Nhóm công nghệ xử lý sinh học bùn hoạt tính dính bám bằng vi sinh hiếu khí hoặc yếm khí dính bám trên giá thể: Quy trình công nghệ xử lý nước thải của nhóm công nghệ lọc sinh học nhỏ gi
Trang 1CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ
1 Thực trạng công tác xử lý nước thải y tế ở nước ta: Nước thải y tế có nguồn
gốc từ hoạt động chuyên môn khám bệnh, chẩn đoán và điều trị, từ các thiết bị vệ sinh và nước sinh hoạt của khu vệ sinh, nhà tắm, giặt giũ chăn màn, quần áo, lau sàn nhà, phục vụ ăn uống, khu vực xúc rửa dụng cụ chai lọ, điều chế thuốc hay khu chăn nuôi súc vật thí nghiệm Đặc điểm của các loại nước thải này là chứa nhiều tạp chất, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và đặc biệt là các vi trùng gây bệnh Loại nước thải này nhất thiết phải được xử lý và khử trùng trước khi thải vào môi trường
Tính đến nay, cả nước có 1.186 bệnh viện trong đó có 1.102 bệnh viện công,
84 bệnh viện tư với tổng số 150.000 giường bệnh Bên cạnh đó còn có 14 Viện thuộc hệ y tế dự phòng; 189 trung tâm thuộc hệ y tế dự phòng tuyến tỉnh (63 trung tâm Y tế dự phòng; 59 trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS; 28 trung tâm Phòng, chống sốt rét; 23 trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội; 11 trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế; 08 trung tâm Sức khỏe lao động và Môi trường); 686 trung tâm Y tế huyện; gần 100 cơ sở nghiên cứu đào tạo y, dược và 181 các công ty, xí nghiệp sản xuất thuốc; 11.104 trạm y tế xã, phường, thị trấn
Theo số liệu thống kê cho thấy có 766 cơ sở y tế cần được xây dựng và trang
bị mới hoặc sửa chữa nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, trong đó khoảng gần 600
cơ sở cơ sở chưa có hệ thống xử lý nước thải, chủ yếu là ở tuyến huyện và tỉnh
2.Các công nghệ chính xử lý nước thải y tế:
2.1 Nhóm công nghệ xử lý cơ, hoá lý:
Bắt buộc áp dụng cho các bệnh viên đa khoa với số giường lớn, mật độ bệnh nhân khám chữa bênh cao,cũng như các bệnh viện với nhiều khoa chuyên ngành như lao phổi, các khoa lây nhiễm, chạy thận nhân tạo, chiếu chụp X-quang với phim ướt, chiếu xạ u biếu nước thải chứa nhiều kim loại nặng và các chất gây độc hoặc
ức chế đối với vi sinh vật Đó là các quá trình cơ học (lắng cát, tách rác, điều hoà,
lắng sơ bộ), hoá lý (điều chỉnh pH, keo tụ tách kim loại nặng, tách cặn, oxy hoá sơ
bộ nước thải )
Riêng các quá trình cơ lý lắng cát, tách rác, điều hoà và lắng sơ bộ là bắt buộc với tất cả các hệ thông xử lý nước thải bệnh viện trừ trường hợp xử lý nước thải bằng hồ sinh học
2.2 Nhóm công nghệ xử lý sinh học tự nhiên: Hồ sinh học tự hoại (Bio-lake) và lọc
sinh học qua thảm thực vật (Wetland)
2.3 Nhóm công nghệ xử lý sinh học bùn hoạt tính lơ lửng (bằng vi sinh hiếu khí hoặc yếm khí): Bể sục khí với bùn hoạt tính thông thường (bể Aeroten), Aeroten có
tính cho cả quá trình khử amoni
Trang 22.4 Nhóm công nghệ xử lý sinh học bùn hoạt tính dính bám (bằng vi sinh hiếu khí hoặc yếm khí dính bám trên giá thể):
Quy trình công nghệ xử lý nước thải của nhóm công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt, aeroten khử BOD và Amoni có giá thể vi sinh bám, công nghệ AAO qua lớp đệm vi sinh bám trong thiết bị hợp khối, được sản xuất trong nước và từ nước ngoài
Giải thích về các quá trình công nghệ:
Chắn rác: Nước thải thường chứa lẫn các tạp vật thô như rác, cành, lá cây
Các tạp vật thô này cần được loại ra trước khi đưa nước thải vào hệ xử lý nhằm tránh làm hỏng hóc bơm và làm tắc đường ống Với mục đích như vậy, nước thải được đưa qua song chắn rác đặt trong hố thu nước thải để loại bỏ các tạp vật có kích thước lớn rồi đưa sang bể điều hoà Rác bị song chắn giữ lại thu xuống giỏ gom rác, định kỳ được lấy ra đưa đến nơi xử lý rác của bệnh viện
Điều hoà: Bể điều hoà có chức năng chứa nước thải, điều hoà lưu lượng, pH
và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải Tại đây, nước thải được khuấy trộn chống lắng cặn và làm thoáng sơ bộ và tránh gây mùi nhờ sục khí Nước thải từ bể chứa điều hoà được bơm lên bể lắng sơ cấp (lắng sơ bộ)
Lắng sơ bộ: Bể lắng sơ cấp được sử dụng để tách phần chất rắn lơ lửng có
thể lắng được ra khỏi nước thải, tạo điều kiện cho các quá trình xử lý tiếp theo hoạt động ổn định và có hiệu quả Cặn bùn lắng xuống đáy bể lắng được xả định kỳ xuống bể phân huỷ bùn bằng áp lực thuỷ tĩnh
Xử lý hoá lý có thể thực hiện trước hoặc sau lắng sơ bộ Trường hợp đơn giản
xử lý trước lắng sơ bộ bao gồm chỉnh pH, keo tụ bằng phèn nhôm, phèn sắt, sữa vôi Trường hợp phức tạp thực hiện sau lắng sơ bộ bao gồm oxy hoá bằng ozon, bằng hoá chất và tách các sản phẩm oxy hoá
Xử lý sinh học :
- Đối với công nghệ Bùn hoạt tính - BHT: Nước thải sau khi ra khỏi bể lắng
sơ cấp được chảy sang các bể xử lý sinh học: yếm khí, thiếu khí và hiếu khí bằng bùn hoạt tính lơ lửng hoặc bùn hoạt tính bám dính với lớp giá thể bám dính ngập hoặc không ngập trong nước
- Đối với trường hợp giá thể bám dính ngập nước - LNN, mật độ VSV bám dính đạt đến 5.000-10.000 g/m3,chủng loại VSV cũng đa dạng hơn, tuổi bùn hoạt tính đạt 30-45 ngày, dẫn đến khả năng xử lý đối với nhiều thành phần chất ô nhiễm cao hơn
- Đối với công nghệ Lọc sinh học nhỏ giọt là công nghệ hiếu khí với bùn hoạt tính bám dính, khả năng xử lý chính là các hợp chất Hydro-cacbon, cấp khí cho
Trang 3quá trình xử lý bằng phương thức đối lưu không khí tự nhiên mà không hoặc ít cần cấp khí cưỡng bức
Lắng thứ cấp: Nước ra khỏi thiết bị xử lý sinh học được ống dẫn đưa sang bể
lắng thứ cấp để tách bùn ra khỏi nước Đối với công nghệ BHT, bùn lắng một phần được bơm tuần hoàn trở lại bể Aeroten để duy trì hàm lượng bùn hoạt tính cần thiết trong bể này, phần dư được đưa qua bể phân hủy bùn Đối với công nghệ LNN và LNG, không cần tuần hoàn bùn về thiết bị xử lý sinh học, toàn bộ lượng bùn lắng ở đây được đưa qua bể xử lý bùn
Khử trùng: Sau bể lắng thứ cấp, nước thải được đưa qua bể khử trùng để tiêu
diệt các vi khuẩn gây bệnh trước khi xả vào cống thoát nước chung của toàn bệnh viện Chất khử trùng được sử dụng là dung dịch nước Javen được đưa từ hệ thống cấp dung dịch khử trùng vào bể khử trùng nhờ bơm định lượng Các phương pháp khử trùng bằng hoá chất mới được đưa vào ứng dụng là điện phân muối ăn để sản xuất dung dịch Javen, sử dụng viên nén Hypoclorit Canxi trong giỏ nhúng định lượng Các phương pháp khử trùng mới không dùng hoá chất như sử dụng màng siêu vi lọc (Ultra filtration membrane) giữ lại hầu hết vi khuẩn, hoặc tia dưới hồng ngoại (Far Infrared Ray -FIR), tạo hiệu ứng Ion hoá, phá huỷ các màng tế bào của vi khuẩn gây hại
Xử lý bùn: Bùn phát sinh trong quá trình xử lý hoá lý hoặc vi sinh được đưa
về bể phân hủy bùn Bể xử lý bùn được thiết kế dưới dạng bể tự hoại 2 -3 ngăn nhằm làm ổn định và giảm đến mức tối thiểu lượng bùn cặn tạo ra Định kỳ hút cặn mang đến nơi xử lý chất thải rắn nguy hại theo qui định Nước tách ra trong quá trình
xử lý bùn được tuần hoàn trở lại bể điều hoà để xử lý lại
Nhóm 03 công nghệ này (BHT, LNN, LNG) chỉ khác nhau về kỹ thuật thực hiện quá trình xử lý sinh học - quá trình xử lý chính (bùn hoạt tính lơ lửng, bùn hoạt tính dính bám trên lớp vật liệu lọc ngập nước hoặc không ngập nước)
Sau đây là một số công nghệ chính:
Trang 41-Công nghệ Bùn hoạt tính đơn giản (BHT): Đây là công nghệ đã có từ những
năm 1950, đang sử dụng khá nhiều ở nước ta Sử dụng bể Aeroten (bể sục khí với bùn hoạt tính lơ lửng) kết hợp với lắng sơ cấp, lắng thứ cấp và khử trùng Bùn cặn
từ bể lắng sơ cấp và bùn hoạt tính dư được đưa qua bể phân hủy bùn (Hình 1) Phương pháp này chủ yếu chỉ xử lý được các hơp chất Hydro cacbon, tức là khử BOD, COD
Hệ thống cấp khí Bể chứa điều hoà
Bể Aeroten
Lắng bậc 2
Khử trùng
Bể chứa - phân huỷ
bùn yếm khí
Bơm định lượng Bơm TH
Nước đã xử lý Bùn TH
Nước thải
Hố thu – Song chắn rác
Lắng bậc 1 Bơm
Chứa HC khử trùng
Pha HC khử trùng
Hình 1 Sơ đô công nghệ Bùn hoạt tính (BHT) truyền thống
Trang 52-Công nghệ Lọc sinh học ngập nước (LNN): Sử dụng bể lọc sinh học hiếu khí có
vật liệu mang vi sinh vật ngập trong nước kết hợp với lắng sơ cấp, lắng thứ cấp và khử trùng Bùn và cặn phát sinh trong quá trình xử lý sẽ được thu gom và xử lý tiếp bằng phương pháp phân huỷ bùn yếm khí (Hình 2)
Nước thải
Hố thu – Song chắn rác
Bể chứa điều hoà
và xử lý sơ bộ
Lọc sinh học nhiều bậc
Bể khử trùng
Bể chứa và phân huỷ bùn
Định lượng hoá chất khử trùng
Bơm tuần hoàn bùn
Bơm
Nước thải đã xử lý
Hệ
thống
cấp khí
Hình 2 Công nghệ Lọc sinh học ngập nước (LNN)
Đặc điểm:
Không cần bể thứ cấp
ít bùn
Đã thực hiện trên khoảng 150 trạm XLNT trong đó 74 trạm đã được xây dựng và
đi vào hoạt động
Trang 63-Công nghệ Lọc sinh học nhỏ giọt (LNG)-Đây là công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí trên lớp vật liệu bámdính không ngập nước: Sử dụng tháp lọc sinh học nhỏ
giọt cấp khí tự nhiên kết hợp với lắng sơ cấp, lắng thứ cấp và khử trùng Bùn thải phát sinh trong quá trình xử lý sẽ được thu gom và đưa về bể phân hủy bùn dạng yếm khí Bùn cặn sau xử lý trong các bể xử lý bùn sẽ được định kỳ hút mang đi chôn lấp đúng nơi quy định (Hình 3)
Chôn lấp đúng nơi qui định
Nước thải
Hố thu - song chắn rác
Bể chứa điều hoà
Tháp lọc sinh học
Bể lắng thứ cấp
Bể chứa và phân hủy bùn Nước đã xử lý
Lắng sơ cấp
Nước trong Bùn
Bùn
Hoá chất khử trùng
Hình 3: Công nghệ Lọc sinh học nhỏ giọt (LNG)
Đặc điểm:
Chỉ cần bơm hồi lưu bùn
Không cần máy thổi khí
Thích nghi với bệnh viện tuyến huyện: lượng nước thải nhỏ và nồng độ ô nhiễm thấp
Trang 74- Thiết bị xử lý nước thải y tế V 69
Sự hình thành và phát triển: Năm 1997, áp dụng mô hình thiết bị hợp khối lần đầu tiên tại Viện V 69 Từ đó đến nay V 69 đã được phát triển và hoàn thiện nhiều lần
Hình 4: Sơ đồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối V - 69
Trong đó chức năng của các thiết bị xử lý hợp khối kiểu V69 là xử lý sinh học hiếu khí, lắng bậc 2 kiểu Lamen và khử trùng chất thải lỏng y tế
Hình 5: Mặt cắt cấu tạo thiết bị V 69
Chất thải
lỏng y tế
Hố bơm+hệ thống bơm chìm
Bể điều hoà+
xử lý sơ bộ
Thiết bị xử lý aeroliff - aeroten có đệm
vi sinh với tải trọng cao
Bể lắng lamen thứ cấp
Chất thải lỏng
y tế đã xử lý
Thiết bị khử trùng
Bể bùn
Ngăn thu chất thải lỏng
y tế
Song+lưới chắn rác
HỆ THỐNG BỂ HỢP KHỐI
Hệ thống thiết bị hợp khối
Trang 85- Thiết bị xử lý nước thải y tế CN - 2000
Trên nguyên lý của thiết bị xử lý chât thải lỏng y tế V 69, thiết bị xử lý chât
thải lỏng y tế CN - 2000 được thiết kế chế tạo theo dạng tháp sinh học với quá trình
cấp khí và không cấp khí đan xen nhau để tăng khả năng khử nitơ bằng quá trình
denitrificaton:
Hình 6: Sơ đồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối CN - 2000
Thiết bị xử lý chât thải lỏng y tế CN - 2000 được ứng dụng để xử lý chất thải
lỏng y tế đối với các nguồn chất thải lỏng có ô nhiễm hữu cơ và nitơ
Nguyên lý và quá trình vận hành cụ thể của thiết bị xử lý CTLYT CN - 2000
như sau:
Nước thải từ nguồn thải đi vào rọ chắn rác và cặn vô cơ (bùn, cát ), sau đó
được trộn với các chế phẩm vi sinh DW 97 với nồng độ DW 97 là 2 - 3 mg/l để
thuỷ phân sơ bộ các chất thải hữu cơ và trộn với các chất keo tụ PACN - 95 (nồng
độ đưa vào 5 - 8 mg/l) để thực hiện tách sơ bộ cặn lơ lửng và một phần BOD, COD
ở ngăn trộn
Phần nước thải đã được lắng cũng như phần gạn trong từ bể nén bùn được
đưa vào ngăn điều hoà và xử lý sơ bộ có lớp đệm vi sinh bám, được chế tạo từ vật
liệu nhựa (hoặc vật liệu hữu cơ khác) có các thông số: Độ rỗng > 90%, bề mặt riêng
250 - 300 m2/m3 Modul thiết bị CN 2000 đảm nhiệm quá trình xử lý vi sinh bậc 2
Ở đây trong mỗi Modul thực hiện 3 quá trình xử lý vi sinh:
+ Aerolif (trộn khí cưỡng bức) cường độ cao bằng việc dùng không khí thổi
cưỡng bức để hút và đẩy nước thải;
Trạm bơm chất thải Rọ chắn rác hòa & xử lý Ngăn điều
sơ bộ
Ngăn bùn
Thiết bị xử lý có đệm vi sinh
Ngăn thu chất thải lỏng y tế
Bể lắng lamella
Thiết bị khử trùng
Nguồn
tiếp nhận
TB XỬ LÝ HỢP KHỐI CN2000
BỂ HỢP KHỐI
Mạng
thu
gom
Trang 9+ Aeroten kết hợp biofilter dòng xuôi có lớp đệm vi sinh bám ngập trong nước
+ Anaerobic dòng ngược với vi sinh lơ lửng
Thời gian lưu của nước thải trong thiết bị hợp khối xử lý vi sinh bậc 2 là 2 - 2,5/h
Sau khi qua Modul thiết bị CN 2000 nước thải cùng bùn hoạt hoá chuyển qua bể lắng đệm bản mỏng lamen để tách khỏi bùn hoạt hoá và được trộn với Cl2
với mục đích khử trùng Đệm lamen có thông số: Độ rỗng > 95%, bề mặt riêng 150
- 200 m2/m3 Dung dịch Hypochloride Na hoặc Ca (NaOCl hoặc Ca(OCl)2) được pha trộn trong thiết bị R3 và bơm định lượng với nồng độ 5 - 7 mg Cl2/m3 nước thải
Máy bơm hồi lưu bùn bơm hút bùn từ bể lắng lamen hồi lưu một phần bùn hoạt hoá trở lại thiết bị tháp CN 2000 và một phần bùn dư về bể nén bùn
Các máy thổi khí (Air - blower) B1 và B2 cung cấp oxy cho các giai đoạn oxy hoá bằng vi sinh hiếu khí Máy B1 và máy B2 được nối vào hệ thống phân phối khí chung cho các ngăn, bể và được điều chỉnh lưu lượng cấp khí bằng hệ thống van
Trang 10Hình 7: Mặt cắt cấu tạo thiết bị CN - 2000
Trang 116- Thiết bị xử lý hợp khối chìm loại đúc sẵn của Nhật Bản (công nghệ mới được
đề nghị lựa chọn)
Thiết bị hợp khối chìm loại đúc sẵn của Nhật Bản theo công nghệ AAO là công nghệ mới với hiệu quả xử lý sinh học đạt hiệu quả cao Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng về xử lý chất thải lỏng y tế theo quy định hiện hành
Hiện nay đây là công nghệ thích hợp và đảm bảo nhất để xử lý nước thải ở quy mô nhỏ và vừa
Mô tả công nghệ:
- Nước thải từ hệ thống cống thu gom của bệnh viện được dẫn vào hố thu Trước hố thu có đặt song chắn rác bằng inox có kích thước song 5mm và 1mm để chắn lại hầu hết lượng rác ảnh hưởng đến hệ thống xử lý
- Nước thải được dẫn vào hố tập trung và điều hòa nước thải Tại đây, nước thải được điều hòa trong thời gian 3-4 giờ để được điều hoà về lưu lượng và nồng
độ trước khi vào hệ thống xử lý
- Nước thải tại bể điều hòa được bơm vào thiết bị AAO hợp khối Tại đây, thiết bị được chia làm 3 quá trình xử lý như sau:
+ Anarobic dòng ngược với vi sinh lơ lửng được kết hợp với các khối đệm
vi sinh bằng PVC chuyên dụng có tác tạo các màng vi sinh vật (VSV) yếm khí, tăng tối đa mật độ VSV có trong nước thải lên 15.000 đến 20.000 VSV/1m3 nước thải (công nghệ thông thường chỉ đạt từ 500 đến 1.500 VSV/1 m3 nước thải) đảm bảo hiệu quả trong xử lý yếm khí đạt hiệu suất cao nhất (75 - 80%) đối với COD, P-T
+ Anoxic là quá trình thiếu khí trong xử lý nước thải Một phần nước thải và bùn hoạt tính trong quá trình Oxic được bơm tuần hoàn về ngăn Anoxic để khử T -
N trong nước thải Thực chất quá trình này là quá trình oxyhoá các Hydrocacbon bằng Nitơ hoá trị +3 trong Nitrit, hoặc Nitơ hóa trị +5 trong Nitrat thay vì dùng ôxy Quá trình này giảm thiểu được chi phí oxy cung cấp cho xử lý, đồng nghĩa với việc giảm chi phí vận hành
- Ngăn hiếu khí (Oxic): không khí được cấp khí bởi máy sục khí Trong ngăn này, Amonia sẽ chuyển thành Nỉtit va Nitrat bởi quá trình nitrat hoá bằng các
vi sinh vật Nitrifiers và khử BOD bằng các vi sinh vật Carboneuos
Thiết bị xử lý hợp khối áp dụng công nghệ AAO nhiều bậc tuỳ theo nhu cầu khử các chất ô nhiễm, thông qua các thông số đầu vào của nước thải BOD, COD, N-T, N-NH4, P-T và các thành phần hoá học khác như hàm lượng các chất khử trùng, các kim loại nặng, các chất ức chế đối với VSV có trong nước thải bệnh viện
Trang 12Có thể tóm tắt quá trình công nghệ như sau:
-Xử lý hoá lý, để điều chỉnh pH, loại bỏ phần lớn kim loại nặng và một phần các chất ức chế VSV đòng thời giảm hàm lượng cặn
- Xử lý sơ bộ bằng vi khuẩn yếm khí (Anarobic) để khử BOD, COD, P-T
- Xử lý bằng VSV hiếu khí (Oxic) để khử BOD và Amoni
- Khử Nitơ tổng (N-T) bằng quá trình thiếu khí (Anoxic)
- Sau khi qua các bậc xử lý nước thải được đưa vào ngăn lắng thứ cấp để tách phần lớn lượng bùn hoạt tính nhằm hồi lưu một phần về ngăn Anarobic hoặc Anoxic và phần bùn thừa về bể thu bùn
Nước thải sau ngăn lắng thứ cấp được đưa vào ngăn khử trùng có sử dụng màng hoặc không sử dụng màng
Điểm đặc biệt quan trọng trong công nghệ xử lý mới này là có thể sử dụng khử trùng bằng công nghệ siêu vi lọc (ultra filtration), với kích thước 0,3 - 0,5 µ m
Do đó có thể loại đến 99,8 % vi khuẩn đi qua màng lọc, màng này cũng trở thành giá thể vi sinh bám (trong đó vi khuẩn chỉ thị E.Coli có kích thước >0,6 µm có thể được loại bỏ ) Bơm tăng cường quá trình lọc được lập trình tự động lọc nước theo chu kỳ và rửa ngược màng lọc MBR
- Công nghệ màng, ngoài chức năng thực hiện siêu vi lọc, còn tiếp tục xử lý nước thải do có những đặc điểm sau:
• Mật độ vi sinh được tập trung với số lượng lớn 20.000g (VSV) trong 1m3 nước thải đảm bảo hiệu quả xử lý triệt để Phương pháp bùn hoạt tính thông thường chỉ đạt nồng độ Bùn hoạt tính 1.500 - 2.000 g VSV/1m3 (công nghệ V 69, CN -
2000 ở trên đạt được tầm 5.000 - 6.000g VSV /1m3)
• Độ oxy hòa tan (DO) được đáp ứng đủ và với hiệu suất cao nhu cầu oxy so với các công nghệ cũ và gấp 3-4 lần công nghệ V 69 và CN - 2000 đã giới thiệu ở trên
• Tuổi của các VSV cao (đạt từ 20-35 ngày), do đó việc xử lý bùn đạt hiệu quả cao hơn Chủng loại VSV cũng đa dạng, hơn so với công nghệ cũ
Bùn thừa đã được ổn định và khoáng hoá định kì được hút đi bằng xe hút chuyên dụng của công ty vệ sinh môi trường đô thị 1 - 2 lần/năm tại ngăn ổn định bùn