1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGVÀCẬP NHẬT HƯỚNG DẪN BẢO VỆ VÀ KẾ HOẠCH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CHO TÀI TRỢ BỔ SUNG VÀ KÉO DÀI

144 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguy cơ về sâu bệnh hại do rừng trồng thuần loài tập trung trên phạm vi rộng, đặc biệt vớiloài cây nhập nội.. Chương trình trồng rừng 12 năm dự kiến sẽ có đóng góp quan

Trang 1

CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

VÀ

CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN BẢO VỆ

VÀ KẾ HOẠCH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

CHO TÀI TRỢ BỔ SUNG VÀ KÉO DÀI

Tháng 10 năm 2011

MARD - WB

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT 10

TÓM TẮT TỔNG QUAN 12

1 PHẦN GIỚI THIỆU 16

1.1 Tổng quan về dự án 16

1.2 Các đơn vị thi hành và thực hiện dự án 21

1.3 Vốn đầu tư và và các nguồn tài trợ 22

1.4 Tài trợ bổ sung và Mở rộng dự án 23

1.5 Các bước chuẩn bị Đánh giá tác động môi trường 24

1.5.1 Nghiên cứu khả thi tại hai tỉnh mới 24

1.5.2 Đánh giá tại các diện tích đề xuất bổ sung ở các huyện, xã mới tại Bình Định và Quảng Ngãi 24

1.5.3 Xem xét các tài liệu quan trọng của dự án 26

2 XEM XÉT KHUNG CHÍNH SÁCH PHÁP LÝ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP 28

2.1 Các chính sách liên quan của Chính phủ Việt Nam 28

2.2 Các chính sách liên quan của Ngân hàng thế giới 33

3 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP 34

3.1 Hướng dẫn bảo vệ môi trường Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp 34

3.2 Sự tuân thủ Hướng dẫn Bảo vệ môi trường thuộc FSDP 40

3.3 Đánh giá nội bộ việc thực hiện trồng rừng của dự án FSDP 41

3.4 Các hoạt động được thực hiện nhằm cải thiện việc thực hiện rừng trồng 43

3.5 Việc sử dụng thuốc trừ sâu của nông dân 45

2

Trang 3

3.6 Các tác động lũy kế 45

4.0 CÁC ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC ĐỊA ĐIỂM TRỒNG RỪNG TIỀM NĂNG CHO TÀI TRỢ BỔ SUNG 47

4.1 Các địa điểm tiềm năng 47

4.2 Tỉnh Nghệ An 51

4.2.1 Vị trí địa lý và các đơn vị hành chính 51

4.2.2 Địa hình: 52

4.2.3 Điều kiện thổ nhưỡng 53

4.2.4 Hệ thống sông suối 53

4.2.5 Khí hậu 54

4.2.6 Quần thể động, thực vật 55

4.2.7 Phân loại đất lâm nghiệp 56

4.2.8 Diện tích tiềm năng cho hoạt động quản lý rừng trồng tại tỉnh Nghệ An 58

4.3 Tỉnh Thanh Hóa 59

4.3.1 Thông tin chung 59

4.3.2 Điều kiện thổ nhưỡng 60

4.3.3 Tài nguyên nước 61

4.3.4 Khí hậu 62

4.3.5 Quần thể động, thực vật 63

4.3.6 Phân loại đất lâm nghiệp 64

4.3.7 Các diện tích tiềm năng cho quản lý rừng trồng tiểu điền tại Thanh Hóa 67

4.4 Tỉnh Quảng Ngãi 68

4.4.1 Các huyện và xã mới đề xuất 68

4.4.2 Huyện Minh Long 70

4.4.3 Huyện Bình Sơn 72

Trang 4

4.4.4 Huyện Ba Tơ và huyện Trà Bồng 74

4.5 Các địa điểm dự án mới được đề xuất tại tỉnh Bình Định 75

4.5.1 Huyện Hoài Ân 77

4.5.2 Xã Bình Thành, huyện Tây Sơn 79

5.0 TỔNG HỢP TẬP QUÁN QUẢN LÝ RỪNG TRỒNG HIỆN NAY TẠI CÁC ĐỊA ĐIỂM TRỒNG RỪNG ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 80

5.1 Mục tiêu trồng rừng 80

5.2 Các loài cây được trồng 80

5.3 Chuẩn bị lập địa 82

5.4 Trồng cây 83

5.5 Chăm sóc 83

5.6 Trồng xen 84

5.7 Kiểm soát sâu bênh hại 84

5.8 Phòng chống cháy rừng 85

5.9 Khai thác 86

6 NHỮNG TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM NHẸ ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG TIỂU ĐIỀN TẠI TỈNH NGHỆ AN VÀ TỈNH THANH HÓA 87

6.1 Các yếu tố tác động và rủi ro tiềm tàng về mặt môi trường 87

6.1.1 Xói mòn đất 87

6.1.2 Sự mất đi độ phì của đất 89

6.1.3 Nguy cơ về sâu bệnh hại 89

6.1.4 Mất tính đa dạng sinh học 89

6.1.5 Nguy cơ cháy rừng 90

6.1.6 Lưu giữ cac-bon 90

6.2 Các chiến lược bảo vệ môi trường 90

7.0 CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 93

4

Trang 5

7.1 Lựa chọn địa điểm trồng rừng 94

7.2 Kế hoạch trồng rừng 95

7.2.1 Quy hoạch rừng cảnh quan 95

7.2.2 Thiết kế lô rừng trồng 98

7.3 Chọn cây giống 99

7.4 Chuẩn bị thực địa trồng rừng 99

Phát dọn thực bì 100

Cuốc hố trồng cây 100

Bón lót phân 100

7.5 Trồng xen canh 101

7.6 Chăm sóc 101

7.7 Quản lý dịch hại tổng hợp 102

7.8 Phòng chống và kiểm soát cháy rừng 103

7.9 Đường lâm sinh 104

7.10 Khai thác rừng trồng 105

8 KẾ HOẠCH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 106

8.1 Giám sát thực thi 106

8.2 Giám sát tuân thủ 106

8.3 Giám sát điều kiện 106

PHỤ LỤC 1 Các kế hoạch hành động để cải thiện Chương trình trồng rừng 108

1.Cải thiện việc tuyển chọn thực địa trồng rừng (chỉ áp dụng đối với làng/xã mới) 108

2.Quy hoạch cảnh quan trồng rừng cấp thôn bản (Chuẩn bị thiết kế khu vực trồng rừng): đối với những khu vực mới 108

3.Quy hoạch cảnh quan trồng rừng sửa đổi (đối với khu vực trồng rừng hiện hữu) 109

4.Chuẩn bị các Kế hoạch quản lý rừng trồng hộ gia đình 110

Trang 6

5 Tổ chức và tăng cường các Nhóm nông dân trồng rừng 111

6 Xây dựng Biểu tăng trưởng và sản lượng cho những loài quan trọng trong khu vực 112

PHỤ LỤC 2 CÁC NGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHÍ ĐỂ ĐƯỢC TRAO CHỨNG CHỈ RỪNG FSC .113

1 Nguyên tắc #1: Phù hợp với luật pháp và các nguyên lý cơ bản của Chứng chỉ rừng FSC 113

2 Nguyên tắc #2: Sở hữu, quyền sử dụng và trách nhiệm 113

3 Nguyên tắc #3: Quyền lợi của người dân bản địa 114

4 Nguyên tắc #4: Các mối quan hệ cộng đồng và quyền của người lao động 114

5 Nguyên tắc #5: Các lợi ích từ rừng 115

6 Nguyên tắc #6: Tác động môi trường 115

7 Nguyên tắc #7: Kế hoạch quản lý 117

8 Nguyên tắc #8: Giám sát và đánh giá 118

9 Nguyên tắc #9: Duy trì rừng có giá trị bảo tồn cao 119

10 Nguyên tắc #10: Trồng rừng 119

PHỤ LỤC 3 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT LẬP THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG 122

PHỤ LỤC 4 DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM .130

PHỤ LỤC 5 CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 132

7.0 CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 134

7.1 Lựa chọn địa điểm trồng rừng 135

7.2 Kế hoạch trồng rừng 136

7.2.1 Quy hoạch rừng cảnh quan 136

7.2.2 Thiết kế lô rừng trồng 140

7.3 Chọn cây giống 140

7.4 Chuẩn bị thực địa trồng rừng 141

Phát dọn thực bì 141

6

Trang 7

Cuốc hố trồng cây 141

Bón lót phân 142

7.5 Trồng xen canh 142

7.6 Chăm sóc 142

7.7 Quản lý dịch hại tổng hợp 143

7.8 Phòng chống và kiểm soát cháy rừng 144

7.9 Đường lâm sinh 145

7.10 Khai thác rừng trồng 146

Trang 8

Bảng 1: Diện tích rừng trồng do dự án FSDP thiết lập từ 2005-2010 18

Bảng 2: Diện tích rừng trồng do dự án FSDP thiết lập từ 2005-2010 19

Bảng 3: Dự tính rừng trồng được thiết lập tại 4 tỉnh đến cuối năm 2011 21

Bảng 4: Mục tiêu trồng rừng đề xuất cho tài trợ bổ sung 23

Bảng 5: Các tiêu chí đánh giá các địa điểm trồng rừng bổ sung vào dự án tại hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định 25

Bảng 6: Tóm tắt Hướng dẫn bảo vệ môi trường năm 2003, Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp 35 Bảng 7: Tổng hợp các diện tích rừng trồng tiềm năng tại 6 tỉnh cho giai đoạn tài trợ bổ sung và mở rộng 50

Bảng 8: Đặc điểm đất đai ở những vùng dự án đề xuất ở tỉnh Nghệ An 53

Bảng 9: Hệ thống hồ đập thủy lợi tại 6 huyện đề xuất tham gia FSDP thuộc tỉnh Nghệ An 54

Bảng 10: Đặc điểm khí hậu tỉnh Nghệ An, bình quân trong 10 năm qua theo số liệu của Trạm khí tượng thủy văn Đô Lương 55

Bảng 11: Phân loại đất lâm nghiệp tại Nghệ An 57

Bảng 12: Diện tích tiềm năng cho quản lý rừng trồng tiểu điền tại Nghệ An theo đánh giá của Viện Điều tra Quy hoạch rừng 58

Bảng 13: Đặc điểm đất đai của các diện tích rừng trồng tiềm năng ở tỉnh Thanh Hóa 61

Bảng 14: Hệ thống hồ chứa nước tại các huyện tham gia FSDP 62

Bảng 15: Số liệu khí hậu của Thanh Hóa, bình quân qua hai năm (2008-2009) 63

Bảng 16: Phân loại đất lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa theo 65

Bảng 17: Diện tích quản lý rừng trồng tiểu điền tiềm năng tại tỉnh Thanh Hóa theo đánh giá của Viện Điều tra quy hoạch rừng 67

Bảng 18: Những địa điểm trồng rừng bổ sung tại tỉnh Quảng Ngãi 69

Bảng 19: Dân số của người dân tộc thiểu số ở huyện Minh Long, năm 2011 70

Bảng 20: Địa điểm trồng rừng đề xuất bổ sung ở tỉnh Bình Định 75

Bảng 21: Diện tích rừng bị phá hủy do cháy rừng (ĐVT: héc ta) 85

Bảng 22: Các tiêu chí lựa chọn địa điểm trồng rừng của dự án Phát triển ngành lâm nghiệp 94

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

8

Trang 9

Hình 1: Hình 1 Áp phích của dự án do xã Bình Phước, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi thực

hiện 47

Hình 2: Đất trống ở tỉnh Thanh Hóa 48

Hình 4: Rừng trồng bạch đàn liễu, hình trái (huyện Nghi Lộc, tỉnh Thanh Hóa) và bạch đàn trằng, hình phải (huyện Tĩnh Gia, tỉnh Nghệ An) 49

Hình 3: Các rừng trồng điều kém năng suất được đề xuất thay thế bằng rừng trồng keo ở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 49

Hình 5: Các rừng trồng keo đến kỳ khai thác ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An và huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi 50

Hình 6: Địa điểm trồng rừng đề xuất bổ sung ở tỉnh Bình Định 80

Hình 7: Erythrophloeum fordii (Lim xanh) do các hộ gia đình trồng, dọc đường Hồ Chí Minh, huyện Tân Kỳ trồng theo chương trình 327 và/hoặc 661 81

Hình 8: Đốt là tập quán chuẩn bị lập địa phổ biến ở các hai tỉnh, thậm chí ở cả những địa điểm ngay bên trên hồ chứa nước (hình phải) như ở huyện Như Thành, Thanh Hóa 82

Hình 10: Một tập quán chuẩn bị lập địa chuẩn ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 83

Hình 9: Đào gốc bạch đàn ở tỉnh Nghệ An 83

Hình 11: Keo mới trồng được xen canh với sắn ở huyện Minh Long, Quảng Ngãi 84

Hình 12: Những khe sâu hình thành do xói mòn đất ở các rừng trồng tại huyện Đô Lương (ảnh trái) và vùng giáp ranh giữa huyện Diễn Châu và huyện Nghi Lộc (ảnh phải) thuộc tỉnh Nghệ An 87

Hình 13: Các bờ mương thoát nước (huyện Tỉnh Gia, Thanh Hóa) và dòng suối (huyện Nghi Lộc, Nghệ An) đã bị xói lởi nặng nề 88

Hình 14a: Vùng đệm trong các dòng sông, suối và hồ chứa bồi tích 96

Hình 14b: Vùng đệm cho dòng chảy nhỏ chảy quanh co trên nền sỏi đá 97

Hình 14c: Dòng chảy nhỏ chảy quanh co trên nền đất có cấu trúc mịn 97

Trang 10

CÁC TỪ VIẾT TẮT

5MHRP Chương trình trồng lại 5 triệu héc ta rừng

CPCU Ban điều phối dự án trung ương

DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

DLO Cục quản lý đất đai

DIU Ban thực hiện dự án huyện

EIA Đánh giá tác động môi trường

FDD Cục Phát triển lâm nghiệp

FINNIDA Cơ quan phát triển quốc tế Phần Lan

FIPI Viện Điều tra quy hoạch rừng

FSDP Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp

FSIV Viện Điều tra quy hoạch rừng Việt Nam

FSSP Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp

GDLO Tổng cục quản lý đất đai

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GEF Quỹ môi trường toàn cầu

GTZ Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Đức

IDA Hiệp hội Phát triển quốc tế

IPM Quản lý kết hợp sâu bệnh hại

LUC Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất

M&E Giám sát và Đánh giá

MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường

MOSTE Bộ Khoa học Công nghệ

NGO Tổ chức Phi chính phủ

ODA Hỗ trợ Phát triển chính thức

PIM Cẩm nang thực hiện dự án

10

Trang 11

PPC Ủy ban nhân dân tỉnh

PPMU Ban quản lý dự án tỉnh

SIA Đánh giá tác động xã hội

VBSP Ngân hàng Chính sách và xã hội

TÓM TẮT TỔNG QUAN

Hợp phần trồng rừng tiểu điền là một trong bốn hợp phần thuộc Dự án phát triển ngành lâmnghiệp (FSDP) nhằm mục tiêu hỗ trợ người dân phát triển rừng trồng đạt năng suất, hiệuquả kinh tế và bền vững đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo tại các vùng nông thôn

Trang 12

Quảng Ngãi và Bình Định Vừa qua, Chính phủ Việt Nam đề xuất tài trợ bổ sung và mởrộng dự án.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được thực hiện tuân thủ các điều luậtliên quan của Việt Nam và các chính sách hoạt động của Ngân hàng thế giới Nộidung báo cáo phục vụ cho đề xuất các hoạt động tài trợ bổ sung do IDA tài trợ tại 6tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Nghệ An and ThanhHóa Báo cáo đã cập nhật Đánh giá tác động môi trường năm 2003 và các phát hiệntrong đợt đánh giá tác động môi trường được thực hiện tại Nghệ An và Thanh Hóavà các huyện, xã mới đề xuất bổ sung ở Bình Định và Quảng Ngãi Hướng dẫn bảovệ môi trường của dự án đã cập nhật các quan sát trong đợt đánh giá nội bộ rừngtrồng năm 2010 và những hoạt động thực hiện tuân thủ Hướng dẫn bảo vệ môitrường từ trước đến nay cùng với những nỗ lực quản lý rừng trồng bền vững

Những địa điểm trồng rừng tiềm năng của dự án có tổng diện tích là 56,277 ha, chitiết như sau:

Những tác động tiềm tàng từ sự phát triển rừng trồng tiểu điền tại hai tỉnh mới:

Trang 13

3) làm đất, trồng và thu hoạch cây nông nghiệp ở nơi đất dốc;

4) xây dựng và bảo dưỡng đường mòn lâm sinh không đảm bảo về

mặt môi trường;

5) sự làm rối loạn mặt đất trong quá trình khai thác và tập kết cây gỗ;

6) chặt/ dọn đi thảm thực bì bản địa ra khỏi các bờ mương thoát nước và các bờ suối

Vấn đề xói mòn đất sẽ bị tăng thêm ở nơi lập địa đất dốc, và mưa lớn vốn thường xảy ravào thời điểm tháng 9 đến tháng 10 tại hai tỉnh khảo sát Trên lập địa rừng trồng, xói mònđất dẫn đến sự làm mất đi lớp đất mặt và độ phì của đất, làm giảm đi năng suất lập địacho các luân kỳ sau này Bên ngoài lập địa địa điểm trồng rừng rừng trồng, đất bị xói lở tạothành sự đọng bùn và bồi lắng vào lòng hồ nước, sông và suối từ đó bắt đầu gây ra mộtchuỗi các hậu quả tiêu cực như làm giảm chất lượng nước, năng lực chứa nước bị thấp

đi và những tác động đối với môi trường sống của động thực vật dưới nước Đây là quanngại rất lớn do một số địa điểm đề xuất đưa vào trồng rừng dự án nằm ngay phía trên cáchồ chứa nước có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho vùng trồng lúa

Sự mất độ phì của đất

Sự mất đi độ phì của đất là kết quả từ một số yếu tố: xói mòn đất như mô tả ở trên, tậpquán đốt thực bì trong chuẩn bị hiện trường trồng rừng và sự lấy đi sinh khối trong khaithác

Nguy cơ về sâu bệnh hại do rừng trồng thuần loài tập trung trên phạm vi rộng, đặc biệt vớiloài cây nhập nội

Việc sử dụng thuốc trừ sâu để kiểm soát sự xâm nhập sâu bệnh hại trong tương lai cóthể gây ra nhiều tác động tiềm tàng về mặt môi trường, kể cả sức khỏe của nhân công sửdụng thuộc trừ sâu

Mất tính đa dạng sinh học

Tác động của rừng trồng tiểu điền đối với sự đa dạng sinh học dự kiến là không đáng kể

do tính đa dạng sinh học còn lại không nhiều ở những vùng đề xuất tham gia dự án.Tuy nhiên, Dự án có thể tiềm năng gia tăng sự đa dạng sinh học nếu các vùng đệm vớicây bản địa được thiết lập, các loài cây bản địa được đưa vào trồng chung với các loài câymọc nhanh, hoặc trồng keo (lai) với 3 dòng vô tính trở lên trên một lô rừng trồng

Nguy cơ cháy rừng

Trang 14

Nguy cơ thiệt hại rừng trồng do cháy rừng dự kiến sẽ ở mức thấp nhất khi các loài câytrồng rừng chính chủ yếu là loài keo và loài bạch đàn là những loài khó bắt lửa hơn so

với thông nhựa (Pinus merkusii) Việc này sẽ được đảm bảo hơn nữa bằng việc thường

xuyên duy trì hoạt động phòng chống cháy rừng hiệu quả

Lưu giữ cac-bon

Rừng trồng có thể lưu giữ cac-bon lên đến 77 tấn/ ha trong 6 – 7 năm, một số đó vẫn còntiếp tục được lưu giữ nếu gỗ khai thác từ rừng trồng được dùng cho xây dựng hoặc sảnxuất hàng mộc Như vậy rừng trồng góp phần tích cực vào việc giảm thiểu tác động dobiến đổi khí hậu trên toàn cầu

Các biện pháp giảm thiểu

Các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu các tác động môi trường không mong muốn tiềm ẩnlà:

1) Lựa chọn các địa điểm trồng rừng phù hợp đảm bảo rừng trồng cho năng suất và đemlại lợi nhuận cao gây tác động nhất cho môi trường và cộng đồng địa phương

2) Thực hiện quy hoạch cảnh quan tại từng thôn tham gia và hợp đồng thiết kế rừngtrồng đã được chỉnh sửa Việc tuân thủ kế hoạch và thiết kế trồng rừng cảnh quan phảiđược giám sát một cách chặt chẽ

3) Lựa chọn các loài cây phù hợp với lập địa và mục tiêu quản lý Khuyến khích trồnghỗn giao các loài cây bản địa với cây ngoại lai, các loài cây mọc nhanh

4) Thực hiện các tập quán lâm sinh tốt trong quản lý rừng trồng Liên quan đến hoạtđộng này, cần tăng cường công tác khuyến lâm và tập huấn, tận dụng các cẩm nang vềthiết lập và quản lý do dự án xây dựng

5) Các biện pháp kiểm soát tình trạng sâu bệnh hại chủ yếu tập trung vào phát hiện sớmvà phòng ngừa hơn là kiểm soát bệnh bằng cách sử dụng thuốc trừ sâu

6) Phòng chống cháy rừng là một phần không thể thiếu trong kế hoạch quản lý các rừngtrồng

7) Các đường lâm sinh đươc thiết kế, xây dựng và bảo dưỡng với mức tác động tối thiểucho xói mòn đất và môi trường nói chung

14

Trang 15

8) Hoạt động khai thác gỗ và các sản lâm sản khác phải được thực hiện theo cách nào đóđể giảm tối đa tác động đến đất đai

Một bản cập nhật Hướng dẫn bảo vệ môi trường đã được chuẩn bị để bổ sung các bài học thuđược từ quá trình thực hiện dự án trong 5 năm vừa qua và các phát hiện trong Đánh giá tácđộng môi trường bổ sung (xem Phụ lục 5)

Trang 16

1 PHẦN GIỚI THIỆU

1.1 Tổng quan về dự án

Chương trình trồng 5 triệu héc ta rừng (5MHRP) đã được khởi động năm 1998 nhằm tăng che phủrừng lên 14,3 triệu ha, khoảng 43% tổng diện tích quốc gia và tăng nguồn cung cấp gỗ cho côngnghiệp và tiêu dùng nội địa Chương trình trồng rừng 12 năm dự kiến sẽ có đóng góp quan trọngvào công cuộc giảm nghèo ở các vùng nông thôn và cải thiện điều kiện môi trường Dự án Pháttriển lâm nghiệp ra đời trong bối cảnh đó Nghiên cứu tiền khả thi của Dự án Phát triển ngành lâmnghiệp được Thủ tướng chính phủ phê duyệt vào ngày 06/04/2004 theo Quyết định số 332/QĐ-TTg và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo khả thi dự án trongQuyết định số 1067 QĐ/BNN-LN vào ngày 27/04/2004 Các Hiệp định dự án được ký kết vàongày 04/04/2005 Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp được thực hiện từ tháng Ba năm 2005 vàtheo như kế hoạch hiện nay (không kể hoạt động Tài trợ bổ sung và Kéo dài dự án), sẽ kết thúcvào tháng 3 năm 2011

Mục tiêu của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp là nhằm quản lý bền vững rừng trồng và bảo tồn

đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng cũng như tăng cường đóng góp của rừng tự nhiên vàrừng trồng vào công cuộc giảm nghèo ở nông thông và bảo vệ môi trường toàn cầu Dự án baogồm 4 hợp phần:

1) Hợp phần Phát triển thể chế nhằm cải tiến chính sách và môi trường pháp lý cho quản lýlâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học;

2) Hợp phần trồng rừng tiểu điền cung cấp tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật cho các hộ gia đìnhnông thôn phát triển rừng trồng năng suất, bền vững và có lợi nhuận

3) Hợp phần Rừng đặc dụng cung cấp các khoản tài trợ mang tính cạnh tranh và hỗ trợ kỹthuật trong công tác quản lý tại ít nhất 50 khu rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc tế, và

4) Hợp phần Đánh giá, giám sát và quản lý dự án nhằm tăng cường năng lực ở các cấp trungương, tỉnh, huyện và xã để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết cũng như giám sát và đánhgiá các tác động và kết quả của dự án

Mục tiêu của Hợp phần trồng rừng tiểu điền là thiết lập 66,000 héc ta rừng trồng thương mại cónăng suất cao và đem lại lợi nhuận kinh tế, trong đó có 56,000 héc ta rừng của các hộ gia đình và

16

Trang 17

10,000 ha của các Nông trường quốc doanh Diện tích của dự án gồm 120 xã và 21 huyện tại bốntỉnh gồm Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định Những rừng trồng này dự kiến

sẽ sản xuất khoảng 3.3 triệu m3 gỗ giấy; 300.000 m3 gỗ xẻ và 400.000m3 gỗ làm chất đốt vàocuối kỳ khai thác năm 2016 Dự kiến rừng trồng sẽ đem lại một số nguồn thu nhập bổ sung chocác chủ đất, tạo công ăn việc làm và do đó sẽ giúp giảm nghèo cho các vùng nông thôn

Dự án cung cấp cho các hộ dân/nông dân khoản tài trợ với lãi suất thấp thông qua Ngân hàngChính sách xã hội, và hỗ trợ công tác giao đất cho các hộ gia đình như là một sự khích lệ cho đầu

tư dài hạn Nhằm cải thiện khả năng đem lại nguồn thu kinh tế và tính bền vững của các rừngtrồng, dự án cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho người nông dân trong các hoạt động quy hoạch sử dụngđất, thiết kế rừng trồng, phát triển vườn ươm, xây dựng năng lực và các dịch vụ khuyến lâm trongcác khía cạnh quan trọng trong công tác thiết lập, chăm sóc và quản lý rừng trồng Dự án cũngkhuyến khích quản lý rừng trồng bền vững để các rừng trồng đủ điều kiên có thể được được cấpchứng chỉ theo tiêu chuẩn cấp chứng chỉ rừng quốc tế Dự án cũng khuyến khích người dân tự tựtổ chức hoạt động trong Nhóm nông dân trồng rừng như là một chiến lược để đạt được chứng chỉrừng theo nhóm và duy trì lâu dài các sáng kiến của dự án sau khi dự án kết thúc

Toàn bộ hướng dẫn dự án được mô tả trong Cẩm nang thực hiện dự án đã được thống nhất bởi cácnhà tài trợ, Ngân hàng thế giới và Chính phủ Việt Nam

Những người tham gia vào dự án có thể lựa chọn 8 mô hình trồng rừng như sau:

Mô hình 1 và 2 cho các loài cây mọc nhanh, cây ngoại lai (keo, bạch đàn) mục đích là tối đa hóa

sản xuất gỗ Cả hai đều là mô hình có chu kỳ ngắn (6-8 năm) sản xuất gỗ bột giấy Mô hình 1trồng ở những lập địa chất lượng trung bình và mô hình hai trên lập địa chất lượng tốt

Mô hình 3 cho các loài cây có luân kỳ rừng trồng dài hơn (12-15 năm) sản xuất cả gỗ giấy (6-8

năm) và gỗ xẻ có giá trị (12-15 năm)

Mô hình 4 cho các loài cây mọc nhanh (như keo) làm cây che tán trồng xen cây gỗ cứng bản địa

(sao, dầu, lim, dẻ) sau 2-3 năm Cây mọc nhanh được thu hoạch để làm gỗ ván dăm đối với rừng6-8 năm Các loài cây gỗ cứng bản địa khai thác lấy gỗ xẻ sau 25-35 năm

Mô hình 5 luân kỳ ngắn cho thu nhập từ gỗ ván dăm, thu hoạch sau 7-8 năm, trồng xen canh cây

nông nghiệp hàng năm

Mô hình 6 là hệ thống canh tác hỗn giao, phù hợp với những lô đất được giao có độ dốc thoai

thoải và đất thấp, đất phù sa Các loài cây mọc nhanh (keo, xoan, bạch đàn) được trồng trên phần

Trang 18

đất

Mô hình 7 là mô hình sản xuất gỗ ván dăm sau 7-8 năm và gỗ xẻ sau 10-15 năm Cả hai mô hình

được áp dụng trên diện rộng đối với các địa điểm trồng rừng và đối tượng tham gia dự án, baogồm kết hợp trồng cây nông nghiệp tại các khu vực dân tộc thiểu số

Mô hình 8 Cũng là mô hình kết hợp nông lâm nghiệp dựa trên các cây mọc nhanh như keo, xoan

khoảng 1000 cây trên 1 héc ta và trồng xen canh các loài kế cải tiến gen trong những năm đầu củarừng trồng trước khi trồng điều lấy hạt

Kinh nghiệm 5 năm thực hiện dự án cho thất hầu hết nông dân chọn thực hiện mô hình 1 và 2 (sảnxuất gỗ ván dăm) và Mô hình 5 (trồng xen canh cây sắn) Các mô hình trồng rừng đã được cậpnhật vào năm 2009 và những đặc điểm chính của các mô hình này được mô tả trong Bảng 1

Vào cuối năm 2011, dự kiến 45,332 héc ta rừng trồng thuộc sở hữu của hơn 24,346 hộ dân đượcthiết lập tại 4 tỉnh, đạt 69% tổng kế hoạch và 81% mục tiêu diện tích chương trình trồng rừng hộgia đình (Bảng 1)

Bảng 1: Diện tích rừng trồng do dự án FSDP thiết lập từ 2005-2010 1

Mô hình rừng

trồng luân kỳ ngắn

(kết hợp Mô hình

6 -7 năm Nông sản; gỗ

chất đốt, bộtgiấy

Mô hình rừng

trồng luân kỳ dài

(kết hợp Mô hình 3

và 7)

Các loài cây mọc nhanh – các loài keo, bạchđàn, xoan ta, v.v Có thể trồng xen cây hoatrong hai năm đầu tiên

12 -15năm

Nông sản, gỗchất đốt, bộtgiấy, gỗ xẻ

Mô hình hỗn gia

cây mọc nhanh và

cây bản địa (giống

như ở Mô hình 4)

Các loài bản địa thân gỗ – sao đen, dầu rái,v.v – hỗn giao với loài mọc nhanh như keo để

lấy gỗ cả cho luân kỳ ngắn và luân kỳ dài Cóthể trồng xen cây hoa màu trong hai năm đầu

20 -25năm

Nông sản; gỗchất đốt; bộtgiấy, gỗ cây,gỗ xẻ

Mô hình hỗn giao

giữa cây mọc

nhanh và cây ngoài

gỗ (kết hợp giữa

Các loài ngoài gỗ trồng với các loài thân gỗ

Loài ngoài gỗ có thể trồng chung với cây thângỗ hoặc trồng theo đám riêng lẻ trên diện tíchrừng trồng Có thể trồng xen cây hoa màu

15-25năm

Nông sản, gỗchất đốt, bộtgiấy, gỗ xẻ,lâm sản ngoài

1 Xem Các mô hình rừng trồng dự kiến Dự thảo báo cáo số 62 - FSDP TA 2 , tháng 4 2009.

18

Trang 19

Mô hình 6 và 8) trong hai năm đầu tiên gỗ

Tổng diện tích của rừng trồng được thiết lập cho đến năm 2010 là 39,127 héc ta tại 118, 21 huyệnvà 4 tỉnh (Bảng 2)

Bảng 2: Diện tích rừng trồng do dự án FSDP thiết lập từ 2005-2010 2

Trang 20

Bình Định 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng (ha)

Bảng 3: Dự tính rừng trồng được thiết lập tại 4 tỉnh đến cuối năm 2011 3

(ha)

Dự tính diện tích rừng trồng đến cuối năm 2011

Số hộ dân tham gia

Trang 21

1.2 Các đơn vị thi hành và thực hiện dự án

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) là đơn vị thi hành Dự án Phát triển ngành lâmnghiệp, các đơn vị thực hiện dự án khác là Ban quản lý dự án lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm, Ngânhàng Chính sách xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và BìnhĐịnh, Ủy ban nhân dân huyện và xã

Ban điều phối dự án trung ương (CPCU) do Bộ NN và PTNT thành lập chịu trách nhiệm quản lý,

tổng hợp báo cáo, hoạt động mua sắm tập trung và phối hợp với Cục Lâm nghiệp và Cục Kiểmlâm trong quá trình thực hiện các hoạt động của dự án ở cấp trung ương liên quan đến phát triểnthể chế phối hợp với Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp (FSSP)

Đối với hợp phần Rừng đặc dụng, một Ủy ban quản lý được thành lập để giám sát chính sát và

hoạt động của Quỹ bảo tồn Việt Nam và phê duyệt các đề xuất tài trợ nhỏ Thuộc Ủy ban quản lý,Ban quản lý quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF) được thành lập nhầm quản lý công việc thường nhật củahơp phần Rừng đặc dụng Ban thư ký VCF được hỗ trợ bởi Nhóm đánh giá kỹ thuật, chịu tráchnhiệm đánh giá và lựa chọn tất cả các đề xuất được gửi tới cho Ban thư ký VCF và thậm chí chocả Ủy ban quản lý phê duyệt lần cuối và cho phép giải ngân cho các tiểu dự án

Toàn bộ tín dụng cho rừng trồng được quản lý và giải ngân bởi Ngân hàng chính sách xã hội(VBSP) thông qua hệ thống từ trung ương đến địa phương hiện có Tại cấp trung ương, một Banquản lý dự án được thành lập thuộc NHCSXH, đơn vị này chỉ đạo các đơn vị ở cấp tỉnh và huyệnvà giải quyết các thủ tục liên quan đến NHCSXH

Việc thực hiện trên hiện trường của hợp phần Trồng rừng tiểu điền là trách nhiệm trực tiếp của

từng tỉnh trong 4 tỉnh dự án Một Ban quản lý dự án cấp tỉnh (PPMU) được thành lập tại mỗi tỉnh

để điều phối thực hiện hợp phần này gồm xử lý các hoạt động trồng rừng và công tác quản lý tàichính nguồn vốn dự án tại cấp huyện và hoạt động mua sắm thông qua đấu thầu cạnh tranh trongnước (NCB) và chào hàng cạnh tranh trong nước Ban quản lý dự án tỉnh cũng chịu trách nhiệmphối hợp với Phòng quản lý đất đai trong hoạt động giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, một hoạt động quan trọng của dự án Ban thực hiện dự án huyện (DIU) và Tổ công tác

xã (CWG) được thiết lập ở từng huyện, xã để thực hiện và thúc đẩy các hoạt động thực hiện dự án

hàng ngày Các trung tâm khuyến lâm huyện hiện có với sự hỗ trợ của các cán bộ hợp đồng cungcấp các dịch vụ hỗ trợ khuyến lâm cho các hộ gia đình

Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội ở cấp tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp các khoản vay chocác hộ gia đình tham gia dự án thông qua mạng lưới ở dưới địa phương của mình

Trang 22

Đối với hợp phần Rừng đặc dụng, mỗi Ban quản lý Rừng đặc dụng phối hợp với Phòng Kiểm lâmcấp tỉnh với sự hỗ trợ của nhóm Hỗ trợ kỹ thuật vùng sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các tiểu dự ánđã được phê duyệt

1.3 Vốn đầu tư và và các nguồn tài trợ

Tổng vốn đầu tư của dự án Phát triển ngành lâm nghiệp là 78 triệu USD, phân bổ theo từng hợpphần như sau:

 Hợp phần Phát triển Thể chế: 1.3 triệu USD

 Hợp phần trồng rừng tiểu điều: 52.4 triệu USD

Từ các nguồn tài trợ

 Hỗ trợ phát triển quốc tế (IDA)tín dụng: 39.6 triệu USD

 Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) cấp: 9,0 triệu USD

 Vốn không hoàn lại từ Chính phủ Phần Lan: 5.3 triệu USD

 Vốn không hoàn lại từ Chính phủ Hà Lan: 6.3 triệu USD

 Ước tính đóng góp công lao động : 10.9 triệu Đồng

của nông dân

1.4 Tài trợ bổ sung và Mở rộng dự án

Chính phủ Việt Nam đã đề nghị Ngân hàng thế giới cân nhắc hoạt động Tài trợ bổ sung cho Dựán Phát triển ngành lâm nghiệp và Ngân hàng thề giới đã khẳng định sẽ bổ sung vào dòng tíndụng cho vay vào tháng 3 năm 2011 Trong bối cảnh của Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệpcủa Chính phủ Việt Nam, tài trợ bố sung sẽ giúp hỗ trợ phát triển và mở rộng lĩnh vực trồng rừngthương mại hô gia đình Việc này sẽ được thực hiện dựa trên các cơ quan thực hiện dự án hiệnđang vận hành hiệu quả và các kinh nghiệm thực hiện dự án trong thời gian qua Giai đoạn kéodài là 3 năm, từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 3 năm 2015 Hy vọng rằng nguồn tài trợ bổ sung vàthời gian kéo dài dự án sẽ giúp:

1) Tăng cường tác động của dự án thông qua việc tiếp tục đầu tư vào và hỗ trợ hoạt độngtrồng rừng tiểu điền và các hoạt động liên quan tại 4 tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,Quảng Ngãi và Bình Định;

2) Mở rộng công tác thực hiện hợp phần Trồng rừng tiểu điền tại hai tỉnh mới, trồng rừng

22

Trang 23

tiểu điền ở địa phương này khả thi về mặt kỹ thuật, môi trường và phù hợp về mặt kinh tế;

3) Mở rộng và đào sâu chính sách và công việc phát triển thể chế của dự án trong Hợp phầnPhát triển thể chế để hỗ trợ chính phủ cải tiến chính sách và khung thể chế cho lâm nghiệpbền vững; và,

4) Xử lý các yếu kém còn tồn đọng trong quá trình thực hiện dự án và tăng cường năng lựcthực hiện các hoạt động đã đề ra tại tất cả các cấp thực hiện

Bảng 4: Mục tiêu trồng rừng đề xuất cho tài trợ bổ sung

1.5 Các bước chuẩn bị Đánh giá tác động môi trường

1.5.1 Nghiên cứu khả thi tại hai tỉnh mới

Nghiên cứu khả thi địa điểm trồng rừng đã được thực hiện tại hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóavào tháng 11 và tháng 12 năm 2010 để rà soát và lựa chọn những địa điểm trồng rừng phù hợpcho các rừng trồng thương mại tiểu điền nhằm đảm bảo năng suất và lợi nhuận cao với các tácđộng không mong muốn về mặt môi trường và xã hội ở mức tối thiểu Trong nghiên cứu khả thinày có 4 phần gồm: a) lựa chọn địa điểm trồng rừng sử dụng phương pháp rà soát bằng thiết bịGIS; b) đánh giá tác động xã hội; c) đánh giá tác động môi trường và d) đánh giá các vườn ươmvà việc sản xuất vật tư trồng rừng Các báo cáo độc lập được thực hiện cho các phần khác nhau Báo cáo đánh giá tác động xã hội tại hai tỉnh được thực hiện bởi một nhóm bao gồm Chuyên giatrồng rừng quốc tế, chuyên gia trồng rừng trong nước và một biên/phiên dịch Nhóm đã đến

Trang 24

thăm một số khu vực đề xuất tham gia dự án tại hai tỉnh mới, và gặp các Tổ công tác chuẩn bị dựán Phát triển ngành lâm nghiệp tại cấp tỉnh và huyện và tiến hành thảo luận về mục đích của đợtđánh giá môi trường, thu thập các số liệu và thông tin liên quan như diện tích đất và phân loại đất,kế hoạch chiến lược phát triển lâm nghiệp, khí hậu, địa hình và đất đai, hệ động thực vật và cácloại được bảo vệ đặc biệt, các tập quán thiết lập và bảo vệ rừng trồng và các đặc tính chung củacác diện tích đề xuất tham gia dự án Đại diện của các diện tích đề xuất trong một hoặc hai xã ởmỗi huyện đã được mời đến quan sát các điều kiện hiện tại và hiểu rõ hơn về tập quán thiết lập vàquản lý rừng trồng hiện nay Quan sát ban đầu trong các chuyến đi thăm hiện trường đã đượcthảo luận với nhóm công tác chuẩn bị dự án ở cấp tỉnh tại Nghệ An vào ngày 27 tháng 11, tạiThanh Hóa là ngày 3 tháng 12 và với Ban điều phối dự án Trung ương vào ngày 10 tháng 12 năm

2010 Báo cáo đánh giá môi trường đã được chuẩn bị và trình cho Bản điều phối dự án trungương vào 24 tháng 12 năm 20104

1.5.2 Đánh giá tại các diện tích đề xuất bổ sung ở các huyện, xã mới tại Bình Định và Quảng Ngãi

Một nhóm gồm cán bộ Ban điều phối dự án trung ương, chuyên gia tư vấn, Ban quản lý dự ántỉnh và Ban thực hiện dự án huyện đã thực hiện đánh giá các địa điểm trồng rừng đề xuất từ ngày

8 đến 18 tháng 8 năm 2011 Mục tiêu của đợt đánh giá là xác định quỹ đất và tính phù hợp củadiện tích đất đề xuất cho phát triển rừng trồng tiểu điền Hoạt động đánh giá đảm bảo rằng các địađiểm trồng rừng đề xuất có tiềm năng sẽ đem lại sản lượng cây trồng nguồn thu kinh tế cao màkhông có hoặc rất ít tác động về mặt môi trường và xã hội

Một bộ tiêu chí cho đánh giá các địa điểm trồng rừng đề xuất bổ sung vào dự án đã được thảoluận và thống nhất bởi Nhóm đánh giá trước khi tiến hành đi hiện trường Các tiêu chí được sửdụng trong nghiên cứu khả thi địa điểm trồng rừng tại hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa đã đượcáp dụng và cải tiến để bổ sung các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội chủ chốt Các tiêu chí chođánh giá hiện trường tại các địa điểm trồng rừng đề xuất tại Quảng Ngãi và Bình Định được trìnhbày trong bảng 5 Xin lưu ý rằng không có địa điểm trồng rừng mới nào được đề xuất tại hai tỉnhThừa Thiên Huế và Quảng Nam

Đánh giá hiện trường bắt đầu bằng cuộc họp với Giám đốc Ban quản lý dự án tỉnh và cán bộ banquản lý để thảo luận về các tiêu chí, yêu cầu về mặt thông tin, và phương pháp luận chung phảituân thủ Cùng đi với đoàn đánh giá đến các huyện, xã còn có một cán bộ của Ban quản lý dự ántỉnh Lịch trình thông thường là gọi điện và họp ngắn tại huyện và xã Đoàn đã thu thập đượcnhững thông tin liên quan về xã và các địa điểm trồng rừng đề xuất, bao gồm bản đồ Đoàn cũngđã đi thăm mẫu đại diện của các địa điểm trồng rừng đề xuất để hiểu rõ hơn và đánh giá đúng vềđiều kiện khoa học tự nhiên của địa điểm này và hiệu quả của các rừng trồng hiện tại Các phát

4 Báo cáo đánh giá tác động môi trường hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa, Bản thảo báo cáo FSDP/SKM, 24 tháng 12 năm 2010

24

Trang 25

hiện và quan sát ban đầu đã được thông qua và làm rõ trong các cuộc họp tổng kết với cán bộBan quản lý dự án tỉnh vào cuối chuyến đi hiện trường tại từng tỉnh Báo cáo đánh giá được trìnhcho Ban điều phối dự án trung ương vào tháng 8 năm 20115.

Bảng 5: Các tiêu chí đánh giá các địa điểm trồng rừng bổ sung vào dự án tại hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình

Định

Phân loại tình hình sử dụng đất Các địa điểm trồng rừng thương mại phải nằm trong khu vực đất

rừng sản xuất; đất không được sử dụng cho sản xuất lương thực, chăn thả gia súc hay thu lượm thảo dược và các loại lâm sản ngoài gỗ quan trọng khác.

Quỹ đất trống có tiềm năng

phát triển rừng thương mại

Cần ít nhất 10 ha rừng trồng theo lô ở mỗi thôn, và có đủ quỹ đất nông nghiệp phù hợp trong toàn xã để thể hiện được tác động của dự án Các địa điểm trồng rừng được phân loại là đất trống (cấp lập địa 1a và 1b) hoặc các rừng trồng hiện có chất lượng kém và có thể chuyển đổi thành rừng trồng có năng suất hơn

Vị trí gần các thị trường tiêu

thụ chính

Có thị trường tiêu thụ cho gỗ rừng trồng và dễ dàng tiếp cận các thị trường này; điều kiện đường xá phù hợp cho vận chuyển sản phẩm gỗ.

Trang 26

CÁC TIÊU CHÍ MÔ TẢ

Khả năng tiếp cận các địa

điểm trồng rừng

Các địa điểm trồng rừng phải nằm trong phạm vi 2 km tính từ đường (có thể vận chuyển trong mọi thời tiết) Dự án dự kiến sẽ không xây dựng đường mà chỉ hỗ trợ sửa chữa/nâng cấp các con đường hiện có Đất đai và độ dốc Không phải là đất đá ong hoặc đất cát ven biển cằn cỗi, độ dày tầng

đất tối thiểu đạt 40 cm; độ dốc không quá 25 độ

Chất lượng của các rừng trồng

hiện tại

Đây là một chỉ số để đánh giá kiến thức và sự thành thạo trong lĩnh vực lâm nghiệp trồng rừng hiện tại của một xã Đó cũng là một dấu hiệu cho thấy chất lượng (chất lượng lập địa) rừng trồng tiềm năng tại vị trí đất đề xuất

Nguồn lao động, các hộ gia

đình quan tâm

Đây là một điều kiện quan trọng, do cần phải có cam kết quan trọng về mặt thời gian và công việc trong thiết lập rừng trồng Sự hưởng ứng của các hộ gia đình đồng nghĩa với việc tăng gánh nặng công việc lên người phụ nữ và có tác động tiềm tàng đối với trẻ em trong các hộ gia đình đó

Đảm bảo quyền sở hữu đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện tiên quyết cho việc

vay vốn để thiết lập rừng trồng tiểu điền trong dự án Phát triển ngành lâm nghiệp Các địa điểm trồng rừng phải là những nơi đã được cấp số đỏ hoặc đã được giao cho hộ gia định và sẽ được cấp sổ đỏ

Lực lượng lãnh đạo xã có

năng lực

Đây là một điều kiện quan trọng, do năng lực và cam kết của xã tuân thủ khía cạnh tham gia cộng đồng của dự án là cực kỳ quan trọng Năng lực xã yếu sẽ đồng nghĩa với sự bất bình trong dân chúng và dẫn đến yếu kém trong khâu thiết lập và giám sát rừng trồng Các tổ chức/cơ quan hỗ trợ tại cấp xã và huyện

Tác động tiềm tàng đối với

việc giảm nghèo đói

Mục tiêu chính của dự án Phát triển ngành lâm nghiệp là giúp giảm nghèo đói ở những vùng nông thôn Các xã có số lượng hộ nghèo cao và tình nguyện tham gia dự án có thể được ưu tiên

An ninh lương thực Rừng trồng không được cạnh tranh với khu vực sản xuất lương thực.

Dự án khả thi có thể khuyến khích sản xuất lương thực (mô hình nông lâm kết hợp).

Các rủi ro và tác động về mặt

môi trường

Các tác động tiềm tàng đối với đa dạng sinh học, đất đai và nguồn nước; và những rủi ro gắn liền với sâu bệnh hại, thiệt hai do bão và sự biến động giá cả thị trường

1.5.3 Xem xét các tài liệu quan trọng của dự án

Các tài liệu sau đây đã được xem xét:

1) Các chính sách liên quan của Chính phủ Việt Nam;

2) Các chính sách liên quan của Ngân hàng thế giới;

3) Đánh giá tác động môi trường được thực hiện năm 2003 cho dự án cùng với Hướng dẫn

26

Trang 27

bảo vệ và Kế hoạch giám sát môi trường 6;

4) Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Nghệ An và Thanh Hóa thực hiện vào tháng 12năm 2010;

5) Báo cáo về diện tích trồng rừng tiềm năng tại Thanh Hóa và Nghệ An, Dự án Phát triểnngành lâm nghiệp, FIPI, tháng 1 năm 2011;

6) Kế hoạch thực hiện dự án, tập 2, được phê duyệt vào ngày 21 tháng 4 năm 2004, đặc biệtlà hợp phần trồng rừng, Giám sát và đánh giá, và Kế hoạch quản lý môi trường;

7) Báo cáo Công tác hiện trường đánh giá việc thực hiện Hướng dẫn môi trường trong hoạtđộng thiết lập và quản lý rừng trồng của dự án Phát triển ngành lâm nghiệp7;

8) Báo cáo tổng kết đánh giá nội bộ rừng trồng, Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp, 25 tháng

5 năm 2010;

9) Kế hoạch hành động để cải tiến chất lượng và tính bền vững của rừng trồng, Xử lý nhữngthiếu sót và điểm yếu đã được phát hiện, Bản thảo Báo cáo số 102, tháng 10 năm 2010,Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp;

Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung này thực hiện cho hoạt động tài trợ bổ sung đượcđề xuất do IDA tài trợ tại 6 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, QuảngNgãi và Bình Định Báo cáo này cập nhật tài liệu Đánh giá tác động môi trường năm 2003 và bổsung các phát hiện tại các khu vực dự án mới tại hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa và các huyện,xã mới đề xuất bổ sung vào dự án tại tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi Ở phần cuối cùng là Hướngdẫn bảo vệ môi trường cập nhật các phát hiện trong Đánh giá tác động môi trường bổ sung,những quan sát trong đánh giá nội bộ rừng trồng năm 2010 và các hoạt động được thực hiện từtrước đến nay nhằm tuân thủ Hướng dẫn bảo vệ môi trường và những nỗ lực quản lý rừng trồngbền vững

2 XEM XÉT KHUNG CHÍNH SÁCH PHÁP LÝ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP

2.1 Các chính sách liên quan của Chính phủ Việt Nam

Đánh giá tác động môi trường được thực hiện năm 2003 đã đánh giá toàn diện các điều luật,thông tư, quyết định, sắc lệnh của chính phủ liên quan đến quản lý rừng và đất lâm nghiệp và bảo

6 John Dick và Võ Thanh Sơn, 2003 Đánh giá tác động môi trường dự án FSDP do Chính phủ Việt Nam thực hiện, tháng 8 năm 2003.

Trang 28

vệ môi trường ở Việt Nam Các bộ luật liên quan được thảo luận ngắn gọn dưới đây.

2.1.1 Luật đất đai ban hành vào ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực và thi hành vào ngày

01 tháng 7 năm 2004 Luật đất đai này thay thế cho bộ luật đất đai năm 1993 và luật sửa đổi năm

1998 và 2001 Luật này quy định quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước với vai trò đại diện chủsở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; cũng nhưquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Bộ luật này còn đưa ra phân loại 3 loại đất chính: đấtnông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đấtrừng đặc dụng được phân loại năm trong diện đất nông nghiệp cùng với đất trồng cây hàng năm,đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và các loại đất nông nghiệp khác

Bộ luật này cũng quy định rằng thực hiện lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo(i) sử dụng đất hiệu quả và tiết kiệm nhất, (ii) bảo vệ môi trường, (iii) bảo vệ và duy trì các di tíchlịch sử và thăng cảnh, và (iv) phải được thực hiện dân chủ và công khai Trong luật cũng nêu rõviệc quy hoạch sử dụng đất phải được thực hiện 10 năm một lần, và đối với việc lập kế hoạch sửdụng đất là 5 năm một lần

Luật đất đai còn quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình trựctiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối Người sử dụng đất sẽđược Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng lô đất Đốivới rừng sản xuất, một hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tối đa là30ha trong vòng 50 năm Người sử dụng đất có những quyền sau đây:

1) Hưởng thành quả lao động và kết quả đầu tư trên đất;

2) Hưởng các lợi ích từ các công trình của Nhà nước về bảo vệ và cải tạo đất nông nghiệp.3) Được Nhà nước hướng dẫn và hỗ trợ trong việc cải tạo và bồi bổ đất nông nghiệp;

4) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp củamình;

5) Có quyền trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thừa kế và tặng quyền sửdụng đất; có quyền cầm cố, thế chấp, và góp vốn sử dụng quyền sử dụng đất; và có quyềnđược bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Mặt khác bộ luật này còn quy định một số điều khoản sau đây đối với người sử dụng đất:

1) Sử dụng đất đúng mục đích;

2) Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo luật;

3) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ đất đai;

4) Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường

28

Trang 29

2.1.2 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ban hành ngày 3 tháng 12 năm 2004 quy định hoạt độngquản lý, bảo vệ phát triển và sử dụng rừng và quyền và nghĩa vụ của chủ rừng Cũng như trongLuật đất đai, rừng được chia thành 3 hạng mục:

(i) Rừng phòng hội chủ yếu được sử dụng để bảo vệ các nguồn nước và đất đai, phòngchống xói mòn đất và sa mạc hóa, hạn chế thiên tai và điều hóa khí hậu, góp phần bảo vệmôi trường gồm rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chống gió, chống cát bay; rừngphòng hộ chắn sóng, lấn biển; và rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

(ii) Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh tháirừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử,văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phầnbảo vệ môi trường, bao gồm: vườn vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dựtrữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu,thực nghiệm khoa học;

(iii) Rừng sản xuất được sử dụng để sản xuất và buôn bán gỗ và các lâm sản ngoài gỗ, baogồm rừng sản xuất tự nhiên, rừng trồng sản xuất và rừng cây giống

Luật này đưa ra quyền sử dụng rừng cho chủ rừng dưới dạng chuyển nhượng hoặc cho thuê, vàcông nhận quyền sở hữu đối với các cây trồng trên đó Công tác quản lý rừng bền vững vàkhuyến khích cân bằng lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên là những quyđịnh quan trọng được nhấn mạnh trong luật Một số quy định và thông tư đã được ban hành đểhướng dẫn thực hiện các quy định trong luật, bao gồm:

Nghị định số 23/2006/ND-CP ngày 3 tháng 3 năm 2006 nêu hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện

Luật bảo vệ và phát triển rừng và quy định cho việc quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triểnrừng; chuyển nhượng rừng; cho thuê và thu hồi, thay đổi mục đích sử dụng rừng, trao đổi, chuyểnđổi và tặng; công nhận, đăng ký, cho thuê lại, cầm cố, thế chấp, góp vốn với, và cho thừa kếquyền sử dụng rừng hoặc quyền sở hữu rừng trồng sản xuất; thống kế, điều tra và giám sát sựthay đổi nguồn rừng; tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng

Quyết định số 16/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Bộ NN và PTNT liên quan đến

danh sách các loài cây chính cho rừng trồng sản xuất ở 9 vùng sinh thái;

Quyết định số 40/2005/QN-BNN ngày 7 tháng 7 năm 2005 quy định về khai thác gỗ và các lâm

sản khác, bao gồm khai thác rừng trồng được tài trợ bởi vốn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA)

Trang 30

Nghị định số 119/2006/ND-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 về tổ chức Cục Kiểm lâm trực thuộc

Bộ NN và PTNT Một phần trong chức năng bảo vệ rừng của đơn vị này là tổ chức và xây dựnglực lượng phòng chống cháy rừng, và tham gia vào phòng trừ sâu bệnh

Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 quy định chính sách Phát triển rừng

sản xuất Luật nhắc lại quyền của chủ rừng trong thu lượm và khai thác các sản phẩm từ rừngtrồng, nhưng họ có nghĩa vụ phải đóng góp vào ngân sách của xã tương đương với 80kg gạo/ havà trồng lại diện tích đó trong vòng một năm sau khi khai thác Chính sách này cũng quy định hỗtrợ của nhà nước trong trồng và quản lý rừng cây con và vườn ươm

Thông tư liên tịch số 2/2008/TTLT-BKH-BTC ngày 23/06/2008 quy định hướng dẫn bổ sung thực

hiện Quyết định 147 của Thủ tướng chính phủ bao gồm: (i) thành lập, đánh giá và phê duyệt cácdự án trồng rừng sản xuất; (ii) soạn thảo kế hoạch giao đất giao rừng, cấp giấy chứng nhận sửdụng đất và hợp đồng đất rừng; các thủ tục hỗ trợ đầu tư trồng rừng; quản lý nguồn cây cho trồngrừng bao gồm giá cây con

2.1.3 Luật Bảo vệ môi trường ban hành ngày 27 tháng 12 năm 1993 cho hoạt động bảo vệ môitrường bao gồm các hoạt động nhằm duy trì môi trường xanh, sạch, đẹp, cải thiện môi trường,đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn và giải quyết các tác động không mong muốn của conngười và tự nhiên đối với môi trường, khai thác rừng và sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn tàinguyên thiên nhiên Luật cũng quy định tất cả tổ chức và cá nhân bảo vệ tất cả các loài động,thực vật hoang dã, duy trì đa dạng sinh học và bảo vệ rừng, biển và toàn bộ hệ sinh thái Luậthướng dẫn nhà nước thông qua kế hoạch đưa các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt độngtrồng rừng để mở rộng diện tích che phủ rừng và bảo vệ dòng chảy Tuy nhiên phải tuân thủ cácbiện pháp nhằm hạn chế và ngăn chặn xói mòn đất và các loại hình suy thoái đất đai khác Trong

đó luật còn nghiêm cấm đốt và phá rừng, khai thác và mua bán các loài động, thực vật quý hiếm,và việc sử dụng các phương thức, phương tiện và công cụ gây ra sự tàn phá trong hoạt động khaithác và thu hoạch nguồn động, thực vật Luật cũng quy định cơ chế quản lý và bảo vệ môi trườngcho Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ tài nguyên và môi trường Cơ chế này bao gồm xây dựngcác quy định về môi trường, phát triển chính sách môi trường, mục tiêu và tiêu chí, quy hoạchmôi trường, giám sát môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường, đánh giá và quản lý các tácđộng về môi trường gắn liền với các dự án phát triển lớn và vấn đề tuân thủ và thi hành về mặtmôi trường

Thông tư số 29/2011/ND-CP ngày 8 tháng 4 năm 2011 quy định vấn đề chuẩn bị đánh giá môi

trường của các dự án Các dự án được chia thành 3 nhóm: 1) những dự án yêu cầu Đánh giá môitrường mang tính chiến lược, 2) những dự án yêu cầu Đánh giá tác động môi trường và 3) nhữngdự án chỉ yêu cầu Cam kết bảo vệ môi trường Những dự án trồng trên 1.000 ha thuộc nhóm thứhai Luật cũng quy định các thủ tục thực hiện đánh giá môi trường bao gồm cả vấn đề phê duyệt

30

Trang 31

Quyết định số 23/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Bộ NN và PTNT đưa ra danh

sách các loại thuốc trừ sâu bị cấm ở Việt Nam (xem Phụ lục 4);

2.1.4 Luật về đa dạng sinh học ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 và có hiệu lực vào ngày 1tháng 7 năm 2009 quy định về hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học vàquyền và nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan

2.1.5 Chiến lược phát triển rừng Việt Nam từ năm 2006-2009

Căn cứ vào Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Chiếnlược phát triển lâm nghiệp Việt Nam từ 2006-2010 (Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg) Chiến lượcnày nhằm thiết lập, quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạchcho lâm nghiệp để:

(i) Tăng cường đóng góp của rừng vào phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn

đa dạng sinh học và các dịch vụ môi trường lên mức 2-3% GDP vào năm 2020;

(ii) Giảm nghèo đói và cải thiện sinh kế của dân tộc miền núi, nông thôn và;

(iii) Đóng góp vào quốc phòng và an ninh quốc gia

Dự kiến 4,15 ha rừng trồng sẽ được thiết lập, 1 triệu héc ta vào cuối năm 2010, 1 triệu héc ta khácvào cuối năm 2020 và 0.3 triệu héc ta/năm được trồng lại sau khi khai thác Việc phân bổ và chothuê rừng và đất rừng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình và cá nhân sẽ đượchoàn thành trước năm 2010

Chiến lược phát triển lâm nghiệp đưa ra khung bảo vệ và phát triển rừng tại nhiều khu vực và tỉnhthành Tại vùng Bắc Trung bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và ThừaThiên Huế), công tác bảo vệ và phát triển rừng sẽ tập trung vào các hoạt động sau:

1) Thiết lập và củng cố các khu rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ ven biển, chắn gió và cátbay, ngăn chặn suy thoái và lở đất dọc bờ biển

2) Bảo vệ và củng cố các khu vườn quốc gia như Pù Mát, Vũ Quang, Bến Én, Bạch Mã,Phong Nha-Kẻ Bàng và các khu bảo tồn quốc gia khác Việc thành lập các khu vực rừngđặc dụng thuộc dãy Trường Sơn nhằm bảo vệ tính đa dạng sinh học cao của khu vực kếthợp với bảo vệ dòng chảy

Trang 32

(LSNG), được liên kết với các ngành công nghiệp chế biến để hình thành cácvùng công nghiệp lâm sản địa phương dựa trên các thị trường hiện có và thịtrường tiềm năng; thúc đẩy hoạt động chế biến gỗ (ban đầu là gỗ dăm cho sản xuấtgiấy và nguyên liệu bột giấy) và các làng nghề nông thôn, đặc biệt nhấn mạnh vàohoạt động chế biến LSNG (nhựa thông, mây tre).

4) Tăng cường mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng, đặc biệt là trong công tác bảo vệrừng tại những lưu vực sông bị chia cắt, và những khu vực cần chắn cát bay và cải tạo đấtnghèo kiệt

Tại vùng duyên hải bắc trung bộ (gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), trọng tâm là:

1) Tăng cường hệ thống rừng phòng hộ dòng chảy, đặc biệt là các khu vực rừng núi cao, nơi

có thể bị mất rừng, và tăng cường thiết lập rừng trồng chắn gió, cát bay và kiểm soát tìnhtrạng xói mòn bở biển và sạt lở đất

2) Tăng cường bảo vệ các khu rừng hiện có và trồng mới rừng ở những khu vực khô hạn đẻcải thiện nguồn nước và đất canh tác

3) Bảo vệ và củng cố các khu vườn quốc gia như Núi Ông và Takua và tiếp tục phát triểncác khu vực rừng đặc dựng ở dãy Trường Sơn và các khu vực lịch sử văn hoác và tăngcường phát triển du lịch sinh thái

4) Phát triển các khu vực trồng rừng trọng điểm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp vàlâm sản ngoài gỗ gắn liền với các khu chế biến trọng điểm tập trung từ Quy Nhơn đến ĐàNẵng

5) Xây dựng các nhà máy ván ép với sản lượng hàng năm đạt 1000,000 m3 sản phẩm Từng tỉnh, huyện và xã có nhiệm vụ chuẩn bị kế hoạch phát triển lâm nghiệp cho 10 năm dựa vàocác ưu tiên và định hướng trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia

2.2 Các chính sách liên quan của Ngân hàng thế giới

Các chính sách, hướng dẫn và thủ tục hoạt động của Ngân hàng thế giới được cân nhắc trong quátrình thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường ban đầu năm 2003 và Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường bổ sung này gồm:

2.2.1 Chính sách hoạt động 4.01 Đánh giá môi trường (Điều chỉnh vào tháng 2 năm 2011); cụthể Các phần 1 (Yêu cầu của Ngân hàng thế giới về đánh giá môi trường), 2-3(định nghĩa về đánhgiá môi trường), 4-6 (nghĩa vụ đánh giá xã hội và môi trường mang tính chiến lược - SESA trongcác dự án của Ngân hàng thế giới), 8 (rà soát môi trường và phân loại dự án), 14 (tham vấn công

32

Trang 33

khai), 15-18 (công bố SESA), 19 (vấn đề tuân thủ các quy định môi trường trong quá trình thựchiện), Phụ lục A – Các định nghĩa, Phụ lục B (nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môitrường cho dự án thuộc loại A) và Phụ lục C (Kế hoạch quản lý môi trường);

Chính sách hoạt động 4.04 Khu cư trú tự nhiên (tháng 6, 2001); cụ thể là phần 3-8 (thiết kế vàthực hiện dự án để tránh làm biến đổi môi trường sống tự nhiên);

Chính sách hoạt động 4.09 – Quản lý sâu bệnh (tháng 12 năm 1998), cụ thể là phần 1 (giải quyếtvấn đề quản lý sâu bệnh trong đánh giá môi trường), các phần 3-4 (Quản lý sâu bệnh kết hợptrong các dự án nông nghiệp), các phần 5-7 (tiêu chí lựa chọn và sử dụng thuốc trừ sâu) và Phụlục B (áp dụng đánh giá môi trường vào những dự án yêu cầu phải có công tác quản lý sâu bệnh)

Chính sách hoạt động 4.36 Rừng: cụ thể các phần 1-3 (Mục tiêu chính sách và phạm vị áp dụng),các phần 4-7 (tài trợ của Ngân hàng thế giới), các phần 9-10 (cấp chứng chỉ rừng), các phần 13-

15 (thiết kế dự án), Phụ lục A (các định nghĩa)

Các thủ tục của Ngân hàng 17.50 Công bố thông tin hoạt động: cụ thể là các phần 11-14 (côngbố các tài liệu liên quan đến môi trường)

Ngoài các chính sách, hướng dẫn và thủ tục được xây dựng kể trên, trong đánh giá tác động môitrường cũng đưa vào mục tiêu giảm nghèo đói của Ngân hàng Ngân hàng thế giới đang cùngchính phủ Việt Nam và các đối tác phát triển khác tập trung vào công cuộc giảm nghèo như lànhiệm vụ ưu tiên phát triển quan trọng, và hỗ trợ những nỗ lực của Chính phủ Việt Nam nhằmphát triển chiến lược giảm nghèo quốc gia

3 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP

3.1 Hướng dẫn bảo vệ môi trường Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp

Trang 34

thực hiện vào tháng 10 năm 20038 Đồng thời Đánh giá tác động xã hội cũng được thực hiệntương tự Đánh giá tác động môi trường và xã hội khảo sát các tác động tích cực và tiêu cực vềmặt môi trường và xã hội của dự án, so sánh chúng với các lựa chọn khả thi (bao gồm cả phươngán “không dự án”) và đưa ra đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, giảm tối đa, giảmnhẹ hoặc đền bù cho các tác động không mong muốn và cải tiến công tác thực hiện quản lý tácđộng Các phát hiện và đề xuất trong Báo cáo đánh giá tác động xã hội/môi trường đã được đưavào thiết kế của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp, và sau đó xây dựng Hướng dẫn bảo vệ môitrường và Kế hoạch giám sát môi trường.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường lưu ý rằng hợp phần trồng rừng tiểu điền sẽ tăng đáng kểnguồn cung ứng sản phẩm gỗ, do đó sẽ giảm áp lực cho rừng trồng tự nhiên hiện tại, khôi phụcnhiều diện tích đất bị suy thoái và tạo thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng Tuy nhiên trong

4 hợp phần, nhận thấy các tác động không mong muốn tiểm tàng chỉ xảy ra trong hợp phần Trồngrừng tiểu điền được mô tả như sau:

 Rừng trồng quá đơn giản (về thành phần và cấu trúc) dể bị tổn thương do sâu bệnh vàhiện tượng cạn kiệt nguồn dinh dưỡng, do đó dẫn đến việc cần phải tăng cường nguyênliệu đầu vào (gồm phân bón và thuốc trừ sâu); và

 Tập quán canh tác nghèo nàn dẫn đến rửa trôi đất và sự xuống cấp chất lượng nước bềmặt

Một số quy định về quản lý môi trường quan trọng được đề xuất như sau:

1) Áp dụng mô hình quản lý hệ sinh thái (cảnh quan và lâm phần), tiến hành phân tích trữlượng chất dinh dưỡng, đánh giá tính bền vững về mặt kinh tế và sinh thái của rừng trồngvà quyết định luân kỳ sinh thái phù hợp (xác định sự kết hợp giữa tác động hệ sinh thái vềmức độ và tần suất và khả năng phục hồi vốn có của hệ sinh thái) đảm bảo duy trì đượcnăng suất lâu dài của địa điểm trồng rừng và cường độ khai thác; và

2) Bộ “Hướng dẫn bảo vệ môi trường cho quản lý rừng trồng” hoàn chỉnh được tóm tắt trongBảng 6

Bảng 6: Tóm tắt Hướng dẫn bảo vệ môi trường năm 2003, Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp 9

8 John Dick và Võ Văn Sơn, 2003 Đánh giá Tác động môi trường và Kế hoạch Quản lý và Giám sát tác động của dự án FSDP, ngày 3 tháng 10 năm 2003.

9 Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch Quản lý và Giám sát tác động, Cẩm nang thực hiện dự án FSDP

34

Trang 35

Quản lý

rừng trồng

Các biện pháp bảo vệ môi trường

Chọn địa điểm

trồng rừng

Để phát triển rừng trồng thương mại, chỉ chọn đất trống,đất có thảm thực bì 1a và 1b, rừng trồng kém chất lượngvà rừng trồng đến tuổi khai thác trên đất rừng sản xuất

Không chọn đất 1b có diện tích từ 50 ha trở lên, độ tànche cao trên bốn mét (> 4m) và có trên năm (>5) loài câythân gỗ bản địa trên mỗi hecta ở các trường hợp sau: a)tiếp giáp với đất 1c; b) nằm gần kề các khu rừng phòng hộ

và/ hoặc rừng đặc dụng; c) được xác định là nguồn lâmsản ngoài gỗ; d) có ý nghĩa về mặt văn hóa hoặc tinhthần

Địa điểm trồng rừng phải là nơi không ảnh hưởng đến vấnđề an ninh lương thực và các nhu cầu quan trọng khác củangười dân địa phương

Địa điểm trồng rừng là nơi gần đường hiện có trong vòng2km

Thiết kế vùng

trồng rừng

Không trồng rừng sản xuất nơi độ dốc trên 25 độ;

Đối với độ dốc từ 20 – 25 độ, trồng với mật độ thưa hơnmật độ

Trang 36

Không dùng biện pháp đốt trong khâu dọn thực bì

chuẩn bị hiện trường trồng rừng;

Giữ lại cành nhánh, rác thực vật từ quá trình chuẩn bị hiệntrường trồng rừng và từ các lần làm cỏ trên lô trồng rừngđể làm nguồn dinh dưỡng cho cây

Chỉ làm đất toàn diện ở nơi độ dốc dưới 15 độ

Đào hố trồng hoặc trồng theo băng nơi độ dốc từ 16 – 20độ

Đào hố trồng theo đường đồng mức nơi độ dốc từ 20 – 25độ

Chăm sóc rừng

trồng

Thực hiện làm cỏ cục bộ;

Giữ lại cành, nhánh từ các khâu làm cỏ, tỉa cành và tỉa thưađể tạo lớp mùn cho lập địa bên trong lô rừng trồng

Biện pháp tỉa cành và tỉa thưa phải được lên kế hoạch và

thực hiện cẩn thận

Chỉ bón phân cục bộ khi dùng phân bón vô cơ; tuyệt đốikhông rải phân trên diện rộng

36

Trang 37

dùng hóa chất trừ sâu.

Các loại thuốc trừ sâu được dùng đến phải nằm trong cácnhóm Cấp II và Cấp III theo phân loại của Tổ chức y tế

thế giới (WHO), chúng phải cụ thể đối với từng loại sâuhại nhất định và có tác dụng độc tố thấp đối với nhữngđối tượng ngoài mục tiêu

Phòng chống

cháy rừng

Hoạt động phòng chống cháy rừng phải được coi là mộtphần không thể tách rời của kế hoạch tác nghiệp đối vớirừng trồng theo như Nghị định 22/CP năm 1995 của Chínhphủ (Quy chế phòng chống cháy rừng) Các kế hoạch trồngrừng cần phải bao gồm việc thiết lập một tổ chức phòngchống cháy, xác định vai trò và trách nhiệm, các biện phápphòng cháy cụ thể, giáo dục cộng đồng, tuần tra, tăngcường pháp luật và các chương trình phòng chống cháyrừng

Các khu rừng trồng tập trung có diện tích trên 100 ha phảithiết lập hệ thống băng cản lửa chiều rộng từ 10 - 20 m;

đồng thời tận dụng các dòng chảy và các thảm thực vật tự

nhiên có tác dụng chịu lửa ở những nơi có thể thực hiệnđược

Trang 38

Quản lý

rừng trồng

Các biện pháp bảo vệ môi trường

Khai thác Mọi hoạt động chặt hạ cây trong khai thác phải có sự

giám sát chặt chẽ và thực hiện theo đúng quy định của Sở

NN-PTNT/ Chi cục lâm nghiệp

Ở nơi độ dốc trên 15 độ, các lô khai thác phải không vượtquá 10 ha mỗi lô và khoảng cách tối tiểu giữa hai lô gầnkề được khai thác trong cùng năm phải là 60m

Ở nơi độ dốc dưới 15 độ, các lô khai thác phải không vượtquá 20 ha mỗi khu và khoảng cách tối tiểu giữa hai lô gầnkề được khai thác trong cùng năm phải là 30m Tránh gâyrối loạn thảm thực bì tự nhiên ở mức tốt nhất có thể đượctrong quá trình khai thác và lô rừng sau khi khai thác phảibắt đầu trồng lại ngay vào năm kế tiếp sau đó

38

Trang 39

Quản lý

rừng trồng

Các biện pháp bảo vệ môi trường

Thiết lập và bảo

dưỡng hệ thống

đường lâm sinh

tiếp cận vào

rừng trồng

Mật độ đường mòn rẻ nhánh phải ở mức tuyệt đối tối thiểu;

Các đường mòn tiếp cận vào rừng trồng chỉ được phép lấnvào các hành lang bảo vệ ven suối ở các điểm giao lộ và

phải là ở những nơi có địa hình vừa phải và ổn định;

Nơi đi băng qua suối cần nên là các chỗ cạn đã ổn địnhbằng sỏi đá; chỉ dùng cống ngang trong trường hợp thực sự

cần thiết;

Các tuyến đường mòn phải có chiều rộng tối đa là 3m,

có độ dốc thuận tối đa là 15 độ và độ dốc ngược tối đalà 10 độ;

Tránh mái dốc đào và mái dốc đắp ở mức tốt nhất có thể

được;

Không dùng mặt đường làm bải vận xuất gỗ;

Các dãi đất bên đường cần được khía rãnh và duy trì

thảm thực vật trên bề mặt nước chảy ở bất cứ nơi nào cóthể được;

Quá trình phát triển rừng trồng cũng như hiệu quả của các hướng dẫn bảo vệ môi trường sẽđược giám sát và đánh giá dựa trên các chỉ số sau:

Các chỉ số về chất lượng rừng trồng:

1) Hồ sơ và bản đồ trồng rừng được duy trì thường xuyên, trong đó thể hiện rõ diệntích trồng từng năm phân theo giống/ loài cây trồng, mật độ trồng và kỹ thuậttrồng

2) Tỉ lệ sống (%) tính theo năm và theo loài cây và mức độ trồng dặm (ha)

Trang 40

3) Các sự kiện về sâu, bệnh hại và cháy rừng (số lần xảy ra và diện tích bị ảnh hưởng)và những biện pháp đã thực hiện (biện pháp và diện tích xử lý/ đối phó).

4) Mức tăng trưởng hoặc sản lượng phân theo lô; ghi chép số liệu tăng lên về chiềucao vút ngọn, đường kính ngang ngực (DBH) và trữ lượng m3/ha/năm, dựa trên sốliệu điều tra ở các ô tiêu chuẩn

5) Các hoạt động khai thác (diện tích và sản lượng khai thác tính trên mỗi hecta vàcấp lập địa)

Các chỉ số tuân thủ về mặt môi trường

Các mức độ không tuân thủ với quy hoạch khoanh vùng trồng rừng, các chuẩn mực vềtập quán trồng rừng tốt nhất, và các kế hoặc quản lý, nuôi dưỡng rừng đã được chấp nhậntheo như xác định của các lần kiểm tra thường xuyên

Các chỉ số về tính hiệu quả bảo vệ môi trường

1) Diện tích (héc ta và % tổng diện tích rừng trồng) dành cho mục đích bảo tồn tính đadạng sinh học gồm các đường băng cản lửa, khu phòng hộ và hành lang bảo vệsông suối đối với mỗi khu trồng rừng tập trung có diện tích từ 50 héc ta trở lên

2) Các đo lường thường xuyên về độ phì của đất (chất hữu cơ, độ pH và các yếu tố

đa lượng, vi lượng và tiểu vi lượng), dựa trên cơ sở lấy mẫu

3) Sự phát sinh và mức độ thiệt hại hàng năm gây ra do sâu, bệnh và cháy rừng

4) Mức độ sử dụng hàng năm (kg/ha) đối với các loại phân bón, thuốc diệt cỏ vàthuốc trừ sâu theo loài cây trồng rừng

5) Sự tổ chức huấn luyện cho người bón phân/ dùng thuốc bảo vệ thực vật về an toànlao động, xử lý vật tư và những rủi ro đồng hành với việc sử dụng phân bón

3.2 Sự tuân thủ Hướng dẫn Bảo vệ môi trường thuộc FSDP

Đánh giá về sự tuân thủ của người thực hiện và đối tượng hưởng lợi từ dự án đối với cáchướng dẫn về bảo vệ môi trường đã được tiến hành vào tháng 11 200810 Các quan sát là

10 John Dick 2008 Báo cáo công tác hiện trường đánh giá tình hình thực hiện Hướng dẫn môi trường trong hoạt động thiết lập và quản lý rừng trồng của dự án FSDP, FSDP Ngân hàng thế giới, tháng 11 năm 2008

40

Ngày đăng: 17/09/2016, 04:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w