*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân bài tập 4 - SGK / 7 - GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập: + Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải trong học tập và những biện pháp để khắc phục nhữn
Trang 1Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
ĐẠO ĐỨC : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2 )
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:
- Mỗi người điều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và vượt qua khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập 2
+HS nêu cách giải quyết
- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc
mắc
- GV kết luận :trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta cần
phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác
nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải
cố gắng khắc phụcvượt qua khó khăn trong
học tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để
cùng vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi ( Bài tập
3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV kết luận và khen thưởng những HS đã
biết vượt qua khó khăn học tập
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập 4
- SGK / 7)
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó theo mẫu - GV
giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục những khó khăn
đã đề ra để học tốt
- Các nhóm thảo luận (4 nhóm)
Trang 24.Củng cố - Dặn dò:
-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
-Thực hiện những biện pháp đã đề ra để
vượt khó khăn trong học tập; động viên, giúp
đỡ các bạn gặp khó khăn trong học tập
- HS cả lớp thực hành
********************************
TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU:
1/ Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Phía bắc ( PB ) : chính trực , Long Xưởng , di chiếu , tham tri chính sự , gián nghị đại phu , …
- Phía nam ( PN ) : nổi tiếng , Long Xưởng , giúp đỡ , di chiếu , tham tri chính sự , giám nghị đại
phu , tiến cử , …
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2/ Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : chính trực , di chiếu , thái tử , thái hậu , phò tá ,
tham tri chính sự , giám nghị đại phu , tiến cử , …
Hiểu nội bài : Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến
Thành – Vị quan nổi tiếng , cương trực thời xưa
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 - SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn
xin và trả lời câu về nội dung.
HS1: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như
thế nào ?
HS2: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin ?
HS3: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn
xin như thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hỏi :
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa
các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Măng mọc thẳng + Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng
Trang 3Hồ Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội.
Măng non là tượng trưng cho tính trung thực vì
măng bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là
thế hệ măng non của đất nước cần trở thành
những con người trung thực
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức tranh
vẽ cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị
quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều
Lý Ông là người như thế nào ? Chúng ta cùng
học bài hôm nay
a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36
-SGK (2 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý
sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả, rõ
ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt
khoác thể hiện thái độ kiên định
Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính
cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quYết
theo di chiếu của vua : nổi tiếng, chính trực, di
chiếu, nhất định không nghe, không do dự,
ngạc nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước.
* Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào ?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ôngđang đưa đi đưa lại một gói quà, trong nhàmột người phụ nữ đang lén nhìn ra
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý Cao Tông
+ HS 2 : Đoạn 2 : Phò tá … Tô Hiến Thành được
+ HS 3 : Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung Tá
- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý
+ Ông là người nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàngbạc đút lót để làm sai di chiếu của vua
Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử LongCán
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực củaTô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
Trang 4- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông ?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao ?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến
cử Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tô Hiến Thành vì những người như ông bao
giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết
Họ làm những điều tốt cho dân cho nước
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS phát biểu
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc
hay
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm HS
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạbên giường bệnh
+ Do bận quá nhiều việc nên không đếnthăm ông được
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ TánĐường hầu hạ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quannếu ông mất
+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu TrầnTrung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầuhạ bên giường bệnh , tận tình chăm sóc lạikhông được ông tiến cử Còn Trần TrungTá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ônglại được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ khôngcử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân
+ Vì ông không màng danh lợi, vì tìnhriêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung Tá
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớptheo dõi để tìm ra giọng đọc
- Cách đọc ( như đã nêu )
- Lắng nghe
- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc Chú ý :
Trang 53 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
Lời Tô Hiến Thành cương trực, thẳng thắn Lời Thái hậu ngạc nhiên
- 1 HS nêu đại ý
- HS trả lời
**************************************
TOÁN: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
+ Các so sánh hai số tự nhiên.
+ Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 15, kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng.
b So sánh số tự nhiên:
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456
và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh
xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn
hơn.
- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự
nhiên mà em không thể xác định được số nào bé
hơn, số nào lớn hơn.
- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta
luôn xác định được điều gì ?
-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99.
- Số 99 có mấy chữ số ?
- Số 100 có mấy chữ số ?
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào
có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn
cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể rút ra
kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên.
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe giới thiệu bài.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào
có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Trang 6và 7578; …
- GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp
số với nhau.
- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số
trong mỗi cặp số trên.
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với
nhau như thế nào ?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất
cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì
như thế nào với nhau ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so
sánh hai số tự nhiên với nhau.
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên
tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên.
- Hãy so sánh 5 và 7.
- Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7
đứng trước 5 ?
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn
hay lớn hơn số đứng sau ?
- Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay
lớn hơn số đứng trước nó ?
-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự
nhiên.
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10.
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số
nào xa gốc 0 hơn ?
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,
7869 và yêu cầu:
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta
luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến
lớn, từ lớn đến bé Vì sao ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
d Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456;
- So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay
4 > 1 nên 456 > 123.
- Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên ta so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5 nên 7891 > 7578 hay
5 < 8 nên 7578 < 7891.
- Thì hai số đó bằng nhau.
-HS nêu như phần bài học SGK.
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5.
5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5.
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau.
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó.
1 HS lên bảng vẽ.
4 < 10, 10 > 4.
- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn.
- Là số bé hơn.
- Là số lớn hơn.
- HS nhắc lại kết luận như trong SGK.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Trang 7- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và
92410.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến
bé chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau.
- HS nêu cách so sánh.
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Phải so sánh các số với nhau.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 8136, 8316, 8361 b) 5724, 5740, 5742 c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Phải so sánh các số với nhau.
1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì, sư khéo léo của đôi bàn tay
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Tranh quy trình khâu thường
-Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâubằng mũi khâu thườmg
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm
+Len (hoặc sợi) khác màu với vải
+Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: (Tiết 1)
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Khâu thường
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 8b ) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và
giải thích: các mũi khâu xuất hiện ở mặt phải
là mũi chỉ nổi, mặt trái là mũi chỉ lặn
- GV bổ sung và kết luận đặc điểm của mũi
khâu thường:
+ Đường khâu ở mặt trái và phải giống
nhau
+ Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái giống
nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau
-Vậy thế nào là khâu thường?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
- GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao
tác khâu, thêu cơ bản
- Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu nên
trước khi hướng dẫn khâu thường HS phải
biết cách cầm vải , kim, cách lên xuống kim
- Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu cách
lên xuống kim
- GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:
+ Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng lên
trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu ngón tay
trỏ Ngón cái ở trên đè xuống đầu ngón trỏ
để kẹp đúng vào đường dấu
+ Cầm kim chặt vừa phải, không nên cầm
chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó khâu
+ Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào ngón
tay hoặc bạn bên cạnh
- GV gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
GV hướng dẫn kỹ thuật khâu thường:
- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn HS
quan sát tranh để nêu các bước khâu thường
- Hướng dẫn HS quan sát H.4 để nêu cách
vạch dấu đường khâu thường
- GV hướng dẫn HS đường khâu theo 2cách:
+ Cách 1: dùng thước kẻ, bút chì vạch dấu
và chấm các điểm cách đều nhau trên đường
dấu
+ Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải cách
mép vải 2cm, rút sợi vải ra khỏi mảnh vải
dược đường dấu Dùng bút chì chấm các
điểm cách đều nhau trên đường dấu
- Hỏi :Nêu các mũi khâu thường theo đường
vạch dấu tiếp theo ?
- HS quan sát sản phẩm
- HS quan sát mặt trái mặt phải của H.3a,H.3b (SGK) để nêu nhận xét về đường khâumũi thường
- HS đọc phần 1 ghi nhớ
- HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầm vải,kim
- HS theo dõi
- HS thực hiện thao tác
- HS đọc phần b mục 2, quan sát H.5a, 5b, 5c
Trang 9- GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật khâu
mũi thường
- GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch dấu ta
cần làm gì?
- GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và
nút chỉ cuối đường khâu theo SGK
- GV lưu ý :
+ Khâu từ phải sang trái
+ Trong khi khâu, tay cầm vải đưa phần
vải có đường dấu lên, xuống nhip nhàng
+ Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu
Không dứt hoặc dùng răng cắn chỉ
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu
thường cách đều nhau một ô trên giấy kẻ ô li
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
của HS
- Chuẩn bị các dụng cụ vải, kim, len, phấn
để học tiết sau
(SGK) và trả lời
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2008
THỂ DỤC : BÀI 7 ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY VÀO NHAU”
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
Trang 10- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn giản để
HS tập trung chú ý “Trò chơi kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số ,
đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái,
do cán sự điều khiển
-Ôn đi đều vòng phải, đứng lại, do GV và cán
sự điều khiển
- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
- Ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình đội ngũ
nêu trên, do GV điều khiển
b) Trò chơi: “Thay đổi chỗ ,vỗ tay nhau ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
- GV cho một tổ HS chơi thử
- Tổ chức cho cả lớp chơi
- Tổ chức cho HS thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
cuộc
3 Phần kết thúc:
- Tập hợp HS thành 4 hàng dọc, quay thành
hàng ngang làm động tác thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bái tập về nhà
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
14 – 15 phút
- Đội hình hồi tĩnh và kếtthúc từ 4 hàng dọc chuyểnthành 4 hàng ngang
Trang 11- GV hô giải tán
I MỤC TIÊU:
Nhớ – viết chính xác , đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …… nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to + bút dạ
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu cầu
hãy tìm các từ :
+ PB : tên con vật bắt đầu bằng ch / tr
+ PN : tên đồ đạc trong hnà có dấu hỏi / dấu
ngã
- Nhận xét , tuyên dương nhóm , từ có nhiều từ
đúng , nhanh
2 Bài mới
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe, viết bài
thơ Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính
tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng.
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài thơ
- Hỏi : + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà ?
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- Tìm từ trong nhóm
+ PB : trâu, châu chấu, trăn, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẽo , chào mào , chẫu chuộc , …
+ PN : chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hộp sữa, …
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc,nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãybiết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiềnsẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc
- Các từ : truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng …
Trang 12* Viết chính tả
Lưu ý HS trình bày bài thơ lục bát
* Thu và chấm bài
b Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
Lưu ý : (GV có thể lựa chọn phần a, hoặc b
hoặc bài tập doGV lựa chọn phù hợp với lỗi
chính tả mà HS địa phương thường mắc )
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong trước
lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
b) Tiến hành tương tự như phần a)
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT 2a hoặc 2b và
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào vở
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài :
Lời giải : gió thổi – gió đưa – gió nâng
cánh diều
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân – tiễn chân
TOÁN: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS: - Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên.
- Luyện vẽ hình vuông.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 16, kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên
bảng.
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 0, 10, 100.
b) 9, 99, 999.
Trang 13- GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5, 6, 7
chữ số.
- GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Có bao nhiêu số có 1 chữ số ?
- Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
- GV hỏi: Từ 10 đến 19 có bao nhiêu số ?
- GV vẽ lên bảng tia số từ 10 đến 99, sau đó
chia tia số thành các đoạn, vừa chia vừa nêu: Nếu
chia các số từ 10 đến 99 thành các đoạn từ 10 đến
19, từ 20 đến 29, từ 30 đến 39, … từ 90 đến 99 thì
được bao nhiêu đoạn ?
- Mỗi đoạn như thế có bao nhiêu số ?
- Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số ?
- Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số ?
Bài 3
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để
tìm số điền vào ô trống.
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi
chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của
mình.
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc Đề bài.
- Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu cầu gì ?
- Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến 90.
- Trong các số trên, số nào lớn hơn 68 và nhỏ
hơn 92 ?
- Vậy x có thể là những số nào ?
- Chúng ta có 3 đáp án thỏa mãn yêu cầu của đề
bài.
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
- HS làm bài và giải thích tương tự như trên.
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
b) 2 < x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3, 4.
Vậy x là 3, 4.
1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Là số tròn chục.
+ Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92.
Trang 14I Mục tiêu:
Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt : Từ ghép là từ gồm nhữngtiếng có nghĩa ghép lại với nhau Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau
Phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ
Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét
Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ
Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ , tục
ngữ ở tiết trước ; nêu ý nghĩa của 1 câu mà em
thích
- Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
nào ? Lấy ví dụ
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Đưa ra các từ : khéo léo , khéo tay
- Hỏi : Em có nhận xét gì về cấu tạo của
những từ trên ?
- Qua hai từ vừa nêu , các em đã thấy có sự
khác nhau về cấu tạo của từ phức Sự khác
nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó
b Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu HS suy nghĩ , thảo luận cặp đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành ?
+ Từ truyện , cổ có nghĩa là gì ?
+ Từ phức nào do những tiếng có vần , âm lặp
lại nhau tạo thành ?
- 2 HS thực hiện yêu cầu
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe , ăn , uống , áo.
+ Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếng trởlên : xe đạp , uống bia , hợp tác xã , …
- Đọc các từ trên bảng
- Hai từ trên đều là từ phức
+ Từ khéo tay có tiếng , âm , vần khác nhau + Từ khéo léo có vần eo giống nhau
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận vàtrả lời câu hỏi
+ Từ phức : truyện cổ , ông cha , đời sau , lặng im do các tiếng : truyện + cổ , ông + cha , đời + sau tạo thành Các tiếng này
đều có nghĩa
+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả
nhân vật hay diễn biến của sự kiện
Cổ : có từ xa xưa , lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời cổ + Từ phức : thầm thì , chầm chậm , cheo leo , se sẽ
Thầm thì : lặp lại âm đầu th
Cheo leo : lặp lại vần eo
Trang 15- Kết luận :
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với
nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi là
từ láy c Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
- Hỏi :
+ Thế nào là từ ghép , từ láy ? Cho ví dụ
d Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS
- Yêu cầu HS trao đổi , làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch , vần âm
Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ :
Từ ghép : bạn bè , thầy giáo , cô giáo , học sinh , yêu quý , mến yêu , tình bạn , học giỏi…
Từ láy : chăm chỉ , cần cù , thân thương , nhạt nhẽo , săn sóc , khéo léo , …
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài
- Nhận đồ dùng học tập
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung
- Chữa bài
a ghi nhớ , đền thờ , bờ bãi , tưởng nhớ nô nức
b dẻo dai , vững chắc , thanh cao , mộc mạc , nhũn nhặn , cứng cáp ,
- Hỏi lại HS : Tại sao em xếp từ bờ bãi vào
trong từ ghép ?
* Chú ý : Nếu trường hợp HS xếp cứng cáp là
từ ghép, GV giải thích thêm : trong từ ghép,
nghĩa của từng tiếng phải phù hợp với nhau, bổ
sung nghĩa cho nhau cứng là rắn, có khả năng
chịu tác dụng, cáp có nghĩa là chỉ loại dây điện
to nên chúng không hợp nghĩa với nhau, hai
tiếng này lặp lại âm đầu c nên nó là từ láy
- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa
Trang 16 Nếu HS xếp : dẻo dai, bờ bãi vào từ láy, GV
giải thích tiếng dẻo dễ uốn cong, dai có khả
năng chịu lực, khó bị làm đứt, cho rời ra từng
mảnh Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau
tạo thành nghĩa chung dẻo dai có khả năng
hoạt động trong thời gian dài Nên nó là từ
ghép
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên bảng
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi :
+ Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ
+ Từ láy là gì ? Lấy ví dụ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được vào
sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Đọc lại các từ trên bảng
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
*****************************
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.MỤC TIÊU : -Học xong bài này HS biết :Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt
động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn
-Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
-Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân
-Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
II.CHUẨN BỊ :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công ,khai thác khoáng sản … (nếu có )
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định:
-Cho HS chuẩn bị tiết học
2.KTBC :
-Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS
-Kể tên một số lễ hội, trang phục và phiên chợ
của họ
-Mô tả nhà sàn và giải thích taị sao người dân ở
miền núi thường làm nhà sàn để ở ?
GV nhận xét ghi điểm
- Cả lớp chuẩn bị -3 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bôû sung
Trang 173.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Trồng trọt trên đất dốc :
*Hoạt động cả lớp :
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1,
hãy cho biết người dân ở HLS thường trồng
những cây gì ? Ở đâu ?
- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở
hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Cho HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi
sau :
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu ?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?
+ Người dân HLS trồng gì trên ruộng bậc thang?
GV nhận xét, kết luận
2/.Nghề thủ công truyền thống :
*Hoạt động nhóm :
- GV chia lớp thảnh 3 nhóm Phát PHT cho HS
- GV cho HS dựa vào tranh ,ảnh, vốn hiểu biết
để thảo luận trong nhóm theo các gợi ý sau :
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
của một số dân tộc ở vùng núi HLS
+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm
+ Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?
GV nhận xét và kết luận
3/ Khai thác khoáng sản :
* Hoạt dộng cá nhân :
- GV cho HS quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3
để trả lời các câu hỏi sau :
+ Kể tên một số khoáng sản có ở HLS
+ Ở vùng núi HLS, hiện nay khoáng sản nào
được khai thác nhiều nhất ?
+ Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai
thác khoáng sản hợp lí ?
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền
núi còn khai thác gì ?
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu hỏi
4.Củng cố :
GV cho HS đọc bài trong khung
- HS dựa vào mục 1 trả lời :ruộng bậcthang thường được trồng lúa,ngô, chè vàđược trồng ở sườn núi
- HS tìm vị trí
- HS quan sát và trả lời :
+ Ở sườn núi + Giúp cho việc giữ nước, chống xóimòn
+ Trồng chè, lúa, ngô
- HS khác nhận xét và bổ sung
- HS dựa vào tranh ,ảnh để thảo luận
- HS đại diện nhóm trình bày kết quảtrước lớp
+ Hàng dệt, may, thêu, đan lát,rèn, đúc …+ Màu sắc sặc sỡ, bền đẹp
+ Phục vụ cho đời sống sản xuất …
- HS nhóm khác nhận xét,bổ sung
- HS cả lớp quan sát hình 3 và đọc mục 3
ở SGK rồi trả lời : + A-pa-tít, đồng,chì, kẽm … + A-pa-tít
+ Quặng a-pa-tít dược khai thác ở mỏ,sau đó được làm giàu quặng (loại bỏ bớtđất đá tạp chất) Quặng được làm giàuđạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máyđể sản xuất ra phân lân phục vụ nôngnghiệp
+ Vì khoáng sản được dùng làm nguyênliệu cho nhiều ngành công nghiệp + Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quýkhác
- H S khác nhận xét, bổ sung
Trang 18- Người dân ở HLS làm những nghề gì ?
- Nghề nào là nghề chính ?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền
thống ở HLS
5.Tổng kết - Dặn dò:
- GV tổng kết bài
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước
bài :Trung du Bắc Bộ
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp
Thứ Tư ngày 24 tháng 9 năm 2008
I.MỤC TIÊU
- HS hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc
- Biết c ách chép một vài hoạ tiết trang trí
- HS yêu quí và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
GV: SGK,tranh ảnh,bài vẽ
HS: SGK,vở vẽ, bút chì ,tẩy, màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV giới thiệu bài: - Ghi tựa
Hoạt động 1: quan sát nhận xét
GV giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang trí dân
tộc /11 Sgk.Gới ý HS quan sát nhận biết
- Các hoạ tiết trang trí là những hình gì
- Hình hoa lá con vật có đặc điểm gì ?
- Đường nét cách sắp xếp hoạ tiết như thế
nào?
- Hoạ tiết được dùng để trang trí ở đâu?
GV nhấn mạnh hoạ tiết trang trí dân tộc là di
sản văn hoá quý báu, chúng ta cần phải học
tập giữ gìn và bảo vệ
Hoạt động 2: Cách chép hoạ tiết
GV chọn vài hoạ tiết trang trí đơn giản hướng
dẫn HS vẽ theo từng bước :
- Cả lớp thực hiện
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS quan sát và trả lời
- Trả lới hình hoa lá con vật
- Đã được đơn giản và cách điệu
- Đường nét hài hoà ,sắp xép cân đối
- Đình chùa, lăng tẩm,vải, khăn ,áo…
HS quan sát, lắng nghe
Trang 19- Tìm và vẽ phác hình dáng chung của hoạ tiết
- Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vị trí
các phần của hoạ tiết
- Quan sát so sánh điều chỉnh hình vẽ
- Hoàn chỉnh hình và vẽ máu theo ý thích
(hình vẽ SGK/20 )
Hoạt động 3: Thực hành
GV yêu cầu HS chọn và chép hình hoạ tiết
trang trí ở SGK
Yêu cầu HS quan sát kĩ trước khi vẽ
Nhắc HS vẽ theo các bước đã hướng dẫn
Gợi ý HS vẽ màu
GV quan sát HS vẽ
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- GV viên chấm một số bài và nhận xét
+ Cách vẽ hình
+ Cách vẽ nét
+ C¸ách vẽ màu
GV gợi ý để HS xếp loại các bài đã nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò :
- Hỏi nội dung bài vẽ
- Giáo dục HS: Học tập, giữ gìn và bảo vệ di
sản văn hoá quý báu của ông cha để lại
- Về tập vẽ nhiều lần cho đẹp Chuẩn bị tranh
ảnh về phong cảnh cho bài tiết sau: Xem tranh
1/ Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Phía bắc ( PB ) : Tre xanh, nắng nỏ trời xanh, khuất mình, bão bùng, lũy thành, nòi tre,
lạ thường, lưng trần, …
- Phía nam ( PN ) : bao giờ, nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng, …
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung, cảm xúc
2/ Đọc - Hiểu
Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ khó trong bài : tự, lũy thành áo cộc, nòi tre, nhường,
Hiểu nội dung bài : Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 20 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK
HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre
Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người chính
trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
HS1: Trong việc lập ngôi vua, dự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
HS2: Trong việc tìm người giúp nước , sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào ?
HS3 : Hãy nêu đại ý bài ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi :
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Giới thiệu: Cây tre luôn gắn bó với mỗi
người dân Việt Nam Tre được làm từ các vật
liệu xây nhà, đan lát đồ dùng và đồ Mĩ nghệ
Cây tre luôn gần gũi với làng quê Việt Nam
“ Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,
giữ đồng lúa chín, …”
Cây tre tượng trưng cho người Việt, tâm hồn
Việt Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện đọc
từng đoạn ( 3 lượt HS đọc )
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng
ngợi ca
Đoạn 1 : giọng đọc chậm, sâu lắng, gợi suy
nghĩ, liên tưởng, nghỉ hơi ngân dài sau dấu
chấm lửng ở dòng thơ thứ 3
Đoạn 2, 3 : giọng đọc sảng khoái
Đoạn 4 : ngắt nhịp đều đặn ở các dấu phẩy,
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn bài
- Bức tranh vẽ cảnh làng quê với nhữngcon đường rợp bóng tre
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu + Đoạn 4 : Mai sau tre xanh
- 3 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
Trang 21tạo âm hưởng nối tiếp, dấu luyến như trong
bản nhạc
Nhấn giọng ở các từ ngữ : tự, không đứng
khuất mình, bão bùng, ôm, níu, chẳng ở riêng,
vẫn nguyên cái gốc , đâu chịu , nhọn như
chong lạ thường, dáng thẳng thân tròn,
nhường, lạ, đâu,
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời
của cây tre với người Việt Nam ?
- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre chứng
kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn
xưa Tre là bầu bạn của người Việt
+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người ?
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng
cho tình thương yêu đồng loại ?
- Cây tre cũng như con người có lòng thương
yêu đồng loại : khi khó khăn ,“ bão bùng ” thì
“ tay ôm tay níu ”, giàu đức hi sinh, nhường
nhịn như những người mẹ Việt Nam nhường
cho con manh áo cộc Tre biết yêu thương,
đùm bọc, che chở cho nhau Nhờ thế tre tạo
nên lũy thành, tạo nên sức mạnh bất diệt,
chiến thắng mọi kẻ thù, mọi gian khó như
người Việt Nam
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng
cho tính ngay thẳng ?
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi : Em thích
hình ảnh nào về cây tre hoặc búp măng? Vì
sao ?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Câu thơ : Tre xanh
Xanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
- Lắng nghe
+ Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam
- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời
+ Chi tiết : không đứng khuất mình bóng râm
+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân – tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre nhường cho con.
+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc cong,cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,thân tròn của tre, tre già truyền gốc chomăng
-1 HS đọc, trả lời tiếp nối
+ Có manh áo cộc tre nhường cho con: Cái
mo tre màu nâu, không mối mọc, ngắn cũn
Trang 22+ Đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?
- Ghi ý chính đoạn 4
- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp
ngữ : xanh, mai sau, thể hiện rất tài tình sự kế
tiếp liên tục của các thế hệ tre già, măng mọc
+ Nội dung của bài thơ là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi để
phát hiện ra giọng đọc
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn
thơ và cả bà
- Gọi HS thi đọc
- Nhận xét, tìm ra bạn đọc hay nhất
- Nhận xét và cho điểm HS đọc hay, nhanh
thuộc
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi : + Qua hình tượng cây tre, tác giả muốn
nói lên điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
bao quanh cây măng như chiếc áo mà tremẹ che cho con
+ Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chong lạ thường
Ngay từ khi còn non nớt măng đã có dángkhỏe khoắn, tính cách ngay thẳng, khẳngkhái, không chịu mọc cong
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp củacây tre
- 3 đến 5 HS thi đọc hay
- HS thi đọc trong nhóm
- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia thi
- 1 HS nêu
TOÁN: YẾN, TẠ, TẤN
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS: - Bước đầu nhận xét về độ lớn của yến, tạ, tấn.
- Nắm được mối liên hệ của yến, tạ, tấn với ki-lô-gam.
- Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng.
- Thực hành làm tính với các số đo khối lượng đã học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 23III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 17.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn
ki-lô-gam.
b.Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vị đo khối
lượng nào ?
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng
đến hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn
vị là yến.
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg.
- GV ghi bảng 1 yến = 10 kg.
- Một người mua 10 kg gạo tức là mua mấy yến
gạo ?
- Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua bao nhiêu
ki-lô-gam cám ?
- Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan đã mua
bao nhiêu yến rau ?
- Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy đã
hái bao nhiêu ki-lô-gam cam ?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến,
người ta còn dùng đơn vị đo là tạ.
- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến.
- 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg,
vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg.
- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bao
nhiêu yến, bao nhiêu ki-lô-gam ?
- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng bao
nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam ?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu nặng
bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến ?
* Giới thiệu tấn:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ
người ta còn dùng đơn vị là tấn.
- 10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng 10 tạ (Ghi
bảng 10 tạ = 1 tấn)
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng bao
- HS nghe giảng và nhắc lại.
- Tức là mua 1 yến gạo.
- Mẹ mua 10 kg cám.
- Bác Lan đã mua 2 yến rau.
- Đã hái được 50 kg cam.
- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ 1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg.
100 kg = 1 tạ.
10 yến hay 100kg.
1 tạ hay 100 kg.
20 yến hay 2 tạ.
- HS nghe và nhớ.
1 tấn = 100 yến.