1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN lược KINH DOANH CTY CP THƯƠNG mại DỊCH vụ HỒNG QUANG từ 2008 2012

64 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên với tình hình khá phức tạp hiện nay của thị trường CNTT trong những bước đầu hội nhập, để giữ được vị thế cạnh tranh và phát triển công ty, cần phải nghiên cứu, đánh giá và vạc

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược Kinh Doanh Lớp QN05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC THẠC SĨ NGUYỄN ĐÌNH KIM

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy

Cô giảng viên Trường Đại Học Mở Bán Công TP.HCM đã tận tâm giảng dạy, chia

sẻ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình theo học

tại trường

Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần

Thương mại Dịch vụ Hồng Quang, đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập và toàn

thể cán bộ công nhân viên công ty đã giúp đỡ trong quá trình thực tập tại công ty

Tôi đã được các phòng ban hỗ trợ từ phòng tài chính kế toán đến các bộ phận kinh

doanh phân phối và bộ phận cung cấp giải pháp dịch vụ hỗ trợ nhiệt tình, các anh

chị đã cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết và chia sẻ những kiến thức thực tế

cho luận văn này

Sau cùng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn

Đình Kim đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này

TP HCM, ngày 16 tháng 06 năm 2008

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

Trang 3

MỤC LỤC

DẪN NHẬP 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Phạm vi nghiên cứu 7

3 Giới hạn đề tài 7

4 Phương pháp nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 8

1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 8

1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược 8

1.3 Vai trò của quản trị chiến lược 9

1.4 Các giai đoạn của quản trị chiến lược 9

1.5 Phân tích môi trường kinh doanh 10

1.5.1 Môi trường vĩ mô 10

1.5.2 Môi trường vi mô 11

1.5.3 Phân tích ma trận SWOT 11

1.6 Các nhóm chiến lược 13

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HỒNG QUANG 14

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 14

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 14

2.3 Thị trường và khách hàng 16

2.4 Sản phẩm / dịch vụ 16

2.5 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 17

2.5.1 Đội ngũ nhân viên: 18

2.5.2 Cơ cấu nhân sự : 18

2.5.3 Ban Giám Đốc: 19

2.5.4 Khối Văn Phòng: 19

2.5.5 Trung Tâm Phân Phối 21

2.5.6 Trung tâm giải pháp 22

2.5.7 Trung tâm bảo hành và sửa chữa: 23

2.6 Cơ sở vật chất 25

2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm từ 2005 - 2007 26

2.7.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 26

2.7.2 Các tỉ số tài chính của công ty 28

2.8 Các chiến lược hiện tại của công ty 30

2.8.1 Chiến lược thâm nhập thị trường: 30

2.8.2 Chiến lược Marketing: 30

2.9 Điểm mạnh và điểm yếu 36

2.9.1 Điểm mạnh: 36

2.9.2 Điểm yếu: 37

Trang 4

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CP TMDV HỒNG QUANG 38

3.1 Môi trường vĩ mô 38

3.1.1 Tác lực kinh tế 38

3.1.2 Tác lực chính trị, chính quyền, pháp luật 40

3.1.3 Tác lực dân số, văn hóa, môi trường, xã hội 41

3.1.4 Tác lực công nghệ 42

3.1.5 Tác lực cạnh tranh 43

3.2 Môi trường vi mô 43

3.2.1 Thực trạng ngành: 43

3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 45

3.2.3 Sự gia nhập các đối thủ cạnh tranh mới 49

3.2.4 Quyền thương lượng của khách hàng 50

3.2.5 Quyền thương lượng của nhà cung cấp 50

3.3 Cơ hội và đe dọa 51

3.3.1 Cơ hội 51

3.3.2 Đe dọa 51

3.4 Ma trận SWOT của công ty 52

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY ĐẾN NĂM 2012 53

4.1 Mục tiêu dài hạn (2008 – 2012) 53

4.1.1 Về doanh thu : 53

4.1.2 Về thị phần : 53

4.1.3 Về tài chính: 54

4.1.4 Về nhân sự: 54

4.2 Các chiến lược cấp công ty 54

4.2.1 Chiến lược phát triển thị trường 54

4.2.2 Chiến lược thâm nhập thị trường tại TP.HCM 54

4.2.3 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm: 55

4.2.4 Chiến lược cắt giảm chi phí 56

4.3 Các chiến lược cấp chức năng 56

4.3.1 Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực: 56

4.3.2 Chiến lược Marketing 56

4.4 Kiến nghị 60

4.4.1 Về phía nhà nước: 60

4.4.2 Về phía ngành 61

4.4.3 Về phía công ty 61

KẾT LUẬN 63

Trang 5

DẪN NHẬP

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng phát triển chung của khu vực ASEAN và thế giới, Việt Nam

đã đạt được những thành công khá tốt như tốc độ tăng trưởng GDP theo các năm

2005: 8,1 %, 2006: 8,2 % và 2007: 8,5 % Các thông số trên cho thấy Việt Nam

đang ở trong giai đoạn phát triển tốt và có tiềm lực kinh tế cao

Việc gia nhập WTO đã đánh dấu cho sự phát triển kinh tế nước nhà, đem lại

tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 10 năm qua Nền kinh tế Việt Nam phát triển đúng

hướng và thể hiện sự tăng trưởng ở các ngành quan trọng như công nghiệp - thương

mại - dịch vụ Thực sự nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng toàn diện

Công Nghệ Thông Tin (CNTT) là một trong những ngành Công Nghiệp mũi

nhọn được Chính Phủ Việt Nam xác định để đầu tư, nâng cao, đẩy mạnh quá trình

phát triển, đi tắt đón đầu trong việc hội nhập quốc tế Tốc độ phát triển của ngành

CNTT Việt Nam trên 20%/ năm là một tốc độ phát triển cao so với phát triển của

nền kinh tế Việt Nam là 8%/năm Chỉ số Nền Kinh tế tri thức tăng 14 bậc, chính vì

vậy Việt Nam là một trong những điểm thu hút các tập đoàn và các nhà đầu tư lớn

trên thế giới vào đầu tư điển hình như dự án của Intel được Chính phủ Việt Nam cấp

phép đầu tư xây dựng nhà máy lắp ráp với giá trị lên tới 1 tỷ USD trong ngành công

nghiệp phần cứng

Năm 2007 khép lại với lần đầu tiên thị trường CNTT của Việt Nam vượt qua

ngưỡng 1 tỷ USD (không tính viễn thông) bao gồm công nghiệp phần cứng và phần

mềm Các tập đoàn CNTT hàng đầu thế giới cũng không chậm chân trong việc đầu

tư vào Việt Nam, ngoài những tên tuổi của các hãng đã có văn phòng đại diện ở Việt

Nam như IBM, HP, Lenovo, Cisco, thì Intel, Fujitsu, Canon đã đầu tư xây dựng

nhà máy sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam Trong ngành công nghiệp phần mềm, các

tập đoàn hàng đầu như IBM, MICROSOFT, SAP, ORACLE đã mạnh dạn đầu tư

nhiều lĩnh vực dịch vụ và phát triển đối tác tại Việt Nam

Trang 6

Để chuẩn bị hành trang trong bước đường hội nhập, các tổ chức kinh tế, các

doanh nghiệp Việt Nam không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn trong việc

quản lý và sản xuất, để đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập vào nền kinh tế thế giới

CNTT là một công nghệ mà tất cả doanh nghiệp đều phải ứng dụng trong

việc quản lý doanh nghiệp, vì vậy thị trường CNTT trong nước sẽ ngày càng phát

triển với quy mô và tốc độ lớn hơn trong năm 2008 và những năm sắp tới Chính sự

hội nhập như vậy sẽ đem lại cả những cơ hội và cả những thách thức mà kinh tế Việt

Nam nói chung và riêng ngành CNTT nói riêng phải đương đầu Sự cạnh tranh giữa

các công ty trong lĩnh vực CNTT trong nước càng diễn ra khốc liệt và dữ dội hơn và

sẽ thêm nhiều nguy cơ khi các công ty CNTT trong khu vực cũng đang nhắm đến thị

trường tiềm năng như Việt Nam và sẽ xuất hiện trong thời gian rất gần Vì vậy, một

công ty họat động trong lĩnh vực CNTT hiện nay nếu không có chính sách và chiến

lược phát triển đúng hướng phù hợp với tình hình hiện nay thì rất khó thành công

trên thị trường được

Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Hồng Quang là một trong các nhà

phân phối thiết bị CNTT hàng đầu tại Việt Nam và là nhà cung cấp các giải pháp

CNTT Với hơn 12 năm họat động trong lĩnh vực CNTT, Hồng Quang đã khẳng

định được thương hiệu của mình, Công ty đã có một vị thế khá tốt trên thị trường, là

nhà phân phối sản phẩm CNTT hàng đầu Việt Nam

Tuy nhiên với tình hình khá phức tạp hiện nay của thị trường CNTT trong

những bước đầu hội nhập, để giữ được vị thế cạnh tranh và phát triển công ty, cần

phải nghiên cứu, đánh giá và vạch ra các chiến lược phù hợp với môi trường kinh

doanh hiện nay để tồn tại và phát triển lên tầm cao hơn

Nhận thấy tầm quan trọng và hữu ích của quản trị chiến lược, em chọn đề tài

“ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG

MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG QUANG TỪ 2008 – 2012” để giúp công ty thấy rõ mục

đích và hướng đi của mình và chủ động đối phó với các thay đổi trong môi trường

kinh doanh và trong nội bộ của công ty

Trang 7

2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu công ty Hồng Quang chuyên phân phối,

cung cấp giải pháp CNTT, phân tích môi trường kinh doanh và môi trường bên

trong của công ty, các chiến lược hiện tại của công ty để từ đó định hướng các chiến

lược cho công ty

3 Giới hạn đề tài

Thời gian thực hiện đề tài có hạn và với kiến thức trình độ nhất định của sinh

viên thực hiện, đề tài này chỉ nghiên cứu việc họach định chiến lược kinh doanh chứ

không đề cập đến việc thực hiện và kiểm tra chiến lược

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

- Tham khảo dữ liệu thứ cấp: các bảng báo cáo, những tài liệu, hồ sơ liên

quan và các chứng từ khác của Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Hồng

Quang

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên

trong công ty

- Tham khảo các tài liệu từ các sách báo chuyện ngành như Thế Giới Vi Tính,

Thời Báo Vi Tính Sài Gòn, E-chip, các loại báo khác như Tuổi Trẻ, Kinh Tế Sài

Gòn, Thời Báo Kinh Tế và thông tin trên Internet

- Dùng phương pháp quan sát, thu thập, phân tích và tổng hợp các dữ liệu

5 Bố cục luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ

Hồng Quang

Chương 3: Môi trường kinh doanh của công ty

Chương 4: Định hướng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thương

Mại Dịch Vụ Hồng Quang giai đoạn 2008 – 2012

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh và một số khái niệm liên quan được các nhà quản trị

hiểu theo nhiều cách khác nhau Điều đó có thể do họ có nhiều cách tiếp cận khác

nhau trong nghiên cứu: Theo Fred R David thì “chiến lược kinh doanh là những

phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn”

-Theo Alfred Chadler, Đại Học Harvard thì “chiến lược kinh doanh là sự xác

định các mục tiêu cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức

hoặc quá trình hành động và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục

tiêu đó”

-Hay theo William J Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang

tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các

mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”

-Nhìn chung, dù được diễn đạt như thế nào đi nữa, các khái niệm về chiến

lược kinh doanh vẫn bao hàm những nội dung chính sau đây:

-Xác định các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của tổ chức

-Đưa ra các chương trình hành động tổng quát để đạt được mục tiêu

.-Lựa chọn các phương án hành động, triển khai và phân bổ các nguồn tài

nguyên để thực hiện mục tiêu đó

1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược

Theo Fred R David: quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một

nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan

nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra

Như vậy, theo định nghĩa này thì quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp

nhất việc quản trị, tiếp thị, tài chính kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển, và các

hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công của tổ chức

Trang 9

1.3 Vai trò của quản trị chiến lược

- Quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi

của mình Cụ thể là doanh nghiệp có thể thấy rõ những cơ hội và thuận lợi trong

kinh doanh, tận dụng chúng để đưa ra các chiến lược, chính sách phát triển phù hợp

nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

- Điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi Quản trị chiến

lược giúp các nhà quản trị dự báo được những bất trắc, rủi ro sẽ xảy ra trong hiện

tại cũng như tương lai Từ đó, dựa trên tiềm lực của mình doanh nghiệp dễ chủ động

đối phó với những tình huống bất trắc này

- Quản trị chiến lược giúp các nhà quản trị sử dụng một cách có hiệu quả các

nguồn lực hiện có của doanh nghiệp và phân bổ chúng một cách hợp lý

- Quản trị chiến lược phối hợp các chức năng trong tổ chức một cách tốt nhất

trên cơ sở đạt đến mục tiêu chung của tổ chức

1.4 Các giai đoạn của quản trị chiến lược

Hợp nhất trực giác và phân tích

Thiết lập mục tiêu hàng năm

Đề ra các chính sách

Phân phối các nguồn lực

Đo lường thành tích

Thực hiện điều chỉnh

Đưa ra quyết định

Xem xét lại các yếu tố bên trong và bên ngoài

Trang 10

Quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn chính có liên quan mật thiết và bổ sung

cho nhau:

- Giai đoạn hình thành chiến lược: là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo

tương lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp

- Giai đoạn thực thi chiến lược: là quá trình triển khai những mục tiêu chiến

lược vào hoạt động của doanh nghiệp

- Giai đoạn đánh giá chiến lược: là quá trình đánh giá và kiểm soát kết quả,

tìm các giải pháp để thích nghi chiến lược với hoàn cảnh môi trường

1.5 Phân tích môi trường kinh doanh

1.5.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính phủ và chính trị, yếu tố

xã hội , yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ và kỹ thuật và mối liên hệ giữa các yếu tố

này

Nhân tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sức hút tiềm năng của các

chiến lược khác nhau Các biến số kinh tế quan trọng cần theo dõi: mức thu nhập

khả dụng, xu hướng chi tiêu của người dân, lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ suất thị trường

tiền tệ, xu hướng tổng sản phẩm quốc dân, xu hướng thất nghiệp, điều kiện kinh tế

của các quốc gia nước ngoài

Những thay đổi về địa lý, nhân khẩu, văn hóa và xã hội có ảnh hưởng quan

trọng đến hầu hết các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và người tiêu thụ Các yếu tố

nhân khẩu, địa lý, văn hóa, xã hội chủ yếu: số các vụ kết hôn, số các vụ li dị, số sinh,

số chết, tỷ lệ di cư và nhập cư, các chương trình an ninh xã hội, mức tuổi thọ, thu

nhập bình quân trên đầu người, thái độ đối với việc kinh doanh, lối sống, lòng tin

vào chính phủ, thái độ đối với chính phủ, thói quen mua hàng, thái độ đối với tiết

kiệm, đầu tư, mức học vấn trung bình, kiểm soát ô nhiễm môi trường, trách nhiệm

xã hội…

Ảnh hưởng của luật pháp, chính phủ và chính trị: sự lệ thuộc lẩn nhau mỗi

lúc một tăng trên phạm vi toàn quốc giữa các nền kinh tế, thị trường, chính phủ và tổ

chức đòi hỏi công ty phải xem xét đến ảnh hưởng có thế có của các biến số chính trị

Trang 11

đối với việc soạn thảo và thực hiện các chiến lược cạnh tranh Các biến số chính trị,

chính phủ, và luật pháp quan trọng: các điều lệ hoặc sự bác bỏ, các qui định của

chính phủ, các thay đổi của luật thuế, các ủy ban hoạt động chính trị, tỷ lệ tham gia

của các cử tri, luật bảo vệ môi trường, mức chi tiêu cho việc phòng thủ, mức trợ cấp

của chính phủ, luật chống độc quyền…

Các ảnh hưởng công nghệ cho thấy những vận hội và mối đe dọa mà chúng

phải được xem xét trong việc soạn thảo chiến lược Sự tiến bộ kỹ thuật có thế tác

động sâu sắc lên những sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối,

người cạnh tranh, khách hàng, quá trình sản xuất, thực tiễn tiếp thị và vị thế cạnh

tranh của những tổ chức

1.5.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô là những yếu tố ngoại cảnh nhưng có liên quan đến doanh

nghiệp Các yếu tố này tạo áp lực cạnh tranh và bao gồm: đe dọa của những người

mới nhập ngành; sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp, sức mạnh đàm phán của

người mua, đe dọa của sản phẩm thay thế, cường độ cạnh tranh giữa những doanh

nghiệp hiện có trong ngành (mô hình 5 lực của M Porter)

1.5.3 Phân tích ma trận SWOT

Đây là giai đoạn kết hợp của quá trình hình thành chiến lược Các chiến lược

được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh, nhận biết

những cơ hội và mối đe dọa tác động đến sự tồn tại của doanh nghiệp Từ đó xác

định các phương án chiến lược để đạt được mục tiêu đã đề ra Các phương án chiến

lược này sẽ được lựa chọn, chắt lọc để có những phương án tối ưu và khả thi nhất

Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ (SWOT)

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho nhà quản trị

phát triển 4 loại chiến lược sau:

Chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO)

Chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO)

Chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST)

Chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT)

Trang 12

Ma trận SWOT

Liệt kê những cơ hội

(3)

T: những nguy cơ Liệt kê những nguy cơ

(1+3)

Các chiến lược ST Vượt qua những bất trắc bằng tận dụng những điểm

tận dụng các cơ hội

(2+3)

Các chiến lược WT Tối thiểu hóa những điểm yếu và tránh khỏi các mối đe

dọa

(2+4)

Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó

khăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT Nó đòi hỏi phải có sự phán đoán

tốt, kết hợp hợp lý và tối ưu các yếu tố bên trong và bên ngoài Nếu không việc phát

triển các chiến lược sẽ không đem kết quả mong muốn

Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận

dụng những cơ hội bên ngoài Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi chiến lược

WO, ST hay WT để đưa tổ chức vào vị trí mà họ có thể áp dụng chiến lược SO

Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận

dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại

nhưng doanh nghiệp lại đang có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác

những cơ hội này

Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một doanh nghiệp để tránh

khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

Trang 13

Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những

điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài

Biểu đồ của ma trận SWOT gồm có 9 ô gồm 4 ô chứa đựng các yếu tố quan

trọng (S,W,O,T), 4 ô chiến lược (SO, ST, WO, WT), 1 ô luôn để trống là ô phía trên

bên phải

1.6 Các nhóm chiến lược

Có nhiều cách phân loại chiến lược, dựa trên những căn cứ khác nhau mà

người ta tiến hành phân loại chiến lược theo những cách khác nhau

*Căn cứ vào phạm vi chiến lược, người ta chia chiến lược kinh doanh làm hai

loại:

- Một là chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát Chiến lược

này đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu dài và quyết định

những vấn đề sống còn của tổ chức

- Hai là chiến lược bộ phận Đây là loại chiến lược cấp hai bao gồm: chiến

lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược yểm trợ bán hàng

Hai loại chiến lược này liên kết với nhau tạo thành một chiến lược kinh

doanh hoàn chỉnh

*Nếu căn cứ vào sự kết hợp giữa sản phẩm và thị trường, chúng ta có các

nhóm chiến lược như sau:

- Nhóm các chiến lược kết hợp: Kết hợp về phía trước; kết hợp về phía sau;

kết hợp theo chiều ngang

- Nhóm các chiến lược chuyên sâu: Chiến lược thâm nhập thị trường; chiến

lược phát triển thị trường; chiến lược phát triển sản phẩm

- Nhóm các chiến lược mở rộng hoạt động: Chiến lược đa dạng hóa hoạt

động đồng tâm; chiến lược đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang; chiến lược đa

dạng hóa hoạt động kiểu hỗn hợp

- Nhóm các chiến lược khác: Liên minh; thu hẹp bớt hoạt động; cắt bỏ bớt

hoạt động, thanh lý, chiến lược tổng hợp

Trang 14

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG

MẠI DỊCH VỤ HỒNG QUANG

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty TNHH TMDV HỒNG QUANG được thành lập từ năm 1993 là

một trong các nhà phân phối thiết bị tin học hàng đầu tại Việt Nam và là nhà cung

cấp các giải pháp CNTT

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HỒNG QUANG (SUNSHINE

Joint-Stock Company) được thành lập vào tháng 02/2001 chuyển thể từ Công ty

TNHH TMDV HỒNG QUANG

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HỒNG QUANG thành lập theo

giấy phép số 4103000222 cấp ngày 27/11/2000 cấp bởi Sở Kế Hoạch & Đầu Tư TP

Hồ Chí Minh

Một vài thông tin chung về công ty

Địa chỉ trụ sở chính của công ty tại 74C,D,E,F,G Nguyễn Văn Cừ, Phường

Nguyễn Cư Trinh, Quận 1

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Nhiệm vụ của công ty là phát triển thị trường phân phối và dự án CNTT trong

toàn quốc bao gồm:

¾ Cung cấp thiết bị phần cứng và bản quyền phần mềm phục vụ CNTT

Trang 15

¾ Mua bán hàng kim khí điện máy, hàng điện tử - điện gia dụng, máy điện

toán và linh kiện, modem vi tính, điện thọai, điện thọai di động, các thiết

bị viễn thông

¾ Đại lý ký gửi hàng hóa

¾ Dịch vụ thương mại tiếp thị, trưng bày giới thiệu sản phẩm hàng hóa

¾ Sản xuất và mua bán phần mềm vi tính ứng dụng trong các lĩnh vực kinh

tế

¾ Cho thuê nhà ở, văn phòng

¾ Mua bán linh kiện và thiết bị nghe nhìn

¾ Tư vấn và triển khai các giải pháp hệ thống hạ tầng cơ sở CNTT như :

¾ Tập hợp, xây dựng đội ngũ chuyên gia CNTT có trình độ cao, nắm bắt các

công nghệ tiên tiến hàng đầu của thế giới đáp ứng nhu cầu thị trường ngày

càng cao trong xu thế hội nhập thế giới hiện nay

¾ Sản xuất, kinh doanh có hiệu quả để đóng góp phần xây dựng đất nước,

tạo thêm việc làm cho xã hội, có tích lũy để đầu tư phát triển và mở rộng

sàn xuất kinh doanh, góp phần vào thành quả kinh doanh để thực hiện các

mục tiêu chung của công ty

Trang 16

¾ Ngoài ra công ty còn có các chức năng như xuất nhập khẩu, đầu tư, cho

thuê cao ốc văn phòng

¾ Mục tiêu công ty sẽ phát triển thành tập đoàn thương mại, đầu tư hàng đầu

Việt Nam với ngành mũi nhọn là CNTT

2.3 Thị trường và khách hàng

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu là khu vực phía Nam gồm

Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Dương, Vũng

Tàu…và khu vực Miền Trung ( Đã Nẵng ) và khu vực phía Bắc ( Hà Nội ), trong đó

Thành Phố Hồ Chí Minh chiếm gần 60% số lượng tiêu thụ

Khách hàng của công ty bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài

nước trên toàn quốc Việt Nam gồm hai nhóm chính:

- Nhóm Tài Chính : bao gồm khách hàng có ngành dọc Tài Chính, Chứng

Khoán, Ngân Hàng, Bảo Hiểm

- Nhóm Doanh nghiệp : bao gồm khách hàng là doanh nghiệp nhà nước,

doanh nghiệp tư nhân trong và ngòai nước, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty

Dầu Khí, Y Tế, Giáo Dục, Viễn thông, Điện lực

Một số khách hàng tiêu biểu: Công ty bảo hiểm Prudential, Công ty bảo hiểm

Liberty,Công ty bảo hiểm ACE, Công ty chứng khoán Vincom, Công ty chứng

khoán Kinh Đô, Công ty chứng khoán Vinataba, Công ty chứng khoán Bản Việt,

Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK), Ngân Hàng An Bình

(ABBANK), Ngân Hàng EXIMBANK, Công ty Xe hơi thể thao Uy Tín (Porsche),

Công ty Kimberly Clark, Công ty Unilever, Công ty Proctor & Gamble, Công ty

Khoan Dầu Khí PVDrilling, Công ty Dầu khí Việt Nhật (JVPC), Công ty Dầu khí

Cửu Long (JOC)

2.4 Sản phẩm / dịch vụ

Công ty đang cung cấp dịch vụ phân phối thiết bị phần cứng như máy chủ,

máy in, máy tính để bàn, máy tính xách tay với nhiều dòng sản phẩm khác nhau và

các thiết bị khác như thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ… của các hãng IBM, HP,

Trang 17

Lenovo, Cisco…và phân phối bản quyền các sản phẩm phần mềm của IBM như

Websphere, Lotus Domino, Tivoli, … Trong các sản phẩm phân phối thì máy chủ

hiệu IBM và máy chủ hiệu HP đóng góp 45% trong tổng doanh thu Ngoài ra công

ty còn cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống dựa trên các công nghệ mới nhất

của các hãng sản xuất CNTT hàng đầu thế giới như giải pháp hệ thống máy chủ, giải

pháp mạng, giải pháp lưu trữ và giải pháp bảo mật

2.5 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG QUANG

Trang 18

2.5.1 Đội ngũ nhân viên:

Luôn coi nguồn nhân lực là vốn quý nhất của doanh nghiệp, Công ty HỒNG

QUANG đã sớm có những chính sách trọng dụng nhân tài Chúng tôi biết rằng, đầu

tư vào nguồn nhân lực là sự đầu tư khôn ngoan nhất Vì vậy, phương châm của

chúng tôi là:

ƒ Đầu tư vào phát triển năng lực cá nhân

ƒ Đầu tư nâng cao môi trường làm việc

ƒ Đầu tư vào tối ưu hoá môi trường và phương pháp làm việc

2.5.2 Cơ cấu nhân sự :

Trang 19

ƒ Kỹ thuật tư vấn : 8 người

ƒ Kỹ thuật triển khai : 20 người

2.5.3 Ban Giám Đốc:

Ban Giám Đốc được Hội Đồng Quản Trị ủy quyền điều hành toàn bộ hoạt

động của công ty, trong đó Tổng Giám Đốc là người lãnh đạo cao nhất, các Phó

Giám Đốc có trách nhiệm tham mưu và giúp cho giám đốc trong việc điều hành

ƒ Thu thập và xử lý ien tin kế tóan

ƒ Phân tích các ien tin tài chính, kế toán, đề xuất các giải pháp, chính sách phục vụ yêu cầu quản lý

ƒ Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thuế, thanh toán, công nợ, quản lý tài sản, sử dụng nguồn vốn hiệu quả

ƒ Báo cáo, cung cấp ien tin kế toán theo quy định pháp luật

ƒ Lập kế hoạch tài chính, phương án đầu tư để tư vấn cho Ban Giám Đốc đưa ra chính sách phù hợp trong việc điều hành doanh nghiệp

ƒ Quản lý và bảo quản kho hàng

Trang 20

ƒ Thống kê, kiểm tra hàng hóa trong kho báo cáo phòng kế toán

ƒ Bảo quản hàng hóa an toàn

ƒ Nhập và xuất hàng

o Phòng Hành Chánh:

ƒ Lập kế họach phát triển nguồn nhân lực

ƒ Thực hiện kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực hiện

có tăng cường các kỹ năng chuyên môn phù hợp với kế họach phát triển

ƒ Tuyển dụng nhân lực phù hợp, có chính sách chiêu hiền đãi

sỹ để tuyển dụng người tài tham gia xây dựng phát triển công ty

ƒ Cung cấp các dịch vụ hành chánh đảm bảo việc điều hành quản lý công ty: lưu trữ hồ sơ, tư vấn và tiến hành các thủ tục, các yêu cầu ien quan đến luật pháp, bảo quản các hồ

sơ ien quan đến họat động công ty

o Phòng Marketing:

ƒ Họach định chiến lược Marketing cho công ty

ƒ Nghiên cứu thị trường (chủ yếu là phân phối)

ƒ Thực hiện các chương trình khuyến mãi / khuyến mại

ƒ Thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng

o Ban ISO Ban ISO có nhiệm vụ giám sát thực hiện quy trình ISO của công ty

ƒ Nghiên cứu các phiên bản mới của ISO

Trang 21

ƒ Thương xuyên nâng cấp, cải tiến quy trình

ƒ Báo cáo kịp thời các vi phạm, sai phạm quy trình

ƒ Hướng dẫn nhân viên mới về quy trình

ƒ Thiết lập, quản lý hệ thống email, website

2.5.5 Trung Tâm Phân Phối

Trung tâm phân phối bao gồm phòng kinh doanh phần cứng và phòng kinh

doanh phần mềm Trong đó, kinh doanh phần cứng bao gồm cả kỹ thuật triển khai

Phòng Kinh doanh phần cứng:

Do đặc tính của kinh doanh phân phối, hàm lượng công nghệ không đòi hỏi

cao, chủ yếu các nhân viên kỹ thuật làm nhiệm vụ giao hàng Lực lượng kinh doanh

được chia thành các nhóm theo sản phẩm phân phối như sau:

ƒ Nhóm IBM: phân phối sản phẩm IBM bao gồm máy chủ dòng System X và các phụ kiện

ƒ Nhóm Lenovo : phân phối máy tính để bàn và máy tính xách tay Lenovo

ƒ Nhóm HP: phân phối tất cả các dòng máy chủ HP bao gồm máy chủ Intel Ngòai ra công ty còn phân phối tất cả dòng sản phẩm lưu trữ của HP

ƒ Nhóm Máy in: Phân phối tất cả dòng máy in HP từ lọai phun mực đến Laser, các lọai máy scanner và mực in HP

Trang 22

ƒ Nhóm sản phẩm đặc biệt: phân phối các lọai sản phẩm đặc thù như bảo mật hệ thống, tăng tốc ứng dụng, máy bán hàng (POS) Phòng kinh doanh phần mềm: phân phối bản quyền các sản phẩm phần mềm

của IBM như : Websphere, Lotus Domino, Tivoli, …

2.5.6 Trung tâm giải pháp

Trung tâm giải pháp tuy mới thành lập nhưng đã phát triển mạnh mẽ trong

năm 2007 Với đội ngũ trẻ, nhiệt huyết, được lãnh đạo bởi những giám đốc kinh

doanh có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và cung cấp giải pháp tích hợp hệ

thống

o Phòng Kinh doanh:

Phòng kinh doanh được chia thành sáu đội (đơn vị kinh doanh chiến lược),

mỗi đội phụ trách một phân khúc thị trường hoặc khách hàng riêng biệt; điều này

giúp cho nhân viên kinh doanh mỗi đội tập trung hơn vào ngành dọc của khách

hàng, hiểu rõ nhu cầu từng ngành, dễ dàng có được những dự án thành công, không

xảy ra tình trạng cạnh tranh khách hàng nội bộ

- Đội 1 : tập trung thị trường các công ty chứng khoán

- Đội 2 : tập trung thị trường các Ngân Hàng

- Đội 3 : tập trung thị trường các công ty Tài Chính, Bảo Hiểm

- Đội 4 : tập trung thị trường các công ty có vốn đầu tư nước ngòai bao

gồm liên doanh và các tập đoàn đa quốc gia

- Đội 5 : tập trung thị trường các công ty trong nước, các cơ quan y tế,

giáo dục, điện, nước

- Đội 6 : tập trung thị trường các công ty dầu khí

Mỗi đội từ ba đến bốn người và được quản lý bởi trưởng nhóm/đội trưởng

báo cáo lên trưởng phòng Kinh doanh

o Phòng tư vấn Phòng tư vấn dịch vụ bao gồm các chuyên gia lành nghề được đào tạo chuyên

sâu theo từng công nghệ của các hãng sản xuất khác nhau Nhiêm vụ của phòng là

Trang 23

hỗ trợ Phòng kinh doanh, nghiên cứu yêu cầu và thực trạng của khách hàng, trên cơ

sở đó đưa ra các giải pháp tích hợp hệ thống phù hợp

Phòng hiện nay có thể đáp ứng các yêu cầu khắt khe nhất về các giải pháp

khác nhau trong CNTT như : giải pháp hệ thống, giải pháp mạng, giải pháp bảo

mật, giải pháp lưu trữ với các sản phẩm của các hãng khác nhau như IBM, HP,

CISCO

o Phòng Kỹ thuật triển khai:

Phòng kỹ thuật triển khai bao gồm các kỹ sư hệ thống, kỹ sư mạng có kinh

nghiệm triển khai nhiều dự án, có khả năng quản lý các dự án lớn có độ phức tạp

cao, có hàm lượng công nghệ cao Phòng kỹ thuật chia ra ba nhóm có chức năng

khác nhau tùy theo từng dự án mà phối hợp triển khai

• Nhóm máy tính để bàn (PC): phụ trách giao hàng, triển khai hệ thống các sản phẩm thông thường như PC, máy

in, máy chủ lọai nhỏ, máy tính xách tay, không đòi hỏi yêu cầu công nghệ cao

• Nhóm thiết bị mạng: phụ trách triển khai hệ thống mạng,

hệ thống bảo mật Cài đặt cái thiết bị switch, router, firewall,… theo thiết kế của tư vấn

• Nhóm Hệ thống: phụ trách triển khai các hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ đĩa và băng từ

2.5.7 Trung tâm bảo hành và sửa chữa:

Trung tâm bảo hành phụ trách bảo hành và sửa chữa tất cả sản phẩm của công ty

thuộc cả hai kênh phân phối và kênh dịch vụ cung cấp giải pháp tích hợp

Trung tâm có đầy đủ đội ngũ kỹ thuật viên, kỹ sư lành nghề được các hãng đào

tạo nghiêm túc theo đúng quy trình chuẩn của hãng

Trung tâm bảo hành còn được các hãng IBM, HP, LENOVO ủy quyền làm

trung tâm bảo hành của hãng để bảo hành các sản phẩm lưu hành tại thị trường Việt

Nam

Trang 24

Bảng : Cơ cấu lao động công ty:

Cơ cấu lao động công ty

Đơn vị tính Số lượng Tỷ lệ %

Trang 25

Xem bảng trên ta thấy nam nhiều hơi nữ vì đa số các kỹ sư tốt nghiệp đại học có

liên quan đến ngành là nam

Đa số nhân viên có độ tuổi còn trẻ vì ngành CNTT là một ngành còn non trẻ đối

với nước ta và do đặc thù ngành đòi hỏi sự năng động sáng tạo của các kỹ sư trẻ

Các kỹ sư đã tiếp cận, làm quen với CNTT từ rất lâu khi còn học trung học, có niềm

đam mê với ngành

Cán bộ quản lý của công ty đa số đã làm việc với công ty trong một thời gian

dài, công ty cũng có những chính sách cầu hiền tài và giao trọng trách đúng người

đúng việc cho các nhân tài mà công ty mời về tham gia

2.6 Cơ sở vật chất

Công ty Hồng Quang có một hệ thống cơ sở vật chất vững mạnh, bao gồm

tòa nhà cao ốc văn phòng Sunshine Building tại 74 Nguyễn Văn Cừ, tòa nhà Trung

Tâm Bảo hành tại 110 Nguyễn Chí Thanh Q.10 và hai vị trí khác làm kho hàng Tòa

nhà cao ốc văn phòng và Trung Tâm bảo hành được xây theo tiêu chuẩn cao ốc văn

phòng lọai C (dưới mười tầng) có thang máy và hệ thống điều hòa nhiệt độ trung

tâm, máy phát điện dự phòng, được thiết kế hiện đại, trang trí nội thất theo tiêu

chuẩn và thuận tiện đi lại

Trang 26

2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm từ 2005 -

2007

2.7.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Doanh thu thuần về bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.287.868.252 3.818.663.892 6.266.705.326

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp: 60=50-51-52

Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên , ta thấy doanh thu giữa các năm

tăng mạnh Cụ thể doanh thu năm 2006 tăng 11,63% so với năm 2005, năm 2007

Trang 27

tăng 59,34% so với năm 2006 Sự tăng mạnh về mặt doanh thu vào năm 2007 là do

thị trường IT tăng trưởng nhanh ở mức trên 20% sau khi hội nhập WHO, nhiều tập

đoàn vào thị trường Việt Nam để hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó các doanh

nghiệp trong nước cũng đầu tư CNTT thêm cho doanh nghiệp mình để hội nhập và

thích ứng với nền kinh tế đang phát triển Điều này đã giúp công ty có doanh số tăng

trưởng vượt bậc đáng kể Thêm vào đó công ty cũng không ngừng phát triển thêm

thị trường, tìm kiếm thêm sản phẩm mới để cung cấp và phân phối Song song với

việc giữ vững thị trường với hoạt động chính là phân phối chiếm tỉ lệ trên 90% của

tổng doanh thu Công ty cũng đã bắt đầu phát triển nhánh giải pháp tích hợp cụ thể

năm 2005 thì giải pháp tích hợp chỉ chiếm tỉ lệ là 3% trên tổng doanh thu, năm

2006 là 5% Đến năm 2007 thì tăng gấp đôi 10% Đây là một hướng phát triển tốt

cho công ty nhằm đẩy mạnh doanh thu của công ty trong chiến lược phát triển

Giá vốn hàng bán cũng chiếm tỷ lệ cao so với doanh thu Giá vốn hàng bán

năm 2006 tăng 10,66% so với năm 2005, năm 2007 tăng 58,30% so với năm 2006

Các chi phí tài chính và chi phí khác chiếm tỉ lệ nhỏ so với doanh thu của

công ty chiếm từ 0,68% -1,12%

Do doanh thu tăng nên chi phí bán hàng tăng theo các năm, cụ thể năm 2006

tăng 36,87% % so với năm 2005, năm 2007 tăng 68% so với năm 2006 Chi phí

quản lý năm 2006 tăng 16,14% so với năm 2005, năm 2007 tăng 64,11% so với năm

2006 do doanh thu tăng nên chi phí quản lý cũng tăng lên theo

( Hình xem trang dưới) Sơ đồ doanh thu

Trang 28

0 100,000,000,000

2.7.2 Các tỉ số tài chính của công ty

Doanh thi thuần(1) 284,367,976,272 317,434,392,528 505,796,152,217

Trang 29

Khả năng sinh lời của một đồng doanh thu qua 3 năm đều có xu hướng tăng

dần từ 0,37%-1,51% Tuy nhiên mức tỉ lệ chưa cao do lĩnh vực hoạt động phân phối

chiếm phần lớn tỉ lệ doanh thu và so với trung bình ngành cho hoạt động phân phối

chỉ ở mức 1,5 % Vì vậy công ty cần có chiến lược tập trung tăng cường việc đẩy

mạnh thực hiện việc kinh doanh dịch vụ cung cấp giải pháp tích hợp nhằm tăng hiệu

quả lợi nhuận của công ty do mức trung bình ngành cho loại hình hoạt động này là

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu

Tỷ suất sinh lợi nhuận / vốn chủ sỡ hữu và tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản tăng

lên theo các năm

Tỷ số nợ của công ty có xu hướng giảm, tuy nhiên tỷ số chiếm khá cao từ

71-74% trong giá trị tài sản chứng tỏ đồng vốn còn trong giai đoạn phát triển

Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn không nhỏ hơn một, chứng tỏ lượng

tiền mặt tại công ty được duy trì mức tương đối để tạo thế chủ động, linh hoạt cho

công ty trong việc thanh toán các khoản nợ, đảm bảo nguồn vốn kinh doanh sử dụng

có hiệu quả

Qua phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ

Hồng Quang trong 3 năm từ 2005-2007, ta thấy tình hình kinh doanh của công ty

đang phát triển và các chỉ tiêu tài chính của công ty ở mức khả quan

Trang 30

2.8 Các chiến lược hiện tại của công ty

2.8.1 Chiến lược thâm nhập thị trường:

Công ty luôn tìm các phương án để tăng doanh số trên thị trường TP.HCM

thông qua hình thức tổ chức các họat động Marketing như tăng cường các chương

trình cho các đại lý như khuyến mại, tặng quà, chiết khấu Công ty cùng kết hợp với

các hãng và sử dụng các chiến lược chiêu thị, quảng cáo, khuyến mãi,

2.8.2 Chiến lược Marketing:

* Chiến lược sản phẩm:

Để đáp ứng nhu cầu CNTT hiện nay thì công ty luôn quan tâm đến việc để

tạo thêm giá trị về chất lượng sản phẩm của mình cũng như uy tín và thương hiệu

của công ty ngày càng tốt hơn Chính vì vậy, đi kèm với dịch vụ phân phối sản

phẩm thì công ty phải kết hợp các dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ tư vấn, lắp đặt và dịch

vụ bảo hành nhằm đáp ứng được nhu cầu cho khách hàng Công ty hiện đang phân

phối các sản phẩm và cung cấp các giải pháp sau đây:

- Các dòng sản phẩm máy chủ của IBM:

front-Dual-Core Intel Xeon 5120 up to1.83GHz and up to 1333MHz front-side bus or Quad-Core Intel Xeon E5430up to 2.66GHz

Dual-Core Intel Xeon 5160 up to3.0GHz and up to 1333MHz front-sidebus or Quad-Core Intel Xeon ProcessorX5460 up

to 3.16GHz and up to1333MHz front-side bus

Số lượng bộ vi xử lý

Dung lượng lưu trữ nội bộ

Up to 1.17TB SAS HDDs or up to3.0TB SATA HDDs

4.0TB hot-swap SATA,2.4TB hot-swapSAS or 3.0TB simple- swap SATA

2.4TB hot-swap SAS,4.0TB hot-swapSATA,1.76 TB hot- swap SFF

Hỗ trợ Hệ Điều Hành Microsoft Windows Server,Red

HatEnterprise Linux,SUSE Linux EnterpriseServer,IBM OS

4690

Microsoft Windows Server,Red HatEnterprise Linux,SUSE Linux

EnterpriseServer,VMware Infrastructure

Microsoft Windows Server,Red HatEnterprise Linux,SUSE Linux

EnterpriseServer,VMware Infrastructure

Trang 31

Loại máy

Bộ xử lý 2U2U Quad-Core Intel Xeon

X5460 up to3.16GHz and up to 1333MHz front-side bus or Dual-Core Intel Xeon 5160up to 3.0GHz and up to 1333MHzfront-side bus

Dual-Core Intel Xeon 5160 up to3.0GHz and up to 1333MHz front-sidebus or Quad-Core Intel Xeon X5460 upto 3.16GHz and up to 1333MHz front-side bus

Quad-Core AMD Opteron Model 2352(2.1 GHz) or 2356 (2.3 GHz)

Số lượng bộ vi xử lý

Dung lượng lưu trữ nội bộ Up to 600 GB 3.5" hot-swap

SAS or upto 2.0TB swap SATA or293.6GB 2.5"

simple-hot-swap SAS

Up to 1.8TB hot-swap SAS or 6.0TBhot-swap SATA

SATA1.8TB hot-swap SAS or 4.5TB hot-swap SATA

Hỗ trợ Hệ Điều Hành Microsoft Windows Server,Red

HatEnterprise Linux,SUSE Linux

EnterpriseServer,VMware Infrastructure

Microsoft Windows Server,Red HatEnterprise Linux,SUSE Linux

EnterpriseServer,VMware Infrastructure,Solaris 10(planned)

Microsoft Windows Server,Red HatEnterprise Linux,SUSE Linux

EnterpriseServer,VMware Infrastructure

Model 8360SE (up to 2.5 GHz)

Intel Xeon Series 7200 and

7300 up to2.93GHz core)/1066MHz front-side bus

(quad-Intel Xeon Series 7200 and

7300 up to2.93GHz core)/1066MHz front-side bus

587GB SAS per chassis (supports73.4GB and 146.8GB HDDs)

Hỗ trợ Hệ Điều Hành Microsoft Windows Server,Red

HatEnterprise Linux,SUSE Linux

EnterpriseServer,VMware Infranstructure,Solaris 10

Microsoft Windows Server,Red HatEnterprise Linux,SUSE Linux

EnterpriseServer,VMware Infrastructure,Solaris 10 (planned)

Microsoft Windows Server,Red HatEnterprise Linux,SUSE Linux

EnterpriseServer,VMware

Trang 32

- Các dòng sản phẩm máy chủ của HP:

Server HP

Số lượng bộ vi xử lý

Dung lượng lưu trữ nội bộ

1.2TB (4 x 300GB) 1.2TB (4 x 300GB)

Hỗ trợ Hệ Điều Hành Microsoft® Windows® 2000

Microsoft Windows 2003 Server, Standard Edition (available preinstalled) Microsoft Windows Small Business Server 2003 (available preinstalled) Red Hat Linux, SCO Linux®, SUSE Linux.

Microsoft® Windows® 2000 Microsoft Windows 2003 Server, Standard Edition (available preinstalled) Microsoft Windows Small Business Server 2003 (available preinstalled) Red Hat Linux, SCO Linux®, SUSE Linux.

Microsoft® Windows® 2000 Microsoft Windows 2003 Server, Standard Edition (available preinstalled) Microsoft Windows Small Business Server 2003 (available preinstalled) Red Hat Linux, SCO Linux®, SUSE Linux.

Bộ xử lý Quad-Core Intel Xeon processors:

X5355: 2.66 GHz, 1333 MHz FSB1 E5345: 2.33 GHz, 1333 MHz FSB1 E5335: 2.0 GHz, 1333 MHz FSB1 E5320: 1.86 GHz, 1066 MHz FSB E5310: 1.60 GHz, 1066 MHz FSB

Quad-Core Intel Xeon processors:

X5355: 2.66 GHz, 1333 MHz FSB E5345: 2.33 GHz, 1333 MHz FSB E5335: 2.0 GHz, 1333 MHz FSB E5320: 1.86 GHz, 1066 MHz FSB E5310: 1.60 GHz, 1066 MHz FSB

64-bit Dual-Core Intel Xeon processor 7030M upto 7140M, 3.40GHz, 16M L3 Cache, 800MHz Front Side Bus (FSB)

Số lượng bộ vi xử lý

Hỗ trợ Hệ Điều Hành Microsoft® Windows® Server

2003/R2Microsoft Windows 2000 Server and Advanced Server SCO OpenServer 5.0.7/6.0 SCO UnixWare 7.1.3/7.1.4 Novell NetWare Novell NetWare Small Business Suite

Microsoft® Windows® Server 2003, Microsoft Windows 2000 Server, Novell NetWare, Linux® (Red Hat, SUSE), VMware Virtualization Software

Microsoft® Windows® 2000 Microsoft Windows 2003 Server, Standard Edition (available preinstalled) Microsoft Windows Small Business Server 2003 (available preinstalled) Red Hat

Ngày đăng: 18/12/2015, 04:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Vũ Thế Phú, Quản Trị học ,NXB Viện Đào Tạo Mở Rông TP.Hồ Chí Minh, năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị học
Nhà XB: NXB Viện Đào Tạo Mở Rông TP.Hồ Chí Minh
2. Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, Chiến lược & Chính sách kinh doanh, NXB Thống Kê, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược & Chính sách kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống Kê
3. Fredr. David, Khái luận về Quản trị chiến lược, NXB Thống kê, năm 2006 4. Philip Kotler, Marketing căn bản, NXB Giao Thông Vận Tải, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về Quản trị chiến lược", NXB Thống kê, năm 2006 4. Philip Kotler, "Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê
5. GS. Vũ Thế Phú, Marketing căn bản, Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Đạị học Mở TP.HCM năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
6. Philip Kotler, Quản trị Marketing, NXB TP.Hồ Chí Minhi, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: NXB TP.Hồ Chí Minhi
7. James M. Comer, Quản trị bán hàng, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị bán hàng
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
8. Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Thống kê
9. ThS. Nguyễn Như Ý – ThS. Trần Thị Bích Dung – ThS Trần Bá Thọ - ThS Lâm Mạnh Hà, Kinh tế vi mô, NXB Thống kê, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
Nhà XB: NXB Thống kê
10. ThS. Nguyễn Như Ý – ThS. Trần Thị Bích Dung – ThS Trần Bá Thọ - ThS Lâm Mạnh Hà, Kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô
Nhà XB: NXB Thống kê
11. TS. Nguyễn Văn Thuận, Quản trị tài chính, NXB Thống kê, năm 2003 12. Những số liệu của Công ty CP Thương Mại Dịch vụ Hồng Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
13. Thông tin trên các tạp chí Thời Báo Kinh tế Sài Gòn,, báo Tuổi Trẻ, báo Thanh Niên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG QUANG - ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN lược KINH DOANH CTY CP THƯƠNG mại DỊCH vụ HỒNG QUANG từ 2008   2012
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG QUANG (Trang 17)
Bảng : Cơ cấu lao động công ty: - ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN lược KINH DOANH CTY CP THƯƠNG mại DỊCH vụ HỒNG QUANG từ 2008   2012
ng Cơ cấu lao động công ty: (Trang 24)
BẢNG SO SÁNH - ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN lược KINH DOANH CTY CP THƯƠNG mại DỊCH vụ HỒNG QUANG từ 2008   2012
BẢNG SO SÁNH (Trang 47)
BẢNG SO SÁNH - ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN lược KINH DOANH CTY CP THƯƠNG mại DỊCH vụ HỒNG QUANG từ 2008   2012
BẢNG SO SÁNH (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w