1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 1 chi tiết

32 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 335,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thưa quý thầy cô giáo, nền giáo dục VN ngày càng đổi mới mạnh mẽ, yêu cầu người dạy học không ngừng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới các phương pháp dạy học, biện pháp dạy học, h

Trang 1

XIN GIỚI THIỆU BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 , SOẠN CHI TIẾT,

THEO THÔNG TƯ 30/2014

nằm ở cuối trang.

Thưa quý thầy cô giáo, nền giáo dục VN ngày càng đổi mới mạnh mẽ, yêu cầu người dạy học không ngừng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới các phương pháp dạy học, biện pháp dạy học, hình thức tổ chức trong dạy học Chính vì vậy, quý thầy cô thường dành nhiều thời gian cho cơ quan trường học, đặc biệt dành rất nhiều thời gian cho các học sinh thân yêu Khi tan việc trường

về, các thầy thì dành ít thời gian còn lại để chăm sóc vợ con, các cô giáo thì dành

ít thời gian còn lại chăm sóc chồng và con Cho nên quý thầy cô có ít thời gian

để soạn được bộ giáo án thật chi tiết, có đầy đủ các phương pháp dạy học trong đó

Vì vậy, quý thầy (cô) giáo nào không có thời gian soạn giáo án, nhưng muốn

sở hữu File giáo án lớp 1 (35 tuần rất hoàn chỉnh và hay) dưới đây, thì có thể mua về sử dụng Dưới đây là bộ giáo án lớp 1 , soạn chi tiết sẽ giúp quý thầy cô khi xem qua sẽ hình dung ra các phương pháp dạy học trong một tiết dạy và áp dụng ngay vào lớp mình dạy Nếu trình độ HS lớp quý thầy cô có cao hơn hoặc thấp hơn thì quý thầy cô chỉ cần chỉnh sửa giáo án đôi chút là xong Có được bộ giáo án này thì quý thầy cô không còn sợ giáo án của mình trùng với giáo án của đồng nghiệp cùng khối trong cơ quan trường mình nữa, BGH trường sẽ rất hài lòng khi kiểm tra giáo án của quý thầy cô; quý thầy cô sẽ có thời gian hơn để tận tâm giảng dạy cho các HS thân yêu của mình và chăm sóc cho mái ấm gia đình của mình chu đáo hơn Quý thầy cô hãy hết lòng vì các học sinh thân yêu của mình, sự tận tâm với công việc, tận tụy với ngành điều đó sẽ nói lên sự đóng góp công sức nhỏ của quý thầy cô cho ngành giáo dục ở địa phương nói riêng và

sự đóng góp công sức nhỏ, nhỏ bé của quý thầy cô cho ngành giáo dục Việt Nam nói riêng.

* Tiền công đánh máy vi tính cho 1 tuần giáo án lớp 3 như sau:

+ Mua giáo án lớp 1 theo tuần (mua vài tuần): mỗi tuần giá 30 000 đồng.

+ Mua giáo án lớp 1 theo một học kì : mỗi học kì giá 450 000 đồng.

+ Mua giáo án lớp 1 theo năm (mua trọn bộ) : giá 1 bộ 650 000 đồng.

Trang 2

* Có bán giáo án theo phân môn : Đạo đức, Kĩ thuật, Thủ công, Lịch sử, Địa lí, Khoa học, TXXH

* ĐẶC BIỆT : Quý thầy cô nào muốn soạn theo thời khoá biểu của mình thì

em cũng soạn luôn (giá hơi cao hơn 1 tí, tùy theo thỏa thuận).

* Quý thầy cô hãy liên lạc vào số điện thoại 01686.836 để biết rõ hơn.

em gửi cho quý thầy cô xong, em sẽ gọi điện thông báo cho quý thầy cô hay (Để tiện hơn, quý thầy cô gọi điện thoại - 01686.836.514).

* Rất hân hạnh được phục vụ soạn giáo án cho quý thầy, cô giáo !

* SOẠN MẪU XEM THỬ TUẦN 4 (GIÁO ÁN LỚP 1 SOẠN RẤT CHI TIẾT) :

TUẦN 4

BÀI 13

n - m

A - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc được: n, m, nơ, me; từ và câu ứng dụng.

- Viết được: n, m, nơ, me.

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má.

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : - Tranh ảnh minh họa các từ khóa: nơ, me

- Các tranh minh họa ở trang 29 SGK

THỨ HAI

Ngày: / /20

Học vần: n-mToán: Bằng nhau, dấu =Đạo đức: Gọn gàng, sạch sẽ (tiết 2)

Trang 3

III Dạy – học bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- GV: Chúng ta học các chữ và âm mới: n, m

- GV viết lên bảng: n, m; đọc

- GV viết dòng dưới: nơ, me; đọc

2/ Dạy chữ ghi âm:

- Hướng dẫn viết tiếng: nơ ( lưu ý nét nối )

-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

- HS tập viết vào bảng con: n

- HS viết vào bảng con: nơ

- Đều có nét móc xuôi và nét móc hai đầu

- m có nhiều hơn một nét móc xuôi

- HS nhìn bảng, phát âm: m

Trang 4

- Hướng dẫn HS viết tiếng me

HS viết GV nhận xét – chữa lỗi

- Chỉ bảng cho HS đọc lại bài

- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc lại bài

III Bài mới luyện tập:

- GV viết mẫu lần lượt từng con chữ, vừa viết

vừa nêu ĐĐB ở đường kẻ nào và điểm dừng

bút ở đường kẻ nào

- Nhận xét

- m đứng trước, e đứng sau

- HS tập đánh vần: mờ - e - me

- HS luyện viết vào bảng: m

- HS luyện viết vào bảng con: me

- HS đọc: no, nô, nơ,

mo, mô, mơ

- HS đọc từ ngữ ứng dụng: ca nô, bó

mạ ( cá nhân, nhóm, lớp )

- HS luyện đọc theo GV

- HS đọc lại-Lắng nghe

- HS nhận xét về tranh minh họa của

câu ứng dụng và đọc: bò bê có cỏ, bò

bê no nê ( cá nhân, nhóm )

- 2-3 HS đọc lại theo hướng dẫn của GV

- HS viết vào vở tập viết n, m, nơ, me

- HS đọc tên bài luyện nói: bố mẹ, ba má

Trang 5

c) Luyện nói:

GV nêu câu hỏi gợi ý theo tranh minh họa:

+ Quê em gọi người sinh ra mình là gì?

+ Nhà em có mấy anh chị em? Em là con thứ

mấy?

+ Em làm gì để bố mẹ vui lòng?

* Trò chơi: Thi đua tìm tiếng có âm mới học

* Nhận xét : Biểu dương, động viên HS

IV.Củng cố

- Tiết học vần hôm nay chúng ta học bài gì?

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc bài

- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học

V Dặn dò:

- Nhận xét, tuyên dương HS tích cực

- Dặn HS học lại bài, tự tìm chữ vừa học

- Xem trước bài tiếp theo

-HS có thể kể thêm về bố mẹ ( ba má ) của mình về tình cảm của mình đối với

TOÁN

Tên Bài Dạy : BẰNG NHAU , DẤU =

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh : - Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó

- Biết sử dụng từ bằng nhau, dấu = khi so sánh các số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV + Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học

+ Học sinh và giáo viên có bộ thực hành

HS: Bộ thực hành, bảng con, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn Định :

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước em học bài gì ?

+ 3 học sinh lên bảng làm bài tập : 1 … 3

Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm bằng nhau

Mt : Học sinh nhận biết quan hệ bằng nhau

-Gắn tranh hỏi học sinh :

o Có mấy con hươu cao cổ?

- … số hươu và số cỏ bằng nhau

- 1 số em lặp lại

- có 3 chấm tròn xanh

Trang 6

o Có mấy chấm m tròn xanh ?

o Có mấy chấm tròn trắng ?

o Cứ 1 chấm tròn xanh lại có ( duy nhất ) 1

chấm tròn trắng (và ngược lại) nên số chấm

tròn xanh bằng số chấm tròn trắng Ta có : 3

= 3

- Giới thiệu cách viết 3 = 3

o Với tranh 4 ly và 4 thìa

-Giáo viên cũng lần lượt tiến hành như trên để

giới thiệu với học sinh 4 = 4

Hoạt động 2 : Học sinh tập viết dấu =

Mt : Học sinh nhận biết dấu = Viết được phép

-Giáo viên gắn trên bìa cài 3= 3 , 4= 4

-Cho học sinh nhận xét 2 số đứng 2 bên dấu =

-Vậy 2 số giống nhau so với nhau thì thế nào ?

Hoạt động 3: Thực hành

Mt : vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

o Bài 1 : viết dấu =

o Bài 2 : viết phép tính phù hợp với hình

-Cho học sinh làm miệng

-Giáo viên giới thiệu hướng dẫn thêm rồi cho làm

vào vở Bài tập

o Bài 3 : Điền dấu < , > , = vào chỗ chấm

-Giáo viên hướng dẫn mẫu

o Bài 4 : Nhình tranh viết phép tính

-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm và chữa bài

Hoạt động 4: Trò chơi

Mt : phát triển tư duy của học sinh qua trò chơi

-Giáo viên treo tranh bài tập 4 / Vbt / 15

-Yêu cầu tổ cử đại diện ( 3 tổ ) tham gia chơi nối

- Cho 2 học sinh làm miệng-học sinh làm vào vở Btt -1 em chữa bài chung -Học sinh nêu yêu cầu bài tập -Học sinh tự làm bài và chữa bài -Học sinh nêu yêu cầu bài tập -2 học sinh làm miệng

-3 đại diện tham gia chơi -Học sinh cổ vũ cho bạn

- Bằng nhau, dấu =

Trang 7

- Em vừa học bài gì ? 2 số giống nhau so nhau thì

thế nào ?

- 5 bằng mấy ? 3 bằng mấy ? mấy bằng 2 ?

- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

-Dặn học sinh về học bài và chuẩn bị bài luyện tập

- Trả lời

-Lắng nghe

ĐẠO ĐỨC Tên Bài Dạy : GỌN GÀNG , SẠCH SẼ (tiết 2)

I MỤC TIÊU : Giúp HS

- Nêu một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết lợi ít của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo, gọn gàng, sạch sẽ

- Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ

- Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy của Bác Hồ " Giữ gìn về sinh

thật tốt"

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Vở BTĐĐ

-Bài hát : Rửa mặt như mèo

-Bút chì (chì sáp ) , lược chải đầu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn Định :

2.Kiểm tra bài cũ :

Tiết trước em học bài gì ?

Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 3

Mt : học sinh biết tự lao động phục vụ để đầu

tóc quần áo gọn gàng sạch sẽ

- Cho học sinh quan sát tranh

- Giáo viên yêu cầu Học sinh thảo luận theo

theo gợi ý : Bạn nhỏ trong tranh đang làm

gì ? Bạn đó có gọn gàng sạch sẽ không ?

Em có muốn làm như bạn không ?

- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày

- Giáo viên nhận xét , bổ sung và kết luận:

* Chúng ta nên noi theo gương những bạn

cổ áo , tắm gội hàng ngày , rửa tay sạch

sẽ + Không nên làm : ăn kem bôi bẩn vào

áo quần

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

Trang 8

nhỏ ở tranh số 1 ,3,4,5,7,8/9 Vở BTĐĐ.

Hoạt động 2 : Làm việc theo đôi bạn

Mt : Học sinh giúp nhau sửa sang lại đầu tóc ,

quần áo gọn gàng sạch sẽ :

- Giáo viên yêu cầu đôi bạn quan sát nhau và

giúp nhau sửa sang lại đầu tóc quần áo

- Giáo viên quan sát , hướng dẫn thêm cho

học sinh còn lúng túng

- Nhận xét tuyên dương đôi bạn làm tốt

* Kết luận : Các em cần nhắc nhở nhau sửa

sang lại đầu tóc , quần áo hộ bạn nếu thấy bạn

chưa gọn gàng , sạch sẽ.

Hoạt động3 : Hát , vui chơi

Mt: Hiểu thêm về nội dung bài học qua bài hát

“ Rửa mặt như mèo ”

- Giáo viên hỏi : Lớp ta có bạn nào giống “

mèo ” không?

- Lớp ta đừng có bạn nào mà rửa mặt như

mèo nhé !

- Giáo viên cho học sinh đọc câu ghi nhớ

theo Giáo viên :

“ Đầu tóc em chải gọn gàng

Ao quần gọn sạch sẽ trông càng thêm yêu “

* Giáo viên Kết luận : ăn mặc gọn gàng sạch

sẽ có lợi là làm cho ta thêm xinh đẹp , thơm tho

, được mọi người yêu mến , và giữ được cơ thể

-Dặn học sinh thực hiện tốt những điều đã học

- Học sinh nhận xét bổ sung ý kiến

- Học sinh hiểu yêu cầu bài tập 4

- Học sinh quan sát nhau và sửa cho nhau quần áo , đầu tóc cho gọn gàng

- Cho học sinh hát bài “ Rửa mặt như mèo ”

- Học sinh đọc theo Giáo viên 3 lần

- Gọn gàng, sạch sẽ (tiết 2)

- Trả lời

-Lắng nghe

THỨ BANgày: / /20

Học vần: d-đToán: Luyện tậpThủ công: Xé dán hình vuông,

Trang 9

HỌC VẦNBÀI 14

d - đ

A - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc được: d, đ, dê, đò; từ và câu ứng dụng

- Viết được: d, đ, dê, đò

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đọc và viết 2-3 HS

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- Nhận xét Nhận xét chung

III Dạy – học bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Dùng tranh để giới thiệu từ khóa và rút ra các

chữ và âm: d, đ

GV nói: Chúng ta học các chữ và âm mới:d, đ

GV viết lên bảng chữ d, đ rồi đọc

2/ Dạy chữ ghi âm:

- Phát âm: GV phát âm mẫu d

GV chỉnh sữa phát âm của HS

- Đánh vần: Nêu vị trí của các chữ trong tiếng: dê

- HS tập viết vào bảng con: d

- HS viết vào bảng con: dê

Trang 10

- Hướng dẫn viết tiếng: dê GV viết mẫu:

GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

GV viết mẫu trên bảng: đ

- Hướng dẫn viết tiếng đò

GV nhận xét – chữa lỗi cho HS

- Chỉ bảng cho HS đọc lại bài

- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học

II Kiểm tra kiến thức vừa học:

- Gọi HS đọc lại bài

III Bài mới luyện tập:

- HS luyện viết vào bảng con: đ

- HS luyện viết vào bảng con: đò

- HS luyện đọc lại bài ở tiết 1

- HS nhận xét về tranh minh họa 2-3

HS đọc

- 2-3 HS đọc lại theo GV

- HS viết vào vở tập viết d, đ, dê, đò

Trang 11

- GV đọc mẫu câu ứng dụng.

b) Luyện viết:

- GV viết mẫu lần lượt từng con chữ, vừa viết

vừa nêu ĐĐB ở đường kẻ nào và điểm dừng bút

ở đường kẻ nào

- Nhận xét

c) Luyện nói:

GV nêu câu hỏi gợi ý theo tranh:

+ Tai sao nhiều trẻ em thích những con vật và

con vật này?

+ Em biết những loại bi nào?

+ Cá cờ thường sống ở đâu? Nhà em có nuôi cá

cờ không?

+ Dế thường sống ở đâu? Bắt dế như thế nào?

+ Tại sao lại có hình cái lá đa bị cắt ra như trong

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 12

1.Ổn Định :

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước em học bài gì ? Dấu bằng được viết

Hoạt động 1 : Củng cố về khái niệm =

Mt : học sinh nắm được nội dung bài học

-Giáo viên hỏi lại học sinh về khái niệm lớn hơn,

bé hơn , bằng để giới thiệu đầu bài học

-Giáo viên ghi bảng

o Bài 1 : điền số thích hợp vào chỗ chấm

-Giáo viên hướng dẫn làm bài

- Cho học sinh làm vào vở Bài tập toán

-Giáo viên nhận xét , quan sát học sinh

o Bài 2 : Viết phép tính phù hợp với tranh vẽ

- Giáo viên hướng dẫn mẫu

-Cho học sinh làm bài

-Cho học sinh nhận xét các phép tính của bài tập

-Giáo viên nhận xét bổ sung

o Bài tập 3 : Nối ( theo mẫu ) làm cho bằng

nhau

-Cho học sinh nêu yêu cầu bài

- Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh nhận

-1 em đọc to bài làm của mình cho các bạn sửa chung

-Học sinh quan sát tranh

Trang 13

-Giáo viên cho 1 em nêu mẫu

-Giáo viên giải thích thêm cách làm

-Cho học sinh tự làm bài

-Giáo viên chữa bài

-Nhận xét bài làm của học sinh

4.Củng cố

- Hôm nay em học bài gì ?

- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

-Dặn học sinh về ôn lại bài Xem trước bài

luyện tập chung

-Học sinh quan sát lắng nghe

-học sinh tự làm bài -1 em lên bảng chữa bài

- Bằng nhau, dấu =-Lắng nghe

Thủ công

Bài 3

XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN

I Mục Tiêu :

- Biết cách xé, dán hình vuông, tròn

- Xé, dán được hình vuông, tròn Đường xé có thể chưa phẳng và bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng

- Với HS khéo tay:

+ Xé, dán được hình vuông, tròn Đường xé tương đối phẳng, ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng

+ Có thể xé được thêm hình vuông, hình tròn có kích thước khác

+ Có thể kết hợp với vẽ trang trí hình vuông, tam giác

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của GV:

Bài mẫu xé, dán hình vuông, hình tròn

Hai tờ giấy màu khác nhau

Hồ dán, giấy trắng làm nền

2 Chuẩn bị cuả HS:

- Giấy nháp có kẻ ô, thủ công màu

- Hồ dán, bút chì, vỡ thủ công

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định

2 Kiểm tra : Xem việc chuẩn bị của HS có

đầy đủ như tiết trước của GV không?

Trang 14

a Giới thiệu bài:

GV nêu tên bài và ghi lên bảng: Xé, dán hình

vuông, hình tròn

b GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

- GV cho HS xem bài mẫu và giải thích:

Muốn xé được hình bông hoa, lọ hoa, hình

các con vật, hình ngôi nhà và các bức tranh,

các em cần học cách xé, dán các hình cơ bản

trước Các hình cơ bản là hình vuông, hình

tròn, hình chữ nhật và hình tam giác Bài 3 sẽ

học tiếp xé, dán hình vuông, hình tròn

- GV đặt câu hỏi: Các em hãy quan sát và

phát hiện 1 số đồ vật xung quanh mình có

dạng hình vuông, hình tròn nào

- GV cho từ 3-4 HS trả lời, mỗi em phát hiện

1-2 đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn sau

đó GV nhấn mạnh xung quanh ta có nhiều đồ

vật hình vuông, hình tròn Em hãy ghi nhớ

- Lấy 1 tờ giấy màu sẫm, đánh dấu, đếm ô vẽ

hình vuông có cạnh 8 ô (mặt sau tờ giấy)

- GV làm thao tác xé từng cạnh một như xé

HCN

- Sau khi xé xong lật mặt màu cho HS quan

sát

- GV nhắc HS lấy giấy nháp có kẻ ô, tập đánh

dấu, vẽ, xé hình vuông như GV vừa hướng

dẫn

* Vẽ và xé hình tròn

- GV thao tác mẫu để đánh dấu, đếm ô và vẽ

hình vuông có cạnh 8 ô

- Xé hình vuông rời khỏi tờ giấy màu

- Lần lượt xé 4 góc của hình vuông theo

đường vẽ, sau đó xé dần, chỉnh sửa thành

hình tròn

- HS nghe giới thiệu

- Xem bài mẫu và nghe giảng giải…

- HS quan sát một số đồ vật xung quanh để tìm vật có dạng hình vuông, hình tròn để nêu Ví dụ:

ông trăng hình tròn, viên gạch hoa lát nền hình vuông

- 3 đến 4 HS trả lời mỗi

em 1 hoặc 2 đồ vật có dạng hình vuông hình tròn

- HS theo dõi từng thao tác mẫu của GV để vẽ và

xé hình vuông

-HS quan sát hình vuông của GV vừa xé xong

- HS theo dõi từng thao tác mẫu của GV để vẽ và

xé hình tròn

Trang 15

- GV nhắc nhở HS lấy giấy nháp có kẻ ô, tập

- GV yêu cầu HS thực hành đếm ô, đánh dấu

và vẽ các cạnh của hình vuông (8 ô)

- Nhắc HS:

- Khi làm thao tác xé hình tròn HS sẽ lúng

túng và xé không được đều, không được tròn

GV kiên trì hướng dẫn HS và động viên các

em cố gắng luyện tập thao tác này

- GV nhắc nhở HS phải xếp hình cân đối

trước khi dán và chỉ nên bôi hồ một lớp mỏng

để hình không bị nhăn

4 Nhận xét

a Nhận xét chung tiết học :

- Đặt tờ giấy màu (mặt kẻ ô) ra trước mặt, đếm ô, đánh dấu và vẽ hình vuông cạnh (8 ô)

- Đếm và đánh dấu chính xác; không vội vàng dễ nhầm lẫn

- Sau khi xé được 2 hình vuông, HS tiếp tục xé hình tròn từ hình vuông

có cạnh 8 ô

- Sau khi đã xé được hình vuông và hình tròn HS tiến hành dán hình vào

vỡ thủ công như GV đã hướng dẫn

- HS chú ý theo dõi lời

Trang 16

- Tinh thần, thái độ học tập.

- Việc chuẩn bị cho bài học của học sinh

- Ý thức vệ sinh, an toàn lao động

b Đánh giá sản phẩm :

- Các đường xé tương đối thẳng, ít răng cưa

- Hình xé gần giống mẫu, dán đều, không

GV: Các tranh minh họa ở trang 32, 33 SGK

HS: Bộ thực hành, bảng con, vở tiếng việt

C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đọc và viết: d, đ, dê, đò

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- Nhận xét Nhận xét chung

III Dạy – học bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV dùng tranh để giới thiệu từ khóa và rút ra các

Học vần: t-thTNXH: Bảo vệ mắt và tay

Ngày đăng: 10/12/2015, 07:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông có cạnh 8 ô (mặt sau tờ giấy). - giáo án lớp 1 chi tiết
Hình vu ông có cạnh 8 ô (mặt sau tờ giấy) (Trang 14)
Hình tròn - giáo án lớp 1 chi tiết
Hình tr òn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w