Thông qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN THOẠI NOKIA TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI
FPT MÊKÔNG
MSSV: B070143 Lớp: QTKD K33-B2
Cần Thơ – 2010
Trang 2Thông qua sự giới thiệu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ và được sự chấp nhận của Công ty TNHH MTV TM FPT Mê kông, tôi đã được nhận thực tập với đề tài là “phân tích hiệu quả kinh doanh điện thoại Nokia tại Công ty TNHH MTV TM FPT Mê kông” Qua thời gian thực tập tôi đã học hỏi được nhiều điều có ích, thực tiễn và có điều kiện để áp dụng những kiến thức học hỏi ở trường vào quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình
Để có được một luận văn hoàn chỉnh như thế này, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức có ích trong suốt thời gian học tại trường
- Thầy Quan Minh Nhựt đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn
- Các anh, chị trong Công ty TNHH MTV TM FPT Mê kông đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực hiện luận văn tại công ty
Tôi tran trọng gửi đến quý thầy cô Khoa Kinh tế- QTKD cùng các anh chị tại công ty TNHH MTV TM FPT Mê kông lời chúc sức khỏe, chúc quý thầy cô
và anh chị gặp nhiều thuận lợi trong cuộc sống và trong công tác
Ngày 21 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Quách Kim Hậu
Trang 3và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 21 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Quách Kim Hậu
Trang 4
Trang 5
Ngày … tháng … năm … Giáo viên hướng dẫn
Quan Minh Nhựt
Trang 6
Trang 7
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Các giả thuyết kiểm định và câu hỏi cần nghiên cứu 3
1.3.1 Các giả thuyết kiểm định 3
1.3.2 Các câu hỏi cần nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.4.2 Phương pháp phân tích 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5.1 Phạm vi về không gian 4
1.5.2 Phạm vi về thời gian 4
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5.4 Phạm vi về nội dung 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 6
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 6
2.1.3 Nội dung về phân tích hoạt động kinh doanh 7
2.1.4 Khái niệm doanh thu, chi phí và lợi nhuận 8
2.1.4.1 Doanh thu 8
2.1.4.2 Chi phí 9
2.1.4.3 Lợi nhuận 9
2.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp 10
2.1.5.1 Khả năng thanh toán 10
2.1.5.2 Phân tích tình hình đầu tư và vốn kinh doanh 11
2.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lợi của hoạt động kinh doanh 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
Trang 83.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 17
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
3.1.2 Giới thiệu về công ty 17
3.2 Cơ cấu quản lý tổ chức của nhân viên 18
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Nokia qua 3 năm 20
3.4 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 22
3.4.1 Thuận lợi 22
3.4.2 Khó khăn 23
3.4.3 Định hướng phát triển 23
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN THOẠI NOKIA CỦA CÔNG TY 4.1 Mạng lưới phân phối 25
4.2 Phân tích tình hình doanh thu Nokia 27
4.3 Phân tích tình hình chi phí 31
4.4 Phân tích tình hình lợi nhuận 39
4.5 Phân tích các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động 42
4.5.1 Khả năng thanh toán 43
4.5.2 Phân tích khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh 45
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN THOẠI NOKIA 5.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 47
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả 50
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN 53
6.2 KIẾN NGHỊ 54
6.2.1 Đối với công ty FPT MK 54
6.2.2 Đối với Công ty Nokia 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh điện thoại Nokia từ 2007-2009 20
Bảng 2: Doanh thu của Công ty từ năm 2007-2009 27
Bảng 3: Thị phần của Nokia từ năm 2007-2009 29
Bảng 4: Tình hình sử dụng chi phí qua 3 năm 2007-2009 31
Bảng 5: Tình hình sử dụng chi phí trong mối liên hệ với doanh thu 37
Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2007-2009 39
Bảng 7: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2007-2009 42
Bảng 8: Các hệ số thanh toán của công ty từ năm 2007-2009 43
Bảng 9 : Các tỷ số tài chính của công ty từ năm 2007-2009 45
Trang 10Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 18
Sơ đồ 2: Mạng lưới phân phối điện thoại Nokia tại cty FTG MK 26Hình 1: Biểu đồ biểu diễn kết quả hoạt động kinh doanh điện thoại Nokia từ năm 2007-2009 20
Trang 11- HĐTC: Hoạt động tài chính
- BH: Bán hàng
- QLDN: Quản lý doanh nghiệp
- DTT: Doanh thu thuần
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1 1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ năm
2007 Đây đã là cơ hội rất lớn nhưng đồng thời cũng là thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Vấn đề được đặt ra là làm sao các doanh nghiệp Việt Nam tồn tại được khi mà họ vốn đã sống trong một môi trường kinh doanh hết sức khốc liệt nay lại càng khốc liệt hơn khi các doanh nghiệp phải tuân thủ thêm các quy định mới về luật chơi lớn của thế giới Một luật chơi mang tính cạnh tranh công bằng và đào thải rất cao chính vì vậy mà các doanh nghiệp Việt Nam phải hoạch định được chiến lược kinh doanh lâu dài nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để làm sao không bị thua trên chính sân nhà và ngày càng tiến xa hơn vào thị trường thế giới
Chính vì thế, với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, “phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp” là một yêu cầu không thể thiếu được của các nhà quản lý doanh nghiệp Thông qua phân tích, các nhà quản trị sẽ đánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định được những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời cũng là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, và là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa các rủi ro kinh doanh
Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì doanh nghiệp đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận tức phải có hiệu quả kinh tế Bởi vì hiệu quả kinh tế không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là
cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động Có hiệu quả kinh
tế thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trường và đủ sức cạnh tranh với
Trang 13các doanh nghiệp khác, cũng như đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
Như vậy, hiệu quả kinh tế chính là một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; biết được những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh, đồng thời biết được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Từ đó tìm ra những biện pháp, chính sách để phát huy nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao lợi nhuận
và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Có thể nói việc đánh giá, xem xét một cách khoa học tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho nhà quản trị tránh được những nhận định sai lầm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn phát triển hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Qua thời gian học tập và tìm hiểu về bộ môn Phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời được sự hướng dẫn của thầy cô và sự giúp đỡ của các anh chị ở Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông, tôi đã quyết định chọn
đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh điện thoại Nokia tại Công ty TNHH Một
Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả kinh doanh điện thoại Nokia tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực kinh doanh trong quá trình hội nhập
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
(1) Phân tích doanh thu của Công ty qua 3 năm.
(2) Phân tích tình hình chi phí và xác định điểm hoà vốn của Công ty
SVTH: Quách Kim Hậu 2 MSSV: B070143
Trang 14(3) Phân tích lợi nhuận của Công ty và những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận.
(4) Lập bảng ma trận SWOT để từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của Công ty
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định:
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại
FPT Mêkông chịu sự điều tiết của Tập đoàn sản xuất điện thoại Nokia cho nên kết quả họat động kinh doanh sẽ bị thay đổi rất nhiều do những quyết định chính sách mới
- Những yếu tố tác động lên khả năng sinh lợi của Công ty bao gồm nhưng thành phần nằm bên trong công ty như chi phí hoạt động, thị phần của công ty; và những tác động quan trọng từ bên ngoài như điều kiện kinh tế, chính sách của nhà nước đặc biệt là những chính sách liên quan đến lĩnh vực chống độc quyền phân phối
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Câu 1: Sau 3 năm, kết quả kinh doanh lãi (lỗ) của Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông như thế nào? Những thành tựu mà Công ty đã đạt được ra sao?
Câu 2: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty qua 3 năm biến đổi như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến các chỉ tiêu này?
Câu 3: Giải pháp nào là hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm sắp tới?
Câu 4: Qua những nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh của Công
ty, rút ra được ra những kết luận và kiến nghị gì?
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Trang 15Số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp ở các năm 2007,
2008 và 2009 của Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông
1.4.2 Phương pháp phân tích:
- Mục tiêu 1, 2 và 3: sử dụng phương pháp phân tích để phân tích doanh thu,
tình hình chi phí và lợi nhuận của Công ty qua 3 năm
- Mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp ma trận SWOT để từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của Công ty
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.5.1 Phạm vi về thời gian:
Luận văn được thực hiện trong quá trình thực tập hơn 2 tháng tại Công ty
TNHH Một Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông Tìm hiểu hoạt động thực tế của Công ty, sau đó phân tích dựa trên số liệu thu thập được qua ba năm (2007 – 2009)
để hoàn thành bài luận văn này
1.5.2 Phạm vi về không gian:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung Phân tích hiệu quả kinh doanh điện thoại Nokia tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông, số
69 đường Hùng Vương – Phường Thới Bình – Quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ, với
sự giúp đỡ của anh, chị phòng kế toán Công ty
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu:
Dựa trên thực tế hoạt động kinh doanh điện thoại Nokia tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông
- Sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2007 – 2009
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào phân tích các số liệu được cung cấp về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty hơn nữa
Trang 161.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Qua quá trình tìm kiếm các tài liệu có liên quan đến “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty” ở thư viện, Trung Tâm học liệu, internet tôi đã tìm được một số bài viết có nội dung tương tự:
1) Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ (CASEAMEX) của Hoàng Thị Minh Uyên
(2007):
“Nhìn chung, trong các năm vừa qua tổng kim ngạch xuất khẩu của thủy sản Việt Nam tăng đều đặn, trong đó công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ góp phần tích cực vào sự phát triển ấy
Qua ba năm hoạt động (2004- 2006) công ty đạt được những thành tựu khích lệ: lợi nhuận cao và đạt được các danh hiệu vô cùng quý giá như chứng nhận ISO, HACCP, GMS”
2) Phân tích và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận tại Công ty TNHH Giao Nhận Năm Sao Vàng của Nguyễn Xuân Giang (2007):
“Qua phân tích tình hình hoạt động giao nhận vận tải tại FGS Logistics ta nhận thấy rằng FGS Logistics đều phát triển qua các năm thể hiện ở các chỉ số và số liệu báo cáo kết quả kinh doanh Nhưng bên cạnh đó vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong thời điểm cạnh tranh vô cùng khốc liệt hiện nay Một số vấn đề FGS Logistics vẫn chưa quan tâm như xây dựng và phát triển bộ phận marketing, nhằm nâng cáo hình ảnh
và vị trí của doanh nghiệp trước khách và đối thủ cạnh tranh”
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nào nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh điện thoại Nokia của Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại FPT Mêkông Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu, kết hợp với các thông tin mới, tôi tiến hành thực hiện đề tài này
Trang 17CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh mang nhiều tính chất khác nhau và phụ thuộc vào nhiều đối tượng cũng như các giải pháp quản lý mà ta áp dụng Có nhiều loại hình phân tích kinh tế nhưng chúng đều có một cơ sở chung và phụ thuộc vào nhiều đối tượng phân tích
Theo Phó tiến sĩ Phạm Văn Được – Phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống kê năm 1996 thì “Phân tích hoạt động kinh doanh là một quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở một doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm tàng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở một doanh nghiệp”
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Quá trình phân tích được tiến hành từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích và đề ra định hướng hoạt động tiếp theo
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải tiến các hoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể
và với các yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả trong kinh doanh cao hơn
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn
Thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình Đó chính là
cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn cho các mục tiêu chiến lược
SVTH: Quách Kim Hậu 6 MSSV: B070143
Trang 18kinh doanh Do đó người ta phân biệt phân tích như một hoạt động thực tiễn, vì phân tích hoạt động kinh doanh luôn đi trước quyết định và là cơ sở cho các quyết định kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiên cứu các phương pháp có hệ thống và tìm ra các giải pháp áp dụng chúng vào mỗi doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ phát triển những khả năng tiềm
ẩn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lí trong kinh doanh Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữa thì cũng còn những tiềm ẩn, còn những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới phát hiện được Từ đó ta sẽ có cách khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc các vấn đề phát sinh
từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản lí mang lại hiệu quả cao hơn
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng giúp dự báo và đề phòng rủi ro trong kinh doanh
Để hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả như mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh, dựa trên các tài liệu có được, thông qua phân tích doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp tới, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thực
tế của doanh nghiệp
Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp (nhân lực, vật tư, tài chính…) thì doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động từ bên ngoài (khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh…) để từ đó dự đoán được những rủi ro để có phương pháp khắc phục
2.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình hướng đến hoạt động kinh doanh, với các tác động của các yếu tố ảnh hưởng nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Trang 19Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả hoạt động kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt trong từng thời gian nhất định
Kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự đoán Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu cần đánh giá Ngoài ra cần phải đi sâu xem xét các nhân
tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu là kết quả hoạt động kinh doanh
và các nhân tố ở những chỉ số xác định cùng với độ biến động chính xác
Như vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết cần phải xây dựng thống nhất các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế khác nhau để phản ánh tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích
2.1.4 Khái niệm doanh thu, chi phí và lợi nhuận
2.1.4.1 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là tiền đã trả hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu gồm hai bộ phận:
- Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp
- Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
+ Doanh thu do liên doanh, liên kết mang lại
+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu tiền lãi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu
SVTH: Quách Kim Hậu 8 MSSV: B070143
Trang 20+ Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại.
+ Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm
Ngoài ra, còn có một số khái niệm có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản thuế và các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại
- Doanh thu thuần: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo
2.1.4.2 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch
vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
Phân loại chi phí là ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ các nhu cầu khác nhau của phân tích Tùy vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau Từ đó ta có nhiều loại chi phí như chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, cho phí thời kỳ, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí cơ hội
2.1.4.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo qui định của pháp luật
Trang 21Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đề hướng mục đích vào lợi nhuận,
có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ sự tồn tại của mình Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa, nhưng khi lợi nhuận âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịp thời, chấn chỉnh hoạt động hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bề vực phá sản là tất yếu không thể tránh khỏi
Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất
mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp
Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: có 2 phần chủ yếu
+ Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giá vốn hàng hóa và chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp)
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này
- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới
2.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp
2.1.5.1 Khả năng thanh toán
Trang 22Hệ số thanh toán ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản lưu động với các khoản
nợ ngắn hạn Nó thể hiện mức độ đảm bảo các tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn
Nó là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, giá trị của nó càng lớn thì khả năng thanh toán càng cao
Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao cũng không phải là tốt vì nó phản ánh việc sử dụng tiền không hiệu quả Để đánh giá hệ số thanh toán ngắn hạn cần quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vì ở từng lĩnh vực thì hệ số này khác nhau
- Hệ số thanh toán nhanh (Kn)
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
(Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu)
Nợ ngắn hạn
Nhìn vào công thức này ta thấy có phần giống với công thức (1) nhưng nó không có hàng tồn kho
Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên, hệ
số quá lớn lại gây tình trạng mất cấn đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn có thể không hiệu quả
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Hk)
Giá vốn hàng bán
Hk =
Hàng tồn kho bình quân
Là số lần mà hàng tồn kho bình quân được bán trong kì kế toán Thông thường
hệ số quay vòng càng cao (số ngày cho một vòng càng ngắn) thì việc kinh doanh thường được đánh giá là tốt Tuy nhiên, với số vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp
2.1.5.2 Phân tích tình hình đầu tư và phân tích vốn kinh doanh
- Tỷ suất nợ
Trang 23tỷ suất này tốt hay xấu còn phụ thuộc từng ngành nghề kinh doanh
2.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lợi của hoạt động kinh doanh
- Mức lợi nhuận trên doanh thu
Doanh thu thuần
Mức lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu dùng để phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Mức lợi nhuận trên doanh thu cho ta biết nếu
có một đồng doanh thu thì sẽ có được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu mức lợi nhuận trên doanh thu quá thấp thì sẽ không tốt cho doanh nghiệp điều đó cho thấy rằng doanh thu của nó quá thấp, chi phí quá cao hoặc cả hai
- Suất sinh lời của tài sản
Hệ số suất sinh lời của tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lời của tài sản
Hệ số này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả, doanh nghiệp có sự biến động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế Hệ số này được xác định bằng công thức sau:
Trang 24Hệ số suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng và
số vòng quay tài sản Phương trình trên được viết lại như sau:
Lãi ròng Doanh thu
Doanh thu Tổng tài sản bình quân
ROA còn được viết lại theo công thức:
Suất sinh lời của tài sản (ROA) = Hệ số lãi ròng × Số vòng quay tài sản
Suất sinh lời tài sản (ROA) càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao và hệ
số lợi nhuận càng lớn
- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (cổ đông) ROE đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp ở các năm 2007,
2008, 2009 của Công ty TNHH MTV TM FPT Mê kông Số liệu được thu thập từ các bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và một số tài liệu khác của công ty
Trang 252.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được thống kê, phân tích, đánh giá phù hợp với nội dung đề tài Bài viết này sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết và phương pháp hình, cụ thể như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010, sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và
vẽ hình
- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích
+ So sánh tương đối: là tỉ lệ phần trăm (%) giữa số của kỳ phân tích so với
kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
∆Y % Y = x 100%
Y0
+ So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ sau với kỳ trước để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế
∆Y = Y1 - Y0
Ghi chú:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
∆Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Từ đó so sánh kết quả kinh doanh kỳ này so với kỳ trước để thấy qui mô tốc
độ tăng, giảm của lợi nhuận
Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế (TT)/số kế hoạch (KH)
Mức chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch = Số thực tế - Số kế hoạch
- Phương pháp hình: Phương pháp phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
SVTH: Quách Kim Hậu 14 MSSV: B070143
Trang 26Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010.
- Sử dụng phương pháp phân tích để phân tích các tỉ số tài chính, dựa vào đó
để đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
* Xác định đối tượng phân tích:
∆L = L1 - L0
L1: Lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)
L0: Lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)1: Kỳ phân tích
0: Kỳ gốc
* Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận
∆Q = LNnăm trước * % hoàn thành sản phẩm tiêu thụ năm trước – LNnăm trước
∆Q: là mức độ biến động khối lượng tiêu thụ đến lợi nhuận
% hoàn thành sản phẩm tiêu thụ năm trước = (Qthực tế * Pnăm trước)/(Qnăm trước *
Trang 27Z2: là giá vốn hàng bán năm 2009a: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
a0: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2007
a1: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2008
a2: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2009b: Giá mua nguyên vật liệu bình quân
b0: Giá mua nguyên vật liệu bình quân năm 2007
b1: Giá mua nguyên vật liệu bình quân năm 2008
b2: Giá mua nguyên vật liệu bình quân năm 2009
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THƯƠNG MẠI FPT MÊ KÔNG.
3.1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty TNHH Một thành viên Thương mại FPT Mêkông (FTG MK) thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Thương mại FPT (FPT Trading), thuộc tập đoàn FPT FTG MK được hình thành dựa trên sự hợp nhất của ba Công ty: Công ty TNHH Phân phối FPT (FPT Distribution), Công ty TNHH Công nghệ Di động FPT (FPT Mobile) và Công ty TNHH Bán lẻ FPT (FPT Shop) FPT Distribution chuyên phân phối Nokia, các nhãn hiệu laptop như Toshiba, HP, Acer, Macbook, Lenovo…; FPT Mobile phân phối Samsung, Motorola, HTC và FPT (điện thoại thương hiệu FPT); FPT Shop chuyên hệ thống bán lẻ
- Ngày 21/12/2009: Công ty TNHH Một thành viên Thương Mại FPT Mê kông chính thức được sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Cần Thơ cấp phép hoạt động với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Thương mại FPT
- FTG MK được hình thành như một sự tất yếu của quá trình phát triển và hội nhập vào nền kinh tế thị trường với rất nhiều những thách thức và sự cạnh tranh quyết liệt từ những tập đoàn lớn, những công ty có vốn sở hữu nước ngoài FTG
MK định hướng tập hợp nguồn lực tốt nhất của các công ty thành viên để mang lại kết quả hoạt động tốt nhất cho công ty cũng như là tập đoàn trong thời gian tới khi
mà các rào cản thuế quan hoàn toàn được dỡ bỏ
3.1.2 Giới thiệu về Công ty
- Tên Công ty: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại FPT Mêkông
- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty TNHH một thành viên Thương mại FPT
Mê kông
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: FPT Central Trading Company Limited
Trang 29- Tên viết tắt: FPT Central Trading Co Ltd
- Người đại diện: TGĐ Huỳnh Trọng Nguyễn
- Trụ sở: 69 Hùng Vương, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
- Điện thoại: (0710) 3752666 – 3769666, Fax: (0710) 3752555
- GCNĐKKD: Giấy Chứng nhận ĐKKD số 1800875323 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ cấp, đăng ký lần đầu ngày 21/12/2009
- Logo Công ty:
- Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng chẵn)
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
+ Mua bán, sửa chữa thiết bị, máy móc trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học, kỹ thuật, công nghiệp, môi trường, điện tử, viễn thông, tin học hàng tiêu dùng, ô tô, xe máy;
+ Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động;
+ Nghiên cứu, thiết kế, lắp ráp, sản xuất máy tính và các thiết bị điện tử;
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty
SVTH: Quách Kim Hậu 18 MSSV: B070143
GIÁM ĐỐC FSM (TT Bảo Hành)
GIÁM ĐỐC F9 (NOKIA)
TRƯỞNG PHÒNG SỐ 1
TRƯỞNG PHÒNG SỐ 2
BAN TÀI CHÍNH
TRƯỞNG PHÒNG SỐ 3
TRƯỞNG
PHÒNG SỐ 1
TRƯỞNG PHÒNG SỐ 2
TRƯỞNG
PHÒNG SỐ 3
TRƯỞNG PHÒNG SỐ 4
NHÂN SỰ KẾ TOÁN
KHO CHÁNHHÀNH
Trang 30Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức một cách hợp lý nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty ổn định và đảm bảo quyền lợi cho toàn bộ các cổ đông.
- Tổng giám đốc:
Tổng giám đốc Công ty do Chủ tịch Công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 5 (năm) năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ sở hữu và Chủ tịch Công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch Công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản trị nội
bộ Công ty và các quy chế quản trị nội bộ quan trọng khác của Công ty sau khi được Chủ tịch Công ty xem xét, thông qua
- Bộ máy giúp việc:
Giúp việc Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc chuyên trách Phó Tổng giám đốc và Giám đốc chuyên trách điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc Công ty, trước Chủ tịch Công ty và pháp luật về nhiệm
vụ được giao thực hiện Kế toán trưởng Công ty giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty Quyền hạn và trách nhiệm của Kế toán trưởng tuân theo quy định pháp luật và quy định của Công ty
Trang 31Triệu đồng
420.170
407.831
12.339 8.884
514.204 500.138
14.066 10.128
635.045 619.246
15.799 11.849
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận ròng
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NOKIA QUA 3 NĂM 2007-2009 Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên
Thương mại FPT Mê kông từ năm 2007 đến năm 2009
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nokia 2007, 2008, 2009)
Hình 1: Biểu đồ biểu diễn kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2007-2009
SVTH: Quách Kim Hậu 20 MSSV: B070143
Năm
Trang 32Nhìn tổng quát ta thấy, tình hình doanh thu của Công ty tăng trưởng hàng năm, năm sau cao hơn năm trước Cụ thể năm 2007 từ 420.170 triệu đồng, đến năm
2008 là 514.204 triệu đồng, tăng 94.034 triệu đồng hay 22,38% Qua năm 2009 là 635.204 triệu đồng, tiếp tục tăng 120.841 triệu đồng hay 23,50% Tuy nhiên tình hình lợi nhuận của Công ty tăng trưởng không đều và chưa tương thích với tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu, mặc dù tổng lợi nhuận của năm sau cao hơn năm trước
Cụ thể doanh thu năm 2008 tăng 22,38% so với năm 2007 nhưng lợi nhuận chỉ tăng tương ứng là 14% Qua năm 2009, doanh thu so với 2008 tăng đến 23,50% nhưng lợi nhuận chỉ tăng tương ứng là 17% Lợi nhuận của Công ty chịu tác động trực tiếp của doanh thu và chi phí của công ty Tùy theo tốc độ thay đổi của thu nhập và chi phí mà lợi nhuận của Công ty cũng tăng hay giảm theo
Lợi nhuận của Công ty ở các năm đều dương cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty khá tốt nhất là trong bối cảnh suy thoái kinh tế diễn ra trên toàn cầu Nhưng nếu xét về hiệu quả hoạt động của công ty thông qua bảng số liệu thì chưa được tốt lắm Cụ thể là tốc độ tăng của chi phí qua các năm đều cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, điển hình là năm 2008 so với 2007 thì tốc độ chi phí là 22,63% trong khi tốc độ tăng của doanh thu là 22,38% Qua năm 2009 tốc độ tăng của chi phí tiếp tục là 23,82% trong khi tốc độ tăng của doanh thu là 23,50%
Để thấy được những nguyên nhân của tình hình trên chúng ta sẽ lần lượt phân tích ở phần sau
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.4.1 Thuận lợi
- Công ty có đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối, với hơn 10 năm làm nhà phân phối cho các thương hiệu lớn như máy tính HP, Toshiba, Dell…và đặc là sản phẩm điện thoại Nokia Trước FTG MK nói riêng và FPT nói chung đã có hai công ty phân phối điện thoại Nokia là Công ty Đông Nam
và Công ty May Mắn (Lucky) nhưng đến nay thì Đông Nam đã không còn và Lucky thì vẫn tồn tại nhưng tầm ảnh hưởng không lớn Kể từ ngày 13/04/2003, khi
Trang 33FPT trở thành nhà phôi phối chính thức Nokia thì lúc ấy sản phẩm Nokia mới có sự phát triển vượt bật tại thị trường Việt Nam Cho đến nay thì người tiêu dùng đã rất quen thuộc với điện thoại Nokia do FPT cung cấp, đa phần họ chỉ biết và yêu thích tem bảo hành của FPT hơn cả các tem của nhà phân phối khác, đây là một lợi rất lớn cho FPT Hệ thống cả nước hiện nay có hơn 560 đại lý sỉ và tại ĐBSCL là 120,
là tài sản vô hình đã được FPT xây dựng hơn bảy năm qua
- Sự thống nhất cao trong nội bộ: tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của Công ty luôn đoàn kết, gắn bó lâu dài với Công ty cũng như luôn chung sức, chung lòng, kiên trì thực hiện các mục tiêu Công ty đã đề ra
- FTG là môi trường làm việc năng động và chuyển nghiệp, luôn đáp ứng được mục tiêu của tập đoàn đề ra và hơn bao giờ hết FTG MK nói riêng và FPT nói chung có một cơ sở lương, thưởng tốt đảm bảo cuộc sống của CBCNV cũng như chính công ty
3.4.2 Khó khăn
Hiện nay có nhiều yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của Công ty:
- Doanh số công ty hàng năm chủ yếu dựa vào doanh thu bán hàng là chính nhưng những năm gần đây tại mảng kinh doanh Nokia của FPT bị cạnh tranh quyết liệt từ chính các nhà phân phối Nokia khác như Petrosetco hay Lucky Bên cạnh đó phải kể đến sự lớn mạnh của các sản phẩm điện thoại thương hiệu quốc tế như Samsung, HTC, LG, đặc biệt là các sản phẩm mang thương hiệu Việt như: Mobell, Qmobile, FPT, Malata…
- Chính sách Nokia thay đổi cũng ảnh hưởng rất lớn đến tính hình hoạt động của công ty như phân vùng hoạt động, giảm tài trợ Marketing