1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

103 625 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trường học Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dự án đầu tư xây dựng khu xử lý CTR

Trang 1

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC Đệ̃NG MễI TRƯỜNG

I Thụng tin chung vờ̀ Dự án

1.1 Tờn Dự án

Đầu t xây dựng khu xử lý CTR huyện Can Lộc giai đoạn I tại Thị trấnNghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

1.2 Cơ quan chủ Dự án

UBND huyện Can Lộc

- Đại diện: ông: Bùi Huy Tam Chức vụ: Chủ tịch UBND

- Địa chỉ liên hệ: huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

- Điện thoại: 0393.841.227

1.3 Vị trí địa lý, địa hình khu vực thực hiợ̀n Dự án:

- Vị trí địa lý

Khu chụn lṍp chṍt thải rắn huyện Can Lộc nằm trên địa bàn xóm Bắc Sơn,Thị trấn Nghèn, tỉnh Hà Tĩnh, cách khu dân c gần nhất 2km, đợc giới hạn nh sau:

+ Phớa Bắc: Giỏp đường quy hoạch mới đi qua cõ̀u Thuõ̀n Chõn;

+ Phớa Nam: Giỏp đường quy hoạch 15,5m;

+ Phớa Đụng: Giỏp đường quy hoạch 20,5m;

+ Phớa Tõy: Giỏp đường quy hoạch 15,5m

- Địa hình

Thị trấn Nghèn có địa hình tơng đối phức tạp bao gồm sông, núi, đất bồingập úng Sông Nghèn chia Thị trấn ra 2 vùng Bắc Nghèn và Nam Nghèn Haibên núi Nghèn địa hình dốc dãn ra bờ sông và đồng ruộng tạo điều kiện thoát n -

ớc tốt Khu vực Bắc Nghèn tơng đối trũng, thoát nớc khó khăn, cờng độ đất yếuhơn Hai bên bờ sông Nghèn, đất bồi bờ sông, bùn lầy không thuận tiện cho việcxây dựng, đất bị nhiễm mặn Cots ngập lụt của khu vực Thị trấn Nghèn là 5,5m

II Nụ̣i dung chính của Dự án

2.1 Mục tiờu và phương án lựa chọn của dự án:

- Mục tiờu của dự án

+ Xõy dựng khu xử lý chṍt thải tập trung chung cho toàn huyện Can Lộc,đảm bảo an toàn vệ sinh mụi trường, sức khỏe và đời sống hiện tại cũng nhưtrong tương lai cho nhõn dõn

+ Gúp phõ̀n chi tiết húa Quy hoạch chung của huyện Can Lộc, thỳc đẩyphỏt triển kinh tế xó hội, văn húa du lịch cho huyện Can Lộc

- Phương án lựa chọn:

Phương ỏn xử lý chṍt thải rắn: Chụn lṍp hợp vệ sinh

Trang 2

2.2 Nụ̣i dung và quy mụ của Dự án

Quy hoạch Khu xử lý CTR huyện Can Lộc giai đoạn I với cỏc hạngmục chớnh được trình bày trong bảng sau:

(m 2 )

Tỷ lợ̀ (%)

- Diện tớch quy hoạch: Diện tớch quy hoạch làm khu xử lý chṍt thải rắn:

114.640 m2 trong đú diện tớch đṍt sử dụng giai đoạn I là 64.564 m2

2.3 Cụng nghợ̀ sản xuất và vọ̃n hành

- Quy trình xử lý, chôn lấp rác:

Rác hàng ngày đợc xe chuyên dụng chở đến đổ vào hố chôn lấp, máy ủi sẽsan rác bằng phẳng, đầm nén kỹ lên khối rác, trong quá trình san ủi thì phun chếphẩm EM hoặc P.MET, khi lớp rác dày 0,6-0,8m thì ngừng quá trình đầm nén,san đất bằng thủ công kết hợp bằng máy, lấp phủ 1 lớp đất dày 20cm, phunthuốc diệt côn trùng, rắc vôi bột Chu trình sau lại tiếp tục nh vậy cho lớp trên,công tác san ủi, xử lý rác đợc thực hiện hàng ngày

- Quy trình thu và xử lý nớc rác:

Nớc rác phát sinh trong quá trình lên men phân huỷ các chất hữu cơ tậptrung về hố ga qua hệ thống ống thu đục lỗ đặt ở đáy hố chôn lấp Nớc rác đợcmáy bơm chìm chuyên dụng đặt ở đáy hố ga bơm qua đờng ống vào hồ sinh họcqua các ngăn lắng xử lý yếm khí và ngăn lọc thực vật Nớc thải sau khi xử lý đạttiêu chuẩn QCVN 25:2009 (mức B2) mới thải ra môi trờng theo ống dẫn và cửaxả tự chảy ra môi trờng

- Xử lý hố chôn lấp sau khi đổ đầy rác:

Mặt rác đợc san ủi, đầm nén kỹ, độ vồng từ 10 - 15%, đợc phủ lớp đất sétdày lớn hơn hoặc bằng 0,6m, trên lớp đất sét là lớp đất cát và đất màu dày kín

đến thành hố chôn lấp, trên lớp đất này trồng cây, cỏ định kỳ bơm, kiểm trakhối lợng và chất lợng nớc rác trong hố gas

Trang 3

2.4 Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư:

- Tổng mức đầu tư của giai đoạn I: 53.663.475.000 đồng

Bằng chữ: Năm mươi ba tỷ sáu trăm sáu mươi ba triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng.

- Nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án: Nguồn vốn ngân sách tỉnh

2.5 Hình thức quản lý Dự án:Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành Dự án.

III Các tác động của Dự án đến môi trường

3.1 Các tác động đến môi trường tự nhiên

- Tác động đến môi trường đất và nước dưới đất.

+ Hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng khu đất thực hiện Dự án sẽ làm xáotrộn thành phần, cấu trúc của đất Trong giai đoạn này đất dễ bị xói mòn, rửa trôi

+ Chất thải rắn xây dựng phát sinh trong quá trình xây dựng các hạng mụccông trình của Dự án nếu để vương vãi trên đất sẽ làm đất trở nên chai cứng, bạcmàu

+ Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân phát sinh trongquá trình chuẩn bị, xây dựng và vận hành của Dự án nếu không được thu gom sẽgây ô nhiễm môi trường đất, làm thay đổi thành phần, tính chất của đất Ngoài

ra, khi mưa xuống các loại chất thải này phân huỷ, theo nước mưa ngấm xuốngđất gây ô nhiễm môi trường các lớp đất phía dưới và nước dưới đất, mức độ ảnhhưởng tuỳ theo từng giai đoạn

+ Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng Dự án có thể cuốn trôi đất cát, dầumỡ, gây ô nhiễm đất, có thể gây xói mòn, sụt lở đất

+ Chất thải nguy hại bao gồm có chứa dầu mỡ, các chất nguy hại, lànguyên nhân tiềm tàng gây ô nhiễm môi trường đất cũng như môi trường nướcdưới đất

+ Nước rỉ rác từ các ô chôn lấp rác chứa nhiều chất hữa cơ nếu để rỉ rác rađất sẽ làm ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước ngầm

- Tác động đến môi trường nước:

+ Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân phát sinh trongquá trình chuẩn bị, xây dựng và vận hành của Dự án nếu chứa nhiều chất hữu có

có khả năng gây phú dưỡng nguồn nước mặt, tăng làm lượng chất lơ lửng,

+ Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng Dự án có thể cuốn trôi đất cát, dầumỡ, xuống nguồn nước làm tăng độ đục, tăng hàm lượng chất lơ lửng, bồilắng dòng chảy

Trang 4

+ Nước rỉ rỏc từ cỏc ụ chụn lṍp rỏc chứa nhiờ̀u chṍt hữa cơ, chṍt lơ lửngnếu khụng được thu gom và xử lý sẽ gõy ụ nhiờ̃m mụi trường nước mặt khi mưaxuống.

+ Chṍt thải nguy hại nếu khụng được thu gom khi mưa xuống bị nướcphỏt tỏn ra phạm vi rộng là nguy cơ ảnh hưởng đến mụi trường nước

- Tác đụ̣ng đến mụi trường khụng khí:

+ Quỏ trình san gạt mặt bằng, vận chuyển đṍt, nguyờn vật liệu xõy dựng,chṍt thải rắn, sẽ làm tăng lợng bụi trong không khí Bụi làm giảm lợng hơi nớctrong không khí và tạo không khí ngột ngạt Các tác động này sẽ gây ảnh hởng

đến sức khoẻ con ngời, năng suất cây trồng, vật nuôi

+ Khí thải độc hại nh COx, SO2, NOx, CmHn, gây ô nhiễm môi trờngkhông khí nh làm tăng nguy cơ gây hiệu ứng nhà kính, ảnh hởng mạnh đến hệ hôhấp của con ngời,

+ Sự phân hủy các chất hữu cơ ở bãi chôn lấp tạo ra một lợng lớn các khísinh học với thành phần chủ yếu là khí CH4, CO2 và một lợng nhỏ các khí khác

nh Toluend (C6H5CH3); Benzen (C6H6); Nitơ (N2); Hydrosunfua (H2S) Sự phânhuỷ chất bẩn của các vi sinh vật trong hồ sinh học phát sinh ra một lợng đáng kểcác khí thải nh: NH3, H2S, CH3SH làm gia tăng các thành phần độc hại trongmôi trờng không khí

+ Tiếng ụ̀n, độ rung từ hoạt động thi cụng, vận chuyển sẽ làm ảnh hưởngđến mụi trường xung quanh Tuy nhiờn mức độ ảnh hưởng chỉ mang tớnh cục bộtrờn cụng trường và dọc tuyến đường vận chuyển

- Tác đụ̣ng đến hệ sinh thái:

Quỏ trình dọn mặt bằng, xõy dựng và vận hành Dự ỏn sẽ làm thay đụ̉i hệsinh thỏi khu vực và xung quanh khu vực Sự di cư của cỏc loài bò sỏt như tắckè, rắn nước, kỳ nhụng, và sự gia tăng cỏc loài động vật ở khu vực chụn lṍprỏc như ruụ̀i, muụ̃i, chuột, giỏn, diờ̀u hõu, cỳ mèo,

Mặt khỏc, việc gia tăng độ đục nguụ̀n nước, cỏc chṍt rắn lơ lửng, chṍt hữu

cơ, trong mụi trường nước mặt cũng làm thay đụ̉i đời sống của sinh vật thuỷsinh

Khi đúng cửa và phục hụ̀i mụi trường khu chụn lṍp thì hệ sinh thỏi sẽ thayđụ̉i hình thành hệ sinh thỏi mới, phong phỳ, đa dạng, tăng tớnh mỹ quan

- Tác đụ̣ng đến mụi trường kinh tế xã hụ̣i:

+ Hình thành mối quan hệ mới giữa dõn cư và ban giải phúng mặt bằng,cụng nhõn thi cụng xõy dựng, cụng nhõn thu gom, vận chuyển rỏc

+ Nguy cơ gia tăng cỏc vụ tai nạn giao thụng trờn tuyến đường vậnchuyển đṍt, nguyờn vật liệu đến khu vực Dự ỏn

Trang 5

+ Nguy cơ xẩy ra cỏc dịch, bệnh, từ hoạt động thu nhặt và bỏn phế liệu.

3.2 Tác đụ̣ng của các sự cụ́ rủi ro mụi trường

Trong quá trình chuẩn bị mặt bằng, thi công và vận hành khu chôn lấp rácnếu công nhân không tuân thủ nội quy sẽ xảy ra tai nạn lao động Gây tổn thất

về con ngời và làm ngng trệ trong quá trình vận hành

Sự cố do gặp phải bom mìn còn sót lại sau chiến tranh trong quá trình giảiphóng mặt bằng gây ảnh hởng đến tính mạng con ngời, cơ sở vật chất

Sự cố do nớc rỉ rác phát sinh từ khu vực chôn lấp nếu không có biện phápthu gom xử lý thích hợp sẽ dễ gây ảnh hởng đến nớc mặt, nớc ngầm tại khu vực

Sự cố về các loại dịch bệnh đối với gia súc, gia cầm trong khu vực lân cận

Sự cố về các thiếu sót trong thiết kế công nghệ

Sự cố do thiên tai nh: bão, lũ lụt, trợt lở đất

IV Các biện pháp giảm thiểu tác đụ̣ng tiờu cực

4.1 Biện pháp giảm thiểu các tác đụ̣ng xṍu:

- Giảm thiờ̉u tác đụ̣ng xấu của chất thải rắn:

+ Chṍt thải là thực vật trong quỏ trình thu dọn mặt bằng được xử lý bằngcỏch đốt tại chụ̃

+ Tận dụng tối đa đṍt đỏ thải, chṍt thải rắn xõy dựng để đắp cỏc hạng mụccụng trình như nờ̀n đường giao thụng, nhà ở của Dự ỏn

+ Tuyờn truyờ̀n vờ̀ bảo vệ mụi trường cho người lao động trờn cụngtrường, đặt cỏc thùng thu gom rỏc rờn khu vực cụng trường và quy tập vờ̀ 1 chụ̃

để chụn lṍp khi cỏc ụ chụn lṍp hoàn thành và đi vào hoạt động

+ Cỏc xe đẩy rỏc, xe ép rỏc khụng được chở quỏ đõ̀y làm rơi vói rỏc dọctuyến đường vận chuyển

- Giảm thiờ̉u tác đụ̣ng xấu của nước thải:

+ Trong quỏ trình chuẩn bị, xõy dựng Dự ỏn cõ̀n xõy dựng nhà vệ sinh chocụng nhõn để thu gom và xử lý phõn, nước tiểu

+ Quỏ trình vận hành của Dự ỏn cõ̀n xõy dựng hệ thống bể tự hoại, ngõ̀mrửa xe và hệ thống tuyển dõ̀u mỡ, hệ thống thu gom nước rỉ rỏc, hụ̀ sinh học,

để xử lý nước thải phỏt sinh từ cỏc nguụ̀n nước mưa chảy tràn, nước thải sinhhoạt, nước rỉ rỏc, nước từ ngõ̀m rửa xe

+ Thường xuyờn kiểm tra, theo dõi và tiếp tục vận hành hệ thống xử lýnước rỉ rỏc sau khi đúng cửa khu chụn lṍp

- Giảm thiểu tỏc động của bụi-khớ thải:

+ Định kỳ bảo dưỡng cỏc thiết bị mỏy múc, phương tiện vận chuyển đẻhạn chế khớ thải

Trang 6

+ Tưới nước dọc tuyến đường vận chuyển, trên công trường trong giaiđoạn san gạt mặt bằng và cách ly khu vực thi công bằng cách dựng hàng ràochắn gió, bụi.

+ Xây dựng hệ thống thu khí, xử lý khí thải phát sinh từ khu chôn lấp.+ Tiếp tục kiểm tra và vận hành hệ thống xử lý khí thải của các ô chôn lấpsau khi đóng cửa khu chôn lấp

- Giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung:

+ Định kỳ bảo dưỡng, lắp bộ phận giảm thanh cho thiết bị thi công,phương tiện vận chuyển

+ Tránh thi công nhiều thiết bị cùng 1 lúc, vào các giờ nghỉ ngơi của mọingười

- Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái:

Thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải rắn,lỏng, bụi – khí, trong thi công xây dựng và vận hành Dự án để giảm thiểu tácđộng xấu đến hệ sinh thái khu vực

- Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế-xã hội:

+ Có chính sách đền bù, giải toả mặt bằng hợp lý

+ Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy về an toàn lao động, an toàn giaothông Quản lý tốt lực lượng công nhân tạm trú trên địa bàn địa phương

+ Có biện pháp phòng, ngừa dịch bệnh xung quanh khu vực Dự án

4.2 Phòng ngừa và ứng phó với sự cố rủi ro:

+ Cần thiết kế các hệ thống thoát nước đảm bảo được khả năng tiêu thoátnước lớn nhất trong mùa mưa bão, chống ngập úng, xói mòn

+ Có kế hoạch dự trữ nhiên liệu, nguyên liệu trong mùa mưa bão

+ Có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với các sự cố cháy nổ, mưa lụt,trượt lở đất, sập đổ công trình

V Chương trình quản lý môi trường

Chương trình quản lý môi trường được xây dựng nhằm quản lý các biệnpháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng các công trình của

dự án, vận hành dự án và giai đoạn tháo dỡ, đóng cửa và phục hồi môi trườngkhu chôn lấp

Các biện pháp bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn sẽ do các nhà thầu,người trực tiếp thực hiện Dự án áp dụng dưới sự giám sát của UBND huyện Lộc

Hà và Cơ quan quản lý môi trường tại đại phương

Trang 7

Më ®Çu

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN

1.1 Tóm tắt xuất xứ của dự án:

Thị trấn Nghèn là trung tâm văn hoá, chính trị của huyện Can Lộc nằm vềphía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có diện tích tự nhiên 1.161,81ha, dân số 14.456người, trên địa bàn có hơn 30 cơ quan, trường học và bệnh viện Trong nhữngnăm qua được sự quan tâm của Chính phủ và các Bộ, Ngành trung ương vàUBND Tỉnh, UBND huyện nên điều kiện kinh tế xã hội, kết cấu hạ tầng và đờisống của nhân dân đã có nhiều tiến triển rõ rệt Do số lượng dân số và các cơquan tập trung trên địa bàn đông nên hàng ngày lượng rác được thải ra môitrường rất lớn nhưng chưa có điều kiện, phương tiện, kinh phí và khu xử lý ráctập trung, làm mất vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị Đặc biệt là ảnh hưởngxấu tới sức khoẻ và đời sống của nhân dân

Trang 8

Xuṍt phỏt từ thực tế trờn, Uỷ ban nhõn dõn huyện Can Lộc đó lập dự ỏn

“Đõ̀u tư xõy dựng khu xử lý chṍt thải rắn (CTR) huyện Can Lộc” với diện tớch64.564m2 trong tụ̉ng số 114.640 m2 đó được Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Hà Tĩnh phờduyệt quy hoạch, nhằm mục tiờu thu gom tập trung rỏc thải, đảm bảo vệ sinhmụi trường, sức khoẻ và đời sống của dõn khu vực Thị trṍn Nghèn và cỏc vùngphụ cận đụ̀ng thời gúp phõ̀n thỳc đẩy phỏt triển kinh tế xó hội, văn hoỏ du lịchcho huyện Can Lộc

Chṍp hành Luật Bảo vệ Mụi trường đó được Quốc hội nước Cộng hoà xóhội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua ngày 29/11/2005 và cú hiệu lực kể từ ngày01/07/2006, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chớnh phủhướng dẫn chi tiết và thi hành một số điờ̀u của Luật Bảo vệ Mụi trường, Nghịđịnh số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chớnh phủ vờ̀ sửa đụ̉i, bụ̉ sungmột số điờ̀u của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 29/2011/NĐ-CPngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ về việc quy định về đánh giá môi tr-ờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng, cam kết bảo vệ môi trờng, Thụng tư

số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 thỏng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyờn và Mụitrường quy định chi tiết một số điờ̀u của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, UBNDhuyện Can Lộc đó hợp đụ̀ng với Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Kỹ thuật Tài nguyờn và Mụitrường (TN&MT) Nghệ Tĩnh lập Bỏo cỏo Đỏnh giỏ tỏc động mụi trường (ĐTM)của dự ỏn “Đõ̀u tư xõy dựng khu xử lý CTR huyện Can Lộc giai đoạn I” trình cơquan cú thẩm quyờ̀n thẩm định và phờ duyệt Bỏo cỏo ĐTM là cơ sở khoa học đểđỏnh giỏ và dự bỏo những tỏc động tớch cực, tiờu cực, cỏc tỏc động trực tiếp,giỏn tiếp, trước mắt và lõu dài từ cỏc hoạt động của dự ỏn đối với mụi trường từ

đú đờ̀ xuṍt cỏc biện phỏp giảm thiểu cỏc tỏc động tiờu cực, rủi ro mụi trường gúpphõ̀n bảo vệ mụi trường và phỏt triển bờ̀n vững

1.2 Cơ quan tụ̉ chức có thõ̉m quyờ̀n phờ duyệt dự án đõ̀u tư

Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Hà Tĩnh

Đại diện: ễng Nguyờ̃n Nhật Chức vụ: phú Chủ tịch

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật

- Luật Bảo vệ Mụi trường Việt Nam được Quốc hội thụng qua ngày29/11/2005 và cú hiệu lực từ ngày 01/7/2006;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chớnh phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điờ̀u của Luật Bảo vệ Mụi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/ 02/ 2008 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;

Trang 9

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chínhphủ về việc quy định về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi tr-ờng, cam kết bảo vệ môi trờng;

- Thụng tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 thỏng 7 năm 2011 của Bộ Tàinguyờn và Mụi trường quy định chi tiết một số điờ̀u của Nghị định số 29/2011/NĐ-

CP ngày 18 thỏng 4 năm 2011 của Chớnh phủ quy định vờ̀ đỏnh giỏ mụi trườngchiến lược, đỏnh giỏ tỏc động mụi trường, cam kết bảo vệ mụi trường;

- Chỉ thị số 199/TTg ngày 03 thỏng 04 năm 1997 của Thủ tướng Chớnhphủ vờ̀ những biện phỏp cṍp bỏch trong cụng tỏc quản lý CTR ở cỏc đụ thị vàkhu cụng nghiệp;

- Thụng tư liờn tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 thỏng 10năm 2001 của Bộ Khoa học cụng nghệ và Mụi trường và Bộ Xõy dựng vờ̀hướng dẫn cỏc quy định vờ̀ bảo vệ mụi trường đối với việc lựa chọn địa điểmxõy dựng và vận hành bói chụn lṍp CTR;

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09/04/2007 của Chớnh phủ vờ̀quản lý CTR, Thụng tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xõy dựnghướng dẫn một số Điờ̀u của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 củaChớnh phủ vờ̀ quản lý CTR;

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tàinguyờn và Mụi trường vờ̀ việc ban hành Danh mục chṍt thải nguy hại;

và Mụi trường hướng dẫn điờ̀u kiện hành nghờ̀ và thủ tục lập hụ̀ sơ, đăng ký, cṍpphép hành nghờ̀, mó số quản lý chṍt thải nguy hại;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyờn và Mụi trườngvờ̀ cỏc Quy chuẩn kỹ thuật vờ̀ Mụi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tàinguyờn và mụi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vờ̀ mụi trường;

- Quyết định số 35/2001/QĐ-BXD ngày 26/12/2001 của Bộ xõy dựng vờ̀việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001- Bãi chôn lấpCTR - Tiêu chuẩn thiết kế;

hành bộ đơn giỏ quan trắc phõn tớch mụi trường trờn địa bàn Hà Tĩnh

nhõn dõn tỉnh Hà Tĩnh vờ̀ việc thụng qua đờ̀ ỏn “Đầu tQuản lý chṍt thải rắn trờn địabàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 và định hướng những năm tiếp theo”

Trang 10

- Quyết định số 3531/QĐ-UBND ngày 09 thỏng 12 năm 2008 của UBNDtỉnh Hà Tĩnh vờ̀ việc quy hoạch cỏc khử lý chṍt thải rắn cho cỏc đụ thị tỉnh HàTĩnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

- Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 29 tháng 03 năm 2011 của UBNDtỉnh Hà Tĩnh về việc cho phép UBND huyện Can Lộc khảo sỏt địa điểm khu xử

lý CTR huyện Can Lộc

- Quyết định số 1671/QĐ-UBND ngày 27 thỏng 05 năm 2011 vờ̀ việc phờduyệt nhiệm vụ và dự toỏn khảo sỏt địa hình, lập quy hoạch chi tiết khu xử lýCTR huyện Can Lộc tỷ lệ 1/500;

- Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 20 thỏng 06 năm 2011 của UBNDtỉnh Hà Tĩnh vờ̀ việc phờ duyệt Quy hoạch chi tiết xõy dựng Khu xử lý chṍt thảirắn huyện Can Lộc;

- Quyết định số 2541/QĐ-UBND ngày 03 thỏng 08 năm 2011 của UBNDtỉnh Hà Tĩnh vờ̀ việc phờ duyệt Dự ỏn đõ̀u tư xõy dựng cụng trình Khu xử lý chṍtthải rắn huyện Can Lộc

2.2 Các tiờu chuõ̉n, quy chuõ̉n áp dụng

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2009 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lợng không khí xung quanh;

- Quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềgiới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lợng nớc mặt;

- Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lợng nớc ngầm (nớc dới đất);

- Quy chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải của Bói chốn lṍp CTR;

- Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềtiếng ụ̀n;

- Quy chuẩn QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độrung động;

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 Bãi chôn lấp CTR Tiêu chuẩn thiết kế;

Quyết định số 3733/2002/QĐ BYT ngày 10/10/2002 về việc ban hành 21tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ Dự án tạo lập:

- Báo cáo đầu t/quy hoạch chi tiết xây dựng Khu xử lý CTR huyện Can Lộc;

- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình Khu xử lý CTR huyện Can Lộc;

- Thuyết minh thiết kế dự án đầu t xây dựng Khu xử lý CTR huyện Can Lộc;

Trang 11

- Bản đồ đánh giá hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/500 Khu xử lý CTR huyệnCan Lộc;

- Bản đồ quy hoạch mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/500 Khu xử lý CTRhuyện Can Lộc;

- Bản đồ quy hoạch kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/500 Khu xử lý CTR huyệnCan Lộc;

- Bản đồ quy hoạch thoát nớc mặt của Khu xử lý CTR huyện Can Lộc tỷ lệ1/500

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM

3.1 Phơng pháp liệt kê

Phơng pháp liệt kê là một trong những phơng pháp rất hữu hiệu để chỉ racác tác động và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cần chú ý trong quátrình lập ĐTM của phơng án

Phơng pháp này đáp ứng yêu cầu là chỉ ra mức độ của các tác động và

đánh giá quy mô của các tác động đó Tuy nhiên, phơng pháp này không thể

đánh giá đợc một cách định lợng cụ thể chi tiết các tác động của phơng án

3.2 Phơng pháp chuyên gia

Đõy là phương phỏp tham khảo ý kiến của cỏc chuyờn gia vờ̀ cỏc tỏc độngtới dự ỏn cũng như biện phỏp để giảm thiểu cỏc tỏc động đến dự ỏn

3.3 Phơng pháp điều tra xã hội học và tham vấn cộng đồng

Phơng pháp này đợc sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo UBND,UBMTTQ xã và nhân dân các địa phơng xung quanh khu vực thực hiện phơng án

về tính chất, nội dung, quy mô của phơng án, các tác động môi trờng của phơng

án, các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môitrờng của phơng án; cam kết thực hiện của chủ phơng án và những ý kiến đónggóp của UBND, UBMTTQ xã,

3.4 Phơng pháp đánh giá nhanh

Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và trên Thế giới để tínhtoán tải lợng các chất ô nhiễm phát sinh từ các nguồn thải dựa trên các hệ số ônhiễm đã đợc biết trớc Phơng pháp này có hiệu quả cao trong đánh giá tác độngmôi trờng, cho phép định lợng tơng đối đợc các chất ô nhiễm sẽ phát sinh mặc

dù hoạt động gây tác động cha xảy ra trên thực tế Từ đó có thể đánh giá gần

đúng các tác động môi trờng mà hoạt động có khả năng gây ra, trên cơ sở đó xâydựng các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm phù hợp

3.5 Phơng pháp so sánh

Phơng pháp này dùng để đánh giá các tác động của phơng án trên cơ sở sosánh, đánh giá với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trờng năm 2008,

2009 và 2010 đối với các thành phần môi trờng không khí, nớc mặt, nớc ngầm,

đất, tiếng ồn và rung động

3.6 Phơng pháp lấy mẫu và phân tích môi trờng trong phòng thí nghiệm

Phơng pháp này đợc sử dụng nhằm xác định các thông số về hiện trạngchất lợng môi trờng không khí, môi trờng nớc, môi trờng đất Tiếng ồn, độ rung,bụi phóng xạ và môi trờng sinh thái trong khu vực dự án

Trang 12

4 Tễ̉ CHỨC THỰC HIỆN

4.1 Tụ̉ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM

Bỏo cỏo ĐTM của dự ỏn “Đõ̀u tư xõy dựng khu xử lý CTR huyện CanLộc giai đoạn I” do chủ Dự ỏn là Uỷ ban nhõn dõn huyện Can Lộc thực hiện với

sự tư vṍn của Cụng ty Cụ̉ phõ̀n kỹ thuật TN&MT Nghệ Tĩnh

- Cơ quan chủ dự ỏn: Uỷ ban nhõn dõn huyện Can Lụ̣c

+ Đại diện: Ông: Bùi Huy Tam Chức vụ: Chủ tịch UBND

+ Địa chỉ: huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

+ Điện thoại: 0393.841.227

- Cơ quan tư vṍn lập bỏo cỏo ĐTM: Cụng ty Cụ̉ phõ̀n kỹ thuật TN&MT Nghệ Tĩnh

+ Đại diện: ông: Nguyễn Huy Tâm Chức vụ: Giám đốc

+ Địa chỉ: Khối 1, Thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh+ Điện thoại: 0913.055.924

4.2 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

Cỏc thành viờn tham gia lập bỏo cỏo là những chuyờn viờn cú đủ nănglực và trình độ, được thống kờ trong bảng 1

Bảng 1 Danh sách các thành viờn tham gia lập báo cáo

Bên B CÔNG TY CP Kỹ THUậT TN&MT NGHệ TĩNH

01 Nguyễn Huy Tâm Kỹ s địa chṍt-Thạc

04 Lê Thị Tuyết Nhung Cử nhân TN&MT Nhân viên

Bên A Uỷ ban nhân dân huyện can lộc

Trang 13

Chơng 1 Mô tả tóm tắt dự án

1.1 TấN DỰ ÁN

Tên dự án: Đầu t xây dựng khu xử lý CTR huyện Can Lộc giai đoạn I tạiThị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

1.2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ đầu t: UBND huyện Can Lộc

- Đại diện: ông: Bùi Huy Tam Chức vụ: Chủ tịch UBND

- Địa chỉ liên hệ: huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

- Điện thoại: 0393.841.227

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

- Vị trí giới hạn khu đất xây dựng: Khu xử lý CTR huyện Can Lộc giai

đoạn I nằm trên địa bàn xóm Bắc Sơn, Thị trấn Nghèn, tỉnh Hà Tĩnh, cách khudân Thị trấn Nghèn với khoảng cách gần nhất 2km về phía Tây Bắc, cách khu

cách đờng quy hoạch mới đi qua cầu Thuần Chân 300m, cách đê bao sông

+ Phớa Bắc: Giỏp đường quy hoạch mới đi qua cõ̀u Thuõ̀n Chõn;

+ Phớa Nam: Giỏp đường quy hoạch 15,5m;

+ Phớa Đụng: Giỏp đường quy hoạch 20,5m;

+ Phớa Tõy: Giỏp đường quy hoạch 15,5m

Diện tích quy hoạch khu xử lý CTR huyện Can Lộc là 114.640 m2, đợckhống chế bởi toạ độ địa lý VN 2000 đợc trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Giới hạn toạ đé khu vùc thùc hiện Dù án

Trang 14

H 530378.9819 2041134.5316Trong đó quy hoạch giai đoạn I là 64.564 m2.

- Khu đất dự kiến xây dựng khu xử lý CTR huyện Can Lộc giai đoạn Ithuộc là vùng thấp trũng, bị nhiễm mặn, thảm thực vật chủ yếu là cỏ năn, cóichiếu còn tàn d một số cây ngập mặn: bần, sú, vẹt, không sử dụng để sản xuấtlúa nớc nông nghiệp mà chỉ có thể quy hoạch vùng nuôi trồng thuỷ sản Hiện tạitoàn bộ diện tích này đợc quy hoạch khu nuôi trồng thuỷ sản, đã đợc chia lô và

Sau khi có quy hoạch xây dựng khu khử lý rác thì đất này đợc thu hồi lại để sửdụng cho xây dựng khu xử lý rác, không sử dụng cho mục đích nuôi trồng thuỷ

hiếm cần đợc bảo vệ

1.4 Nệ̃I DUNG CHỦ Yấ́U CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiờu và Phương án lựa chọn của Dự án:

1.4.1.1 Mục tiờu của Dự án:

- Xõy dựng khu xử lý chṍt thải sinh hoạt cho Thị trṍn Nghèn và cỏc xó

bảo an toàn vệ sinh mụi trường, sức khỏe và đời sống hiện tại cũng như trongtương lai cho nhõn dõn khu vực này

- Gúp phõ̀n chi tiết húa Quy hoạch chung của huyện Can Lộc, thỳc đẩyphỏt triển kinh tế xó hội, văn húa du lịch cho huyện Can Lộc

1.4.1.2 Phương án lựa chọn:

Qua nghiên cứu các phơng pháp xử lý chất thải rắn trên thế giới và các đôthị ở Việt Nam cũng nh các địa phơng trong tỉnh, kết hợp phân tích tình hìnhkinh tế, thành phần, tính chất và khối lợng rác tại địa phơng hiện tại và định h-ớng phát triển trong tơng lai chủ đầu t lựa chọn phơng pháp chôn lấp hợp vệ sinh

1.4.2 Khụ́i lượng và quy mụ hạng mục của Dự án:

Quy hoạch Khu xử lý CTR huyện Can Lộc giai đoạn I với cỏc hạng mụcchớnh được trình bày trong bảng 1.2

Bảng 1.2: Cơ cṍu quỹ đṍt xõy dựng theo phương ỏn chọn.

Trang 15

9 Giao thông chính 2202 3,41

1.4.2.1 Hạng mục công trình chính:

- Phương án thiết kế:

Xây dựng các hố chôn lấp có tổng thể diện tích hữu ích là 18.968m2 vớichiều cao trung bình của lớp chôn rác là 5m (tương đương với thể tích90.000m3)

Quy mô công suất, thiết kế các ô chôn lấp được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3: Quy mô, công suất thiết kế các ô chôn lấp

lấp số 1

Ô chônlấp số 2

Ô chônlấp số 3

1 Diện tích tại mặt đê m2 5.533 6.243 7.192

2 Diện tích tại đáy ô m2 4.612 5.223 6.068

7 Khả năng chứa rác Tấn 39.480 44.550 51.450

- Rác thải sinh hoạt: 0,6

- Chất trơ: 0,9 tấn=1m3 Tấn 23.688 26.730 38.070

Dự kiến hố số 1 sử dụng đến hết năm 2014, hố số 2 sử dụng đến hết năm

2017 và hố số 3 sử dụng đến hết năm 2020

1.4.2.2 Hạng mục công trình phụ:

a) Hệ thống giao thông trong và ngoài khu xử lý CTR

Phải đảm bảo cho công trình hoạt động an toàn thuận lợi trong mọi điềukiện thời gian và thời tiết Hệ thống giao thông bao gồm:

- Trục đường chính: Dùng kết cấu bê tông xi măng mác M300 đá dăm1x2 Mặt cắt ngang nền đường rộng 13.0m trong đó mặt đường rộng 7.0m gồm

2 làn đường, lề đường rộng 2x3.0m, chiều dày móng và lớp mặt dày 45cm

- Giao thông nội bộ: Gồm các trục đường bao quanh các bãi chôn lấp, có

2 loại là đường 5,0m và đường 3,5m Dùng kết cấu đường đắp đất đầm chặt dày50cm

Trang 16

b) Nhà quản lý, nhà bảo vệ, gara, khu vực rửa xe, khu kỹ thuật

Các công trình này phục vụ nhu cầu làm việc nghỉ ngơi sinh hoạt chocông nhân viên, vệ sinh cho khu vực và các xe chở rác chuyên dụng Đảm bảo

vệ sinh chung cho toàn khu xử lý cũng như tránh gây tác động đến môi trườngbên ngoài Kho bãi chứa hóa chất, dụng cụ phục vụ cho công tác chôn lấp và xử

lý rác

c) Hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác

Đảm bảo thu gom hết nước rỉ rác, kiểm soát được khối lượng và chấtlượng nước rỉ rác sau xử lý Hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác bao gồm hệthống mương thu gom nước rỉ rác, giếng thu và trạm bơm ngầm

Hệ thống thu gom nước rác của ô chôn lấp được thiết kế như sau:

Chạy dọc theo hướng dốc của ô chôn lấp, ống này dẫn nước rác tự chảyvề hồ xử lý

Ống thu gom nước rác có đặc điểm là mặt phía trong nhẵn, đường kínhdanh nghĩa DN200 bằng vật liệu HDPE PN8 Ống được đục lỗ đường kính 10

mm góc 45o so với phương thẳng đứng trên suốt chiều dài ống với tỷ lệ rỗngchiếm từ 10-15% diện tích bề mặt ống, khoảng cách giữa các lỗ l = 200mm.Đường ống thu gom nước rác cần đảm bảo độ bền hóa học và cơ học trong suốtthời gian vận hành khu chôn lấp Độ dốc của mỗi ống là 7%, tuỳ thuộc vào địahình đáy khu chôn lấp

Bơm nước bẩn được đặt trực tiếp trong các giếng thu nước rác, công suấtđộng cơ 1.3kw điện 1 pha, công suất bơm TB = 15m3/h Loại bơm này có thểhoạt động liên tục trong môi trường chất lỏng có nhiệt độ max = 60oC, dmax =1.1kg/dm3, pH5 - pH9 có khả năng hút được các vật rắn có kích thước đến 5cm,

có chế độ tự động đóng mạch, ngắt mạch khi nước dâng hoặc hạ đến mức khốngchế thiết kế

d) Hệ thống thu khí rác

Trong quá trình thu gom và chôn lấp rác, trong các ô chôn lấp sẽ xuất hiệncác khí gas do các vi sinh vật và hóa chất lên men nằm trong các lớp rác Do vậytrong quá trình thi công và chôn lấp rác, ta cần tiến hành song song lắp đặt cácthiết bị thu gom khí rác Sử dụng ống PVC D225 đục lỗ làm ống thu gom khírác Hệ thống thu gom khí rác được bố trí thành mạng lưới tam giác đều Cácđường ống, chi tiết đấu nối phải được tiến hành cẩn thận theo tiêu chuẩn quyđịnh

Trang 17

e) Công trình hồ xử lý nước thải sinh học

Hồ nước thải sinh học được tính toán trong thời gian 10 ngày, nước rỉ rácđược làm sạch nhờ vi sinh vật hoạt động phân hủy, qua 2 quá trình yếm khí vàháo khí Hồ nước thải có kích thước mặt bằng là 1.152m2 gồm 3 phần: Lắng sơ

bộ + làm thoáng, hiếu khí, lọc thực vật

f) Công trình thoát nước mưa:

Nước mưa được thu gom về các cống đặt hai bên đường thu chảy về hệthống thoát chính rồi thoát ra hệ thống sông Nghèn qua các miệng xả nước cósẵn

g) Cấp nước sinh hoạt

Dùng các đường ống PVC D50 lấy nước từ hệ thống cấp nước chung củathị trấn Nghèn phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ công nhân khu xử lý chôn lấp.Nước dùng để pha chế hóa phẩm, chế phẩm sinh học được lấy từ nước giếngkhoan của khu chôn lấp

h) Hàng rào, biển báo:

Hàng rào để nhằm cách ly súc vật như trâu bò, chó, mèo đột nhập vào khuchôn lấp, hàng rào còn công trình bảo vệ góp phần hạn chế sự phát tán các chất

ô nhiễm trong quá trình hoạt động của khu xử lý CTR

i) Hệ thống cây xanh cách ly

Hệ thống cây xanh cách ly là hạng mục không thể thiếu trong công trìnhnày Hệ thống cây xanh, thảm cỏ có tác dụng cải tạo môi trường, cảnh quan củakhu vực, có khả năng giảm thiểu sự phát tán các yếu tố ô nhiễm như mùi hôi,tiếng ồn, bụi trong quá trình khu xử lý CTR hoạt động Dải cây xanh nội bộtrong khu chôn lấp bố trí rộng 15m bao xung quanh thành dải cây cách ly, diệntích 19.034m2 Dự kiến ban đầu trồng các cây keo lá tràm xung quanh vành đaikhu chôn lấp Chọn các cây con có đường kính từ 5 đến 6cm, tầm cao trung bìnhtừ 1,5 đến 2m, thời gian đầu cứ cách 1,5m trồng 1 cây, đến khi cây lớn và tánrộng ta tiến hành chặt bớt với khoảng cách 3m 1 cây Tổng số cây keo lá tràmbao quanh khu xử lý CTR trung bình là 3.512 cây

k) Hệ thống điện:

Xây dựng một trạm biến áp điều khiển mới, hệ thống cột đèn chiếu sángtrên trục đường chính là 30m/cột Hệ thống cấp điện phải có nguồn cung cấpđiện đề phòng khi bão lũ, thiên tai, vẫn duy trì được các nhu cầu dùng điện tối

Trang 18

thiểu cho hoạt động Ta dùng máy phát điện động cơ nổ công suất nhỏ với nhucầu thực tế máy phát điện có công suất 5KW là đáp ứng.

1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công các hạng mục công trình:

1.4.3.1 Các giải pháp thiết kế hạng mục san nền:

- Phương án san nền: Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để san lấp mặtbằng với mức tiết kiệm nhất Độ dốc san nền từ 0,1% - 2 %, hệ số đầm nén K =

90 Lớp bóc phong hóa sâu trung bình 0,2m cho toàn khu san nền nhằm đảm bảocho khu đất được ổn định cho quá trình xây dựng, khối lượng bóc phong hoá là11.437,8 m3 Tổng diện tích khu quy hoạch san nền 57.205m2

- Đất đắp san nền chủ yếu dùng đất tại mỏ đất xã Tùng Lộc, huyện CanLộc, cự ly tính đến công trình trung bình 10km

1.4.3.2 Giải pháp thiết kế hệ thống giao thông:

b Thiết kế tuyến

- Hướng tuyến và bình diện: Hướng tuyến bám theo hồ sơ quy hoạch đã

được phê duyệt

- Thiết kế trắc dọc:

+ Hệ cao độ trong hồ sơ là hệ cao độ quốc gia

+ Cao độ thiết kế trên trắc dọc là cao độ tim đường

- Thiết kế trắc ngang:

* Quy mô mặt cắt ngang áp dụng cho tuyến 1

+Bề rộng nền đường: Bn= 7,5m

+ Độ dốc ngang nền đường i=4%

* Quy mô mặt cắt ngang áp dụng cho tuyến 3,4,6,7,8,11

+ Bề rộng nền đường: Bn= 5,0m

+ Độ dốc ngang nền đường i=4%

* Quy mô mặt cắt ngang áp dụng cho tuyến 2,5,12

+ Bề rộng nền đường: Bn= 3,5m

Trang 19

+ Độ dốc ngang nền đường i=4%

* Quy mô mặt cắt ngang áp dụng cho tuyến 9

+ Bề rộng nền đường: Bn= 13,0m

+ Bề rộng mặt đường: Bm= 7,0m

+ Độ dốc ngang mặt đường i=2%; lề đường i=2%;

* Quy mô mặt cắt ngang áp dụng cho tuyến 10

+Bề rộng nền đường: Bn= 11,5m

+ Bề rộng mặt đường: Bm= 10,5m

+ Bề rộng lề đường: Bm= 1,0m

+ Độ dốc ngang mặt đường i=2%; lề đường i=2%;

- Đắp nền:

Căn cứ kết quả khảo sát địa hình, địa chất công trình nền các tuyến đường

có lớp đất yếu nên trước khi đắp nền đường phải được bóc phong hóa hữu cơtrung bình 0,2m, sau đó tiến hành đắp cát và trải lớp vải địa kỹ thuật đảm bảo độổn định nền đường Nền đường được đầm nén với độ chặt yêu cầu k=0.95 Nềnđường có chiều cao đắp chủ yếu là H<6m sử dụng một mái ta luy 1/1.5 Nền đắpchủ yếu dùng đất tại mỏ đất xã Tùng Lộc, huyện Can Lộc

- Các nút giao:

Nút giao được thiết kế đảm bảo điều kiện xe chạy êm thuận, dễ nhận biết,

an toàn, đủ năng lực thông qua của lưu lượng xe trên tuyến với kinh phí xâydựng cho phép Tất cả các vị trí giao cắt đều thiết kế giao cùng mức, kiểu ngã bahoặc ngã tư Các nút giao này được thiết kế theo dạng nút giao giản đơn

c Hệ thống cống thoát nước ngang

Thiết kế 2 cống bản B= 0,75m

Thiết kế cống bản với kết cấu như sau:

- Thân cống, đáy cống, thân tường cánh, sân cống, chân khay…xây đáhộc vữa M100# Bê tông móng cống đá 2x4, M200# Lớp đá dăm đệm móng,làm khối chuyển tiếp dày 10cm BTCT tấm bản giữa, bản biên M250#, đá 1x2đổ lắp ghép Bê tông lớp phủ, giằng chống, xà mũ, khớp nối M200#, đá 1x2 đổtại chỗ Trát lòng cống, sân cống, thân tường cánh vữa xi măng M75# dày 2cm

Sử dụng thép mũ mố, mối nối, thép tấm bản, thép giằng chống đường kính D =

6 -18 mm Đắp cát và đóng cọc tre gia cố nền móng cống.

1.4.3.3 Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước:

Hệ thống thoát nước bao gồm: Hệ thống mương thoát nước mặt, hệ thống

Trang 20

thu thoát nước rỉ rác, giếng thu, rãnh thoát nước ngang Độ dốc dọc thoát nướctrong mương 0,2%.

a Thiết kế mương nước mặt, hệ thống thu thoát nước rỉ rác.

Mương thoát nước dạng hộp, bố trí các hố ga với khoảng cách 50m, trênmương và hố ga có tấm đan đảm bảo lượng nước thoát ra không bị tràn hay tắc

và đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình Mương thoát nước mặt chiều dài:1079m Mương thoát nước rỉ rác chiều dài: 295,1m

Kết cấu thiết kế:

- Thành mương được xây bằng gạch chỉ M100#,dày 22cm, xà mũ mương

bê tông cốt thép đá 1x2 M200#

- Đáy mương bê tông đá 2x4 M150# đổ tại chỗ dày 15cm, lót đáy bằng đádăm đầm chặt dày 10cm

- Trát thành trong mương vữa xi măng M75#

- Tấm đan BTCT M200# đá 1x2 đổ lắp ghép

- Sử dụng thép xà mũ và tấm đan nắp mương với đường kính thép từ 6-10mm

- Quét nhựa đường và chèn bao tải khe lún

- Ống nhựa PVC thoát nước rỉ rác, ống chính D200, ống tuyến nhánhD150

b Hệ thống giếng thu và rãnh dẫn nước:

Thiết kế gồm 36 giếng thu, kích thước (1.6x1.9)m được bố trí xen giữamương thoát nước mặt và mương rỉ rác với kết cấu như sau:

- Thân giếng thu, rãnh dẫn đổ bê tông xi măng M200 đá 1x2, trát thân vàláng đáy giếng vữa xi măng M75# dày 2cm

- Bê tông xà mũ M200# đá 1x2 đổ tại chỗ

- Bê tông tấm đan, nắp rãnh đá 1x2 M200#

- Bê tông móng đá 2x4 dày 15cm, M150#

- Sử dụng lớp đệm móng đá dăm đầm chặt dày 10cm

- Sử dụng thép xà mũ và tấm đan với đường thép D= 6- 10 mm

Thiết kế hệ thống thoát nước được liên kết thông nhau đảm bảo việc thoátnước cho toàn khu dân cư

1.4.3.4 Giải pháp thiết kế hệ thống cấp điện:

a Đường dây 35kV

Trang 21

Đường dây 35 kV: Đường dây trên không 3 pha, mạch đơn , điện áp địnhmức 35 kV Các loại xà và giá đỡ máy biến áp và thiết bị thiết kế bằng sắt hìnhU&L được mạ kẽm nhúng nóng Nối giữa các thiết bị bằng thanh đồng tròn 8.Móng cột trạm đúc bằng bê tông mác 150#, đá 4*6, lót móng bằng tấm đan bê

tông cốt thép mác 200# đá 1*2 Nền trạm bê tông gạch vỡ mác 50# dày150.

- Dây dẫn: Dây cáp AC50 dây nhôm lõi thép, chế tạo trong nước loại Dây

sử dụng cho công trình phải đảm bảo TCVN 6447 - 1998, IEC 60502

b Trạm biến áp 100kVA-35/0,4kV

Trạm biến áp phân phối Trạm kiểu trạm treo ngoài trời công suất 100kVA Các thiết bị cao, hạ thế phải được chọn theo các điều kiện sau:

- Máy biến áp 3 pha, 2 cuộn dây ngâm trong dầu, kiểu kín làm mát tựnhiên có các đặc tính kỹ thuật sau:

Tần số 50 HZ

Điện áp danh định : - Phía cao áp: 35 ± 2x 2,5% kV

- Phía hạ áp: 0,4 kV

- Tổ đấu dây: Y/y0-12

- Các loại xà và giá đỡ máy biến áp và thiết bị thiết kế bằng sắt hình U&Lđược mạ kẽm nhúng nóng Nối giữa các thiết bị bằng thanh đồng tròn 8

- Móng cột trạm đúc bằng bê tông mác 150#, đá 4*6, lót móng bằng tấm

đan bê tông cốt thép mác 200# đá 1*2 Nền trạm bê tông gạch vỡ mác 50#

dày150, láng nền vữa xi măng mác 75# dày 30 mm

c Đường dây cáp ngầm xuất tuyến 0,4kV

Đường dây 0,4 kV Đường dây cáp ngầm 3 pha 4 dây, điện áp định mức 0,4 kV

Dây dẫn dùng loại cáp ngầm Cu/XLPE/DATS/PVC/3x50+1x25,Cu/XLPE/DATS/PVC/3x35+1x16, Cu/XLPE/DATS/PVC/3x10+1x6 phải đảmbảo theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tương đương

c Đường dây chiếu sáng:

- Để chiếu sáng toàn bộ dọc theo tuyến đường dựng hệ thống cột thép bátgiác 10 m liền cần đơn Lắp hệ thống đơn RAINBOW - S250W bóng Sodium250W ánh sáng vàng

- Điều khiển: Hệ thống chiếu sáng được lắp tủ điện TĐ 03-100A điềukhiển theo chế độ điều khiển cầu tủ điện được thực hiện theo 2 chế độ:

+ Chế độ buổi tối (từ 18h – 23h): Bật toàn bộ số đèn

+ Chế độ khuya (từ 23h – 5h30): Bật 1/3 số đèn, tắt 2/3 số đèn

Trang 22

Các chế độ này có thể hiệu chỉnh tùy chọn của đơn vị vận hành căn cứvào nhu cầu, theo mùa.

- Dây dẫn: Hệ thống chiếu sáng cấp nguồn nối từ tủ điện điều khiển đi cáccột đèn chiếu sáng sử dụng cáp Cu/PVC/DSTA/PVC 3*16+1*10mm2 Các bộđèn được cấp nguồn bằng dây cáp đồng CU/PVC 2*2.5mm2 các phép tính kiểmtra tiết diện dây thiết kế theo cường độ dùng điện cho phép và tổn thất điện ápcho phép

1.4.3.5 Giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước:

Xây dựng 1 bể chứa nước kích thước 2x2x1.5m, cấp nước, phục vụ nhucầu sản xuất và phân phối nước cho khu quy hoạch bằng các đường ống dẫn

Kết cấu bể xây dựng như sau: Thân bể xây gạch chỉ vữa xi măng M75#,trát thân bể vữa xi măng M75# dày 2cm Bê tông nắp bể, tấm đan đá 1x2M200# Bê tông móng đá 1x2 dày 15cm, M150# Sử dụng lớp đệm móng đádăm đầm chặt dày 10cm Sử dụng thép nắp bể, tấm đan với đường thép D= 6- 10mm

1.4.3.6 Xây dựng nhà điều hành, nhà trực, nhà xe:

Công trình được thiết kế với những hình thức và ngôn ngữ kiến trúc chắckhỏe, đối xứng, trang trọng phù hợp với chức năng của nó

- Xây tường gạch chịu lực, vì kèo thép, mái lớp tôn, trần nhựa nhằm tăngkhả năng chống nóng và chống thấp ngôi nhà

- Nền lát gạch ceramic 400x400, láng nền vữa xi măng M75# dày 3cm

- Vật liệu tường: Xây gạch chỉ, gạch đặc M #75#, vữa xi măng M#50, tráttường ngoài và tường trong dày 2cm, vữa xi măng M75#

- Hàng rào xây gạch cao 2,2m; kết cấu móng đá hộc cao 60cm, rộng40cm; cứ khoảng 30m bổ một trụ, trụ được xây gạch 220x330 cm, tường hàngrào xây gạch chỉ dày 110 mm,

- Phần nền móng công trình: Chọn giải pháp móng trụ (móng đơn) dướicột, móng xây đá hộc mác, vữa xi măng M75#, giằng móng BTCT M200 đá1x2, kích thước 220x220cm

- Dùng kết cấu cột BTCT chịu lức, kích thước 200x200 kết nối tường baoche

- Vật liệu thép dùng cho công trình: Cốt thép có đường kính d10 mm, có

Ra = 2250kg/cm2 và cốt thép có đường kính d10 mm, có Ra = 2800kg/cm2

- Đối với cổng chính được thiết kế như sau:

Trang 23

+Tường xõy gạch chỉ M75#, vữa xi măng M50#, quét một nước vụi trắnghai nước màu vàng nhạt.

+ Trụ cụ̉ng sơn giả đỏ màu mận

+ Múng xõy đỏ hộc vữa xi măng M75#

+ Bờ tụng lút bằng gạch vỡ M50#

+ Toàn bộ sắt (chi tiết cỏnh cụ̉ng) là thép ống mạ kẽm, sơn màu xen đen

1.4.3.7 Thi cụng xõy dựng hụ́ chụn lấp rác:

+ Hố chôn lấp cấu tạo theo dạng nửa chìm, từ cốt tự nhiên đào xuốngtrung bình 1,5m, đất đào đợc đem san nền (và dự trữ để lấp rác), đắp các bờ ngăn(trên cơ sở cân bằng đào đắp), thành hố cao hơn cốt tự nhiên tại đó, mái taluythành hố 1/1,5

+ Đất đáy hố đợc san phẳng, đầm chặt, sau đó rải lớp màng chống thấmHDS075, trên lớp HDS là lớp đất sét dày 15cm dàn đều, đầm chặt, trên cùng làlớp sỏi thô hoặc đá dăm dày 15cm để thu nớc rỉ rác

+ Đáy hố chôn lấp đợc bố trí hệ thống đờng ống thu nớc rác, độ dốci=0,007 về phía giếng thu, độ dốc i=0,01 về phía rãnh tập trung nớc Hố chôn lấp

đợc bố trí hệ thống thu nớc bẩn và hệ thống xả sự cố

+ Thành và đáy hố chôn lấp đều đợc chống thấm bằng màng chống thấmHDS075, đảm bảo cho nớc rác không thấm theo chiều ngang và thẳng đứng.Màng chống thấm đợc neo vào thành hố và chặn tránh tuột bằng các bao tải đất

1.4.3.8 Giải pháp thi công hồ xử lý nớc thải sinh học

Chiờ̀u sõu ngập nước trung bình là 1,5m, đỏy hụ̀ được chống thṍm với cỏclớp sau:

+ Lớp đṍt sét dày 40mm

+ Màng chống thṍm HDPE dày 0,2cm

+ Đṍt tự nhiờn san phẳng lu chặt

Dùng kết cṍu kè đỏ hộc dày 30cm bao quanh hụ̀ Bờ tụng xi măng M200

đỏ 1x2 gờ chắn bao quanh và bậc cṍp lờn xuống Cụng trình xử lý hụ̀ nước thảicũng được bố trớ bơm hụ̀i lưu để pha loóng nước rỉ rỏc, tăng khả năng xử lý hoặctăng thời gian nước rỏc lưu lại hụ̀ trong thời gian cõ̀n thiết Hạng mục này cũngphải bố trớ thờm một bộ bơm diezen dự phòng để hoạt động khi mṍt điện và xảy

ra mưa bóo

1.4.4 Cụng nghệ sản xuṍt và vận hành của khu chụn lṍp

1.4.4.1 Cụng suất xử lý rác thải

Theo kết quả điờ̀u tra dõn số thì số dõn hiện nay ở vùng Thị trṍn Nghèn

và cỏc vùng phục cận nờu trờn được thể hiện trong bảng sau:

Khu vực Dõn sụ́ (người) Tụ̉ng cụ̣ng (người)

Trang 24

phỏt sinh theo thời gian được thu gom của Thị trṍn Nghèn và cỏc vùng lõn cận,được trình bày trong bảng 1.5.

Bảng 1.5: Dự báo lượng rác sinh hoạt phát sinh và thu gom đờ́n năm 2020

của thị trṍn Nghốn và các vựng lõn cận

Năm Tỷ lệ

GTDS

Sụ́ dõn TT nghốn (người)

Sụ́ dõn

KV phụ cận (người)

Lượng rác

TG ở TT Nghốn (tṍn/ngày)

Lượng rác

TG ở vựng PC (tṍn/ngày)

Tụ̉ng cụ̣ng (tṍn/

ngày)

Tụ̉ng cụ̣ng (tṍn/ năm)

Ta cú khối lượng rỏc chụn lṍp trung bình là 29,29 tṍn/ngày Vậy Khu xử

lý rỏc huyện Can Lộc cú cụng suṍt xử lý trung bình là 29,29 tṍn/ngày

1.4.4.2 Phơng thức tổ chức thu gom:

Chất thải rắn đợc thu gom bằng phơng thức thủ công kết hợp cơ giới, đợctrình bày cụ thể trong sơ đồ sau:

Trang 25

b Quy trình thu và xử lý nớc rác:

Nớc rác phát sinh trong quá trình lên men phân huỷ các chất hữu cơ tậptrung về hố gas qua hệ thống ống thu đục lỗ đặt ở đáy hố chôn lấp Nớc rác đợcmáy bơm chìm chuyên dụng đặt ở đáy hố gas bơm qua đờng ống vào hồ chứa n-

25:2009 (mức B2) mới thải ra môi trờng theo ống dẫn và cửa xả tự chảy ra môitrờng

c Xử lý hố chôn lấp sau khi đổ đầy rác:

Mặt rác đợc san ủi, đầm nén kỹ, độ vồng từ 10 - 15%, đợc phủ lớp đất sétdày lớn hơn hoặc bằng 0,6m, trên lớp đất sét là lớp đất cát và đất màu dày kín

đến thành hố chôn lấp, trên lớp đất này trồng cây, cỏ định kỳ bơm, kiểm trakhối lợng và chất lợng nớc rác trong hố gas

1.4.5 Danh mục máy móc, thiờ́t bị

1.4.5.1 Máy móc thiết bị trong quá trình giải phóng mặt bằng, thi cụng xõy dựng:

- Nhu cõ̀u vờ̀ mỏy múc: Cỏc loại mỏy múc sử dụng cho cụng trình xõydựng khu chụn lṍp CTR huyện Can Lộc được trình bày trong bảng 1.6

Bảng 1.6 Nhu cầu về máy móc thi công.

Rác phát sinh

trong cộng đồng

Tập trung lên xe gom đẩy tay

Tập trung vào

điểm trung chuyển

Xe vận chuyển chuyên dụng Khu xử lý

CTR

Trang 26

- Nhu cầu về lao động: Lao động xây dựng công trình do chủ thầu xâydựng công trình tuyển chọn và quản lý với số lượng khoảng 50 người.

1.4.5.2 Nhu cầu về các thiết bị máy móc trong giai đoạn vận hành của dự án

Nhu cầu về thiết bị máy móc trong giai đoạn khu chôn lấp đi vào hoạtđộng được trình bày trong bảng 1.7

Bảng 1.7: Nhu cầu về máy móc, thiết bị trong giai đoạn vận hành

2 Xe thu gom rác đẩy tay XG97 ChiÕc 45

3 Thùng rác nhựa Composite

5 Xe ủi chôn lấp rác KOMASU

7 M¸y b¬m röa xe vµ thiÕt bÞ

1.4.6 Nhu cầu về nguyên, nhiên vật liệu đầu vào:

Nhu cầu về nguyên, nhiên vật liệu xây dựng được tổng hợp trong bảng 1.8

Bảng 1.8: Nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu

Trang 28

1.4.7 Phân đoạn thực hiện Dự án

Do khu đất thực hiện Dự án nằm trong vùng đất trũng, cấu tạo nền đất yếunên chỉ thực hiện xây dựng giai đoạn I với diện tích quy hoạch 64.654 m2,không mở rộng xây dựng thêm trên khu đất dự phòng Dự kiến trong giai đoạnnày, tiến trình thi công xây dựng như sau:

- Giai đoạn đầu: xây dựng các hạng mục của dự án như: hàng rào bảo vệ,trồng cây xanh cách ly quanh khu vực quy hoạch, xây dựng khu vực quản lý, ôchôn lấp số 1 để vận hành khu chôn lấp, xây dựng hồ xử lý nước thải và hồ sinhhọc để đảm bảo vệ sinh môi trường

- Giai đoạn sau: Xây dựng các hạng mục còn lại Các ô chôn lấp được tiếnhành xây dựng khi đã đóng cửa ô chôn lấp trước đó

1.4.8 Vốn đầu tư

- Tổng mức đầu tư sau thuế (cho giai ®o¹n 1): 53.663.475.147 đồng

- Nguồn vốn:

Vốn của dự án đầu tư xây dựng khu chôn lấp huyện Can Lộc là nguồnvốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn tự huy động từ các nguồn vốn hợp phápkhác

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án

Uỷ ban nhân dân huyện Can Lộc

Trang 29

CHƯƠNG 2

ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, MÔI TRƯờNG Và KINH Tế - Xã HộI

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trờng

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1 Đặc điểm địa hình:

Thị trấn Nghèn có địa hình tơng đối phức tạp bao gồm sông, núi, đất bồingập úng Sông Nghèn chia Thị trấn ra 2 vùng Bắc Nghèn và Nam Nghèn Haibên núi Nghèn địa hình dốc dãn ra bờ sông và đồng ruộng tạo điều kiện thoát n -

ớc tốt Khu vực Bắc Nghèn tơng đối trũng, thoát nớc khó khăn, cờng độ đất yếuhơn Hai bên bờ sông Nghèn, đất bồi bờ sông, bùn lầy không thuận tiện cho việcxây dựng, đất bị nhiễm mặn Cost ngập lụt trong khu vực Thị trấn nghèn là 5,5m

2.1.1.2 Đặc điểm địa chất – thuỷ văn: thuỷ văn:

- Địa chất:

Theo kết quả khảo sỏt ở thực địa, kết hợp kết quả thớ nghiệm cỏc mẫu đṍtở trong phòng thớ nghiệm, theo quan điểm địa chṍt cụng trình, theo thứ tự từ trờnxuống thì khu vực nghiờn cứu cú cỏc lớp đṍt sau:

+ Lớp 1a- Đṍt đắp: Lớp đṍt đắp sét pha nặng, màu nõu nhạt, xỏm vàng

nhạt Trạng thỏi dẻo cứng đến nửa cứng, kết cṍu chặt vừa đến chặt Chiờ̀u dày từ1.7m đến 2.5m

+ Lớp 1 - Đṍt mặt: Là đṍt sét pha nặng màu xỏm nõu, xỏm đen lẫn rờ̃ thựcvật Trạng thỏi dẻo mờ̀m lớp mỏng cú chiờ̀u dày trung bình 30cm, lớp cú mặthõ̀u hết ở hai bờn chõn đờ

+ Lớp 2: Lớp đṍt sét, vàng nhạt, ghi nhạt, đốm nõu đỏ, trạng thỏi dẻo

cứng kết cṍu chặt vừa Lớp này kéo dài liờn tục trờn khu vực chỉ thṍy xuṍt hiệntại hố khoan HK2

+ Lớp 2a: Lớp đṍt sét pha vừa màu xỏm ghi, vàng nhạt, đốm nõu, trạng

thỏi dẻo mờ̀m đến dẻo cứng Lớp này kéo dài liờn tục trờn khu vực chỉ thṍy xuṍthiện tại hố khoan HK5

+ Lớp 3: Đṍt sét, màu ghi đậm, xỏm tro nhạt, đốm nõu nhạt pha ớt tạp chṍt

hữu cơ Đṍt mờ̀m yếu, trạng thỏi dẻo mờ̀m đến dẻo chảy càng xuống sõu đṍtcàng yếu Diện phõn bố hõ̀u như trờn toàn khu vực Chiờ̀u dày lớp dao động từ3.5m  5.8m

Trang 30

+ Lớp 4: Lớp cỏt pha nhẹ đến cỏt màu màu xỏm tro, xỏm ghi nhạt Trạng

thỏi dẻo, chặt vừa Thành phõ̀n cỏt hạt nhỏ đến mịn lẫn ớt cỏt hạt vừa và bụi sétlớp này nằm dưới lớp 3

- Địa chất thuỷ văn:

Như đặc điểm địa hình địa mạo đó nờu, khu vực dự kiến xõy dựng cụngtrình hiện tại nằm bỏm dọc theo bờ Sụng Nghèn tuy vậy qua quỏ trình khoankhảo sỏt và quan trắc ở khu vực cho thṍy nước ngõ̀m chứa chủ yếu trong lớp cỏthạt nhỏ, mịn ở dưới sõu được ngăn cỏch phớa trờn bởi tõ̀ng cỏch nước là đṍt sétmàu xỏm tro, ghi đậm Trạng thỏi dẻo mờ̀m đến dẻo chảy là nước khụng cú ỏp.Còn mực nước ngõ̀m ụ̉n định trong cỏc hố khoan khỏ nụng (trung bình cỏch mặtđṍt tự nhiờn = 0.3 - 0.4 m), nước ngõ̀m chứa rṍt ớt trong cỏc lớp ỏ sét và sét phớatrờn cùng

Núi chung nước ngõ̀m ở khu vực với độ sõu nghiờn cứu khụng nhiờ̀u vàphụ thuộc rṍt nhiờ̀u vào nước mặt, nước mưa và nước sụng

2.1.2 Điều kiện về khí tợng-thuỷ văn:

Theo tài liệu của Trung tâm khí tợng thuỷ văn Hà Tĩnh cho thấy khí hậuthời tiết vùng thực hiện dự án có các đặc điểm sau:

Khu vực Dự ỏn nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khớ hậu Bắc miờ̀nTrung Tuy nhiờn, do ảnh hưởng của giú mùa Đụng Bắc từ lục địa Trung Quốctràn vờ̀ bị suy yếu nờn mùa Đụng đó bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với cỏc tỉnhphớa bắc

Khớ hậu trong vùng chia thành 2 mùa rõ rệt là núng và lạnh Mùa nắng núngkéo dài từ thỏng 4 đến thỏng 10 Mùa lạnh kéo dài từ thỏng 11 đến thỏng 3 nămsau

Khớ hậu hàng năm bị chi phối bởi 2 luụ̀ng giú: gió mùa Đụng Bắc và giúmùa Tõy Nam và cỏc nhiờ̃u động thời tiết gõy mưa khỏc

Cỏc yếu tố khớ tượng đặc trưng của khu vực được mụ tả như sau:

- Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình

tháng từ 18,3 0C (tháng 1) đến 21,8 0C (tháng 11)

Bảng 2.1: Biến trình nhiệt đé không khí tại trạm Hà Tĩnh

Trang 31

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Ttb ( o C) 17,2 22,3 22,8 24,1 27 30,9 31 28,9 27,1 24,9 20,7 21,1

Tmin 10,8 11,9 15,2 16 19,5 25,7 25,4 24,3 21,3 19,5 14,6 14,8 Biên độ 14,2 17,3 19,8 24 19,4 13,3 13,4 13,7 12,1 11,595 11,9 13,4

Ttb ( o C) 17,5 13,6 20,8 25,2 27,3 30,3 30,3 29,6 27,6 25,5 21,9 18,5 Tmax 27,0 24,0 31,6 38,0 35,4 38,5 38,0 38,7 34,7 31,595 31,0 25,0 Tmin 11,595 9,1 10,5 19,0 20,3 24,6 25,8 23,4 23,7 21,595 13,9 13,6 Biên độ 15,5 14,9 21,1 19,0 15,1 13,9 12,2 15,3 11,0 10,0 17,1 21,4

Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tợng thuỷ văn Hà Tĩnh

2.1.2.2 Độ ẩm không khí:

Đây là vùng có khí hậu nóng ẩm, do đó độ ẩm trong vùng tơng đối lớn, độ

ẩm bình quân từ 75  94% và thay đổi không nhiều giữa các vùng Độ ẩm trung

bình thấp nhất từ 39  65% vào các tháng chịu ảnh hởng của gió Lào (từ tháng 4

Khu vực Dự ỏn được xem là vùng cú bức xạ cao so với cỏc tỉnh miờ̀n

Trung Một số đặc trưng vờ̀ nắng và bức xạ nhiệt của khu vực như sau: Số giờ

Trang 32

nắng trung bình trong năm 1.572 giờ, trong các tháng mùa đông là 93 giờ vàtrong các tháng mùa hè là 178 giờ.

2.1.2.4 Mưa:

Lượng mưa bình quân trên toàn lưu vực khoảng 2000 - 3000 mm/năm Đặctrưng chế độ mưa vùng Can Lộc nêu ở bảng 2.3

Bảng 2.3: Các đặc trưng chế độ mưa vùng Hà Tĩnh

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh, năm 2010

Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12, mưa tập trung nhất vào tháng 9 vàtháng 10 chiếm 45% lượng mưa cả năm Lượng mưa ở Can Lộc ít hơn so vớithành phố Hà Tĩnh nhưng có đặc thù dao động mạnh, biên độ dao động xấp xỉ1000mm/năm

2.1.2.5 Lượng bốc hơi:

Các đặc trưng về lượng bốc hơi của khu vực Hà Tĩnh nêu trong bảng 2.4

Bảng 2.4: Các đặc trưng về bốc hơi vùng Hà Tĩnh

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh, năm 2010 2.1.2.6 Gió, bão:

Khu vực Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc có dãy Hồng Lĩnh che chắn phíaĐông Bắc, do đó sự tàn phá của bão đối với khu vực đã được hạn chế phần nào

do với các huyện khác trong tỉnh và vùng ven biển Tốc độ gió trung bình là 1,5-2,5m/s Hướng gió chủ đạo trong mùa hè là Tây và Tây Nam, mùa đông là gióĐông Bắc

2.1.3 Chế độ thuỷ văn

Khu vực thực hiện dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷvăn sông Nghèn Sông Nghèn chảy từ Tây sang Đông ra biển, chia Thị trấnNghèn thành 2 phần Bắc Nghèn và Nam Nghèn chịu ảnh hưởng của Thuỷ triều,

Trang 33

nước sụng bị nhiờ̃m mặn Nước chảy rối và thường gõy ra xúi lở ở những nơixung yếu và những nơi khỳc sụng bị uốn cong nước đụ̉ bộ xúi trực tiếp vào bờ.

Số lượng ao hụ̀ trong vùng Thị trṍn Nghèn khụng đỏng kể

2.1.4 Hiện trạng chṍt lượng các thành phõ̀n mụi trường vật lý

Để đánh giá hiện trạng môi trờng nền của khu vực thực hiện dự án, Công

ty CP Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ Tĩnh đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu

để phân tích môi trờng: đất, nớc và không khí (Vị trí đo đạc, lấy mẫu đợc thểhiện trong bản đồ vị trí đo đạc lấy mẫu phân tích môi trờng ở phần phụ lục)

2.1.4.1 Hiợ̀n trạng sử dụng đất và mụi trường đất

- Hiện trạng sử dụng đất:

Để đỏnh giỏ hiện trạng sử dụng đṍt của khu vực thực hiện Dự ỏn, Cụng ty

CP Kỹ thuật Tài nguyờn và Mụi trường Nghệ Tĩnh đó tiến hành khảo sỏt, điờ̀utra điờ̀u kiện tự nhiờn, kinh tế - xó hội trong khu vực thực hiện Dự ỏn Kết quảđiờ̀u tra vờ̀ hiện trạng sử dụng đṍt của khu xử lý CTR được thể hiện trong bảngsau:

Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đṍt khu vực thực hiện Dự án

m2

1 Diện tớch khảo sỏt lập quy hoạch 114.640

2 Đṍt xõy dựng khu xử lý CTR giai đoạn ITrong đú: 64.564

- Đṍt quy hoạch nuụi trụ̀ng thuỷ sản 64.564

- Đṍt sản xuṍt nụng nghiệp 0

- Hiện trạng mụi trường đất

Theo kết quả điờ̀u tra để “Xõy dựng bản đụ̀ đṍt tỉnh Hà Tĩnh” theo tiờuchuẩn FAO-UNESSCO của Sở Khoa học và Cụng nghệ Hà Tĩnh và Hội khoahọc đṍt năm 2008 (do Tiến sĩ Nguyờ̃n Xuõn Tình làm chủ biờn) thì vùng HậuLộc, Tùng Lộc, Thị trṍn Nghèn nằm trong vùng trũng Can Lộc Thành phõ̀n,chṍt lượng đṍt khu vực Dự ỏn như sau:

Bảng 2.6: Kết quả phõn tích chất lượng đất

Trang 34

2.1.4.2 Môi trờng nớc:

a Nớc mặt:

Để xác định chất lợng môi trờng nớc mặt, Công ty Cổ phần kỹ thuậtTN&MT Nghệ Tĩnh đã tiến hành lấy một số mẫu nớc mặt tại khu vực dự án đểphân tích các thông số cơ bản về môi trờng nớc Kết quả phân tích đợc thể hiện ởbảng sau:

Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt tại khu vực dự án

QCVN 08:2008/BTNMT

Trang 35

b Nớc dới đất:

Nhằm xác định chất lợng môi trờng nớc dới đất, Công ty Cổ phần kỹ thuậtTN&MT Nghệ Tĩnh đã tiến hành lấy một số mẫu nớc giếng gần khu vực dự kiếntriển khai dự án và phân tích các thông số cơ bản về môi trờng nớc Kết quả phântích đợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lợng nớc dới đất tại khu vùc dù án

phân tích Đơn vị đo

09:2008/BT NMT

09:2008/BTNMT Hàm lợng các kim loại nặng trong nớc không đáng kể

Nhìn chung, nguồn nớc dới đất tại khu vực khá tốt, tuy nhiên để đảm bảocho đời sống cũng nh sức khoẻ cho ngời dân thì nguồn nớc này cần phải đợc xử

lý sơ bộ để tạo nguồn nớc sạch trớc khi đa vào sử dụng

2.1.4.3 Môi trờng không khí:

tiến hành đo đạc, lấy các mẫu khí tại khu vực thực hiện dự án Kết quả phân tích

Trang 36

- KK 1 -CL: Tại lối vào khu xử lý CTR (Toạ độ: X = 503619.7307, Y = 2041414.2212);

- KK 2 -CL: Tại khu đất xây dựng Dự án (Toạ độ: X = 530571.8635, Y = 2041193.5413);

- KK 3 -CL: Tại ngã ba đờng quy hoạch (Toạ độ: X = 530432.8335 , Y = 2014124.0033);

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về môi trờng không khí xung quanh;

 QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thụât Quốc gia về tiếng ồn.

Nhận xét:

Kết quả phân tích chất lợng môi trờng không khí xung quanh cho thấychất lợng môi trờng không khí tại khu vực dự án khá tốt Các thông số đánh giámức độ ô nhiễm đều có giá trị thấp và nằm trong GHCP của QCVN05:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT

2.1.5 Hiện trạng tài nguyờn sinh học

Hệ sinh thỏi trong khu vực thực hiện dự ỏn bao gụ̀m những nét đặc trưngcủa một hệ sinh thỏi ngập mặn với thành phõ̀n tương đối đơn giản, tớnh đa dạngsinh học thṍp và khụng thṍy xuṍt hiện cỏc loài đặc hữu

2.1.5.1 Hợ̀ sinh thái trờn cạn

* Thực vật:

Thảm thực vật xung quanh khu vực thực hiện dự ỏn chủ yếu là thực vậtthõn cỏ, phỏt triển trờn đṍt nghèo dinh dưỡng Hiện tại, những thực vật hoangdại còn lại chỉ là những cõy thõn thảo và cõy mọc trờn cỏc vùng đṍt cải tạo làmbờ ao, bờ đờ che chắn cho cỏc ruộng lỳa và bờ ruộng Phõ̀n lớn cỏc loài thực vật

thuộc cỏc họ: Họ Cỳc, họ Cỏ, họ Cúi … Trong số đú loài phụ̉ biến và chiếm ưu thế là Lức, Cỏ chõn vịt, cỏ Vòi voi

* Đụ̣ng vật

Nằm trong sự biến đụ̉i liờn tục của điờ̀u kiện tự nhiờn, hoạt động canh tỏc

và xõy dựng cỏc cụng trình của con người, khu hệ động vật ở hệ sinh thỏi này rṍtnghèo nàn và bị đẩy lùi đến cỏc vùng khỏc

Cỏc loài động vật khụng xương sống chủ yếu thuộc nhúm động vật đṍt:

Giun đṍt, Giun khoang, Một số loài cụn trùng và ṍu trùng của chỳng chủ yếu

Trang 37

là Chuồn chuồn, Cào cào, Châu chấu, Dế mèn, Rầy xanh, Bọ xít, Bướm, Tò vò, Ruồi nhà, Ruồi trâu, Kiến,…

Động vật có xương sống gồm những loài biến nhiệt, thú nhỏ gần người vàcác loài vật nuôi kinh tế, làm cảnh, giải trí, thuộc các nhóm sau:

- Lớp ếch nhái với số lượng đông gồm: Ngóe, Ếch đồng, Chàng hưu, Ễnh ương, Cóc nhà,…

- Bò sát gặp ở hệ sinh thái này thường là các loài thuộc bộ Có vẩy, chủ

yếu là vài loài Thạch sùng, Thằn lằn bóng, Rắn cạp nong, Rắn cổ đỏ,

- Các loài chim chủ yếu thuộc bộ chim Sẻ, trong đó nhóm ăn sâu bọ có

thành phần loài và mật độ cá thể chiếm ưu thế Thường gặp nhất là những loài:

Chào mào, Chích choè, Chích nâu, Sẻ nhà,… Ngoài các loài chim thuộc bộ sẻ

nêu trên, ở khu vực này còn gặp một số loài chim di trú theo mùa hoặc định cư

làm tổ thuộc các bộ chim khác nhau như Diều hâu, Cu gáy, Bìm bịp, Cú lợn, Bói

2.1.5.2 Hệ sinh thái ở dưới nước

Theo khảo sát thuỷ sinh vực trong khu vực dự án, chúng tôi bắt gặp một

số loài thuỷ sinh vật chính sau:

* Động vật

Thành phần loài động vật nổi ở khu vực này chủ yếu là các loài cá như

cá diếc, cá rô, cá lóc, cá lòng tong vạch, lươn, Một số cá nuôi: Cá chép, cá thia cờ, Cá trắm cỏ, cá Mại,…Động vật đáy ở vùng dự án tương đối nghèo nàn.

Bước đầu chỉ ghi nhận sự xuất hiện của các nhóm ấu côn trùng thuộc bộ Hai

cánh, Cánh lông, Chuồn chuồn Ngoài ra còn có các nhóm: Thân mềm như các

loài ốc, các loài trai nước ngọt và một số loài thuộc lớp Giun ít tơ của ngành

Trang 38

Nhìn chung hệ sinh thỏi tại khu vực tương đối đơn giản, trong một số loài

đó được phỏt hiện từ trước đến nay chưa thṍy loài tảo, thực vật và động vật nàomang tớnh chṍt chỉ thị cho vùng nước nhiờ̃m bẩn, nhiờ̃m dõ̀u, tớnh chṍt tỏc độngđến tài nguyờn sinh vật của hệ sinh thỏi này khụng lớn lắm

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH Tấ́ - XÃ Hệ̃I

Trong điờ̀u kiện nờ̀n kinh tế gặp nhiờ̀u khú khăn: tình hình suy giảm kinh

tế thế giới, diờ̃n biến bṍt thường của giỏ cả một số nguyờn vật liệu, tình hình thờitiết bṍt lợi, dịch bệnh diờ̃n biến phức tạp đó ảnh hưởng lớn đến sản xuṍt và đờisống của nhõn dõn; nhưng được sự quan tõm, giỳp đỡ của tỉnh, sự lónh đạo, chỉđạo sõu sỏt của cṍp uỷ Đảng, chớnh quyờ̀n cỏc cṍp, sự phối hợp của MTTQ vàcỏc tụ̉ chức đoàn thể, sự nụ̃ lực phṍn đṍu vươn lờn của cỏn bộ, nhõn dõn huyệnCan Lộc núi chung và Thị trấn Nghèn núi riờng đó khắc phục khú khăn, triểnkhai thực hiện tốt nhiệm vụ, kế hoạch đờ̀ ra: KT-XH ụ̉n định và cú bước phỏttriển, đời sống nhõn dõn được cải thiện, an ninh chớnh trị, trật tự an toàn xó hộitrờn địa bàn được giữ vững

2.2.1 Kinh tế

Huyện đó ban hành nhiờ̀u chớnh sỏch cho nụng nghiệp: Hụ̃ trợ lói suṍt tiờ̀nvay mua lỳa lai, hụ̃ trợ mua hươu, cỏc giống lỳa, giống rau, lạc, đậu.vv Tớch cựcứng dụng cỏc tiến bộ khoa học, đưa cơ giới húa vào sản xuṍt: Cung ứng, chuyểngiao 46 cụng cụ sạ hàng , 05 mỏy gặt đập liờn hợp cho cỏc đơn vị Vụ Đụng - Xuõnnăng suṍt đạt khỏ 53 tạ/ha tăng 1,4 tạ (2,8%) so với Đụng Xuõn 2008 - 2009 Vụ HèThu do hạn hỏn và sõu bệnh nờn năng suṍt đạt thṍp chỉ đạt 39,47ta/ha/49,5ha, đạt80% so với kế hoạch đờ̀ ra Chăn nuụi gia sỳc (trõu, bò, lợn) cú phõ̀n chững lại,nhưng đàn gia cõ̀m phỏt triển mạnh, huyện đó tập trung cao cho phỏt triển đàn hươu,đến nay cú trờn 400 con Đặc biệt là tập trung khắc phục hậu quả bóo số 3 và đợt lũ,lụt thỏng 10/2010 đến nay đó chi trờn 11 tỷ đụ̀ng hụ̃ trợ đời sống nhõn dõn, muagiống cṍp cho nhõn dõn trụ̀ng 180 ha rau khoai, 1 tṍn hạt ngụ giống, 4,715 tṍn hạtrau cải cỏc loại, 40 tṍn giống lỳa kịp khắc phục sản xuỏt vụ Đụng và triển khai vụĐụng - Xuõn 2010 – 2011 Tập trung chỉ đạo thực hiện dự ỏn đo vẽ bản đụ̀, xõy dựnghụ̀ sơ dữ liệu cṍp giṍy chứng nhận quyờ̀n sử dụng đṍt, phṍn đṍu hết năm 2010 cú 5 xóđược cṍp giṍy chứng nhận quyờ̀n sử dụng đṍt, cỏc xó còn lại vào hoàn thành đõ̀u quýI/2011 Xử lý cỏc tụ̀n đọng, cṍp đṍt ở xen dắm cho cỏc hộ ở một số đơn vị, tập trungthực hiện đṍu giỏ cṍp quyờ̀n sử dụng đṍt cho cỏc đơn vị hoàn thành hụ̀ sơ đṍu giỏtrước 1/7/2010, là năm đạt kết quả đṍu giỏ cao nhṍt từ trước đến nay ước đạt 45tỷ/29tỷ, bằng 155% so với kế hoạch

Riêng về Thị trấn Nghèn, Theo kết quả điều tra kinh tế - xã hội năm 2010thì tình hình sản xuất, kinh doanh ở trên địa bàn xã đợc tổng quát nh sau:

Trang 39

- Thị trấn Nghèn có 1.743 số hộ làm nông nghiệp, 761 hộ phi nông nghiệp

và 1.114 hộ làm thơng mại và dịch vụ;

- Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 1.067.000 đồng/ngời/tháng;

- Số hộ nghèo 365 hộ chiếm khoảng 10,08% tổng số hộ trong toàn Thịtrấn (theo tiêu chí mới);

Nguồn doanh thu từ ngành dịch vụ, thơng mại chiếm tỉ lệ lớn trong tổnggiá trị thu nhập từ kinh doanh sản xuất của Thị trấn Nghèn

2.2.2 Cơ sở hạ tầng

Cụng tỏc thu hỳt vốn đõ̀u tư được chỳ trọng, cụng tỏc bụ̀i thường - GPMBđược giải quyết kịp thời, vừa GPMB vừa thi cụng, cỏc xó Gia Hanh, Vĩnh Lộc đóvận động hàng trăm hộ dõn hiến đṍt, tự giải phúng mặt bằng đõy là phong tràođiển hình để cỏc đơn vị học tập Tụ̉ng giỏ trị đõ̀u tư xõy dựng ước đạt 360 tỷ đụ̀ngvới tụ̉ng số dự ỏn triển khai 50 dự ỏn, trong đú đó hoàn thành đưa vào sử dụng 20

dự ỏn; toàn huyện làm được 45/90km đường GTNT bằng bờ tụng (đạt 50% KH).Chỉ đạo, quản lý chặt chẽ trong cụng tỏc đõ̀u tư xõy dựng nờn đạt kết quả khỏ vờ̀khối lượng và chṍt lượng Nhiờ̀u dự ỏn hoàn thành đưa vào sử dụng như: Đườngvào trung tõm xó Thượng Lộc, Tượng đài và Hạ tõ̀ng Tượng đài - Khu di tớchNgó ba Nghèn, cỏc tuyến giao thụng Thị - Xuõn- Trung, Chợ Đình - Quỏn Trại Cỏc dự ỏn: Hụ̀ chứa nước Khe Trỳc, Hụ̀ Cu Lõy - Trường Lóo, Đường Thiờn Phỳ,

Đờ tả Nghèn, Hữu Nghèn.vv Cỏc dự ỏn giao thụng, thủy lợi do Sở ngành và cỏc

dự ỏn kiờn cố húa trường lớp học do cỏc xó làm chủ đõ̀u tư như Trụ sở, Hộitrường, hội quỏn.vv được phối hợp chặt chẽ, kịp thời và khởi cụng thi cụngđỳng tiến độ kế hoạch đờ̀ ra Trong quý 3, quý 4 năm 2010 huyện đó tập trungkhắc phục hậu quả bóo số 3 và trận đại hụ̀ng thuỷ thỏng 10, trong đú chỳ trọng tậptrung vào cỏc cụng trình thuỷ lợi, giao thụng, trường học, trạm y tế để kịp thờiphục vụ nhõn dõn và phỏt triển sản xuṍt

- Vờ̀ hiện trạng cơ sở hạ tầng của Thị trấn Nghèn đợc thể hiện qua một sốnét dới đây:

- Trên địa bàn Thị trấn hiện có 11 trờng học, 01 trạm y tế, 03 chợ và 25

+ Tỷ lệ hộ được cṍp nước sạch là 70%

2.2.3 Y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình

- Ngành y tế huyện Can Lộc tiếp tục tăng cường cơ sở vật chṍt thiết bị,cụng tỏc quản lý, chỳ trọng đào tạo nõng cao nghiệp vụ và y đức người thõ̀y

Trang 40

thuốc Cụng tỏc KCB từ Bệnh viện, PKĐKKV đến cỏc trạm Y tế xó từng bướcđược đụ̉i mới Y tế dự phòng luụn chủ động, giỏm sỏt phỏt hiện và phòng chốngdịch bệnh kịp thời chỉ đạo cỏc địa phương làm tốt cụng tỏc phòng, chống dịch,VSMT sau lũ lụt Đún tiếp và phối hợp với cỏc Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ, CụcQuõn Y, Bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức khỏm và cṍp thuốc miờ̃n phớ cho hàngngàn lượt người Phối hợp với cỏc đoàn kiểm tra liờn ngành kiểm tra cụng tỏcATVSTP, hành nghờ̀ y, dược tư nhõn, phỏt hiện và xử lý nghiờm cỏc cơ sở viphạm

Cụng tỏc dõn số, KHH gia đình luụn được chỳ trọng, chế độ tiờm chủngmở rộng được duy trì theo đỳng lịch Tụ̉ chức tập huṍn nõng cao nghiệp vụ, ýthức trỏch nhiệm cho cỏn bộ y tế xó, thị trṍn vờ̀ cụng tỏc tiờm chủng mở rộngcho cỏn bộ dõn số vờ̀ cụng tỏc truyờ̀n thụng, vận động và lụ̀ng ghép dịch vụCSSKSS - KHHGĐ

- Công tác dân số và y tế của Thị trấn Nghèn: Hiện tại Thị trấn có một trạm

y tế với đội ngũ cán bộ y tế nhiệt tình giúp nhân dân chữa bệnh, phòng dịchbệnh, vệ sinh môi trờng Sau đây là một số chỉ tiêu thống kê về tình hình y tế củaThị trấn trong 6 tháng đầu năm 2011:

Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu thống kê về hiện trạng y tế của Thị trấn Nghèn.

3 Trẻ em dới 1 tuổi đợc tiêm chủng Cháu 385

Nguồn: Trạm Y tế Thị Trấn Nghèn cung cấp năm 2011

Từ bảng điều tra tình hình y tế 6 tháng đầu năm 2011 của Thị trấn Nghèn

có thể thấy tỉ lệ ngời dân bị mắc các loại bệnh khá thấp, chứng tỏ công tác y tế

và phòng, chữa bệnh ở Thị trấn đã đợc ngời cán bộ y tế và ngời dân chú trọng

2.2.4 Giáo dục

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 1. Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo (Trang 13)
Bảng 1.1. Giới hạn toạ độ khu vực thực hiện Dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 1.1. Giới hạn toạ độ khu vực thực hiện Dự án (Trang 14)
Bảng 1.2: Cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn. - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 1.2 Cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn (Trang 15)
Hình 1.1. Sơ đồ thu gom CTR - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Hình 1.1. Sơ đồ thu gom CTR (Trang 26)
Bảng 1.6. Nhu cầu về máy móc thi công. - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 1.6. Nhu cầu về máy móc thi công (Trang 27)
Bảng 2.1: Biến trình nhiệt độ không khí tại trạm Hà Tĩnh - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.1 Biến trình nhiệt độ không khí tại trạm Hà Tĩnh (Trang 32)
Bảng 2.2: Độ ẩm không khí đo đợc tại Trạm Hà Tĩnh - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.2 Độ ẩm không khí đo đợc tại Trạm Hà Tĩnh (Trang 33)
Bảng 2.3: Các đặc trưng chế độ mưa vùng Hà Tĩnh. - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.3 Các đặc trưng chế độ mưa vùng Hà Tĩnh (Trang 33)
Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng đất - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng đất (Trang 35)
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt tại khu vực dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt tại khu vực dự án (Trang 36)
Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lợng không khí tại khu vực dự án TT Chỉ tiêu - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lợng không khí tại khu vực dự án TT Chỉ tiêu (Trang 37)
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu thống kê về hiện trạng y tế của Thị trấn Nghèn. - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu thống kê về hiện trạng y tế của Thị trấn Nghèn (Trang 42)
Bảng 3.3: Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường GĐX D - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 3.3 Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường GĐX D (Trang 48)
Bảng 3.4:  Hệ số ô nhiễm không khí đối với các phương tiện vận tải TT Các loại xe Đơn vị - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 3.4 Hệ số ô nhiễm không khí đối với các phương tiện vận tải TT Các loại xe Đơn vị (Trang 50)
Bảng 3.5: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phơng tiện VC và thiết bị thi công cơ giới. - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bảng 3.5 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phơng tiện VC và thiết bị thi công cơ giới (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w