1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre

13 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre
Tác giả Huỳnh Minh Viễn
Người hướng dẫn TS. Trương Thị Tố Oanh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 500,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre

Trang 1

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

CHƯƠNG 3 : VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÔNG TY CỔ PHẦN

THỦY SẢN BẾN TRE 3.1 Vấn đề nước thải

3.1.1 Hiện trạng nước thải

Khả năng phát thải:

Trong sản xuất:

Đặc thù ngành sản xuất thủy sản sử dụng một lượng lớn nước để làm sạch, lưu trữ nguyên liệu trước sản xuất, làm sạch bán thành phẩm, vệ sinh nhà xưởng sau những khoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo VS – ATTP Còn có một lương nước sử dụng nữa là cho bộ phận tản nhiệt của hệ thống làm lạnh cấp đông của Công ty

Cụ thể lượng nước được sử dụng nhiều nhất ở các công đoạn:

- Nước thải công đoạn tiếp nhận nguyên liệu: rửa sàn tiếp nhận, ngâm nguyên liệu (nghêu)

- Nước thải từ các khâu rửa nguyên liệu : rửa cá, rửa nghêu nguyên liệu, các bán thành phẩm từ khâu chế biến

- Nước thải từ việc vệ sinh nhà xưởng: vệ sinh đồ bảo hộ lao động, vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh trang thiết bị sản xuất

- Nước thải từ hệ thống làm lạnh cấp đông của doanh nghiệp: tuy không đáng kể

vì phần lớn đều đã được tuần hoàn

Ngoài sản xuất:

Với lượng CB.CNV vào khoảng 340 người nên việc phát sinh nước phải trong hoạt động hàng ngày tại cơ sở cũng là một vấn đề cần chú ý Thêm vào việc mặt bằng công

ty trải rộng trên diện tích hơn 14.800 m2 nên việc ảnh hưởng bởi nước mưa là không thể tránh khỏi, đặc biệt là vào mùa mưa

Có thể tạm chia nguồn phát thải bên ngoài sản xuất thành 2 nguồn cơ bản sau:

- Nước thải từ sinh hoạt: chùi rửa phòng ốc, từ sinh hoạt của công nhân viên, nước thải từ bộ phận Cấp Dưỡng trong nội bộ công ty, từ phần nước thải đã qua

xử lý của Bể Tự Hoại, nước thải từ bảo trì, sửa chửa trang thiết bị

- Nước mưa : do nước mưa chảy tràn trong khuôn viên công ty, nước mưa từ các máng thu nước

Trang 2

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

3.1.2 Thành phần, mức độ, phạm vi tác động:

Thành phần nước thải :

Các tác nhân chủ yếu gây nên ô nhiễm trong nước thải của Công ty là các phụ phẩm của dây chuyền sản xuất như vụn thịt, xương từ nguyên liệu chế biến, vỏ nghêu, máu,

mỡ cá, các chất hòa tan từ nội tạng

Ngoài ra còn có những chất tẩy rửa và các tác nhân làm sạch khác trong đó có nhiều hợp chất khó phân hủy

Theo khảo sát, phân tích của Phân Viện Bảo Hộ Lao Động các thành phần trong nước thải chủ yếu là dầu, protein, SS, PO3-, NO3

-, Về mặt cảm quan thì nguồn nước thải này bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng nặng gây vẫn đục và nhiễm vi sinh cao

Mức độ tác động :

- Nước thải sản xuất:

Do nguồn phát thải chủ yếu của Công ty là nước thải từ sản xuất chiếm tỷ lệ khoản 75% trong tổng lưu lượng thải Lượng nước thải này tuy đã được xử lý nhưng ảnh hưởng đến môi trường đặc biệt là nguồn tiếp nhận (sông Bến Tre) là không tránh khỏi, theo thông số đo đạc của Phân Viện Bảo Hộ Lao Động (BHLĐ) tại các vị trí khác nhau dọc theo dòng chảy của sông Bến Tre

Bảng 3.1 : Bảng mô tả vị trí lấy mẫu nước trên sông Bến Tre

1 Cách điểm xả thải 500 m về phía thượng nguồn, giữa dòng

Nhiệt độ nước mặt : 29,0 0C

2 Tại điểm xả thải (cách điểm xả < 5 m).

Nhiệt độ nước mặt : 28,0 0C

3 Cách điểm xả thải 500 m về phía hạ nguồn, giữa dòng

Nhiệt độ nước mặt : 29,0 0C

Theo kết quả phân tích thì hàm lượng vi sinh ở một số loài đã tăng vượt mức tiêu chuẩn từ 2 -3 lần Song, các chủng vi khuẩn chủ yếu là tảo silic lông chim (Synedra,

Trang 3

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

Nifschia, Navicula…) Ngoài ra còn có tảo mắt cá, tảo lam Oscillatoria princeps – tảo chỉ thị môi trường có độ bẩn vừa, có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ Song, với hàm lượng chất hữu cơ thấp không gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước cũng như môi trường sống của thủy sinh vật

- Nước mưa :

Nước mưa trên mái : lượng nước này được quy ước là sạch ngoại trừ bụi bẩn bám dính trên mái nhà xưởng

Nước mưa chảy tràn : đây là nguồn phát thải ô nhiễm khó kiểm soát và không ổn định, thành phần chủ yếu là bụi bẩn, chất rắn lơ lửng và các tạp chí khác

Tuy nhiên nước mưa chỉ nhiễm bẩn trong khoảng thời gian 20 phút đầu trong tổng thời gian mưa Do đó, nguồn phát sinh này được quy ước là nguồn nước sạch không cần xử

lý, lượng nước mưa chảy tràn này sẽ được thu gom bằng đường cống dẫn và thải trực tiếp ra sông Bến tre

Do vậy, hướng giải quyết của Công ty là hạn chế việc gây nhiễm bẩn nhằm đảm bảo chất lượng nước mưa tốt nhất và hạn chế tối đa chất nhiễm bẩn phát tán vào môi trường nước

Phạm vi tác động:

Lượng nước thải mà đoạn sông Bến Tre phải tiếp nhận của Công ty Beseaco trung bình

250 – 300 m3/ng.đ, đều đã thông qua xử lý ngoại trừ nước mưa (nếu có) Các ảnh

hưởng trên đoạn sông là không đáng kể

3.1.3 Khả năng xử lý

Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 5945:2005 nước đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A với công suất 300 m3/ng.đ, do công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường và Quản Lý Chất Lượng Cẩm Tâm thiết kế và xây dựng

Trang 4

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

Sơ đồ 3.1 : Hệ thống XLNT Công ty Beseaco đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 : 2005- CộtA

Hình 3.1: Hệ thống XLNT Hìn 3.2 : Bể khử trùng có thổi khí

Nước thải Mương lắng cát Bể tuyển nổi kết hợp

khử mùi

Bể lắng 02

Bồn lọc tinh Bể khử trùng

Bể lắng 01

Bể AEROTANK 1,2,3

Bể điều hòa

Xả vào nguồn tiếp nhận

Bể chứa bùn

SCR,

Bọt nổi

Hóa chất khử trùng

Trang 5

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

Hệ thống đã đưa vào sử dụng và hiệu quả xử lý tương đối ổn định, chất lượng nước đầu

ra đươc giám sát liên tục 24/24 giờ

Mô tả công nghệ

Bể thu gom và song chắn rác : nước thải từ nhà máy và các phân xưởng sản xuất được

thu gom vào cống thoát nước và chảy về Bể thu gom và song chắn rác Tại đây, nước thải được dẫn qua thiết bị lọc rác thô và lọc rác tinh nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng

có kích thước lớn hơn 5mm ra khỏi nước thải như: giấy, gỗ, nilong, vỏ tôm, nan mực trong quá trình sản xuất… để bảo vệ các máy móc thiết bị ở các công đoạn xử lý nước tiếp theo

Bể tuyển nổi cấp khí: Nước thải được 2 bơm chìm hoạt động luân phiên bơm nước vào

bể tuyển nổi tách mỡ Nhờ cơ chế phân tách bằng tỷ trọng, bể tuyển nổi với hệ thống cấp khí bọt mịn từ máy cấp khí sẽ tách hầu hết các dầu mỡ, vỏ tôm, thịt tôm, … có kích thước nhỏ mà không thể lắng bằng trọng lực Cơ chế này là sự dính bám của các cặn lơ lửng vào các phần tử khí nổi lên trên mặt nước Lớp mỡ được nổi lên sẽ được thiết bị cào bọt trên mặt cào vào máng thu bọt và chảy vào thùng chứa Phần nước trong còn lại chảy thông sang bể tuyển nổi vào bể điều hòa

Bể điều hòa : nhờ quá trình khuấy trộn nước thải bằng cách cấp bọt khí vào với lưu

lượng vừa phải sẽ làm giảm thành phần các chất ô nhiễm như : COD, BOD, SS, pH… Đồng thời, điều tiết lưu lượng và nồng độ nước thải vào trạm xử lý một cách ổn định, điều hòa lưu lượng cho công trình xử lý sinh học và tránh phát sinh mùi hôi thối do phân hủy gây ra Bằng cách hòa trộn khí như trên sẽ làm giảm khoảng 20 – 30% hàm lượng BOD, COD có trong nước thải Do sử dụng công nghệ sinh học để xử lý nước thải nên cần phải chỉnh pH và dinh dưỡng của nước thải thích hợp (pH = 7,2 – 8,5) nhằm tạo điều kiện tối ưu cho việc vận hành hệ thống sinh học Aerotank Vì thế, nước thải luôn được ổn định pH bằng hệ thống bơm định lượng

Bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank cấp 1 và 2: trong bể xử lý sinh học hiếu khí, có

chứa hàm lượng vi sinh cố định (nồng độ vi sinh dao động trong khoảng 3.000 mg/l) và được cung cấp khí dưới dạng bọt khí mịn liên tục (24 giờ/ngày), lượng vi sinh vật này

sử dụng oxy, oxy hóa toàn bộ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô

cơ đơn giản như: CO2, H2O… theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí + Oxy  CO2 + H2O + tế bào vi sinh mới …

Hiệu suất bể Aerotank tính theo BOD và COD đạt 90% - 95% Sau khi qua bể xử lly1 sinh học, các chất ô nhiễm trong nước thải sẽ được xử lý, triệt để và đạt tiêu chuẩn xã vào nguồn loại B Đặt biệt ở bể thổi khí, để làm giảm năng lượng cấp cho máy nén khí,

Trang 6

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

chế độ hoạt động của máy được điều khiển bằng hệ đầu dò DO (lượng Oxy hòa tan trong nước thải) trong bể Khi hàm lượng DO ≥ 2 mg/l  Hệ thống biến tần sẽ điều khiển máy xuống còn 75% Nhưng khi hàm lượng DO ≤ 2 mg/l  Hệ thống biến tần

tự điều chỉnh máy hoạt động đúng với công suất định mức

Bể lắng: Hệ thống có 2 bể lắng liên tiếp, nước thải sau khi ra khỏi bể Aerotank sẽ được

dẩn vào bể lắng Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn có trong nước thải từ bể thổi khí Đầu tiên phần lớn cặn sẽ lắng ở bể lắng 1, nước tiếp tục chảy sang bể lắng 2 thì các cặn còn xót lại sẽ tiếp tục lắng xuống

Bể khử trùng : Nước sau khi qua bể lắng sẽ tự chảy qua bể khử trùng bằng dung dịch

Clo (nồng độ 5% - 10%), kết hợp sục khí để tăng hiệu quả xử lý

Trước khi xả vào nguồn nước thải được bơm vào bồn lọc áp lực cao tải để đảm bảo chất lượng nước loại A

Phần bùn lắng ở bể lắng 1 và 2 chủ yếu là ci sinh vật từ bể hiếu khí, vì thế một phần sẽ được tuần hoàn về bể điều hòa và bể xử lý sinh học hiếu khí theo chu kì 2 -4 giờ/lần nhằm duy trì nồng độ vi sinh vật cho bể thổi khí Phần bùn dư tích lũy trong quá trình lắng tại bể lắng được tích lũy và được thải bỏ định kỳ khi hàm lượng vi sinh tích lũy quá mức

Với quy trình công nghệ này, hiệu quả xử lý sẽ rất cao, tiết kiệm được vốn đầu tư, cũng như chi phí quản lý

3.2 Vấn đề khí thải

3.2.1 Hiện trạng khí thải

Nguồn phát thải :

Do đặc thù ngành sản xuất của Công ty là chế biến thủy sản nên việc phát sinh khí thải

là điều không thể tránh khỏi, vì vậy việc xác định rõ ràng các nguồn thải là hết sức cần thiết nhằm có biện pháp khắc phục hiệu quả cũng như thực hiện công tác bảo hộ lao động cho người lao động

Nguồn phát thải chủ yếu trong giai đoạn chế biến sản phẩm nguyên liệu thô trong chủ yếu phát sinh trong công đoạn cắt tiết, rửa cá, làm sạch nghêu, phát sinh mùi do nguyên liệu chết lẩn vào

Các công đoạn sau đó cũng có phát sinh mùi hôi tanh nhưng giảm dần do nhiệt độ giảm dần theo công nghệ chế biến của Công ty, hạn chế sự phân hủy và phát tán khí thải vào môi trường

Trang 7

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

Công đoạn vệ sinh nhà xưởng cũng phát sinh mùi, khí thải đáng quan tâm Theo quy định của Công ty phải sử dụng dung dịch Chlorine để rửa sàn, tẩy trùng dụng cụ sau khi kết thúc 1 ca làm việc Do đặc tính dễ bay hơi của Chlorine cộng với mùi đặc trưng của ngành sản xuất thủy sản tạo nên một “hỗn hợp” mùi gây khó chịu, khó xác định rõ ràng các hợp chất này và không có trong danh phát cụ thể

Ngoài ra, còn có các nguồn ô nhiễm khác :

- Hoạt động của máy phát điện, hệ thống máy đông lạnh

- Hoạt động giao thông nội bộ

- Hoạt động xử lý nước thải của hệ thống XLNT của Công ty

3.2.2 Thành phần, mức độ, phạm vi tác động :

Thành phần khí thải :

Lượng khí thải phát sinh thường có mùi hôi khó chịu do các hợp chất hữu cơ phân hủy

từ nguyên liệu tươi chủ yếu là NH3, H2S, CO2,

Công ty đang sử dụng dung môi làm R11, R12, R22, có gốc NH3

hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường

Một thành phần khí thải không thể bỏ qua đó là các hợp chất SOx, COx, H2S, NOx, cacbuahydro, Aldehyt cùng bụi từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện giao thông, lò hơi

Mức độ tác động:

Có thể phân chia mức độ tác động ở 2 khu vực :

- Phát thải trong khu vực sản xuất :

Các chất khí này gây nên mùi khó chịu nhưng do là đặc trưng của ngành nên không thể triệt tiêu được, nồng độ các chất có thể gây khó chịu cho con người khi hít phải Là mùi đặc trưng và có giá trị nằm trong tiêu chuẩn cho phép nên được đánh giá ở mức độ thấp

Qua khảo sát, đo đạc tại nhiều vị trí khác nhau như sàn tiếp nhận nguyên liệu, trong khâu chế biến, kho lạnh, bên ngoài sát cửa ra vào, cách tường bao 5m Nhóm đo đạc khảo sát của phân viện BHLĐ đã tiến hành khảo sát đo đạc và phân tích mẫu từ ngày 19/09/2007 chi đến nay với tần suất và đối tượng như bảng bên dưới:

Trang 8

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

Bảng 3.2 : Bảng mô tả đối tượng và tần suất quan trắc STT Đối tượng tiến hành khảo sát, đo đạc Tần suất

1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 6 tháng/ lần

2 Chất lượng môi trường không khí trong quá trình chế biến 3 tháng/ lần

Kết quả cho thấy các chỉ tiêu đo đạc môi trường không khí của Công ty đều đạt tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/ QĐ – BYT và TCVN 5937 : 2005, TCVN 5938 : 2005 Duy chỉ có độ ẩm tại khu vực sản xuất là hơi cao, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng là không đáng kể có thể dần khắc phục được

- Phát thải ngoài khu vực sản xuất:

Các hoạt động hỗ trợ cho công đoạn chế biến chính cũng phát thải một lượng khí ô nhiễm ra môi trường không khí như lò hơi, hệ thống cấp đông làm lạnh, hoạt động vận chuyển nguyên liệu, giao thông nội bộ và trong khâu cấp dưỡng cho CB.CNV của Cty Song, lượng khí thải ra phần lớn nằm trong khuôn viên công ty cũng như bản thân các chất tác động trong mức cho phép hay được xử lý triệt để trước khi thải ra ngoài môi trường đối với khí thải lò hơi

Trường hợp là các nguồn phát tán như tàu thuyền vận chuyển nguyên liệu, giao thông nội bộ thì do lưu lượng thải không đáng kể hoặc khó xác định được rõ ràng mức độ tác động

Phạm vi tác động:

Đa số khí thải phát sinh trong khuôn viên công ty nên ảnh hưởng chủ yếu đến CB.CNV làm việc trong công ty về mặt cảm nhận, ngoại trừ tàu thuyền vận chuyển nguyên liệu trên sông Mặc dù mùi đặc trưng gây khó chịu cho người hít phải nhưng vẫn nằm trong giá trị cho phép

Vấn đề mùi của nguyên liệu được hạn chế tối đa do địa thế công ty nằm sát bờ sông Bến Tre nên việc ảnh hưởng đến dân cư khu vực được giảm thiểu đáng kể

Các bụi bẩn, khí thải có tỷ trọng lớn sẽ không thể phát tán đi xa mà một phần sẽ bị thổi

ra sông và được giữ lại trên mặt nước, một phần bị sa lắng xuống rất nhanh, chính vì đặc tính này mà mức độ ảnh hưởng được đánh giá ở mức thấp

Trang 9

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

3.2.2 Khả năng xử lý

Ngoại trừ các nguồn phát tán do phương tiện vận chuyển khó có thể kiểm soát thì đa số các nguồn phát thải còn lại đều đã được xử lý, quản lý chặc trước khi cho phát tán vào môi trường

Khí thải lò hơi

Hiện nhà máy có hệ thống xử lý khí thải lò hơi xử lý đạt ttiêu chuần cho phép

Sơ đồ 3.2 : Hệ thống xử lý khí thải lò hơi

Mô tả công nghệ

Khí thải từ lò hơi sẽ được thu vào phễu được đặt phí trên ống khói, sau đó khí thải sẽ được dẫn vào cyclon lọc bụi được thiết kế có các vách dẫn dạng xoắn tăng khả năng va đập của dòng khí vào bên trong

cyclon

Thùng chứa bụi Hấp thụ ướt

Khí thải lò hơi

Ống hút thu gom

Thu gom CTR

Ống khói Môi trường

Cặn thải Nước thải

Hệ thống thu gom CTR

Trung hòa Hệ thống XLNT

Trang 10

GVHD : TS TRƯƠNG THỊ TỐ OANH

Thiết bị có thiết kế dạng hình trụ, phía dươi nhỏ dần Chính điều này làm cho dòng khí chuyển động ngược lên trên tạo nên sự chênh lệch giữa dòng vào và dòng ra, các hạt bụi đang chuyển động sẽ bị thay đổi quỹ đạo va vào thành thiết bị và rơi xuống theo sức hút của lực trọng trường

Lượng bụi rơi xuống sẽ có được thu gom đem đi xử lý Khí thải sẽ tiếp tục đi lên trên

và được dẫn đến tháp hấp thụ ướt, tại đây sẽ có sự hấp thụ của các phần tử bụi vào trong dung môi (thường dùng dung môi là nước) và giữ lại ở đó Khí sạch sẽ đi lên qua tấm hút ẩm trước khi thải ra môi trường qua ống khói

Lượng nước chứa bụi sẽ trở thành nước thải có hàm lượng chất lơ lửng cao, nước này được lắng lại Bùn thải sẽ đem đi xử lý, nước thải sau lắng có pH thấp, do đó trước khi dẫn vào hệ thống XLNT tập trung của Công ty sẽ được trung hòa bằng dung dịch xút NaOH 10%

Hệ thống xử lý khí bằng cyclon kết hợp tháp hấp phụ ướt đạt hiệu quả rất cao, khí đầu

ra đạt yêu cầu cho phép

Khí thải từ hệ thống làm lạnh

Khí thải từ các môi chất làm lạnh R11, R12, R22 chủ yếu là NH3 được tuần hoàn 95%

từ giàn lạnh của Công ty, 5% còn lại một phần do phản ứng với nước từ hệ thống tản nhiệt một phần thoát ra môi trường Chính vì vậy mà mức độ ảnh hưởng được cho là không đáng kể và không cần xử lý

Tuy nhiên Công ty cũng tiến hành bố trí mặt bằng, tạo điều kiện thông thoáng tại nơi đặc các hệ thống làm lạnh giúp tăng khả năng khuếch tán NH3 vào không khí, và tránh tình trạng tạo thành các vùng khí độc trong nhà xưởng

3.3 Vấn đề chất thải rắn

3.3.1 Hiện trạng chất thải rắn

Nguồn phát thải :

Phân chia theo nguồn phát sinh chất thải rắn tại Công ty có thể chia thành 2 loại hình hoạt động chính là : Chất thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp và chất thải sinh hoạt Chất thải rắn công nghiệp :

Chủ yếu từ khâu sơ chế nguyên liệu như làm sạch nguyên liệu, lựa bỏ các nguyên liệu

hư hỏng, khâu fillet cá Ngoài ra chất thải liên quan cũng cần kể đến như là bao bì sản phẩm, dây quấn, keo dán cũng phát sinh khá nhiều trong khâu đóng gói, bảo quản thành phẩm

Ngày đăng: 25/04/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 : Bảng mô tả vị trí lấy mẫu nước trên sông Bến Tre - vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre
Bảng 3.1 Bảng mô tả vị trí lấy mẫu nước trên sông Bến Tre (Trang 2)
Sơ đồ 3.1 : Hệ thống XLNT Công ty Beseaco đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 : 2005- CộtA - vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre
Sơ đồ 3.1 Hệ thống XLNT Công ty Beseaco đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 : 2005- CộtA (Trang 4)
Hình 3.1: Hệ thống XLNT    Hìn 3.2 : Bể khử trùng có thổi khí - vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre
Hình 3.1 Hệ thống XLNT Hìn 3.2 : Bể khử trùng có thổi khí (Trang 4)
Sơ đồ 3.2 : Hệ thống xử lý khí thải lò hơi - vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre
Sơ đồ 3.2 Hệ thống xử lý khí thải lò hơi (Trang 9)
Hình 3.3 : Kho phế liệu - vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre
Hình 3.3 Kho phế liệu (Trang 12)
Hình 3.4: Người công nhân thu gom phụ  phẩm từ kho phế liệu - vấn đề môi trường công ty cổ phần thủy sản bến Tre
Hình 3.4 Người công nhân thu gom phụ phẩm từ kho phế liệu (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w