Nhu cầu mong đợi các bên quan tâm và nghĩa vụ tuân thủ Bảng 2.2. Xác định các khía cạnh MT Bảng 2.3. Đánh giá theo các yếu tố Bảng 2.4. Đánh giá theo trọng số Bảng 2.5. Đánh giá khía cạnh MT theo trọng số và các yếu tố Bảng 2.6. Nghĩa vụ tuân thủ Bảng 2.7. Mục tiêu MT và hoạch định Bảng 2.8. Chuẩn bị và ứng phó với tình huống khẩn cấp Bảng 2.9. Phương pháp đo hàm lượng các thông số trong các MT Bảng 2.10. Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục của nhà máy Bảng 2.11. Sự không phù hợp, nguyên nhân và hành động khắc phục, phòng ngừa Bảng 2.12. Chi phí hoàn thành xây dựng hệ thống chất lượng MT của công ty trong vòng 6 tháng Mọi loại hình doanh nghiệp, tổ chức khi hoạt động đều gây nên những tác động môi trường với những mức độ ảnh hưởng khác nhau, vấn đề là các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau đó cần làm những gì để có thể quản lý, giảm thiểu tác động lên môi trường của mình. Đó là lý do của sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ thống quản lý môi trường. Được ban hành lần đầu vào năm, tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 140.000 doanh nghiệptổ chức được chứng nhận. Công ty cổ phần xi măng Sông Đà là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực sản xuất xi măng tại Tây Nguyên. Đây cũng là một trong những doanh nghiệp tham gia chương trình “Hỗ trợ chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2008 sang phiên bản mới ISO 14001:2015 cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp” do Viện Năng suất Việt Nam chủ trì thực hiện trong khuôn khổ Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Xuất phát từ thực tế trên, nhóm chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo ISO 14001:2015 cho Công ty cổ phần Xi măng sông Đà Yaly”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
THEO ISO 14001: 2015 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY
HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2019
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Như Yến
Trường: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Trang 3Bảng 2.8 Chuẩn bị và ứng phó với tình huống khẩn cấp
Bảng 2.9 Phương pháp đo hàm lượng các thông số trong các MT
Bảng 2.10 Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục của nhà máy
Bảng 2.11 Sự không phù hợp, nguyên nhân và hành động khắc phục, phòng ngừa
Bảng 2.12 Chi phí hoàn thành xây dựng hệ thống chất lượng MT của công ty trong vòng
6 tháng
Trang 4MỞ ĐẦU
Mọi loại hình doanh nghiệp, tổ chức khi hoạt động đều gây nên những tác động môi trường với những mức độ ảnh hưởng khác nhau, vấn đề là các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau đó cần làm những gì để có thể quản lý, giảm thiểu tác động lên môi trường của mình Đó là lý do của sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ thống quản lý môi trường Được ban hành lần đầu vào năm, tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại
138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 140.000 doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận
Công nghiệp xi măng là một trong những ngành công nghiệp lâu đời tại Việt Nam
và đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy nhiên, đây cũng là ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt với các nhà máy công nghệ cũ tiêu thụ nhiều năng lượng, năng suất thấp, tải lượng ô nhiễm cao Bởi vậy, việc áp dụng chiến lược phát triển mới trong ngành xi măng, đảm bảo cung cấp đủ xi măng, nâng cao năng suất lao động những vẫn đảm bảo thoả mãn các điều kiện môi trường là một những nhu cầu cấp thiết cho công nghiệp Việt Nam nói chung và ngành sản xuất xi măng nói riêng
Công ty cổ phần xi măng Sông Đà là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực sản xuất xi măng tại Tây Nguyên Đây cũng là một trong những doanh nghiệp tham gia chương trình “Hỗ trợ chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2008 sang phiên bản mới ISO 14001:2015 cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp” do Viện Năng suất Việt Nam chủ trì thực hiện trong khuôn khổ Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành Xuất phát từ thực tế trên,
nhóm chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi
trường theo ISO 14001:2015 cho Công ty cổ phần Xi măng sông Đà Yaly”
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Công ty xi măng Sông Đà - doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Sông Đà
Tên giao dịch: SONG DA YALY CEMENT JSC
Mã số thuế: 5900305243
Địa chỉ: Thôn 9, Xã Nghĩa Hưng, Huyện Chư Păh, Tỉnh Gia Lai
Đại diện pháp luật: Bùi Xuân Hải
Giám đốc công ty: Nguyễn Xuân Khuê
Trang 6Sau khi công trình thủy điện Hòa Bình được xây dựng xong, để giải quyết nguồn nhân lực còn dôi dư hoặc không có điều kiện chuyển đi công tác nơi khác, lãnh đạo Tổng công ty xây dựng thủy điện Sông Đà quyết định xây dựng Nhà máy xi măng Sông Đà lò đứng với dây chuyền thiết bị, công nghệ nhập từ Trung Quốc, công suất thiết kế 8,2 vạn tấn xi măng/ năm
Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng từ tháng 02 năm 1993 với tổng diện tích đất đai là 35.333 m2, trong đó diện tích nhà xưởng là 32.600 m2, diện tích sân bãi là 2.733 m2 Các phân xưởng được bố trí linh hoạt, phù hợp với diện tích đất đai và phù hợp với dây chuyền công nghệ Đến tháng 10 năm 1994, nhà máy được xây dựng xong và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Dây chuyền thiết bị tương đối hoàn chỉnh và hiện đại kể từ khâu nghiền sấy phối liệu cho đến khâu đóng bao xi măng
Địa hình nơi Nhà máy xây dựng có nhiều thuận lợi cho việc cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm Một bên Nhà máy nằm sát Sông Đà thuận tiện cho giao thông đường thủy, một bên Nhà máy nằm gần với Quốc lộ 6 thuận tiện cho việc vận chuyển, chuyên chở bằng đường bộ
Nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất sẵn có ở địa phương như đá vôi, đất sét
và nguồn nhân lực
Sau gần một năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm xi măng của đơn vị đã được Tổng cục đo lường chất lượng chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và sản phẩm đã được đưa vào xây dựng các công trình dân dụng, một số các công trình trọng điểm tại địa phương Tuy bước đầu Nhà máy còn gặp nhiều khó khăn về sản xuất và địa bàn tiêu thụ sản phẩm song với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ và tay nghề được đào tạo thường xuyên kết hợp với sự ủng hộ của Tổng công ty Sông Đà, công suất máy móc thiết bị ngày càng được nâng cao, chất lượng sản phẩm ngày càng ổn định và sản phẩm của đơn vị đã chiếm được phần lớn thị trường khu vực Tây Bắc, khu vực Hà Nội, Hà Tây
Đến tháng 6 năm 1996, sản phẩm của đơn vị tiếp tục được cấp dấu chất lượng hợp chuẩn và công suất thực tế đã khai thác đạt khoảng 80% so với công suất thiết kế Tháng 3 năm 1998, sản phẩm của Nhà máy đạt Huy chương Bạc về chất lượng xi măng quốc gia, đạt 100% công suất thiết kế và tiêu thụ Năm 2000, Tổng công ty Sông Đà giao
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ 75.000 tấn xi măng/năm, thực tế đã sản xuất và tiêu thụ đạt 85.000 tấn
Trang 7Tháng 10 năm 2001, Nhà máy được cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 Hiện nay, Công ty vẫn duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng này và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ngày càng phù hợp Năm
2001, 100% sản phẩm của Nhà máy sản xuất ra đều đạt tiêu chuẩn quốc gia và được khách hàng tín nhiệm Mẫu mã, bao bì được cải tiến phù hợp với thị hiếu của khách hàng Năm 2001, Nhà máy đã sản xuất và tiêu thụ đạt 89.000 tấn xi măng
Giai đoạn 2: từ năm 2002 đến nay
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc chuyển các doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần (theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 18/6/2002 của Chính phủ), Nhà máy Xi măng Sông Đà Yaly là đơn vị thành viên của Công ty Sông Đà
12 thuộc Tổng công ty Sông Đà đã trở thành Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly hoạt động theo Luật doanh nghiệp theo Quyết định số 1461 QĐ/BXD ngày 01/11/2002 với số vốn Điều lệ khi thành lập là 17 tỷ đồng (trong đó Tổng công ty Sông Đà giữ cổ phần chi phối chiếm tỷ lệ 52,7%) Công ty tiếp tục hoạt động trên cơ sở máy móc, dây chuyền thiết
bị công nghệ và nguồn nhân lực hiện có Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của Pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng và độc lập về tài sản, có Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
Năm 2002, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đặt ra là 90.000 tấn xi măng/ năm, thực
tế đã sản xuất và tiêu thụ 110.000 tấn, đạt 122% so với kế hoạch và đạt 134% so với công suất thiết kế Từ năm 2003 cho đến nay, sản lượng sản xuất và tiêu thụ luôn được giữ vững, đạt từ 100.000 tấn đến 110.000 tấn/ năm
Năm 2005, Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng III cho những đóng góp của đơn vị trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Từ một đơn vị hạch toán phụ thuộc, hoạt động chính là sản xuất xi măng, sau khi
cổ phần hóa, Công ty cổ phần Xi măng Sông Đà Yaly đi vào hoạt động độc lập theo Luật doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất kinh doanh đang từng bước được mở rộng
Trang 8CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
ISO 14001:2015 2.1 Bối cảnh của tổ chức (4)
Nghiền, đóng bao xi măng lò quay PCB30, PCB40, PC40
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, vật liệu xây dựng
Vận chuyển xi măng và vật liệu xây dựng bằng phương tiện cơ giới đường bộ theo các hợp đồng kinh tế chi tiết với khách hàng
b) Vốn điều lệ:
Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Công
ty xi măng Sông Đà - doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Sông Đà - theo Quyết định số: 936 QĐ/BXD ngày 03/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập Công ty là 15 tỷ đồng, vốn điều lệ tại thời điểm hiện nay là 45 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Sông Đà (nay là Tập đoàn Sông Đà) giữ cổ phần chi phối, chiếm tỷ lệ 53,3%
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, đặc biệt là tháng 02 thực hiện chủ trương tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, Tổng công ty Sông Đà đã thoái toàn bộ phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ xi măng Sông Đà Yaly,nắm bắt lấy cơ hội nhà đầu tư chiến lược đã đầu tư mua và nắm cổ phần chi phối, chiếm tỷ lệ 65% vốn điều lệ
Trang 9c) Nguồn nhân lực:
Tổng số CBCNV tính đến ngày 31/12/2018 là: 94 người trong đó:
- CBCNV lao động trực tiếp: 66 người
- CBCNV quản lý và NV phục vụ: 28 người
(Báo cáo thường niên công ty cổ phần xi măng sông Đà Yaly năm 2018)
d) Sản phẩm: xi măng Elecem đạt tiêu chuẩn ISO 14001:2008
đ) Quy mô sản xuất: 132,000 tấn xi măng/năm
e) Tình hình máy móc, cơ sở vật chất
- Máy đào: 2 chiếc
- Máy xúc: 4 chiếc
- Máy ủi: 1 chiếc
- Dây chuyền sản xuất xi măng: 2 dây chuyền
Điều kiện tự nhiên:
Đất: thổ nhưỡng đất đỏ bazan, có tầng phân hóa sâu, tơi xốp, giàu chất dinh
dưỡng Trữ lượng khoáng sản phong phú hầu như chưa khai thác
Khí hậu: khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm Mùa mưa từ tháng 5 đến hết
tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, trong đó tháng 3 và tháng 4 là hai tháng nóng và khô nhất Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình hàng năm 240-250 kcal/cm2 Số giờ nắng trung bình 2.200-2.700 giờ/năm Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.900-2.000mm, tập trung chủ yếu trong mùa mưa
Trang 10Rừng và khoáng sản: còn nhiều diện tích rừng với thảm sinh vật đa dạng, trữ
lượng khoáng sản phong phú
C Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm:
❖ Cơ quan công ty
❖ 02 xí nghiệp và phân xưởng sản xuất trực thuộc
❖ Ban kiểm soát công ty
❖ Ban Tổng giám đốc điều hành
❖ Các phòng chức năng của công ty
Các khu của công ty gồm:
❖ Khu văn phòng
❖ Khu bãi chứa vật liệu
❖ Khu sản xuất: các nhà xưởng
❖ Kho chứa thành phẩm
Chức năng của các phòng trong công ty:
• Phòng Tổ chức hành chính
- Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo,
- Quản lý hồ sơ sử dụng đất, đăng ký kinh doanh, sổ BHXH, con dấu, văn thư,
- Đề xuất mua sắm, cấp phát, quản lý trang thiết bị văn phòng,
- Tổ chức tiếp khách, xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo,
• Phòng Kỹ thuật - Hoá nghiệm
Trang 11- Đảm bảo chất lượng xi măng PCB 30 theo TCVN 6260-97
- Duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 bằng văn bản, theo dõi kiểm soát việc ban hành và áp dụng
- Đề xuất giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất
- Thiết kế, giám sát, nghiệm thu các hạng mục xây dựng cơ bản của công ty; kiểm tra, giám sát kỹ thuật, chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm
- Xây dựng kế hoạch mua sắm trang bị bảo hộ lao động, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các phương án an toàn lao động trong công ty
• Phòng cơ điện
- Xây dựng, quản lý quy trình kỹ thuật, quy trình vận hành, bảo quản sửa chữa máy móc thiết bị
- Quản lý hồ sơ sáng kiến, cải tiểns kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật về thiết bị máy móc
- Quản lý xe, máy, thiết bị xây dựng, tài sản cố định,
- Lập kế hoạch dự trù vật tư, phụ tùng thay thế hàng tháng,
• Phòng kinh tế - kế hoạch
- Tham mưu giám đốc ký Hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán vật tư, nguyên liệu và sản phẩm của công ty
- Lập kế hoạch và thanh toán tiền lương, thưởng,
- Xây dựng, điều hoà kế hoạch sản xuất kinh doanh; Lập và trình duyệt các kế hoạch định hướng của công ty
- Theo dõi, lập báo cáo tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất; theo dõi việc kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Lập kế hoạch đầu tư, tái đầu tư; theo dõi, tổ chức thực hiện đúng trình tự về công tác đầu tư,
• Phòng vật tư - tiêu thụ
- Dự trữ, cấp phát các loại nguyên, nhiên vật liệu, vật tư bảo hộ lao động; quản lý, điều hành thủ kho và kho thành phẩm, tổ bốc xếp, tổ vận tải trự thuộc phòng quản lý đáp ứng cho yêu cầu tiêu thụ sản phẩm
- Quản lý, điều hành các đại lý tiêu thụ xi măng
Trang 12- Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
• Phòng Tài chính - kế toán
- Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động SXKD và sử dụng kinh phí của công ty
- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành SXKD, lập báo cáo kế toán, thống
kê, quyết toán của công ty
- Lập phương án nguồn vốn và sử dụng vốn hàng năm, kế hoạch, tín dụng lợi nhuận,
- Tính toán, trích nộp các khoản nộp ngân sách nhà nước, các loại quỹ, phân phối lợi nhuận,
- Quản lý tiền mặt, chi lương, chi thưởng,
2.1.2 Nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
Bảng 2.1 Nhu cầu mong đợi các bên quan tâm và nghĩa vụ tuân thủ
Nội bộ/Bên ngoài Nhu cầu, mong đợi Nghĩa vụ tuân thủ
Công ty cần có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và an toàn lao động
Trang 13Người lãnh
đạo (Giám
đốc)
- Sự thống nhất và đoàn kết trong nội bộ công ty ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, từ nhập khẩu, sản xuất, thành phẩm, bảo quản, kiểm kê, phân phối,…
- Nâng cao sự uy tín và chất lượng đối với khách hàng Xem xét đầy
đủ các yêu cầu, xử lý các đơn hàng
và các khiếu nại của khách hàng kịp thời
- Nhận được phản hồi, đánh giá về chất lượng sản phẩm và dịch vụ từ khách hàng
- Sự hỗ trợ từ các nguồn lực: Nhân viên, người lao động, các tổ chức doanh nghiệp chi nhánh trực thuộc Tổng công ty Sông Đà và các đối tác bên ngoài trong quá trình hoạt động cũng như phân phối sản phẩm
- Sự tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực môi trường và
an toàn sức khỏe
Công ty cần có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện theo quy định đã ký kết trong hợp đồng đối với khách hàng, giao hàng đúng thời hạn và giải quyết các khiếu nại của khách hàng
Công ty cần có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và an toàn lao động
Được đào tạo thuần thục
- Môi trường làm việc ổn định, an toàn đối với sức khỏe, tính mạng
- Tự do ngôn luận, giải quyết các khiếu nại, than phiền (nếu có)
Công ty cần có nghĩa vụ
và trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng với nhân viên, trả lương đúng hạn và có văn bản thông báo kịp thời cho nhân viên về những thay đổi (nếu có)
Trang 14- Dễ dàng làm việc với bảo hiểm khi có sự cố xảy ra
xứ lý chất thải,…
- Báo cáo đầu đủ theo quy định: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra; báo cáo quan trắc, xả thải, kiểm toán chất thải
- Giải quyết khiếu nại về chất lượng sản phẩm, đơn hàng và các yêu cầu có liên quan trong hợp đồng
Nghĩa vụ tuân thủ các yêu cầu trong hợp đồng của khách hàng
Bảo hiểm - Tạo được sự an tâm cho nhân viên
và khách hàng
- Được hỗ trợ, giúp đỡ, bồi thường, khi có vấn đề xảy ra
Nghĩa vụ tuân thủ các hợp đồng với bên bảo hiểm
Trang 15Nhà cung cấp - Đơn hàng mua hàng chính xác
- Thanh toán đơn hàng đúng hạn
Nghĩa vụ tuân thủ các hợp đồng với bên nhà cung cấp
Tổng công ty
Sông Đà (Tập
đoàn Sông Đà)
- Nâng cao uy tín và chất lượng của
xi măng Yaly trong nước và đáp ứng các nhu cầu của thị trường quốc tế
- Ngày càng khẳng định vị thế của mình trong ngành sản xuất xi măng
ở Việt Nam
Nghĩa vụ tuân thủ các quy định chung của hệ thống Tập đoàn Sông Đà
2.1.3 Phạm vi của hệ thống QLMT
Công ty Cổ phần xi măng Sông Đà Yaly (Tây Nguyên) là công ty con (chi nhánh) thuộc Tổng Công ty Sông Đà (nay là Tập đoàn Sông Đà) Dựa vào bối cảnh của tổ chức, nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm, các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức có thể xác định phạm vi hệ thống quản lý môi trường của Công ty Cổ phần xi măng Sông Đà bao gồm: Bộ máy lãnh đạo công ty và hệ thống các phòng ban trong cơ cấu tổ chức của công ty từ hoạch định kinh doanh, marketing, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm phù hợp với các yêu cầu theo hợp đồng của khách hàng
Công ty Cổ phần xi măng Sông Đà Yaly hiện không nằm trong khu công nghiệp hay khu chế xuất, khu công nghệ cao nào của tỉnh Gia Lai Công ty sản xuất xi măng này
sẽ phân phối cho các đại lý lớn, vừa và nhỏ Sản phẩm xi măng của công ty phát triển ngày càng ổn định và đã chiếm được phần lớn thị trường không chỉ ở Tây Nguyên mà ở
cả khu vực Tây Bắc, khu vực Hà Nội, Hà Tây
2.2 Sự lãnh đạo (5)
2.2.1 Chính sách môi trường
Chính sách môi trường của công ty
1 Cam kết giảm gánh nặng ô nhiễm môi trường thông qua việc kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường từ các hoạt động của công ty như: giảm thiểu tối đa lượng khí thải, nước thải, chất thải rắn từ các nhà máy sản xuất có khả năng gây ô nhiễm môi trường cho khu vực xung quanh
Trang 162 Cam kết sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt
là nhiên liệu không tái sinh
3 Cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan
4 Liên tục áp dụng và duy trì hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001, đồng thời cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường nhằm nâng cao các kết quả hoạt động môi trường của công ty
5 Trao đổi một cách trung thực với cộng đồng và các bên có liên quan các vấn đề về môi trường
Tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty có trách nhiệm thực hiện, tuân thủ đầy đủ nội quy về chính sách của công ty
Chính sách này được phổ biến đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty
và được công bố công khai đến cộng và các biên tham hữu liên quan
2.2.2 Trách nhiệm, quyền hạn và vai trò trong tổ chức
b) Cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập các mục tiêu môi trường;
c) Bao gồm cam kết bảo vệ môi trường, kể cả ngăn ngừa ô nhiễm và (các) cam kết cụ thể khác liên quan đến bối cảnh của tổ chức
d) Bao gồm cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tuân thủ;
e) Bao gồm cam kết về cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường để nâng cao kết quả hoạt động môi trường
Trang 17- CSMT nên rõ ràng để có thể đánh giá mức độ tuân thủ, công ty phải chứng minh những lời cam kết trong chính sách được đáp ứng như thế nào
- CSMT phải đơn giản và dể hiểu Giám đốc phải tự hỏi xem đang cố gắng đạt được điều gì và làm thế nào để truyền đạt cho tất cả nhân viên
- Bảo đảm rằng giám đốc của công ty xác nhận và cam kết với lời tuyên bố trong CSMT: phải ký và đề ngày tháng Sau đó, CSMT sẽ được thông báo bằng thông cáo hay phân phát tới các bên hữu quan bên trong và ngoài công ty
Trang 19Nung vật
liệu trong lò
Phát sinh vụn vật liệu thải
Phát sinh nước thải tẩy rửa và làm mát
Tiêu tốn điện
Trang 20Để xác định các khía cạnh MT có ý nghĩa, chúng tôi xin đưa ra cách đánh giá theo các yếu tố và trọng số dưới đây:
Bảng 2.3 Đánh giá theo các yếu tố
Yếu tố
Đánh giá
Yêu cầu pháp luât (PL) Có yêu cầu phải kiểm soát Không yêu cầu kiểm soát
Trang 21Tần suất tác động đến MT (TS) Xảy ra thường xuyên Ít xảy ra
Các biện pháp quản lý (QL) Không hoặc có biện pháp quản lý nhưng
Bảng 2.4 Đánh giá theo trọng số:
Bình thường Các yếu tố gắn với các hoạt động xảy ra trong điều kiện bình thường hoặc thường xuyên xảy ra như:
Bất thường Các yếu tố gắn với các hoạt động định kỳ không liên tục, đột xuát hoặc trong điều kiện không mong
Khẩn cấp Là tình huống bất thường, ngoài dự kiến, gây ra tác động rất tiêu cực tới MT và con người như: rò rỉ
Dựa vào công thức đánh giá theo trọng số và yếu tố nêu trên, chúng tôi xin đưa ra bảng đánh giá như sau:
Bảng 2.5 Đánh giá khía cạnh MT theo trọng số và các yếu tố
Khu
vực Hoạt động KCMT
Tình trạng
Đánh giá theo yếu tố
Trọng
số
Tổng điểm Kết luận
Trang 22sử dụng
Bình
Không Đáng kể
Vỏ bút, vỏ ống mực thừa
Phát thải nhiệt Bình
Không Đáng kể
Phát sinh bụi Bình
Trang 23liệu hóa thạch thường Phát sinh tiếng
ồn
Bình
Không đáng kể
Nung vật
liệu trong lò
Tiêu thụ năng lượng điện
Bình
Không Đáng kể
Phát sinh bụi Bình
Tiêu thụ nhiên liệu
Bình
Không Đáng kể Nguy cơ chập,
chập,nổ
Bất
Tiêu thụ năng lượng
Bình
Không Đáng kể
Trang 24Kết luận: Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa bao gồm:
1 Chất thải rắn
2 Chất thải nguy hại
3 Nguy cơ chập điện, cháy nổ
Sử dụng phụ gia hóa chất công nghiệp
Bình
Không Đáng kể
Sử dụng xăng, dầu
Bình
Không Đáng kể Phát sinh sản
Trang 254 Bụi, khí thải
5 Sử dụng nhiên hóa thạch
6 Sử dụng phụ gia hóa chất công nghiệp
7 Xả nước thải
Trang 262.3.3 Nghĩa vụ tuân thủ
Bảng 2.6 Nghĩa vụ tuân thủ
1 Lập và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Luật Bảo vệ môi
Nghị định 18 quy
định về quy hoạch
bảo vệ môi trường,
đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá
18/2015/NĐ-CP
Chương 4: Đánh giá tác động môi trường
Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi BC ĐTM được phê duyệt Điều 17: Kiểm tra, xác nhận các công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành dự án
Trang 27Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
Khoản 7: Sửa đổi, bổ sung Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt
Khoản 9: Bổ sung Điều16b: Thủ tục chấp thuận về môi trường, Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải
Khoản 10: Sửa đổi, bổ sung Điều 17: Kiểm tra, xác nhận các công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành dự án
Mẫu 04, phụ lục IV, mục 1: quy định mẫu cấu trúc BC ĐTM
Thông tư 27 quy định
27/2015/TT-Chương 3: Đánh giá tác động môi trường
Điều 10: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt
Chương 4: Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án (toàn bộ)
Trang 28trường
2 Xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành
Luật bảo vệ môi
bảo vệ môi trường,
đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá
tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ
môi trường
18/2015/NĐ-CP
Chương IV Đánh giá tác động môi trường
Điều 17 Kiểm tra xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của
Trang 29phục vụ giai đoạn vận hành của dự án
Điều 17 Cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
3 Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Luật Bảo vệ môi
Trang 30Điều 91 Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại Điều 92 Vận chuyển chất thải nguy hại
Điều 93 Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại
Nghị định của Chính
phủ về quản lý chất
thải và phế liệu
38/2015/NĐ-CP
Chương II Quản lý chất thải nguy hại
Điều 6 Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Điều 7 Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Thông tư quy định về
quản lý chất thải
nguy hại
BTNMT
36/2015/TT-Chương III Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Mục 1: Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Điều 12 Đối tượng đăng ký chủ nguồn thải CTNH Điều 13 Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH Điều 14 Trình tự, thủ tục đăng ký chủ nguồn thải CTNH
Trang 31Điều 15 Cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH tại phụ lục 1A: mẫu đơn đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
4 Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Chương VII Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 67 Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung Điều 68 Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Nghị định số 38 của
Chính phủ về quản lý
chất thải và phế liệu;
38/2015/NĐ-CP
Chương III Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 17 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Điều 18 Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Trang 32Điều 19 Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt Điều 20 Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt Điều 21 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
5 Giấy phép khai thác nước
Luật tài nguyên nước
- Điều 44: Đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
Nghị định số
201/2013/NĐ-CP quy
định chi tiết thi hành
một số điều của luật
tài nguyên nước
201/2013/NĐ-CP
- Điều 15: Giấy phép tài nguyên nước;
- Điều 16: Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép;
- Điều 32: Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển;
- Điều 35: Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Điều 36: Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác,
Trang 33sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 8: Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Thông tư hướng dẫn
nguyên nước, giấy
phép xả nước thải vào
nguồn nước
27/2014/BTNMT
- Điều 7: Mẫu đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Điều 8: Mẫu giấy phép tài nguyên nước;
- Điều 9: Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:
+ Khoản 2: Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước nước mặt, nước biển;
- Mẫu 16, 17 Phụ Lục Phần II
Trang 346 Giấy phép xả thải vào nguồn nước
Luật tài nguyên nước
năm 2012 17/2012/QH13
Chương III Bảo vệ tài nguyên nước
- Điều 25: Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước
- Điều 37: Quy định về xả nước vào nguồn nước
- Điều 38: Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Nghị định quy định
chi tiết một số điều
của Luật Tài nguyên
nước
201/2013/NĐ-CP
- Điều 20: Quy định về điều kiện cấp phép
- Điều 21: Quy định về thời hạn của giấy phép xả thải vào nguồn nước
- Điều 22: Quy định về việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 23: Quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Nghị định quy định về
phí bảo vệ môi trường
154/2016/NĐ-CP Toàn bộ