1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên

118 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÀNH HẢI NINH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀNH HẢI NINH

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ

TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi được cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục; các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương pháp nghiên cứu khoa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa - người hướng dẫn khoa học- đã trực tiếp tận tình

giúp đỡ, chỉ bảo ân cần và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc, Trưởng, phó các phòng, ban, chuyên viên phụ trách bộ môn ngoại ngữ Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc; Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn bộ môn ngoại ngữ, các thầy, cô giáo giảng dạy bộ môn ngoại ngữ cùng các em học sinh của các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đã nhiệt tình cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập

Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Vĩnh Phúc, tháng 11 năm 2013

Tác giả

Bành Hải Ninh

Trang 3

ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý CNTT : Công nghệ thông tin

CSVC : Cơ sở vật chất GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GV : Giáo viên HĐDH : Hoạt động dạy học HĐND : Hội đồng nhân dân

HS : Học sinh KTĐG: : Kiểm tra đánh giá KTXH : Kinh tế xã hội PPDH : Phương pháp dạy học QLGD : Quản lý giáo dục SGK : Sách giáo khoa TBDH : Thiết bị dạy học THCS: : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng, sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Các khái niệm cơ bản của luận văn 10

1.2.1 Quản lý và các khái niệm liên quan 10

1.2.2 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học……… ………….13

1.3 Dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông 16

1.3.1 Trường Trung học phổ thông 16

1.3.2 Hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông 16

1.4 Sở Giáo dục và Đào tạo và Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ 24

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo 24

1.4.2 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các trường Trung học phổ thông 26

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ 31

1.5.1 Những yếu tố chủ quan 31

1.5.2 Những yếu tố khách quan 32

Kết luận chương 1 34

Trang 5

iv

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH 35

2.1 Vài nét về kinh tế-xã hội và giáo dục của Tỉnh Vĩnh Phúc 35

2.1.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội 35

2.1.2 Khái quát về giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc 35

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường THPT 37

2.2.1 Đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường THPT 37

2.2.2 Thực trạng hoạt động dạy học ngoại ngữ 41

2.2.3 Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ngoại ngữ 44

2.3 Thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh 45

2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ 46

2.3.2 Đánh giá chung về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ 48

2.3.3 Thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường THPT 50

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh 63

2.4.1 Điểm mạnh 63

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 64

2.4.3 Nguyên nhân 64

Kết luận chương 2 69

Chương 3: QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 67

Trang 6

v

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý 67

3.1.1 Nguyên tắc tính hiệu quả 67

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 68

3.2 Định hướng của các biện pháp 68

3.3 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông 69

3.3.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược dạy học ngoại ngữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Đề án ngoại ngữ 2020 70

3.3.2 Tăng cường quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học ngoại ngữ ở các trường Trung học phổ thông 72

3.3.3 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh 73

3.3.4 Quản lý đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ngoại ngữ theo chuẩn 79

3.3.5 Quản lý đổi mới kiểm tra và đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ 85

3.3.6 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại 88

3.3.7 Tổ chức phối hợp các lực lượng trong hoạt động dạy học ngoại ngữ 92

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 95

3.5.1 Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm 95

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 95

Kết luận chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Khuyến nghị 100

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 100

Trang 7

vi

2.2 Đối với hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn các trường THPT 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC 103

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý 10

Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ giáo viên tiếng Anh toàn tỉnh 38

Bảng 2.2 : Kết quả thanh tra chuyên môn giáo viên tiếng Anh 38

Bảng 2.3: Thống kê kết quả khảo sát năng lực tiếng Anh theo khung tham chiếu Châu Âu_Đề án NNQG 2020 38

Bảng 2.4 Thống kê giáo viên ngoại ngữ đạt danh hiệu thi đua các cấp 40

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học ngoại ngữ 41

Bảng 2.6: Kết quả thi học sinh giỏi môn tiếng Anh cấp tỉnh 43

Bảng 2.7 Thống kê kết quả học tập 44

Bảng 2.8: Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ngoại ngữ 44

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL các cấp 46

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chung các nội dung quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ cuả cán bộ quản lý các cấp 48

Bảng 2.11 : Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học ngoại ngữ ở trường THPT 51

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học 53

Bảng 2.13: Tổng hợp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh khối THPT 55

giai đoạn 2013-2012 55

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ 55

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý KTĐG và kết quả học tập 59

Bảng 2.16 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, TBDH ngoại ngữ 61

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ……… 96

Trang 9

đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.” [2, tr 02]

Nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học luôn là nhiệm vụ quan trọng, tiên quyết trong quá trình phát triển nhà trường phổ thông Với mục tiêu trang bị cho HS những tri thức và kĩ năng về khoa học xã hội - nhân văn, toán học, khoa học tự nhiên, kĩ thuật để họ có thể tiếp tục được đào tạo ở bậc học tiếp theo, nhà trường phổ thông chú trọng phát triển cho HS phẩm chất và năng lực, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới Chuẩn bị nguồn nhân lực phục

vụ sự nghiệp phát triển KTXH của đất nước, đáp ứng nhu cầu của cá nhân người học, giáo dục THPT đang thực hiện đổi mới từ nội dung chương trình, PPDH, hình thức KTĐG và hình thức tổ chức dạy học

Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, Nghị quyết số NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn

29-diện GD&ĐT đã chỉ rõ: “Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất ” [2, tr 01] Điều đó

cho thấy sự lúng túng trong tìm kiếm biện pháp quản lý, sự chậm chạp trong thay đổi nhận thức và tư duy giáo dục đã làm cho công tác quản lý nhiều năm qua bộc lộ một số hạn chế, trong đó quan trọng nhất là chưa có những biện pháp hữu hiệu để

Trang 10

2

thay đổi thật sự một lối học, lối dạy thụ động đã thành nếp quen Sự nghiệp đổi mới giáo dục trong những năm gần đây đã tập trung mọi cố gắng vào đổi mới chương trình và SGK, đổi mới PPDH Đây có thể được coi là một cuộc "cách mạng" từ quan niệm, nhận thức, tư duy đến hành động Điều đó đòi hỏi công tác quản lý của các cấp QLGD đối với các nhà trường, đặc biệt là quản lý HĐDH cũng phải có những chuyển biến thích hợp

Trước những nhu cầu của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, ngoại ngữ càng có vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong sự nghiệp GD&ĐT Việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đặc biệt là có kỹ năng ngôn ngữ để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội là một đòi hỏi cấp thiết

Những năm gần đây, tỉnh Vĩnh Phúc đã có những chủ trương chỉ đạo, đầu tư, quan tâm đến chất lượng dạy học bộ môn ngoại ngữ ở các trường THPT Thực tế cho thấy việc dạy học ngoại ngữ của tỉnh đang phát triển với nhiều thuận lợi: số lượng người có nhu cầu học thực sự ngày càng tăng, hệ thống tài liệu, phương tiện giảng dạy đa dạng, hiện đại Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những khó khăn bất cập trong thực tế quản lý và giảng dạy bộ môn, HĐDH ngoại ngữ vẫn luôn là mối quan tâm đáng lo ngại ở các trường THPT Người dạy, người học còn lúng túng trong việc lựa chọn tài liệu, phương pháp, phương tiện dạy học hữu hiệu nhất Các nhà QLGD chưa tìm được hình thức, biện pháp quản lý hiệu quả đối với quá trình dạy học bộ môn Để nâng cao trình độ ngoại ngữ cho HS cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, đòi hỏi phải có giải pháp quản lý hữu hiệu

Là một giáo viên tiếng Anh đã từng trực tiếp giảng dạy tại trường THPT hơn

10 năm và hiện nay công tác tại Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc, được đào tạo nâng cao, tôi càng nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lý của Sở GD&ĐT, nhất là quản lý HĐDH là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết Vì vậy, nghiên cứu thực tế quản lý của Sở GD&ĐT để làm sáng tỏ những vấn đề thuộc lý luận quản lý và tìm

ra những biện pháp quản lý hữu hiệu trong công tác dạy và học ở nhà trường phổ thông là một việc làm có ý nghĩa thiết thực, đáp ứng yêu cầu của tình hình quản lý nhà trường hiện nay

Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH ở các trường THPT sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công tác

Trang 11

3

quản lý nói chung, từ đó tìm ra nguyên nhân và những biện pháp thích hợp, nên tôi

chọn đề tài: “Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động

dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh” để

nghiên cứu Tôi mong muốn xác định được những biện pháp có tính tổng thể để hoàn thiện công tác quản lý HĐDH tại các trường THPT Làm tốt đề tài này cũng sẽ góp phần tạo ra mô hình quản lý chung HĐDH của Sở GD&ĐT, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý HĐDH ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp quản

lý HĐDH ngoại ngữ của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH nói chung

và HĐDH ngoại ngữ nói riêng

- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc đối với HĐDH ngoại ngữ tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất một số biện pháp quản lý của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc đối với HĐDH ngoại ngữ tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: HĐDH ngoại ngữ tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH ngoại ngữ tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh

5 Vấn đề nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:

- Quy trình quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH gồm những bước nào? Nói cách khác đề tài phải làm rõ các biện pháp quản lý của Sở GD&ĐT đối với

Trang 12

4

HĐDH ngoại ngữ tại các trường THPT

- Để đảm bảo chất lượng dạy học ngoại ngữ có cần thiết phải tuân thủ theo quy trình quản lý như hiện nay hay không và các biện pháp quản lý như thế nào thì hợp lý và có tính khoa học?

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy học ngoại ngữ ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều hạn chế vì chưa có biện pháp quản lý, chỉ đạo thống nhất, đồng bộ của Sở GD&ĐT Nếu xây dựng và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện pháp quản lý mang tính hệ thống, có tính khả thi thì thì hiệu quả việc dạy học ngoại ngữ sẽ được nâng cao, đáp ứng mục tiêu dạy học ngoại ngữ ở trường THPT

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Về không gian, thời gian nghiên cứu

- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành ở các trường THPT đại diện của các huyện, thị, thành trong tỉnh

- Khảo sát và sử dụng những số liệu kết quả từ năm học 2010-2011 trở lại đây

7.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

- Các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đều thống nhất dạy ngoại ngữ

là tiếng Anh, vì vậy đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh

- Nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH môn tiếng Anh cấp Sở GD&ĐT, không nghiên cứu quản lý của cấp trường

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận:

Đề tài khái quát cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục từ đó nghiên cứu, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý HĐDH ngoại ngữ cấp Sở GD&ĐT, xác định tính cấp thiết của công tác quản lý HĐDH ngoại ngữ của Sở GD&ĐT, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH bộ môn tiếng Anh ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh

- Ý nghĩa thực tiễn:

Trang 13

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các công trình nghiên cứu về quản lý HĐDH, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhằm thu thập số liệu, thông tin về

thực trạng quản lý HĐDH và các biện pháp quản lý HĐDH bộ môn tiếng Anh ở các trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc

Đối tượng trưng cầu ý kiến là CBQL các cấp: CBQL cấp Sở, cấp trường: hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên Tiếng Anh và một số học sinh lớp 12

ở các trường THPT đại diện cho các huyện, thị , thành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Phương pháp phỏng vấn (đối tượng phỏng vấn là Giám đốc, Phó giám đốc

Sở phụ trách chuyên môn khối THPT, Trưởng, phó phòng Giáo dục Trung học và chuyên viên trực tiếp phụ trách bộ môn tiếng Anh của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc)

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của quản lý và hoạt động dạy học

Nghiên cứu sản phẩm của công tác quản lý HĐDH của Sở GD&ĐT (kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, các quyết định quản lý HĐDH)

Nghiên cứu các đánh giá sản phẩm hoạt động giảng dạy, hoạt động chuyên môn của GV và các sản phẩm hoạt động học của HS qua kết quả các bài kiểm tra, các bài thi, các kỹ năng học sinh thể hiện trong học tập tiếng Anh hiện nay

9.3 Phương pháp quan sát hoạt động thực tế

9.4 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp thống kê và phân tích thống kê

Trang 14

6

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh

Chương 3: Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh

Trang 15

7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI

NGỮ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Quản lý và quản lý giáo dục là những vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng HĐDH trong các nhà trường luôn giữ vị trí đặc

biệt quan trọng

Cùng với sự phát triển về KTXH, khoa học QLGD Việt Nam đang dần hoàn thiện, phát triển và tiếp cận với thế giới Trong quá trình đó, đã xuất hiện nhiều nhà nghiên cứu QLGD với các công trình được viết dưới dạng sách tham khảo, giáo trình bài giảng với các tác giả như: Đỗ Hoàng Toàn với giáo trình Khoa học quản lý, Trần Kiểm với Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Bùi Minh Hiền (chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo với Quản lý giáo dục, Đặng Quốc Bảo với Quản lý giáo dục, Đặng Bá Lãm, Phạm Khắc Chương với Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Trần Quốc Thành với bài giảng Đại cương về quản lý giáo dục, Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền với giáo trình Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Hà Thế Ngữ (1991), Hồ Ngọc Đại, Đặng Vũ Hoạt (1988), Trần Kiều (1997), Thái Duy Tuyên (1998), Nguyễn Văn Lê (1996) đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn

đề về vị trí, vai trò của việc quản lý, tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học; Những ưu điểm và nhược điểm của hình thức dạy học trên lớp, bản chất và mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, vai trò của người

dạy và người học; việc đổi mới nội dung cũng như cách thức tổ chức dạy học Những

nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của quản lý và

QLGD như: F.W.Taylor (1911), G.Mayor, P.Druckev

Gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, nhiều nhà giáo dục học, tâm lý học như Phạm Viết Vượng (2000), Đặng Thành Hưng (2002), Nguyễn Văn Đản đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề

về đổi mới nội dung, PPDH theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với đời sống thực tiễn sản xuất, vấn đề lấy học sinh làm trung tâm; Những nghiên cứu công

Trang 16

8

phu của các tác giả như Nguyễn Đức Chính, Đặng Quốc Bảo (2004), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Nguyễn Công Bằng, Cao Duy Bình đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Giáo dục có chức năng quan trọng là tái sản xuất sức lao động kỹ thuật cho nền kinh tế, phục vụ cho sự phát triển của xã hội Vì vậy, hoạt động giáo dục luôn luôn phát triển, tiến bộ và không ngừng đổi mới để góp phần vào sự phát triển, sự tiến

bộ của xã hội Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới, nguồn nhân lực

có chuyên môn cao, tay nghề vững vàng, ngoại ngữ tốt để giao tiếp lại càng cần thiết

và quan trọng Để đáp ứng được yêu cầu này của xã hội, giáo dục lại càng có vai trò quan trọng và cấp thiết trong việc giáo dục toàn diện Chính vì vậy mà trong Luật

Giáo dục sửa đổi - Điều 7, mục 3 đã đề cập về vấn đề dạy ngoại ngữ: "Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường cũng như các cơ sở giáo dục

khác cần bảo đảm để người học được học liên tục và có hiệu quả".[22, tr 02]

Nhận thức rõ tầm quan trọng của quản lý HĐDH ngoại ngữ để nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập quốc

tế, nhiều CBQL trường THPT trong cả nước cũng đã đầu tư nghiên cứu về các biện pháp quản lý, chẳng hạn như luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD của các tác giả:

Vũ Thị Thuý với đề tài Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của bộ môn ngoại ngữ trường Cao đẳng kỹ thuật y tế I (2005); Bùi Phi Yến với đề tài Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ của chủ nhiệm bộ môn ở trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương (2006); Vũ Hồng Ngọc với đề tài Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ ở trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương (2006); Nguyễn Thị Ngân với đề tài Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh cho cán bộ công chức khối hành chính sự nghiệp của thành phố Hải Phòng trong thời kỳ hội nhập (2007); Nguyễn Thị Thuý Phương với

đề tài Biện pháp quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh đối với các trường Trung học phổ thông huyện Thường Tín, Hà Tây (2007); Bùi Văn Tuấn với đề tài Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chương trình mới của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc (2008); Tạ Thị Hoài Thương với đề tài Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học

Trang 17

quận Tây Hồ-Hà Nội”(2012)

Luận văn của các tác giả hầu hết đều tập trung đưa ra, đề xuất những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THPT, trong đó có các biện pháp quản lý HĐDH bộ môn Đó là những công trình có giá trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp với việc thực hiện chức trách của Hiệu trưởng, đồng thời giúp các CBQL nhà trường nói chung và Hiệu trưởng các trường THPT tham khảo để vận dụng trong công tác quản lý của mình Nhìn chung các đề tài trên đều hướng về việc phân tích quản lý HĐDH nói chung và phân ngành nói riêng nhưng ít đề tài nào nghiên cứu

về quản lý cấp Sở GD&ĐT đối với HĐDH môn tiếng Anh ở các trường THPT

Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học

ở các trường THPT cũng đã được quan tâm nghiên cứu, song việc triển khai chưa thật hiệu quả Đặc biệt việc quản lý cấp Sở còn là vấn đề chưa được quan tâm, đầu

tư nghiên cứu thoả đáng Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn này tác giả muốn dựa vào cơ sở lý luận của công tác quản lý, để tìm hiểu thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH môn tiếng Anh tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay

Nâng cao hiệu quả HĐDH cần nhiều yếu tố tác động, trong đó hoạt động quản

lý, chỉ đạo chuyên môn là yếu tố quan trọng và cấp thiết trong suốt quá trình dạy học Nhân tố quyết định đến chất lượng dạy học chính là đội ngũ giáo viên; kết quả học tập của HS cơ bản phụ thuộc vào kiến thức và năng lực sư phạm của tập thể đội ngũ GV Người quản lý phải biết tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ, sử dụng phù hợp các biện pháp quản lý để tạo động lực thúc đẩy người thầy say mê, yêu nghề, yên tâm công tác, phát huy khả năng của mình và cống hiến nhiều nhất cho công tác giảng dạy và giáo dục

Sau đây là phần trình bày tóm tắt những khái niệm cơ bản làm khung lý luận của đề tài

Trang 18

10

1.2 Các khái niệm cơ bản của luận văn

1.2.1 Quản lý và các khái niệm liên quan

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, nhà xuất bản Giáo dục năm 1998 thì:

“Quản lý là tổ chức và điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”

Các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định [17, tr 29]

Như vậy, quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kỳ trình độ phát triển nào Bản chất của quản lý là một loại lao động, xã hội càng phát triển, các loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu suất lao động Dù quản lý được quan niệm thế nào chăng nữa, về tổng quan có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý

Chức năng của quản lý được diễn đạt theo nhiều cách:

Trang 19

11

- “Chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạt mục đích và mục tiêu quản lý đề ra [24, tr 141]

- “Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý thông qua đó chủ thể quản

lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định [21, tr 58]

Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý

Như vậy, quản lý nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường thực hiện các mục tiêu dự kiến Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được qui định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học

Do vậy, cần phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế

hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội, ngành Giáo dục Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể Tuy nhiên hàng loạt vấn đề còn tồn tại đòi hỏi phải có giải pháp cải tiến để hoàn thiện như: Chương trình dạy và học, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương pháp giảng dạy, học tập, nghiên cứu Trên các giải pháp đó, vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trường là vấn đề quyết định cơ bản Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác QLGD, quản lý nhà trường

Trang 20

12

1.2.1.3 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nên QLGD được hình thành và phát triển là một tất yếu khách quan Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý QLGD dục Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển

xã hội Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD, ở đây chúng ta chỉ đề cập đến khái niệm QLGD trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục chung mà hạt nhân

là hệ thống các trường học

Hầu hết các tác giả nước ngoài đã thống nhất quan điểm cơ bản về QLGD

Theo M.I.Kondakop: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển mở rộng hệ thống cả về số lượng lẫn chất lượng" [16, tr 17]

P.V.Khudo Minxky cũng khẳng định: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ" [19, tr 50]

Ở Việt Nam, QLGD cũng là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm Nghị

quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã viết: “Quản

lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất [12, tr 50]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt được kết quả mong muốn” [4, tr 05]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm tụ hội là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái

Trang 21

13

mới về chất”[20, tr 31]

Các định nghĩa về QLGD nêu trên tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng đều thể hiện một quan điểm chung về QLGD đó là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của

kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Như vậy, QLGD bao giờ cũng phải định hướng đến những mục tiêu mà người quản lý đặt ra và phải trả lời được các câu hỏi: quản lý để làm gì? đạt đến cái đích nào? Người quản lý phải hiểu ra trong quá trình hoạt động của tổ chức, đích phải đến của từng giai đoạn, từng chặng đường là mục tiêu, đích xa hoặc cuối cùng gọi là mục đích

Vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất

1.2.1.4 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo

“Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục

và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo” [6, tr 01]

Như vậy Quản lý của Sở GD&ĐT là quản lý cấp vĩ mô, Sở GD&ĐT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về GD&ĐT Hoạt động quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH được thực hiện thông qua việc quản lý thực hiện mục tiêu chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý công tác bồi dưỡng GV, quản lý sử dụng CSVC, trang thiết bị giảng dạy, quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS Trong đó, vấn

đề tổ chức quản lý đổi mới PPDH đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của HS Đó thực chất là những tác động trực tiếp đến các nhà trường nhằm

tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch cho quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

1.2.2 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học

1.2.2.1 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa GV và HS Trong

Trang 22

* Hoạt động dạy của giáo viên

GV truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của

HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Vai trò của người thầy là người dẫn dắt, là người đồng hành cùng HS trên con đường chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học

* Hoạt động học của học sinh

HS làm việc tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của GV nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Hoạt động học không dừng lại ở việc nhắc lại bài học một cách máy móc mà hơn thế nữa, còn là sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm lĩnh khoa học

Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của HS phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và kết quả hoạt động dạy của GV không thể tách rời kết quả học tập của HS Như vậy, dạy

và học là hai hoạt động gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại song song và cùng phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, luôn bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau

và là đối tượng tác động chủ yếu cho nhau, nhằm kích thích động lực bên trong mỗi chủ thể để cùng phát triển

Tóm lại, HĐDH có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri thức, phát triển năng lực tư duy thông qua việc dạy các môn học cơ bản, đồng thời đặt nền móng

Trang 23

15

cho sự phát triển nhân cách toàn diện Hoạt động ấy bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của GV, việc học tập, rèn luyện của HS theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người làm chủ đất nước, có văn hóa, có sức khỏe, có ý thức giác ngộ xã hội chủ nghĩa để đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội mới

1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của mỗi nhà trường, đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, người lãnh đạo tổ chức và điều khiển quá trình sư phạm tổng thể là đội ngũ GV Cho nên, quản lý tốt HĐDH trong nhà trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục

Quản lý HĐDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của hệ thống quản lý GD&ĐT trong trường học Thông qua việc chỉ đạo thực hiện chức năng tổng hợp; phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, quản lý HĐDH phải định hướng chủ yếu vào sự phát triển mọi năng lực tiềm ẩn trong con người, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển mọi tài năng của con người Mặc dù nhà trường có chức năng tổ chức, chỉ đạo quản lý trực tiếp HĐDH, nhưng không thể tách khỏi sự phối hợp, tương tác với các đơn vị, cơ quan,

tổ chức khác trong xã hội và đặc biệt chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT Mối quan hệ cộng đồng hợp tác liên thông này là một trong những điều kiện tối ưu hoá việc quản lý HĐDH

Quản lý HĐDH là quản lý hệ thống toàn vẹn đa thành tố mang dấu hiệu đặc trưng của quá trình sư phạm và có tính xã hội Bao gồm: mục đích dạy học, nhiệm

vụ dạy học, nội dung dạy học, PPDH, các hình thức tổ chức dạy học, các điều kiện dạy học (CSVC, TBDH), các mối quan hệ dạy học, kết quả dạy học Các nhân tố cấu trúc của HĐDH tồn tại trong mối liên hệ qua lại và thống nhất với môi trường của nó như môi trường xã hội - chính trị, môi trường khoa học - kỹ thuật - công nghệ Muốn đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả HĐDH thì chủ thể quản lý phải tác động lên toàn bộ từng thành tố cấu thành nên quá trình dạy học Đó là những khâu hết sức quan trọng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý dạy học Cho nên quản lý HĐDH thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình dạy học,

bao gồm: Hoạt động dạy của giáo viên, PPDH và giáo dục, đánh giá kết quả học

Trang 24

16

tập của học sinh

Tóm lại, quản lý HĐDH là quá trình người quản lý lên kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra HĐDH của giáo viên nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý HĐDH là hoạt động cơ bản nhất

1.3 Dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông

1.3.1 Trường Trung học phổ thông

Trường THPT là cơ sở giáo dục nối tiếp cấp THCS thuộc bậc trung học của

hệ thống giáo dục quốc dân Cấp THPT gồm 3 năm học từ lớp 10 đến lớp 12 Đây

là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn cho bậc cao đẳng, đại học nói riêng, vừa góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực Do đó trường THPT có mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mang tính phổ thông cơ bản, toàn diện, với những đặc thù riêng nhằm thực hiện nhiệm vụ:

- Hoàn chỉnh học vấn phổ thông nhằm phát triển nhân cách người lao động mới năng động, sáng tạo Tích cực chuẩn bị cho HS bước vào cuộc sống lao động sản xuất, làm nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Chuẩn bị cho HS cơ sở để học tiếp lên, góp phần đào tạo nguồn nhân lực và nhân tài cho đất nước

1.3.2 Hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông

1.3.2.1 Vị trí và vai trò của tiếng Anh ở trường THPT

- Từ lâu trên thế giới, bộ môn ngoại ngữ được đưa vào chương trình bắt buộc của nhà trường phổ thông Điều đó chứng tỏ giáo dục phổ thông ở các nước đã nhận thức được vị trí và vai trò quan trọng của bộ môn ngoại ngữ trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Ở nước ta, ngay từ lúc toàn dân còn tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước gay go và ác liệt, năm 1986 Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã kí ban hành chỉ thị 43/TT và đến năm 1972 lại ban hành quyết định số 251/TTg về việc tăng cường công tác giảng dạy – học ngoại ngữ trong các trường phổ thông

Các chính sách của nhà nước đã chính thức xác định học ngoại ngữ “một môn học phổ thông cơ bản trong hệ thống chương trình học của các trường phổ thông từ cấp hai trở lên” Ngày 13-1-1972, khi đến thăm trường đại học sư phạm ngoại ngữ Hà

Trang 25

17

Nội (nay là trường đại học ngoại ngữ, đại học quốc gia Hà Nội), Thủ tướng Phạm

Văn Đồng nhấn mạnh: “Đối với ta, ngoại ngữ là một môn rất quan trọng, rất cần thiết, rất cấp bách… nhân đây tôi xin nhắc lại các đồng chí phụ trách giáo dục phải rút ra kinh nghiệm để làm tốt giáo dục ngoại ngữ ở trường phổ thông Bởi vì nếu không có ngoại ngữ ở trường phổ thông và nếu giáo dục của ta thiếu ngoại ngữ thì chưa phải là phổ thông”

Việc xác định vị trí của môn ngoại ngữ như vậy thật rõ ràng và chính xác, quan điểm này hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của sự phát triển nền giáo dục phổ thông hiện đại, trên thế giới cho rằng ngoại ngữ cùng với tiếng mẹ đẻ và toán hợp thành 3 môn trụ cột trong chương trình giáo dục phổ thông, bởi vì cả 3 môn học này chẳng những tự nó có chức năng và nhiệm vụ trang bị cho HS cơ sở khoa học, tri thức cần thiết về các đối tượng nhận thức trong thế giới khách quan thuộc lĩnh vực chuyên ngành ấy mà các môn học này là phương tiện, là công cụ rất quan trọng giúp

HS đi sâu hơn, nắm chắc hơn các tri thức cơ sở của các chuyên ngành khác, giúp cho việc phát triển năng lực trí tuệ của HS được thuận lợi hơn

Tiếng Anh không chỉ là một trong các môn học cơ bản, không thể thiếu của học vấn phổ thông, mà còn phương tiện hữu hiệu để khai thác thông tin, công cụ giao tiếp, cập nhật tri thức để hội nhập và phát triển KTXH của đất nước Môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục THPT Môn tiếng Anh cung cấp cho HS một công

cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hóa đa dạng, phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế

Môn tiếng Anh ở trường THPT còn góp phần phát triển tư duy (trước hết là tư duy ngôn ngữ), hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Anh không những chuyển tải nội dung của nhiều môn học khác mà còn góp phần hình thành và phát triển nhân cách của HS, giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông

1.3.2.2 Chương trình dạy học ngoại ngữ bậc Trung học phổ thông

Đối với giáo dục THPT, chương trình, nội dung nhằm thực hiện được mục tiêu của dạy học tiếng Anh, giúp HS nắm được kỹ năng giao tiếp cơ bản dưới các dạng nghe, nói, đọc, viết trên cơ sở trang bị kiến thức cơ bản về ngôn ngữ, sự hiểu biết về đất nước; có được những phẩm chất, trí tuệ cần thiết để tiếp tục học cao hơn

Trang 26

18

- Chương trình và SGK cho THPT do Bộ GD&ĐT ban hành từ năm học

2006 - 2007 (từ lớp 10 đến lớp 12) bao gồm 3 ban là ban Cơ bản, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội với những bộ SGK dành riêng cho từng ban Nội dung được

mở rộng theo hình xoáy trôn ốc và bám sát các chủ điểm về con người, gia đình, bè bạn, đất nước, môi trường, khoa học với mục tiêu thực hành giao tiếp và phát triển khẩu ngữ cho HS Các trường THPT phải thực hiện tốt chương trình đã được Bộ GD&ĐT ban hành

Chương trình môn tiếng Anh ở trường THPT hiện nay có những điểm khác

so với chương trình cũ Cụ thể là:

- Chương trình mới quan tâm đều đến cả 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết Qua chương trình này, học sinh có thể luyện được cả 4 kỹ năng; đòi hỏi học sinh cần phải phát huy tính tự giác, ý thức học tập cao

- Lượng kiến thức chương trình mới tương đương với chương trình cũ, song thời lượng phân bố cho từng bài ngắn hơn rất nhiều so với chương trình cũ Một bài đọc ở chương trình cũ với lượng từ ít hơn, từ mới ngắn, vần dễ đọc hơn và được phân bố học trong 4 tiết Bài đọc trong chương trình mới với lượng từ nhiều hơn, từ mới dài vần và khó đọc hơn nhưng chỉ được phân bố dạy trong 1 tiết Hơn thế nữa,

sự phân bố thời gian để học phần ngữ pháp của chương trình tiếng Anh đổi mới quá ngắn so với lượng kiến thức mà các em phải học, điều này làm cho chương trình trở nên khó đối với người dạy, đặc biệt là người học cảm thấy là chương trình trở nên rất quá tải

- Với chương trình mới đòi hỏi GV phải linh hoạt áp dụng, kết hợp các PPDH để các em có thể tiếp thu và vận dụng được kiến thức đã học trong các tình huống cuộc sống thực tại, giúp các em có hứng thú trong học tập, từ đó có thể tiếp thu kiến thức một cách chủ động, tự giác vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế để giúp các em biến kiến thức đã học thành kiến thức của mình

- Quy mô lớp học theo chương trình mới phù hợp với sĩ số từ 15 đến 25 HS

là tối đa, song thực tế sĩ số hiện tại đang dạy ở các khối lớp phổ biến ở mức 45 đến

50 HS Do đó, việc luyện kỹ năng cho học sinh cũng gặp rất nhiều khó khăn vì số

HS trong một lớp quá đông không thể bao quát hết được các em một cách đồng đều

Trang 27

19

Đây cũng là lý do không thể nâng cao được chất lượng dạy học tiếng Anh

1.3.2.3 Phương pháp dạy học ngoại ngữ

Lịch sử dạy học ngoại ngữ đã trải qua nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp Ngữ pháp-Dịch, phương pháp Nghe-Nhìn, phương pháp Nghe - Nói, phương pháp Giao tiếp, v.v

Phương pháp Ngữ pháp-Dịch

Phương pháp này là phương pháp truyền thống được áp dụng chủ yếu ở Việt Nam vào những năm 1970 cho đến tận những năm 1990 Theo phương pháp này, chương trình tập trung chủ yếu vào phát triển kỹ năng đọc hiểu, học thuộc lòng từ vựng, dịch văn bản, viết luận và phân tích ngôn ngữ (học để nắm chắc quy tắc ngôn ngữ)

Ưu điểm:

- HS được rèn luyện rất kỹ về ngữ pháp và tiếp thu lượng từ vựng khá lớn

- HS nắm được tương đối nhiều các cấu trúc câu cơ bản, thuộc lòng các đoạn văn hay hoặc bài khóa mẫu

- HS có thể đọc hiểu nhanh các văn bản

Hạn chế:

- Không giúp HS giao tiếp được Hoạt động chủ yếu trong lớp là người thầy,

HS thụ động ghi chép, không có ý kiến phản hồi hoặc không tham gia giao tiếp (nói) với thầy và bạn bè

- Hoạt động dạy học chỉ diễn ra một chiều - HS hoàn toàn bị động, không có

cơ hội thực hành giao tiếp trong lớp; khả năng sáng tạo và đặc biệt kỹ năng nói của

HS bị hạn chế nhiều

Phương pháp Nghe- Nói

Phương pháp Nghe - Nói nhấn mạnh vào việc dạy kỹ năng nói và kỹ năng

nghe trước kỹ năng đọc và kỹ năng viết Khác với phương pháp Ngữ pháp-Dịch, phương pháp này đáp ứng đúng mục tiêu cần đạt của người học là hình thành và phát triển cả bốn kỹ năng, nhưng ưu tiên phát triển nói, nghe trước đọc và viết Việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) được thực hiện xen lồng trong quá trình dạy học Phương pháp Nghe-Nói không cho phép việc dùng tiếng

mẹ đẻ trong lớp; khuyến khích tối đa dùng tiếng Anh trong quá trình dạy học Khi

Trang 28

20

thực hiện, người ta nhấn mạnh việc phát triển hai kỹ năng nói và nghe là chủ yếu Việc dạy học thông qua thực hành cấu trúc câu và qua các bài tập ứng dụng, người học tự phát hiện và tìm hiểu những điểm giống nhau (so với tiếng mẹ đẻ) về cấu trúc câu, cách phát ngôn và đưa ra các qui tắc ngôn ngữ Yêu cầu người học bắt trước mẫu do người dạy cung cấp HS luyện tập mẫu đó thực chất là hình thành một thói quen ngôn ngữ theo các hình thức như: hỏi và trả lời về bài đối thoại mẫu, thực hành thêm một số bài tập cấu trúc (thay thế, bổ sung, chuyển đổi)

Phương pháp Giao tiếp

Phương pháp Giao tiếp được xem như PPDH ngoại ngữ phổ biến nhất và hiệu quả nhất hiện nay Hầu hết các giáo trình, SGK phổ thông tiếng Anh trên thế giới và

ở Việt Nam hiện nay đều được biên soạn dựa theo quan điểm của phương pháp này Qua đó, coi mục tiêu cuối cùng của dạy học ngoại ngữ là phát triển kỹ năng giao tiếp/kỹ năng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp Như vậy, theo Phương pháp Giao tiếp, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện diễn đạt tư duy mà còn là phương tiện giao tiếp Mục đích cuối cùng của người học ngoại ngữ không chỉ tiếp thu và nắm chắc kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) mà cần phải đạt được năng lực (khả năng) giao tiếp; tức là phát triển được tất cả 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và sử dụng được ngôn ngữ để giao tiếp

Ưu điểm: Phương pháp Giao tiếp có ưu điểm hơn hẳn các phương pháp khác

Trang 29

21

là nó bao trùm mọi phương diện của quá trình dạy học ngoại ngữ: đó là các yếu tố ngôn ngữ, văn hóa, xã hội, các yếu tố ngoài ngôn ngữ nhằm rèn luyện kỹ năng giao tiếp hoàn chỉnh Đặc biệt phương pháp Giao tiếp coi hình thành và phát triển bốn kỹ

năng giao tiếp như nghe, nói, đọc và viết là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học Các kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp là phương tiện, điều kiện hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp Vì vậy, phương pháp Giao tiếp

thực sự giúp cho HS có khả năng sử dụng được tiếng Anh để giao tiếp

Hạn chế: Phương pháp Giao tiếp nhấn mạnh vào việc hình thành và phát triển

4 kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết trong quá trình dạy học, trong đó kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp) không được quan tâm một cách thích đáng Kết quả là một số HS cảm thấy khó có thể giao tiếp vì HS không thể nghe, nói, đọc, viết được một khi các em không nắm chắc hệ thống qui tắc ngôn ngữ Mặt khác, theo quan điểm của phương pháp này, quan hệ giữa ý định giao tiếp (bao gồm các hành động lời nói hay là các chức năng ngôn ngữ học được) và hiện thực là quá phức tạp, không rõ ràng

Trong quá trình dạy học, GV giữ vai trò là người hướng dẫn, tổ chức thực hiện; HS đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học; tức là phải phát huy cao độ tính tích cực của các em trong luyện tập thực hành HS cần tập trung rèn luyện sâu từng kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Điều kiện tối thiểu để HS thực hành kỹ năng ngôn ngữ là mỗi lớp học không quá đông (khoảng 35 HS/lớp); có đầy đủ thiết bị nghe nhìn, băng/đĩa CD, tranh tình huống Việc KTĐG kết quả học tập nên nhấn mạnh vào 4 kỹ năng, và một phần nhỏ kiến thức ngôn ngữ Kiểm tra kỹ năng ngôn ngữ luôn luôn được ưu tiên trong bất kỹ hình thức nào

Để thực hiện thành công giờ dạy theo phương pháp này, GV cần:

+ Giảm tối đa thời gian nói của mình trên lớp, tăng thời gian sử dụng ngôn ngữ cho HS

+ Dạy học theo cách gợi mở - GV chỉ gợi mở và dẫn dắt để HS tự tìm ra lời giải đáp hoặc con đường đi của mình

+ Khai thác kiến thức sẵn có/kiến thức nền về văn hoá, xã hội cũng như ngôn ngữ của HS trong luyện tập ngôn ngữ

+ Có thái độ tích cực đối với lỗi ngôn ngữ của HS Chấp nhận lỗi như một

Trang 30

1.3.2.4 Kiểm tra và đánh giá dạy học ngoại ngữ

Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của HS; coi trọng đánh giá để giúp đỡ HS về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học Việc KTĐG dạy học ngoại

ngữ không chỉ là việc xem HS học được cái gì mà quan trọng hơn là biết HS học

như thế nào, có biết vận dụng không, biết sử dụng ngôn ngữ trong tình huống giao tiếp thực tế không

Thực tiễn ở các trường THPT cho thấy, phương pháp KTĐG dạy học ngoại ngữ chủ yếu là kiểm tra thường xuyên (kiểm tra miệng) và làm bài kiểm tra trên giấy, với 2 hình thức trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan Cả 2 hình thức này chủ yếu là chứng minh HS nắm vững kiến thức để làm các bài tập liên quan đến cụm

từ và các cấu trúc ngữ pháp đã học (tập trung chủ yếu vào kỹ năng viết) Năng lực mà

HS được đánh giá với phương pháp này chủ yếu là năng lực sử dụng ngôn ngữ trong văn viết, kỹ năng giải bài tập v.v Một số kỹ năng như sử dụng ngôn ngữ trình bày một vấn đề trước đám đông, xử lý tình huống, làm việc hợp tác, độc lập sáng tạo rất cần trong cuộc sống, đặc biệt đối với đánh giá môn học ngoại ngữ nhưng khó xác định được với cách kiểm tra đánh giá như trên Từ tháng 6/2006, Bộ GD&ĐT đã quyết định, đề thi ngoại ngữ sẽ ra hoàn toàn dưới hình thức thi trắc nghiệm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tháng từ 7/2006 là kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học Trước đây, bài kiểm tra ngoại ngữ có ba phần là ngữ pháp, đọc và viết Bây giờ chỉ là một loạt câu trắc nghiệm về ngữ pháp, ngữ âm và đọc, bỏ hẳn phần viết Một bài kiểm tra ngoại ngữ chỉ tập trung vào ngữ pháp và đọc, để kiểm tra những nội dung đã học - kiến thức ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng và thiếu đi phần tự luận được dùng để kiểm tra khả năng sinh sản ngôn ngữ của học sinh thì việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới PPDH theo hướng giao tiếp của Bộ GD&ĐT trong những năm qua không thể thực hiện được Điều đó gây ra trào lưu GV và HS trong cả nước chỉ

Trang 31

23

hướng vào dạy và học đọc và làm bài tập ngữ pháp theo hình thức trắc nghiệm để phục vụ cho mục đích thi

Năm học 2013-2014, Bộ GD&ĐT sẽ triển khai chỉ đạo điểm thực hiện Đề án

"Xây dựng mô hình trường phổ thông đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục giai đoạn 2012 - 2015" Chỉ đạo việc ra các câu

hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ Nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với các môn ngoại ngữ

1.3.2.5 Hoạt động dạy học môn tiếng Anh

Với nét đặc trưng riêng, dạy và học tiếng Anh không giống với các môn học khác Trong quá trình dạy và học, HS phải luôn tham gia với tư thế chủ động hơn Các kỹ năng nghe- nói- trả lời câu hỏi luôn đòi hỏi người học phải có khả năng tư duy nhanh và đặc biệt người học phải phản xạ kịp thời, mạnh dạn để khả năng giao tiếp trong giờ học tốt Nhằm đạt được yêu cầu đó, GV đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp, KTĐG, khích lệ HS và giúp các em từng bước lĩnh hội kiến thức của môn tiếng Anh

Thực tế HĐDH ngoại ngữ nói chung và dạy học tiếng Anh nói riêng đều phải quan tâm đến 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết HĐDH tiếng Anh là một quá trình liên tục, giúp người học từng bước làm chủ được 4 kỹ năng của ngôn ngữ mà họ học

Với mục tiêu học tiếng Anh được mở rộng như một công cụ giao tiếp Do vậy PPDH tiếng Anh phải xuất phát từ mục tiêu đào tạo, nhằm đạt được mục đích của giáo dục Phương pháp phải gắn với nội dung dạy học, phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như lứa tuổi HS Trên cơ sở những nguyên tắc đó, PPDH tiếng Anh đặt ra các yêu cầu sau:

+ Giáo viên, người tổ chức, hướng dẫn, đóng vai trò người trọng tài, người

cố vấn các hoạt động của HS

+ Học sinh, chủ thể nhận thức, được phát triển trong hoạt động, được GV hướng dẫn, khuyên giải HS học tập bằng hành động tuỳ theo hứng thú và khả năng của mình, từ chỗ làm quen chuyển dần sang tái tạo

Trang 32

1.4 Sở Giáo dục và Đào tạo và Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo

1.4.1.1 Vị trí, chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo

“Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo ” [6, tr 01]

1.4.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo

“ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND tỉnh:

- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình,

dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh để phát triển giáo dục;

- Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

- Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban

Trang 33

25

hành của UBND tỉnh về lĩnh vực giáo dục

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh:

- Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục;

- Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở có liên quan và UBND cấp huyện;

Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp vụ các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục;

Tổ chức xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn tỉnh

Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực giáo dục của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật

Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật

và của UBND tỉnh

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục; huy động, quản

lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc

Sở theo quy định của pháp luật

Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hàng năm; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở và công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo

Giúp UBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra tuân thủ pháp luật về giáo dục

Trang 34

26

trong việc đảm bảo các điều kiện về thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh

Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao”[6, tr 01-02]

1.4.2 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các trường Trung học phổ thông

1.4.2.1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch, triển khai Đề án dạy học ngoại ngữ

Kế hoạch chiến lược dạy học bộ môn nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu trong quá trình vận động

và phát triển Là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục Trung học chỉ đạo hoạt động của Ban giám hiệu các nhà trường cũng như toàn thể các GV bộ môn và HS trong toàn tỉnh

Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn

2008 - 2020” nêu rõ đường lối, chủ chương của Đảng và Nhà nước về dạy và học

ngoại ngữ, thời gian, thời lượng, phương pháp dạy và học ngoại ngữ cũng như công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, mục tiêu và giải pháp trong việc đổi mới dạy và

học ngoại ngữ Với mục tiêu “ Thực hiện đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đảm bảo đến năm 2015 nâng cao rõ rệt trình độ ngoại ngữ các cấp từ Tiểu học đến Đại học, đồng thời triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới đối với các cấp học và trình độ đào tạo, tạo điều kiện để đến năm 2020 sẽ tăng đáng kể tỷ lệ thanh thiếu niên Việt Nam có đủ năng lực ngoại ngữ một cách độc lập và tự tin giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa, biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam” [9, tr.32]

Trang 35

27

Xây dựng kế hoạch chiến lược dạy học, triển khai Đề án dạy học ngoại ngữ

là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng và chính sách của Chính Phủ về đổi mới giáo dục phổ thông Thực hiện Quyết định của UBND tỉnh, xây dựng ngành giáo dục phát triển theo kịp yêu cầu phát triển KTXH của đất nước, hội nhập với các khu vực và thế giới

1.4.2.2 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học tiếng Anh

Tiếng Anh được đưa vào chương trình giáo dục THPT nhằm đạt ba mục đích: Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp, nâng cao trình độ văn hóa và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức Cả ba mục đích đều quan trọng, có quan hệ mật thiết với nhau Mục đích thực hiện giao tiếp trở thành cơ bản nhất, còn hai mục đích kia phải luôn luôn gắn chặt với mục đích thứ nhất

Quán triệt được mục tiêu của dạy học tiếng Anh ở trường THPT nhằm cung cấp cho HS những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tiếng Anh phát triển phẩm chất trí tuệ để tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động

- Về kiến thức

Sau khi học xong chương trình THPT, HS đã nắm được kiến thức cơ bản và tương đối hệ thống về tiếng Anh thực hành hiện đại, phù hợp với lứa tuổi; có sự hiểu biết khái quát ban đầu về văn hóa của một số nước sử dụng tiếng Anh

+ Kỹ năng nói bao gồm: Thực hiện các yêu cầu giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Anh trong lớp học và ngoài lớp học; diễn đạt các nội dung giao tiếp đơn giản hàng ngày liên quan đến các chủ điểm và nội dung ngôn ngữ đã học trong chương trình

+ Kỹ năng đọc bao gồm: Đọc hiểu nội dung chính của đoạn văn ngắn (khoảng 150 từ), đơn giản (phạm vi 1500 từ tối thiểu) về các chủ điểm đã học trong

Trang 36

xã giao đơn giản (như điền vào các phiếu cá nhân, bảng điều tra, viết thư cho bạn)

- Về thái độ, tình cảm

Học tiếng Anh giúp HS có tình cảm và thái độ đúng đắn với đất nước, con người, nền văn hóa, ngôn ngữ của đất nước đang học tiếng, trên cơ sở đó bồi dưỡng, phát triển thái độ, tình cảm tốt đẹp biết tự hào, yêu quý, tôn trọng đối với ngôn ngữ

và văn hóa dân tộc mình Bước đầu có nhu cầu tìm hiểu, biết cách tự học để nắm vững, sử dụng tiếng nước ngoài trong học tập cũng như trong đời sống Xây dựng

và phát triển ý thức, năng lực làm việc trong cộng đồng

Quản lý việc thực hiện chương trình, SGK bộ môn là một nội dung quan trọng của quản lý HĐDH Chương trình tiếng Anh ở THPT hiện nay được xây dựng theo quan điểm giao tiếp với những định hướng cơ bản sau:

- Kỹ năng giao tiếp mang lại mục tiêu của quá trình dạy học; kiến thức ngôn ngữ là phương tiện để hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp

- Học sinh là chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo của quá trình dạy học GV

là người tổ chức, hướng dẫn quá trình dạy học

- Nội dung dạy học được lựa chọn và trình bày theo hệ thống chủ điểm, vừa đảm bảo tính giao tiếp cao, vừa đảm bảo tính cơ bản, chính xác và hiện đại của ngôn ngữ

- Chương trình là cơ sở cho việc biên soạn SGK, quản lý quá trình dạy và học, kiểm tra kiến thức ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp, đánh giá kết quả học tập và chất lượng giảng dạy

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người học, điều kiện thực tế, nền KTXH, các cấp quản lý đã tiến hành đổi mới cả về chương trình, nội dung SGK sao cho phù hợp với khả năng, yêu cầu của HS, giúp cho HS có đủ kiến thức cần thiết để

có thể hội nhập được vào HS cùng lứa tuổi ở các nước khác

Trang 37

29

- Đối với giáo dục THPT, chương trình, nội dung phải nhằm thực hiện được mục tiêu của dạy học tiếng Anh, giúp HS nắm được kỹ năng giao tiếp cơ bản dưới các dạng nghe, nói, đọc, viết trên cơ sở trang bị kiến thức cơ bản về ngôn ngữ, sự hiểu biết về đất nước; có được những phẩm chất, trí tuệ cần thiết để tiếp tục học cao hơn

- Chương trình và SGK cho THPT do Bộ GD&ĐT ban hành từ năm học

2006 - 2007 (từ lớp 10 đến lớp 12) bao gồm 3 ban là ban Cơ bản, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội với những bộ SGK dành riêng cho từng ban Nội dung được

mở rộng theo hình xoáy trôn ốc và bám sát các chủ điểm về con người, gia đình, bè bạn, đất nước, môi trường, khoa học với mục tiêu thực hành giao tiếp và phát triển khẩu ngữ cho HS Các trường THPT phải thực hiện tốt chương trình đã được Bộ GD&ĐT ban hành

1.4.2.3 Chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn

Đây được coi là vấn đề cốt lõi trong quản lý HĐDH, là đòn bẩy trực tiếp để nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt với bộ môn ngoại ngữ Vì vậy cần thực hiện một cách nghiêm túc, khoa học theo qui trình chặt chẽ, sát thực, phù hợp điều kiện khách quan Dạy học theo phương pháp mới, lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực của HS trong học tập, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo, kỹ năng của người học nhằm thực hiện đổi mới giáo dục

Cùng với việc tác động nhận thức, tạo tâm thế và điều kiện sẵn sàng tham gia đổi mới PPDH, tổ chức chỉ đạo điểm, đại trà còn cần coi trọng khâu tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm hàng năm Nhờ đó sẽ góp phần thực hiện hiệu quả đổi mới PPDH trong nhà trường

1.4.2.4 Quản lý việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ngoại ngữ theo chuẩn

Quản lý hoạt động dạy của GV không thể thiếu việc quản lý công tác đào tạo,

bồi dưỡng GV Điều lệ trường phổ thông đã quy định: "Trong trường phổ thông, giáo viên là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục"

Đội ngũ GV và CBQL là lực lượng cốt cán đưa mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả đào tạo, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục Vì vậy quản lý việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở nhà trường

Trang 38

30

- Có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo GV tiếng Anh đủ về số lượng, đạt chuẩn

về chất lượng đáp ứng nhu cầu dạy học tiếng Anh theo mục tiêu đã đề ra

- Tổ chức bồi dưỡng GV theo chu kỳ về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm thông qua các hình thức: Bồi dưỡng thay SGK, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hóa để đáp ứng yêu cầu dạy học hiện nay cũng như những đòi hỏi của việc đổi mới PPDH tiếng Anh trong trường THPT

- Tổ chức bồi dưỡng GV sử dụng đồ dùng dạy học, các phương tiện dạy học hiện đại như máy tính, đèn chiếu, máy projecter

- Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả về trình độ chuyên môn, chất lượng giảng dạy của đội ngũ GV tiếng Anh trong các trường THPT

- Giáo viên tiếng Anh cũng phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, tự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, tích luỹ kinh nghiệm nhằm không ngừng nâng cao năng lực của bản thân về mọi mặt góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học tiếng Anh nói riêng

1.4.2.5 Quản lý về kiểm tra, đánh giá và kết quả dạy học tiếng Anh ở trường THPT

- Xây dựng, cải tiến các hình thức và nội dung KTĐG, dạy học tiếng Anh ở trường THPT phù hợp với mục đích, nội dung dạy học tiếng Anh

- Xây dựng các cấu trúc bài kiểm tra, bài thi mẫu, kiểm tra dưới các hình thức trắc nghiệm hay tự luận với số lượng, thang điểm cụ thể, rõ ràng

- Quản lý, chỉ đạo việc KTĐG dạy học tiếng Anh trong trường THPT một cách thống nhất từ Trung ương đến địa phương

- Bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý và chỉ đạo việc KTĐG trong các trường THPT

- Ban hành các chế độ, quy chế KTĐG và kết luận mức độ khen thưởng hay

kỷ luật đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh

- Tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học

- Thống kê kết quả học tập hàng năm để có kế hoạch điều chỉnh nâng cao chất lượng

Trang 39

31

1.4.2.6 Quản lý về cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng dạy học tiếng Anh

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải có kế hoạch chỉ đạo các nhà trường bổ sung, mua sắm các TBDH, đồng thời khuyến khích GV làm, sử dụng và khai thác có hiệu quả đồ dùng, trang thiết bị dạy học Quản lý CSVC-TBDH là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống phương tiện phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT Nội dung CSVC, TBDH mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu tương ứng CSVC, TBDH chỉ phát huy được tốt trong dạy học khi được quản lý tốt Do đó, đi đôi với việc đầu tư trang bị, điều quan trọng hơn là phải chú trọng đến việc quản lý CSVC-TBDH trong các nhà trường

Với đặc thù của tiếng Anh là thực hành giao tiếp, rèn luyện 4 kỹ năng: Nghe

- Nói - Đọc - Viết nên đồ dùng dạy học rất cần thiết phải phong phú nhằm hỗ trợ đắc lực cho hiệu quả giảng dạy trong mọi điều kiện Vì vậy cần:

- Đầu tư, trang bị CSVC, phòng học, đồ dùng dạy học cần thiết cho học tiếng Anh ở trường THPT

- Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp các thiết bị, đồ dùng dạy học phù hợp với yêu cầu mới hiện nay

- Tăng cường phát động, khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học phục vụ giảng dạy tiếng môn Anh

- Động viên, khuyến khích, quy định, đánh giá việc sử dụng đồ dùng dạy học trong các giờ dạy tiếng Anh nhằm nâng cao trách nhiệm của GV cũng như gây hứng thú học tập cho HS

- Trang bị phòng dạy học ngoại ngữ (phòng học tiếng) cho một số trường điểm ở cấp THPT để nâng cao khả năng nghe nói cho HS

- Biên soạn các tài liệu, sách tham khảo, từ điển hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ

1.5.1 Những yếu tố chủ quan

Việc quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH môn tiếng Anh các trường

Trang 40

32

THPT không chỉ chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài mà còn ảnh hưởng chính bởi những phẩm chất, năng lực của chủ thể quản lý và trình độ chuyên môn của chủ thể tham gia dạy học ngoại ngữ

- Những phẩm chất và năng lực quản lý: Sở Giáo dục quản lý thông qua các chuyên viên phụ trách bộ môn của phòng Giáo dục Trung học và các Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn Muốn quản lý tốt HĐDH các trường THPT trước hết phải chọn các chuyên viên Sở, Người Hiệu trưởng là người có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức, tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động, phải quản lý, thuyết phục cán bộ bằng chính năng lực của mình, phải nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu cấp học

Người quản lý phải là người thông thạo nghiệp vụ quản lý, có năng lực quản

lý, đồng thời không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ quản lý của bản thân

- Trình độ chuyên môn của nhà quản lý phải đảm bảo điều kiện làm cho các giáo viên phải tâm phục mà tự nguyện hoạt động dưới sự lãnh đạo của mình

Để quản lý tốt HĐDH bộ môn tiếng Anh các trường THPT, người quản lý phải có hiểu biết toàn diện về môn học, phải nắm vững các PPDH bộ môn ngoại ngữ, phải có kỹ năng đánh giá, phân tích chuyên môn của GV

Tuy nhiên, do trình độ ngoại ngữ của các nhà quản lý, đặc biệt là các Hiệu trưởng còn hạn chế nên ảnh hưởng đến việc quản lý HĐDH tiếng Anh như rụt rè trong đánh giá, nhận xét giờ dạy của GV tiếng Anh

1.5.2 Những yếu tố khách quan

Ngoài những yếu tố do chính bản thân người quản lý và năng lực GV ảnh hưởng đến công việc còn có những yếu tố của môi trường bên ngoài tác động vào việc quản lý HĐDH bộ môn các trường THPT

- Điều kiện về đội ngũ GV và HS THPT Số lượng, chất lượng đội ngũ GV,

HS là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả quản lý HĐDH

- Đời sống vật chất, tinh thần của GV và HS ảnh hưởng rất lớn đến HĐDH Quản lý HĐDH ở trường THPT nhằm nâng cao chất lượng HĐDH Mục tiêu này có thể đạt được ở mức độ nào cơ bản phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ GV

Ngày đăng: 19/12/2015, 04:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng (2004), Chỉ thị 40 - CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40 - CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2010
4. Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. Tập bài giảng cho lớp Cao học Quản lý Giáo dục. Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. Tập bài giảng cho lớp Cao học Quản lý Giáo dục
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý. Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý. Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc(2010), Đại cương khoa học quản lý. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
10. Nguyễn Đức Chính, Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học. Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Đại học Giáo dục- Đại học quốc gia Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học. Bài giảng cao học quản lý giáo dục
11. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb khoa học kỹ thuật, Hà Nội, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH Trương ương Đảng Cộng Sản Việt Nam khoá VIII. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH Trương ương Đảng Cộng Sản Việt Nam khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
13. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
14. Nguyễn Thị Phương Hoa (2007), Lí luận dạy học hiện đại. Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại. Tập bài giảng lớp Cao học Quản lý Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2007
15. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thƣ (2012), Quản lý giáo duc một số vấn đề lý luận và thực tiễn.Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo duc một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thƣ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
16. M.I. Kondacop (1984), Những cơ sở lý luận quản lý trường học. Trường Cán bộ quản lý Giáo dục Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận quản lý trường học
Tác giả: M.I. Kondacop
Năm: 1984
17. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
18. Hoàng Phê (1994), Từ điển Tiếng Việt. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1994
19. P.V.Khudo Minxky (1982), Về công tác hiệu trưởng. Trường Cán bộ quản lý Giáo dục Trung ương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác hiệu trưởng
Tác giả: P.V.Khudo Minxky
Năm: 1982
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
21. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 1998
22. Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam(2009), Luật Giáo dục. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
23. Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc, Kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn và báo cáo tổng kết năm học (Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn và báo cáo tổng kết năm học (Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý (Trang 18)
Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ giáo viên tiếng Anh toàn tỉnh - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ giáo viên tiếng Anh toàn tỉnh (Trang 46)
Bảng 2.4. Thống kê giáo viên ngoại ngữ đạt danh hiệu thi đua các cấp - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.4. Thống kê giáo viên ngoại ngữ đạt danh hiệu thi đua các cấp (Trang 48)
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học ngoại ngữ - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học ngoại ngữ (Trang 49)
Bảng  2.5  thể  hiện  việc  tự  đánh  giá  thực  trạng  dạy  học  ngoại  ngữ  tại  các  trường  THPT - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
ng 2.5 thể hiện việc tự đánh giá thực trạng dạy học ngoại ngữ tại các trường THPT (Trang 50)
Bảng 2.7. Thống kê kết quả học tập - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.7. Thống kê kết quả học tập (Trang 52)
Bảng 2.8: Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ngoại ngữ - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.8 Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ngoại ngữ (Trang 52)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL các cấp - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL các cấp (Trang 54)
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chung các nội dung quản lý hoạt - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chung các nội dung quản lý hoạt (Trang 56)
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy (Trang 59)
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học (Trang 61)
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý KTĐG và kết quả học tập - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý KTĐG và kết quả học tập (Trang 67)
Bảng 2.15 chỉ rõ hiệu quả và những tồn tại trong công tác quản lý KTĐG và  kết quả học tập bộ môn - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.15 chỉ rõ hiệu quả và những tồn tại trong công tác quản lý KTĐG và kết quả học tập bộ môn (Trang 68)
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, TBDH ngoại ngữ - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, TBDH ngoại ngữ (Trang 69)
Bảng 2.16 chỉ rõ về cơ bản các nội dung về quản lý CSVC được quan tâm  chỉ  đạo  với  số  điểm  trung  bình  lớn  hơn  3,80 - Quản lý của sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông trên
Bảng 2.16 chỉ rõ về cơ bản các nội dung về quản lý CSVC được quan tâm chỉ đạo với số điểm trung bình lớn hơn 3,80 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w