trình bày về hệ thống quản lý môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre
Trang 1GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH
CHƯƠNG 4 : HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG TY
CỔ PHẦN THỦY SẢN BẾN TRE
4.1 Quản lý hoạt động sản xuất
Công ty quản lý hoạt động sản xuất theo cơ chế bậc thang, các bộ phận liên quan đều
có mối quan hệ chặc chẽ với nhau
Hoạt động sản xuất được quản lý bởi phòng Kỹ thuật – Chất lượng (KT-CL) theo cơ chế tổ chức như sơ đồ bên dưới:
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức phòng Kỹ thuật – Chất lượng
Vì chất thải từ quá trình sản xuất ảnh hưởng đến môi trường nên việc kiễm soát chặc chẽ ngay từ nguồn cũng là một cách tiếp cận với công tác quản lý môi trường đang được quan tâm
Ý thức được điều trên Công ty không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cấp trang thiết bị sản xuất, nhà xưởng và đã nhận được nhiều chứng chỉ về khả năng quản lý đảm bảo chất lượng sản phẩm
4.2 Quản lý phát thải chất ô nhiễm
Công ty đã xây dựng được hệ thống quản lý, giám sát môi trường chặc chẽ và hoạt động hiệu quả
Trưởng phòng KT – CL
Phó phòng KT – CL
Nhân viên Kiễm nghiệm
– Giám sát môi trường
Nhân viên Quản lý
hồ sơ
Nhân viên QC Kiễm tra Chất lượng sản xuất
Trang 2GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH
4.2.1 Quản lý nguồn nước thải
Nước thải sản xuất được thu gom triệt để vào các hồ chứa và đưa đi xử lý Hệ thống xử
lý nước thải hoạt động liên tục 24/24 giờ mỗi ngày, với công suất 300m3/ng.đ đã đáp ứng được nhu cầu nước thải cần xử lý của Công ty
Hàng ngày nhân viên vận hành sẽ tiến hành lấy mẫu nước vào các giờ nhất định, tiến hành lấy mẫu 2 lần mỗi ngày Mẫu nước sau khi lấy sẽ được đưa về phòng Kiễm Nghiệm để xem xét hiệu quả xử lý, nếu chất lượng nước đầu ra không đạt tiêu chuẩn sẽ ngưng xử lý và tìm nguyên nhân khắc phục ngay
Hình 4.1 : Các thiết bị, bể sinh học của hệ thống XLNT
Trang 3GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH
Nhân viên vận hành phải liên tục theo dõi sức khỏe các hồ sinh học nhằm đảm bảo hiệu quả xử lý là tốt nhất và hạn chế các tai biến có thể xảy ra Thường xuyên tiến hành
vệ sinh toàn bộ hệ thống xứ lý như chùi rông, rêu, cặn đóng trên các máng tràn, bùn nổi,
Nước thải phát sinh từ sinh hoạt cũng được chú trọng, sử dụng hiệu quả nguồn nước cấp
4.2.2 Quản lý nguồn khí thải
Phòng KT – CL tiến hành phân tích và quan trắc thường xuyên môi trường không khí Công ty Kịp thời phát hiện và xử lý ngay những trường hợp bất thường và hạn chế tối
đa những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người lao động cũng như môi trường xung quanh
Phần khí thải nhiều nhất phát sinh từ nguồn lò hơi đã được Công ty lắp đặt hệ thống xử
lý với tiêu chuẩn khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn nhà nước hiện hành Nhân
viên vận hành Công ty theo dõi thường xuyên hệ thống, đảm bảo vận hành an toàn và
xử lý hiệu quả
Tất cả bản báo cáo giám sát hoạt động môi trường đều được lưu trữ thành tài liệu giám sát cho tiện việc theo dõi, giải quyết sự cố xảy ra
4.2.3 Quản lý nguồn chất thải rắn
Theo bố trí của Công ty tại mỗi phòng làm việc đều có giỏ rác hợp vệ sinh Công tác thu gom được đội lao công vệ sinh thực hiện định kỳ, tập kết rác đúng nơi quy định Thiết kế kho chứa phụ phẩm, bố trí hợp lý hạn chế phát tán chất ô nhiễm ra môi trường Công ty đã tiến hành hợp đồng với công ty TNHH một thành viên Công trình
Đô thị tiến hành xử lý với loại rác thải sinh hoạt Riêng trường hợp các phụ phẩm thì Công ty bán lại cho các công ty chuyên sản xuất thức ăn gia súc
Chiến lược trên đã giúp công ty có một nguồn thu đáng kể đồng thời hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường, tiết kiệm chi phí xử lý rác thải