1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

định giá tổng hợp công ty cổ phần thủy sản bến tre abt

53 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 423,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của thuỷ sản và của hoạt động xuất khẩu thuỷ sản Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam , cógiá trị ngoại tệ xuất khẩu đứng hàng thứ tư trong các ngành k

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN BÀI TẬP ĐỊNH GIÁ TỔNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BẾN TRE ABT

Trang 2

MỤC LỤC

* PHẦN 1:

I Tổng quan nền kinh tế vĩ mô 4

II Tổng quan ngành thuỷ sản 9

1 Vai trò của thuỷ sản và của hoạt động xuất khẩu thuỷ sản 9

2 Thực trạng nuôi trồng , khai thác và chế biến thuỷ sản của Việt Nam .10

a, Phân bố ngư nghiệp 10

b, Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngư nghiệp 10

c, Nuôi trồng thuỷ sản 11

d, Nuôi thuỷ sản nước ngọt 12

e, Nuôi tôm nước lợ 13

f, Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn 13

g, Hệ thống sản xuất giống 13

h, Tình hình sản xuất thức ăn 14

i, Khai thác thuỷ sản 14

k, Chế biến thuỷ sản 15

III Tổng quan công ty 17

1 Hồ sơ doanh nghiệp 17

2 Lịch sử hình thành 18

3 Lĩnh vực kinh doanh 19

4 Vị thế công ty 19

5 Chiến lược phát triển đầu tư 19

* PHẦN 2: I BÀI THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 20

1 Tính hệ số Beta 20

2 Chi phí vốn cổ phần Ke 24

3 Chi phí lãi vay sau thuế Kd 26

4 Tỷ trọng Nợ (Wd) và tỷ trọng Vốn cổ phần (We) 27

5 Chi phí vốn WACC 27

II Định giá giá trị cổ phiếu theo mô hình FCFE 28

1 (A) Xác định mức tái đầu tư bình quân của EID trong 5 năm gần nhất: 28

Trang 3

1 (B) Xác định EBT hiệu chỉnh bình quân của ABT từ 2011-2015: 31

1 (C) Xác định tỷ lệ tái đầu tư: 32

2 Xác định ROE phi tiền mặt trong 5 năm và ROE phi tiền mặt bình quân 32

3 Xác định FCFE của năm 2015 33

4 Xác định tốc độ tăng trưởng của FCFE năm 2016 trên cơ sở mục 1 và 2 33

5 Định giá cổ phần bằng mô hình FCFE tăng trưởng 3 giai đoạn 34

IV Định giá công ty ABT theo FCFF 37

1 (A) Xác định mức tái đầu tư bình quân trong 5 năm gần nhất: 37

1 (B) Xác định tỷ lệ tái đầu tư: 38

2 Xác định ROC phi tiền mặt 2011 – 2015 38

(A) Xác định EBIT(1-T) bình quân giai đoạn 2011 - 2015 38

(B) Xác định vốn chủ sở hữu bình quân giai đoạn 2011-2015 39

3 Xác định tốc độ tăng trưởng lợi nhuận kỳ vọng trong năm 2015 39

4 Xác định tốc độ tăng trưởng bình quân sau thuế và trước lãi vay ABT (2011- 2015) 40

5 Xác định chi phí vốn của công ty WACC 41

6 Xác định giá trị hiện tại của FCFF hàng năm (2015-2023) 43

7 Giá trị của giai đoạn ổn định 45

8 Xác định giá trị vốn cổ phần 45

Đơnvị : triệu đồng 45

V Định giá công ty ABT theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức 46 a Xác định lợi nhuận sau thuế bình quân 5 năm gần nhất 46

b Xác định cổ tức bình quân 46

c.Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân 46

Đơn vị: triệu đồng 46

d Xác định tốc độ tăng trưởng g 47

e Xác định tốc độ tăng trưởng lợi nhuận kỳ vọng trong năm 2015 47

f.Xác định giá trị doanh nghiệp 47

g.định giá doanh nghiệp 48

VI Định giá công ty ABT theo phương pháp tương đối P/E 49

1 Định giá với P/E theo phương pháp so sánh 49

a, Xác định EPS cho năm 2014 và forward EPS năm 2015 49

b Xây dựng nhóm ngành để so sánh 49

c Giá cổ phiếu công ty theo phương pháp so sánh 51

2 Xác định P/E theo phương pháp phân tích cơ bản 51

Trang 4

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre

(Mã chứng khoán: ABT)

I Tổng quan nền kinh tế vĩ mô

Tổng quan, 6 tháng đầu năm 2016 kinh tế Việt Nam đã có nhiều dấu hiệu khởi sắc, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định Tuy nhiên, bức tranh tổng thể vẫn còn nhiều điểm tối, như sự sụt giảm của ngành nông nghiệp.

 GDP Việt Nam 2016 “khó đạt chỉ tiêu”

 Muốn đạt được mức GDP mục tiêu, 6 tháng cuối năm phải tăng 7,6%

 Tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm giảm so với 2015

GDP 6 tháng đầu năm ước tính tăng 5,52% Tốc độ tăng trưởng năm nay tuy cao hơn tốc độ tăng chung của cùng kỳ các năm 2012 – 2014 (lần lượt

là 4,93%; 4,9%; 5,22%) nhưng có dấu hiệu chững lại so với tốc độ tăng 6,28% trong 6 tháng đầu năm 2015

Nguyên nhân là tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động cộng với thời tiết diễn biến bất thường khiến cho kinh tế Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng Dù vậy, Chính phủ vẫn kiên định với mục tiêu tăng trưởng đã đề

ra là 6,7% cho toàn năm Theo đó, dự tính 6 tháng cuối năm tăng trưởng phải đạt được 7,6% mới hoàn thành được chỉ tiêu

Trang 5

Tăng trưởng GDP theo quý 5 năm trở lại đây

Tăng trưởng nông nghiệp: 6 tháng đầu năm nông nghiệp tăng trưởng

âm Đây là một trong những nguyên nhân khiến GDP nửa đầu năm bị chững lại Nguyên nhân khiến cho nông nghiệp sụt giảm là tình hình thời tiết khắc nghiệt như xâm nhập mặn xảy ra nghiêm trọng ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, hạn hán gay gắt xảy ra trên diện rộng, ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên làm nhiều diện tích gieo trồng không thể sản xuất do thiếu nước

Tăng trưởng nông nghiệp của năm 2016 có sự sụt giảm nghiêm trọng

Tăng trưởng công nghiệp: Ngành công nghiệp đang có dấu hiệu phục hồi nhưng chậm, mức tăng trưởng ngành công nghiệp thấp hơn cùng kỳ năm trước do ngành khai khoáng tăng trưởng âm và công nghiệp chế biến, chế tạo tăng thấp hơn cùng kỳ năm trước

Công nghiệp khai thác giảm do sản lượng khai thác dầu thô giảm hơn 500nghìn tấn so với 6 tháng năm 2015.Tính chung 6 tháng đầu năm nay, chỉ

số sản xuất công nghiệp tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước (quý I tăng 7,6%; quý II tăng 7,5%), thấp hơn nhiều mức tăng 9,7% của cùng kỳ năm2015

Ngành công nghiệp có dấu hiệu phục hồi tuy nhiên vẫn còn chậm

Hoạt động của doanh nghiệp: Tính chung 6 tháng đầu năm nay, cả

nước có 54.501 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng

ký là 427,8 nghìn tỷ đồng, tăng 20% về số doanh nghiệp và tăng 51,5%

về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2015 Số lượng doanh nghiệp và

số vốn đăng ký 6 tháng đầu năm đều tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước

Số doanh nghiệp ngừng hoạt động quay trở lại hoạt động trong 6 tháng đầu năm nay là 14.902 doanh nghiệp, tăng 75,2% so với cùng kỳ năm trước và là mức tăng cao nhất trong nhiều năm qua Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6tháng là 5.507 doanh nghiệp, tăng 17% so với cùng kỳ năm trước Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động trong 6 thángđầu năm nay là 31.119 doanh nghiệp, tăng 15,0% so với cùng kỳ năm trước

Trang 6

Tình hình doanh nghiệp 6 tháng đầu năm

Bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và

doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6 tháng đầu năm nay ước tính đạt 1724 nghìn

tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước Nếu loại trừ yếu tố giá tăng7,5%, thấp hơn mức tăng 8,8% của cùng kỳ năm 2015

Nếu loại đi yếu tố giá thì mức doanh thu từ hoạt động bán lẻ hàng hoá và

tiêu dùng thấp hơn mức tăng cùng kỳ năm 2015

Khách du lịch đến Việt Nam: Tính chung 6 tháng đầu năm, khách quốc

tế đến nước ta ước tính đạt 4.706,3 nghìn lượt người, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm trước Ngành du lịch đã có sự gia tăng về cơ sở vật chất, đápứng tốt hơn nhu cầu của du khách Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, ngành du lịch những tháng qua cũng ghi nhận nhiều vụ tai nạn thảm khốc, trong đó chủ yếu là tai nạn giao thông, tác động không nhỏ đến tâm

lý của du khách

Ngoài ra du lịch cũng chịu tác động trước hiện tượng cá chết ở khu vực miền Trung Đặc biệt còn có tình trạng thao túng hoạt động du lịch của người nước ngoài; hoạt động bất hợp pháp của hướng dẫn viên du lịch nước ngoài, đặc biệt là hướng dẫn viên Trung Quốc, ở nước ta Những gam màu tối đó vừa là áp lực, vừa là động lực để ngành du lịch nỗ lực quản lý tốt hơn nữa

Lượng khách du lịch đến Việt Nam tăng hơn so với cùng kỳ năm ngoái

Trang 7

Xuất khẩu: kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm ước đạt 82,24 tỉ đô la

Mỹ, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm 2015 (6 tháng năm 2015 tăng 9,2% sovới cùng kỳ năm trước) Đây là mức tăng thấp, kể cả xem xét trong tươngquan với mức tăng GDP của năm nay

Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng thấp chủ yếu do giá xuất khẩu giảm 6,3%, bao gồm cả giảm giá dầu thô và giá xuất khẩu hàng công nghiệp chế biến Nếu loại trừ yếu tố giá giảm, thì tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm đạt 10,1% (mặc dù vẫn thấp hơn mức tăng 13,4% của cùng kỳ năm trước nhưng là mức cao hơn so với mục tiêu kế hoạch

đề ra của năm 2016)

Xuất khẩu bị đánh giá là tăng thấp

Nhập khẩu: Tính chung 6 tháng đầu năm, kim ngạch hàng hoá nhập

khẩu đạt 80,7 tỷ USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ năm trước Xuất siêu 6 tháng đầu năm ước khoảng 1,54 tỷ USD, bằng khoảng 1,9% kim ngạch xuất khẩu Giá nhập khẩu của các mặt hàng nguyên, nhiên, vật liệu giảm mạnh so với cùng kỳ khiến tổng kim ngạch nhập khẩu giảm mặc dù lượng nhập khẩu các mặt hàng hầu hết đều tăng, như sắt thép, xăng dầu, khí đốt hóa lỏng, chất dẻo nguyên liệu, cao su, giấy, xơ sợi dệt, kim loại

Trang 8

6 tháng đầu năm nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm ngoái

Lạm phát, chỉ số CPI: chỉ số CPI 6 tháng đầu năm đã tăng liên tục trong

5 tháng – đây là hiện tượng hiếm thấy trong 20 năm vừa qua, trừ những năm có tốc độ tăng cả năm khá cao Nguyên nhân chính khiến CPI “tăng tốc” là việc tăng giá các dịch vụ y tế Trong 6 tháng qua, chỉ số giá thuốc

và dịch vụ y tế đã tăng 26,39% và với tỷ trọng 5% trong rổ hàng hoá CPI,mức tăng này đóng góp khoảng 1,32 điểm phần trăm vào mức tăng chung

là 2,35% Do đó, nhiều chuyên gia nhận định lạm phát có thể có những diễn biến bất thường, áp lực lớn lên nửa cuối năm 2016

Chỉ số CPI đã tăng liên tục trong 5 tháng và được nhận định là hiện tượng

Trang 9

II Tổng quan ngành thuỷ sản

1 Vai trò của thuỷ sản và của hoạt động xuất khẩu thuỷ sản

Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam , cógiá trị ngoại tệ xuất khẩu đứng hàng thứ tư trong các ngành kinh tế quốcdân ( sau dầu , gạo , và hàng may mặc ) trước năm 2001và đã vươn lênhàng thứ ba vào năm 2001

Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm chonhân loại Thực phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng cao rất cần thiết cho

sự phát triển của con người Không những thế nó còn là một ngành kinh

tế tạo công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng dân cư đặc biệt ở nhữngvùng nông thôn và ven biển ở Việt Nam , nghề khai thác và nuôi trồngthuỷ sản cung cấp công ăn việc làm thường xuyên cho khoảng 1,1 triệungười , tương ứng với 2,9 % lực lượng lao động có công ăn việc làm Thuỷ sản cũng có những đóng góp đáng kể cho sự khởi động và tăngtrưởng kinh tế nói chung của nhiều nước

Không những là nguồn thực phẩm , thuỷ sản còn là nguồn thu nhập trựctiếp và gián tiếp cho một bộ phận dân cư làm nghề khai thác , nuôi trồng ,chế biến và tiêu thụ cũng như các ngành dịch vụ cho nghề cá như : Cảng ,bến , đóng sửa tàu thuyền , sản xuất nước đá , cung cấp dầu nhớt, cungcấp các thiết bị nuôi , cung cấp bao bì và sản xuất hàng tiêu dùng chongư dân Theo ước tính có tới 150 triệu người trên thế giới sống phụthuộc hoàn toàn hay một phần vào ngành thuỷ sản

Đồ trang sức được làm từ ngọc trai rất được ưa truộng trên thế giới vớigiá trị cũng rất cao Thậm chí từ những con ốc nhỏ người ta cũng có thểlàm ra những món hàng độc đáo ngộ nghĩnh thu hút sự quan tâm của mọingười

Thuỷ sản là ngành xuất khẩu mạnh của Việt Nam Hoạt động xuất khẩuthuỷ sản hàng năm đã mang về cho ngân sách nhà nước một khoản ngoại

tệ lớn , rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước Cácsản phẩm được xuất khẩu ra nhiều nước trong khu vực và trên thế giới,góp phần nâng cao vị trí của Việt Nam nói chung và ngành thuỷ sản ViệtNam nói riêng trên trường quốc tế

Với những vai trò hết sức to lớn như trên và những thuận lợi , tiềm năng

vô cùng dồi dào của Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên và con người ,phát triển nghề nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản phục vụ tiêudùng trong nước và hoạt động xuất khẩu là một trong những mục tiêusống còn của nền kinh tế Việt Nam

Trang 10

2 Thực trạng nuôi trồng , khai thác và chế biến thuỷ sản của Việt Nam

a, Phân bố ngư nghiệp

Vùng phát triển ngư nghiệp mạnh nhất ở Việt Nam là vùng ven biển từBình Thuận trở vào ; trong đó mạnh hơn cả là các tỉnh : Bà Rịa – VũngTàu , Tiền Giang , Bến Tre , Trà Vinh, Kiên Giang , Bạc Liêu , Cà Mau ,với giá trị hàng năm trên 20 tỷ đồng

Những vùng đánh cá biển mạnh nhất là Kiên Giang (trên 100 nghìn tấn /năm), sau đó là Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Thuận (50 – 60 nghìn tấn/năm)

Nghề nuôi trồng và đánh bắt cá nước ngọt mạnh nhất là Bạc Liêu , SócTrăng thành phố Hồ Chí Minh ( từ 10 – 20 nghìn tấn / năm ) Riêng tômthì tập trung cao nhất ở Cà Mau với sản lượng hàng năm trên 25 nghìntấn, chiếm 70 % sản lượng tôm cả nước

Các vùng trọng điểm ngư nghiệp là Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Thuận,Vũng Tàu , Kiên Giang , Cà Mau

b, Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngư nghiệp

 Nhóm các yếu tố tự nhiên

Nước ta có 3,2 nghìn km bờ biển với gần 1 triệu km2 thềm lục địa baogồm mặt nước trong vũng , vịnh ven bờ , hơn 3 nghìn đảo và quần đảo Nhiệt độ vùng biển tương đối ấm và ổn định quanh năm , thích hợp cho

sự sinh trưởng của các loài thuỷ sản nước mặn nước , nước lợ

Biển Việt Nam có trữ lượng cá lớn và đặc sản biển phong phú : Hàngchục vạn ha diện tích mặt nước trên đất liền ( bao gồm 39 vạn ha hồ lớn ;

54 vạn ha vùng ngập nước ; 5,7 vạn ha ao và 44 vạn km sông và kênhrạch ) có thể nuôi tôm , cá và các thuỷ sản khác Do đó , ngành nuôi thuỷsản của nước ta , kể cả thuỷ sản nước mặn , nước lợ , nước ngọt có thể trởthành ngành sản xuất chính

Vùng biển nước ta có nhiều loài cá và đặc sản quí với hàng nghìn loài cábiển , 3 trăm loài cua biển , 40 loài tôm he , gần 3 trăm loài trai ốc hến , 1trăm loài tôm , trên 3 trăm loài rong biển Trong đó nhiều loại đặc sản cógiá trị xuất khẩu cao, được ưa chuộng trên thị trường quốc tế

Tổng trữ lượng cá trong vùng biển Việt Nam khoảng 3 triệu tấn , trong đógần 1,6 triệu tấn cá đáy và 1,4 triệu tấn cá nổi Với trữ lượng cá trên , cóthể đánh bắt từ 1,3 đến 1,4 triệu tấn / năm

Trang 11

 Nhóm yếu tố kinh tế – xã hội

Tiềm năng của biển nước ta lớn , nhưng hiện nay sản lượng cá đánh bắt

và các đặc sản biển , sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản nước lợ ,nước ngọt còn thấp Có nhiều nguyên nhân hạn chế khai thác tiềm năngcủa biển trong đó nguyên nhân quan trọng là chưa đầu tư đúng mức laođộng , nhất là lao động kỹ thuật cho nghề đánh bắt nuôi trồng thuỷ và hảisản

Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành đã và đang được chú trọng phát triển Ngoài các xí nghiệp đánh bắt cá quốc doanh trung ương , hàng loạt cơ sởđánh bắt cá quốc doanh địa phương , các hợp tác xã nghề cá đã và đangđược xây dựng ở các huyện , tỉnh ven biển , đi đôi với những cơ sở hậucần , chế biến tạo điều kiện cho ngành đánh bắt và chế biến cá biển nước

ta phát triển mạnh mẽ Đồng thời , nhiều cơ sở quốc doanh và tập thể , tưnhân đánh bắt cá nuôi trồng và chế biến thuỷ sản nước mặn , nước lợ ,nước ngọt được phát triển mở rộng ở nhiều vùng, khu vực trên phạm vi

cả nước Tuy nhiên , đội tàu đánh cá hiện nay với 32 nghìn chiếc hầuhết là tàu thuyền nhỏ, chưa được trang bị hiện đại để đánh bắt ở nhữngvùng biển sâu và biển xa đã hạn chế sự phát triển của ngành

c, Nuôi trồng thuỷ sản

Nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam rất phong phú và đa dạng Theo điều tra sơ

bộ của ngành thuỷ sản , riêng cá nước ngọt có 544 loài , cá nước lợ , nướcmặn cũng có 186 loài Trong đó nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩucao , được ưa chuộng trên thị trường quốc tế Phương thức nuôi trồngcũng rất đa dạng tạo cho sản phẩm thêm phong phú

Nuôi trồng thuỷ sản thời gian qua phát triển với tốc độ khá nhanh , thuđược hiệu quả kinh tế – xã hội đáng kể , từng bước góp phần thay đổi cơcấu kinh tế ở các vùng ven biển , nông thôn và góp phần giải quyết việclàm , tăng thu nhập và xoá đói , giảm nghèo

Theo điều tra và quy hoạch của bộ thuỷ sản , đến tháng 8 năm 2001 tổngdiện tích nuôi trồng ở nước ta là 1,19 triệu ha

d, Nuôi thuỷ sản nước ngọt

 Nuôi cá ao hồ nhỏ : Là một nghề có tính truyền thống gắn với nhà nông ,

từ phong trào ao cá Bác Hồ đến phong trào VAC Xu hướng diện tích ao đang bị thu hẹp do nhu cầu phát triển xây dựng nhà ở Đối tượng cá nuôi khá ổn định : trắm , chép , trôi , mè , trê lai , rô phi nguồn giống sinh sản hoàn toàn chủ động Năng suất cá nuôi đạt bình quân trên 3 tấn/ha

Trang 12

Nghề nuôi thuỷ sản ao hồ nhỏ đã phát triển mạnh Đặc biệt , tôm càngxanh là một mũi nhọn để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước , nhất là ở cácthành phố , trung tâm dịch vụ góp phần điều chỉnh cơ cấu canh tác ở cácvùng ruộng trũng ,tăng thu nhập và giá trị xuất khẩu

Vấn đề khó khăn là sự phụ thuộc của năng suất vào điều kiện thời tiết ,khí hậu cộng với vấn đề trình độ của người nuôi chưa được giải quyếtthích hợp đã dẫn đến sự không ổn định của sản lượng nuôi Các giống đãđưa vào nuôi là : lươn , ếch , ba ba , cá sấu Tuy nhiên , do thiếu quyhoạch , không chủ động nguồn giống , thị trường không ổn định đã hạnchế khả năng phát triển

 Nuôi cá mặt nước lớn : Đối tượng nuôi thả chủ yếu là cá mè , ngoài ra còn thả ghép cá trôi , cá rô phi Do khó khăn trong khâu bảo vệ và giá

cá mè thấp nên lượng cá thả vào hồ nuôi có xu hướng giảm

Hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là lồng bè kết hợp khai thác cá trên sông, trên hồ Hình thức này đã tận dụng được diện tích mặt nước , tạo ra việclàm tăng thu nhập , góp phần ổn định đời sống của những người sống trênsông , ven hồ ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung , đối tượng nuôi chủyếu là trắm cỏ , qui mô lồng nuôi khoảng 12 – 24 m3 , năng suất 400 –

600 kg / lồng ở các tỉnh phía Nam , đối tượng nuôi chủ yếu là cá ba sa ,

cá lóc, cá bống tượng , cá he Quy mô lồng , bè nuôi lớn , trung bìnhkhoảng 100 – 150 m3 / bè , năng suất bình quân 15 – 20 tấn / bè

 Nuôi cá ruộng trũng : Tổng diện tích ruộng trũng có thể đưa vào nuôi cá theo mô hình cá - lúa khoảng 580.000 ha Năm 1998 , diện tích nuôi cá khoảng 154.200 ha Năng suất và hiệu quả nuôi cá ruộng trũng khá lớn Đây là một hướng cho việc chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp , tăng thu nhập cho người lao động , xoá đói giảm nghèo ở nông thôn

e, Nuôi tôm nước lợ

Nuôi thuỷ sản nước lợ được phát triển rất mạnh thời kỳ qua , đã có bướcchuyển từ sản xuất nhỏ tự túc sang sản xuất hàng hoá , mang lại giá trịngoại tệ cao cho nền kinh tế quốc dân và thu nhập đáng kể cho người laođộng

Những năm gần đây tôm được nuôi ở khắp các tỉnh ven biển trong cảnước , nhất là tôm sú , tôm he , tôm bạc thẻ , tôm nương , tôm rảo , songchủ yếu là tôm sú Tôm được nuôi trong ao đầm theo mô hình khép kín ,nuôi trong ruộng và nuôi trong rừng ngập mặn Nhìn chung , khu vựcmiền Nam thuận lợi nhất cho viêc nuôi tôm Nghề nuôi tôm ở khu vựcnày phát triển mạnh , chủ yếu dựa vào việc đánh bắt các giống tôm tựnhiên Diện tích nuôi tôm ước tính có tới 200 nghìn ha , trong đó 25 % là

Trang 13

nuôi kết hợp với trồng ( tôm – lúa , tôm – dừa , tôm – sản xuất muối , tôm

- đước )

f, Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn

Nghề nuôi biển có tiềm năng phát triển tốt Đến nay nghề nuôi trai lấyngọc , nuôi cá lồng , nuôi tôm hùm , nuôi thả nhuyễn thể hai mảnh vỏ ,nuôi trồng rong sụn có nhiều triển vọng tốt Tuy nhiên do khó khăn vềvốn , hạn chế về công nghệ, chưa chủ động được nguồn giống nuôi nênnghề nuôi biển thời gian qua còn bị lệ thuộc vào tự nhiên , chưa phát triểnmạnh

g, Hệ thống sản xuất giống

Hệ thống sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt : Các loài cá nước ngọttruyền thống hầu hết đã được sản xuất nhân tạo trong thời gian qua Vấn

đề cung cấp giống cho nuôi trồng các đối tượng này tương đối ổn định

Số cơ sở sản xuất cá giống nhân tạo trên toàn quốc hiện nay khoảng 354

cơ sở , hàng năm có khả năng sản xuất khoảng trên 4 tỷ cá giống cungcấp kịp thời vụ cho nhu cầu nuôi trên cả nước Tuy nhiên , giá cá giốngnhất là các loại đặc sản còn cao , chưa đảm bảo chất lượng giống đúngyêu cầu và chưa được kiểm soát chặt chẽ

Hệ thống sản xuất giống tôm : Giống tôm về cơ bản đã cho đẻ thành công

ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam , nhưng sản lượng còn thấp Vấn đề nuôi

vỗ tôm bố mẹ thành thục chưa đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng lẫnchất lượng dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn tôm bố mẹ trên cả nước ,đặc biệt là vào vụ sản xuất chính Đến nay trên toàn quốc đã có 2.125 trạisản xuất và ươm tôm giống , hàng năm sản xuất được khoảng 5 tỷ tômP15 , bước đầu đã đáp ứng một phần nhu cầu tôm giống cho nhân dân Hạn chế chủ yếu trong sản xuất giống là sự phân bố không đồng đều củacác trại giống theo khu vực địa lý đã dẫn đến tình trạng phải vận chuyểncon giống đi xa , vừa làm tăng thêm giá thành vừa làm giảm chất lượngcon giống , chưa có sự phù hợp trong sản xuất giống theo mùa đối với cácloài nuôi phổ biến nhất và thiếu các công nghệ hoàn chỉnh để sản xuấtgiống sạch bệnh

h, Tình hình sản xuất thức ăn

Theo thống kê hiện nay trên toàn quốc có khoảng 24 cơ sở sản xuất thức

ăn nhân tạo với tổng công suất 47.640 tấn / năm, sản lượng thức ăn đạtđược chưa đáp ứng nhu cầu cả và số lượng lẫn chất lượng Giá thành cao

do chi phí đầu vào chưa hợp lý ảnh hưởng đến sức tiêu thụ Với một số

mô hình nuôi bán thâm canh ( nuôi tôm ) và thâm canh ( nuôi cá lồng ) thì

Trang 14

thức ăn được nhập từ nước ngoài và phải chi trả một lượng ngoại tệ tươngđối lớn

i, Khai thác thuỷ sản

Khai thác luôn giữ vai trò quan trọng trong ngành thủy sản và bảo vệ anninh chủ quyền trên biển ở Việt Nam , khai thác thuỷ sản mang tínhnhân dân rõ nét Nghề cá ở khu vực nhân dân chiếm 99 % số lượng laođộng và 99,5 % sản lượng khai thác thuỷ sản

Tàu thuyền : Trong giai đoạn 1991 – 2000 số lượng tàu thuyền máy tăngnhanh , ngược lại tàu thuyền thủ công giảm dần Năm 1991 tàu thuyềnmáy có 44.347 chiếc , chiếm 59,6 %; thuyền thủ công 30.284 chiếc ,chiếm 40,4 % , đến cuối năm 1998 tổng số thuyền máy là 71.767 chiếc ,chiếm 82,4 % , tổng số thuyền thủ công là 15.337 chiếc chiếm 17,6 %tổng số thuyền đánh cá

Cơ cấu nghề nghiệp khai thác : Nghề nghiệp khai thác thuỷ sản ở nước tarất đa dạng và phong phú về quy mô cũng như tên gọi , theo thống kêchưa đầy đủ đã có trên 20 loại nghề khác nhau được xếp vào 6 họ nghềchủ yếu ; tỷ lệ các họ nghề như sau :

 Họ lưới kéo chiếm 26 % : Phù hợp với nguồn lợi ở vùng biển Đông Nam

Bộ

 Họ lưới vây chiếm 4,3 %

 Họ lưới rê chiếm 34,4 % : Phù hợp với nguồn lợi ở vịnh Bắc Bộ

Do có sự phát triển về số lượng tàu thuyền , công cụ và kinh ngiệm khaithác mà tổng sản lượng hải sản khai thác trong 10 năm gần đây tăng liêntục (khoảng 6,6 % / năm ) Riêng trong giai đoạn 1991 - 1995 tăng vớitốc độ 7,5 % / năm ; giai đoạn 1996 – 2000 tăng bình quân 5,9 % / năm

Cơ cấu sản phẩm khai thác có nhiều thay đổi : ngư dân đã chú trọng khaithác các sản phẩm có giá trị thương mại cao như tôm , mực , cá mập , cásong , cá hồng , góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu

Cá nước ngọt cũng được chú ý khai thác Việt Nam có trên 200.000 ha

hồ trong đó hồ tự nhiên trên 20.000 ha còn lại là hồ chứa

Trang 15

Vùng đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn, ví dụ :

 Vùng Đồng Tháp Mười :140.000 ha

 Vùng tứ giác Long Xuyên : 218.000 ha

Hàng năm cá ở hệ thống sông Cửu Long tràn vào đây trong mùa mưa đểkiếm ăn , đến mùa khô lại rút ra sông nên nông dân mỗi năm khai thácđược khoảng trên 20.000 tấn

Nước ta có hàng ngàn sông Trước đây nguồn lợi cá sông rất phong phú

Ví dụ vào thập niên 70 trên sông Hồng có trên 70 hợp tác xã đánh cá sảnlượng khai thác hàng năm hàng ngàn tấn cá Do khai thác quá mức nênnguồn cá sông cạn kiệt, ngư dân phải chuyển sang kiếm sống bằng nghềkhác Các sông ngòi miền Trung cũng diễn ra tình trạng tương tự Hiệnchỉ còn sông Cửu Long vẫn duy trì được nghề khai thác với sản lượngxấp xỉ 30.000 tấn / năm , tạo công ăn việc làm cho 40.000 lao động ở 249

xã ven sông Hệ thống kênh rạch chằng chịt ở Nam Bộ cung cấp mộtlượng cá đáng kể

k, Chế biến thuỷ sản

Chế biến thuỷ sản là khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất , kinhdoanh thuỷ sản bao gồm nuôi trồng – khai thác – chế biến và tiêu thụ Những hoạt động chế biến trong 15 năm qua được đánh giá là có hiệu quả, nó đã góp phần tạo nên sự khởi sắc của ngành thuỷ sản

Nguyên liệu thuỷ sản được cung cấp từ 2 nguồn chính là khai thác hải sản

và nuôi trồng thuỷ sản Nguồn hải sản là chủ yếu trong cơ cấu nguyênliệu trong những năm qua , chiếm 70 % tổng sản lượng thuỷ sản thu gomđược ở Việt Nam , trung bình 10 năm từ 1985 – 1995 , sản lượng khaithác hàng năm là khoảng 700.000 tấn Trong đó 40% sản lượng là cá đáy, 60 % là cá nổi , sản lượng khai thác phía Bắc chiếm 4,2 % , miền Trung39,4 % và miền Nam 56,4 % Giai đoạn 1985 –1995 tốc độ tăng bìnhquân là 4,1 % / năm , riêng giai đoạn 1991 – 1995 là 6,8%/năm Sau năm

1995 , do nghề cá xa bờ được đầu tư mạnh hơn nên sản lượng khai tháchải sản tăng rất mạnh, vượt mức một triệu tấn ( 1.078.000 tấn ) vào năm

1997 , tăng 15,8 % so với năm 1996 , năm 1998 đạt 1.137.809 tấn tăng12,2 % so với năm 1997 , năm 1999 đạt 1.230.000 tấn tăng 8,6 % so vớinăm 1998

Nguồn nguyên liệu nuôi trồng từ khai thác nội đồng là khoảng 300.000 –400.000 tấn / năm , nếu tính bình quân 10 năm từ 1985 – 1995 thì tốc độtăng trưởng là 6,4%/năm Tuy nhiên cũng giống như khai thác hải sản ,sản lượng nuôi trồng thuỷ sản những năm gần đây cũng tăng mạnh , năm

1997 đạt 509.000 tấn , tăng 19,7 % so với năm 1996 và vượt mức500.000 tấn ( 537.870 tấn ) vào năm 1998

Trang 16

Do tổng sản lượng thuỷ sản tăng mạnh và công nghệ chế biến , thói quentiêu dùng cũng có nhiều thay đổi nên lượng nguyên liệu được đưa vàochế biến ngày càng nhiều Năm 1991 chỉ có khoảng 130.000 tấn nguyênliệu được đưa vào chế biến xuất khẩu chiếm khoảng 15 % và khoảng xấp

xỉ 30 % lượng nguyên liệu được đưa vào chế biến cho tiêu dùng nội địacòn lại dùng dưới dạng tươi sống thì đến năm 1998 đã có khoảng 400.000tấn nguyên liệu được đưa vào chế biến xuất khẩu , chiếm khoảng 24,3%tổng sản lượng thuỷ sản và khoảng 41 % nguyên liệu được chế biến chotiêu dùng nội địa và như vậy chỉ còn khoảng 35 % nguyên liệu được dùngdưới dạng tươi sống

Nguyên liệu hải sản được đánh bắt từ nhiều loại tàu và ngư cụ khác nhau

do đó sản phẩm đánh bắt được cũng có những đặc tính khác nhau Đốivới các tàu đi dài ngày, sản phẩm đánh bắt thường được bảo quản bằng

đá, cá tạp thì ướp muối , rất ít phương tiện có hầm bảo quản Các loại tàunhỏ thường đi về trong ngày nên nguyên liệu hầu như không qua xử lýbảo quản

Nguyên liệu hải sản thường bị xuống cấp chất lượng do phương tiện vàđầu tư cho khâu bảo quản còn quá ít , quá thô sơ Sau khi hải sản đượcđánh bắt thông qua 142 bến , cảng cá chưa được xây dựng hoàn chỉnh do

đó về mùa nóng các loại hải sản thường bị xuống cấp nhanh chóng , giátrị thất thoát sau thu hoạch lớn (khoảng 30%)

Các loại nguyên liệu từ nuôi trồng nước ngọt , lợ do gần nơi tiêu thụ hoặc

là chủ động khai thác nên được đưa trực tiếp ra thị trường hoặc vào thẳngcác nhà máy chế biến , hầu như không qua xử lý bảo quản , chúng thườngđảm bảo độ tươi , chất lượng tốt

Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch đã được tiến hành song tác động của

nó không là bao , một phần do sản phẩm thị trường còn chấp nhận hay donhững lý do kinh tế , tài chính , kỹ thuật mà bản thân ngư dân chưa thể ápdụng được Khi phân phối lưu thông nguyên liệu phải trải qua nhiềukhâu trung gian nên chất lượng cũng bị giảm sút

Các mặt hàng chế biến thuỷ sản :

 Các mặt hàng đông lạnh ( HĐL ) :

Trong giai đoạn 1985 – 1995 , các mặt hàng này có tốc độ gia tăng trungbình 25,77 % / năm , giai đoạn 1990 – 1995 , lượng HĐL tăng mạnh( 31,78 % ) , giai đoạn 1996 - 1998 lượng HĐL vẫn tiếp tục tăng mạnh( trên 20% ) Trong các sản phẩm thuỷ sản đông lạnh thì tôm đông lạnhvẫn chiếm vị trí độc tôn , thời kỳ 1990 – 1995 chiếm khoảng 56 %, năm

1997 chiếm 46 % và 1998 là 52,5 % Mực và các mặt hàng cá đông lạnhcũng có tốc độ tăng trưởng rất mạnh Các loại đông lạnh khác chủ yếu là

Trang 17

các loại ghẹ , ốc , cua , sò , điệp có tốc độ tăng trưởng rất nhanh cùngvới sự tăng trưởng của các mặt hàng có giá trị gia tăng Xu hướng tăngcủa sản phẩm nay còn rất lớn

 Mặt hàng tươi sống : gần đây cũng rất phát triển , chủ yếu dùng cho xuất khẩu , bao gồm các loại cua , cá , tôm còn sống hoặc còn tươi như cá ngừ đại dương

 Mặt hàng khô : Dạng sản phẩm này được sản xuất khá phổ biến vì đơn giản về thiết bị , công nghệ , các loại sản phẩm chính là mực khô , cá khô , tôm khô , rông câu khô , các loại khô tẩm gia vị

 Các mặt hàng khác : Bên cạnh các mặt hàng trên còn có các mặt hàng đồ hộp, bột cá gia súc, các sản phẩm lên men và các sản phẩm dùng cho xuấtkhẩu như vây , bong, cước cá hay dùng cho nội địa như ngọc trai , arga , dầu gan cá

III Tổng quan công ty

1 Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre

Địa chỉ: Ấp 9, Xã Tân Thạch, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Điện thoại: +84-(0)75-386.02.65

 Từ 1995, công ty áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn GMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: code DL 22. 

Trang 18

 Từ tháng 4/2002, công ty được tổ chức DVN – Nauy cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 2001:2000. 

 Ngày 01/12/2003, UBND tỉnh Bến Tre có Quyết định số 3423/QĐ-UB thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuât khẩu Bến Tre. 

 Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty

sử vay nợ tốt, rủi ro thấp; 

 Tháng 9/2008 được trung tâm thông tin tín dụng CIC ngân hàng nhà nước bầu chọn là 1 trong 20 doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 

 Mức vốn điều lệ hiện tại: 136.072.070.000 đồng

3 Lĩnh vực kinh doanh

 Ngành nghề kinh doanh hiện tại : 

+ Chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản 

+ Nhập khẩu vật tư, hàng hóa 

và thị trường chấp nhận Bên cạnh các thị trường truyền thống như Châu

Âu, Nhật, Mỹ, các thị trường mới của công ty gồm có: Thụy Điển, Hy Lạp, Mexico, Libăng, Israel, Dominica và Ả rập 

Trang 19

+ Thị trường nội địa: Khách hàng của nhà hàng thủy sản, Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép, giấy, Các đại lý tiêu thụ hàng thủy sản nội địa tại Bến Tre và Tp.HCM 

 Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là các Công ty chế biến, xuất khẩu nghêu, cá tra, basa và tôm trong khu vự

4 Vị thế công ty

Công ty hiện đứng đầu cả nước về xuất khẩu nghêu, đứng thứ 15 trong danh sách 263 các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra-basa, đứng thứ 36 trong danh sách 100 doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất Việt Nam

5 Chiến lược phát triển đầu tư

 Cung cấp giống cá tra đáp ứng 100% nhu cầu giống thả nuôi của Công ty, đảm bảo kiểm soát chất lượng cá nuôi khép kín từ khâu con giống. 

 Cải tiến kỹ thuật, gia tăng tỷ lệ cá sống cá ương, nuôi; chú trọng đến các yếu tố phát triển bền vững từ nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. 

 Duy trì sản xuất đồng thời 2 nhóm sản phẩm nghêu và cá tra, mở rộng chủng loại và số lượng các loại mặt hàn chế biến có GTGT. 

 Duy trì vị thế đứng đầu xuất khẩu mặt hàng nghêu tại Việt Nam. 

 Khai thác các phân khúc thị trường có tiềm năng tăng trưởng lớn, phù hợp với thế mạnh của công ty. 

 Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá tiếp thị tập trung vào hệ thống truy xuất, vùng nguyên liệu đạt chứng nhận quốc tế, năng lực đáp ứng các đơn hàng dài hạn. 

 Nâng cao năng suất và khai thác tối đa tính năng của các thiết bị hiện

có. 

 Hoàn thiện các quy trình quản lý nội bộ, áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế, tăng cường các giải pháp quản trị và quản lý tiên tiến trong toàn công ty. 

Trang 20

 Hoàn thiện các công cụ quản lý, tăng cường công tác quản trị rủi ro

song song với quản lý chi phí, nâng cáo hiệu quả sử dụng vốn trong

toàn bộ hoạt đông sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty. 

 Hoàn thiện chính sách lao động, tích cực đổi mới công tác tuyển

dụng, đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm phát triển và ổn điịnh nguồn

nhân lực của công ty

I BÀI THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VỐN CỦA

DOANH NGHIỆP

1 Tính hệ số Beta

Hệ số beta đo lường mức biến động hay là một thước đo rủi ro hệ thông của 1

cố phiểu bằng cách so sánh mức độ biến động giá của cố phiểu đó so với mức

biến động giá của thị trường

Người ta thường so sánh beta với 1để xác định rủi ro cổ phiếu bằng cách :

+Beta = 1: mức biến động giá chứng khoán ngang bằng với mức biến động

của thị trường;

+Beta < 1: mức biến động giá chứng khoán thấp hơn mức biến động của thị

trường (các ngành cung cấp dịch vụ công ích);

+Beta > 1: mức biến động giá chứng khoán cao hơn mức biến động của thị

trường (các ngành kỹ thuật công nghệ cao)

Nếu một cổ phiếu có beta lớn hơn 1 nghĩa là có khả năng sinh lợi cao hơn

thì cũng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao hơn

Hệ sô beta là một tham số quan trọng trong mô hình hàm định giá trong mô

hình định giá tài sản vốn và được tính toán dựa trên phân tích hồi quy.

Date Giá đóng cửa Tỷ suất lợi nhuận Giá đóng cửa Tỷ suất lợi nhuận

Trang 23

31/12/2015 48.5 -6.73 579 1.01

Chạy hồi quy

-40.00 -30.00 -20.00 -10.00 0.00 10.00 20.00 30.00 40.00

-30.00 -20.00 -10.00 0.00 10.00 20.00 30.00 40.00

f(x) = 0.311339792977736 x + 0.609216147773211 R² = 0.176107933055

Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa tỷ suất lợi

nhuận thị trường với tỷ suất lợi nhuận ABT

Tỷ suất lợi nhuận thị trường

Lãi suất phi rủi ro (R f )

Người ta thường coi, lãi suất (LS) của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 1 năm như

là mức LS phi rủi ro R f (risk-free rate) Dưới đây là mức lãi suất bình quân năm

của trái phiếu CP kỳ hạn 1 năm  và kết quả tính toán mức LS R f bình quân

trong vòng 15 năm qua, từ 2001 đến 2015, được tính toán trên phần mềm Excel

2010 nhận được là R f = 7.60%

Bảng: LS trái phiếu CP kỳ hạn 1 năm Bảng : tỷ suất sinh hằng

Trang 24

Từ kết quả tính toán, ta có R f = 7.60% và tỷ suất sinh lời BQ  R m = 15.84%

Hệ số chặn 0.6092 Cổ phiếu đang Giao dịch dưới giá nội tại

Chi phí sử dụng VCHS(Ke) K e =R f +β*(R m -R f ) 10.17%

3 Chi phí lãi vay sau thuế K d

Năm T-bond (1 year) %

Trang 25

Dựa vào các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, đặc biệt là Bảng cân đối kế toán , ta thu được các dữ liệu về tình hình vay nợ của doanh nghiệp gần đây như sau:

Tổng nợ vay phải trả lãi Chi phí lãi vay trong kỳ

Chi phí lãi vay trước thuế bình quân quý 0.732%

chi phí lãi vay trước thuế bình quân năm 2.93%

Chi phí lãi vay sau thế trung bình năm 2.344%

Trang 26

Tổng nguồn vốn 573,804

5 Chi phí vốn WACC

Dựa vào mô hình định giá tài sản vốn CAPM, ta có công thức tính chi phí vốn

bình quân như sau:

II Định giá giá trị cổ phiếu theo mô hình FCFE

1 (A) Xác định mức tái đầu tư bình quân của EID trong 5 năm gần

nhất:

Để xác dịnh mức tái đầu tư bình quân, ta có các công thức sau:

+ Mức tái đầu tư = Chi tiêu vốn – Khấu hao + TĐ VLĐ phi tiền mặt

-Nợ mới + Hoàn nợ vay

Ngày đăng: 13/12/2017, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w