Mục tiêu của nhiệm vụ là đánh giá hiện trạng môi trường không khí, môitrường nước và công tác quản lý, xử lý chất thải rắn y tế tại Công ty cổ phần dượcphẩm trung ương I – Pharbaco và ản
Trang 1A – PhÇn thuyÕt minh
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường về “Quan trắc môi trường cơ sở sảnxuất công nghiệp ngành y tế khu vực miền Bắc năm 2011 và tăng cường năng lực năm2011” của Tổng cục Môi trường, năm 2011 Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường
Y học lao động tại Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường đã tiến hành quan trắcmôi trường tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương I – Pharbaco Đây là đơn vịsản xuất thuốc lớn với công nghệ sản xuất có nhiều yếu tố độc hại phát sinh như cáchóa chất độc, bụi, tiếng ồn tác động tới môi trường và sức khỏe con người
Mục tiêu của nhiệm vụ là đánh giá hiện trạng môi trường không khí, môitrường nước và công tác quản lý, xử lý chất thải rắn y tế tại Công ty cổ phần dượcphẩm trung ương I – Pharbaco và ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến khu dân cưxung quanh
Thời gian thực hiện quan trắc:
Đợt 1: tháng 2 năm 2012
I - §Þa ®iÓm vµ th«ng sè quan tr¾c
Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I – Pharbaco, tiền thân là Xí nghiệpDược phẩm trung ương I – đơn vị sản xuất dược phẩm đầu tiên (thành lập năm 1954)
và là một trong số những đơn vị lớn nhất của ngành công nghiệp dược Việt Nam.Pharbaco sản xuất trên 200 loại sản phẩm gồm các nhóm thuốc kháng sinh, thuốc hạsốt giảm đau, thuốc tim mạch, thuốc chống lao, chống sốt rét, các vitamin, thuốcchống tiểu đường…với các dạng bào chế khác nhau: viên nang, viên nén, viên baofilm, viên bao đường (trên 2 tỷ viên/năm); thuốc tiêm bột (chục triệu lọ/năm), tiêmdung dịch (50 triệu ống/năm)
Các sản phẩm thuốc của Pharbaco được sản xuất theo công nghệ tiên tiến trêncác dây chuyền và hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại đạt tiêu chuẩn GMP/GLP.Đặc biệt Pharbaco có các dây chuyền riêng biệt để sản xuất các loại kháng sinh nhómβ- lactam như:
Dây chuyền sản xuất thuốc bột, cốm, viên nén, viên bao, viên nang cứngchứa kháng sinh nhóm penicillin
Dây chuyền sản xuất thuốc bột, cốm, viên nén, viên bao, viên nang cứngchứa kháng sinh nhóm Cephalosporin
Dây chuyền sản xuất thuốc bột tiêm chứa kháng sinh nhómCephalosporin
Sản phẩm của Pharbaco được bao phủ rộng khắp toàn quốc và xuất khẩu sangnhiều nước Đông Âu, Châu Á và Châu Phi Hiện Pharbaco có hai cơ sở sản xuất dượcphẩm:
Trang 2Cơ sở 1: tại 160 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội đạt tiêu chuẩn GMP,GLP, GSP - ASEAN
Cơ sở 2: tại xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội đạt tiêu chuẩn GMP, GLP,GSP – WHO
Quan trắc tiến hành tại cơ sở 1 của công ty tại 160 Tôn Đức Thắng, Đống Đa,
Hà Nội gồm trụ sở chính của Công ty và phân xưởng sản xuất thuốc viên kháng sinhnhóm Penicilin đạt tiêu chuẩn GMP công suất 600 triệu viên/ năm
Đặc điểm công nghệ sản xuất dược phẩm:
Sơ đồ công nghệ sản xuất của công ty được mô tả như trong hình 1:
Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc viên
Sản phẩm chính của cơ sở 1 là thuốc viên kháng sinh Helcrosin, Amoxicilin250mg, Ampicilin 250mg, Vigentin, Helimax Tại thời điểm quan trắc, trong phânxưởng sản xuất thuốc đa phần các bộ phận nghỉ để bảo trì máy móc do khối lượng sảnxuất giảm Có 2 phòng hoạt động là phòng ép vỉ và đóng gói
Các rác thải rắn chủ yếu là các bình đựng hóa chất, dung môi độc hại sử dụngtrong kiểm nghiệm chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Ngoài racòn một số các chất thải rắn thông thường như rác thải sinh hoạt hoặc các rác thải từhoạt động sản xuất như bao bì, vỉ vỏ thuốc
Nguyên liệu chính được sử dụng chủ yếu được nhập khẩu từ các nước Châu
Âu, Châu Á như Pháp, Thụy Sỹ, Ấn Độ và một số đơn vị cung ứng trong nước nhưcông ty Dược TW I, II, III, Traphaco Các nguyên liệu khi nhập về được tập chung tạikho nguyên liệu Khi sản xuất, nguyên liệu được chuyển vào bộ phận cân chia nguyênliệu, sau đó đưa vào bao trộn, dập viên, đóng gói Kết thúc mỗi công đoạn nhỏ luôn có
bộ phận QA/QC kiểm tra chất lượng trước khi vào công đoạn tiếp theo
Nguyên liệu Pha chế Dập viên
Đóng chai Trình bày
Bao bì Tẩy rửa Hấp sấy
Nhập kho Kiểm tra
Trang 3Như vậy, trong quá trình sản xuất có phát sinh bụi ở các công đoạn cân chianguyên liệu, bao trộn, dập viên Tuy nhiên, tại các vị trí sản xuất đều có lắp đặt hệthống xử lý thu hồi bụi chung của toàn phân xưởng Các bán thành phẩm và thànhphẩm đều được kiểm tra chất lượng tại phòng kiểm định GLP với các thiết bị máy mócnhư máy HPLC, máy AAS, máy thử độ phân rã… nên phát sinh các hơi khí độc nhưhơi axit HCl, H2SO4, HNO3, hơi kiềm NaOH, hơi dung môi Methanol, Acetonitril…Các phòng kiểm nghiệm GLP đều sử dụng các tủ hút khí độc để thu gom khí thải vàkhí thải được xử lý tại một cụm xử lý khí thải theo nguyên tắc hòa tan trong NaOH vàhấp phụ qua lớp than hoạt tính trước khi thải ra môi trường Phế thải rắn là các vỏ bao
bì, rác thải sinh hoạt được thu hồi 100% và chuyển về khu lưu trữ chất thải chờ xử lý.Các chất thải từ phòng vi sinh của khu kiểm nghiệm được hấp tiệt trùng tại 121oC vàthu gom, xử lý như rác thải thông thường Nước thải từ các hoạt động sản xuất dượcphẩm được đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải của đơn vị
Các thông số quan trắc gồm có:
1 Không khí môi trường lao động và khu vực lân cận
- Hơi khí độc: CO, CO2, SO2, NO2 , H2S, NH3, HCl, H2SO4, HNO3, NaOH,Methanol, Acetonitril, Axeton
- Bụi: Bụi trọng lượng (bụi môi trường tổng số, bụi hô hấp) và hàm lượng Silicdioxyt (SiO2)
- Các yếu tố vật lý: Vi khi hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), cường độ bức xạnhiệt, ánh sáng và tiếng ồn
2 Môi trường nước:
- Nước thải: pH, cặn lơ lửng, COD, BOD, Sắt, Mangan, Flo, H2S, dầu mỡkhoáng, Nito tổng số, phootpho tổng số, tổng Coliform
- Nước cấp: pH, độ cứng, độ oxy hóa, NO2-, NO3, Cl-, SO42-, PO43-, NH4 ,mangan, Sắt tổng số, kẽm, asen, thủy ngân, tổng Coliform và Fecal Coliform
3 Chất thải rắn y tế: Công tác tổ chức, thu gom, phân loại, lưu giữ và xử lý
chất thải rắn, đặc biệt là các chất thải rắn y tế nguy hại
II THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC
1 Hơi khí độc:
- Đo hơi khí độc trong không khí bằng phương pháp hút không khí qua dungdịch hấp phụ và qua hấp phụ bằng than hoạt tính Sau đó, phân tích bằng phương pháptrắc quang, quang phổ hấp thụ nguyên tử và sắc ký khí
- Sử dụng máy lấy mẫu SKC 224 – Mỹ và máy KIMOTO – Nhật Bản và máyphân tích quang phổ Spectronic 21-D
2 Môi trường bụi
Trang 4- Bụi môi trường toàn phần được đo theo phương pháp cân trọng lượng:phương pháp hút không khí qua giấy lọc GF bằng máy lấy mẫu bụi, sau đó sấy khô vàcân trọng lượng bằng cân phân tích điện tử có độ chính xác 0,0001 gam
- Bụi hô hấp được đo theo phương pháp cân trọng lượng: Phương pháp hútkhông khí qua giấy lọc GF bằng máy lấy mẫu bụi với đầu thu hạt bụi có giải kíchthước 5m, sau đó sấy khô và cân trọng lượng bằng cân phân tích điện tử có độchính xác 0,01 mg
- Hàm lượng SiO2 được phân tích theo phương pháp Quang phổ hồng ngoại
- Bụi kháng sinh được đo theo phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao: Phươngpháp hút không khí qua giấy lọc GF bằng máy lấy mẫu bụi, sau đó hòa tan trong dungmôi thích hợp và đem đo trên máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Shimazu với detectorDiode array
3 Các yếu tố vật lý: sử dụng các thiết bị đo
- Nhiệt độ và độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế SK-90TRH, hãng SATO –Nhật Bản
- Vận tốc gió được đo bằng máy Quest - Mỹ
- Ánh sáng được đo bằng máy Lux Meter Q46W – Đức
- Đo cường độ bức xạ nhiệt bằng máy Quest – Mỹ
- Đo tiếng ồn bằng máy đo ồn tích phân, có phân tích các dải tần số NA-29,hãng RION – Nhật Bản
4 Môi trường nước (nước cấp và nước thải)
Lấy mẫu nước, bảo quản và phân tích theo TCVN-1995 và theo thường quy kỹthuật Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, Bộ Y tế - 2002
- pH: Đo bằng máy đo pH, độ chính xác 0,01
- Cặn lơ lửng (SS): đo theo phương pháp trọng lượng
- BOD5: Đo bằng máy đo oxy hòa tan, độ chính xác 0,01 mg/l
- Độ cứng, COD: phương pháp chuẩn độ so màu
- NO2, NO3, Cl, SO4, PO4,, NH4 , H2S và sắt tổng số: phương pháp trắc quang
- Florua (F-): điện cực chọn lọc ion
- Nitơ, Photpho tổng số: phương pháp Kejldahl
- Kim loại nặng, Thủy ngân, Asen: Phương pháp Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Hàm lượng dầu: phương pháp so màu vùng hồng ngoại
- Hàm lượng kháng sinh: phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Tổng Coliform: phương pháp MPM
Trang 5* Thực hiện QA/QC:
- Các thiết bị đo nhanh tại hiện trường (không khí) và thiết bị phân tích tạiphòng thí nghiệm (quang phổ UV-VIS, AAS): được hiệu chuẩn, kiểm chuẩn theo kếhoạch của Viện (do hoạt động quan trắc sử dụng các thiết bị sẵn có của Viện)
- Các chỉ tiêu kim loại nặng, BOD, COD trong mẫu nước: gửi mẫu phân tíchchéo liên phòng tại Trung tâm Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
B – kÕt qu¶ quan tr¾c
I QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ KHU LÂN CẬN
1.Bên trong công ty gồm
1.1Phân xưởng thuốc viên kháng sinh nhóm Penicilin
1 Bộ phận tập kết nguyên liệu chờ sản xuất
2 Khu vực cân nguyên liệu chờ sản xuất
3 Khu vực cán sơ chế nguyên liệu
Trang 61.4 Phòng máy điều hòa trung tâm
1.5 Khu vực xử lý nước thải
1.6 Khu vực xử lý khí thải
1.7 Khu vực thu gom và lưu giữ chất thải rắn
2 Khu vực lân cận Công ty, gồm
1 Sát tường rào công ty, khu vực phía phố Phan Văn Trị
2 Sát tường rào công ty, khu vực phía làng An Trạch
3 Sát tường rào công ty, khu vực phía phố Tôn Đức Thắng
4 Sát tường rào công ty, khu vực phía nhà thờ Hàng Bột
- Bụi môi trường và Bụi hô hấp ;
- Phân tích hàm lượng silic trong bụi ;
- Các hơi khí CO, CO2, SO2, NO2 , H2S, NH3, HCl, H2SO4, HNO3, NaOH,Methanol, Acetonitril, Axeton
- Độ chiếu sáng;
- Tiếng ồn chung;
- Tiếng ồn phân tích giải tần số;
- Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) ;
- Bức xạ nhiệt
II QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Khu vực nguồn nước cấp
Khu vực xử lý nước thải
Trang 7- Hàm lượng nitrat (NO3-)
- Hàm lượng amoni (NH4+)
- Hàm lượng sunfat (SO42-)
- Hàm lượng clorua (Cl-)
- Hàm lượng kim loại nặng
- Thủy ngân và Asen
- Dư lượng thuốc kháng sinh
III QUAN TRẮC CÔNG TÁC QUẢN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
- Nơi thu gom chất thải rắn
- Nơi lưu giữ chất thải rắn
- Hoạt động thu gom chất thải rắn
- Hoạt động lưu giữ chất thải rắn
- Quản lý và xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải nguy hại
KẾT QUẢ QUAN TRẮC
Trang 8I QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ KHU LÂN CẬN
1.1 Vi khí hậu
Bảng 1 Kết quả quan trắc vi khí hậu
TT Vị trí đo Nhiệt độ (oC) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s) Ngoài trời
I Phân xưởng thuốc viên kháng sinh
nhóm Penicilin
P1 – Tập kết nguyên liệu chờ sản xuất
P4 – Cân nguyên liệu chờ sản xuất
P5 - Cán - sơ chế nguyên liệu
Phòng máy điều hòa trung tâm
IV Phòng máy điều hòa trung tâm
Nhận xét:
Trang 9P7 - Bao trộnP10 – Rửa, sấy dụng cụP14 - Dập viên 1
P15 - Dập viên 2P16 - Đóng nang 1P17 - Đóng nang 2P18 - Bao phimP20 – Lau viên nénP22 - Khu sản xuất điều kiện đặc biệtP23 - Ép vỉ 1
P26 - Ép vỉ 2P29 - Đóng gói
II Phòng Kiểm nghiệm GLP
Phòng Hóa lýPhòng Vật lý
III Kho GSP
Khu vực kiểm nhận
Ghi chú:
Trang 10Tiêu chuẩn ánh sáng theo TCVN 3743-83 lấy mức yêu cầu công việc chính xác trungbình, chiếu sáng chung và chiếu sáng hỗn hợp Các tiêu chuẩn này phù hợp với tiêuchuẩn vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYTngày 10/10/2002
Nhận xét:
1.4 Tiếng ồn
Bảng 4 Kết quả quan trắc tiếng ồn chung
STT Vị trí đo Tiếng ồn(dB.A )
I Phân xưởng thuốc viên kháng sinh nhóm Penicilin
P5 - Cán - sơ chế nguyên liệu
Phòng máy điều hòa trung tâm
IV Phòng máy điều hòa trung tâm
V Phân xưởng cơ điện
VI Khu vực thu gom xử lý nước thải
VII Khu vực thu gom xử lý khí thải (nếu có)
VIII Khu tiếp giáp
Khu vực phía phố Phan Văn Trị
Khu vực phía làng An Trạch
Khu vực phía phố Tôn Đức Thắng
Khu vực phía nhà thờ Hàng Bột
Mức cho phép :
Trang 11Bảng 5 Kết quả quan trắc tiếng ồn phân tích tần số
STT Vị trí đo dB.A Mức áp âm ở các dải tần số ( Hz)
(mg/m3)
Nồng độ bụi hô hấp
(mg/m3)
Hàm lượng Silic
(%)
I Phân xưởng thuốc viên kháng sinh nhóm Penicilin
P4 – Cân nguyên liệu chờ sản xuất
P5 - Cán - sơ chế nguyên liệu
P6 - Phòng IPC
Trang 12TT Vị trí đo
Nồng độ bụi toàn phần
(mg/m3)
Nồng độ bụi hô hấp
(mg/m3)
Hàm lượng Silic
(%)P7 - Bao trộn
IV Phòng máy điều hòa trung tâm
V Phân xưởng cơ điện
VI Khu vực thu gom rác thải rắn
VII Khu vực thu gom xử lý nước thải
VIII Khu vực thu gom xử lý khí thải (nếu có)
IX Khu tiếp giáp
Khu vực phía phố Phan Văn Trị
Khu vực phía làng An Trạch
Khu vực phía phố Tôn Đức Thắng
Khu vực phía nhà thờ Hàng Bột
Tiêu chuẩn: QĐ số 3733/2002/QĐ-BYT
Hàm lượng Silic (%) nhỏ hơn hoặc bằng
I Phân xưởng thuốc viên kháng sinh nhóm Penicilin
P4 – Cân nguyên liệu chờ sản xuất
Trang 13P5 - Cán - sơ chế nguyên liệuP6 - Phòng IPC
P7 - Bao trộnP10 – Rửa, sấy dụng cụP14 - Dập viên 1
P15 - Dập viên 2P16 - Đóng nang 1P17 - Đóng nang 2P18 - Bao phimP20 – Lau viên nénP22 - Khu sản xuất điều kiện đặc biệtP23 - Ép vỉ 1
P26 - Ép vỉ 2P29 - Đóng góiP36 - Máy lạnhP37 - Máy nén khí
II Phòng Kiểm nghiệm GLP
Phòng Hóa lýPhòng Vật lý
V Phân xưởng cơ điện
VI Khu vực thu gom rác thải rắn
VII Khu vực thu gom xử lý nước thải
VIII Khu vực thu gom xử lý khí thải
IX Khu tiếp giáp
Trang 15-Ghi chú:
Nhận xét:
2.2 Nước thải
Bảng 10 Kết quả phân tích nước thải
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị W1 W2 QCVN
Bảng 11: Công tác qu n lý ch t th i r nản lý chất thải rắn ất thải rắn ản lý chất thải rắn ắn
Nhân viên quản lý chất thải riêng X
Tổ chức tập huấn về QLCT cho nhân viên X
Trang 16Xây dựng kế hoạch hoạt động QLCT hàng năm X
Theo dõi, giám sát đánh giá quá trình triển khai hoạt
Hàng năm, đơn vị của ngành y tế hoặc môi trường đến
kiểm tra, đánh giá về QLCT, đo đạc chất lượng môi
trường
X
3.2 Quản lý CTYT
Bảng 12: Công tác thu gom, phân lo i, v n chuy n v l u gi ch t th iại, vận chuyển và lưu giữ chất thải ận chuyển và lưu giữ chất thải ển và lưu giữ chất thải à lưu giữ chất thải ưu giữ chất thải ữ chất thải ất thải rắn ản lý chất thải rắn
1 Túi đựng chất thải
- Có vạch báo và dòng chữ theo quy định X
3 Phương tiện vận chuyển chất thải
4 Nơi lưu giữ chất thải
- Có nơi lưu giữ chất thải riêng X
- Bảo vệ tách biệt với môi trường xung quanh X
- Diện tích phù hợp với lượng chất thải lưu giữ X
Trang 17- Mái che X
- Súc vật, côn trùng hoạt động tại nơi lưu giữ chất thải X
- Có buồng lưu giữ riêng chất thải nguy hại, chất thải
thông thường và chất thải tái chế X
- Phương tiện bảo hộ cá nhân: găng tay, khẩu trang,
3.3 Công tác xử lý CTRYT nguy hại
Bảng 13: Công tác xử lý CTRYT nguy hại
Thuê vận chuyển và xử lý CTYT nguy hại ở ngoài đơn
Ký hợp đồng xử lý CTRNH với đơn vị ngoài X
Đăng ký nguồn thải CTYT nguy hại (theo Thông tư
Chứng từ CTYTNH được chuyển đi tiêu hủy theo đúng
3.4 Thu gom và xử lý nước thải
B ng 5: Công tác thu gom v x lý nản lý chất thải rắn à lưu giữ chất thải ử lý nước thải ưu giữ chất thảiớc thảic th iản lý chất thải rắn
Trang 183.5 Thu gom và xử lý khí thải
B ng 6: Công tác thu gom v x lý khí th iản lý chất thải rắn à lưu giữ chất thải ử lý nước thải ản lý chất thải rắn
Trang 19Thông tin Có Không Ghi chú
- Công ty có cán bộ phụ trách về vấn đề môi trường cho toàn công ty
- Hằng năm, định kỳ Công ty có tiến hành kiểm tra, đánh giá, đo đạc môi trường Cáckết quả đo đạc môi trường hằng năm là cơ sở để Công ty có thể đánh giá về hiệu quảcủa các hệ thống xử lý chất thải tại đơn vị, đồng thời có kế hoạch rà soát và nâng cấp,bảo dưỡng, bảo trì các hệ thống xử lý này để có hiệu quả tốt hơn đối với việc xử lýchất thải tại Công ty
- Chất thải rắn được thu gom và phân loại ngay tại nơi phát sinh nguồn thải Chất thảirắn sinh hoạt và chất thải rắn thông thường được thu gom trong thùng rác có nắp đậy,
có chân đạp, có túi lót nylon Các chất thải rắn thông thường được vận chuyển choCông ty vệ sinh môi trường của thành phố mang đi xử lý Chất thải nguy hại thườngđược thu gom phân loại riêng đựng trong các thùng hoặc chai lọ đựng chất thải (chấtthải nguy hại chủ yếu là chai lọ đựng các dung môi, hóa chất độc hại) và lưu trữ tại nơiphát sinh nguồn thải, khi số lượng đủ hoặc lớn sẽ chuyển đến nơi lưu giữ chất thảihoặc chuyển cho các đơn vị có tư cách pháp nhân xử lý Các túi đựng rác được sửdụng là các túi nylon thông thường bán ngoài thị trường chứ không phải là túi chuyêndùng
- Công ty có khu lưu giữ chất thải riêng, tuy nhiên nơi lưu giữ chất thải còn chưa đápứng được các quy định theo QĐ 43-2007/QĐ-BYT Một số quy định về nơi lưu giữ