1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thương mại điện tử và sự phát triển của nó ở Việt Nam. (2).DOC

34 964 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương mại điện tử và sự phát triển của nó ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương mại điện tử và sự phát triển của nó ở Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VẾ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2

1 INTERNET 2

1.1 Khái niệm internet 2

1.2 Lịch sử phát triễn internet 2

1.3 Sự ra đời chính thức của internet 4

2 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

2.1 Khái niệm thương mại điện tử 4

2.2 Lợi ích của thương mại điện tử 6

2.2.1 Lợi ích đối với tổ chức 6

2.2.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng 8

2.2.3 Lợi ích đối với xã hội 8

2.3 Các đặc trưng của thương mại điện tử 9

2.4 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử 10

2.4.1 Giao dịch thương mại điện tử, các bên tham gia giao dịch điện tử 10

2.4.2 Hình thức hoạt động của thương mại điện tử 11

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại điện tử 12

2.5.1 Yếu tố kinh tế 12

2.5.2 Yếu tố văn hoá –kinh tế xã hội 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỄN 15

1 Ảnh hưởng của thương mại điện tử tới sự phát triễn của nền kinh tế 15 1.1 Tác động đến hoạt đông marketting 15

1.2 Thay đổi mô hình kinh doanh 16

1.3 Tác động đến hoạt động sản xuất 16

Trang 2

1.4 Tác động đến hoạt động ngân hàng 16

1.5 Tác động đến hoạt động vận tải, bảo hiểm 17

1.6.Tác động đến hoạt động ngoại thương 17

2 Hạn chế của thương mại điện tử 17

3 Thực trạng và giải pháp 19

3.1 Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin cho thương mại điện tử 22

3.1.1 Công nghệ tính toán 22

3.1.2 Công nghệ truyền thông 23

3.1.3 Ngành điện lực 24

3.2 Hạ tầng cơ sở nhân lực cho thương mại điện tử 24

3.2.1 Chuyên gia Công nghệ thông tin 24

3.2.2 Dân chúng đông đảo 26

3.3 Hạ tầng cơ sở kinh tế, pháp lý cho thương mại điện tử 27

3.3.1 Năng lực kinh tế 27

3.3.2 Năng suất lao động thấp, tổ chức lao động 28

3.3.3 Mức sống liên quan đến sử dụng thương mại điện tử 28

3.3.4 Chưa hình thành và thực thi đựơc việc tiêu chuẩn hóa toàn bộ nền kinh tế 28

3.4 Hạ tầng cơ sở chính trị, xã hội cho thương mại điện tử 29

KẾT LUẬN 31

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triễn mạnh mẽ của khoa học kỷ thuật và đặcbiệt là sự phát triễn của công nghệ thông tin, Thương mại điện tử cũng ra đời vàphát triễn nhanh chóng Hiện nay Thương mại điện tử đang phát triễn nhanhchóng trên toàn thế giới mà trong đó có Việt Nam, và nó được xem như là sựphát triễn tất yếu của nền “kinh tế số hoá” và “xã hội thông tin”

Thương mại điện tử bao trùm phạm vi rộng lớn các hoạt động kinh tế - xãhội,Thương mại điện tử mang lại nhiều lợi ích và đồng thời cũng mang đếnthách thức cho người sử dụng

Thương mại điện tử đang phát triển nhanh chóng trên toàn cầu, nhất là ở

các nước công nghiệp phát triễn,những nước có nền kinh tế đang phát triễn cũng

đã và đang tham gia phát triễn Thương mại điện tử

Thương mại điện tử mang lại lợi ích tiềm tàng giúp người tham gia thuđược thông tin phong phú về thị trường và đối tác,giảm được chi phí, mở rộngquy mô doanh nghiệp, rút ngắn chu kỳ kinh doanh…

Việt Nam về cơ sở hạ tầng cho Thương mại điện tử đang hình thành vàhoàn thiện, song cùng với xu hướng hội nhập, chung ta đã là thành viên chínhthức của WTO và với sự phát triễn mạnh mẽ của các doangh nghiệp,cửahàng,siêu thị…thì việc bán hàng qua mạng sẽ đem lại nhiều tiện lợi và thu đượckết quả cao

Nhận thức được vai trò và tiện ích của Thương mại điện tử với sự nghiệpcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trong điều kiện thực tế ở Việt Nam cónhiều điều kiện thuận lợi cho Thương mại điện tử phát triễn, em xin nghiên cứu

đề tài: Thương mại điện tử và sự phát triển của nó ở Việt Nam.

Trang 4

CHƯƠNG1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VẾ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1 INTERNET

1.1 Khái niệm internet

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập côngcộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thôngtin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã đượcchuẩn hoá (giao thức IP) Hê thống này bao gồm hàng vạn máy tính nhỏ hơn củacác doanh nghiệp, của các viện nghiên cưứ và các trường đại học,của ngườidùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu Chúng cung cấp một khối lượngthông tin và dịch vụ khổng lồ trên internet

Năm1967 ông này đề xuất ý tưởng mạng ARPANET-Advanced ResearchProject Agency Network tại một hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển góitin-packet switching technology đem lai lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thểchia sẽ thông tin với nhau : Phát triễn mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốcphòng Mỹ theo ý tưởng ARPANERT

Năm1969 mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thân của internet,internet liên mạng bắt đầu xuất hiện khi nhiều mạng được kết nối vơí nhau

Năm1972 thư điện tử bắt đầu được sử dụng (Ray Tomlinson)

Năm1973 ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nươc ngoài,tới trườngđại học Lodon

Trang 5

Năm1984 giao thức chuyển gói tin TCP/IP (Transmision Control Protocol

và Internet Protocoi)trở thành giao thức chuẩn của internet; hệ thống các tênmiền DSN (Domain Name Sytem) ra đời để phân biệt các máy chủ, được chiathành sáu loại chính:

Edu (education) cho lĩnh vực giáo dục

Gov (government) thuộc chính phủ

Mil (mintary) cho lỉnh vực quân sự

Com (comercial) cho lỉnh vực thương mại

Org (organization) cho các tổ chức

Net (networt resources) cho các mạng

Năm 1990 ARPANET ngừng hoạt động, internet chuyển sang giai đoạnmới

Năm 1991 ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (Hyper Text MarkupLanguage) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (hyper texttransfer protocol) internet đó thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt cácdịch vụ mới

WWW ra đời, đem lại cho người dùng khả năng tham chiếu từ một vănbản đến nhiều văn bản khác, chuyển từ cơ sở dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khácvói hình thức hấp dẫn và nội dung phong phú

Internet và web là công cụ quan trọng nhất của thương mại điện tử, giúpcho thương mại điện tử phát triển và hoạt động hiệu quả

Mang internet được sử dụng rộng rãi từ năm 1994

Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng dụng để khai thác cácthông tin trên internet vào tháng 5 năm 1995

Công ty amazon.com ra đời vào tháng 5 năm 1997

Công ty IBM tung ra chiến dịch quảng cáo cho các mô hình kinh doanhđiện tử năm 1997…

Trang 6

1.3 Sự ra đời chính thức của internet

Cách đây 33 năm, hai nhà khoa học máy tính Vinton G.Ceft và Robert E.Kahn đã ngồi cùng nhau tại một khách sạn ở PaloAlto, California, Mỹ và phácthảo ra những đoạn mã để tăng cường sức mạnh cho internet.Giao thức kiểmsoát truyền/giao thức ỉnternet (TCP/IP) tạo cho máy tính những địa chỉ chuẩn đểchúng có thể trao đổi các goí dữ liệu với nhau Đó chính là nền tảng và cơ sở đểchúng ta có được chữ”e” trong “e-mail”, ebiz (kinh doanh điện tử ) và mọi thứ

kế tiếp sau này

Kể từ đó trở đi, hai nhà khoa học máy tính trên đã được coi là cha đẻ củamạng internet và nhận được sự tôn vinh của giới nghiên cứu

Gàn đây nhất, ngày 8/06/2005, hai ông được phong tặng giải thưởng “A.Tturing”-một giải thưởng tương đương với giải nobel trong khoa học máy tính

Ở Việt Nam, internet chính thức xuất hiện vào năm 1996, khi đó đặt dưới

sự quản lý duy nhất của một IPX là tổng công ty bưu chính viễn thông Việt NamVNN

Công ty IBM tung ra chiến dịch quảng cáo cho các mô hình kinh doanhđiện tử năm 1997

Dịch vụ internet bắt đầu được cung cấp tại Việt Nam chính thức từ năm

1997

2 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1 Khái niệm thương mại điện tử

Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về thương mại điện tử, nhưng tựutrung lại có hai quan điểm lớn trên thế giới

Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong luật mẩu vềthương mại điện tử của Ủy ban liên hiệp quốc về luật thương mại quốc tế :Thuật ngữ thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn

đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợpđồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau : bất cứgiao dịch nào về thương mại nào về cung cấp, trao đổi hàng hóa, dịch vụ; thỏa

Trang 7

thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuêdài hạn; xâydựng các công trình; tư vấn; kỷ thuật công trình; đầu tư cấp vốn;ngân hàng, bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng;liên doanh các hìnhthức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa, hànhkhách bằng đương biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ Như vậy, cóthể thấy rằng phạm vi của thương mại điện tử rất rộng,bao quat hầu hết các lĩnhvực hoạt động kinh tế,việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàngnghàn lĩnh vực áp dụng của thương mại điên tử.

Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về thương mại điện tử như sau: Thương mạiđiện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiệnđiện tử.Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh

và hình ảnh Thương mại điện tử bao gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động muabán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỷthuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vân đơn điện

tử, đấu giá thương mại,hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng,mua sắm công cộng,tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng Thương mạiđiện tử được thực hiên đối với cả hàng hóa và thương mại dịch vụ, các hoạtđộng truyền thống và các hoạt động mới

Tóm lại, theo nghĩa rộng thì thương mại điện tử có thể được hiểu là các giaodich tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện

tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gữi rút tiền bằng thẻ tín dụng

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mạiđược thực hiện thông qua mạng Internet Các tổ chức như : Tổ chức thương mạithế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triễn kinh tế đưa ra các khái niệm thươngmại điện tử theo hướng này Thương mại điện tử được nói đến ở đây là hìnhthức mua bán hàng hóa được bày tại các trang web trên Internet với phương thứcthanh toán bằng thẻ tín dụng Có thể nói rằng thương mại điện tử đang trở thànhmột cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

Trang 8

Theo tổ chức Thương mại thế giới : Thương mại điện tử bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toántrên mạng Internet, nhưng đựợc giao nhận một cách hưữ hình cả các sản phẩmđược giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng internet.

Khái niệm về thương mại điện tử do Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tếcủa Liên Hợp quốc đưa ra là: thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là cácgiao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông nhưInternet

Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng theo nghĩa hẹpThương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiệnthông qua mạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như:điện thoại, fax, telex…

Qua nghiên cứu các khái niệm về thương mại điện tử như trên, hiểu theonghĩa rộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiệnthông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USDmỗi ngày Theo nghĩa hẹp thì thương mại điện tử chỉ mới tồn tại được vài nămnay nhưng đã đạt được những kết quả rât đáng quan tâm, thương mại điện tử chỉgồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở nhưInternet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet

đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử

2.2 Lợi ích của thương mại điện tử

2.2.1 Lợi ích đối với tổ chức

Mở rộng thị trường : Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều thương mại truyềnthống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm,tiếp cận người cungcấp,khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cungcấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bánđược nhiều sản phẩm hơn

Giảm chi phí sản xuất : Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thôngtin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống

Trang 9

Cải thiện hệ thống phân phối : Giảm lượng hàng lưư kho và độ trễ trongphân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗtrợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (ví dụ như Fordmotor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưư kho.

Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hoá các giao dịch thông quaWeb và internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện24/7/365 mà khôngmất thêm nhiều chi phí biến đổi

Sản xuất hàng theo yêu cầu : Còn được biết đến dưới tên gọi ”chiến lượckéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp

Mô hình kinh doanh mới : Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế

và giá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhómhay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình củanhững thành công này

Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường : Với lợi thế về thông tin và khảnăng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thờigian tung sản phẩm ra thị trường

Giảm chi phí thông tin liên lạc

Giảm chi phí mua sắm : Thông qua giảm các chi phí quản lý hànhchính(80%)giảm giá mua hàng(5-15%)

Cũng cố quan hệ khách hang : Thông qua việc giao tiếp thuận tiện quamạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được cũng cố dễ dàng hơn Đồng

thời việc cá biệt hoá sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với

khách hàng và cũng cố lòng trung thành

Thông tin cập nhật : Mọi thông tin trên Web như sản phẩm, dịch vụ, giácả…đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

Chi phí đăng ký kinh doanh : Một số nước và khu vực khuyến khích bằng

cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng Thực tế, việc thu

nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của internet

Trang 10

Các lợi ích khác : Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chấtlượng dịch vụ khách hàng, đối tác kinh doanh mới, đơn giản hoá và chuẩn hoácác quy trình giao dịch, tăng năng xuất, giảm chi phí giấy tờ, tăng khả năng tiếpcận thông tin và giảm chi phí vận chuyển, tăng sự linh hoạt trong giao dịch vàhoạt động kich doanh.

2.2.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng

Vượt giới hạn về không gian và thời gian : Thương mại điện tử cho phépkhách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới

Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ : Thương mại điện tử cho phépngười mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Gía thấp hơn : Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nênkhách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đótìm được mức giá phù hợp nhất

Giao hàng nhanh hơn với các hàng hoá số hoá được : Đối với các sảnphẩm số hoá được như phim, nhạc, sách, phần mềm…việc giao hàng được thựchiện dễ dàng thông qua internet

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn : Khách hàng cóthể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụtìm kiếm (search engines), đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh,hình ảnh)

Đấu giá : Mô hình đấu giá trưc tuyến ra đời cho phép mọi người tham gia

có thể phối hợp, chia sẽ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng

Đáp ứng mọi nhu cầu : Khả năng tự động hoá cho phép chấp nhận cácđơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng

Thuế : Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyếnkhích bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng

2.2.3 Lợi ích đối với xã hội

Hoạt động trực tuyến : Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,mua sắm, giao dịch…từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiểm, tai nạn

Trang 11

Nâng cao mức sống : Nhiều hàng hoá, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảmgiá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống củamọi người.

Lợi ích cho các nước nghèo : Những nước nghèo có thể tiếp cận với cácsản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua internet và thương mạiđiện tử Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng…được đàotạo qua mạng

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn : Các dịch vụ công cộng như

y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ…được thực hiện qua mạng vớichi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cung cấp loại giấy phép qua mạng, tư vấn ytế…là các ví dụ thành công điển hình

2.3 Các đặc trưng của thương mại điện tử

Để xây dựng khung pháp luật thống nhất cho Thương mại điện tử, chúng

ta cần nghiên cứu và tìm ra các đặc trưng của thương mại điện tử So với cáchoạt thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một sộ điểm khác biệt cơbản sau :

Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trựctiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại củakhái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong mộtthị trường không có biên giới Thương mại điện tử trực tiếp tác động đến môitrường cạnh tranh toàn cầu

Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ítnhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấpdịch vụ mang, các cơ quan chứng thực

Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phươngtiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tinchính là thị trường

Trang 12

2.4 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử

2.4.1 Giao dịch thương mại điện tử, các bên tham gia giao dịch điện tử

Giao dịch thương mại điện tử (electronic commerce transaction) với chửthương mại được hiểu với đầy đủ các nội dung đã ghi trong đạo luật mẫu vềthương mại điện tử của Liên Hiệp Quốc, gốm 4 kiểu giao dịch:

Người với người : Qua điện thoại, máy Fax và thư điện tử (electronicmail);

Người với máy tính điện tử : Trực tiếp hoặc qua các mẫu biểu điện tử(electronic form) và qua võng thị toàn cầu (World Wide Web);

Máy tính điện tử với máy tính điện tử : Qua trao đổi dữ liệu điện tử(electronic data interchange), thẻ thông minh (smart card), các dữ liệu mã hoábằng vạch;

Máy tính điện tử với người : Qua thư tín do máy tự động sản ra, máy Fax

Giữa các doanh nghiệp với nhau : Trao đổi dữ liệu, mua bán và thanh toánhàng hoá lao vụ, mục đích cuối cùng là đạt được hiệu quả cao trong sản xuất vàkinh doanh

Giữa các doanh nghiệp với các cơ quan chính phủ nhằm vào mục đích :(1)mua sắm chính phủ theo kiểu trực tuyến; (2) các mục đích quản lý (thuế,hảiquan…); (3) thông tin

Giữa người tiêu dùng với các cơ quan chính phủ về các vấn đề: (1) thuế,(2) dịch vụ hiI quan,phòng dịch…(3) thông tin

Trang 13

Giữa các chính phủ : Trao đổi thông tin.

Trong bốn cấp độ giao dịch nói trên, giao dịch giữa các doanh nghiệp vớinhau là dạng chủ yếu của giao dịch thương mại điện tử và giao dịch này chủ yếudùng phương thức trao đổi dữ liệu điện tử, tức EDI

2.4.2 Hình thức hoạt động của thương mại điện tử

Thư điện tử(e-mail) : Các đối tác ( người tiêu dùng,doanh nghiệp, các cơquan chính phủ) sử dụng hòm thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách ”trựctuyến”(on line) thông qua mạng gọi là thư tín điện tử (electronic mail)

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền qua thôngđiệp điện tử(electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt Ngày nay, với

sự phát triển của thương mại điện tử, thanh táon điện tử đã mở rộng bao gồm :Trao đổi dữ liệu tài chính, tiền mặt internet, túi tiền điện tử, thẻ thông minh, giaodịch ngân hàng số hoá

Trao đổi dữ liệu điên tử (electronic data interchange) là việc trao đổi các

dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tửkhác, giữa các công ty hay tổ chức đã thỏa thuận buôn bán với nhau theo cáchnày một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của con người EDI sử dụngrộng rãi trên thế giới, chủ yếu phục vụ cho mua và phân phối hang (gửi đơnhàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, các hoá đơn ), EDI chủ yếu được thựchiện qua mạng ngoại bộ (Extranet)

Giao gửi số hoá các dung liệu (digital delivery of content) : Dung liệu(content) là phần của hàng hoá với tính cách là nội dung của nó, nói cách khác,dung liệu chính là nội dung của hàng hoá chứ không phải là bản thân vật mangnội dung Ví dụ, tintức, sách báo, phim, các chương trình phát thanh, truyềnhình…Ngày nay dung liệu được số hoá và truyền gửi qua mạng, gọi là”giao gửi

số hoá” (digital delivery)

Bán lẻ hàng hoá hữư hình (retail of tangible goods) : Đối với hình thứcbán lẻ hàng hoá hữư hình thì ngay ở Mỹ đến năm 1994-1995 cũng chưa pháttriển, chỉ có vài cửa hàng bán đồ chơi, thiết bị tin học, sách, rượu Hiện nay,

Trang 14

danh mục hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng hơn rất nhiều, từ hoa tới quần

áo, ô tô và xuất hiện một hoạt động gọi là mua hàng điện tử hay mua hàng trênmạng Xu hướng trong những năm tới, thương mại điện tử chủ yếu được ứngdụng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, tiếp đến là du lịch, kinh doanh bán lẻ

và quảng cáo, trong lĩnh vực bán lẻ hàng hoá hữư hình khác còn rất hạn chế

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại điện tử

2.5.1 Yếu tố kinh tế

Trong môi trường hoạt động thương mại, các yếu tố kinh tế dù ở bất kỳcấp độ nào cũng có vai trò quan trọng và quyết định hàng đầu Bởi lẽ, sự hìnhthành hệ thống tổ chức quản lý và các thể chế của hệ thống dó ảnh hưởng trựctiếp và quyết định đến chiều hướng và cường độ của các hoạt động kinh tế trongnền kinh tế nói chung và lĩnh vực hoạt động thương mại nói riêng Những yếu tốkinh tế chủ yếu có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động thương mại điện tử baogồm :

Tiềm năng của nền kinh tế : Đây là yếu tố tổng quát, phản ánh các nguồnlực có thể huy động được vào phát triển nền kinh tế Yếu tố này liên quan đếncác định hướng lớn về phát triển thương mại, do đó đến phát triển thương mạiđiện tử và các cơ hội kinh doanh

Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tếquốc dân : Yếu tố này liên quan trực tiếp đến sự tăng trưởng hoặc thu hẹp quy

mô phát triễn cũng như cơ cấu phát triển của nghành thương mại,thể hiện ở tổngmức lưu chuyển và cơ cấu hàng hóa lưu chuyển trên thị trường…

Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm phát của nền kinh tế quốc dân : Yếu

tố này ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng đầu tư, xu hướng tiêu dùng, đến thunhập, tích lũy và khả năng cân đối tiền-hàng trong thương mại

Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi đồng tiền : Yếu tố này chứng tỏ

sự ổn định của đồng tiiền nội địa cũng như việc lựa chọn ngoại tệ trong giaodịch thương mại sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thực thi của chiến lược pháttriển thương mại và thương mại điện tử

Trang 15

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế : Yếu tố này tạo điều kiện phục vụcho các hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại trong việc khai thác cơ sở hạtầng sẵn có của nền kinh tế Cũng chính yếu tố này sẽ tạo điều kiện vật chất cânthiết cho thương mại điện tử trở thành hiện thực.

Khả năng nghiên cứu ứng dụng khoa học-kỷ thuật trong nền kinh tế : Yếu

tố này phản ánh tiềm năng phát triển và đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệquản lý, công nghệ thông tin…Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến đổi mới mẫu mãsản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm…đặc biệt ảnh hưởng đến sự phát triễnphương thức giao dịch điện tử trên thương trường

Thu nhập và phân bổ thu nhập của dân cư : Thu nhập là lượng tiền màngười tiêu dùng có thể thõa mãn nhu cầu cá nhân của họ trong một khoảng thờigian nhất định Lượng tiền thu được của dân cư sẽ được trang trãi cho nhữngnhu cầu khác nhau với những tỷ lệ khác nhau, mức độ ưu tiên khác nhau Điềunày ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong tạo ra cơ sở vật chất cần thiết chothực hiện thương mại điện tử

2.5.2 Yếu tố văn hoá –kinh tế xã hội

Trong quá trình xây dựng và thực hiện thương mại điện tử cần phải xemxét đến yếu tố vănn hóa xã hội theo phạm vi rộng nhằm tìm ra những cơ hội,cũng như những đe dọa tiềm tàng cho sự phát triễn của thương mại điên tử Mỗimột sự thay đổI các yếu tố văn hóa xã hội đều có thể ảnh hưởng đến môi trườngcho việc thực hiện thương mại điện tử Những yếu tố văn hóa xã hội thườngthay đổi hoặc tiến triễn chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra, xong ảnhhưởng không kém phần sâu sắc đến môi trường kinh doanh Sự xung đột về vănhóa xã hội, lợi ích trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế đã làm cho cácyêu tố văn hóa xã hội có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triễnkinh tế xã hội và xúc tiến thương mại điện tử trong giai đoạn hiện nay Thực tế,các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tínngưỡng…có ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu nhu cầu thị trường Sự khác biệt vềquan điểm kinh doanh, về trình độ, về dân tộc…có thể tạo ra những cản trở hoặc

Trang 16

thuận lợi khi thực hiện sự dung hòa về lợi ích kinh tế giữa các bên, cũng như cầnphải nghiên cứu thấu đáo, đầy đủ những nội dung chủ yếu của môi trường vănhóa xã hội sau đây :

Dân số và sự biến động về dân số : Dân số thể hiện số

người hiện có trên thị trường, điều đó sẽ ảnh hưởng đến dung lượng thị trường.Thông thường dân số càng lớn thì nhu cầu về nhóm sản phẩm càng nhiều, khốilượng tiêu thụ sản phẩm càng tăng, mối quan hệ giao dịch qua thương mại điện

tử càng lớn Cùng với số lượng dân số, cơ cấu dân số và xu hướng vận động của

nó cũng ảnh hưởng đến cơ cấu tiêu dùng, thói quen tiêu dùng, phương thức tiêudùng, phương tiện giao dịch, thông tin nói chung và thương mại điện tử nóiriêng Mặt khác, sự dịch chuyển dân cư theo khu vực địa lý cũng ảnh hưởng đến

sự hình thành và mức độ tập trung dân cư trên từng vùng Điều này ảnh hưởngtới sự xuất hiện cơ hội mới, hoặc làm mất đi cơ hội hiện tại trong hoạt độngthương mại điện tử

Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội : nghề nghiệp và vị trí xã hội của dân cư sẽảnh hưởng đến quan điểm và phương thức ứng xử của họ đối với thương mạiđiện tử Do đó, cần phải thỏa mãn nhu cầu theo nhóm xã hội một cách tươngxứng và phải được xem xét khi xây dựng, phát triển thương mại điện tử

Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo và nền văn hóa : Cũng như vị trínghề nghiệp và tầng lớp xã hội, bản sắc văn hóa của các dân tộc, chủng tộc, tôngiáo có sự khác nhau Điều này dẫn tới quan điểm và cách ứng xử đối vớithương mại điện tử mang tinh đa dạng và phong phú

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

Hành vi khách hang : Hành vi khách hàng trong thương mại điện tử thayđổi nhiều trong thương mại truyền thống do đặc thù của môi trường kinh doanhmới Các giai đoạn xác định nhu cầu,tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, hànhđộng mua và phản ứng sau khi mua hàng đều bị tác động bởi internet và web

Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu : Các tiêu chí để lựa chọn thịtrường mục tiêu dựa vào tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập vùng địa lý…được bổ sung thêm bởi các tiêu chí liên quan đặc biệt khác của thương mại điện

tử như mức độ sử dụng internet, thư điện tử, các dịch vụ trên web…

Định vị sản phẩm : Các tiêu chí để định vị sản phẩm cũng thay đổi từ giá

rẻ nhất, chất lượng cao nhất,dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất được bổsung thêm những tiêu chí của riêng thương mại điện tử như nhiều sản phẩm nhất(Amazon.com), đáp ứng mọi nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp (Dell.com),giá thấp nhất và dịch vụ tốt nhất (Charles Schwab) ,

Các chiến lược marketting hổn hợp : Bốn chính sách sản phẩm giá, phânphối, xúc tiến và hổ trợ kinh doanh cũng bị tác động của thương mại điện tử.Việc thiết kế sản phẩm mới hiệu quả hơn, nhanh hơn nhiều ý tưởng mới hơnnhờ sự phối hợp và chia sẻ thông tin giữa nhà sản xuất, nhà phân phối ,nhà cung

Ngày đăng: 15/09/2012, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. “Thương mại điện tử”, Trung tâm thông tin bưu điện – Nhà xuất bản bưu điện 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử
Nhà XB: Nhà xuất bản bưuđiện 2004
8. Báo cáo dự án Quốc Gia “Kỹ thuật thương mại điện tử”, Ban thương mại điện tử - Bộ thương mại –2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thương mại điện tử
9. “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước” Ban tư tưởng -Văn Hóa Trung Ương, Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia 2002Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Ban tư tưởng -Văn Hóa Trung Ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2002
1. Giáo trình kinh tế thương mại, Chủ biên GS.TS Đặng Đình Đào-GS.TS Hoàng Đức Thân, Nhà xuất bảnThống Kê Khác
2. Giáo trình thương mại điện tử, Chủ biên GS.TS Trần Văn Hòe, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
3. Bộ thương mại”Thương mại điện tử”, Nhà xuất bản Thống Kê 2005 4. Báo cáo của Bộ Thương Mại 2005-2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau minh họa kết quả khảo sát của Vụ thương mại điện tử về quan điểm của doanh nghiệp, về tác dụng của website đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Thương mại điện tử và sự phát triển của nó ở Việt Nam. (2).DOC
Bảng sau minh họa kết quả khảo sát của Vụ thương mại điện tử về quan điểm của doanh nghiệp, về tác dụng của website đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 22)
Bảng sau minh họa kết quả khảo sát của Vụ thương mại điện tử về quan điểm của doanh nghiệp, về tác dụng của website đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Thương mại điện tử và sự phát triển của nó ở Việt Nam. (2).DOC
Bảng sau minh họa kết quả khảo sát của Vụ thương mại điện tử về quan điểm của doanh nghiệp, về tác dụng của website đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w