1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần thủy sản Bến Tre (Giai đoạn 2008 – 2012)

13 861 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 136,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1. Giới thiệu sơ lược về công ty 1.1. Hồ sơ doanh nghiệp Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng đầu của Việt Nam. Sản phẩm chính của Công ty là nghêu, cá tra và tôm sú đông lạnh. Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE Tên giao dịch đối ngoại: BENTRE AQUAPRODUCT IMPORT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY Tên giao dịch viết tắt: AQUATEX BENTRE Trụ sở chính của Công ty: • Địa chỉ: Ấp 9, Xã Tân Thạch, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre. • Điện thoại: (84.75) 860 265 Fax: (84.75) 860 346 • Email: aquatexhcm.vnn.vn • Website: www.aquatexbentre.com 1.2. Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre theo Quyết định số 3423QĐUB ngày 01122003 của UBND tỉnh Bến Tre. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977, cấp quản lý trực tiếp là SởThủy sản. Trong quá trình hoạt động, do yêu cầu sắp xếp tổ chức, Công ty lần lượt có các tên sau: Từ 1977 đến 1988: Xí nghiệp Đông lạnh 22. Từ1988 đến 1992: Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre). Từ năm 1992 đến 2003: Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre (AQUATEX BENTRE), được phép xuất nhập khẩu trực tiếp từ1993. Từ 1995, công ty áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: code DL 22. Từ tháng 52002, Công ty được tổchức DNV – NaUy cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Ngày 01122003, UBND tỉnh Bến Tre có Quyết định số3423QĐUB thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là hội viên của Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam VASEP (từ1999) và Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam VCCI (từ2004). Ngày 01012004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổphần. Ngày 04102005, để tạo điều kiện cho Công ty được chủ động trong đầu tư phát triển SXKD, Công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có (chiếm 51% vốn điều lệ) trên cơ sở các công văn số1419UBNDCN của UBND tỉnh Bến Tre ngày 20072005 về việc phát hành cổ phiếu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, công văn số1922UBNDCNTNMT của UBND tỉnh Bến Tre ngày 12092005 về việc phê duyệt phương án bán cổphần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre. Thực hiện Nghị quyết ĐHCĐ thường niên ngày 17032006 và Nghị quyết ĐHCĐ bất thường ngày 22052006, HĐQT Công ty đã thực hiện việc bán 500.000 cổ phần và chia cổ phiếu thưởng theo tỷ lệ 10:1 để nâng vốn Điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5503000010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 25122003, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 22052006. Năm 2006, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được trao giải thưởng “2006 Business Excellence Awards” do Báo Thương mại, Thương mại Điện tử (ETradeNews) phối hợp cùng với Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt Nam tại Thị trường Tây Ban Nha và Italia bình chọn.

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần thủy sản Bến Tre (Giai đoạn 2008 – 2012)

LỚP : Ngày 2 – cao học K22 - QTKD

HCM, tháng 01/2014

Trang 2

Chương 1 Giới thiệu sơ lược về công ty

1.1.Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng đầu của Việt Nam Sản phẩm chính của Công ty là nghêu,

cá tra và tôm sú đông lạnh

- Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE

- Tên giao dịch đối ngoại: BENTRE AQUAPRODUCT IMPORT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY

- Tên giao dịch viết tắt: AQUATEX BENTRE

- Trụ sở chính của Công ty:

• Địa chỉ: Ấp 9, Xã Tân Thạch, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre

• Điện thoại: (84.75) 860 265 Fax: (84.75) 860 346

• Email: aquatex@hcm.vnn.vn

• Website: www.aquatexbentre.com

1.2.Lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre theo Quyết định số 3423/QĐ-UB ngày 01/12/2003 của UBND tỉnh Bến Tre

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977, cấp quản lý trực tiếp là SởThủy sản Trong quá trình hoạt động, do yêu cầu sắp xếp tổ chức, Công ty lần lượt có các tên sau:

- Từ 1977 đến 1988: Xí nghiệp Đông lạnh 22

- Từ1988 đến 1992: Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre)

- Từ năm 1992 đến 2003: Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre (AQUATEX BENTRE), được phép xuất nhập khẩu trực tiếp từ1993

- Từ 1995, công ty áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: code DL 22

- Từ tháng 5/2002, Công ty được tổchức DNV – Na-Uy cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000

- Ngày 01/12/2003, UBND tỉnh Bến Tre có Quyết định số3423/QĐ-UB thành lập Công

ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre

- Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là hội viên của Hiệp hội Chế biến

và xuất khẩu thủy sản Việt Nam - VASEP (từ1999) và Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam - VCCI (từ2004)

- Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổphần

- Ngày 04/10/2005, để tạo điều kiện cho Công ty được chủ động trong đầu tư phát triển SXKD, Công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có (chiếm 51% vốn điều lệ) trên cơ sở các công văn số1419/UBND-CN của UBND tỉnh Bến Tre ngày 20/07/2005 về việc phát hành cổ phiếu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, công văn số1922/UBND-CNTNMT của UBND tỉnh Bến Tre ngày

Trang 3

12/09/2005 về việc phê duyệt phương án bán cổphần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre

- Thực hiện Nghị quyết ĐHCĐ thường niên ngày 17/03/2006 và Nghị quyết ĐHCĐ bất thường ngày 22/05/2006, HĐQT Công ty đã thực hiện việc bán 500.000 cổ phần và chia cổ phiếu thưởng theo tỷ lệ 10:1 để nâng vốn Điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5503-000010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/12/2003, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 22/05/2006

- Năm 2006, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được trao giải thưởng

“2006 Business Excellence Awards” do Báo Thương mại, Thương mại Điện tử (E-TradeNews) phối hợp cùng với Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế và các

cơ quan Thương vụ Việt Nam tại Thị trường Tây Ban Nha và Italia bình chọn

- AQUATEX BENTRE có tốc độ tăng trưởng trung bình doanh thu và lợi nhuận là 43,12% (2005) và 149,81% (2006) Năm 2005, doanh thu đạt 282,433 tỷ đồng (tăng 33,47% so với năm 2004), lợi nhuận sau thuế đạt 7,811 tỷ đồng (tăng 44,84%) 9 tháng đầu năm 2006, doanh thu đạt 248,361 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 20,895

tỷ đồng

1.3.Phạm vi và lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm:

- Chế biến, xuất khẩu thủy sản

- Nuôi trồng thủy sản

- Nhập khẩu vật tư, hàng hóa

- Thương mại, nhà hàng và dịch vụ

- Kinh doanh các ngành nghề khác do ĐHCĐ quyết định và phù hợp với quy định của pháp luật

Chương 2 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty

2.1.Phân tích tỷ lệ

(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)

TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH

TOÁN

TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT 1.23 1.39 1.14 1.01 1.23

TỶ LỆ QUẢN TRỊ NỢ

Trang 4

TỶ LỆ KHẢ NĂNG SINH LỢI

Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM 0.18 0.24 0.18 0.19 0.26

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA 0.15 0.21 0.16 0.17 0.06

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu ROE 0.21 0.25 0.21 0.21 0.07

TỶ LỆ GIÁ THỊ TRƯỜNG

Dòng tiền cho 1 cổ phiếu

CFP

S 6,039.35 7,846.40

7,365.7 7

8,561.7 2

3,451 07

2.1.1. Các tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán

Tỷ lệ lưu động CR và tỷ lệ thanh toán nhanh QR của công ty dao động qua các năm nhưng đều cao hơn 1 Cả 2 chỉ số năm 2012 đều giảm so với năm 2011 Mặc dù tài sản ngắn hạn của công

ty năm 2012 có tăng, nhưng trong năm 2012 nợ ngắn hạn của công ty tăng lên đáng kể Khả năng thanh toán nợ của công ty giảm trong năm 2012 tuy nhiên các chỉ số đều lớn hơn 1 chứng

tỏ khả năng thanh toán của công ty ABT vẫn tốt

2.1.2. Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

2.1.2.1.Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Ta thấy hiệu quả tổng tài sản của công ty tăng nhẹ vào năm 2011 và giảm vào năm 2012 Tuy nhiên chỉ số TAT của công ty vẫn cao hơn tỉ số trung bình của toàn ngành cho thấy công ty sử dụng khá hiệu quả tài sản của mình để tạo ra doanh thu

2.1.2.2.Vòng quay tồn kho

Ta thấy vòng quay tồn kho giảm từ năm 2010 đến năm 2012 Mặt hàng kinh doanh của công ty là những loại khó bảo quản Do vậy, việc để số vòng quay tòn kho quá thấp khiến cho chi phí lưu kho tăng Công ty cần tìm các biện pháp quản lý lại hàng tồn kho cho hiệu quả hơn

2.1.2.3.Kỳ thu tiền bình quân - ACP

Chỉ số ACP của công ty liên tục giảm từ năm 2009 đến năm 2012 Điều này chứng tỏ công ty đang thực hiện ngày càng tốt việc thu hồi nợ của khách hàng, giảm tình trạng bị chiếm dụng vốn

2.1.3. Các tỷ lệ tài trợ

2.1.3.1.Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản – D/A

Trang 5

Tỷ lệ D/A của công ty ABT có tăng qua các năm, nhưng cong tương đối thấp Điều này chứng tỏ công ty ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản, khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của công ty cao Tuy nhiên, công ty đã không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ

2.1.3.2.Tỷ lệ thanh toán lãi vay – ICR

Tỷ số này phản ánh khả năng trang trải lãi vay của công ty từ lợi nhuận hoạt đông sản xuất kinh doanh Tỷ số này của công ty ABT đang giảm chứng tỏ khả năng trả lãi vay của công ty đang giảm tuy nhiên tỷ số này vẫn còn khá cao 22,42 (2012) chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay còn đáng tin cậy

2.1.3.3.Tỷ số khả năng trả nợ

Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của công ty, và cho biết công ty có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần hay chi trả bao nhiêu lần cho nợ Tỷ số này của công ty ABT là khá cao, tuy nhiên đang có xu hướng giảm

2.1.4. Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi

2.1.4.1.Doanh lợi ròng – NPM

Tỷ số NPM của công ty ABT tương đối ổn định qua các năm và ở mức cao cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty khá hiệu quả

2.1.4.2.Suất sinh lợi cơ bản – BEP

Tỷ số BEP của công ty ABT tăng đều qua các năm và có xu hướng giảm trong năm 2012 (có thể do ảnh hưởng bỏi khủng hoảng tài chính) nhưng vẫn còn nằm ở mức cao cho thấy khả năng sinh lợi trước thuế và lãi vạy cảu công ty khá tốt

2.1.4.3.Tỷ suất lơi nhuận trên tong tài sản – ROA

Tỷ số ROA của công ty ABT tăng đều qua các năm và có xu hướng giảm trong năm

2012 Tuy nhiên, tỷ số này khá cao so với mức trung bình của toàn ngành cho thấy hoạt động kinh doanh hiệu quả của công ty

2.1.4.4.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỏ hữu – ROE

Chỉ số này cũng tăng đều qua các năm và xu hướng giảm năm 2012 Tỷ số này nằm tương đương với mức trung bình của toàn ngành không vượt trội như tỷ số ROA Điều này có thể do mức vay nợ của công ty khá thấp, đa phần tài sản được tài trợ bởi vốn chủ

sỏ hữu

2.1.5. Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường

2.1.5.1.Tỷ lệ P/E

Tỷ lệ này cho thấy sự kỳ vọng của nhà đầu tư vào cổ phiếu Tỷ lệ P/E của công ty ABT còn tương đối thấp cho thấy sự kỳ vọng của các nhà đầu tư vào cổ phiếu ABT chưa cao

2.1.5.2.Tỷ lệ P/B

Trang 6

Tỷ lệ P/B của công ty ABT đang ngày càng tăng cao và lớn hơn 1 cho thấy thị trường vẫn

đang đánh giá cao sự triển vọng của công ty

2.2.Phân tích cơ cấu (Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan

tich ma CK”)

2.2.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán

I TÀI SẢN NGẮN HẠN 83.58% 75.98% 69.29% 69.91% 43.45%

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 21.63% 22.18% 25.31% 16.82% 1.33%

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 28.66% 13.58% 5.47% 8.18% 4.21%

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 8.96% 17.25% 21.58% 29.27% 15.12%

4 Hàng tồn kho 23.09% 22.39% 16.49% 15.32% 21.73%

5 Tài sản ngắn hạn khác 1.44% 0.57% 0.44% 0.33% 1.04%

II TÀI SẢN DÀI HẠN 16.22% 24.02% 30.71% 30.09% 56.55%

1 Các khoản phải thu dài hạn 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

2 Tài sản cố định 8.80% 9.81% 8.37% 9.77% 12.81%

3 Bất động sản đầu tư 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0.00% 5.47% 14.70% 12.17% 31.65%

4 Lợi thế thương mại 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

5 Tài sản dài hạn khác 7.43% 8.74% 7.63% 8.15% 12.09% III TỔNG TÀI SẢN 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%

IV NỢ PHẢI TRẢ 25.50% 17.95% 26.19% 17.98% 11.15%

1 Nợ ngắn hạn 25.50% 17.95% 26.19% 17.98% 11.15%

2 Nợ dài hạn 0.00% 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%

V VỐN CHỦ SỞ HỮU 74.50% 82.05% 73.81% 82.02% 88.85%

1 Vốn chủ sở hữu 74.50% 82.05% 73.81% 80.57% 88.85%

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.00% 0.00% 0.00% 1.45% 0.16%

VI LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

V TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%

2.2.1.1.Tài sản

Tổng tài sản của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 38,024,263,884 đồng

Qua bảng trên, ta thấy cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo xu hướng giảm tỷ trọng tài

sản dài hạn và tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn năm 2011 chiếm 75.98%, đến năm 2012 chiếm tới 83.58% Mức tăng

này chủ yếu là do tăng tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, trong khi các khoản

phải thu ngắn hạn lại giảm tỷ trọng

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng qua các năm và đang chiếm tỷ trọng cao Điều

này làm cho khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng lên

Giảm tỷ trọng các khoản phải thu của khách hàng là do công ty đã giảm tỷ trọng chủ yếu

của Khoản phải thu khách hàng và Trả trước cho người bán Đây là những khoản chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty

Tỷ trọng Hàng tồn kho tăng 0,7% so với năm 2011 Hàng tồn kho của Công ty bao gồm

nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho, hàng gửi đi bán…

Trang 7

Tài sản dài hạn năm 2011 chiếm tỷ trọng 24.02%, năm 2012 giảm xuống còn 16.22% Tỷ

trọng tài sản dài hạn giảm là do trong năm 2012 công ty không đầu tư tài chính dài hạn,

trong khi năm 2011 đầu tư tài chính dài hạn chiếm 5.47%, tiếp đến là tài sản cố định giảm

nhẹ trong năm 2012

2.2.1.2.Nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn qua các năm Điều này giúp công ty có khả năng tự

chủ tài chính cao, giảm tránh các nguy cơ phá sản Trong Nợ phải trả, hầu hết là Nợ ngắn

hạn gồm vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả người

lao động,…

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2012 có giảm so với năm 2011là do lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối giảm, vay và nợ ngắn hạn tăng 45,828,596,035 đồng (252%).

2.2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ

NỘI DUNG

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

100.00

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.69% 24.43% 17.82% 18.63% 25.99%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13.05% 15.83% 15.31% 18.44% 4.63%

Lợi nhuận (lỗ) thuần trong công ty liên kết 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 13.57% 16.11% 15.59% 18.80% 5.10%

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 12.47% 15.05% 13.70% 16.72% 4.77%

Tỷ trọng giá vốn hàng bán tăng trong năm 2012 cho thấy chi phí sản xuất, nguyên vật liệu,

chi phí lưu trũ hàng tồn kho,… tăng cao trong năm 2012 Điều này khiến cho tỷ trọng lợi

nhuận của doanh nghiệp giảm đáng kể trong năm 2012

Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tài chính cũng giảm trong năm 2012, từ 6.60% giảm xuống

còn 5.24% Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng trong năm

2012 góp phần làm giảm tỷ trọng lợi nhuận của công ty

Trang 8

2.3.Phân tích DUPONT (Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan

tich ma CK”)

Bản chất của phương pháp DUPONT là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ( ROA ), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp

Phương pháp phân tích DUPONT là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích DUPONT

để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp làm ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp

2.4.Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính (Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File

EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)

Trang 9

P 42,500.00 34,200.00 43,000.00 52,000.00 24,300.00

Trong quá trình phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta thường có những nhận định về các tỷ số tài chính là chúng cao hay thấp Để đưa ra những nhận định này, chúng ta phải dựa trên các hình thức liên hệ của các tỷ số này Do đó, cần xem xét ba vấn đề:

- Khuynh hướng phát triển: Chúng ta cần phải xem xét khuynh hướng biến động qua thời gian để đánh giá tỷ số đang xấu đi hay tốt lên Do đó, khi phân tích các tỷ

số tài chính của doanh nghiệp cần phải so sánh với các giá trị của những năm trước đó để tìm ra khuynh hướng phát triển của nó

- So sánh với tỷ số của các doanh nghiệp khác cùng ngành: Việc so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành và với tiêu chuẩn của ngành cũng cho phép người phân tích rút ra những nhận định có ý nghĩa về vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty

so với các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó có thể đề ra những quy định phù hợp với khả năng của công ty

- Những đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp: Hầu hết các doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng tạo ra sự khác biệt, nó được thể hiện trong công nghệ, đầu

tư, rủi ro, đa dạng hoá sản phẩm và nhiều lĩnh vực khác Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập một tiêu chuẩn cho chính nó Các doanh nghiệp này sẽ có những giá trị khác nhau trong các tỷ số tài chính của chúng

Ngoài ra, khi trình bày các tỷ số tài chính cần phải cẩn thận, vì: Trong thực tế, các khoản mục của bảng cân đối tài sản có thể chịu ảnh hưởng rất lớn của cách tính toán mạng nặng tình hình thức, cách tính toán này có thể che đậy những giá trị thật của các tỷ số tài chính Một trở ngại khác gây trở ngại việc thể hiện chính xác các tỷ số tài chính là sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách kế toán và thị giá của các loại tài sản và trái quyền trên các loại tài sản Cần thiết hết sức cẩn thận đối với những khác biệt này và phải so sánh các kết quả của các tỷ số về mặt thời gian

và với cả các doanh nghiệp khác cùng ngành Tuy nhiên, các giá trị ngành chỉ là các tỷ số dùng

để tham khảơ chứ không phải là giá trị mà doanh nghiệp cần đạt tới Những quan niệm thận trọng này không có nghĩa là sự so sánh các tỷ số là không có ý nghĩa, mà là cần phải có các chỉ tiêu cụ thể cho từng ngành để sử dụng làm chuẩn mực chung trong ngành

Trang 10

2.5.Mô hình chỉ số Z (Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan

tich ma CK”)

Chỉ số Z của công ty ABT qua các năm đều lớn hơn 2.99, theo Altman, công ty ABT nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

2.6.Phân tích hòa vốn năm 2012 (Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL –

sheet “Phan tich ma CK”)

Định phí hạch toán (khấu hao và dự phòng) 95,597,021,078.00

Nợ phải trả trong kỳ 304,956,020,588.00

Doanh thu hòa vốn lời lỗ 514,917,421,916.24

Doanh thu hòa vốn tiền mặt 385,231,700,138.37

Doanh thu hòa vốn trả nợ 798,931,219,166.18

Theo bảng phân tích số liệu ở trên, ta thấy doanh thu hòa vốn lời lỗ và doanh thu hòa vốn tiền mặt đều thấp hơn tổng doanh thu Trong khi đó, doanh thu hòa vốn trả nợ lại cao hơn tổng doanh thu Điều này cho thấy công ty đang “lời thật, lỗ giả”

2.7.Phân tích đòn bẩy tài chính (Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL –

sheet “Phan tich ma CK”)

Tăng trưởng doanh thu so với

Tăng trưởng EPS so với cùng

kỳ

% Δ EPS -0.10 -0.01 -0.32 2.83 -0.42 Tăng trưởng EBIT với cùng kỳ

% Δ EBIT -0.21 0.05 0.04 2.62 -0.34

Đòn bẩy định phí (DOL): Qua các năm phân tích, DOL của ABT năm 2010 và 2011 là rất thấp,

tuy nhiên tình hình đã cải thiện khi DOL của năm 2012 là 5,21 Một đòn bẩy cao tạo ra được

Ngày đăng: 18/12/2014, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w