1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 7

47 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 765,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÀY MÔN BÀIThứ 2 17.10 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Những người bạn tốt Luyện tập chung Nhớ ơn tổ tiên tiết 1 Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời Thứ 3 18.10 L.từ và câu Toán Khoa học Từ

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

17.10

Tập đọc Toán Đạo đức

Lịch sử

Những người bạn tốt Luyện tập chung Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

Thứ 3

18.10

L.từ và câu

Toán Khoa học

Từ nhiều nghĩa Khái niệm số thập phân Phòng bệnh sốt xuất huyết

Thứ 4

19.10

Tập đọc Toán Làm văn

Luyện tập đánh dấu thanh Hàng của số thập phân Đọc,viết số thập phân Cây cỏ nước Nam

Thứ 6

21.10

L.từ và câu

Toán Khoa học

Trang 2

Tiết 13 : TẬP ĐỌC

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng

nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện

2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện Ca

ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạn của con người

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và

tên phát xít

- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Những người bạn tốt”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, giảng giải

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn,

Xi-xin, boong tàu - 1 Học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc

Trang 3

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết

chưa hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, trực quan

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy

xuống biển?

- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét

* Nhóm 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ

cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? - đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát → cứu

A-ri-ôn khi A-ri-ông nhảy xuống biển, đưa A-ri-ông trở về đất liền

* Nhóm 2:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo

đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? - Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

* Nhóm 3:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử

của đám thủy thủ và của đàn cá heo

đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không có tính người

- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn

* Nhóm 4:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Nêu nội dung chính của câu

chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với

con người

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất

Trang 4

ngờ của câu chuyện

4’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc

diễn cảm

- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử

3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca

trên sông Đà”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: SGK - vở bái tập toán

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập chung

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng

mẫu số? VD? - Học sinh nêu - Học sinh nhận xét

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử

số? VD?

- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số

khác mẫu ta làm sao?

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Để củng cố khắc sâu hơn các kiến

thức tìm phần chưa biết, giải toán

liên quan đến trung bình cộng, tỉ số,

tỉ lệ Hôm nay, chúng ta cùng nhau

tìm hiểu qua tiết “Luyện tập chung”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đ.thoại, động não,

thực hành, giảng giải

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc

bài - Học sinh đọc thầm bài 1

- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững

các kiến thức nào? - 1 : 1 = 1 x 10 = 10 ( lần ) … 10 1

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

Trang 6

- Học sinh làm bài - HS sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết

- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ?

Thừ số? Số bị chia chưa biết?

- Học sinh tự nêu

10’ * Hoạt động 2: HDHS giải toán - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 3: - 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm _Trong 2 giờ vòi chảy được bao

nhiêu bể ? ( 2/15 + 1/5 )

_HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số

_Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy

được bao nhiêu ta áp dụng dạng toán

nào ?

_ Dạng trung bình cộng

- Học sinh làm bài - HS sửa bảng

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

Phương pháp: Thi đua ai mà nhanh

thế?

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm bảng

từ có ghi sẵn đề

- Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài 3, 5

- Chuẩn bị: “Kiểm tra”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính

xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi,

thực hành giải toán về số thập phân

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK

- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

 Giáo viên nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm 1

kiến thức mới rất quan trọng trng

chương trình toán lớp 5: Số thập

phân tiết học đầu tiên là bài “Khái

niệm số thập phân”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận

biết khái niệm ban đầu về số thập

phân (dạng đơn giản)

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

động não

a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận

xét từng hàng trong bảng ở phần (a)

để nhận ra:

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm

Trang 8

m (ghi bảng con)

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là

1mm1mm hay 10001 m viết thành 0,001m 1mm = 10001 m

- Các phân số thập phân

được viết thành những số nào?

- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa

viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy

một

- Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số

thập phân nào? 0,1 = 10

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001

đọc lần lượt từng số - Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ;

0,001 gọi là số thập phân - Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng ở

phần b

- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ;

0,007 là các số thập phân

10’ * Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

 Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải

các bài tập - Học sinh làm bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

miệng - Mỗi học sinh đọc 1 bài

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn

 Bài 3:

Trang 9

- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng

của lớp để chữa bài - Học sinh làm vào vở

- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng

phụ

Phương pháp: T.hành, động não

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm nào giải

nhanh)Bài tập:

1000

92

;1000

9

;100

8

;10

7

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tiết 7 : ĐẠO ĐỨC

NHỚ ƠN TỔ TIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách

nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông

bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để vượt

qua khó khăn của bản thân

- 2 học sinh

- Những việc đã làm để giúp đỡ

những bạn gặp khó khăn (gia đình,

học tập )

- Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Phân tích truyện

“Thăm mộ”

Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại

- Nêu yêu câu - Thảo luận nhóm 4

+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của

Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ

tiên?

- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ

giúp mẹ?

- Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với ông bà, cha mẹ

+ Qua câu chuyện trên, em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu

đối với tổ tiên, ông bà? Vì sao?

- Học sinh trả lời

→ Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ

tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người

đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và

giữ gìn, phát huy truyền thống tốt

Trang 11

đẹp của gia đình, dòng họ

10’ * Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành, thuyết

Kết luận: Chúng ta cần thể hiện

lòng nhớ ơn tổ tiên bằng những việc

làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với

khả năng như các việc a , c , d , đ

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

10’ * Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Động não, t trình

- Em đã làm được những việc gì để

thể hiện lòng biết ơn tổ tiên? Những

việc gì em chưa làm được? Vì sao?

Em dự kiến sẽ làm những việc gì?

Làm như thế nào?

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, khen những học sinh đã

biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng

các việc làm cụ thể, thiết thực, nhắc

nhở học sinh khác học tập theo các

bạn

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về

ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các câu

ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ

đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ mình

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tiết 7 : LỊCH SỬ

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người đã chủ trì

hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kỳ cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người

thành lập nên Đảng CSVN

II Chuẩn bị:

- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử

- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường

cứu nước

- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước? - Học sinh trả lời

- Nêu ghi nhớ?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện

thành lập Đảng

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp

- Giáo viên trình bày:

Từ những năm 1926 - 1927 trở đi,

phong trào CM nước ta phát triển

mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9

năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời 3

tổ chức Cộng Sản Các tổ chức Cộng

Sản đã lãnh đạo phong trào đấu

tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ

lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh

nhưng lại công kích lẫn nhau Tình

hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất

Trang 13

lãnh đạo không thể kéo dài.

- Học sinh đọc đoạn “Để tăng

cường thống nhất lực lượng”

- Học sinh đọc

- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi

sau:

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

- Tình hình mất đoàn kết, không

thống nhất lãnh đạo đã đặt ra yêu

cầu gì?

- 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận → các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

- Ai là người có thể làm được điều

đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau: Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức

Công Sản, thành lập 1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có 1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Nhằm tăng cường sức mạnh của CM

nên cần hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở

Bắc, Trung, Nam Người được Quốc

tế Cộng Sản Đảng cử về hợp nhất 3

tổ chức Đảng là lãnh tụ Nguyễn Aùi

Quốc

10’ * Hoạt động 2: Hội nghị thành lập

Đảng

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

SGK

- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày

diễn biến hội nghị thành lập Đảng

diễn ra như thế nào?

- Học sinh chia nhóm theo màu hoa

- Các nhóm thảo luận → đại diện trình bày (1 - 2 nhóm) → các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày,

tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Hội nghị diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại

Cửu Long Sau 5 ngày làm việc khẩn

trương, bí mật, đại hội đã nhất trí

hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản: Đảng

Cộng Sản Việt Nam ra đời

- Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo

về thị xã Vinh Hô to khẩu hiệu

chống đế quốc Pháp cho máy bay

ném bom vào đoàn người làm cho

Trang 14

hàng trăm người chết và bị thương

Do đó, ngày 12/9 là ngày kỷ niệm

Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện

tiếp theo năm 1930

- Học sinh lắng nghe

của việc thành lập Đảng

- Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

giảng giải

- Giáo viên phát phiếu học tập →

học sinh thảo luận nội dung phiếu

học tập:

- Học sinh nhận phiếu → đọc nội dung yêu cầu của phiếu

+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản

đã đáp ứng được điều gì của cách

mạng Việt Nam ?

- Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn → ghi vào phiếu

+Liên hệ thực tế

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày

kết quả thảo luận

- Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau

 Giáo viên nhận xét và chốt:

_ Cách mạng VN có một tổ chức tiên

phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh

của nhân dân ta đi theo con đường

đúng đắn

Phương pháp: Thi đua, động não

- Trình bày ý nghĩa của việc thành

lập Đảng - Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Tiết 7 : ĐỊA LÍ

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống hóa những kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt

Nam ở mức độ đơn giản

2 Kĩ năng: - Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ

3 Thái độ: Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Trò: SGK, bút màu

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: “Đất và rừng”

- Học sinh trả lời1/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho biết đặc điểm từng loại rừng?2/ Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng rừng?

 Giáo viên đánh giaù

1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập” - Học sinh nghe → ghi tựa bài

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới

hạn phần đất liền của VN

- Hoạt động nhóm (4 em)

Phương pháp: Bút đàm, trực quan,

thực hành

+ Bước 1: Để biết được vị trí giới

hạn của nước, các em sẽ hoạt động

nhóm 4, theo yêu cầu trong yếu →

xác định giới hạn phần đất liền của

nước ta

- Giáo viên phát phiếu học tập có

nội dung - Học sinh đọc yêu cầu

- Phiếu học tập in hình lược đồ

khung Việt Nam

* Yêu cầu học sinh thực hiện các

nhiệm vụ:

+ Tô màu để xác định giới hạn phần đất liền của Việt Nam (học sinh tô màu vàng lợt, hoặc màu hồng lợt nguyên lược đồ Việt Nam)

Trang 16

- Thảo luận nhiều nhóm nhưng giáo

viên chỉ chọn 6 nhóm đính lên bảng

bằng cách sau:

+ Điền các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa

+ Nhóm nào xong trước chạy lên

đính ngược bản đồ của mình lên

bảng → chọn 1 trong 6 tên đính vào

bản đồ lớn của giáo viên lần lượt

đến nhóm thứ 6

- Học sinh thực hành

⇒ Giáo viên: sửa bản đồ chính sau

đó lật từng bản đồ của từng nhóm

cho học sinh nhận xét

- Đúng học sinh vỗ tay

- Các nhóm khác → tự sửa

- Mời một vài em lên bảng trình bày

lại về vị trí giới hạn

- Học sinh lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại

+ Bước 2 :

_GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

phần trình bày

- Học sinh lắng nghe

 Giáo viên chốt

8’ * Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên

Việt Nam

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút

đàm

- Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào

bảng đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng

đặc điểm như:

 Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt

đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và

mưa thay đổi theo mùa

 Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới

sông dày đặc nhưng ít sông lớn

 Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính:

đất pheralít và đất phù sa

 Rừng: Đất nước ta có nhiều loại

rừng với sự đa dạng phong phú của

thực vật và động vật

- Thảo luận theo nội dung trong thăm, nhóm nào xong rung chuông chạy nhanh đính lên bảng, nhưng không được trùng với nội dung đã đính lên bảng (lấy 4 nội dung)

* Nội dung:

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất

4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

- Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh từng nhóm trả lời viết trên bìa nhóm

4’ * Hoạt động 3 : Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Hỏi đáp

- Em nhận biết gì về những đặc điểm

tự nhiên nước ta ? - Học sinh nêu

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Dân số nước ta”

- Nhận xét tiết học

Trang 17

ÑIEÀU CHÆNH – BOÅ SUNG

* * * RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 18

Tiết 13 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa

chuyểntrong từ nhiều nghĩa

2 Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều

nghĩa trong một số câu văn

- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử

dụng cho đúng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi

chữ”

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm

hiểu về các nét nghĩa của từ”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

13’ * Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều

nghĩa?

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, nhóm,

đàm thoại

 Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ

răng,mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi từ

- Học sinh sửa bài

- Trong quá trình sử dụng, các từ này

còn được gọi tên cho nhiều sự vật

- Cả lớp nhận xét

Trang 19

khác và mang thêm những nét nghĩa

mới → nghĩa chuyển

 Bài 2: - Học sinh đọc bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bàn bạc

- Học sinh lần lượt nêu

- Dự kiến: Răng cào → răng không dùng để cắn - so lại BT1 - Mũi thuyền → mũi thuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi; Tai ấm → giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe

⇒ Nghĩa đã chuyển: từ mang những

nét nghĩa mới

 Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống:

Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho

ta thấy mối quan hệ của từ nhiều

nghĩa vừa khác, vừa giống - Phân

biệt với từ đồng âm

 Giáo viên cho học sinh thảo luận

12’ * Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa

chuyển của 1 số từ

- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, nhóm,

đàm thoại

 Bài 1: - Học sinh đọc bài 1

- Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài

+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét

Trang 20

5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thi đua, trò chơi,

thảo luận nhóm

- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ “chân”, “đi”

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng

nghĩa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Tiết 33 : TOÁN

KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng

thường gặp) và cấu tạo của số thập phân

- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính

xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi

kiến thức về số thập phân

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK

- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt sử bài 2/38, 4/39

(SGK)

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Khái niệm số

thập phân

Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu

kiến thức về khài niệm số thập phân

(tt)

34’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nhận biết khái niệm ban đầu về số

thập phân (ở dạng thường gặp và cấu

tạo của số thập phân)

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của

mét? (ghi bảng) - 2m7dm = 2m và 10

7

m thành

107

Trang 22

-

10

7

2 m có thể viết thành dạng nào?

2,7m: đọc là hai phẩy bảy mét

- 2,7m

- Lần lượt học sinh đọc

- Tiến hành tương tự với 8,56m và

0,195m

- Giáo viên viết 8,56

+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần?

Kể ra? - Học sinh nhắc lại

- Giáo viên chốt lại phần nguyên là

8, phần thập phân là gồm các chữ số

5 và 6 ở bên phải dấu phẩy

- Học sinh viết:

nguyên Phần

phân Phầnthập

56

nguyên Phần

phân Phầnthập

56 - 1 em lên bảng xác định phần

nguyên, phần thập phân

- 2 học sinh nói miệng - Mở kết quả trên bảng, xác định đúng sai Tương tự với 2,5

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001

là số thập phân 0,01 = 100

1

; 0,001 =

10001

 Hướng dẫn học sinh tương tự với

1000

9

m ;0,5 ; 0,07 ; 0,009

- Lần lượt đọc số thập phân 0,5 =

15’ * Hoạt động 2: Giúp học sinh biết

đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, động não,

đàm thoại

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

phân tích đề, làm bài

- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài

- Học sinh làm bài

- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa

kết quả đúng

- Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

phân tích đề, giải vào vở

- Học sinh đọc phân số thập phân tương ứng với số thập phân

101

→ 0,1 ; 109 → 0,9 ; 104 → 0,4

Trang 23

 Bài 3: - Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Học sinh đọc hàng 1

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Phương pháp: Thực hành, động não

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

học

- Thi đua viết dưới dạng số thập

phân

5mm = m0m6cm = m4m5dm = m1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Khái niệm số thập phân

(tt)

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 07/12/2015, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 7
Bảng con (Trang 21)
Bảng lớp tiếng chứa các nguyên âm - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 7
Bảng l ớp tiếng chứa các nguyên âm (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w