1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 9

46 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ 4 02.11 Tập đọc Toán Làm văn Địa lí Vườn quả cù lao sông Viết các số đo diện tích dưới dạng STP Luyện tập thuyết trình , tranh luận Các dân tộc, sự phân bố dân cư Thứ 5 03.11 Chính

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

31.10

Tập đọc Toán Đạo đức

Lịch sử

Cái gì quý nhất Luyện tập

Tình bạn (tiết 1) Cách mạng mùa thu

Thứ 3

01.11

L.từ và câu

Toán Khoa học

Mở rộng vốn từ thiên nhiên Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS Trẻ em tham gia phòng chống AIDS.

Thứ 4

02.11

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Vườn quả cù lao sông Viết các số đo diện tích dưới dạng STP Luyện tập thuyết trình , tranh luận Các dân tộc, sự phân bố dân cư

Thứ 5

03.11

Chính tả

Toán Kể chuyện

Phân biệt âm đầu l – n âm cuối n – ng Luyện tập chung

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ 6

04.11

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Đại từ Luyện tập chung Phòng tránh HIV/AIDS Luyện tập thuyết trình , tranh luận

Tuần 9

Trang 2

Tiết 17 : TẬP ĐỌC

CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành

rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng

định: người lao động là quý nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

- Dự kiến: “tr – gi”

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ?

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Phát âm từ khó

Hoạt động nhóm, cả lớp.

Trang 3

9’

giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi

hoặc nhóm bàn)

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái

quý nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế

nào để bảo vệ ý kiến của mình ?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng

người lao động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ

đúng sai, phải trái, lợi hại

+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài

văn và nêu lí do vì sao em chọn tên đó ?

- Giáo viên nhận xét

- Nêu ý 2 ?

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ của từng bạn

- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

- Những lý lẽ của các bạn.

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi, do đó người lao động là quý nhất

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét

- Người lao động là quý nhất.

- Học sinh nêu

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

- Đại diễn từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn

- Đọc cả bài

Trang 4

1’

Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn

học sinh đọc phân vai

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai

lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Cho học sinh đóng vai để đọc đối

thoại bài văn theo nhóm 4 người

• Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn

cảm

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh nêu

- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tiết 41 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các

trường hợp đơn giản

2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi

- Trò: Vở bài tập

III Các hoạt động:

- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta thực hành viết

số đo độ dài dưới dạng STP qua tiết

“Luyện tập”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết

số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, động não,

thực hành

 Bài 1: - HS tự làm và nêu cách đổi

_GV cho HS nêu lại cách làm và

kết quả - Học sinh thực hành đổi số đo độ dài dưới dạng số thập phân

35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100

 Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể

giải thích cách đổi → phân số thập phân→ số thập phân)

- Học sinh thảo luận để tìm cách giải

- HS trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

Trang 6

3 m15 cm= 3 15 m = 3,15 m

100

* Hoạt động 2: Thực hành

 Bài 4 : - HS thảo luận cách làm phần a) , b)

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

luyện tập - Tổ chức thi đua

Đổi đơn vị

2 m 4 cm = ? m , …

- Làm bài nhà 3 / 45

- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối

lượng dưới dạng STP”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 42 : TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ

giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

dạng số thập phân

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học

vào thực tế

II Chuẩn bị:

- Thầy: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng - Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp

- Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT

III Các hoạt động:

dạng số thập phân

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo độ dài liền kề? - Học sinh trả lời đổi 345m = ? hm

- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với

mấy chữ số? - Học sinh trả lời đổi3m 8cm = ? m

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Viết các số đo độ dài dưới dạng số

thập phân”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

vị đo độ dài

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,

động não, thực hành

- Tiết học hôm nay, việc đầu tiên

thầy trò chúng ta cùng nhau hệ thống

lại bảng đơn vị đo độ dài

Trang 8

- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời.

Học sinh thực hành điền vào vở nháp

đã ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng

lớp

- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé

hơn kg? hg ; dag ; g

- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo khối lượng liền kề?

- 1kg bằng 1 phần mấy của kg? 1kg = 10hg

- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg =

10

1

kg

- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag

- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag =

10

1

hg hay = 0,1hg

- Tương tự các đơn vị còn lại học

sinh hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi

bảng, học sinh ghi vào vở nháp

 Giáo viên chốt ý

a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10

lần đơn vị đo khối lượng liền sau nó

- Học sinh nhắc lại (3 em)

b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101

(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó

- Giáo viên cho học sinh nêu quan

hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng

- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời

- Giáo viên ghi kết quả đúng

- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào

kết quả từ 1kg = 0,001 tấn

1g = 0,001kg

- Giáo viên cho học sinh làm vở bài

tập 1

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét

10’ * Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo - Hoạt động nhóm đôi

Trang 9

khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo

Phương pháp: Động não, thực hành,

quan sát, hỏi đáp

- Học sinh thảo luận

- Học sinh làm nháp

- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:

* Tình huống xảy ra:

1/ Học sinh đưa về phân số thập phân

→ chuyển thành số thập phân2/ Học sinh chỉ đưa về phân số thập phân

Sau cùng giáo viên đồng ý với cách

làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ

bảng đơn vị đo

10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, động não,

quan sát

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài

bằng hình thức bốc thăm trúng

thưởng

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng

với số hiệu trong lớp

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên

trúng em nào, em đó lên sửa

- Giáo viên nhận xét cuối cùng

Phương pháp: Động não, thực hành,

đàm thoại

- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền

kề

341kg = tấn

8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ

- Nêu phương pháp đổi dùng bảng

đơn vị

- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích

dưới dạng số thập phân”

Trang 10

- Nhận xét tiết học

Tiết 43 : TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được bảng đo đơn vị diện tích.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các

đơn vị đo khác nhau nhanh, chích xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi

đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh lần lượt sửa bài 2,3 / Tr 46

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta học toán bài:

“Viết các số đo diện tích dưới dạng số

thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích,

quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

thông dụng

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,

động não, thực hành

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đã học (học sinh viết nháp)

- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến lớn

Trang 11

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

củng cố về bảng đơn vị đo diện tích,

quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

GV cho HS thảo luận ví dụ 2

- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn

vị liền kề nhau

Hoạt động 3: Thực hành

*Bài 1:

- GV cho HS tự làm

_GV thống kê kết quả

* Bài 2:

Hoạt động 4: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 3/ 47

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị đo diện tích: km2 ; ha ; a với mét vuông

1 km2 = 1000 000 m2

1 ha = 10 000m2

1 ha = 1 km2 = 0,01 km2

100

- Học sinh nhận xét:

+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn

vị liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trước nó

+Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn

vị liền trước nó

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS phân tích và nêu cách giải :

3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2

100Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2

- Sửa bài

- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi

- Học sinh sửa bài _ Giải thích cách làm

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – 3 học sinh lên bảng

- Học sinh đọc đề và thảo luận để xác định yêu cầu của đề bài

- Học sinh làm bài

- 2 học sinh sửa bài

Hoạt động cá nhân.

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tiết 9 : ĐẠO ĐỨC

TÌNH BẠN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè

3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- Thầy + học sinh: - SGK

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìm được)

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ

làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên

3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Đàm thoại.

Phương pháp: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng

ta không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn

không? Em biết điều đó từ đâu?

- Kết luận : Ai cũng cần có bạn bè Trẻ

em cũng cần có bạn bè và có quyền

được tự do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi

bạn

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo

luận

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về hành động bỏ

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe

- Lớp hát đồng thanh

- Học sinh trả lời

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em

- Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

Trang 13

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra,

tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau

như thế nào?

Kết luận: Bạn bè cần phải biết

thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất

là những lúc khó khăn, hoạn nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.

- Nêu yêu cầu

-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự

liên hệ

• Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối

với bạn bè trong các tình huống tương

tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể

- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử

phù hợp trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn

bênh vực

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào

những việc làm không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận

khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm

e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn

khuyên ngăn bạn

Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)

Phương pháp: Động não.

- Nêu những biểu hiện của tình bạn

đẹp

→ GV ghi bảng

Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn

đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan

tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết

chia sẻ vui buồn cùng nhau

- Đọc ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình

bạn

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Làm việc cá nhân bài 2

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh

- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh)

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết

Trang 14

- Nhận xét tiết học

Tiết 9 : LỊCH SỬ

CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là

cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta

- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày

12/9/1930 ở Hưng Nguyên?

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều

vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều

gì mới?

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Hà Nội vùng đứng lên …”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc

Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở

Hà Nội

Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.

Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

đoạn “Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ Không khí khởi nghĩa của Hà Nội

được miêu tả như thế nào?

+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa

và thái độ của lực lượng phản cách

mạng như thế nào?

→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):

Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành

- Hát

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp.

- Học sinh (2 _ 3 em)

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Trang 15

7’

1’

chính quyền ở Hà Nội?

→ GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một

số tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà

Nội

Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng tháng 8 của nước ta

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch sử

của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng

tháng 8

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

+ Khí thế Cách mạng tháng tám thể

hiện điều gì ?

+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt

kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại

tương lai gì cho nước nhà ?

→ Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghĩa

lịch sử:

_ cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền

quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan

xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã

đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã

xây nền tảng cho nước Việt nam Dân

chủ Cộng hòa, độc lập tự do , hạnh phúc

Hoạt động 3: Củng cố.

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20

- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như

thế nào? Trình bày tự liệu chứng minh?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Học bài

- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn

độc lập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm

_ … lòng yêu nước, tinh thần cách mạng

_ … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ

- Học sinh thảo luận → trình bày (1 _ 3 nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)

- 2 em

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã sưu tầm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Tiết 9 : ĐỊA LÍ

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: + Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư

ở nước ta

2 Kĩ năng: + Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự

phân bố dân cư.

3 Thái độ: + Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN

+ Bản đồ phân bố dân cư VN

+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Dân số nước ta”.

- Nêu đặc điểm về số dân và sự

tăng dân số ở nước ta?

- Tác hại của dân số tăng nhanh?

- Nêu ví dụ cụ thể?

- Đánh giá, nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Tiết học hôm

nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các dân tộc

và sự phân bố dân cư ở nước ta”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Các dân tộc

Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan

sát, sử dụng biểu đồ, bút đàm

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số

dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao

nhiêu phần?

- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời

của học sinh

+ Hát + Học sinh trả lời

+ Bổ sung

+ Nghe

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/ SGK và trả lời

- Vùng núi và cao nguyên

- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…

+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng

Trang 17

8’

6’

1’

Hoạt động 2: Mật độ dân số

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết

mật độ dân số là gì?

→ Để biết MĐDS, người ta lấy tổng

số dân tại một thời điểm của một

vùng, hay một quốc gia chia cho

diện tích đất tự nhiên của một vùng

hay quốc gia đó

Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so

với thế giới và 1 số nước Châu Á?

→ Kết luận : Nước ta có MĐDS cao

Phương pháp: Sử dụng lược đồ,

quan sát, bút đàm

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc

ở những vùng nào? Thưa thớt ở

những vùng nào?

→ Ở đồng bằng đất chật người đông,

thừa sức lao động Ở miền khác đất

rộng người thưa, thiếu sức lao động

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở

thành thị hay nông thôn? Vì sao?

→ Những nước công nghiệp phát

triển khác nước ta, chủ yếu dân sống

ở thành phố

Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.

→ Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”

- Nhận xét tiết học

vùng phân bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người

Hoạt động lớp.

- Số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên

+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS

+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời

- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80

- Đông: đồng bằng

- Thưa: miền núi

+ Học sinh nhận xét

→ Không cân đối

- Nông thôn Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nông

Hoạt động lớp.

+ nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư

Trang 18

Tiết 17: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ

thể hiện sự so sánh và nhân hóa bầu trời

- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

• Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

và biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ

điểm: Thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa

vốn từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên”,

biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên

(bầu trời, gió, mưa, dòng sông, ngọn

núi)

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại, bút đàm, thi đua

* Bài 1:

* Bài 2:

• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3

cột

• Giáo viên chốt lại:

+ Những từ thể hiện sự so sánh

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa

- Hát

- Học sinh sửa bài tập: học sinh lần lượt đọc phần đặt câu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định

ý trả lời đúng

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa

- Lần lượt học sinh nêu lên

- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của

Trang 19

6’

1’

+ Những từ ngữ khác

Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn

nói về thiên nhiên

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại, thực hành

Bài 3:

• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu

chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một

đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc

ở nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ

ngữ gợi tả, gợi cảm

• Giáo viên nhận xét

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 3 vào vở

- Chuẩn bị: “Đại từ”

- Nhận xét tiết học

bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem…

- Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh

- Học sinh làm bài

- HS đọc đoạn văn

- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

Tiết 44 : TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số

thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

- Luyện tập giải toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số

thập phân nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào

cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh lần lượt sửa bài 3/ 47 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

củng cố viết số đo độ dài, khối lượng,

diện tích dưới dạng số thập phân theo

các đơn vị đo khác nhau

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

Bài 1:

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên tổ chức sửa thi đua

- Giáo viên theo dõi cách làm của học

sinh – nhắc nhở – sửa bài

Bài 3:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa thi

đưa theo nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

củng cố viết số đo độ dài, khối lượng,

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu cách làm

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi độ dài, đổi diện tích

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Trang 21

diện tích dưới dạng số thập phân theo

các đơn vị đo khác nhau

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

Bài 4:

- Chú ý: Học sinh đổi từ km sang mét

- Kết quả S = m2 = ha

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên chốt lại những vấn đề đã

luyện tập: Cách đổi đơn vị

 Bảng đơn vị đo độ dài

 Bảng đơn vị đo diện tích

 Bảng đơn vị đo khối lượng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4/ 47

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

_ HS đọc đề và tóm tắt sơ đồ

_ HS trình bày cách giải_ Cả lớp nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Tiết 17 : KHOA HỌC

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm

HIV

2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia

phòng chống HIV/AIDS

3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia

đình của họ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37

Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”

- Trò: Giấy và bút màu

Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS

- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?

- Nêu các đường lây truyền và cách

phòng tránh HIV / AIDS?

3 Giới thiệu bài mới:

Thái độ đối với người nhiễm

HIV/AIDS

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp

xúc thông thường không lây nhiễm

HIV

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm

phiếu bằng nhau, có cùng nội dung

bảng “HIV lây truyền hoặc không lây

truyền qua ”

- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi

nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội

dung phiếu rồi, gắn tấm phiếu đó lên

cột tương ứng trên bảng

- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước

và đúng là thắng cuộc

- Tiến hành chơi

- Hát

- H nêu

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Trang 23

- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải

thích đối với một số hành vi

- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo

viên giải đáp

• Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây

truyền qua giao tiếp thông thường

Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị

nhiễm HIV”

- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được

học tập, vui chơi và sống chung cùng

- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn

đóng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn

khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với

học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi trong

các phiếu gợi ý

- Giáo viên cần khuyến khích học sinh

sáng tạo trong các vai diễn của mình

trên cơ sở các gợi ý đã nêu

+ Các em nghĩ thế nào về từng cách

ứng xử?

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có

cảm nhận như thế nào trong mỗi tình

- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, cách nào không nên

Các hành vi có nguy cơ

lây nhiễm HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV

− Dùng chung bơm kim tiêm

không khử trùng

− Xăm mình chung dụng cụ

không khử trùng

− Dùng chung dao cạo râu

(trường hợp này nguy cơ lây

− Dùng chung khăn tắm

− Mặc chung quần áo

− Uống chung li nước

− Ăn cơm cùng mâm

− Nằm ngủ bên cạnh

− Dùng cầu tiêu công công

Ngày đăng: 07/12/2015, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo. - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 9
ng đơn vị đo (Trang 9)
Hình 2 là những người quen của bạn - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 9
Hình 2 là những người quen của bạn (Trang 24)
Hình theo cách hiểu của bạn? - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 9
Hình theo cách hiểu của bạn? (Trang 40)
Dưới  nhiều  hình   thức,   như   3  hình  thể - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 9
i nhiều hình thức, như 3 hình thể (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w