- Học sinh đọc lại - Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối bài học → giáo viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài.. - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh nhắc lại mối quan h
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
10.10
Tập đọc Toán Đạo đức
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác Héc-ta
Dùng thuốc an toàn
Thứ 4
12.10
Tập đọc Toán Làm văn
Luyện tập đánh dấu thanh Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 6
14.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Tiết 11 : TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên
riêng, các số liệu thống kê Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng
tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
Nen-2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người
da đen, da màu ở Nam Phi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệusưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Ê-mi-li con _HS đọc bài và TLCH
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các
em đọc đúng các từ ngữ và các số
liệu thống kê sau (giáo viên đính
bảng nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ
sắc lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc
tổng tuyển cử đa sắc tộc) vào cột
có tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phânbiệt chủng tộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung,
cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn
- Học sinh xung phong đọc
Trang 3xung phong đọc toàn bài
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên
cho học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có
số hiệu may mắn tham gia đọc nối
tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghĩa ở cuối bài học → giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên
sẽ đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc
đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên
sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất
kì
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa
mà mình có
- Học sinh nêu
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí
nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cửnhóm trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm
nội dung làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêucầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như
thế nào, có đảm bảo công bằng, an
ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng
vì có nhiều vàng, kim cương, cũngnổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộcvới tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nướcNam Phi
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Một đất nước giàu có như vậy, mà
vẫn tồn tại chế độ phân biệt chủng
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộhầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng
Trang 4tộc Thế dưới chế độ ấy, người da
đen và da màu bị đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2
trong tay người da trắng Người dađen và da màu phải làm việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phảisống, làm việc, chữa bệnh ở nhữngkhu riêng, không được hưởng 1 chúttự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu
bị đối xử tàn tệ
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen,
da màu đã làm gì để xóa bỏchế độ
phân biệt chủng tộc ? Giáo viên mời
nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai,người da đen, da màu ở Nam Phi đãđứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảmchống chế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm Thế
họ có được đông đảo thế giới ủng hộ
không? Giáo viên và học sinh sẽ
cùng nghe ý kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,không chấp nhận sự phân biệt chủngtộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi
đất nước Nam Phi đã tiến hành tổng
tuyển cử Thế ai được bầu làm tổng
thống? Chúng ta sẽ cùng nghe phần
giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giamcầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranhchống chế độ A-pác-thai, là ngườitiêu biểu cho tất cả người da đen, damàu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
chính của bài - Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn.9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để
đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng
như thế nào? Thầy mời học sinh thảo
luận nhóm đôi trong 2 phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấngiọng các số liệu, từ ngữ phản ánhchính sách bất công, cuộc đấu tranhvà thắng lợi của người da đen và damàu ở Nam Phi
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Trang 54’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 26 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số
đodiện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài
3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện tích Chúng
ta học tiết toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học
sinh cách viết các số đo dưới dạng
phân số (hay hỗn số) có một đơn vị
cho trước
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạngđổi bài a, b
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (đổi đơn vị đo)
Trang 7- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích
cách đổi 9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải
đổi đơn vị rồi so sánh
+ 61 km2 = 6 100 hm2+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diệntích hình vuông , HCN
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua
6 m2 = …… dm2
3 m2 5 dm2 = …… dm21’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4
- Chuẩn bị: “Héc-ta”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết 27 : TOÁN
HÉC – TA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Quan hệ giữa héc-ta và mét vuông … Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệvới héc-ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan
-2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên
quan về diện tích nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích làm các bài tập liên
quan đến diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước
kết hợp giải bài tập liên quan ở tiết học
trước
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2 (SGK)
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Thông thường , khi đo diện tích một
thửa ruộng, một khu rừng , … người ta
dùng đơn vị đo là “Héc-ta”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
7’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo
diện tích héc-ta
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, động não
Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt
là ha đọc là hécta
1ha = 1hm2
1ha = 100a1ha = 10000m2
7’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nắm được quan hệ giữa héc-ta và mét
vuông Biết đổi đúng các đơn vị đo
diện tích và giải các bài toán có liên
quan
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
Trang 9 Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề
nhau
_HS nêu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề và xác định dạng
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải - Học sinh làm bài
+ 1 km2 = … ha 10
Phương pháp: Đàm thoại, động não,
thực hành
Bài 2:
_Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo (có gắn
với thực tế)
- Học sinh đọc đề
- HS làm bài và sửa bài 7’ * Hoạt động 4:
Bài 3: Học sinh tiến hành so sánh 2
đơn vị để điền dấu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Phương pháp: Thực hành, động não
- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn
- Tổ chức thi đua:
17ha = ………… hm2
8a = …… dam2
- Lớp làm ra nháp
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tiết 28 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học
2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài
3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện tích Chúng
ta học tiết toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học
sinh cách đổi các đơn vị đo diện tích
đã học
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xác định dạngđổi bài a, b, c
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (so sánh)
- Học sinh làm bài
Trang 11 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích
tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bàichéo)
9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh
thảo luận tìm cách giải
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diệntích hình chữ nhật
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua
4 ha 7 a = a
8 ha 7 a 8 m2 = m2
Giáo viên chốt lại vị trí của số 0
đơn vị a
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Tiết 6 : ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với
những khó khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biếttìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thểvượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình;
lập được “Kế hoạch vượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó
khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xãhội
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn họcsinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghĩa của câu ấy - 1 học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm
bài tập 3
Phương pháp: Thảo luận, thực hành,
động não
- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm
cùng nghe về một tấm gương “Có chí
thì nên” mà em biết
- Học sinh làm việc cá nhân , kể chonhau nghe về các tấm gương mà mìnhđã biết
_Gv viên lưu ý
+Khó khăn về bản thân : sức khỏe
yếu, bị khuyết tật …
+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo,
sống thiếu thốn tình cảm …
+Khó khăn khác như : đường đi học
xa, thiên tai , bão lụt …
- HS phát biểu
- GV gợi ý để HS phát hiện những
bạn có khó khăn ở ngay trong lớp - Lớp trao đổi, bổ sung thêm nhữngviệc có thể giúp đỡ được các bạn gặp
Trang 13mình, trường mình và có kế hoạch
để giúp đỡ bạn vượt khó hoàn cảnh khó khăn.
12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ
(bài tập 4, SGK)
- Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn
của bản thân (theo bảng sau)STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học
tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khókhăn của mình với nhóm
→ Phần lớn học sinh của lớp có rất
nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc,
các em phải biết quí trọng nó Tuy
nhiên, ai cũng có khó khăn riêng của
mình, nhất là về việc học tập Nếu
có ý chí vươn lên, cô tin chắc các em
sẽ chiến thắng được những khó khăn
đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khókhăn nhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn như Ngoài sự
giúp đỡ của các bạn, bản thân các
em cần học tập noi theo những tấm
gương vượt khó vươn lên mà lớp ta
đã tìm hiểu ở tiết trước
6’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng người
ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa
giống như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn
vượt khó” như đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Trang 14Tiết 6 : LỊCH SỬ
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -HS biết Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu
-Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước
thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây
Trò chơi “Bão thổi” → 3 em - 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câuhỏi) → đọc câu hỏi → trả lời + Hãy nêu hiểu biết của em về Phan
Bội Châu? - Học sinh nêu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước”
- 1 học sinh nhắc lại tựa bài
→ Giáo viên ghi bảng
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ 1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước.
* Hoạt động 1:
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên →
lập thành 4 (hoặc 6) nhóm - Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Cácem có số giống nhau họp thành 1
Trang 15nhóm → Tiến hành họp thành 4nhóm
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo
luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như
thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không
tán thành con đường cứu nước của
các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất
Thành quyết định làm gì?
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảoluận → đọc yêu cầu thảo luận củanhóm
→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào
hoàn thành thí đính lên bảng
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc
lại kết quả của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày miệng →nhóm khác nhận xét + bổ sung
Giáo viên nhận xét từng nhóm →
rút ra kiến thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm →
giới thiệu phong cảnh quê hương
Bác
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân,
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ làNguyễn Sinh Cung, sinh ngày19/5/1890, tại làng Sen, huyện NamĐàn, tỉnh Nghệ An Cha là NguyễnSinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậubé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà
bị Pháp xâm chiếm
b) Là người yêu nước, thương dân, có
ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâmphục các vị yêu nước tiền bối nhưngkhông tán thành cách làm của các cụ.c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụPhan Bội Châu dựa vào Nhật chốngPháp là điều rất nguy hiểm, chẳngkhác gì “đưa hổ cửa trước, rước beocửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thìlà yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàucó, văn minh là điều không thể,
“chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòngthương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đườngmới để có thể cứu nước, cứu dân
Trang 16Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước
12’ 2 Quá trình tìm đường cứu nước
của Nguyễn Tất Thành.
* Hoạt động 2:
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp,
đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các em
chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước”
Mời các em lên thực hiện phần
chuẩn bị của mình
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1người dẫn chuyện, Nguyễn TấtThành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm,
qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài
để làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Phápvà các nước khác → tìm đường đánh
Pháp
b) Anh lường trước những khó khăn
nào khi ở nước ngoài?
b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điềumạo hiểm, nhất là khi ốm đau
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế
nào để có thể sống và đi các nước
khi ở nước ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đibằng chính đôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước tại đâu? Lúc nào? d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vàongày 5/6/1911
→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến
Cảng Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ
Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,
thương dân, Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- 1 học sinh đọc lại
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: Động não, trò chơi,
hỏi đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông
Phổ biến luật chơi trò chơi “Hái hoa
dâng Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ
“Hết” → nhóm nào lắc chuông trước
được quyền trả lời → trả lời Đ : 1
bông hoa
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
Trang 17- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của
Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được
công nhận là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở
Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác
định vị trí Tp.HCM trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét → tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt
Nam”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Tiết 11 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu
nghị, sự hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dântộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữunghị, sự hợp tác
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằngbìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ vànghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa cácquốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài
cũ 4 học sinh
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi
(bằng bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều
loại quả hoặc trái cây nhựa đính câu
hỏi)
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ
sung, sửa chữa
- Giáo viên đánh giá
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mìnhthích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời: 1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một
VD về từ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đườngcát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa củatừ đồng âm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từđồng nghĩa” Nêu VD cụ thể
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ
có tiếng “hữu” và biết đặt câu với
các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Trang 19Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi - đáp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo
4 nhóm
- Học sinh nhận bìa, thảo luận vàghép từ với nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích
hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi
công bố đáp án và giải thích rõ hơn
nghĩa các từ
→ Chốt: “Những ngôi nhà các em
vừa ghép được tuy màu sắc, kiểu
dáng có khác nhau, nội dung ghép có
đúng, có sai nhưng tất cả đều rất đẹp
và đáng quý Cũng như chúng ta, dù
có khác màu da, dù mỗi dân tộc đều
có bản sắc văn hóa riêng nhưng đều
sống dưới một mái nhà chung: Trái
đất Vì thế, cần thiết phải thể hiện
tình hữu nghị và sự hợp tác giữa tất
cả mọi người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm
1 lên bảng)
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép,phần thân nhà với mái đã có sẵn saukhi hết thời gian thảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xétkết quả làm việc của 4 nhóm
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn.hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vàonháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
10’ * Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ
có tiếng “hợp” và biết đặt câu với
các từ ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ
và giải nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cáchghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi
nhóm may mắn sẽ có 1 em lên bảng
hoán chuyển bìa cho đúng (những
thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn maymắn lên bảng → cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc
to rõ từ + giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để
hiểu rõ hơn nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét
Trang 20(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm
2 lên bảng)
⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
→ Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu
về nghĩa của các từ có tiếng “hữu”,
tiếng “hợp” và cách dùng chúng
Tiếp đến, cô sẽ giúp các em làm
quen với 3 thành ngữ rất hay và tìm
hiểu về cách sử dụng chúng”
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 56
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cảlớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng
sống trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàncảnh sử dụng và đặt câu
→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khicần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồngtâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nangiữa những người cùng chung sứcgánh vác một công việc quan trọng
* Chung lưng đấu cật
→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ
các em vừa nêu đều cho thấy rất rõ
tình hữu nghị, sự hợp tác giữa người
với người, giữa các quốc gia, dân tộc
là những điều rất tốt đẹp mà mỗi
chúng ta đều có trách nhiệm vun đắp
cho tình hữu nghị, sự hợp tác ấy
ngày càng bền chặt Vậy, em có thể
dùng những việc làm cụ thể nào để
→ Đặt câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ kháccùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
Trang 21góp phần xây dựng tình hữu nghị, sự
hợp tác đáng quý đó? - Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách dulịch (Dự kiến) → nước ngoài
→ Giáo dục: “Đó đều là những việc
làm thiết thực, có ý nghĩa để góp
phần vun đắp tình hữu nghị, sự hợp
tác giữa mọi người, giữa các dân tộc,
các quốc gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào cácnước gặp thiên tai
- Biết ơn, kính trọng những ngườinước ngoài đã giúp Việt Nam như vềdầu khí, xây dựng các công trình, đàotạo chuyên viên cho Việt Nam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt tronghọc tập, lao động (học nhóm, làm vệsinh lớp cùng tổ, bàn )
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranhbằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câungắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa tranhảnh
VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữunghị
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và
xem trước bài: “Dùng từ đồng âm để
chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Tiết 29 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Các đơn vị đo diện tích đã học
- Cách tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính diện tích các hình đã học, giải các bài toán
liên quan đến diện tích nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
kiến thức về tính diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tình huống - Hệ thống câu hỏi - Phấn màu - Bảng phụ - Hình vẽ
- Trò: Chuẩn bị câu hỏi, câu trả lời, công thức, quy tắc tính diện tích cáchình đã học
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Khi viết số đo diện tích mỗi hàng
đơn vị đo ứng mấy chữ số: vận dụng
đổi
3m2 8dm2 = dm2
- 1 học sinh
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
TGB: Giáo viên gợi ý cho học sinh
tìm các sự vật có hình chữ nhật và
hình vuông → Vậy để tính được diện
tích các sự vật có hình vuông, hình
chữ nhật như thế nào? Cách tính ra
sao? Thầy trò chúng ta cùng nhau ôn
lại công thức, cách tính S hình chữ
nhật, S hình vuông qua tiết “Luyện
tập chung”
- Học sinh ghi bảng
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Ôn công thức, quy
tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện
tích hình vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Trang 23- Muốn tìm diện tích hình vuông ta
- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Lưu ý HS nêu sai giáo viên sửa
7’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm (6)
- Giáo viên dặn HS tìm hiểu trước
các bài tập ở nhà, tìm cách giải
- Giáo viên vào lớp chia nhóm ngẫu
nhiên tìm hiểu 3 bài tập
- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm
chọn bài - Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận 7’ - Học sinh thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách giải
(Bài 1)
Số gạch men để lát nền = S nền : S1viên gạch
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bài - Học sinh làm bài
* Tương tự các nhóm khác lên trình
bày
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bài - Học sinh sửa bài (bốc thăm xổ số)- Học sinh trình bày
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 2: Tóm tắt - Phân tích
- Giáo viên gợi mở học sinh đặt câu
hỏi - Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung - Đề bài hỏi gì?
Giáo viên nhận xét - Muốn tìm số gạch men để lát nền
nhà ta cần biết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
vào vở
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 24- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3 :
Bài 3:
- Đại diện nhóm BT3 lên trình bày
- Giáo viên gợi ý cho học sinh - Thi đua giải nhanh
1) Chiều dài thực sự - Cả lớp giải vào vở
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự
4) Đổi đơn vị diện tích đề bài cần
hỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bài (ai nhanh nhất)
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải bảng lớp
4 c m
* Đáp án:
- Học sinh ghép thành 1 hình vuôngrồi tính
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Tiết 11 : KHOA HỌC
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Xác định khi nào nên dùng thuốc
-HS nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và
khi mua thuốc
-Hiểu được tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không
đúng cách và không đúng liều lượng
2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24 , 25
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Thực hành nói “không !”
đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3
học sinh chọn bông hoa mình thích
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Trong mỗi
chúng ta ai ai cũng đã từng có 1 lần
bị bệnh, mỗi lần bệnh như vậy ba
mẹ rất lo lắng có thể cho chúng ta đi
bác sĩ nếu sốt cao, hoặc cho chúng
ta uống thuốc Tuy nhiên thuốc
chính là con dao 2 lưỡi nếu chúng ta
sử dụng không đúng có thể gây
nhiều chứng bệnh, có thể gây chết
người Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta biết cách dùng thuốc an
toàn
- Giáo viên ghi bảng
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
1 Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng
sinh
Trang 261 Nắm được tên một số thuốc và
trường hợp cần sử dụng thuốc
* Hoạt động 1:
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại,
giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi
“Bác sĩ” (phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khámnào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gìrồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị chocháu uống thuốc bổ là sai rồi Phảiuống kháng sinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi:
+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào ?
+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà
em biết?
- B12, B6, A, B, D
- Giáo viên giảng : Khi bị bệnh,
chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị
Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không
đúng có thể làm bệnh nặng hơn,
thậm chí có thể gây chết người
2 Xác định khi nào dùng thuốc và
tác hại của việc dùng thuốc không
đúng cách, không đúng liều lượng
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài
tập trong SGK
* Bước 1 : Làm việc cá nhân
_GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK
* Bước 2 : Chữa bài _HS nêu kết quả
_GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b
GV kết luận :
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết,
dùng đúng thuốc, đúng cách và
đúng liều lượng Cần dùng thuốc
theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là
thuốc kháng sinh