Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tinCNTT, đặc biệt là mạng Internet đã đợc ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội, việc truy cập Internet đ
Trang 1Mục lục:
Trang
Lời nói đầu 5
CHƯƠNG 1: Tổng Quan Về Đề Tài 6
1.Tổng quan về đề tài 6
1.1 Lí do chọn đề tài: 6
1.2 Sơ lợc về hệ thống: 6
1.3 Các chức năng cơ bản của hệ thống 7
1.3.1 Bộ phận giao tiếp ngời dùng 7
1.3.2 Bộ phận Quản trị hệ thống: 7
1.3.3 Bộ phận hiển thị thông tin: 7
1.3.4 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 9
2 Giới thiệu về công cụ lập trình 10
2.1 Tổng quát về ASP.NET 10
2.2 Mối quan hệ giữa C# và NET: 10
2.2.1 Common Language Runtime 10
2.3 Tìm hiểu về Intermediate Language 11
2.4 Các lớp NET Framework 11
2.5 Các Namespace 12
2.6 Tạo các ứng dụng NET bằng C# 12
2.7 Tạo các ứng dụng ASP.NET 13
2.8 Các đặc tính của ASP.NET 13
2.9 Web Forms 14
2.10 Web Controls 14
Trang 22.11 Web Services 15
2.12 Tạo các Windows Forms 15
2.13 Windows Controls 16
2.14 Windows Services 16
2.15 Vai trò của C# trong NET Enterprise Architecture 16
2.16 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2005 18
3 Khái niệm cơ bản về Thơng Mại Điện Tử……… 18
3.1.Định nghĩa Thơng mại điện tử(TMDT): 18
3.2.Cấp độ thực hiện: 19
3.3.Một số loại hình thơng mại điện tử: 20
3.3.1 B 2B ( Business To Business ) : 20
3.3.2 B2C ( Business to Customers): 21
3.3.3 Thơng mại điện tử C2C 21
3.3.4 Thơng mại điện tử B2G: 22
3.4.Lợi ích của thơng mại điện tử 23
Chơng 2: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống 24
1.Phân tích hệ thống về chức năng: 24
1.1 Sơ đồ hệ thống 24
1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống: 25
2 Phân tích hệ thống về dữ liệu: 26
2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 26
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 27
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng giao tiếp ngời dùng: 28
2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản trị: 29
2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng hiển thị thông tin: 30
Trang 33 Đặc tả chi tiết chức năng xử lý: 30
3.1 Chức năng tìm kiếm 30
3.2 Chức năng đăng nhập: 32
4 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 33
4.1 Mô hình thực thể liên kết: 33
4.2 Bảng quản lý báo giá: 33
4.3 Bảng thống kê ngời vào web: 34
4.4.Bảng quản lý hãng sản xuất: 34
4.5 Bảng quản lý tên sản phẩm: 34
4.6 Bảng thống kê ngời sử dụng: 35
Chơng 3: Website thơng mại điện tử 36
1 Dao diện chính 36
1.1.Trang liên hệ 37
1.2 Trang báo giá sản phẩm: 37
2 Trang đăng nhập: 38
2.1.Trang quản trị: 38
2.2 Trang quản lý hãng: 39
2.3 Trang thêm hãng: 39
2.4 Trang quản lý laptop 40
2.5 Trang thêm sản phẩm mới: 40
2.6 Trang quản lý báo giá: 41
2.7 Trang quản lý ngời dùng 41
2.8 Trang cập nhật ngời dùng 42
2.9.Trang thay đổi mật khẩu: 42
Tổng Kết 43
1.Kết luận: 43
Trang 42 Híng ph¸t triÓn: 43
Lêi c¶m ¬n 44
Tµi liÖu tham kh¶o 45
LêI NãI §ÇU
Trang 5Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin(CNTT), đặc biệt
là mạng Internet đã đợc ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội, việc truy cập Internet để thực hiện các công việc nh tìm kiếm thông tin, giao dịch trên mạng rất phổ biến Đây là môi trờng tốt để các doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt cơ hội quảng bá và cập nhật thông tin, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp mình Sự phát triển của CNTT ngày càng mạnh mẽ và trở thành công cụ hữu hiệu cho con ngời trong nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội và đặc biệt là trong lĩnh vực thơng mại điện tử(TMDT) ở nớc ta TMDT bớc đầu đã đạt
đợc một số thành tựu nhất định và ngày càng phát triển Các trang web đang trở thành môi trờng kinh doanh cần thiết của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay Chính vì vậy tôi đã chọn “Thơng Mại Điện Tử” làm đề tài tố nghiệp của tôi
Đợc thầy cô trong khoa công nghệ thông tin trờng Đại học vinh trang bị cho những kiến thức về tin học và đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS.Lê Ngọc Xuân, ban lãnh đạo và nhân viên công ty Hồng Lĩnh (57 Quang Trung Thị Xã Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh) động viên và hớng dẫn tôi trong suốt thời gian qua Nhng do khả năng và thời gian còn hạn chế nên không thể tánh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy sản phẩm đa ra còn có nhiều hạn chế Rất mong đợc sự góp
ý bổ sung của các thầy và các bạn để website đợc tốt hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giảng dạy và hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS.Lê Ngọc Xuân và các thầy cô giáo trong Khoa Công Nghệ Thông Tin- Trờng
Đại Học Vinh
Vinh, ngày 6 tháng 5 năm 2010
CHƯƠNG 1: Tổng Quan Về Đề Tài
Trang 61.Tổng quan về đề tài
1.1 Lí do chọn đề tài:
Trong thời đại hiện nay do nhu cầu về cuộc sống phần lớn mọi ngời rất bận rộn, thời gian luôn bị bó hẹp Không còn nhiều thời gian đi mua sắm, tuy nhiên nhu cầu này là không thể thiếu Vì vậy một website bán hàng trực tuyến tạo cơ hội tiết kiệm thời gian nhng vẫn có thể giao dịch thơng mại TMDT ngày càng phổ biến dần thay thế cho phơng thức kinh doanh truyền thống Đặc biệt là những sản phẩm về công nghệ Do mẫu mã và công nghệ thay đổi liên tục nên nhu cầu tìm hiểu thông tin sản phẩm mới là rất lớn Vì thế website đợc thiết kế nhằm giới thiệu cho khách hàng những loại sản phẩm mới nhất trên thị trờng, giúp họ có thể lựa chọn thật kỹ trớc khi quyết định mua một sản phẩm nào đó Website giúp khách hàng chọn ra đợc sản phẩm mà khách hàng cần tìm mua Công cụ tìm kiếm thông tin hỗ trợ khách hàng tìm kiếm thông tin nhanh chóng
và chính xác Ngời quản lý có thể theo dõi và cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, chính xác Việc câp nhật thông tin thực hiện một cách thờng xuyên để có thể đa lên những thông tin mới nhất của sản phẩm Ngời xem có thể trao đổi, góp
ý nhằm nâng cao chất lợng website
1.2 Sơ lợc về hệ thống:
Do trang web mới chỉ mang tính giới thiệu nên việc trao đổi mua bán là cha thể thực hiện một cách nhanh chóng ngay khi ngời dùng chọn đợc loại sản phẩm mong muốn Các modul còn ít nên cha thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng
1.3 Các chức năng cơ bản của hệ thống:
Hệ thống gồm có các chức năng cơ bản sau:
1.3.1 Chức năng giao tiếp ngời dùng:
Trang 7Đây là chức năng hỗ trợ khách hàng sử giao tiếp với hệ thống, bao gồm khách hàng và nhà quản lý.
Chuyển thông tin đã thu thập cho bộ phận xử lý thông tin
Quy trình hoạt động của website:
Trang web đợc thiết kế nhằm mục đích phục vụ đông đảo khách hàng, do đó khi vào trang web không cần phải đăng ký tài khoản
Khi khách hàng vào trang web để tìm mua sản phẩm, khách hàng có thể xem thông tin về mọi loại sản phẩm, tính năng, kiểu dáng chất liệu và công nghệ Nếu
họ muốn mua sản phẩm thì có thể vào giỏ hàng để liên hệ với nhà quản trị Của
hệ thống
Đối với nhà quản trị trớc khi vào hệ thống quản trị phải đăng nhập username, password Thông tin đăng nhập đợc bộ phận cập nhật tiếp nhận chuyển qua bộ phận quản trị, tại đây kho dữ liệu chính đợc mở ra để so sánh username, password của ngời đăng nhập vào hệ thống quản trị Nếu thông tin trùng khớp thì ngời đăng nhập sẽ vào đợc trang quản trị Còn nếu không thì bộ phận hiển thị sẽ đa ra yêu cầu nhập lại Ngời quản trị khi đăng nhập đợc vào hệ thống sẽ có quyền cập nhật, chỉnh sửa và xóa thông tin về sản phẩm, về giá cả và
Trang 8các thônh tin liên quan khác Những thông tin mới đợc cập nhật vào kho dữ liệu
và sẽ đợc bộ phận hiển thị trình diễn cho ngời xem
Khi khách hàng vào trang web và có nhu cầu muốn tìm hiểu về sản phẩm thì trang web có các điều khiển ngời dùng Sẽ cho khách hàng xem thông tin về các sản phẩm theo hãng và một danh sách các sản phẩm có sẵn để khách hàng tham khảo Khi cần tìm kiếm một sản phẩm để khỏi mất thời gian họ có thể sử dụng công cụ tìm kiếm của website để tra cứu sản phẩm một cách nhanh nhất Khách hàng muốn mua sản phẩm thì vào giỏ hàng để thực hiện thao tác mua Sản phẩm sẽ đợc gửi đến khách hàng thông qua bu điện(nếu ở xa) hoặc đợc ngời của công ty mang đến tận nhà nếu ở gần…
1.3.4 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
Trang 9Chøc n¨ng giao tiÕp ngêi dïng:
-TiÕp nhËn th«ng tin tra cøu cña kh¸ch hµng
-ChuyÓn th«ng tin cho bé phËn qu¶n trÞ
-Th«ng tin lµm viÖc qu¶n trÞ
-HiÓn thÞ nh÷ng th«ng tin tõ bé phËn qu¶n trÞ
-Tr¶ vÒ nhng th«ng tin theo yªu cÇu tra cøu cña kh¸ch hµng
-HiÓn thÞ th«ng tin quyÒn ®¨ng nhËp hÖ thèng
2 Giíi thiÖu vÒ c«ng cô lËp tr×nh
HiÓn thÞ
ChuyÓn th«ng tin
ChuyÓn th«ng tin
Trang 102.1.Tổng quát về ASP.NET
ASP.NET là Active Server Pages.NET (.NET ở đây là NET framework) ASP.NET là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng trên mạng hiện nay cũng như trong tương lai (ASP.NET is a revolutionary technology for developing web applications) ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức (framework) để thiết lập các ứng dụng có hiệu quả cho mạng dựa trên CLR (Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ lập trình được dùng để diễn đạt ASP.NET trong đồ án này là VB.NET (Visual Basic NET) và VB.NET chỉ là một trong những ngôn ngữ NET hiện nay được dùng để phát triển các trang ASP.NET
2.2 Mối quan hệ giữa C# và NET:
C# đợc biết đến với hai công việc chính:
-Nó đợc thiết kế riêng dành cho Microsoft’s.NET Framework (Một nền mạnh cho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối các ứng dụng)
-Nó là một ngôn ngữ hoàn toàn hớng đối tợng đợc thiết kế dựa trên kinh nghiệm của các ngôn ngữ hớng đối tợng khác Một đặc tính quan trọng cần nhớ C# là một ngôn ngữ độc lập, nó đợc thiết kế để có thể sinh ra mã đích trong môi trờng.NET, nó không phải là một phần của NET nhng một vài đặc trng đợc hỗ trợ bởi
2.2.1 Common Language Runtime
Trung tâm của .NET Framework là môI trờng thời gian chạy, gọi là Common Language Runtime (CLR) hoặc NET Runtime Mã của các điều khiển trong CLR thờng là mã có đích
Tuy nhiên, trớc khi đợc thực thi bởi CLR, mã đợc phát triển trong C#(hoặc các ngôn ngữ khác) cần phải đợc biên dịch Quá trình biên dịch trong NET xảy ra theo 2 bớc
1 Dịch mã nguồn thành Microsoft Intermediate Language(MS-IL)
Trang 11Nh chúng ta đã biết, Intermediate Language hoạt động giống nh là bản chất của NET Framework Chúng ta biết rằng mã C# sẽ luôn đợc dịch sang Intermediate Language trớc khi nó đợc thực thị(thật vậy, trình biên dịch C# chỉ dịch sang mã có đích) Bất kỳ ngôn ngữ nào hớng NET cũng sẽ hỗ trợ các đặc tính chính của IL.
Sau đây là những đặc tính chính của Intermediate Language:
Một trong những lợi ích lớn nhất của viết mã có đích, đó là có thể sử dụng
th viện lớp cơ sở của NET
Th viện lớp cơ sở của NET là một tập hợp lớn các lớp mã có quản đợc viết bởi Microsoft, những lớp này cho phép thao tác rất nhiều các tác vụ sẵn có trong Windows Có thể tạo các lớp của mình từ các lớp có sẵn trong th viện lớp cơ sở của NET dựa trên cơ chế thừa kế đơn
Th viện lớp cơ sở của NET rất trực quan và rất dễ sử dụng Ví dụ, để tạo một tiến trình mới, đơn giản gọi phơng thức Start() của lớp Thread Để disble một TexBox, đặt thuộc tính của TexBox là false Th viện này đợc thiết kế để dễ dùng
nh Visual Basic và Java Tất nhiên là nó dễ sử dụng hơn các lớp của C++
Những đặc tính thông dụng đều đã đợc hỗ trợ đầy đủ trong th viện lớp của NET Và nếu bạn muốn gọi một hàm API NET gọi là “platform-invoke”, cơ chế này luôn bảo đảm tính đúng đắn của kiểu dữ liệu, vì vậy thao tác này không khó hơn việc gọi trực tiếp từ mã C++, nó đợc hỗ trợ cho cả C#, C++, VB.NET
2.5 Các Namespace
Namespace là cách mà NET dùng để chống lại sự xung đột tên giữa các lớp Chẳng hạn nh trờng hợp bạn có một lớp mô tả khách hàng gọi là lớp Customer, và sau đó một ngời khác cũng có một lớp giống nh vậy
Trang 12Một namespace không chỉ là một nhóm các kiểu dữ liệu, mà nó làm cho tên của tất cả các kiểu dữ liệu trong cùng một không gian tên sẽ có tiếp đầu ngữ
là tên của namespace đó Nó cũng cho phép một không gian tên nằm trong một không gian tên khác Ví dụ, hầu hết các hỗ trợ chung của các th viện lớp cơ sở NET đều nằm trong một không gian tên gọi là System Lớp cơ sở của Array nằm trong không gian tên, ví dụ có thể đặt lớp Customer trong một không gian tên gọi
là YourCompanyName Lớpnày sẽ có tên đầy đủ là
YourCompanyName.Customer
2.6 Tạo các ứng dụng NET bằng C#
C# có thể dùng để tạo các ứng dụng console(các ứng dụng thuần văn bản trêb DOS Windows) Hầu nh bạn chỉ tạo các ứng dụng console khi cần kiểm tra các th viện lớp, hoặc cho các tiến trình daemon Unix/Linux Và cũng có thể dùng C# để tạo các ứng dụng dùng cho các công nghệ tơng thích NET Trong phần này, chúng ta xem qua về các kiểu ứng dụng khác nhau có thể tạo ra bằng C#
2.7 Tạo các ứng dụng ASP.NET
ASP là một công nghệ của Microsoft dùng để tạo các trang web có nội dung động Một trang ASP thực chất là một file HTML có nhúng các khối server-side VBScript hay Javascript Khi một trình duyệt khách yêu cầu một trang ASP page, web server sẽ sinh mã HTML, xử lý các server-side script khi nhúng đến Thờng thì các script sẽ truy cập vào một cơ sở dữ liệu để lấy dữ liệu, và biểu diễn trên trang HTML.ASP là cách đơn giản nhất để tạo các ứng dụng browser-based
ASP tất nhiên cũng có một vài hạn chế Trớc tiên, các trang ASP thỉnh thoảng trở nên rất chậm bởi vì mã server-side đợc thông dịch thay vì đợc biên dịch Thứ hai, các file ASP khó bảo trì bởi vì chúng không có cấu trúc, mã server-side ASP và HTML đợc trộn lẫn với nhau Thứ ba, ASP đôi khi khó phát triển bởi nó không quan tâm đến bẩy lỗi và kiểm tra kiểu Cụ thể, nếu dùng Vbscrip và muốn bẩy lỗi trên các trang, cần dùng câu lệnh On Error Resume Next, và cho phép tất cả các thành phần gọi thông qua một Err.Number để chắc chắn rằng tất cả đều tốt
ASP.NET là một phiên bản mới của ASP đã cải tiến rất nhiều các thiếu sót của nó Nó không chỉ thay thế ASP mà hơn thế các trang ASP.NET có thể sống chung với các ứng dụng ASP trên cùng một máy chủ Tất nhiên là có thể lập trình ASP.NET với C#
Trang 132.8 Các đặc tính của ASP.NET
Quan trọng nhất trong các trang ASP.NET là các trang có cấu trúc Có nghĩa là mỗi trang thực tế là một lớp đợc kế thừa từ lớp .NET System.Web.UI.Page, và có thể ghi đè một tập các phơng thức sẽ dùng trong thời gian sống của của trang web Bởi vì có thể chuyển các thao tác của một trang thành các sự kiện sáng nghĩa hơn, chính vì thế mà các trang ASP.NET dễ hiểu hơn
Một điểm mạnh khác trong các trang ASP.NET có thể đợc tạo trong VS.NET, cùng chung môi trờng với các thành phần lí luận và dữ liệu sẽ đợc dùng trong các trang web này Một nhóm đề án VS.NET hoặc solution, chứa tất cả các file liên quan đến một ứng dụng Hơn thế nữa có thể bẩy lỗi các trang ASP.NET ngay trong trình thiết kế, trớc đây thật là khó khăn để có thể cấu hình InterDev và các đề án web server để thực hiện bẫy lỗi
Rõ ràng đặc tính ASP.NET code-behind có thể dễ dàng cấu trúc một trang web ASP.NET cho phép tách biệt các chức năng server-side của trang thành một lớp, biên dịch lớp đó thành một DLL, và đặt DLL đó vào một th mục bên dới phần HTML Một code-behind chi phối đỉnh một trang web tơng đơng với file DLL của nó Khi một trình duyệt yêu cầu trang web server phát ra các sự kiện trong lớp của page’s code-behind DLL
Cuối cùng không kém phần quan trọng ASP.NET thật sự đáng chú ý với khả năng tăng cờng sự thực thi Ngợc lại với các trang ASP.NET đợc thông dịch cho mỗi yêu cầu, web server lu giữ lại các trang ASP.NET sau quá trình biên dịch Nghĩa là các yêu cầu sau của một trang ASP.NET sẽ thực thi nhanh hơn trang đầu tiên
ASP.NET dễ tạo các trang hơn bởi vì nó đợc chiếu bởi trình duyệt, bạn có thể sử dụng một môi trờng mạng Internet Theo kinh nghiệm truyền thống thì một ứng dụng form-based thờng là tốt hơn một userinterface, nhng cũng khó bảo trì hơn vì nó chạy trên nhiều máy khác nhau
2.9 Web Forms
Để dễ dàng cho việc tạo các trang có cấu trúc, Visual Studio NET cung cấp Web Forms Chúng cho phép tạo các trang ASP.NET sinh động nh cách mà
VB hay C++ Builder Windows đã làm, nói cách khác bằng cách kéo các controls
từ toolbox vào Forms, sau đó sắp xếp cho đẹp, điền mã quản lý sự kiện thích hợp
Trang 14vào control đó Khi ta dùng C# đợc kế thừa từ lớp Page Base, và một trang ASP
đợc chỉ định nh là code-behind Không bắt buộc phải dùng C# để tạo một Web Forms, ta có thể dùng VB.NET hoặc một ngôn ngữ biết NET khác
2.10 Web Controls
Các control thờng đợc nằm trên một Web Forms không phải là các ActiveX control Hơn thế nữa chúng là XML tags trong ASP namespace và browser có thể chuyển sang HTML và client-side scrip khi một trang đợc yêu cầu Đặc biệt hơn, web server có thể các điều khiển server-side control theo nhiều cách khác nhau, sinh ra sự biến đổi phù hợp với yêu cầu của các web
dùng tinh vi cho các trang web
Ta có thể dùng C# hay VB.NET để mở rộng hộp công cụ Web Forms Việc tạo một server-side control mới đơn giản là thực thi lớp .NET System.Web.UI.WebControl.WebControl
2.11 Web Services
Ngày nay, các trang HTML là nguyên nhân của hầu hết các xung đột trên Word Wide Web Với XML, các máy vi tính có một định dạng device-independent để dùng cho việc truyền thông với các máy khác trên mạng Trong t-
ơng lai các máy tính có thể dùng Web và XML để trao đổi thông tin hơn là dùng các line chuyên dụng và theo những định dạng riêng nh EDI(Electronic Data Interchane) Các Web Server đợc thiết kế cho một web hớng dịch vụ, trong đó các máy tính ở xa cung cấp cho nhau các thông tin động có thể phân tích và tái
định dạng, trớc khi trao lại cho ngời dùng Một Web Server là một cách đơn giản nhất để một máy tính có thể cung cấp thông tin cho các máy tính khác trên Web dới đinh dạng XML
Về mặt kỹ thuật, một Web Server trong NET là một trang ASP.NET theo
định dạng XML thay vì theo định dạng HTML để yêu cầu các client Các trang này có một code-behind DLL chứa một lớp xuất phát từ Web Server VS.NET IDE cung cấp một cơ chế để tiện cho việc phát triển
2.12 Tạo các Windows Forms
Mặc dù C# và NET đợc thiết kế để phát triển web, nhng chúng vẫn hỗ trợ tốt cho ứng dụng “fat client”, các ứng dụng có thể đợc cài đặt trên một máy ngời dùng cuối Hỗ trợ này gọi là Windows Forms
Trang 15Một Windows Form là câu trả lời của NET cho VB 6 Form Dùng để thiết
kế một giao diện windows sinh động, ta chỉ đơn giản kéo các control vào trên Windows Form Để xác định cách xử lý của windows, rồi viết các thủ tục quản lý
sự kiện cho form controls Một đề án Windows Form đợc dịch thành một EXE phải đợc cài đặt trong môi trờng ở máy tính ngời dùng cuối Giống nh các kiểu
đề án NET khác, đề án Windows Form đợc hỗ trợ cho cả VB.NET và C#
2.13 Windows Controls
Mặc dù Web Forms và Windows Forms đợc phát triển theo cùng một cách, ta dung các loại khác nhau của contrrol để định vị chúng Web Forms dùng Web Controls và Windows Forms dùng Windows Cotrols
Một Windows Controls là một ActiveX Controls Đằng sau sự thực thi của một Windows control là sự biên dịch sang một DLL để có thể cài đặt trên máy khách Thật vậy, NET SDK cung cấp một tiện ích dùng để tạo một vỏ bọc cho các ActiveX control, vì thế chhungs có thể đợc đặt trong Windows Forms Giống trờng hợp này các Web Control, Windows Control đợc tạo thành từ một lớp khác System.Windows.Forms.Control
Dễ dàng để viết các dịch vụ trong C# Với th viện lớp cơ sở .NET Framework sẵn có trong không gian tên System.ServiceProcess namespace chuyên dùng để tổ chức các tác vụ boilerplate kết hợp với các dịch vụ, ngoài ra Visual Studio.NET cho phép bạn tạo một đề án C# Windows Services với các mã nguồn cơ bản ban đầu
2.15 Vai trò của C# trong NET Enterprise Architecture
C# yêu cầu phải có NET Runtime, trong một vài năm tới hầu hết các máy khách đặc biệt là các máy để bàn sẽ đợc cài NET Và lúc đó việc cài đặt C# cũng giống nh việc tái phân phối các thành phần NET Sẽ có nhiều ứng dụng C# đợc
Trang 16cài đặt trong môi trờng thơng mại C# đợc coi nh là một cơ hội nổi bật cho các tổ chức để có thể tạo những ứng dụng mạnh, những ứng dụng client-server n lớp.
Khi kết nối với ADO.NET, C# có khả năng truy cập các cơ sở dữ liệu tổng quát và nhanh chóng nh SQL Server và Oracle Các datasets trả lại có thể dễ dàng thao tác thông qua các đối tợng của ADO.NET, và tự động trả về XML để truyền thông trên một mạng Internet văn phòng
Một database schema đợc tạo ra cho một đề án, C# đủ thông minh để thực thi các lớp đối tợng truy xuất dữ liệu để có thể chèn, cập nhật và xóa truy cập đến một bản dữ liệu khác
Để tạo một ứng dụng với C#, ta nhất định tạo một đề án th viện lớp các đối tợng truy xuất dữ liệu và các đối tợng thơng mại Trong khi phát triển, ta có thể dùng Console projects để kiểm tra các phơng thức của các lớp Trong lập trình Console có thể tự động chạy các file BAT để kiểm tra một nhóm mã lệnh
Chú ý rằng, C# và NET sẽ ảnh hởng đến cách thức đóng gói các gói vật lý cho viêc dùng lại các lớp Bởi vì việc phát triển các thành phần NET thơng mại
đơn giản là thao tác copy các file vào một số th mục, bây giờ các nhà phát triển
đóng gói các lớp của họ vào nhiều gói logic, các thành phần riêng biệt mà không phải lo lắng về việc xung đột “DLL Hell”
Cuối cùng không kém phần quan trọng, các trang bằng ASP.NET đợc viết bằng C# tạo thành các giao diện ngời dùng thông minh hơn Bởi vì các trang ASP.NET đợc biên dịch nên chúng sẽ chạy nhanh hơn Cũng bởi chúng có thể bẩy lỗi trong VS.NET IDE nên chúng mạnh mẽ hơn Do chúng hỗ trợ đầy đủ các tính năng của ngôn ngữ nh kết nối sớm, thừa kế, nên các trang ASP.NET đợc viết bằng C# gọn gàng và dễ bảo trì hơn
C# và NET đa ra khoảng bốn lợi ích lớn, thậm chí một vài đặc tính mà Web Services và server-side controls không giải quyết đợc:
- Xung đột giữa các Compoment ít khi xẩy ra và việc phát triển trở nên dễ dàng hơn, do các phiên bản khác nhau của cùng một thành phần có thể chạy song song nhau trên cùng một máy mà không gây ra xung đột
- Mã ASP của bạn không còn hỗn độn nữa
- Bạn sẽ đợc thừa kế rất nhiều chức năng tuyệt vời của các NET base class
- Đối với các ứng dụng yêu cầu một dao diện Windows Forms, C# sẽ là cách dễ dàng nhất để tạo các ứng dụng loại này
Trang 172.16 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2005
Các thành phần Server:
SQL Server dịch vụ MSSQL Server 2005 thực thi cỗ máy CSDL SQL Server
2005 Mỗi một thể hiện của SQL 2005 có một dịch vụ này
SQL Server Agent: dịch vụ này thực thi các tác nhân chạy các tác vụ quản trị đã đợc định thời gian biểu của SQL Server 2005 Dịch vụ tìm kiếm Microsoft thực thi cỗ máy tìm kiếm toàn văn bản Chỉ có một dịch vụ, không liên quan đến
số thể hiển của SQL Server 2005
-Các tiện ích và công cụ quản trị trên Client
Phải thiết lập một kết nối hoặc qua mạng tới SQL 2005 dùng các thành phần giao tiếp Client
-Các công cụ dao diện đồ họa
SQL Server Enterprise Manager: Quản trị CSDL Server chính
SQL Query Analyzer: Tạo và quản lý các đối tợng CSDL và kiểm tra các phát biểu Transact SQL, các bó lệnh và các scrip một cách tơng tác
SQL Server Services Manager: Nằm trên thanh tác vụ của Windows dùng để chạy, dừng, tạm ngng hoặc thay đổi các dịch vụ của SQL Server 2005
-Các thành phần giao tiếp Client
Ngời truy cập SQL Server2005 thông qua các ứng dụng Client, SQL 2005 hỗ trợ
2 kiểu ứng dụng client chính :
Kiểu 1: Là các ứng dụng truyền thống dùng trong môi trờng 2 lớp Các ứng dụng gửi các phát biểu Transact SQL đến CSDL quan hệ và nhận kết quả trả về nh là các tập kết quả quan hệ
Kiểu 2: Các ứng dụng Internet, là các thành phần của nền tảng Microsoft.NET Các ứng dụng gửi các phát biểu Transact SQL hoặc truy vấn Xpath tới CSDL quan hệ và kết quả trả về dạng XML
3 Khái niệm cơ bản về Thơng Mại Điện Tử
3.1.Định nghĩa Thơng mại điện tử(TMDT):
Thơng mại điện tử (Electronic-Commerce) chỉ việc thực hiện những giao dịch thơng mại dựa trên các công cụ điện tử (electronic) mà cụ thể là mạng Internet và WWW (World Wide Web - tức những trang web hay website) Ví dụ:
Trang 18việc trng bày hình ảnh hàng hóa, thông tin về doanh nghiệp trên website cũng là một phần của Thơng mại điện tử, hay liên lạc với khách hàng qua email, tìm kiếm khách hàng thông qua việc tìm kiếm thông tin trên mạng Internet v.v
Hiểu theo nghĩa rộng,thơng mại điện tử bao gồm tất cả các dao dich thơng mại mà trong đó các đối tác sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo luận hay cung cấp dịch vụ Thông qua một chiến dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 90, khái niện Electronic Business, thờng đợc dùng trong các tài liệu mới bắt đầu thông dụng
Thơng mại điện tử bao gồm:
Khảo hàng trực tuyến (Online shopping): bao gồm các thông tin và hoạt động nhằm cung cấp cho khách hàng thông tin cần thiết để tiến hành kinh doanh với bạn và đa ra một quyết định mua hàng hợp lý
Mua hàng trực tuyến (Online purchasing): cơ sở hạ tầng công nghệ để trao đổi dữ liệu và mua sản phẩm trên internet
3.2.Cấp độ thực hiện:
Có nhiều cấp độ thực hiện Thơng mại điện tử ở cấp độ cơ bản, doanh nghiệp có thể chỉ mới có website trng bày thông tin, hình ảnh, tìm kiếm khách hàng qua mạng, liên hệ với khách hàng qua email mà thôi Cấp độ cao hơn thì doanh nghiệp đã có thể thực hiện một số giao dịch trên mạng nh cho khách hàng đặt hàng thẳng từ trên mạng, quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cơ sở dữ liệu tự động trên mạng, có thể xử lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tín dụng v.v Đối với tình hình Việt Nam hiện nay thì Thơng mại điện tử giúp rất nhiều cho việc marketing và tìm kiếm khách hàng qua mạng, đặc biêt là các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu Các doanh nghiệp Việt Nam không nên nghĩ rằng phải có thanh toán qua mạng mới là Thơng mại điện tử
3.3.Một số loại hình thơng mại điện tử:
3.3.1 B2B ( Business To Business ) :
Trang 19Thơng mại điện tử B2B đợc định nghĩa đơn giản là thơng mại điện tử giữa các công ty Đây là loại hình thơng mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các công ty với nhau Khoảng 80% thơng mại điện tử theo loại hình này và phần lớn các chuyên gia dự đoán rằng thơng mại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanh hơn B2C Thị trờng B2B có hai thành phần chủ
yếu: hạ tầng ảo và thị trờng ảo
Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:
-Hậu cần - Vận tải, nhà kho và phân phối;
-Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lý phần mềm trọn gói từ một trung tâm hỗ trợ (ví dụ Oracle và Linkshare);
-Các nguồn chức năng từ bên ngoài trong chu trình thơng mại điện tử nh máy chủ trang web, bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng;
-Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì các hình thức đấu giá trên Internet;
-Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và đa ra nội dung trang Web cho phép thơng mại dựa trên Web
Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng ( Đặc biệt chu trình đặt hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửi hàng-vận đơn), quản lý phân phối (đặc biệt trong việc chuyển giao các chứng từ gửi hàng) và quản lý thanh toán (ví dụ hệ thống thanh toán điện tử hay EPS)
Thị trờng mạng đợc định nghĩa đơn giản là những trang web nơi mà ngời mua ngời bán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch
Qua hai nội dung trên chúng ta có thể đa ra vài nét tổng quan về các doanh nghiệp B2B:
-Là những nhà cung cấp hạ tầng trên mạng internet cho các doanh nghiệp khác nh máy chủ, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng;
Trang 20-Là các doanh nghiệp chuyên cung cấp các giải pháp trên mạng internet
nh cung cấp máy chủ, hosting (Dữ liệu trên mạng), tên miền, các dịch vụ thiết kế, bảo trì, website
-Là các doanh nghiệp cung cấp các phần mềm quản lý doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp, các phần mềm quản trị, các phần mềm ứng dụng khác cho doanh nghiệp
-Các doanh nghiệp là trung gian thơng mại điện tử trên mạng internet
3.3.2 B2C ( Business to Customers):
Thơng mại điện tử B2C hay là thơng mại giữa các công ty và ngời tiêu dùng, liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hình nh là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thông tin (hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, nh phần mềm, sách điện tử) và các hàng hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu :Thơng mại điện tử B2C là việc một doanh nghiệp dựa trên mạng internet để trao đổi các hàng hóa dịch vụ do mình tạo ra hoặc do mình phân phối Các trang web khá thành công với hình thức này trên thế giới phải kể
đến Amazon.com, Drugstore.com, Beyond.com
3.3.3 Thơng mại điện tử C2C
Thơng mại điện tử khách hàng tới khách hàng C2C đơn giản là thơng mại giữa các cá nhân và ngời tiêu dùng Loại hình thơng mại điện tử này đợc phân loại bởi sự tăng trởng của thị trờng điện tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanh nghiệp có thể đấu thầu cho những cái
họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau Có lẽ đây là tiềm năng lớn nhất cho việc phát triển các thị trờng mới
Loại hình thơng mại điện tử này tới theo ba dạng:
Đấu giá trên một trang web xác định:
-Hệ thống hai đầu P2P, Forum, IRC, các phần mềm nói chuyện qua mạng
nh Yahoo, Skype,Window Messenger,AOL
Trang 21-Quảng cáo phân loại tại một cổng (rao vặt)
-Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngợc, trongđó khách hàng là ngời điều khiển giao dịch
Tại các trang web của nớc ngoài chúng ta có thể nhận ra ngay Ebay là website
đứng đầu danh sách các website C2C trên thế giới đây la một tợng đài về kinh doanh theo hình thức đấu giá mà các doanh nghiệp Việt Nam nào cũng muốn
"trở thành" Tại Việt Nam thì cha tất các các hình thức này ở mọi loại dạng, đi
đến đâu cũng thấy quảng cáo rao vặt, rao bán, rao mua, trao đổi
3.3.4 Thơng mại điện tử B2G:
Thơng mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) đợc định nghĩa chung là thơng mại giữa công ty và khối hành chính công Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ Hình thái này của thơng mại điện tử có hai đặc tính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trong việc
Thiết lập thơng mại điện tử, thứ hai, ngời ta cho rằng khu vực này có nhu cầu lớn nhất trong việc biến các hệ thống mua bán trở nên hiệu quả hơn
Các chính sách mua bán trên web tăng cờng tính minh bạch của quá trình mua hàng (và giảm rủi ro của việc không đúng quy cách) Tuy nhiên, tới nay, kích cỡ của thị trờng thơng mại điện tử B2G nh là một thành tố của tổng thơng mại điện
tử thì không đáng kể, khi mà hệ thống mua bán của chính phủ còn cha phát triển
Còn một số loại hình thơng mại điện tử khác nhng do điều kiện và sự xuất hiện ở Việt Nam cha cao nên tôi cha đa ra nh:
-Thơng mại điện tử M-Commerece ( Buôn bán qua các thiết bị di động cầm tay)
-Thơng mại điện tử sử dụng tiền ảo ( VTC với Vcoin )
3.4.Lợi ích của thơng mại điện tử
Trang 22TMDT ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Đó là hình thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng đợc tối đa mọi nguồn lực.
-TMDT giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt đợc thông tin phong phú về thị trờng và đối tác
-TMDT giúp giảm chi phí sản xuất
-TMDT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
-TMDT qua Internet giúp ngời tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng
kể thời gian và chi phí giao dịch
-TMDT tạo điêu kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thơng mại Vì TMDT đợc tiến hành trên mạng nên khoảng cách địa lý không còn là trở ngại cho ngời bán lẫn ngời mua hàng nữa TMDT mang lại sự hiện diện toàn cầu cho nhà cung cấp và sự lựa chọn toàn cầu cho khách hàng
-TMDT tạo điều kiện sớm tiếp cận với nền kinh tế số hóa
-TMDT làm dịch vụ tốt hơn cho khách hàng
-TMDT làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp
-TMDT tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Chơng 2: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống 1.Phân tích hệ thống về chức năng:
1.1 Sơ đồ hệ thống