TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH---******---BÁO CÁO HỘI NGHỊ KHCN TUỔI TRẺ CẤP TRƯỜNG ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN HIV/AIDS ĐIỀU TRỊ ARV VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TRUYỀN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH -****** -
BÁO CÁO HỘI NGHỊ KHCN TUỔI TRẺ CẤP TRƯỜNG
ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN HIV/AIDS ĐIỀU TRỊ ARV
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH TỪ THÁNG 12/2005 ĐẾN THÁNG 12/2010
Báo cáo viên: SV Phạm Thị Lan lớp YHDPK1B Cán bộ hướng dẫn: ThS Phạm Mỹ Ngọc
BSCKII Vũ Thị Thúy
Thái Bình – 2012
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH -****** -
BÁO CÁO HỘI NGHỊ KHCN TUỔI TRẺ CẤP TRƯỜNG
ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN HIV/AIDS ĐIỀU TRỊ ARV
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH TỪ THÁNG 12/2005 ĐẾN THÁNG 12/2010
Báo cáo viên: SV Phạm Thị Lan lớp YHDPK1B Cán bộ hướng dẫn: ThS Phạm Mỹ Ngọc
Trang 3AIDS AcquiredImmuneDeficiency Syndrome): Hội chứng
suy giảm miễn dịch mắc phải
HAART Highly active antiretroviral therapy): Liệu pháp
Kháng vi rút hoạt tính caoHIV (Human immuno deficiecy virus): virus gây suy giảm
miễn dịch ở ngườiIRIS Immune Restoration Syndrrome or Disease (Hội
chứng viêm phục hồi miễn dịch)
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH M C B NG VÀ BI U ỤC CHỮ VIẾT TẮT ẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ỂU ĐỒ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm của nhiễm HIV/AIDS 3
1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện nay 8
1.3 Tình hình điều trị HIV bằng ARV 13
CHƯƠNG II 19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Địa bàn nghiên cứu 20
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 20
2.2.3 Cách thức thu thập thông tin 20
2.2.4 Quy trình điều trị ARV 21
2.2.5 Các biến số trong nghiên cứu 22
2.2.6 Các biện pháp khống chế sai số 22
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 23
2.4 Xử lý số liệu 23
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
1 Đặc điểm bệnh nhân HIV/AIDS điều trị ARV tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Đa khoa Thái Bình 24
2 Yếu tố liên quan tuân thủ điều trị ARV: 29
BÀN LUẬN 32
1 Đặc điểm của bệnh nhân HIV/AIDS điều trị ARV tại khoa Truyền nhiễm bệnh viện Đa khoa Thái Bình 32
2 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV 36
KẾT LUẬN 38
1 Đặc điểm bệnh nhân HIV/AIDS điều trị ARV tại khoa Truyền nhiễm bệnh viện Đa khoa Thái Bình 38
2 Yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV: 39
KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 1 46
Trang 6Bảng 1 Đặc điểm nhân khẩu học 23
Bảng 2 Số lượng tế bào CD4 trước điều trị ARV 24
Bảng 3 Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm virus viêm gan 25
Bảng 4 Nhiễm trùng cơ hội thường gặp trước điều trị ARV 26
Bảng 5 Tỷ lệ tử vong theo thời gian kể từ lúc bắt đầu điều trị 26
Bảng 6 Phân tích tử vong trong quá trình điều trị ARV 27
Bảng 7 Phân tích nguyên nhân gây tử vong 27
Bảng 8 Tỷ lệ IRIS và các bệnh NTCH thường gặp trong IRIS 28
Bảng 9 Đặc điểm liên quan tử vong do IRIS: 28
Bảng 10 Thời gian từ khi đủ tiêu chuẩn đến khi đến khi được điều trị 29
Bảng 11 Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về điều trị ARV 29
Bảng 12 Tỷ lệ bệnh nhân thực hành đúng về tuân thủ đúng về điều trị ARV .30
Bảng 13 Những yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị ARV 30
Bảng 14 Khảo sát các lý do bệnh nhân quên tái khám 31
Biểu đồ 1 Đường lây truyền HIV ở bệnh nhân 24
Biểu đồ 2: Phân giai đoạn lâm sàng trước điều trị ARV 25
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
HIV/AIDS là một dịch bệnh đã tạo nên “khủng hoảng toàn cầu” vì
nó đã đe dọa sự phát triển hòa nhập xã hội, ổn định chính trị, an ninh, tàichính, lương thực, tác động mạnh mẽ vào tuổi thọ và gây gánh nặng có tínhtàn phá Không có ai, nhóm xã hội nào mà không chịu ảnh hưởng bởi tácđộng của HIV/AIDS Theo cơ quan UNAIDS của Liên Hợp Quốc công bốmột bản báo cáo về tình hình lây nhiễm bệnh HIV/AIDS, khẳng định sốngười nhiễm HIV trên thế giới là đáng báo động khi có hơn 38,6 triệungười đang mắc căn bệnh này Mặc dù tỉ lệ nhiễm bệnh đang giảm dần domức tăng dân số và nhiều người nhiễm bệnh sống lâu hơn nhờ các loạithuốc mới, nhưng thực sự con số người nhiễm bệnh vẫn tăng cao, [7], [24]
Việt Nam nằm trong vùng trọng điểm dịch, nhiễm HIV/AIDS đangngày càng gia tăng và có chiều hướng lan rộng trong cộng đồng, ngày càng
có nhiều người tử vong vì AIDS, tính đến hết ngày 31 tháng 3/2011, sốtrường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 185.623 người, số bệnh nhân AIDShiện tại là 44.701 người, số người nhiễm HIV đã tử vong do AIDS là 49.912trường hợp Từ năm 2000 đến nay số người nhiễm HIV phát hiện mới hàngnăm trung bình khoảng trên 12.000 ca HIV/AIDS đã lan rộng ra khắp cáctỉnh, thành phố, các quận huyện và xã phường, và có lẽ ít có một đại dịchnào mà mức lan toả của nó ghê gớm như HIV/AIDS, [1], [14], [15]
Tại Thái Bình, đến ngày 31/3/2011 phát hiện 3.786 người nhiễm HIV
và 860 bệnh nhân AIDS còn sống, số bệnh nhân tử vong do AIDS là 798người (Nguồn TTPC AIDS Thái Bình) Người nhiễm HIV không chỉ ởnhóm nguy cơ cao mà đang có xu hướng lây nhiễm ra cộng đồng dân cưbình thường, nhiều gia đình đã có cả 2 vợ chồng bị chết vì AIDS, tỷ lệ trẻ
mồ côi do AIDS đang gia tăng Công tác điều trị ARV bắt đầu từ tháng 12năm 2005 với 30 bệnh nhân Nhu cầu được tiếp cận với ARV ngày càngcao Nguyên tắc tuân thủ theo phác đồ điều trị hết sức nghiêm ngặt đòi hỏi
Trang 8bệnh nhân phải kiên trì và quyết tâm cao, là yếu tố sống còn trong điều trịARV ở bệnh nhân HIV/AIDS và quyết định sự thành công của điều trị, [8]
Để góp phần cho công tác chăm sóc và điều trị người nhiễmHIV/AIDS, giảm thiếu gánh nặng bệnh tật, chúng em nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm bệnh nhân HIV/AIDS điều trị ARV và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tại khoa Truyền nhiễm bệnh viện Đa khoa Thái Bình từ T12/2005 đến T12/2010” Thực hiện đề tài với 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân HIV/AIDS điều trị ARV tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Đa khoa Thái Bình trong thời gian nghiên cứu.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân.
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm của nhiễm HIV/AIDS
1.1.1 Khái niệm:
HIV: Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
AIDS (Acquired Immune Deficiency Syndrome): Hội chứng Suy
giảm Miễn dịch Mắc phải, còn gọi là SIDA theo cách viết tắt từ Syndromed'Immuno Déficience Acquise của tiếng Pháp) là một hội chứng của nhiềubệnh nhiễm trùng (lao, viêm phổi, nấm), mà người nhiễm HIV gặp phải do
hệ miễn dịch của cơ thể bị tổn thương hoặc bị phá hủy nặng nề Các bệnhnày được gọi là các bệnh nhiễm trùng cơ hội AIDS được coi là giai đoạncuối của quá trình nhiễm HIV Tuy nhiên, mỗi người khi mắc AIDS sẽ cónhững triệu chứng khác nhau, tùy theo loại bệnh nhiễm trùng cơ hội màngười đó mắc phải và khả năng chống đỡ của hệ miễn dịch mỗi người
1.1.2 Đặc điểm, cơ chế hoạt động và vòng đời của virus HIV
HIV muốn tái sinh cần phải lây nhiễm vào trong tế bào, sử dụng cácvật liệu di truyền của tế bào vật chủ để tạo ra các con virus mới Chúng có
ái tính với tế bào lympho T- là tế bào có chứa thụ thể CD4, vì vậy làm pháhủy tế bào, gây tình trạng suy giảm mễn dịch ở người bị nhiễm HIV
HIV có các protein trên vỏ bọc, thu hút mạnh mẽ cơ quan thụ cảm bềmặt CD4+ ở bên ngoài tế bào T4, kích hoạt các protein khác trên bề mặtcủa tế bào, làm ngừng hoạt động ở bên ngoài của tế bào Các sợị RNA, gencủa virus HIV kết hợp với AND của người, quá trình “sao chép ngược” xảy
ra tạo phiên bản DNA của RNA virus DNA mới này được gọi là DNAtiềm virus, DNA của virus được đưa vào trong nhân của tế bào, tổng hợp
và nhân lên tạo ra một virus mới Những sợi DNA đã nhiễm virus trongnhân riêng và các enzyme đặc biệt tạo ra 1 sợi nguyên liệu gen bổ sungđược gọi là sứ giả RNA hay mRNA (chỉ thị để tạo ra virus mới) Khi mỗimột sợi mRNA được xử lý thì một chuỗi các protein tương ứng cũng được
Trang 10tạo ra Quá trình này tiếp tục cho đến khi sợi mRNA bị biến đổi hoặc
“chuyển” tới các protein bị nhiễm mới cần để tạo ra những virus mới và bắtđầu với sự tổ hợp của virus mới Các chuỗi dài protein được cắt bởienzyme virus được gọi là protease thành các protein nhỏ hơn Các proteinnày phục vụ một loạt các chức năng, một số trở thành các nguyên tố cấutrúc của virus mới, trong khi các số khác trở thành các enzyme, giống như
là enzyme sao chép ngược Mỗi khi các mảnh nhỏ virus mới được tổ hợplại, chúng chui ra khỏi tế bào chủ và tạo ra virus mới Sau đó virus bướcvào giai đoạn trưởng thành Với sự tổ hợp thành công và trưởng thành,virus có khả năng lây nhiễm cho 1 tế bào mới Và mỗi 1 tế bào nhiễm mới
có thể sản sinh ra nhiều virus mới
1.1.3 Tế bào CD4:
CD4 là tế bào lymphô (tế bào bạch cầu) Các tế bào CD4 đôi khi cònđược gọi là tế bào T Có 2 loại tế bào T chính: tế bào T-4, còn được gọi làCD4+, là các tế bào “giúp đỡ”, chúng đi đầu trong việc tấn công chống lạicác bệnh nhiễm trùng Các tế bào T-8(CD8+), là các tế bào “đàn áp”, nókết thúc phản ứng miễn dịch Các tế bào CD8+ cũng được gọi là các tế bào
“tiêu diệt”, nó tiêu diệt các tế bào ung thư và các tế bào bị nhiễm virus.Trong cơ thể có từ 15% – 40% các tế bào bạch cầu lympho Chúng lànhững tế bào quan trọng nhất trong hệ miễn dịch - bảo vệ cơ thể khỏi bị lâynhiễm virus, giúp cho các tế bào khác chống trả lại vi khuẩn và nhiễm nấm,sản xuất ra kháng thể, chống lại các bệnh ung thư và điều phối các hoạtđộng của các tế bào trong hệ miễn dịch Số lượng tế bào CD4 bình thườngdao động trong khoảng từ 500 - 1500/TB/mm3 máu Trong trường hợpkhông điều trị kháng virus, lượng tế bào CD4 sẽ giảm trung bình từ 50 đến
100 tế bào mỗi năm
1.1.4 Nhiễm trùng cơ hội ở người nhiễm HIV/AIDS
Nhiễm trùng cơ hội là nguyên nhân gây bệnh và tử vong chính trênnhững người nhiễm HIV/AIDS do hệ thống miễn dịch của họ bị suy
Trang 11giảm, không có khả năng chống đỡ lại các tác nhân gây bệnh Các nhiễmtrùng cơ hội thường gặp là lao, viêm phổi, tiêu chảy, giang mai, herpes,viêm gan B, C, viêm não toxoplasma, viêm màng não, bệnh lý da, niêmmạc Các tác nhân gây bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, nấm hoặc kýsinh trùng Đối với triệu chứng lâm sàng chính của bệnh nhân AIDS ởViệt Nam, biểu hiện sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể chiếm 26,39%;sốt kéo dài > 1 tháng chiếm 14,31% và ho kéo dài chiếm 9,04% Bệnhnhân lao nhiễm HIV chiếm 7,69% Hiện nay thế giới rất lo lắng về đồngnhiễm lao và HIV UNAIDS nhận định phòng chống lao và HIV là mộtchương trình ưu tiên của toàn cầu.
Các nước phát triển chẩn đoán nguyên nhân phổ biến của bệnh nhânAIDS là Pneumocystris Carriri Pneumonia (75-85%) còn ở Việt Namnguyên nhân tử vong chính đa phần là giai đoạn cuối của AIDS chiếm tỷ lệ31,14%; suy kiệt kéo dài 30,22%
Tại Bệnh viện nhiệt đới Hồ Chí (Theo Nguyễn Hữu Chí và cộng sự 2000) NTCH ở bệnh nhân AIDS được phân bố như sau: Nấm miệng 53%,lao 37%, HC suy mòn 34%, nhiễm trùng hô hấp 13%, nhiễm nấmcryptococus 9%, nấm penicillin marnerfei 7%, PCP 5%, nhiễm trùng huyết4% Tại PKNT Khoa Truyền nhiễm, BV Bạch Mai 2009 - 2010, Đỗ DuyCường thấy NTCH trong 357 bệnh nhân HIV/AIDS có: Lao (23.8%) Nấm
-Candida (10.1%); Penicillium marneffei (8.1%); MAC (3.4%; Hội chứng
suy mòn (3.4%; Viêm não do toxoplasma (3.1%; PCP(2.8%); CMV(1.7%); VMN do Cryptococcus (1.1%)
Nhiễm trùng cơ hội trong thời kỳ có liệu pháp kháng virus hoạt tính cao (HAART): Ở các nước phát triển phương Tây, rất nhiều nhiễm
trùng cơ hội nay đã rất hiếm Tỷ lệ mới mắc CMV và MAC đã giảm chỉcòn 1/10 so với tỷ lệ trước khi có HAART Liệu pháp kháng virus hoạt tínhcao còn làm thay đổi diễn biến của các nhiễm trùng cơ hội Nếu như trướcđây thời gian sống sau khi có bệnh chỉ điểm AIDS đầu tiên rất ít khi quá 3
Trang 12năm thì nay rất nhiều bệnh nhân đã sống tới 10 năm hoặc hơn Nghiên cứucủa Hoffmann - 2007 đã cho thấy: tỷ lệ sống trên 5 năm sau khi mắctoxoplasma não là 8% vào năm 1990-1993, tăng lên 29% năm 1994-1996
và 78% từ 1997, [21] Mặc dù đã có những tiến bộ, hiện vẫn chưa cóphương pháp điều trị thỏa đáng cho các bệnh như PML (bệnh não chấttrắng đa ổ tiến triển) hay cryptosporidiosis, và kháng thuốc sẽ ngày càngnghiêm trọng đối với các bệnh nhiễm trùng khác Liệu pháp kháng virushoạt tính cao không phải lúc nào cũng cải thiện tình trạng ngay lập tức màthậm chí còn làm mọi việc thêm phức tạp do diễn biến không điển hình củabệnh khi có HAART cũng như do phục hồi miễn dịch
*Các ngưỡng CD4 quan trọng mà trên ngưỡng đó một số bệnh chỉ
điểm AIDS khó xảy ra:
Không có ngưỡng: Kaposi’s sarcoma, lao phổi, HZV, viêm phổi vikhuẩn, u lympho
> 250/μl: PCP, candida thực quản, PML, HSV
> 100/μl: Toxoplasma não, bệnh não do HIV, Cryptococcus, lao kê
> 50/μl : Viêm võng mạc CMV, mycobacteria không điển hình
1.1.5 Phân giai đoạn nhiễm HIV/AIDS
1.1.5.1 Phân giai đoạn lâm sàng của nhiễm HIV/AIDS
Nhiễm HIV ở người lớn được phân thành 4 giai đoạn lâm sàng, tùythuộc vào các triệu chứng bệnh liên quan đến HIV ở người nhiễm:
Giai đoạn lâm sàng 1: Không triệu chứng
- Không có triệu chứng
- Hạch to toàn thân dai dẳng
Giai đoạn lâm sàng 2: Triệu chứng nhẹ
- Sút cân mức độ vừa không rõ nguyên nhân (< 10% trọng lượng cơ thể)
- Nhiễm trùng hô hấp tái diễn (viêm xoang, viêm amidan, viên tai giữa,viêm hầu họng)
- Zona (Herpes zoster)
Trang 13- Viêm khoé miệng
- Loét miệng tái diễn
- Phát ban dát sẩn, ngứa
- Viêm da bã nhờn
- Nhiễm nấm móng
Giai đoạn lâm sàng 3: Triệu chứng tiến triển
- Sút cân nặng không rõ nguyên nhân (> 10% trọng lượng cơ thể)
- Tiêu chảy không rõ nguyên nhân kéo dài hơn 1 tháng
- Sốt không rõ nguyên nhân từng đợt hoặc liên tục kéo dài hơn 1 tháng
- Nhiễm nấm Candida miệng tái diễn
- Bạch sản dạng lông ở miệng
- Lao phổi
- Nhiễm trùng nặng do vi khuẩn (viêm phổi, viêm mủ màng phổi, viêm đa
cơ mủ, nhiễm trùng xương khớp, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết)
- Viêm loét miệng hoại tử cấp, viêm lợi hoặc viêm quanh răng
- Thiếu máu (Hb< 80g/L), giảm bạch cầu trung tính (< 0.5x109/L), và/hoặcgiảm tiểu cầu mạn tính (< 50x109/L) không rõ nguyên nhân
Giai đoạn lâm sàng 4: Triệu chứng nặng
- Hội chứng suy mòn do HIV (sút cân >10% trọng lượng cơ thể, kèm theosốt kéo dài trên 1 tháng hoặc tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng không rõnguyên nhân)
- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP)
- Nhiễm Herpes simplex mạn tính (ở môi miệng, cơ quan sinh dục, quanh
hậu môn, kéo dài hơn 1 tháng, hoặc bất cứ đâu trong nội tạng)
- Nhiễm Candida thực quản (hoặc ở khí quản, phế quản hoặc phổi)
- Lao ngoài phổi
- Sarcoma Kaposi
- Bệnh do Cytomegalovirus (CMV) ở võng mạc hoặc ở các cơ quan khác.
- Bệnh do Toxoplasma ở hệ thần kinh trung ương.
Trang 14- Bệnh lý não do HIV.
- Bệnh do Cryptococcus ngoài phổi bao gồm viêm màng não.
- Bệnh do Mycobacteria avium complex (MAC) lan toả.
- Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển (Progessive multifocal leukoencephalopathy - PML)
- Tiêu chảy mạn tính do Cryptosporidia
- Tiêu chảy mạn tính do Isospora
- Bệnh do nấm lan toả (Penicillium, Histoplasma ngoài phổi).
- Nhiễm trùng huyết tái diễn (bao gồm nhiễm Sallmonella không phải
thương hàn)
- U lympho ở não hoặc u lympho non-Hodgkin tế bào B
- Ung thư cổ tử cung xâm nhập (ung thư biểu mô)
- Bệnh do Leishmania lan toả không điển hình.
- Bệnh lý thận do HIV
- Viêm cơ tim do HIV
1.1.5.2 Phân giai đoạn miễn dịch
Tình trạng miễn dịch của người lớn nhiễm HIV được đánh giá thôngqua chỉ số tế bào CD4
- Bình thường hoặc suy giảm không đáng kể: CD4 > 500 TB/mm3
- Suy giảm nhẹ: CD4 từ 350 - 499 TB/mm3
- Suy giảm tiến triển: CD4 từ 200 - 349 TB/mm3
- Suy giảm nặng: CD4 < 200 TB/mm3
1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện nay
1.2.1 Tình hình dịch HIV trên thế giới
Dịch HIV/AIDS mang tính toàn cầu và đang gia tăng nhanh ở cácnước đang phát triển Những hậu quả mà HIV/AIDS gây ra ảnh hưởng rấtlớn tới sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc và toàn thế giới
Trong 30 năm kể từ khi những trường hợp nhiễm bệnh AIDS đầu
Trang 15tiên được biết đến tại Hoa Kỳ, theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, trêntoàn cầu hiện nay có khoảng 33 triệu người sống chung với HIV/AIDS, vàtrung bình mỗi ngày, có gần 7.500 ca bị nhiễm mới Theo báo cáo này,Sahara là nơi có số người nhiễm HIV cao nhất trên thế giới với gần 2/3 dân
số, tiếp đến là châu Á Thái Bình Dương với 8,3 triệu người nhiễm HIV.Tuy nhiên, Đông Âu và Trung Á lại là khu vực có tốc độ lây nhiễm khủngkhiếp nhất thế giới Quốc gia bị ảnh hưởng nhất là nước Swaziland bé nhỏnơi một phần ba người lớn bị nhiễm vi rút HIV Tuy nhiên Kenya vàZimbabwe được báo cáo là con số nhiễm HIV tại đây đã có giảm bớt NamPhi vẫn là nước có số người nhiễm HIV cao nhất tại Châu Phi: 5,5 triệungười lớn mang virus HIV Ấn Độ đã vượt qua Nam Phi để trở thành quốcgia có nhiều người sống chung với HIV nhất thế giới Số ca có HIV ở quốcgia đông dân thứ nhì hành tinh hiện chiếm 2/3 tổng số ca nhiễm loại viruschết người này trên toàn Châu Á
Ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, đại dịch HIV/AIDS vẫn tiếptục gia tăng và tàn phá nặng nề Theo dự báo mỗi năm sẽ có thêm khoảng500.000 trường hợp mới nhiễm HIV nếu các quốc gia không tăng cườngcác hoạt động nhằm ngăn chặn sự lây lan của loại vi rút này Có nhiềunguyên nhân dẫn đến sự gia tăng HIV/AIDS tại khu vực: Nạn đói nghèotrình độ dân trí thấp, di dân tự do, sự gia tăng tệ nạn xã hội làm HIV tăngcao, [23]
1.2.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam.
Việt nam là nước có số người nhiễm HIV khá cao, tình hình nhiễmHIV/AIDS đang ngày càng gia tăng và có chiều hướng lan rộng trong cộngđồng Bộ Y tế, theo báo cáo của các địa phương, tính đến ngày 30/9/2011, cảnước hiện có 193.350 người nhiễm HIV/AIDS được báo cáo đang còn sống,trong đó có 47.030 người đã chuyển qua giai đoạn AIDS Trong 9 tháng đầunăm 2011, số trường hợp nhiễm HIV mới được phát hiện và được báo cáo là9.121; số người nhiễm HIV chuyển qua giai đoạn AIDS là 3.723 và 1.394
Trang 16trường hợp tử vong do AIDS Quý I năm 2011 toàn quốc báo cáo xétnghiệm phát hiện mới 2.120 trường hợp nhiễm HIV, số trường hợp AIDSđược phát hiện là 1.114 trường hợp và 435 trường hợp tử vong do AIDS, [1]
Tỷ suất người hiện nhiễm HIV trên 100.000 dân tính chung cho cả
nước là 214 người/100.000 dân Và có sự chênh lệch giữa các địa phương
Số trường hợp nhiễm HIV được báo cáo xét nghiệm phát hiện mới trongquý I/2011cao nhất ở Điện Biên (818 người nhiễm/100.000 dân), tiếp làcác tỉnh Sơn La (653 người nhiễm/100.000 dân), thành phố Hồ Chí Minh
620 người nhiễm/100.000 dân, Thái Nguyên (547 người nhiễm/100.000dân), Yên Bái (407 người nhiễm/100.000 dân), Bà Rịa – Vũng Tàu (388người nhiễm /100.000 dân), Cao Bằng (383 người nhiễm/100.000 dân),Bắc Cạn
(379 người nhiễm/100.000 dân), Hải Phòng (366 người nhiễm/100.000dân), Quảng Ninh (310 người/100.000), [1]
Năm 2011 tập trung chủ yếu ở một số tỉnh trọng điểm, đứng đầu làthành phố Hồ Chí Minh với 351 trường hợp (chiếm 16,6% số trường hợpnhiễm HIV được báo cáo), đứng thứ 2 là Hà Nội với 209 trường hợp(chiếm 9,9% số trường hợp nhiễm HIV được báo cáo), tiếp đến là ĐiệnBiên với 143 trường hợp (chiếm 6,7% số trường hợp nhiễm HIV được báocáo), Thái Nguyên với 90 trường hợp (chiếm 4,2% số trường hợp nhiễmHIV được báo cáo) Kiên Giang với 86 trường hợp, Thanh Hóa với 73trường hợp, Sơn La với 67 trường hợp, Phú Thọ với 59 trường hợp, CầnThơ với 55 trường hợp, [1]
Về địa bàn phân bố dịch: tính đến 31/3/2011 toàn quốc đã phát hiệnngười nhiễm HIV tại hơn 75,2% xã/phường, gần 97,9% quận/huyện và63/63 tỉnh/thành phố Phân tích hình thái nguy cơ lây nhiễm cho thấy, trong
số những người mới được phát hiện nhiễm HIV trong 9 tháng đầu năm có49% bị nhiễm qua đường máu, 38% qua đường tình dục, 3% qua đường mẹ
- con và 10% không rõ đường lây Tỷ lệ người nhiễm HIV là nam chiếm
Trang 1770,8% và nữ chiếm 29,2% Phần lớn người nhiễm HIV được phát hiệntrong 9 tháng qua là ở nhóm tuổi từ 20-39 (chiếm 82%), trẻ em dưới 15tuổi chiếm gần 3% (Theo VAAC)
Cục Phòng chống AIDS Việt Nam và công bố nghiên cứu các yếu tốdịch tể học ở người nhiễm HIV/AIDS được phát hiện tại Việt Nam giaiđoạn 1993-2009 do TS Nguyễn Thanh Long - Cục Trưởng Cục Phòngchống AIDS và các cộng sự thực hiện.Tính đến thời điểm nghiên cứu, toànquốc đã phát hiện 186.930 trường hợp nhiễm HIV trong đó đã có 42.447trường hợp tử vong do AIDS Có 98% số huyện, 71% số xã đã phát hiện racác trường hợp nhiễm HIV Số người nhiễm HIV hiện còn sống vẫn tậptrung chủ yếu tại các tỉnh, thành phố trọng điểm, đứng đầu là Tp Hồ ChíMinh với 37.585 trường hợp (chiếm 26% toàn quốc), tiếp theo là Hà Nội(14.419 trường hợp), Hải Phòng (6.288 trường hợp), Sơn La (5.098 trườnghợp), Thái Nguyên (4.531 trường hợp), An Giang (3.617 trường hợp),Nghệ An (3.370 trường hợp), Bà Rịa Vũng Tàu (3.231 trường hợp) Nhữngtỉnh có số bệnh nhân AIDS hiện còn sống cao nhất bao gồm: Tp.Hồ ChíMinh (13.652 trường hợp), Hà Nội (2.010 trường hợp), Hải Phòng (1.970trường hợp) Nghiên cứu trên 188.299 người nhiễm HIV thấy 73.849 bệnhnhân AIDS và 42.593 trường hợp tử vong do AIDS
Kết quả cho thấy nhiễm HIV trong nam giới gấp 4 lần nữ giới
Cách thức lây truyền:
Nguy cơ do bị xuyên da: 0.32%
Do trao đổi bơm kim tiêm bẩn: 0.67%
Nguy cơ lây truyền qua tình dục:
- Nguy cơ theo kiểu quan hệ tình dục:
Dương vật-hậu môn (người nhận): 0.3-3.0%
Dương vật-hậu môn (người phóng tinh): 0.01- 0.18%
Dương vật-âm đạo (nữ): 0.05- 0.15%
Dương vật-âm đạo (nam): 0.03- 0.09%
Trang 18- Nguy cơ theo hành vi tình dục
Dương vật/âm đạo - miệng: nguy cơ thấp đến rất thấp (Phụ thuộc vàotình trạng của niêm mạc, có máu hoặc tinh dịch?)
Thủng BCS: dương vật-hậu môn nguy cơ 0.25%
- Nguy cơ theo tải lượng virus
VL trong tinh dịch = 30 - 60% trong huyết tương
VL cổ tử cung = 30 - 50% / huyết tương
VL âm đạo= 15% / huyết tương
Hình thái lây truyền dịch HIV ở Việt Nam chủ yếu qua đường máuchiếm 55,28%; tỉ lệ nhiễm HIV trong nhóm tiêm trích ma tuý rất cao Cómột xu hướng là những người hành nghề mại dâm cũng có hành vi tiêmchích ma tuý và đồng thời có quan hệ tình dục không an toàn với nhómnhững người tiêm chích ma tuý Do đó nguy cơ lây nhiễm ra cộng đồngcũng rất cao, lây truyền qua đường tình dục chiếm 15,37%; mẹ truyền chocon chiếm 1,81% và không rõ đường lây truyền chiếm 27,54% Theo ôngNguyễn Quốc Triệu tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con của Việt Namhiện nay là 0,37% và so với thế giới được đánh giá là thấp Điều này khácbiệt so với Campuchia và Thái Lan chủ yếu lây qua quan hệ tình dục;tương đồng với Trung Quốc là năm 2005 có tới 43,9% lây qua tiêm chích
ma túy còn quan hệ tình dục là 19,8%
Đối với đường lây theo khu vực địa lý cho thấy khu vực phía Nam
và ở một số tỉnh miền Trung lây qua quan hệ tình dục không an toàn caonhất, như Trà Vinh (80,1%), Cà Mau (68,5%), An Giang (56%) MiềnTrung số lượng nhiễm HIV chiếm tỷ lệ không lớn so với toàn quốc, tuynhiên tỷ lệ nhiễm HIV chủ yếu là do quan hệ tình dục không an toàn nhưQuảng Bình (73%), Quảng Trị (61,1%), Thừa Thiên Huế (51%), QuảngNgãi (46,9%), Bình Định (42%) Trong vài năm trở lại đây, xu hướng lâyqua đường tình dục gia tăng
Trang 19Nghiên cứu 05 năm trở lại đây cho thấy nhóm tuổi 20-39 chiếm trên80% số người nhiễm HIV, trong đó tỷ lệ nhiễm HIV nhóm 20-29 tuổi caonhất (52,1%) Vẫn theo các số liệu của Bộ Y tế, các bệnh nhân HIV ở ViệtNam đang có dấu hiệu trẻ hoá với việc số người có HIV trong độ tuổi từ 20tới 39 tăng từ 15% lên 89% trong tổng số
1.2.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Thái Bình
Tại Thái Bình, ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện năm 1996, đếnnay, cuộc chiến với HIV/AIDS của Thái Bình kéo dài được 15 năm Tìnhhình dịch HIV/AIDS chưa được khống chế mạnh, còn tiềm ẩn nhiều yếu tốnguy cơ Tình hình tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp, toàn tỉnh vẫn còntrên 4000 người nghiện ma túy và hàng trăm người hoạt động mại dâm, vìvậy dịch đã không chỉ còn tập trung trong những nhóm đối tượng nguy cơcao mà đang có xu hướng lây nhanh trong cộng đồng dân cư Tính đếnngày 30/11/2011, Thái Bình đã phát hiện 3985 người nhiễm HIV/AIDS, sốngười nhiễm HIV hiện còn sống và quản lý được là 2220 trên 88.11% số xãphường phát hiện người nhiễm HIV, số phụ nữ nhiễm HIV là 828, số bệnhnhân AIDS tử vong là 813 người
Thuốc kháng virus HIV bắt đầu được triển khai điều trị cho ngườinhiễm HIV/AIDS tại Thái Bình từ năm 2005 Thời gian đầu triển khai điềutrị tình hình cung ứng thuốc gặp nhiều khó khăn, chỉ đáp ứng được một phầnnhỏ nhu cầu số người cần điều trị, cả tỉnh chỉ có 30 bệnh nhân được điều trịARV Đến nay, thuốc kháng virus đã đáp ứng đủ nhu cầu điều trị cho ngườinhiễm Hiện phòng khám ngoại trú đang quản lý 525 người lớn nhiễm HIV/AIDS đang được chăm sóc và điều trị Tiếp tục nâng cao số người được điềutrị ARV, mục tiêu của Phòng khám ngoại trú Life-Gap Bệnh viện đa khoatỉnh là có ít nhất 80% số người nhiễm HIV được điều trị ARV
1.3 Tình hình điều trị HIV bằng ARV
1.3.1 Tình hình trên thế giới
Trang 20Theo nghiên cứu của tác giả Hallibuton năm 2009 cho kết quả rằngARV giữ vai trò là một trong những thuốc hàng đầu để điều trị HIV/AIDShiện nay và đặc biệt có ý nghĩa cho những nước nghèo trên thế giới nếu cómột giá thành hợp lý [25] Những tiến bộ quan trọng mà thế giới đạt được
đã làm vào 5 năm về trước mà mục đích cuối cùng là phổ cập vấn đề chămsóc mọi bệnh nhân HIV/AIDS bằng thuốc ARV Tuy nhiên đây là một điềucòn khó khăn bởi nhiều nguyên nhân như chi phí, tác dụng phụ, sự quantâm của người bệnh [36]
Một kết quả khác của Kredo năm 2009 khi nghiên cứu dọc hiệu lực
của biện pháp ART (antiretroviral therapy) trong chữa bệnh kết hợp với
ARV và sự cải tiến trong chẩn đoán tình trạng bệnh của những người nhiễmHIV/AIDS từ năm 2002-2007 Trong nghiên cứu nhằm đánh giá ARV có sựtiềm tàng độc tính cao hay thấp và ở mức độ nào Kết quả cho thấy có tổng
số 1408 bản báo cáo trong đó có 3 nghiên cứu không có bất kỳ kết quả nàoliên quan đến sự nhân lên của HIV - ARN sao chép/mL trong vòng 1 năm,
có 2 nghiên cứu cho thấy có 49% bệnh nhân có sự nhân lên của HIV (TCD4)trong quá trình điều trị Như vậy quá trình điều trị ARV đã có hiệu quả cao,tuy nhiên để có được kết quả này đòi hỏi phải có những tuân thủ cao khiđiều trị bằng ARV [26] [28]
Trên thế giới một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc bệnhnhân được điều trị ARV đó chính là những chính sách sử dụng thuốc tạicác nước nghèo Đặc biệt khung chính sách, thiếu nhân lực có chuyên môn
về điều trị HIV, thiếu cập nhật thông tin mới về HIV làm giảm đi hiệu quảcủa chương trình điều trị ARV [27]
Theo kết quả của Polisset năm 2009 thì điều kiện, chế độ sinh hoạt
của người bệnh tại cộng đồng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dùngthuốc ARV Sự mặc cảm không chịu đi khám, không đi khai báo hay xin tưvấn ở các chuyên gia nên những người này có sự lĩnh hội về quyền lợiđược sử dụng thuốc còn thấp Chính vì vậy cần có nhiều hơn nữa những
Trang 21can thiệp truyyền thông giáo dục cho cộng đồng về ARV đặc biệt kiểm soát
và tư vấn hỗ trợ cho những bệnh nhân HIV [29]
Kết quả nghiên cứu của Samayoa năm 2009 tại thành phố Guatemalacho biết từ tháng 1 năm 1997 đến tháng 6 năm 2006 toàn bộ 536 phụ nữmang thai bị nhiễm HIV đang ký tại bệnh viện có 295 bệnh nhân chưa xácđịnh rõ, 173 là có nguy cơ cao và 57 (33%) có dương tính với HIV Hầuhết những bệnh nhân này được điều trị ARV ngay rừ thời gian trước sinh,trong sinh (trong thủ thuật mổ đẻ) và sau khi sinh Sau khi so sánh với tỷ lệphụ nữ không được can thiệp dùng thuốc ARV theo đúng phác đồ thì tỷ lệtrẻ bị HIV dương tính thấp hơn Như vậy trong nhi khoa cần có sự giúp đỡ
về chương trình giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con đặc biệt làphương pháp điều trị ARV [30]
Một sự phân tích hồi cứu của tác giảo Soler Claudin năm 2009 tạiMexico Nhật Bản cho kết quả về tác dụng điều trị ARV từ năm 2001 đếnnăm 2006 của bệnh nhân HIV/AIDS có 5146 bệnh nhân đã trải qua quá trìnhđiều trị ARV đã có 74% bệnh nhân vẫn sống và sinh hoạt bình thường đếnthời điểm 2009, 12,2% bỏ cuộc và 13,9% đã chết Như vậy có sự gia tăngbệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị ARV và hiệu quả đã chứng minhrằng ARV là một thuốc hàng đầu tính đến thời điểm hiện nay cho HIV [31]
Để điều tra sự thịnh hành của việc điều trị HIV bằng ARV so với việc
sử dụng thuốc điều trị thông thường ở những bệnh nhân HIV/AIDS tại Kanophía Tây bắc Nigeria và đánh giá thái độ của những bệnh nhân này về phápđiều trị ARV Trong tổng số 430 bệnh nhân điều trị ARV thì có 67,2% là phụ
nữ, 32,8% nam giới, 29% không có bằng cấp và 10,5% có bằng đại học, sauđại học Có 63,8% đã kết hôn, 39,8% ít nhất có quan hệ tình dục với 2 ngườitrở lên và có 27,5% đã được điều trị bằng các thuốc khác trước khi điều trịARV chỉ có 4,25% là kiên trì điều trị ARV ngay từ đầu Không có mối liênquan giữa nhân khẩu học với việc sử dụng phương pháp ARV giữa các bệnhnhân (p>0,05) Có 148 (37%) số bệnh nhân có chế độ dùng thuốc thay đổi ít
Trang 22nhất 1 lần trong đó có 23 (20,9%) số bệnh nhân điều trị ARV sau khi điều trịthuốc thông thường và 29,41% bệnh nhân điều trị ARV ngay từ đầu, như vậythái độ điều trị ARV vẫn chưa có kết quả cao [32].
Nguyên nhân tử vong ở những bệnh nhân điều trị ARV chủ yếu donhững biến chứng, hoặc do sự trì hoãn, bỏ cuộc hay sử dụng thuốc khôngđúng phương pháp [33]
Nghiên cứu về chế độ sinh hoạt và những vấn đề cung cấp dinh dưỡng khi
điều trị ARV của bệnh nhân HIV tại Uganda Kết quả cho thấy có 5 cơ chế cho
sự không an toàn trong thức ăn ảnh hưởng đến quá trình điều trị ARV:
- Tăng khả năng ngon miệng và dẫn tới họ không có đủ khả năngcung cấp bổ sung thực phẩm tốt trong quá trình điều trị
- Những yêu cầu quá đắt đỏ trong chi phí cho thực phẩm và chi phíđiều trị cũng là những lý do bệnh nhân bỏ điều trị hoặc điều trị không theo
Còn theo kết quả nghiên cứu của Olowookere, 2008 thì nguyên nhânkhiến bệnh nhân HIV điều trị ARV thất bại là do cảm giác của bệnh nhânđiều trị ARV cảm thấy khoẻ mạnh không cần uống, tính hay quên, và sựmiễn cưỡng không tiết lộ ra tình trạng HIV của mình [35] Bên cạnh đóbệnh nhân cũng cần được hướng dẫn về sự quan trọng của việc điều trị, sửdụng ARV Đây là một biện pháp nhằm tăng hiệu quả của sử dụng ARVtrong điều trị HIV [37]
1.3.2 Tình hình kháng thuốc ARV tại Việt Nam:
Trang 23Theo báo cáo của Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam, sau mộtvài năm điều trị thuốc ARV, có khoảng 5- 10% thất bại điều trị với phác đồbậc 1 đòi hỏi người bệnh phải chuyển sang điều trị phác đồ bậc 2 Điều nàyđồng nghĩa với khả năng đáp ứng điều trị với thuốc kém hơn, chi phí điềutrị cao hơn.
Theo Nguyễn Hữu Chí và cộng sự: Thời gian điều trị ARV cho đếnkhi được xác định là thất bại điều trị trung binh l 34 tháng [3] Thời giannày rất thay đổi, trên thực tế có thể ngắn hơn do nhiều bệnh nhân được điềutrị trong các năm trước (khoảng 1997- 2004) chưa có phác đồ điều trị ARV
cụ thể; những bệnh nhân này tuy có tình trạng miễn dịch không được cảithiện (CD4 thấp kéo dài) nhưng vẫn được tiếp tục dùng thuốc ARV như cũhoặc bệnh nhân không tham gia các dự án về điều trị ARV cũng không cóthuốc ARV bậc 2 để thay thế
Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy 248 bệnh nhân thấtbại từ 6-12/07 dựa vào tiêu chuẩn LS/MD: VL không phát hiện được ở 100bệnh nhân (42%); 136 bệnh nhân có kết quả genotype: 121 (89%) có ≥1đột biến; 116 (96%) có đột biến NRTI; 107 (88%) có đột biến NNRTI; 83(72%) có ≥ 1 TAM; 57 (49%) ≥ 3 TAMs; 9 (8%) có Q151M
1.3.3 Vấn đề tuân thủ điều trị ARV tại Việt Nam
Người bệnh cần uống thuốc đầy đủ và đúng giờ theo hướng dẫn củabác sỹ, đảm bảo khoảng cách đều giữa các lần uống thuốc Với nhữngthuốc uống mỗi lần một ngày, cần uống thuốc đúng vào một giờ quy định
Đánh giá tuân thủ dựa trên đếm số thuốc còn lại, tự báo cáo của bệnhnhân, sổ nhỏ tự ghi, báo cáo của người hỗ trợ điều trị (nếu có) và đánh giá
về diễn biến lâm sàng và XN Kiểm tra lại cách dùng thuốc, cách xử trí khiquên uống thuốc
Nếu người bệnh tuân thủ không tốt, tìm hiểu lý do Người bệnh cầnđược tư vấn về cách khắc phục các rào cản tuân thủ và nhận được sự hỗ trợkịp thời đảm bảo sự tuân thủ tốt
Trang 24Các yếu tố tác động đến duy trì và tuân thủ điều trị ARV bao gồm: Kết quả CD4
Bệnh lao
Sự tham gia của cộng đồng
Chi phí của người bệnh
Các yếu tố liên quan đến cơ sở điều trị
Sự chán nản mệt mỏi từ phía BN
Các mối liên quan với xã hội
Sử dụng rượu và ma túy
Tiếp cận với các dịch vụ điều trị lệ thuộc ma túy
Tuân thủ điều trị ARV rất quan trọng nhưng 79,8% bệnh nhân trongmẫu nghiên cứu của Nguyễn Hữu Chí Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TPHCM
có tiền sử không tuân thủ tốt khi dùng thuốc Tình trạng tuân thủ chưa tốtbao gồm chỉ dùng 2 loại ARV, uống thuốc gián đoạn, uống thuốc không đủliều Nguyên nhân gợi ý là do thiếu kiến thức về ARV, thời gian điều trịquá dài, kinh tế không cho phép, không người hỗ trợ, chưa được tham vấn
kỹ, hoàn cảnh công việc buộc phải ngưng thuốc, hoặc các yếu tố xã hộikhác như tiêm chích ma túy, bị bắt giam khi phạm tội…[4]
Các rào cản đối với tuân thủ điều trị: Chán nản, gặp các tác dụng phụ.Tin tưởng vào vận may về sức khỏe Uống nhiều rượu, sử dụng ma túy Các yếu tố hỗ trợ tuân thủ điều trị: Chất lượng thông tin do cán bộ y
tế cung cấp, mối quan hệ với xã hội
Trang 25CHƯƠNG II.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Là những bệnh nhân HIV/AIDS được điều trị ARV tại phòng khám
ngoại trú từ 12/2005 đến 31/12/2010
- Người hỗ trợ điều trị thường xuyên cho bệnh nhân HIV/AIDS được
điều trị ARV tại phòng khám
- Hồ sơ bệnh án, sổ điều trị ARV, sổ lưu trữ bệnh nhân HIV/AIDStại phòng khám ngoại trú từ 12/2005 đến 12/2010
Tiêu chuẩn đủ điều kiện điều trị ARV
- Tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm: Dựa vào giai đoạn lâm sàng và số
lượng tế bào CD4 Nếu có xét nghiệm CD4, chỉ định điều trị ARV khi:
+ Người nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng 4, không phụ thuộc số lượng tế bàoCD4
+ Người nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng 3 với CD4 < 350 TB/mm3
+ Người nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng 1, 2 với CD4 < 250 TB/mm3
Nếu không được làm xét nghiệm CD4, chỉ định điều trị ARV khi ngườinhiễm HIV ở giai đoạn lâm sàng 3, 4
- Tiêu chuẩn tuân thủ và sẵn sàng điều trị:
+ Thể hiện sự hiểu biết về HIV/AIDS và điều trị ARV bao gồm cách sử
dụng thuốc, các tác dụng phụ thường gặp, hướng xử trí và tầm quan trọngcủa việc tuân thủ điều trị
+ Thể hiện sự tuân thủ điều trị: Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn,tái khámđúng hẹn, tuân thủ điều trị dự phòng bằng Cotrimoxazole.+ Có kế hoạch điều trị và hỗ trợ điều trị cụ thể : Lịch uống thuốc,các biệnpháp nhắc nhở uống thuốc, xác định người hỗ trợ tuân thủ điều trị.+ Người bệnh đồng ý va cam kết tham gia điềutrị
Trang 262.1.2 Địa bàn nghiên cứu
Khoa truyền nhiễm bệnh viện Đa khoa Thái Bình Đây là cơ sở điềutrị ARV đầu tiên trên địa bàn tỉnh Thái Bình Công tác điều trị ARV bắtđầu từ tháng 12/2005 với 30 bệnh nhân Hiện nay số người nhiễmHIV/AIDS được điều trị ngày càng tăng đáp ứng nguyện vọng và nhu cầuđiều trị của bệnh nhân Hiện phòng khám ngoại trú đang quản lý 525 ngườilớn nhiễm HIV/AIDS đang được chăm sóc và điều trị
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2008 đến 1/2012
- Thời gian thu thập số liệu theo dõi bệnh nhân: từ T1/2008 – T6/2011
- Thời gian xử lý phân tích thông tin từ T7/2011 đến T1/2012
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thuần tập (cả hồi cứu và tiến cứu)
+ Nghiên cứu hồi cứu từ 2005- 2007 qua thống kê từ hồ sơ bệnh án
2.2.3 Cách thức thu thập thông tin
- Bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán sẽ được thu thập thông tin vào bảngphiếu soạn sẵn đã được điều tra thử nghiệm Thông tin được thu thập qua 2giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Qua hồ sơ bệnh án và sổ lưu trữ bệnh nhân: Thu thập
thông tin vào bảng phiếu soạn sẵn về các đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm
Trang 27nhiễm HIV, tiền sử NTCH, tử vong, nguyên nhân tử vong của những bệnhnhân đã kết thúc điều trị trước tháng 12/2007.
Những bệnh nhân tử vong tại bệnh viện được xác định qua thông tin
hồ sơ bệnh án
Những bệnh nhân tử vong tại nhà, xác định nguyên nhân từ gia đình,
từ đồng đẳng viên, sổ khai tử tại trạm y tế xã
+ Giai đoạn 2: Theo dõi dọc bệnh nhân Hàng tháng, bệnh nhân đến cấp
phát thuốc theo lịch hẹn, nhóm điều tra phỏng vấn về tình hình sử dụngthuốc Đánh giá về sự tuân thủ điều trị trong tất cả các lần tái khám Trongtrường hợp bệnh nhân không đến khám, bệnh nhân tử vong, bệnh nhân mấtdấu, xác định qua thông tin từ gia đình, người hỗ trợ điều trị, đồng đẳngviên, từ trạm y tế, từ trại 05- 06
2.2.4 Quy trình điều trị ARV
Bước 1: Đăng ký điều trị ARV: Nhóm điều trị khám sàng lọc, lập
hồ sơ bệnh án, xét nghiệm cơ bản và xác định bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lâmsàng đưa vào danh sách đăng ký điều trị ARV Dự kiến phác đồ thích hợpcho từng bệnh nhân
Bước 2: Cung cấp thông tin giáo dục và đánh giá sẵn sàng tuân thủ điều trị: Dưới dạng tập huấn nhóm và tư vấn cá nhân Sau khi tập
huấn, nhóm điều trị đánh giá hiểu biết, sự tuân thủ và sẵn sàng điều trị củatừng bệnh nhân và đệ trình cho ban xét duyệt
Bước 3: Xét duyệt điều trị ARV: Ban xét duyệt họp, cân đối lượng
thuốc ARV hiện có và phê duyệt những bệnh nhân được điều trị ARVngay Những bệnh nhân chưa được xét duyệt ngay do không đủ thuốc đượcđưa vào danh sách chờ xét duyệt những lần tiếp theo Mọi trường hợp trìhoãn điều trị ARV cần phải giải thích rõ nguyên nhân cho bệnh nhân vàngười hỗ trợ điều trị
Bước 4: Bắt đầu điều trị ARV: Trước khi điều trị ARV, ban xét
duyệt cần gửi danh sách bệnh nhân được điều trị lên cơ quan phòng chống
Trang 28HIV/AIDS Tỉnh để quản lý và đảm bảo một bệnh nhõn chỉ được nhậnthuốc ARV ở một cơ sở y tế.
2.2.5 Cỏc biến số trong nghiờn cứu
- Biến số về tuổi, giới, nghề nghiệp,
- Biến số về đường lõy truyền,
- Biến số về tỷ lệ nhiễm viờm gan B, C,
- Biờn số về giai đoạn lõm sàng trước ARV
- Biến số về số lượng tế bào CD4 tại thời điểm đăng ký
- Biến số nhiễm trựng cơ hội: qua thăm khỏm bởi cỏc bỏc sỹ Phũng khỏmngoại trỳ, bệnh ỏn
- Biến số về tỷ lệ tử vong và nguyờn nhõn tử vong trong quỏ trỡnh điều trị
- Biến số về tỷ lệ tuõn thủ điều trị
- Biến số về tỷ lệ bệnh nhõn cú kiến thức chung về HIV/AIDS
đảm bảo dễ hiểu, đầy đủ nội dung cần thiết, dễ ghi chép và đã đợc điều trathử trớc khi đa vào điều tra chính thức
Bệnh nhõn, người hỗ trợ điều trị được giải thớch rừ mục đớch, tiếntrỡnh cỏc cuộc phỏng vấn