1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 3

48 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Ổn định: - Yêu cầu quản ca bắt nhịp, cả lớp hát một bài.. - GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu - GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số.. - GV lần lượ

Trang 1

TUẦN 3

[ Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2008

ĐẠO ĐỨC: Bài 2 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I.MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:

- Mỗi người điều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và vượt qua khó khăn

- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Ổn định:

- Yêu cầu quản ca bắt nhịp, cả lớp hát một

bài

B Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực

trong học tập”

+ Kể một mẩu chuyện, tấm gương về trung

thực trong học tập

- GV nhận xét

C.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: “Vượt khó trong học tập”

2.Giảng bài

* Hoạt động1: Kể chuyện một học sinh

nghèo vượt khó

- GV giới thiệu : Như SGV/20

- GV kể chuyện

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và

2 - SGK trang 6)

- GV chia lớp thành 2 nhóm

Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong

học tập và trong cuộc sống hằng ngày?

Nhóm 2 : Trong hoàn cảnh khó khăn như

- Cả lớp thực hiện

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 2

vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?

- GV ghi tóm tắt các ý trên bảng

- GV kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều

khó khăn trong học tập và trong cuộc sống,

song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua,

vượt lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh

thần vượt khó của bạn

* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi

(Câu 3- SGK trang 6)

- GV nêu yêu cầu câu 3:

+ Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn Thảo,

em sẽ làm gì?

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất

* Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (Bài tập

1- SGK trang 7)

- GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1

bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới

đây? Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

e/ Bỏ không làm

- GV kết luận: Cách a, b, d là những cách giải

quyết tích cực

- GV hỏi:

Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra

được điều gì?

D.Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài tập 2- 3 trong SGK trang 7

- Thực hiện các hoạt động:

+ Cố gắng thực hiện những biện pháp đã đề

ra để vượt khó khăn trong học tập

+ Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn gặp

khó khăn trong học tập

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết

- HS làm bài tập 1

- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do

- HS phát biểu

- 2 HS câu ghi nhớ trong SGK/6

- Cả lớp chuẩn bị

- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hành

Trang 3

-TẬP ĐỌC: THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU

1 Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị lũ lụt cướp mất người ba

2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ở SGK /25

- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt

- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học

bài

B.Kiểm tra bài cũ:

- Hai HS học thuộc lòng bài thơ truyện cổ

nước mình

- Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?

- Nhận xét

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV treo tranh và hỏi : Nội dung bức tranh

vẽ cảnh gì?

- GV ghi bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV cho HS tách 3 đoạn (SGV / 74)

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV theo dõi khen và sửa chửa cho HS đọc

chưa đạt

- GV hướng dẫn cho HS phát âm: lũ lụt, xả

thân, quyên góp

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú

thích

* Đọc nối tiếp lần 3.

- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm buồn,

chân thành – thấp giọng khi nói về sự mất

- HS cả lớp thực hiện

- Hai HS học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh và trả lời

- HS nhắc

- HS nghe

- HS dùng bút chì gạch sọc

- 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- 3 HS phát âm

- 3 HS đọc nối tiếp và giải thích từ có trong đoạn đọc

- 3 HS đọc nối tiếp

- Một HS đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm

Trang 4

mát, cao giọng ở những câu động viên

b) Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi:

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

gì?

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với ban Hồng?

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng?

- GV chốt ý ( SGV/75)

- GV yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết

thúc bức thư và hỏi:

+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và

kết thúc của bức thư

- GV: Bất cứ bức thư nào cũng có 3 phần

:Đầu thư, phần chính bức thư và kết thúc

- Các em nhớ trình tự bức thư, cách viết của

mỗi phần để hôm sau chúng ta học TLV viết

thư

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Nhận xét cách đọc của bạn

- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc

- GV theo dõi và nhận xét

* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn.

- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn 1

* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)

- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhóm

- GV gọi 3 HS thi đua đọc

- Nhận xét cách đọc của bạn

+ Qua nội dung bức thư bạn Lương gởi cho

Hồng, em thấy bạn Lương muốn nói điều gì?

- Không, bạn Lương biết bạn Hồng khi đọc báo Tiền Phong

- Chia buồn với Hồng

- Một HS đọc đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm phát biểu

- Nhóm khác bổ sung

- 3 HS đọc 3 đoạn

- HS theo dõi

- Giọng trầm buồn

- Thấp giọng ở những câu an ủi

- Lên giọng ở những câu động viên

- HS thi đua đọc diễn cảm

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc đoạn văn

- HS nêu

- HS nêu

- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe

- 3 HS đọc nối tiếp

- Thương bạn, chia sẻ cùng bạn

Trang 5

D Củng cố

- Giáo dục tư tưởng: Viết thư là một cách để

thổ lộ tình cảm của mình đối với người thân,

bạn bè Lời thư phải chân tình

- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của

Lương đối với Hồng? (Chủ động thăm hỏi,

giúp bạn số tiền, bày tỏ sự thông cảm)

- Em đã bao giờ làmviệc gì để giúp đỡ những

người có hoàn cảnh khó khăn chưa? Kể ra

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TOÁN : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

- Củng cố về các hàng, lớp đã học

- Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu):

Hàng

trăm

triệu

Hàng chục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

chuẩn bị sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các hàng đã học

- HS viết bảng con:15 000 000; 100 000 000

- Gọi HS đọc các số: 8 000 501; 400 000 000

- Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS

- GV nhận xét chung

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Cả lớp thực hiện

Trang 6

- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

biết đọc, viết các số đến lớp triệu

b.Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :

- GV treo tờ giấy đã ghi sẵn bài SGK/14

- Yêu cầu cả lớp viết số: 342 157 413

- Gọi 1 HS lên bảng viết số vào bảng và viết

các chữ số vào vị trí của bảng phụ

- Yêu cầu Hs nêu cách đọc số có nhiều chữ

số

- GV chốt:+ Khi đọc số có nhiều chữ số ta

tách thành lớp ( Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp

triệu)

+ Đọc số có nhiều chữ số ta đọc lớp cao nhất

rồi đến lớp kế tiếp

c.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: SGK/15 : Hoạt động cá nhân

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong

bảng số GV kẻ thêm một cột viết số

- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu

- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số

* Bài 2: SGK/15 : Hoạt động nhóm đôi.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Dựa vào BT2 HS làm việc nhóm đôi

+ Đọc số cho các bạn cùng nghe và ngược lại

- Nêu cách đọc số có nhiều chữ số?

* Bài 3: SGK/15: Thi viết chính tả toán.

- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số

số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự

đọc

- GV treo kết quả lên bảng, HS cùng chữa bài

- Tổng kết lỗi sai của HS

- Kết luận : ở bài tập 3d : Bảy trăm triệu

không nghìn hai trăm ba mươi mốt( ở lớp

nghìn là 3 chữ số 0)

* Bài 4: SGK/15: Hoạt động nhóm bàn.

- GV treo bảng phụ (hoặc bảng giấy) đã kẻ

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS cả lớp viết vào bảng con

- 1HS viết bảng lớn – Bạn nhận xét

- 1 HS đọc số ở bảng

- HS nêu

- HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT

- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn

- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho

HS kia đọc, sau đó đổi vai

- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số

- Đọc số

- Nhóm đôi đọc số cho nhau nghe

- Đại diện nhóm đọc số – Bạn nhận xét

- HS nêu

- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở

- Đổi vở kiểm tra chéo

- HS kiểm tra kết quả ở bảng

- HS theo dõi

- HS đọc bảng số liệu

Trang 7

sẵn bảng thống kê số liệu của bài tập và yêu

cầu HS đọc

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và ghi

kết quả vào câu hỏi a, b, c

- GV thống nhất kết quả

4.Củng cố

- Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số?

5 Dặn dò:

- Về nhà hoàn thiện các BT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- GV nhận xét tiết học

- HS trao đổi làm bài

- Đại diện nhóm báo cáo, dán bảng kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

KỈ THUẬT : BÀI 2 CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU

I/ MỤC TIÊU:

- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

- Vạch được dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy trình, đúng kỹ thuật

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh quy trình cắt vải theo đường vạch dấu

- Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may và cắt dài khoảng 7- 8 cm theo đường vạch dấu thẳng

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

- Một mảnh vải có kích thước 15cm x 30cm

- Kéo cắt vải - Phấn vạch trên vải, thước may (hoặc thước kẻ )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A.Ổn định:

- Nhắc nhở HS giữ trật tự chuẩn bị sách vở

ĐDHT

B Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc ghi nhớ bài 1

- Kiểm tra dụng cụ học tập

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Cắt vải theo đường vạch dấu

- GV ghi tưạ lên bảng

- HS cả lớp thực hiện

Trang 8

2 Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu.

- GV treo vật mẫu lên bảng, hướng dẫn HS

quan sát

- Yêu cầu HS nhận xét hình dạng các đường

vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu

+ Hãy nêu tác dụng của đường vạch dấu trên

vải và các bước cắt vải theo đường vạch dấu?

- GV nhận xét kết luận: Vạch dấu là công

việc được thực hiện trước khi cắt, khâu, may

một sản phẩm nào đó Tuỳ yêu cầu cắt, may,

có thể vạch dấu đường thẳng, cong Vạch dấu

để cắt vải được chính xác, không bị xiên

lệch

* Hoạt động2: GV Hướng dẫn HS thao tác

kĩ thuật

* Vạch dấu trên vải:

- GV hướng dẫn HS quan sát H1a,1b SGK/9

nêu cách vạch dấu đường thẳng, cong trên

vải

- GV đính vải lên bảng và gọi HS lên bảng

thực hiện thao tác đánh dấu hai điểm cách

nhau 15 cm và vạch dấu nối hai điểm

- Gọi HS vạch dấu đường cong

- GV HD HS một số điểm cần lưu ý :

* Trước khi vạch dấu phải vuốt phẳng mặt

vải, vạch dấu đường thẳng phải dùng thước

có cạnh thẳng Đặt thước đúng vị trí đánh dấu

2 điểm theo độ dài cần cắt, vạch dấu đường

cong cũng phải vuốt thẳng mặt vải Sau đó vẽ

vị trí đã định

* Cắt vải theo đường vạch dấu:

- GV hướng dẫn HS quan sát H.2a, 2b SGK/9

+ Em hãy nêu cách cắt vải theo đường vạch

dấu?

- GV nhận xét, bổ sung và lưu ýcho HS:

- HS quan sát sản phẩm

- HS nhận xét, trả lời

- HS khác bổ sung

- 1 HS lên vạch dấu mảnh vải

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát và nêu

- HS lắng nghe

Trang 9

* Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn Mở

rộng hai lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo nhỏ hơn

xuống dưới mặt vải để vải không bị cộm lên

Khi cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ lên để dễ

luồn lưỡi kéo Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng

đường vạch dấu Chú ý giữ an toàn, không

đùa nghịch khi sử dụng kéo

- Goị HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và

cắt vải theo đường vạch dấu.

- Kiểm tra vật liệu dụng cụ của HS

- GV yêu cầu HS thực hành: Vạch 2 đường

dấu thẳng, 2 đường cong dài 15 cm Các

đường cách nhau khoảng 3-4 cm Cắt theo các

đường đó

- Trong khi HS thực hành GV theo dõi, uốn

nắn

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và

đánh giá theo tiêu chuẩn SGV/20

- GV nhận xét, đánh giá kết quả theo hai

- Về nhà luyện tập cắt vải theo đường thằng,

đường cong Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo

SGK/11 để học bài “khâu thường”

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

- Cả lớp chuẩn bị dụng cụ

- HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo yêu cầu của GV

- HS trưng bày sản phẩm

- HS tự đánh giá sản phẩm của mình

- HS nêu và đọc ghi nhớ

- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2008

THỂ DỤC : Bài 5 ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU

Trang 10

TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”

I.MỤC TIÊU :

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu nhận biết đúng hướng quay, cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh

- Trò chơi : “Kéo cưa lừa xẻ” : Yêu cầu HS chơi đúng luật hào hứng trong khi chơi

II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

- GV phổ biến nội dung : Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội

ngũ, trang phục tập luyện

- Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ

tay

-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau

* GV điều khiển lớp tập

* Tập theo tổ do tổ trưởng điều khiển ,

* GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS

các tổ

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các

tổ thi đua trình diễn

* GV quan sát, nhận xét, đánh giá, sửa

chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua

- Đội hình trò chơi

- HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc

- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm

ở vị trí khác nhau để luyện tập

 

GV  

Trang 11

tập tốt

* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để

củng cố

b) Trò chơi : “Kéo cưa lừa xe:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

- GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trước

- Cho 2 HS làm mẫu, rồi cho một tổ

chơi thử

- Tổ chức cho HS thi đua chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương

các cặp HS chơi đúng luật, nhiệt tình

3 Phần kết thúc:

- Cho HS cả lớp chạy đều theo thứ tự 1,

2, 3, 4 nối tiếp nhau thành một vòng

tròn lớn, sau khép dần thành vòng tròn

nhỏ

- HS làm động tác thả lỏng

- GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bái tập về nhà

- GV hô giải tán

- Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV

Trang 12

1 Ổn định:

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị

sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết lại 3 từ ngữ bắt đầu bằng

S/X; 3 từ ngữ bắt đầu bằng ăng/ ăn

- Nhận xét HS viết bảng

- Nhận xét về chữ viết của HS qua bài chính tả

lần trước

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài

thơ Cháu nghe câu chuyện của bà và làm bài

tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu

ngã.

- GV ghi tựa bài lên bảng

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung bài thơ

- GV đọc bài thơ

+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày ?

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn cách trình bày

- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục

bát * Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

- GV đọc cho HS viết:mỏi , dẫn đi , bỗng nhiên

- Hướng dẫn phân tích một số từ

- Nhận xét cách viết, sửa sai

* Viết chính tả

- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút

- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2 a

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

- HS viết vào bảng con các từ ngữ đã tìm được ở nhà.( GV đã dặn ở tiết trước)

+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8 chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng

- HS nêu

- HS cả lớp viết vào bảng con, 2 HS viết vào bảng lớp

- HS phân tích

- Nhận xét bạn viết

- HS nghe GV đọc viết bài vào vở

- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài

Trang 13

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng : tre – chịu – trúc –

cháy – tre – tre- chí – chiến – tre

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- Hỏi :+ “Trúc dẫu cháy , đốt ngay vẫn thẳng”

em hiểu nghĩa là gì ?

+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì ?

4 Củng cố

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học , chữ viết của HS

- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở

- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật

bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng trong nhà có

mang thanh hỏi / thanh ngã

- Chuẩn bị bài : chính tả nhớ viết bài : truyện

cổ nước mình đoạn ( từ đầu đến của mình)

SGK/19

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng , HS dưới lớp làm bài vào VBT

- Nhận xét , bổ sung

- 2 HS đọc thành tiếng + Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng

+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất khuất là bạn của con người - 1 HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

-TOÁN : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu

- Củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3 – VBT (nếu có thể)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

chuẩn bị sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các hàng đã học từ hàng đơn vị đến

hàng trăm triệu

- Nêu 3 ví dụ số có 7, 8, 9 chữ số

- Viết số: 200 000 401; 930 000 500

- Chú ý cách đọc theo lớp: Hai trăm triệu

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS lên nêu

- Bạn nhận xét

- 2 HS lên nêu

- Bạn nhận xét

- Cả lớp viết bảng con

Trang 14

không nghìn bốn trăm linh một.

- GV nhận xét chung

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán này các em sẽ luyện

tập về đọc, viết số, thứ tự số các số có

nhiều chữ số

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: SGK/16 : Hoạt động cá nhân.

Treogiấy đã viết BT1 phần khung của bài

tập

- Gắn số 315 700 806 – yêu cầu HS đọc và

nêu vị trí của từng chữ số ở từng hàng

- GV nhận xét

- 2 phần còn lại của bài tập HS tự làm

Bài 2: SGK/16 : Hoạt động nhóm đôi.

- Yêu cầu HS đọc số theo nhóm đôi cho

nhau nghe

- Khi HS đọc số trước lớp, GV kết hợp hỏi

về cấu tạo hàng lớp của số

- GV chốt ý cách đọc số: 85 000 120 : Tám

mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai

mươi

Bài 3: SGK/16 : Hoạt động cá nhân.

* Thi viết chính tả toán

- GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3, yêu

cầu HS viết các số theo lời đọc

- GV nhận xét phần viết số của HS

- GV nhận xét chung về cách viết số

Bài 4: SGK/16 : Hoạt động cá nhân.

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.

- Gọi HS đọc kết quả

- GV nhận xét chung: Bài tập 4 giúp các em

xác định được giá trị của mỗi chữ số ở từng

hàng

4.Củng cố

- Nêu các hàng em đã học từ hàng đơn vị

đến hàng triệu

Dặn dò :

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị bài : luyện tập

- HS nghe

- HS theo dõi

- 1 HS đọc số

- 1 HS lên gắn chữ số vào các hàng

- Cả lớp làm vào phiếu học tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe

- Một số HS đọc số trước lớp

+ HS nêu theo thứ tự từ phải sang trái

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở (Lưu ý phải viết đúng theo thứ tự GV đọc)

- HS nhận xét

- Thống nhất kết quả và chữa bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào VBT

- 3 HS đọc miệng kết quả bài tập

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 15

- GV nhận xét giờ học.

- Phân biệt từ đơn và từ phức

- Bước đầu làm quen với từ điển

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1

- Từ điển TV

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- HS nêu ghi nhớ ở tiết trước

- HS đọc đoạn văn viết ở BT 2

- GV nhận xét chung

C Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- GV đưa ra từ : học, học tập, liên hợp quốc

- Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của 3 từ

trên

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ từ 1

tiếng( từ đơn), từ gồm nhiều tiếng (từ phức )

- GV ghi tựa

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

- Gọi HS đọc đoạn văn trên bảng phụ

+ Câu văn có bao nhiêu từ ?

+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu trên ?

* Bài 1: Hoạt động nhóm 6.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút lông cho các nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- HS lần lượt nêu

-HS nêu nhận xét

- 1 HS đọc

- Nhận đồ dùng học tập

- các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu

- 2 nhóm lên dán phiếu và trình bày

Trang 16

* GV chốt lời giải đúng ; như SGV/79.

* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.

- Từ gồm có mấy tiếng ? vậy tiếng dùng để

làm gì ?

- Từ dùng để làm gì?

- Vậy thế nào là từ đơn, từ phức

3 Phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ đơn, từ

phức

4 Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1: Hoạt động cá nhân.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét, bổ sung

* Bài 2: Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giới thiệu với HS:Từ điển là sách tập

hợp các từ TV Khi thấy một đơn vị được giải

thích thì đó là từ; có thể là từ đơn hoặc từ

phức

- HS dựa vào từ điển để tìm các từ theo yêu

cầu

* Bài 3 : Hoạt động cá nhân.

- HS đọc nội dung BT

- Yêu cầu HS tự đặt câu

- Gọi HS đọc câu mình đặt

- GV nhận xét

D Củng cố dặn dò.

+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ?

+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ?

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ : nhân hậu -

đoàn kết

- GV nhận xét tiết học

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS nghe

- HS lần lượt nêu

- HS khác nhận xét

- 1 HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từ mình tìm được

- 1 HS đọc

- HS tự làm bài 1 HS làm ở bảng lớp

- HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc

- Thảo luận trong nhóm

- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ ghi vào phiếu

- Các nhóm dán phiếu và trình bày

- HS các nhóm khác nhận xét

Trang 17

I.MỤC TIÊU :

- Học xong bài này HS biết :trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở HLS

- Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở HLS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở H Liên Sơn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

Cho HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên

Sơn?

- Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng Liên Sơn

có khí hậu như thế nào ?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Giảng bài:

1/ Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số

dân tộc ít người :

*Hoạt động1: Làm việc cá nhân

- GV Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các

câu hỏi sau:

+ Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt hơn

ở đồng bằng ?

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS

+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao,

Mông, Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp

đến nơi cao

+ Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được

gọi là các dân tộc ít người ?

+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi

lại bằng phương tiện gì ? Vì sao?

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

- HS cả lớp

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét , bổ sung

- HS nhắc lại tựa bài

- HS trả lời + dân cư thưa thớt

+ Dao, Thái ,Mông … + Thái, Dao, Mông

+ Vì có số dân ít + Đi bộ hoặc đi ngựa

- HS kác nhận xét, bổ sung

Trang 18

2/ Bản làng với nhà sàn :

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV phát PHT cho HS và HS dựa vào SGK,

tranh, ảnh về bản làng, nhà sàn cùng vốn

kiến thức của mình để trả lời các câu hỏi :

+ Bản làng thường nằm ở đâu ?

+ Bản có nhiều hay ít nhà ?

+ Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà

sàn ?

+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?

+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so

với trước đây?

- GV nhận xét và sửa chữa

3/.Chợ phiên, lễ hội, trang phục :

*Hoạt động3: Làm việc theo nhóm

- GV Yêu cầu HS dựa vào mục 3, các hình

trong SGK và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội

,trả lời các câu hỏi sau :

+ Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động

trong chợ phiên

+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Tại sao

chợ lại bán nhiều hàng hóa này? (dựa vào

hình 2)

+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn

+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

được tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có

những hoạt động gì ?

+ Nhận xét trang phục truyền thống của các

dân tộc trong hình 3,4 và 5

- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện

câu trả lời

4.Củng cố :

- GV gọi HS đọc trong khung bài học

- GV cho HS trình bày lại những đặc điểm

tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục,lễ

hội … của một số dân tộc vùng núi Hoàng

Liên Sơn

- Cho các nhóm trao đổi tranh ảnh cho nhau

xem ( nếu có)

5.Dặn dò:

- HS thảo luận vàđại diên nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS được chia làm 5 nhóm và mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- 3 HS đọc

- HS cả lớp

Trang 19

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Hoạt

động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên

Sơn”

- Nhận xét tiết học

Thứ Tư ngày 17 tháng 9 năm 2008

MĨ THUẬT:

ĐỀ TÀI CÁC CON VẬT QUEN THUỘC

I/ MỤC TIÊU

- HS nhận biết hình dáng,đặc điểm và cảm nhận được một số vẻ đẹp của con vật

- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh con vật,vẽ màu theo ý thích

- HS thêm yêu mến quê hương

II/ CHUẨN BỊ GV: - SGK, giáo án

- Tranh ảnh một số con vật

- Bài vẽ con vật của các lớp trước

HS: - SGK

- Tranh ảnh sưu tầm

- Vở thực hành, bút, chì, tẩy, màu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1/ Ổn định

- Yêu cầu lớp trật tự, ngồi ngay ngắn chuẩn

bị học bài

2/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Bài mới

a GTB

-Vẽ tranh: Đề tài các con vật quen thuộc

b Giảng bài

* Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài

GV cho HS xem tranh, ảnh đồng thời đặt

câu hỏi:

+ Tên con vật

+ Hình dáng,màu sắc con vật

- Cả lớp thực hiện

- Trình bày sự chuẩn bị

- Nhắc tựa bài

Trang 20

+ Đặc điểm nổi bật của con vật.

+ Các bộ phận chính của con vật

+ Hãy kể tên một số con vật mà em biết?

Em thích nhất con nào? Vì sao?

+ Em sẽ vẽ con vật nào?

+ Hãy miêu tả hình dáng,màu sắc con vật

mà em định vẽ?

* Hoạt đông 2: Cách vẽ con vật.

- GV dùng tranh ảnh để gợi ý HS cách vẽ

con vật theo các bước:

+ Vẽ phác hình dáng chung của con vật

+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc

điểm

+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ

màu cho đẹp

- Nhắc nhở HS sắp xếp hình ảnh sao cho cân

đối, nên vẽ hết phần giấy và vẽ màu kín

nền

* Hoạt động 3: Thực hành

- GV yêu cầu các em nhớ lại đặc điểm hình

dáng, màu sắc của con vật định vẽ

- Sắp xếp hình vẽ cho cân đối với tờ giấy

- Trong khi HS vẽ GV quan sát, giúp đỡ - bổ

sung

* Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá

- GV chọn một số bài có ưu điểm, nhược

điểm rõ nét để cho cả lớp cùng nhận xét

- GV nhận xét những nhược điểm cần khắc

phục; những ưu điểm cần phát huy

- GV cùng HS xếp loại các bài đã nhận xét

4/ Củng cố - dặn dò

- Quan sát các con vật trong cuộc sống

hằng ngày và tìm ra đặc điểm về hình dáng,

màu sắc của chúng

- Dặn HS sưu tầm hoạ tiết trang trí dân

tộc

- HS lần lượt trả lời

- Nhớ lại và trả lời (vài em nêu)

- HS trả lời theo trí nhớ

- Một hai HS tả-cả lớp lắng nghe

- HS chọn theo ý thích

- Cả lớp xếp loại cho các bài vẽ đó

- Lắng nghe và thực hiện

- Làm theo yêu cầu của GV

Trang 21

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ ở SGK /31

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định:

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học

bài

B.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài : Thư thăm

bạn

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3

- 1 HS đọc lại những dòng mở đầu và dòng

kết thúc và trả lời câu hỏi 4

- Nhận xét

C/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Như SGV /83

- GV ghi tựa và treo tranh, GV giảng tranh :

Bức tranh vẽ ông già ăn xin…, cậu bé nắm lấy

bàn tay run rẩy của ông lão ăn xin

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài

- Bài chia 3 đoạn ( SGV /84)

* Đọc nối tiếp lần 1:

- Nhận xét cách đọc của HS về cách ngắt

nghỉ hơi dài chỗ có chấm lửng, đọc đúng câu

cảm thán

- HS cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 22

- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó: lom

khom, giàn giụa, chằm chằm

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ đã chú

thích

- Giảng từ :lẩy bẩy, khản đặc

- GV chốt ý : Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối

không tự chủ được

Khản đặc : mất giọng nói không ra tiếng

* Đọc nối tiếp lần 3

- Đọc diễn cảm cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn giong nhẹ nhàng,

thương cảm, đọc thể hiện được lời nhân vật

+ Cậu bé: giọng xót thương

+ Ông lão: lời xúc động

b) Tìm hiểu bài:

- GV chia lớp thành nhóm 6, thảo luận với

câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK/ 31

+ Câu 1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng

thương như thế nào?

+ Câu 2 : Hành động và lời nói ân cần của

cậu bé chứng tỏ tình thương của cậu đối với

ông lão ăn xin như thế nào?

+ Câu 3 : Cậu bé không cho gì ông lão, ông

lại nói: “…” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão

cái gì?

+ Theo em, cậu bé nhận được gì ở ông lão ăn

xin?

GV tổng kết: cậu bé không cho gì ông lão,

cậu chỉ có tấm lòng Oâng lão không nhận

được gì nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con

người, 2 thân phận khác nhau nhưng vẫn cho

và nhận của nhau được Đó chính là ý nghĩa

sâu sắc của câu chuyện này

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV gọi HS đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS nhận xét cách đọc của bạn

- Phân biệt lời ông lão và cậu bé nhấn giọng

từ nào?

* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn

- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn văn “ Tôi

chẳng biết của ông lão”

- 3 HS phát âm

- 3 HS đọc và giải thích từ ở mỗi đoạn

- Cả lớp nghe và nhận xét

- Đại diện các nhóm trả lời

- Các nhóm khác nghe và bổ sung (nếu có)

- HS nêu

- HS nhắc lại

- 3 HS đọc nối tiếp

- Đoạn kể và tả hình dáng ông lão đọc với giọng chậm rãi, thương cảm

- Đọc phân biệt lời của từng nhân vật

- Chú ý nhấn giọng những từ gợi tả

Trang 23

- GV đọc mẫu thể hiện rõ giọng của từng

nhân vật

- Nhận xét nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm

- GV gạch dưới từ bằng phấn màu SGV/ 85

* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

- Thi đua đọc diễn cảm theo vai

- Gọi HS thi đọc

- GV uốn nắn, sữa chữa

Hỏi: Bài văn ca ngợi cậu bé điều gì?

- Chốt ý nêu ý nghĩa bài văn

D/ Củng cố

GV: câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

E Dặn dò:

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem trước bài: Một người chính trực

(SGK/31)

- Nhận xét , tuyên dương

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc đoạn đó thể hiện rõ giọng của nhân vật

- HS nêu và nhận xét

- HS đọc theo cặp

- HS thi đua đọc

- Con người phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau, thông cảm với nhau

- Tình cảm con người thật đáng quý Sự đồng cảm giữa người và người làm cuộc sống thêm tươi đẹp

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

-TOÁN : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết số, thứ tự các số đến lớp triệu

- Làm quen các số đến lớp tỉ

- Luyện tập về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3

- Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4

- Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5, phóng to nếu có điều kiện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn,

chuẩn bị sách vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV đưa bảng con đã viết sẵn các số:

5 000 905; 698 005 310 Yêu cầu HS đọc

- Cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc Bạn nhận xét

Trang 24

- Cả lớp viết vào bảng con :

+ Bảy trăm triệu

+ Chín trăm linh hai triệu không nghìn ba trăm

mười một

- GV nhận xét bảng con

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp

tục luyện tập về đọc, viết số có nhiều chữ số,

làm quen với tỉ

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 : SGK/17 : Hoạt động nhóm đôi.

- Yêu cầu nhóm đôi vừa đọc, vừa nêu giá trị

của chữ số 3 trong mỗi số cho nhau nghe

- Chốt ý: Các số có đến lớp triệu có thể có

mấy chữ số?

- GV nhận xét

Bài 2: SGK/17: Hoạt động cá nhân.

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự viết số

- GV nhận xét và chốt lại: Căn cứ vào giá trị

của chữ số ở mỗi hàng ta có thể viết được số

có nhiều chữ số

Bài 3: SGK/17 : Hoạt động nhóm bàn

- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên bảng

và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội dung gì ?

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu hỏi

của bài

- GV nhận xét chung bài làm của HS

Bài 4 : SGK/17 (giới thiệu lớp tỉ)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp thêm 100 triệu từ

100 triệu đến 900 triệu

- Tiếp theo số 900 triệu là số nào?

- 1 nghìn triệu còn gọi là 1 tỉ

Viết là: 1 000 000 000

- GV: Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ

- 1 HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

- HS nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc theo cặp

- Đại diện nhóm đôi đọc số và nêu giá trị của chữ số 3

- Nhóm khác nhận xét

- 1 HS nêu:7,8,9 chữ số

- Yêu cầu chúng ta viết số

- 1 HS viết vào tờ giấy khổ lớn HS cả lớp viết vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Dán kết quả lên bảng Bạn nhận xét

- 1 HS đọc đề bài

- Thống kê về dân số một số nước vào tháng 12 năm 1999

- Nhóm bàn thảo luận rồi ghi kết quả vào khổ giấy lớn

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 9 HS đọc nối tiếp

- HS nêu: 1 000 triệu

- Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1

Ngày đăng: 07/12/2015, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 3
Hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và (Trang 28)
Bảng thức ăn chứa chất đạm, bảng thức ăn - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 3
Bảng th ức ăn chứa chất đạm, bảng thức ăn (Trang 29)
Bảng và đọc bài của mình. - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 3
Bảng v à đọc bài của mình (Trang 37)
Bảng thống kê. - thiết kế bài giảng tập đạo đức tuần 3
Bảng th ống kê (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w