1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY, SÀ LAN THANH HIỂU ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG

55 590 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Vệ Môi Trường Cơ Sở Đóng Mới, Sửa Chữa Tàu Thủy, Sà Lan Thanh Hiểu Ấp Tân Thuận, Xã Bình Đức, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang
Trường học Công Ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Kỷ Nguyên
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí cơ sở thuộc Ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang; trên phần đất của chủ cơ sở thuộc thửa số 62 và thửa số 63 tờ bản đồ số 4, không nằm trong khu quy hoạch, cạnh sông Tiền và gần đường tỉnh 864 nên thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu cung cấp cho cơ sở gia công, lắp ráp, cũng như xuất hàng cho khách hàng.

Trang 1

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THANH HIỂU

- -ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,

SÀ LAN THANH HIỂU

ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,

TỈNH TIỀN GIANG (Đã chỉnh sửa theo ý kiến biên bản kiểm tra ngày 03/07/2009 tại cơ sở đóng mới, sửa

chữa tàu thủy, sà lan Thanh Hiểu )

CHỦ CƠ SỞ

DNTN THANH HIỂU

Giám đốc

CƠ QUAN TƯ VẤN

CTY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG

KỶ NGUYÊN

Giám đốc

Tiền Giang, tháng 09/2009

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

CHƯƠNG I 7

KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY, SÀ LAN 7

THANH HIỂU 7

I.1 CÁC THÔNG TIN CHUNG 7

I.1.1 Tên cơ sở 7

I.1.2 Địa chỉ liên hệ 7

I.1.3 Tọa độ địa lý 7

I.1.4 Phương tiện liên lạc 7

I.1.5 Cơ quan chủ quản 7

I.1.6 Loại hình doanh nghiệp 8

I.1.7 Vị trí thực hiện cơ sở 8

I.2 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 8

I.2.1 Loại hình sản xuất 8

I.2.2 Công nghệ sản xuất 8

I.2.3 Tình trạng máy móc, thiết bị hiện nay 9

I.2.4 Nguyên vật liệu sản xuất 9

I.2.5 Nhiên liệu sản xuất 9

I.2.6 Hóa chất sản xuất 9

I.2.5 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: 10

I.2.6 Sản phẩm – Công suất hoạt động 10

I.2.7 Năm cơ sở đi vào hoạt động 10

I.2.8 Diện tích mặt bằng sản xuất và sơ đồ vị trí cơ sở 10

I.2.9 Số lượng cán bộ, công nhân sản xuất 10

I.2.10 Các hạng mục đã xây dựng chính của cơ sở 11

I.2.11 Hệ thống thoát nước 11

Trang 3

CHƯƠNG II 12

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 12

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12

II.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 12

II.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn 13

II.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 16

II.2.1 Kinh tế 16

II.2.2 Xã hội 17

CHƯƠNG III 20

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRỰC TIẾP TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA 20

TÀU THỦY, SÀ LAN THANH HIỂU 20

III.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 20

III.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 21

III.3 Hiện trạng tài nguyên đất 22

III.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học tại cơ sở 23

III.5 Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ sức chịu tải của môi trường trong khu vực hoạt động 23

III.6 Đánh giá tổng hợp 24

CHƯƠNG IV 25

THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 25

TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA 25

TÀU THỦY, SÀ LAN THANH HIỂU 25

IV.1 Đối với nước thải 25

IV.2 Đối với chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại 28

IV.3 Đối với khí thải, tiếng ồn và độ rung 29

IV.3.1 Đối với khí thải 29

IV.3.2 Ô nhiễm tiếng ồn 34

Trang 4

IV.3.3 Độ rung và nhiệt độ 35

IV.4 Các tác động khác: 36

IV.4.1 Sự cố cháy, nổ: 36

VI.4.2 Tai nạn lao động: 36

CHƯƠNG V 37

CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 37

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 37

V.1 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện 37

V.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm nước thải 37

V.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 39

V.1.3 Xử lý chất thải rắn 39

V.1.4 Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 39

V.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại 40

V.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường sẽ thực hiện bổ sung và kế hoạch xây lắp hoặc lắp đặt các công trình này 40

V.3.1 Hệ thống xử lý nước thải 40

V.3.2 Hệ thống xử lý khí thải 42

V.3.3 Biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải răn nguy hại: 43

V.3.4 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 44

V.3.5 Kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố môi trường 45

V.3.6 Kế hoạch thực hiện các hạng mục bảo vệ môi trường 46

V.4 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 46

V.4.1 Chương trình quản lý môi trường 46

V.4.2 Chương trình giám sát môi trường 47

V.4.3 Chế độ báo cáo 50

V.5 Cam kết thực hiện đề án bảo vệ môi trường 51

V.5.1 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu 51

V.6.2 Cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở 51

PHỤ LỤC 53

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Danh mục các máy móc, trang thiết bị phục vụ cơ sở 9

Bảng 1 2: Các hạng mục xây dựng khu nhà chính 11

Bảng 2 1 Độ bền vững khí quyển (theo Pasquill - 1961) 15

Bảng 3 1 Vị trí thu mẫu không khí, tiếng ồn 20

Bảng 3 2 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực giữa xưởng của cơ sở 20

Bảng 3 3 Kết quả phân tích chất lượng không khí trước cơ sở 21

Bảng 3 4 Vị trí thu mẫu nước mặt tại điểm thải của cơ sở 21

Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại cơ sở 22

Bảng 4 1 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 26

Bảng 4 2 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 27

Bảng 4 3: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động của các loại xe gắn máy 30

Bảng 4 4 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 33

Bảng 4 5 Tác động của tiếng ồn ở các mức ồn khác nhau 34

Bảng 5 1: Các hệ thống xử lý nước thải 37

Bảng 5 2: Hiệu quả xử lý 37

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 1 Sơ đồ đóng mới sà lan, tàu thủy tại cơ sở 8

Hình 1 2 Mô hình quản lý hoạt động sản xuất của cơ sở 10

Hình 2 1 Sơ đồ vị trí cơ sở so với các vùng lân cận 12

Hình 5 1: Cấu tạo Bể tự hoại 3 ngăn 38

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 200C - đo trong 5 ngày

CB CNV - Cán bộ công nhân viên

Trang 7

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY, SÀ LAN

THANH HIỂU

I.1 CÁC THÔNG TIN CHUNG

I.1.1 Tên cơ sở

CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY, SÀ LAN THANH HIỂU

Địa điểm thực hiện cơ sở: Ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh TiềnGiang

I.1.2 Địa chỉ liên hệ

Văn phòng làm việc: Ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh TiềnGiang

I.1.3 Tọa độ địa lý

Tọa độ địa lý của cơ sở: N: 10020’26.67”, E: 106017’22.70”

I.1.4 Phương tiện liên lạc

I.1.5 Cơ quan chủ quản

Chủ đầu tư:

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THANH HIỂU

Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của chủ đầu tư:

- Đóng mới sà lan, tàu thủy;

- Sửa chữa sà lan, tàu thuyền;

- Mua bán que hàn, oxy;

- Mua bán gas ;

- Mua bán sơn các loại ;

- Mua bán thép các loại ;

- Vận tải hàng hóa bằng đường thủy ;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Trong đó, cơ sở chủ yếu là đóng mới và sửa chữa tàu thủy, sà lan cho khách hàng

Người đại diện chủ đầu tư :

Trang 8

Ông ĐOÀN THANH HIỂU, Giám đốc.

I.1.6 Loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp tư nhân

I.1.7 Vị trí thực hiện cơ sở

- Vị trí cơ sở thuộc Ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang;trên phần đất của chủ cơ sở thuộc thửa số 62 và thửa số 63 tờ bản đồ số 4, không nằm trongkhu quy hoạch, cạnh sông Tiền và gần đường tỉnh 864 nên thuận tiện cho việc vận chuyểnnguyên liệu cung cấp cho cơ sở gia công, lắp ráp, cũng như xuất hàng cho khách hàng

Khu đất có tổng diện tích 3.559,8 m2 Được giới hạn bởi :

- Phía Đông giáp kênh công cộng

- Phía Tây giáp nhà dân, lối đi vào cơ sở và kho xăng dầu

- Phía Nam giáp sông Tiền

- Phía Bắc giáp vườn nhà dân

Khu này không nằm trong khu vực quy hoạch có nhiều điều kiện thuận lợi như: Có vịtrí giao thông thuận lợi, cạnh sông Tiền và gần đường tỉnh 864 nên tạo điều kiện cho việc kếtnối với trung tâm thành phố và các khu vực lân cận

I.2 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ

I.2.1 Loại hình sản xuất

Cơ sở chủ yếu là đóng mới và sửa chữa sà lan, tàu thủy các loại; với quy mô khoảng

10 chiếc sà lan, tàu thủy trong một năm (chủ yếu là loại sà lan hoặc tàu thủy có trọng tải từ1.000 DWT trở lên)

I.2.2 Công nghệ sản xuất

Qui trình đóng mới sà lan, tàu thủy tại cơ sở như sau:

S t Ch n, n, p C t đ nh nh n, l p p

nh ph m Sơn

Hình 1 1 Sơ đồ đóng mới sà lan, tàu thủy tại cơ sở

Trang 9

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Miếng sắt khổ lớn được chấn, cán, ép, cắt theo hình dạng và kích thước của bản vẽthiết kế Sau đó được lắp ráp, hàn mối tạo thành tàu hoàn chỉnh Tùy theo yêu cầu của kháchhàng mà tàu hoặc sà lan sẽ được sơn chống sét, sơn màu hoàn chỉnh rồi cho hạ thủy giaokhách hàng Thời gian gia công đóng hoàn thiện một chiếc tàu hoặc sà lan khoảng từ 7 đến 8tháng

Các loại sà lan, tàu thuyền được đem đến sửa chữa sẽ được sửa chữa theo yêu cầu củakhách hàng

I.2.3 Tình trạng máy móc, thiết bị hiện nay

Bảng 1 1 Danh m c các máy móc, trang thi t b ph c v c s ục các máy móc, trang thiết bị phục vụ cơ sở ết bị phục vụ cơ sở ị phục vụ cơ sở ục các máy móc, trang thiết bị phục vụ cơ sở ục các máy móc, trang thiết bị phục vụ cơ sở ơ sở ở.

STT Máy móc, trang thiết bị Công suất Số lượng Nơi sản xuất hiện tại (%) Tình trạng

Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân Thanh Hiểu.

Ngoài ra còn có các dụng cụ khác phục vụ hoạt động của cơ sở

I.2.4 Nguyên vật liệu sản xuất

- Nguyên liệu chính: Các loại sắt khổ lớn, nhỏ, đinh, ốc vít,… để đóng và sửa chữa sàlan, tàu, khoảng 650 tấn thép, sắt/năm

- Phụ liệu: bao gồm các loại sơn chống thấm, sơn màu,…

I.2.5 Nhiên liệu sản xuất

- Nhu cầu điện: được sử dụng chủ yếu để hàn, chạy các loại máy, chiếu sáng và dùngcho mục đích sinh hoạt Lượng điện tiêu thụ bình quân khoảng 13.000 KWh/ tháng

- Gas: dùng để cắt định hình các tấm sắt Lượng gas trung bình mỗi tháng khoảng 360

kg (30 bình x 12kg)

I.2.6 Hóa chất sản xuất

- Hóa chất: trong quá trình sản xuất hầu như cơ sở không sử dụng hóa chất

Trang 10

I.2.5 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

Lượng nước sử dụng của cơ sở được cung cấp bởi nguồn nước từ Hợp tác xã khu vực,chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt Lượng nước này khoảng 30 m3/tháng

I.2.6 Sản phẩm – Công suất hoạt động

- Sản phẩm: sà lan, tàu thủy có trọng tải theo đặt hàng của khách hàng, trong đó chủ yếu các loại sà lan hoặc tàu thủy có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên;

- Công suất: khoảng 10 chiếc sà lan, tàu thủy trong 1 năm, trong đó sửa chữa khoảng

5 chiếc, đóng mới khoảng 5 chiếc

I.2.7 Năm cơ sở đi vào hoạt động

Cơ sở đi vào hoạt động được khoảng 6 năm, từ năm 2003 đến nay

I.2.8 Diện tích mặt bằng sản xuất và sơ đồ vị trí cơ sở

Diện tích mặt bằng cơ sở khoảng 3.559,8 m2

Sơ đồ vị trí dự án và bố trí mặt bằng cơ sở được trình bày trong phần phụ lục của báo cáo.

I.2.9 Số lượng cán bộ, công nhân sản xuất

Cơ sở thu hút khoảng 60 lao động, chủ yếu là người dân tại địa phương

Sơ đồ mô hình quản lý hoạt động sản xuất của cơ sở như sau:

Trang 11

I.2.10 Các hạng mục đã xây dựng chính của cơ sở

Hiện trạng đã xây dựng các khối nhà xưởng, văn phòng, cây xanh,…

Bảng 1 2: Các h ng m c xây d ng khu nhà chính ạng mục xây dựng khu nhà chính ục các máy móc, trang thiết bị phục vụ cơ sở ựng khu nhà chính

Stt Các hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 ) Tỉ lệ (%)

Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân Thanh Hiểu.

I.2.11 Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn tại cơ sở:

- Đối với nước thải sinh hoạt: được xử lý bằng hầm tự hoại rồi cho chảy ra sông Tiềntheo mương nhỏ

- Đối với nước mưa chảy tràn: chưa có hệ thống thu gom

Trang 12

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI LIÊN QUAN

ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

II.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

II 1.1 1 Điều kiện về địa lý

Theo tài liệu tham khảo từ Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2007, vàwebsite: tiengiang.gov.vn thì đặc điểm điều kiện tự nhiên của khu vực thực hiện của cơ sởđuợc mô tả như sau:

Ðịa điểm của cơ sở thuộc xã Bình Đức - huyện Châu Thành nằm về phía Tây củathành phố Mỹ Tho Vị trí xây dựng cơ sở được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình 2 1 Sơ đồ vị trí cơ sở so với các vùng lân cận.

Có tuyến đường tỉnh 864 đi ngang qua là tuyến giao thông huyết mạch nối đường tỉnh

876 và 870B ra quốc lộ 1A; tuyến đường giao thông này nối liền khu vực mà cơ sở hoạtđộng với các khu vực khác, rất thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa trong khu vực

Trang 13

II.1.1.2 Điều kiện về địa chất

Căn cứ vào số liệu khảo sát địa chất công trình của Liên Ðoàn Ðịa chất Thủy văn Ðịa chất Công trình Miền Nam đã tiến hành khảo sát địa chất công trình khu vực vào tháng

-5 năm 2008 được mô tả tóm tắt như sau:

Ðịa chất tại khu vực khảo sát từ trên xuống dưới, có thể phân làm các lớp đất chínhnhư sau:

- Lớp 1: bùn sét pha màu xám đen;

- Lớp 2: sét màu xám vàng, trạng thái nửa cứng

- Lớp 3: cát hạt nhỏ màu xám vàng

- Lớp 4: sét màu xám vàng, trạng thái nửa cứng

- Lớp 5: cát pha màu xám vàng, trạng thái dẻo

- Lớp 6: sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng

II.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn

II.1.2.1 Ðiều kiện về khí tượng

Các điều kiện tự nhiên và những yếu tố của khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến sự lantruyền chuyển hóa các chất ô nhiễm Các yếu tố đó bao gồm:

- Nhiệt độ không khí;

- Ðộ ẩm không khí;

- Lượng mưa và bốc hơi;

- Gió và hướng gió;

- Bức xạ mặt trời;

- Ðộ bền vững khí quyển

Khu vực cơ sở cũng như tỉnh Tiền Giang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùacủa vùng đồng bằng Nam bộ Ðộ ẩm luôn cao, ít chịu bão, lốc lớn hàng năm, khí hậu có haimùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đếntháng 04 năm sau

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đếnngười lao động Sự biến thiên của nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình bay hơi của các dungmôi hữu cơ, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể con người Do vậy trong quátrình đánh giá mức độ ô nhiễm không khí và đề xuất các phương án khống chế cần phân tíchyếu tố nhiệt độ

Kết quả quan trắc nhiệt độ của Trạm dự báo phục vụ Khí tượng Thủy văn Tiền Giangcác năm gần đây cho thấy: - Nhiệt độ không khí trung bình năm: 29,10C

Trang 14

Tổng tích ôn hàng năm thuộc loại cao (khoảng 9.700 - 9.800oC), rất thích hợp chophát triển các loại cây trồng thời vụ và lâu năm Số giờ nắng bình quân năm cao từ 2.586 giờđến 2.650 giờ Số giờ nắng mùa khô cao hơn nhiều so với mùa mưa (7,3 - 9,9 giờ/ngày vàomùa khô và 5,5 - 7,3 giờ/ngày vào mùa mưa).

Chế độ nhiệt tại Tiền Giang nói chung tương đối điều hòa Biên độ dao động nhiệt độgiữa các tháng trong năm không lớn hơn 30C

Ðộ ẩm không khí

Ðộ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố vi khí hậuảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm không khí, đến quá trìnhđổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe của con người Ðộ ẩm không khí thay đổi theo vùng và theomùa Thời kỳ ẩm trùng vào thời kỳ mưa (tháng 06 đến tháng 11) Các tháng có độ ẩm thấpnhất là tháng 03 và tháng 04

Kết quả quan trắc của Trạm dự báo khí tượng Tiền Giang các năm gần đây cho thấy:

- Ðộ ẩm không khí trung bình năm: 89,83%

Lượng mưa

Mưa làm sạch không khí do cuốn theo các chất ô nhiễm, bụi trong không khí Chấtlượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng không khí trong không gian rộng Trên mặt đấtmưa làm rửa trôi các chất ô nhiễm Chế độ mưa tại từng khu vực có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc thiết kế các hệ thống xử lý nước thải Lượng mưa phân bố không đều theo không gian

và thời gian Số lượng ngày mưa trung bình hàng năm là 140 ngày nhưng tập trung chủ yếuvào tháng 9 và tháng 10

- Lượng mưa trung bình năm: 1.512,2 mm

Các tháng mùa mưa chiếm đến 90% lượng mưa năm nhưng các tháng mùa khô lại bịhạn gay gắt Trong mùa mưa thường có một thời gian khô hạn ngắn (gọi là hạn bà chằn) vàokhoảng cuối tháng 7 đến đầu tháng 8

Gió và hướng gió

Gió cũng là một trong những nhân tố cần được xem xét vì nó ảnh hưởng đến quátrình phát tán các chất ô nhiễm do hoạt động của Công ty, nhất là các yếu tố gây tác độngđến môi trường không khí Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ônhiễm càng lớn Vì vậy, khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trongtrường hợp tốc độ gió nguy hiểm

Tại tỉnh Tiền Giang nói chung gió có hai hướng chính Về mùa khô gió thổi theohướng Ðông - Bắc và Ðông - Ðông Bắc với cấp gió từ I đến IV Về mùa mưa gió thổi theohướng Tây - Nam, Tây Tây - Nam và Tây với cấp gió từ cấp I đến IV Tần suất gió dao độnggiữa các tháng từ 23 ÷ 25% Tần suất gió lặng trong năm từ 7 ÷ 50% Bão thường rất ít khixảy ra và thường chỉ ảnh hưởng bão từ xa, gây mưa nhiều và kéo dài vài ngày Lượng bốchơi bình quân năm là 1.183 mm, trung bình là 3,3 mm/ngày Mùa khô có lượng bốc hơinước cao, từ 3,0 mm/ngày đến 4,5 mm/ngày Lượng bốc hơi nước vào mùa mưa thấp hơn, từ2,4 mm/ngày đến 2,9 mm/ngày

Nhìn chung, yếu tố gió tại khu vực cơ sở thuận lợi cho việc phát tán và vận chuyểnchất ô nhiễm trong không khí

Trang 15

Bức xạ mặt trời

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt

độ trong vùng và ảnh hưởng đến độ bền vững của khí quyển và quá trình phát tán biến đổicác chất ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể tùy thuộc vàokhả năng phản xạ và hấp phụ bức xạ của vật thể đó như tính chất của bề mặt, màu sắc của bềmặt,…

Thời gian có nắng trung bình trong năm tại Tiền Giang từ 2.586 giờ đến 2.650 giờ.trong năm Vào mùa khô số giờ nắng trung bình trong ngày đạt từ 7,3 ÷ 9,9 giờ trong ngày

và cường độ chiếu sáng vào buổi trưa có thể đến 100.000 Lux Vào những tháng mùa mưa,

do có mây nhiều nên thời gian nắng nhỏ hơn

Bức xạ mặt trời gồm 3 loại trực tiếp: Bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tổngcộng

Bức xạ trực tiếp là bức xạ thẳng góc của tia mặt trời đến vật thể Cường độ bức xạtrực tiếp lớn nhất vào tháng 2, tháng 3 và có thể đạt đến 0,72 ÷ 0,79 cal/cm2phút Từ tháng 6đến tháng 12 (những tháng mưa) đạt tới 0,42 ÷ 0,46 cal/cm2phút trong những giờ trưa

Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuếch tán là tia nắng mặt trời bị khuếch tán bởikhông khí và mây sau đó mới đến vật thể Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các thángmùa mưa và nhỏ nhất vào các tháng mùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xạđạt từ 0,43 ÷ 0,5 cal/cm2phút

Ðộ bền vững khí quyển

Ðộ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao Ðể xácđịnh độ bền vững khí quyển có thể dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độche phủ mây vào ban đêm theo bảng của PASQUILL

Bảng 2 1 Độ bền vững khí quyển (theo Pasquill - 1961)

Tốc độ gió

m/s

đêm Mạnh

(Biên độ

> 60)

Trung bình (Biên độ 35÷60)

Yếu (Biên

độ 15-35)

Mạnh (Biên độ

> 60)

Trung bình (Biên độ 35÷60)

B - Không bền vững loại trung bình;

C - Không bền vững loại yếu;

D - Trung hòa;

E - Bền vững yếu;

F - Bền vững loại trung bình

Trang 16

Tóm lại, khu vực này thuộc tỉnh Tiền Giang nói chung có khí hậu ôn hòa, thuận lợi

cho hoạt động sản xuất

II.1.2.2 Ðiều kiện về thủy văn

Khu vực này chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi chế độ thủy văn sông Tiền

Sông Tiền bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều, mỗi ngày có 2 con nước với 2 đỉnhcao và 2 đỉnh thấp Biên độ biến thiên từ 2 - 3 m Càng vào sâu trong nội đồng biên độ triềucàng giảm

Về mùa kiệt (tháng 3, 4) lưu lượng của sông Mekong theo công bố địa chí của TiềnGiang chỉ đạt 2.000m3/s, tháng 12 và tháng I có thể đạt 6.000m3/s

Mùa mưa, lưu lượng sông Mekong tăng nhanh chóng, lưu lượng bình quân trongtháng 7 đến 20.000m3/s, tháng 8 đạt trên 30.000m3/s và vào tháng lũ cực đại (tháng 9) lên tới40.000m3/s

Sông Tiền rộng (thường trên 1.000m) và sâu (3 - 30m) nên thuận tiện cho giao thôngđường thủy, tàu bè có thể từ biển vào đến Mỹ Tho dễ dàng, ít chịu ảnh hưởng của chế độtriều

Với lưu lượng lớn, sông Tiền cũng có khả năng tự làm sạch các chất ô nhiễm cao,đồng thời đảm bảo hoạt động giao thông đường sông thuận lợi

Tóm lại, đặc điểm khí hậu Tiền Giang nói chung huyện Châu Thành nói riêng thuận

lợi cho ngành giao thông đường thủy và hoạt động đóng mới và sửa chữa tàu và sà lan

II.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

Căn cứ vào báo cáo của Uỷ ban Nhân dân xã Bình Đức về tình hình hoạt động trêncác lĩnh vực kinh tế - văn hoá và xã hội trong năm 2008 và các lĩnh vực kinh tế - văn hoá vàxã hội có thể chịu ảnh hưởng của cơ sở, được trình bày như sau:

II.2.1 Kinh tế

Sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn :

Sản xuất nông nghiệp:

Trồng trọt : DT xuống giống 5 ha lúa đạt 100 % so chi tiêu kế hoạch ( 5 ha) đã thu

hoạch 5 ha đạt 100 % so diện tích xuống giống, sản lượng 22,5 tấn năng suất bình quân 4,5tấn/ha Rau màu xuống giống 45,3 ha đạt 100 % so kế hoạch ( 45,3 ha ) trong đó trồng dưaleo, hành hẹ, cà chua và rau các loại

Công tác khuyến nông : tổ chức hội thảo KHKT được 6/5 cuộc đạt 120 % so với chỉ

tiêu trong đó chăn nuôi 2 cuộc, kỷ thuật cây trồng 2 cuộc, bảo vệ thực vật 02 cuộc, với tổng

số 286 lượt người tham dự

Công tác thú y : Tập trung cao cho công tác phòng chống dịch cúm gia cầm Tiến

hành tiêu độc xát trùng các cơ sở chăn nuôi 386 hộ với 23 lít thuốc được phun xịt Tổ chức

Trang 17

tuyên truyền qua họp, hội và trên các phương tiện thông tin, công tác phòng chống dịch cúmgia cầm

Phát triển nông thôn :

Về sử dụng nước sạch 46/ 39 hộ đạt 117,94% so CT nâng tổng số hộ sử dụng nướcsạch là 2627 hộ Về sử dụng điện có 3177/ 3177 hộ đạt 100 %

Nhìn chung, trong suốt hoạt động của cơ sở hầu như không làm ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn tại xã Bình Đức

Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp:

Nhìn chung ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp vẫn duy trì hoạt động ổn định ,nhiều mặt hàng chủ yếu sản xuất và tiêu thụ trong nước, bên cạnh những thuận lợi có một sốsản phẩm chiếu cối, đan lục bình xuất khẩu hoạt động ổn định, cơ sở chế biến cá da trơn hoạtđộng khá lớn Hiện toàn xã có 379 cơ sở kinh doanh DNTN, công ty giải quyết việc làm cho

4210 lao động hoạt động trên các lĩnh vực chiếu cối, đan lục bình, lao bóng gạo, chế biến cá

da trơn, sản xuất nước mắm, nước tương, nước đá và các công ty doanh nghiệp đóng tàutrên địa bàn xã

Nhìn chung, trong suốt hoạt động đóng tàu của cơ sở góp phần giải quyết khoảng 60lao động tại địa phương và góp phần nộp thuế tại địa phương Năm 2008, cơ sở đã nộp 158triệu cho nhà nước Về mặt môi trường, trong quá trình hoạt động cơ sở sẽ tuân thủ đúngtheo các quy định về bảo vệ môi trường đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xungquanh

Thương mại dịch vụ

Do nhu cầu tiêu dùng và chịu sự tác động của tình hình khu vực và thế giới, nhiềumặt hàng công nghiệp tiêu dùng vật liệu xây dựng, xăng dầu giá cả có biến động tăng trongnăm Tuy nhiên có biểu hiện khang hiếm do yếu tố đầu cơ, giá cả hàng nông sản như lúa –heo hơi tăng, giảm liên tục làm ảnh hưởng đến cho nhà sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi

Thương mại dịch vụ tại địa phương không bị tác động bởi hoạt động của cơ sở

II.2.2 Xã hội

Sự nghiệp giáo dục :

Tập trung hoàn thành nhiệm vụ năm học 2007 –2008, toàn xã có 2.030 học sinh,trong đó bậc học mầm non: 261 cháu, tiểu học 897 học sinh, THCS 872 học sinh So vớiđầu năm học mầm non giữ nguyên sỉ số , tiểu học giảm 03 học sinh, THCS giảm 18 học sinh

Trang 18

tỉ lệ 1,04% trong đó THCS bỏ học 18 học sinh và tiểu học giảm 02 chuyển, chuyển trườngkhác 01 em, bệnh chết 01 em

Chất lượng giảng ,dạy và học tập từng bước được nâng lên , thể hiện quả các kỳ thihọc kỳ hội đồng xét từ lớp 5 chuyển lớp 6 là 177/180 HS đạt 98,33 % và Hội đồng THCSxét tuyển lớp 10 được 187/216 HS đạt 86,6 %

Hoạt động sản xuất của cơ sở không ảnh hưởng đến công tác giáo dục tại địa phương Cơ sởkhông nằm gần trường học, không gây ảnh hưởng (bụi, khí thải) đến sức khỏe học sinh

Sư nghiệp y tế -VSMT:

Tổ chức hội nghị phòng chống dịch năm 2008 triển khai chiến dịch diệt lăng quăng.Thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia, khám và điều trị 13.999 lượt người Tiêm MDCB

295 trẻ đạt 124,44 % so chỉ tiêu 237 trẻ Uống Vitamin A đợt 1 cho trẻ 6 – 36 tháng tuổi 744trẻ và bà mẹ sau khi sanh 146 người tổng số 890/890 người đạt 100 % so chỉ tiêu Bệnh sốtxuất huyết phát hiện 30 ca trong đó độ I là 04, độ II là 25 và độ III là 01

Thực hiện chỉ thị 200/TTg của thủ tướng Chính Phủ về nước sạch vệ sinh môi trường,thường xuyên giải quyết vệ sinh môi trường khai thông cống rãnh

Công tác dân số KHHGĐ (kế hoạch hóa gia đình) – chăm sóc bảo vệ trẻ em :

Công tác dân số KHHGĐ: Trong 6 tháng hoạt động DS KHHGĐ ổn định, có xây

dựng KH cụ thể trong công tác tuyên truyền chiều sâu còn hạn chế Kết quả vận động nhândân thực hiện các biện pháp tránh thai được 590/541 người đạt 109,05 %

Công tác chăm sóc bảo vệ trẻ em: Trong năm ban chăm sóc bảo vệ trẻ em xã lập KH

tháng hành động vì trẻ em (15/05/2008 – 30/06/2008 ) triển khai cho các thành viên, cộngtác viên và các ban ngành đoàn thể xã nhằm tạo sự phối hợp hành động để đạt kết quả cao.Đã tổ chức 14 cuộc có 340 người tham dự Công tác tuyên truyền cắt dán 2 tấm băng roll cổđộng cho tháng hành động vì trẻ em Đài truyền thanh xã phát thanh tuyên truyền luật bảo vệchăm sóc trẻ em, công ước quốc tế về quyền trẻ em được 12 cuộc có 2068 lượt người nghe

và cấp phát 400 tờ bướm cho các đối tượng

Văn hóa thông tin - thể dục thể thao:

Văn hóa thông tin: Tập trung tuyên truyền kỷ niệm 78 năm ngày thành lập Đảng

Cộng Sản Việt Nam xuân năm Mậu Tý 2008, ngày thầy thuốc Việt Nam, ngày quốc tế phụ

nữ 8/3, kỷ niệm 33 năm ngày giải phóng miền Nam 30/04 ngày quốc tế lao động 1/5, ngàysinh nhật Bác 19/05, ngày quốc tế thiếu nhi 1/6, tháng hành động vì trẻ em, ngày gia đìnhViệt Nam, tuần lễ vệ sinh an toàn lao động, tháng an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chốngbệnh sốt xuất huyết, NĐ 36 – 40 – 87 – 88, chỉ thị 351 – 406 của Chính Phủ

Trang 19

Về thể dục thể thao: Phong trào TDTT được duy trì và phát triển luyện tập thường

xuyên tổ chức thi đấu giao hữu bóng đá, bóng chuyền 52 trận trong đó ( bóng đá 37 trận,bóng chuyền 15 trận ) Tổ chức giải bóng đá mi ni chào mừng ngày 30/04, Hội thao cấphuyện nhân ngày báo chí Việt Nam nhân ngày 21/06 Tham gia giải bóng đá cấp huyện U22

và tham gia giải bóng chuyền cấp tỉnh

Cơ sở tích cực tham gia các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao tại địaphương

Tôn giáo :

Hoạt động các tôn giáo những tháng đầu năm có phần nhộn nhịp hơn trên lĩnh vựchành lễ, nhất là vào thời điểm trước, trong, sau tết nguyên đán, các cơ sở tôn giáo đều mởcửa đón khách hành hương và tín đồ đến cúng viếng sôi động nhất là ở phật giáo, số lượngngười đến các chùa có đông hơn, 01 số cơ sở thờ tự tổ chức cứu tế tặng quà cho bà con vuitết, các hoạt động mang tín lễ nghi của tôn giáo tổ chức lễ đều có xin phép chính quyềntrước khi thực hiện Chức sắc các tín đồ tôn giáo đều an tâm hành đạo, tham gia tốt vào côngtác xã hội từ thiện tại địa phương, chấp hành tốt pháp luật nhà nước, ngày tin tưởng vào chủtrương chính sách của Đảng và nhà nước ta đối với tôn giáo

Hoạt động sản xuất của cơ sở không ảnh hưởng đến công tác tôn giáo tại địa phương

Trang 20

CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRỰC

TIẾP TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA

TÀU THỦY, SÀ LAN THANH HIỂU

Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên trên khu vực, từ ngày20/05/2009 Chúng tôi đã phối hợp với Viện Môi trường và Tài Nguyên Thành phố Hồ ChíMinhtiến hành khảo sát thực địa, lấy tổng số 4 mẫu không khí, nước mặt tại khu vực, trongđó:

- Không khí : 02 điểm đo;

- Nước mặt : 02 điểm đo;

Kết quả phân tích chất lượng môi trường tại khu vực được thể hiện trong Phụ lục 2của Báo cáo và được tổng hợp trình bày như dưới đây

III.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Để đánh giá chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại cơ sở, ngày 20 tháng 05năm 2009 Chúng tôi đã kết hợp với Viện Môi trường và Tài nguyên Thành phố Hồ ChíMinh đã thu và thử nghiệm mẫu tại 02 điểm được bố trí như sau:

Bảng 3 1 V trí thu m u không khí, ti ng n ị phục vụ cơ sở ẫu không khí, tiếng ồn ết bị phục vụ cơ sở ồn

K1 Tại khu vực giữa xưởng 10020’26.67” 106017’22.70”

K2 Trước nhà ông Trần Văn Y, tổ 8, ấp

Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu

Thành

10020’24.40” 106017’21.59”

Bảng 3 2 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực giữa xưởng của cơ sở

Ghi chú: * Giá trị giới hạn áp dụng theo TCVN 5949:1998

Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên Tp Hồ Chí Minh

Trang 21

So sánh kết quả phân tích chất lượng không khí trong nhà xưởng tại điểm Quyết định

3733/QĐ-BYT nhận thấy: Hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn môi trường quy định Như vậy, chất lượng môi trường tại cơ sở vẫn đảm bảo chất lượng

Bảng 3 3 Kết quả phân tích chất lượng không khí trước cơ sở

-Ghi chú: * Giá trị giới hạn áp dụng theo TCVN 5949:1998

Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên Tp Hồ Chí Minh

So sánh kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại điểm K2 với tiêu

chuẩn TCVN 5937:2005 và TCVN 5949:1998 nhận thấy: Hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong

giới hạn tiêu chuẩn môi trường quy định Như vậy, chất lượng môi trường tại cơ sở vẫn đảm

bảo chất lượng

Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán nhằm xác định từng thông số cụ thể đượcquy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng

III.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước.

Để đánh giá chất lượng nước mặt tại cơ sở, ngày 20 tháng 05 năm 2009 Chúng tôi kếthợp với Viện Môi trường và Tài nguyên Thành phố Hồ Chí Minh đã lấy và thử nghiệm mẫutại cơ sở vào thời điểm nước ròng như sau:

Bảng 3 4 Vị trí thu mẫu nước mặt tại điểm thải của cơ sở

Trang 22

Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt t i c s ạng mục xây dựng khu nhà chính ơ sở ở.

Ghi chú: QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Nhận xét: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm với quy chuẩn nước mặt cho thấy: nướcmặt tại khu vực thải nước thải của cơ sở tương đối tốt, các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạncho phép Riêng chỉ tiêu coliforms ở đầu nguồn sông so với cơ sở là vượt tiêu chuẩn chophép cao nhất là 3lần Vì vậy nước mặt tại khu vực vẫn đảm bảo chất lượng môi trường

Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt và không khí được đưa ra trong phụ lục.

III.3 Hiện trạng tài nguyên đất

Đất tại khu vực hoạt động của cơ sở phân làm các lớp đất chính như sau:

- Lớp 1: bùn sét pha màu xám đen;

- Lớp 2: sét màu xám vàng, trạng thái nửa cứng

- Lớp 3: cát hạt nhỏ màu xám vàng

- Lớp 4: sét màu xám vàng, trạng thái nửa cứng

- Lớp 5: cát pha màu xám vàng, trạng thái dẻo

- Lớp 6: sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng

Trang 23

III.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học tại cơ sở

(1) Thực vật trên cạn

Thảm thực vật trên cạn chủ yếu tại khu vực cơ sở là các loài dừa, mận, ổi, chuối, lúa,cỏ,… Các loài cây này chủ yếu được mọc xung quanh cơ sở, trong nhà dân, các khu vực bêncạnh cơ sở,…

Nguồn tài nguyên động vật chủ yếu là các loài bò sát như các loại thằn lằn, rắn mối,rắn, một số loài chim và các loài gia súc, gia cầm do các hộ dân lân cận nuôi như heo, gà,vịt Nói chung tại khu vực cơ sở hầu như không có hệ sinh thái động vật đặc biệt nào tồntại, không có các loài động vật quí hiếm cần được bảo tồn và bảo vệ

(2) Hệ sinh thái nước (động vật phiêu sinh, thực vật phiêu sinh và động vật đáy).

Hệ thủy sinh tại sông Tiền ven khu vực có những đặc điểm sau:

- Thực vật lớn thủy sinh: Hệ thực vật lớn thủy sinh ven bờ nước ngọt với Lục bình

(Eichhornia crassipes), nga (Coix aquatica), nghể (Polygonum tomentosum), môn nước(Colosia esculenta) Ðây là kiểu thực vật đặc trưng ở sông rạch vùng Ðồng bằng sông Cửulong Ngoài ra, còn có một số loài: rau trai (Commelina diffusa), đế (Saccharumspontaneum), chuối nước (Hanguana malayana), …

- Ðộng vật đáy (benthos): ưu thế là các loài giun nhiều tơ Ở ven bờ và những nơi đáy

bùn cát có gặp một số loài giáp xác và nhuyễn thể hai mảnh vỏ

- Thực vật phiêu sinh (phytoplankton): ưu thế thuộc về các loài Ditylum sol,

Coscinodiscus subtilis, Coscinodiscus lineatus, Nitzschia paradoxa

- Ðộng vật phiêu sinh (zooplankton): các loài ưu thế là Oithona plumifera và ấu trùng

Nauplius của chúng

III.5 Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ sức chịu tải của môi trường trong khu vực hoạt động

Về nguyên tắc, việc đánh giá tính nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường sẽ do Cơquan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường hoặc các Viện, Trung tâm (thông qua các đềtài nghiên cứu) về bảo vệ môi trường nghiên cứu, thực hiện vì trong một khu vực, một vùng

sẽ tiếp nhận rất nhiều nguồn chất thải từ các cơ sở sản xuất, thương mại, khu dân cư,… khácnhau, trong khả năng của cơ sở sẽ không đủ năng lực để thực hiện việc này

Theo hướng dẫn của Thông tư 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Chủ cơ sở sẽ phải thực hiện việc đánh giá sơ bộ sức chịu tải của môitrường khu vực tiếp nhận chất thải của cơ sở Trên cơ sở phân tích hiện trạng và những tácđộng môi trường của hoạt động cơ sở, chúng tôi đánh giá sơ bộ sức chịu tải tại khu vực nàynhư sau:

Trang 24

Đối với môi trường không khí: cơ sở hoạt động thì việc ảnh hưởng đến môi trường

không khí bao gồm các hoạt động hàn, cắt, sơn; hoạt động giao thông; khí phân hủy từ chấtthải rắn (rác thải sinh hoạt của CBCNV), Những chất thải này có thể gây ô nhiễm cho môitrường không khí, đặc biệt là khi có sự cố về ô nhiễm Tuy nhiên, cơ sở sẽ trồng cây xanhtương đối lớn (15 – 20%), do vậy sẽ hạn chế phần nào tác động đến môi trường không khí vàkhả năng gây tác hại cho môi trường không khí là rất thấp

Đối với môi trường nước: Trong một chừng mực nhất định, chúng tôi chỉ đánh giá mộtcách định tính về sức chịu tải và quan trọng là phải xử lý nước thải của cơ sở dưới mức ônhiễm mà tiêu chuẩn môi trường cho phép để đảm bảo mức độ sạch của sông

Đối với cơ sở, khi hoạt động thải ra mỗi ngày cực đại là 0,8 m3/ngày (chủ yếu là nướcthải sinh hoạt), lượng chất thải này không trực tiếp thải thẳng vào môi trường mà qua cáccông đoạn xử lý

Như vậy, chúng ta thấy rằng khi cơ sở hoạt động khả năng tác động đến môi trường làcó nhưng mức độ đã giảm đến mức tối thiểu và với hiện trạng môi trường nền như đã phântích ở chương 2 thì sức chịu tải của môi trường sẽ được đảm bảo Điều này cũng phù hợp vớimục tiêu phát triển bền vững của UBND tỉnh Tiền Giang và các điều kiện xả thải

III.6 Đánh giá tổng hợp

Nhìn chung, hiện trạng môi trường tự nhiên tại cơ sở khá tốt, chất lượng môi trườngnhìn chung đạt tiêu chuẩn cho phép Khu vực này chủ yếu phát triển mạnh về nông nghiệp,các hệ sinh thái và đa dạng sinh học khá nghèo nàn Chất lượng môi trường nền được đánhgiá chung là chưa bị ô nhiễm

- Môi trường không khí: vẫn đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN5937:2005, TCVN 5938 :2005;

- Môi trường nước: nằm trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt,QCVN 08:2008/BTNMT, Cột A2

Trang 25

CHƯƠNG IV THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA

TÀU THỦY, SÀ LAN THANH HIỂU

Hoạt động của cơ sở bao gồm đóng mới và sửa chữa các loại tàu thủy, sà lan Trongquá trình hoạt động, cơ sở có thể thải ra một số chất có hại cho môi trường như trong bảngsau:

Hoạt động của cơ sở Nguồn ô nhiễm Các vấn đề môi trường

- Tiếng ồn

- Sắt vụn

- Nước thải sinh hoạt

- Ô nhiễm môi trường khí

- Nước thải sinh hoạt

- Ô nhiễm môi trường khí

- Ô nhiễm tiếng ồn

- Ô nhiễm môi trường nước

Công đoạn gia công cơ khí,

lắp ráp tàu, tẩy rỉ làm sạch vỏ

- Nước thải sinh hoạt

- Ô nhiễm môi trường khí

- Nước thải sinh hoạt

- Ô nhiễm môi trường khí

- Ô nhiễm tiếng ồn

- Ô nhiễm môi trường nước

- Chất thải rắn

IV.1 Đối với nước thải

Nguồn phát sinh

- Nước thải sinh hoạt của 60 công nhân có chứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS),các chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật,…

- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng cơ sở có chứa cặn, đất cát, rác và các tạp chất rơivãi trên mặt đất xuống nguồn nước

Trang 26

- Nước thải từ hoạt động vệ sinh vỏ tàu trước khi sửa chữa: lượng nước thải hầu nhưkhông có, tàu được làm sạch chủ yếu bằng cách tẩy rỉ làm sạch vỏ tàu nên hầu như khôngdùng nước cho công đoạn này.

Tải lượng

Nước thải sinh hoạt

Nhu cầu dùng nước tại cơ sở khoảng 30 m3/ tháng (1 m3/ngày) (do đa số công nhân làngười địa phương nên về nhà), như vậy lưu lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy làkhoảng 0,8 m3/ngày (lưu lượng nước thải chiếm 80% lượng nước sử dụng)

Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt dựa theo hệ số ô nhiễm củaWHO như sau:

Bảng 4 1 T i l ải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ng các ch t ô nhi m trong n ất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ễm trong nước thải sinh hoạt ước thải sinh hoạt c th i sinh ho t ải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ạng mục xây dựng khu nhà chính

Nước thải sản xu ất

Nước thải sản xuất tại cơ sở hầu như không có do hoạt động đóng mới không làmphát sinh nước thải; còn hoạt động sửa chữa: cơ sở chỉ sửa chữa vỏ tàu thủy, sà lan, khôngsửa chữa các thiết bị máy móc, động cơ nên không làm phát sinh nước thải

Nước thải từ hoạt động vệ sinh vỏ tàu trước khi sửa chữa: lượng nước thải hầu như

không có

Nước mưa chảy tràn

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng cơ sở sẽ cuốn theo đất cát, rác vàcác tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước Nếu lượng nước mưa này không được

Trang 27

quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước mặt và đời sống thủysinh trong khu vực.

Diện tích lưu vực của khu là 3.559,8m2, lượng mưa trung bình năm là 1.512,2 mm Vậy lưu lượng nước mưa trong khu vực Cơ sở = (lượng mưa trung bình năm) x (diệntích khu vực cơ sở) = (1.512,2 x 10-3 x 3.559,8) = 5.383,13 m3/năm

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 (thường có hạn Bà chằng vào tháng 7,tháng 8)

So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch Vì vậy có thể tách riêngđường nước mưa ra khỏi nước thải và cho chảy qua hệ thống hố ga, song chắn rác để giữ lạicác cặn rác có kích thước lớn Tuy nhiên, do hoạt động của cơ sở là đóng mới và sửa chữa sàlan, tàu đồng thời tại khu vực cơ sở, hiện nay do điều kiện sản xuất nên cơ sở không xâydựng mái che nên đây cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường nước cần xử lý trongtương lai Cơ sở sau này sẽ xây dựng hệ thống thu gom nước mưa vào các hố ga rồi sau đócho chảy vào hệ thống xử lý nước thải của cơ sở để xử lý trước khi thải ra sông Tiền

Tác động chung của các chất ô nhiễm chứa trong nước thải:

Tác động chung của các chất ô nhiễm chứa trong nước thải của cơ sở được thể hiệntrong bảng sau

Bảng 4 2 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải ng c a các ch t ô nhi m trong n ủa các chất ô nhiễm trong nước thải ất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ễm trong nước thải sinh hoạt ước thải sinh hoạt c th i ải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

01 Các chất hữu cơ - Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước;- Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh.

02 Chất rắn lơ lửng - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên thủysinh.03

- Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột;

- E.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhómColiform, có nhiều trong phân người

Tác động của các kim loại nặng và dầu mỡ như sau:

- Chì (Pb): Có khả năng tích luỹ lâu dài trong cơ thể con người, là kim loại nặng cóđộc tính đối với não và có thể gây chết người nếu bị nhiễm độc nặng Chì làm giảm khảnăng tổng hợp glucose và chuyển hoá pyruvate, làm tăng bài tiết glucose trong nước tiểu

- Crom (Cr): Phần lớn Crom (IV) trong môi trường là từ chất thải công nghiệp (mạ,sơn,…), Crom có độc tính cao đối với con người và động vật Nồng độ tối đa cho phépCrom IV trong nước thải công nghiệp theo TCVN 5945-2005, cột A là 0,2mg/l (đổ vào vùngnước cho mục đích sử dụng cho sinh hoạt)

Ngày đăng: 25/04/2013, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Sơ đồ đóng mới sà lan, tàu thủy tại cơ sở. - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
i ̀nh 1. 1. Sơ đồ đóng mới sà lan, tàu thủy tại cơ sở (Trang 8)
Sơ đồ vị trí dự án và bố trí mặt bằng cơ sở được trình bày trong phần phụ lục của báo cáo. - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Sơ đồ v ị trí dự án và bố trí mặt bằng cơ sở được trình bày trong phần phụ lục của báo cáo (Trang 10)
Bảng 1. 2 : Các h ng m c xây d ng khu nhà chính ạng mục xây dựng khu nhà chính ục các máy móc, trang thiết bị phục vụ cơ sở - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Bảng 1. 2 : Các h ng m c xây d ng khu nhà chính ạng mục xây dựng khu nhà chính ục các máy móc, trang thiết bị phục vụ cơ sở (Trang 11)
Hình 2. 1. Sơ đồ vị trí cơ sở so với các vùng lân cận. - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
i ̀nh 2. 1. Sơ đồ vị trí cơ sở so với các vùng lân cận (Trang 12)
Bảng 2. 1. Độ bền vững khí quyển (theo Pasquill - 1961) - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Bảng 2. 1. Độ bền vững khí quyển (theo Pasquill - 1961) (Trang 15)
Bảng 3. 1 . V  trí thu m u không khí, ti ng  n ị phục vụ cơ sở. ẫu không khí, tiếng ồn ết bị phục vụ cơ sở - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Bảng 3. 1 . V trí thu m u không khí, ti ng n ị phục vụ cơ sở. ẫu không khí, tiếng ồn ết bị phục vụ cơ sở (Trang 20)
Bảng 3. 3. Kết quả phân tích chất lượng không khí trước cơ sở - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Bảng 3. 3. Kết quả phân tích chất lượng không khí trước cơ sở (Trang 21)
Bảng 3. 5. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt  t i c  s ạng mục xây dựng khu nhà chính ơ sở - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Bảng 3. 5. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt t i c s ạng mục xây dựng khu nhà chính ơ sở (Trang 22)
Bảng 4. 1 . T i l ải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ng các ch t ô nhi m trong n ất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ễm trong nước thải sinh hoạt ước thải sinh hoạt c th i sinh ho t ải lượ - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Bảng 4. 1 . T i l ải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ng các ch t ô nhi m trong n ất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ễm trong nước thải sinh hoạt ước thải sinh hoạt c th i sinh ho t ải lượ (Trang 26)
Bảng 4. 3: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động của các loại xe gắn máy - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Bảng 4. 3: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động của các loại xe gắn máy (Trang 30)
Bảng 4. 5.  Tác động của tiếng ồn ở các mức ồn khác nhau. - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Bảng 4. 5. Tác động của tiếng ồn ở các mức ồn khác nhau (Trang 34)
Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn. - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA TÀU THỦY,  SÀ LAN THANH HIỂU  ẤP TÂN THUẬN, XÃ BÌNH ĐỨC, HUYỆN CHÂU THÀNH,  TỈNH TIỀN GIANG
Sơ đồ b ể tự hoại 3 ngăn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w