Sổ liên lạc điện tử
Trang 1E-GradeBook - Group 26
MỤC LỤC
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu 3
1.2 Phạm vi của đề tài 1.2.1 Phạm vi ứng dụng 4
1.2.2 Các đối tượng sử dụng chính 4
CHƯƠNG II - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phân tích hệ thống 2.1.1 Xác định yêu cầu của hệ thống 6
2.1.2 Mô hình hoá tiến trình 6
2.1.3 Mô hình dữ liệu quan niệm 6
2.2 Thiết kế hệ thống 7
CHƯƠNG III - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 8
3.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh 11
3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 11
3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 11
3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu các mức thấp hơn 14
3.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của Quản Lý Hệ Thống 14
3.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của Quản Lý Giáo Viên 14
3.5.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 của Quản Lý Giáo Viên 14
3.5.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của Quản Lý Học Sinh 16
3.5.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 của Quản Lý Học Sinh 16
3.5.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của Quản Lý Năm Học 18
3.5.4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 của Quản Lý Năm Học 18
3.5.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của Liên Lạc 19
3.5.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của Báo Cáo 20
Trang 2E-GradeBook - Group 26
3.6 Sơ đồ thực thể liên kết 21
3.7 Menu hệ thống 3.7.1 Menu dành cho người dùng 23
3.7.2 Menu dành cho quản trị viên 23
3.7.3 Menu dành cho công việc quản trị của giáo viên 23
3.7.4 Menu dành cho phụ huynh 24
3.8 Giao diện 25
3.9 Báo cáo 26
3.9.1 Danh sách phân loại chuyên cần 26
3.9.2 Báo cáo tháng 26
3.9.3 Báo cáo kỳ 27
3.9.4 Thông tin học sinh 28
3.9.5 Danh sách năm học 28
3.9.6 Thông tin giáo viên 29
3.9.7 Danh sách giáo viên 29
CHƯƠNG VI - TỔNG KẾT
Trang 3CNTT đã đợc áp dụng cho nhiều lĩnh vực rộng rãi.Trong thực tế,nó đã trở thành mộtcông cụ làm việc không thể thiếu đợc cho công nghiệp,dịch vụ hay khoa học,chính trị , tổchức chính phủ và nhiều lĩnh vực khác Lợi ích của nó thực sự lớn và không thể tính đ ợc.Thực tế này đã thúc bách yêu cầu mau chóng áp dụng CNTT cho ngành giáo dục Điềunày đã mở ra một cuộc cách mạng lớn trong công cuộc cải thiện chất lợng hệ thống giáodục Ngày nay với việc liên kết mạng toàn cầu, cả giáo viên và học sinh đều có thể tự dodạo chơi khắp thế giới để mở mang kiến thức của họ Hơn nữa, thông qua mạng, mối quan
hệ giữa giáo viên, gia đình và học sinh sẽ trở nên gần gũi hơn
Tuy nhiên, ở Việt Nam, ứng dụng của công nghệ thông tin vào giáo dục đã đ ợc xem xét
tù vài năm qua Khoảng thời gian ngắn đó đồng nghĩa với giới hạn về mặt nhận thức, chất l ợng, cơ sở hạ tầng cũng nh thiếu nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các trờng học.Hầu hết các hoạt động nghiên cứu và giao thiệp giữa nhà trờng và gia đình vẫn dựa trên ph-
-ơng thức truyền thống Và đó chính là lý do tại sao chúng ta muốn phát triển ứng dụngmạng cho Sổ liên lạc điện tử trong nhà tr“Sổ liên lạc điện tử” trong nhà tr ” trong nhà tr ờng Thật may mắn, chúng ta có thể ứng dụng
nó vào trờng phổ thông trung học Nguyễn Gia Thiều Chúng ta hy vọng rằng với sự hỗ trợcủa Sổ liên lạc điện tử sẽ giúp mối liên hệ giữa trờng Nguyễn Gia Thiều và gia đình trở nêntốt hơn
Sổ liờn lạc là gi?
Sổ liên lạc điện tử là một ứng dụng web nó tạo ra một nguồn thông tin lớn trên cáctrang web Nó không chỉ cung cấp cho học sinh các thông tin nh điểm, kết quả chuyên cầngiống nh sổ liên lạc truyền thống nhng nó cũng là công cụ hữu dụng cho phép gia đình vànhà trờng trao đổi thông tin một cách nhanh chóng
Những đối tợng của sổ liên lạc điện tử:
Sổ liên lạc điện tử sẽ mang lại những thay đổi đáng kể về vai trò của sổ liên lạctruyền thống Nó là trang web của trờng nơi mà những ngời có liên quan có thể thờng xuyêncập nhật tất cả các thông tin và hoạt động của nhà trờng
Với diễn đàn học tập hoặc sách hớng dẫn của th viện, học sinh có thể tìm kiếm hoặctrao đổi tất cả các thông tin học tập hấp dẫn và thậm chí họ còn có thể bày tỏ nguyện vọngcủa mình tới giáo viên việc mà chẳng bao giờ chúng ta có thể bắt gặp ở hệ thống giáo dục
Trang 4Thông qua con đờng này sẽ rút ngắn khoảng cách giữa gia đình và nhà trờng vàgiúp cho việc quản lý sinh viên tốt hơn hiệu quả hơn.
1.2 Phạm vi đề tài
1.2.1 Phạm vi của ứng dụng
Sổ liên lạc điện tử có thể đợc sử dụng ở cả trờng PTCS, PTTH Nó đợc sử dụngnhằm tạo ra mối liên hệ hiệu quả giữa gia đình và nhà tr ờng, giúp họ quản lý học sinh vàcung cấp cho họ thông tin giáo dục hữu ích Hơn nữa, nó là một công cụ hỗ trợ và khuyếnkhích học sinh học tập tốt hơn bằng cách trao đổi thông tin với nhau, và cũng là nơi giải trísau những giờ học căng thẳng
1.2.2 Các đối tợng sử dụng chính
Sổ liên lạc trực tuyến phục vụ cho bốn đối tợng chính: Giáo viên, gia đình, học sinh
và nhà quản trị Hệ thống cung cấp các chức năng chính:
- Thông tin cá nhân của giáo viên để cập nhật giáo viên
- Điểm của học sinh
- Đánh giá, truy cập việc học của sinh viên và đạo đức
- Liên lạc trực tiếp với phụ huynh học sinh
Gia đình:
Gia đình cũng đóng một vai trò quan trọng Gia đình chính là ngời thực hiện việc tìmkiếm thông tin trong hệ thống Họ có thể:
- Tìm kiếm thông tin của sinh viên
- Tìm kiếm thông tin của giáo viên
- Truy cập các hoạt động của trờng
Trang 5- Thời khoá biểu
- Các hoạt động của trờng
- Quản lý nhóm: quản lý các nhóm khác nhau trong hệ thống
- Quản lý ngời sử dụng: Cung cấp các công cụ quản lý thông tin ngời dùng
- Quản lý nội dung, cung cấp các công cụ hữu dụng cho quản lý hệ thống
- Sao dự phòng, phục hồi dữ liệu của hệ thống
- Phân quyền để đảm bảo sự an toàn của hệ thống
Trang 6E-GradeBook - Group 26
CHƯƠNG II - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG
Xác định yêu cầu là bước đầu tiên của quá trình phân tích hệ thống Yêu cầu đượcphát hiện và cấu trúc lại trên cơ sở các thông tin dữ liệu khảo sát và nghiên cứu hệ thốngthực Do vậy, kết quả cũng như chất lượng của nó có một ý nghĩa quyết định đến chất lượngcủa hệ thống được xây dựng trong các bước sau này
Chúng tôi đã sử dụng những phương pháp truyền thống xác định yêu cầu như:
o Phỏng vấn
o Quan sát (chính thức, không chính thức)
o Điều tra bằng bảng hỏi
o Nghiên cứu tài liệu và thủ tục
Để thu thập thông tin và dữ liệu của hệ thống hiện tại Bên cạnh đó chúng tôi cũng sửdụng những phương pháp hiện đại để xác định yêu cầu hệ thống như: làm mẫu xác định yêucầu
2.1.2 MÔ HÌNH HÓA TIẾN TRÌNH
Mô hình hóa tiến trình là sự biểu diễn đồ thị các hoạt động chức năng hoặc quá trình
để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa hệ thống và môi trường của nó cũngnhư các thành phần trong hệ thống
Kĩ thuật mô hình hoá tiến trình phục vụ cho việc phân tích và thiết kế hệ thống thôngtin hướng cấu trúc
2.1.3 MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN NIỆM
Mục tiêu phân tích dữ liệu là xác định các thông tin cơ bản cần thiết của tổ chức, mô
tả cấu trúc và mối quan hệ giữa chúng Trên cơ sở những thông tin này để có thể tổ chức lưutrữ và khai thác dữ liệu một cách hiệu quả Thực hiện được các mục tiêu trên đây gọi phân
Trang 7E-GradeBook - Group 26
Tài liệu chúng tôi dùng để phân tích dữ liệu là các bảng dữ liệu tổng hợp và chi tiếtcùng các tài liệu và hồ sơ (các thực thể dữ liệu) thu được khi xác định yêu cầu thông tin Sửdụng mô hình thực thể liên kết để phân tích dữ liệu
2.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Thiết kế logic
Về mặt lý thuyết,thiết kế hệ thống lôgic có thể được áp dụng trên bất kỳ phần cứng vàphần mềm hệ thống nào Thiết kế logic tập trung vào các khía cạnh nghiệp vụ của hệ thốngthực vì vậy một vài phương pháp luận vòng đời còn gọi pha này là pha thiết kế nghiệp vụ.Các đối tượng và quan hệ được mô tả ở đây là những khái niệm, các biểu tượng mà khôngphải các thực thể vật lý
Thiết kế vật lý
Là quá trình chuyển logic trìu tượng thành bản thiết kế vật lý hay các đặc tả kỹ thuật.Những phần khác nhau của hệ thống đã được thiết kế được gắn với những thiết bị vật lý vàvào những thao tác thực hiện(thủ tục) cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu, xử lýtruyền và đưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức
Trang 8CHƯƠNG III - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Qua hệ thống hiện hành của sổ Liên Lạc chúng ta có thể thấy rõ được các chức năng
thiếu sót của hệ thống Hầu hết tất cả các chức năng chỉ được thực hiện bằng phương phápthủ công ,dữ liệu cập nhật không thường xuyên Báo cáo đưa ra không chi tiết và Liên Lạcthì khó khăn Cha mẹ không thể theo dõi thường xuyên , không đưa ra được những ý kiếncủa mình như mong muốn , đôi khi thông báo có thể không đến tay cha mẹ Việc thực hiệnliên lạc và các chức năng trong hệ thống hiên hành mất rất nhiều thời gian
Trước những nhu cầu thiết yếu của người sử dụng Chúng tôi đã xây dựng một sơ đồ chứcnăng cho hệ thống mới với nhiều ưu điềm mà hệ thống hiện hành chưa đáp ứng được
Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống
Trang 93.Quản Lý Học Sinh
4.Quản Lý Năm Học
5 Cập Nhật
7 Báo Cáo
6 Cập Nhật
8 Trợ Giúp
3.3 Cập Nhật Thông Tin Học Sinh
3.3.1 Thêm Học Sinh 3.3.2 Sửa Học Sinh 3.3.3 Tìm Kiếm Học Sinh 3.3.4 Kiểm Tra Tính Hợp Lệ
3.1 Cập Nhật
Điểm 3.2 Cập Nhật Chuyên Cần 4.2 Tìm Kiếm Thông Tin
Năm Học
4.2.4 Tìm Kiếm Môn Học 4.2.5 Tìm Kiếm Giáo Viên Theo Môn Học
4.1 Cập Nhật Năm Học
4.2.1 Tìm Kiếm Lớp 4.2.2 Tìm Kiếm Học Sinh Theo Lớp
4.2.3 Tìm Kiếm Thông Tin Học Sinh
4.2.6 Tìm Kiếm Thông Tin Giáo Viên
5.1 Cập Nhật Lớp
5.2 Cập Nhật Môn Học
5.3 Cập Nhật Loại Hình Vi Phạm
6.1 Gửi thông tin
6.2 Phản Hồi Thông Tin
7.1Báo Cáo Thông Tin Giáo Viên
7.2 Báo Cáo Thông Tin Học Sinh
7.3 Báo Cáo Tháng 7.4 Báo Cáo Kỳ
7.5 Báo Cáo Tổng Kết Năm Học
8.1 Thông Tin
Vể SLLDT 8.2 FAQs 8.3 Liên Hệ 8.4 SiteMap
Sơ đồ 2 Sơ đồ phân cấp chức năng của Sổ Liên Lạc Điện Tử
Sơ đồ phõn cấp chức năng bao gồm 7 chức năng con:
Trang 10Đây là một chức năng quan trọng Bao gồm bốn chức năng con: Đăng Nhập, ThayĐổi Mật Khẩu, Sao Lưu, Phục Hồi.
Quản Lý Giáo Viên(2)
Nó được sử dụng để thêm, sửa, tìm kiếm và đưa ra nhiều dữ liệu trong hệ thống Khi sử dụngchức năng này, tất cả các thông tin chi tiết của Giáo Viên được cập nhật thường xuyên Nóbao gồm: Tìm kiếm thông tin Giáo Viên và cập nhật thông tin Giáo Viên
Quản Lý Học Sinh(3)
Quản Lý Học Sinh được sử dụng để thêm, sửa, tìm kiếm và đưa ra nhiều dữ liệu trong
hệ thống Với chức năng này, mọi thông tin về Học Sinh được cập nhật thường xuyên Nóbao gồm: Tìm kiếm thông tin Học Sinh, cập nhật điểm, cập nhật chuyên cần, cập nhật thôngtin Học Sinh
Đây là một chức năng quan trọng Tất cả thông tin chỉ được cập nhật bởi quản trị viên
Nó bao gồm: Cập nhật lớp, cập nhật môn học, cập nhật loại hình vi phạm
Chức năng này giúp cho người dùng cảm thấy đễ dàng tiếp cận với hệ thống hơn Bạn
có thể hiểu hơn về hệ thống thông qua các chức năng: Hiểu về Sổ Liên Lạc Điện Tử, FAQs,Liên Hệ
Trang 11S Sinh Viên
F
Gia Đình
Yêu cầu thông tin
Yêu cầu thông tin Yêu cầu thông tin
Phản hồi thông tin Phản hồi thông tin
Hình 3.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh cho Sổ Liên Lạc
Điện Tử
Yêu cầu thông tin
Sổ Liờn Lạc Điện Tử là trung tõm của sơ đồ Sơ đồ bao gồm bốn thực thể: Quản Trị Viờn,Giỏo Viờn, Học Sinh và Gia Đỡnh Dữ liệu trao đổi lẫn nhau thụng qua hệ thống thụng tin vàcỏc thực thể Cỏc thực thể tỏc động qua lai thụng qua tỏm luồng dữ liệu Nú sẽ cung cấp cỏcđường dữ liệu như gửi luồng “Yờu cầu thụng tin” và nhận luồng “Phản hồi thụng tin”
3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu
3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Sơ đồ mức 0 của Sổ Liờn Lạc Điện Tử là cỏc sơ đồ luồng dữ liệu thể hiện thụng tinchi tiết hơn ở sơ đồ mức ngữ cảnh, chỳng ta nờu ra những tiến trỡnh chớnh, cỏc luồng dữ liệu
và kho dữ liệu cho thụng tin và lặp lại tất cả cỏc thực thể và luồng dữ liệu xuất hiện ở sơ đồmức ngữ cảnh
Đõy là sơ đồ mức 0 của Sổ Liờn Lạc Điện Tử
Trang 13A Qu¶n TrÞ Viªn
1 Qu¶n Lý
HÖ Thèng
7 B¸o C¸o
3 Qu¶n Lý Häc Sinh
8 Trî gióp LÊy d÷ liÖu
Yªu cÇu vµ ph¶n håi th«ng tin
DS1- SLLDiÖnTö
4 Qu¶n Lý N¨m häc
DS1- SLL§iÖnTö
F Gia §×nh
CËp nhËt d÷ liÖu
S Häc Sinh
Yªu cÇu vµ ph¶n håi th«ng tin
Yªu cÇu vµ ph¶n håi th«ng tin
5 CËp NhËt
Yªu cÇu vµ ph¶n håi th«ng tin
6 Liªn L¹c
Yªu cÇu vµ ph¶n håi th«ng tin
LÊy d÷ liÖu CËp nhËt th«ng tin
Yªu cÇu vµ ph¶n håi th«ng tin
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ mức 0 của Sổ Liên Lạc Điện Tử
Trang 14Từ sơ đồ mức ngữ cảnh (Sơ đồ 2.2) và sơ đồ mức 0 (Sơ đồ 2.3) của Sổ Liên Lạc Điện
Tử, chúng ta có thế nhìn thấy mối quan hệ giữa 4 thực thể và 8 luồng dữ liệu được chỉ ratrong sơ đồ mức ngữ cảnh và xuất hiện ở cả hai sơ đồ Thêm vào đó, tiến trình 0(Sổ Liên LạcĐiện Tử) trong sơ đồ mức cảnh được phát triển chi tiết hơn ở sơ đồ mức 0 Đặc biệt 8 tiếntrình, 1kho dữ liệu và 38 luồng dữ liệu được thay thế trong tiến trình này Thông tin về Cơ Sở
Dữ Liệu được gọi là DS1-SLLĐiệnTử
Có 8 tiến trình: (1) Quản Lý Hệ Thống, (2) Quản Lý Giáo Viên, (3) Quản Lý Học Sinh, (4) Quản Lý Năm Học, (5) Cập Nhật, (6)Liên Lạc, (7) Báo Cáo, (8) Trợ Giúp.
Tiến trình thứ nhất, Quản Lý Hệ Thống (1), sẽ quản lý và xử lý các yêu cầu của QuảnTrị Viên Khi Quản Trị Viên yêu cầu, hệ thống sẽ cập nhật vào kho dữ liệu DS1-SLLĐiệnTử
để kiểm tra và sau đó gửi thông tin phản hồi vào hệ thống
Tiến trình thứ hai, “Quản Lý Giáo Viên” (2), sẽ quản lý: tìm kiếm và cập nhật thôngtin giáo viên
Tiến trình thứ ba, “Quản Lý Học Sinh”(3), sẽ cho phép tìm kiếm và cập nhật thôngtin
Tiến trình thứ tư, Quản Lý Năm Học (4) sẽ quản lý tất cả các thông tin trong một năm.Bạn có thể tìm kiếm Học Sinh, Giáo Viên trong tiến trình này Với việc quản lý theo NămHọc, nó sẽ giúp bạn có được kết quả một cách nhanh hơn trong quá trình tìm kiếm
Tiến trình thứ năm, “Cập Nhật”, sẽ cho phép cập nhật các thông tin cần thiết cho hệthống
Tiến trình thứ sáu, Báo Cáo (6), sẽ hiện thị thông tin về Giáo Viên và Học Sinh
Tiến trình thứ bảy, “Liên Lạc”(7) , sẽ hỗ trợ cho việc giao tiếp giữa gia đình và nhàtrường
Tiến trình cuối cùng, Trợ Giúp (8) được sử dụng như một công cụ hỗ trợ giúp chongười dùng cảm thấy gần gũi và thân thiện hơn với hệ thống
Trang 153.5 Sơ đồ luồng dữ liệu cỏc mức thấp hơn
3.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của Quản Lý Hệ Thống
1.1
Đăng nhập
A Quản trị viên
DS Nguoi dung
thông tin
1 3 Sao luu
1 4 Phục hồi
Sao lưu
Yêu cầu và phản hồi thông tin Yêu cầu và phản hồi thông tin
DS17 CSDL đích
DS16.
CSDL nguồn
DS18 CSDL sao luu
Lấy CSDL
Phục hồi CSDL
Lấy CSDL
Yêu cầu và phản hồi thông tin
DS Kieu nguoi dung
19-Yêu cầu và phản hồi thông tin
Hỡnh 3.4 Sơ đồ mức một của quản lý hệ thống
Từ sơ đồ mức 0, chỳng ta cú thể phõn ró thành sơ đồ mức 1 của hệ thống Nú bao gồmcỏc tiến trỡnh: Đăng nhập, Thay đổi mật khẩu, phục hồi, sao lưu
3.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của Quản Lý Giỏo Viờn
A
Quản trị viên
2.1 Cập nhật thông tin giáo viên
DS2-GiỏoViờn
Phản hồi thông tin giáo viên
Cập nhật thông tin giáo viên
Cập nhật thông tin giáo viên
Lấy thông tin giáo viên từ CSDL
3.5.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 cho quản lý giỏo viờn
DFD1 của quản lý giỏo viờn bao gồm 1 tiến trỡnh: 2.1 Cập nhật thụng tin giỏo viờn.Khi chỳng ta cập nhật thụng tin giỏo viờn, dữ liệu sẽ được lưu trữ trong kho dữ liệu DS2-GiỏoViờn Và chỉ quản trị viờn mới cú thể cập nhật thụng tin Giỏo viờn
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 của tiến trỡnh bao gồm 4 tiến trỡnh con: 2.1.1 Thờm giỏoviờn, 2.1.2 Sửa giỏo viờn, 2.1.3 Tỡm kiếm giỏo viờn, 2.1.4 Kiểm tra tớnh hợp lệ Sơ đồ luồng
dữ liệu mức hai của Cập nhật bao gồm 8 luồng dữ liệu và một kho dữ liệu: DS2_GiỏoViờn