Mối quan hệ ở nước ngoài gồm: tên người thân ở nước ngoài, có quan hệ gì,

ở nước nào, tham gia hoặc có quan hệ gì với các tổ chức chính trị-xã hội ở nước ngoài + Quan hệ gia đình gồm: họ tên, mối quan hệ, năm sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác

- Trong quá trình công tác, Đảng viên có thể chuyển sinh hoạt đến chi bộ hoặc Đảng bộ khác Trường hợp chuyển sinh hoạt đến Đảng bộ khác, Đảng ủy sẽ cắt sổ Đảng ở Đảng bộ và thông tin của Đảng viên đó được lưu trong danh sách Đảng viên

đã chuyển sinh hoạt

+ Thông tin chuyển sinh hoạt gồm: họ tên Đảng viên, nơi sinh hoạt Đảng, tên chi

bộ, Đảng bộ chuyển đến, Đảng bộ cấp trên, ngày chuyển sinh hoạt

Khi đã được kết nạp Đảng, Đảng viên phải hoàn thành lý lịch Đảng viên Thông tin trong lý lịch Đảng viên tương tự như lý lịch của người xin vào Đảng nhưng bổ sung thêm số thẻ Đảng viên (nếu Đảng viên đó đã được công nhận chính thức)

Trang 36

Ngoài những thông tin trong sổ lý lịch Đảng viên và lý lịch của người xin vào Đảng, chi bồ cần quản lý các thông tin sau:

- Đối với Đảng viên dự bị hồ sơ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng

+ Đơn xin vào Đảng

+ Giấy giới thiệu của Đảng viên chính thức được phân công hướng dẫn

+ Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh hoặc của công đoàn cơ sở (nếu có)

+ Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể nơi làm việc và chỉ uy nơi cư trú đối với người vào Đảng

+ Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp Đảng viên của chi bộ

+ Báo cáo của Đảng ủy bộ phận

+ Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp Đảng viên của Đảng ủy cơ sở

+ Quyết định kết nạp Đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền

+ Phiếu Đảng viên

- Đối với Đảng viên được công nhận chính thức có thêm các tài liệu sau:

+ Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng Đảng viên mới

+ Bản tự kiểm điểm của Đảng viên dự bị

+ Bản nhận xét Đảng viên dự bị của Đảng viên được phân công giúp đỡ

+ Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể nơi công tác và chỉ uy nơi cư trú đối với Đảng viên dự bị

+ Nghị quyết xét, đề nghị công nhận Đảng viên chính thức của chi bộ

+ Báo cáo của Đảng ủy bộ phận

+ Nghị quyết xét, đề nghị công nhận Đảng viên chính thức của Đảng ủy cơ sở + Quyết định công nhận Đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền

+ Các bản bổ sung hồ sơ Đảng viên hằng năm

+ Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch Đảng viên (nếu có)

+ Các quyết định của cấp có thẩm quyền (Đảng, Chính quyền, Đoàn thể) về điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, kỹ luật, khen thưởng

+ Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng từ khi vào Đảng

Ngày đăng: 22/06/2023, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w