Ph ơng pháp trơ hóa Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi để xử lý chất thải nguy hại trong đó có cả rác thải y tế.. Đó là quá trình xử lý trong đó chất thải nguy hại đợc trộn với phụ g
Trang 1XỬ Lí RÁC THẢI RẮN Y TẾ
Hiện nay nớc ta có trên 12.500 cơ sở y tế và chăm sóc sức khoẻ, trong đó có khoảng 1050 bệnh viện các loại, nằm rải rác trong khu đông dân Theo số liệu của Bộ
Y Tế và các ngành hữu quan, riêng ở Hà Nội lợng chất thải rắn bệnh viện phát sinh bình quân khoảng 17 tấn/ngày Lợng rác độc hại lây nhiễm chiếm tỷ lệ 15-20% Lợng rác thải tính trung bình cho mỗi bệnh nhân là 1-2 kg/ngời/ngày, trong đó lợng rác thải
y tế nguy hại 0,2-0,3 kg/ngời/ngày
1 Các phơng pháp xử lý và tiêu hủy
1.1 Ph ơng pháp khử trùng
Đây là công đoạn đầu tiên khi xử lý chất thải y tế (CTYT) nhằm hạn chế tai nạn cho nhân viên thu gom, vận chuyển và xử lý rác Chất thải lâm sàng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, phải đợc xử lý an toàn bằng phơng pháp khử trùng ở gần nơi chất thải phát sinh sau đó cho vào túi nilon màu vàng rồi vận chuyển tiêu huỷ
- Khử trùng bằng hoá chất: clor, hypoclorite…là phơng pháp rẻ tiền, đơn giản nhng có nhợc điểm là thời gian tiếp xúc ít không tiêu diệt hết vi khuẩn trong rác Vi khuẩn có khả năng bền vững với hoá chất, nên việc xử lý không hiệu quả Hoá chất bản thân đã nguy hiểm, cần nghiền nhỏ chất thải để giảm thể tích
- Khử trùng bằng nhiệt ở áp suất cao: là phơng pháp đắt tiền, đòi hỏi chế độ vận hành, bảo dỡng cao, xử lý kim tiêm sau khi nghiền nhỏ, làm biến dạng Nhợc điểm tạo mùi hôi nên với bệnh viện có lò đốt thì kim tiêm đốt trực tiếp
- Khử trùng bằng siêu cao tần: khử trùng tốt, năng suất cao Tuy nhiên, đòi hỏi
kỹ thuật cao, thiết bị đắt tiền và yêu cầu có chuyên môn, là phơng pháp cha phổ biến 1.2 Ph ơng pháp trơ hóa
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi để xử lý chất thải nguy hại trong đó có cả rác thải y tế Đó là quá trình xử lý trong đó chất thải nguy hại đợc trộn với phụ gia hoặc bê tông để đóng rắn chất thải nhằm không cho các thành phần ô nhiễm lan truyền
ra ngoài Công nghệ này đang đợc áp dụng để:
- Cải tạo khu vực chứa chất thải nguy hại
- Xử lý các sản phẩm nguy hại của các quá trình xử lý khác
- Xử lý và tồn trữ các chất nguy hại an toàn hơn, giảm thiểu khả năng phát tán ra môi trờng xung quanh
Các chất dính vô cơ thờng dùng là: vôi, xi măng porland, bentonic, pizzolan Thạch cao, silicat Chất kết dính hữu cơ thờng dùng là: epoxy, polyester, nhựa asphalt, polyolefin, ure formaldehyt
1.3 Ph ơng pháp chôn lấp an toàn
Chôn lấp hợp an toàn chỉ áp dụng cho những cơ sở y tế cha có điều kiện để thiêu
đốt chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) Khi chôn lấp không chôn lẫn CTYTNH với chất thải sinh hoạt Chỉ đợc phép chôn CTYTNH tại các khu vực đã đợc quy định Bãi chôn lấp CTYTNH phải đáp ứng các chỉ tiêu môi trờng và các yêu cầu kỹ thuật do cơ quan quản lý môi trờng đối với chất thải nguy hại Chôn lấp các chất thải có tính độc, các chất thải có tính ăn mòn: phải sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành kép Cấu tạo
hệ thống lớp lót đáy và thành kép gồm:
Lớp 1: Lớp thu nớc rác thứ nhất
Lớp 2: Lớp vật liệu chống thấm thứ nhất
Lớp 3: Lớp nớc rác thứ hai
Lớp 4: Lớp vật liệu chống thấm thứ hai
Lớp 5: Lớp đất nền đầm chặt
1.4 Ph ơng pháp thiêu đốt
Phơng pháp đốt là phơng pháp oxy hoá nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó chất thải sẽ đợc chuyển hoá thành khí và các chất trơ không cháy Phơng pháp này phổ biến, nhiều nơi áp dụng, là quá trình oxy hoá rác ở nhiệt độ cao, tạo ra CO2, H2O…
Phơng trình tổng quát:
CxHyOz + (x + y/4 +z/2 ) O2 = xCO2 + yH2O
Kết quả là tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật, giảm đợc 95% thể tích và khối lợng chất thải
và làm thay đổi hoàn toàn trạng thái vật lý của chất thải
Trang 2Lò đốt thiết kế chuyên dùng cho xử lí chất thải bệnh viện đợc vận hành ở trong khoảng nhiệt độ từ 700oC đến 1200oC
Phơng pháp đốt chủ yếu áp dụng cho chất thải lây nhiễm, chất thải gây độc tế bào, không áp dụng cho các hoá chất có hoạt tính phản ứng, bình chứa khí có áp suất, các chất nhựa có chứa halogen nh PVC vì phát thải Dioxin
Ưu điểm: xử lý triệt để rác, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và các chất ô nhiễm khác, diện tích xây dựng nhỏ, vận hành đơn giản và có thể xử lý rác có chu kỳ phân huỷ dài Nh
ợc điểm: chi phí đầu t vận hành cao, thiêu đốt một số chất thải chứa clor, kim loại nặng phát sinh ra bụi, chất ô nhiễm độc hại nh dioxin…
Trong quá trình thiết kế lò đốt cần kèm theo hệ thống xử lý khí thải Khí thải sau khi đợc làm nguội đợc xử lý bằng dung dịch trung hoà
Việt Nam hiện nay sử dụng chủ yếu 2 loại lò đốt:
A Lò đốt nhập ngoại (chủ yếu là lò Hoval)
- Lò đốt Hoval : Là loại lò đốt phân tầng có hai tầng đốt (sơ cấp và thứ cấp)
Lò đốt Hoval có khả năng đốt đợc nhiều loại rác thải khác nhau kể cả những chất thải rắn (CTR) có tính độc hại cao và chất thải rắn y tế (CTRYT) Trị số calo trung bình < 4.000 kcal/kg, tỷ trọng chất thải rắn bình quân 120 kg/m3, độ ẩm của rác 30 % Công suất đốt rác trong một giờ 460kg Rác đợc nạp vào lò đốt hoàn toàn tự động theo chu
kỳ bằng thiết bị nâng kết hợp với bộ đẩy nạp thuỷ lực, rác đợc đa vào theo từng mẻ đốt rác một Nhờ có hệ thống nạp rác này nên khi chất thải rắn đợc đa vào buồng đốt để tiêu huỷ không ảnh hởng đến quá trình đốt cháy đang diễn ra bên trong, đồng thời không làm thất thoát nhiệt lợng ra ngoài bảo đảm nhiệt độ bên trong luôn luôn ổn định Tăng hiệu suất đốt cháy triệt để chất thải rắn
Nhiệt độ lò ở buồng cơ cấp là > 6500C, năng suất mỏ đốt 71.380 kcal/h.Thể tích buồng cháy 10.8m3, có lớp chịu nhiệt và cách nhiệt làm bằng vật liệu CaO- 3.2 %,Fe2O3 -2,3%, Al2O3 - 39% dày 220 mm giúp ổn định nhiệt độ bên trong lò đốt không thất thoát nhiệt lợng ra ngoài
Nhiệt độ ở buồng thứ cấp là > 1000o C, năng suất mỏ đốt 945.900 kcal/h (2 mỏ) Thời gian khí lu cháy 1 giây, thể tích buồng đốt 5.31m3, thành buồng có lớp chịu nhiệt và cáh nhiệt làm bằng vật liệu CaO- 3.2%, Fe2O3 - 2.3%, Al2O3- 39 % dày 220 mm, lu l-ợng khí cháy trong một giờ 4.000 m3/h
Tro đốt đợc lấy ra khỏi lò tự động sử dụng kết hợp với bộ phận nạp liệu ống khói của
lò đốt có đờng kính trong 600mm, cao 15 m Nhiệt độ khí thải tại miệng ống khói khoảng 4000C
Nguồn điện sử dụng 380 V- 3 pha- 50 Hz, tiêu hao điện năng cho máy 20kw/h Lợng nhiên liệu cần phải sử dụng cho quá trình đốt rác (dầu Diezel) từ 52- 97 lít/giờ (Tuỳ thuộc vào đặc tính của từng loại chất thải rắn)
Kích thớc lò đốt không kể ống khói: D x R x C = 13.5 m x 3.5 m x 6.1
Đa số lò đốt Hoval nhập khẩu (sản xuất tại áo và Thụy Điển ) đợc trang bị trong giai đoạn từ 1998 - 2007, để giảm chi phí đầu t nên đa số các lò đốt không có hệ thống xử lý khí thải và không đợc kiểm tra thờng xuyên các thông số khí thải ra môi tr-ờng ( thậm trí có đơn vị từ khí lắp đặt đến nay mới kiểm tra có 01 lần )
Quy trình đốt rác không đợc tuân thủ nghiêm ngặt
- Lò đốt CHUWASTAR F-1S (Nhật Bản) : trang bị cho các tuyến huyện theo nguồn vốn trái phiếu chính phủ từ năm 2009 đến nay
Đây là hai loại lò đốt nhập khẩu có mặt tại Việt nam với số lợng nhiều nhất, còn một số loại lò nhập từ các nớc khác nhng số lợng ít
B Lò đốt sản xuất trong nớc:
ở nớc ta một số doanh nghiệp, Viện, Trung tâm nh :
- Viện Hoá học – Viện Khoa học và Công nghệ quôc gia Việt Nam
- Viện vật lý – Viện Khoa học và Công nghệ quôc gia Việt Nam
- Viện Khoa học vật liệu – Viện Khoa học và Công nghệ quôc gia Việt Nam
- Công Ty Thái Sơn- Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga
- Trung tâm Nghiên cứu công nghệ và thiết bị công nghiệp- Trờng Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
đã nghiên cứu và chế tạo đợc lò đốt rác y tế theo công nghệ đốt nhiệt phân hai buồng đốt sơ cấp và thứ cấp công suất vừa phải, đủ khả năng cung cấp cho các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, huyện để xử lý CTR bệnh viện có số giờng bệnh từ 100- 500 gi-ờng
Trang 3Chất thải rắn đợc đa vào buồng đốt sơ cấp (duy trì ở nhiệt độ khoảng 800 0C) không khí đợc cấp liên tục cho quá trình đốt thiêu hủy rác Khói bốc lên từ buồng đốt sơ cấp (sản phẩm cháy cha hoàn toàn, chứa nhiều bụi và các chất độc hại) đợc hòa trộn với không khí theo nguyên lý vòng xoáy và đợc đa tiếp vào buồng thứ cấp Ơ buồng thứ cấp các sản phẩm cháy cha hoàn toàn
( kể cả Dioxin và Furan ) tiếp tục đợc phân hủy và đốt ở nhiệt độ cao (1000 0C) với thời gian lu cháy đủ lớn Khói từ buồng đốt thứ cấp đợc đa qua hệ thống xử lý khí thải để loại trừ bụi, kim loại nặng và các thành phần khí gây ô nhiễm môi trờng nh NOx, SOx, HCl, HF
1.5 Sử dụng công nghệ không đốt để khử tiệt khuẩn CTRYT
Trên thế giới hiện nay có các loại công nghệ không đốt xử lý chất thải y tế, bao gồm:
Công nghệ nhiệt ẩm (hấp khử trùng bằng hơi nớc);
Công nghệ vi sóng (kết hợp vi sóng với hơi nớc bão hòa);
Công nghệ thủy phân kiềm (để phân hủy xác động vật nhiễm bệnh);
Công nghệ sinh học: chi phí thờng rất cao và khó đảm bảo an toàn;
Công nghệ sử dụng hoá chất: phát sinh nớc thải có khả năng gây ô nhiễm;
Trên thực tế có 1 số nhà sản xuất đã sử dụng đơn thuần công nghệ vi sóng cho thiết bị khử tiệt khuẩn Tuy nhiên, vì lý do kỹ thuật an toàn nên có xu hớng chủ đạo là kết hợp giữa vi sóng với hơi nớc bão hòa
Trong các công nghệ kể trên thì công nghệ nhiệt ẩm và công nghệ vi sóng (còn gọi là công nghệ kết hợp vi sóng với hơi nớc bão hoà) tỏ ra hiệu quả nhất cho việc xử
lý chất thải y tế lây nhiễm và đợc áp dụng thực tế rộng rãi hơn cả Hai công nghệ này
đều nhằm khử tiệt trùng rác thải lây nhiễm thành rác thải thông thờng, giúp cho việc xử
lý rác cuối cùng đợc rẻ hơn, và an toàn cho môi trờng và sức khỏe cộng đồng hơn
Hình 1 Sơ đồ hệ thống xử lý CTRYTLN bằng công nghệ không đốt
CHấT THảI
Y Tế LÂY NHIễM
Xử Lý KHử/ TIệT KHUẩN NGAY TạI NGUồN BằNG CÔNG NGHệ THÂN THIệN VớI MÔI TRƯờNG (VI
SóNG/HấP NHIệT ƯớT) SAU KHI Xử Lý Có THể NGHIềN CắT
CHấT THảI THÔNG THƯờNG SạCH VI KHUẩN TậN DụNG CHO TáI CHế
Xử Lý NHƯ ĐốI VớI CHấT THảI THÔNG THƯờNG