Luận văn về hiện trạng và giải pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất ở Đà nẵng
Trang 1VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Trang 2NỘI DUNG
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của Dự án 1
1.2 Phạm vi và mục đích nghiên cứu của Dự án 1
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện: 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Dự án: 3
2 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 4
2.1 Vị trí địa lý hành chính 4
2.2 Địa hình, địa mạo 4
2.3 Khí hậu 5
2.4 Mạng lưới thủy văn 5
2.5 Dân cư-kinh tế-giao thông: 8
2.5.1 Dân cư 8
2.5.2 Kinh tế 8
2.5.3 Điều kiện giao thông 8
3 CHƯƠNG II : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC NGHI ÊN CỨU ……… 10
3.1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích hỗn hợp sông -biển-đầm lầy-gió thống Holocen (qh) 10
3.2 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích biển Pleistocen (qp): 12
3.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích biển Pleistocen tr ên (qp2), tầng Đà Nẵng (mQ31đn): 12
3.2.2 Lớp cách nước các trầm tích biển-vịnh Pleistocen giữa (qp1-2) (mbQ21): ……… 13
3.2.3 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích hỗn hợp sông biển Pleistocen giữa trên (maQ 1-21): 14
3.2.4 Tầng chứa nước lỗ hổng tàn tích, sườn tích, lũ tích Pleistocen (edQ -Đệ Tứ không phân chia (q)) 14 3.3 Phức hệ chứa nước khe nứt-vỉa các trầm tích Neogen (n), hệ tầng Ái Nghĩa
Trang 33.4 Phức hệ chứa nước khe nứt-vỉa, khe nứt Hệ Carbon-Permi: 15
3.5 Phức hệ chứa nước khe nứt trong các th ành tạo biến chất Hệ Cambri -Ocdovic-Silur: 16
3.6 Đới cách nước các đá macma xâm nhập không phân chia: 17
4 CHƯƠNG III 18
4.1 Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen và Pleistocen: 18
4.1.1 Khai thác nước dưới đất của các hộ gia đ ình phục vụ cho sinh hoạt, ăn uống: 18
4.1.2 Khai thác nước dưới đất của các đơn vị kinh doanh sử dụng cho sinh hoạt, ăn uống và sản xuất kinh doanh: 18
4.1.3 Thực trạng tầng khai thác: 18
4.2 Hiện trạng khai thác nước dưới đất tầng chứa nước khe nứt các giếng khai thác công nghiệp: 20
5 CHƯƠNG IV: CÁC GI ẢI PHÁP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG V À BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 22
5.1 Quan điểm và mục tiêu về quản lý, khai thác, sử dụng : 22
5.1.1 Quan điểm : 22
5.1.2 Mục tiêu chính quản lý, khai thác, sử dụn g : 24
5.2 Nhu cầu sử dụng nước 24
5.2.1 Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 24
5.2.2 Nhu cầu thị trường về TNNDĐ và đặc tính cung cấp của NDĐ 25
5.3 Tổ chức quản lý khai thác v à bảo vệ môi trường nước dưới đất 27
5.3.1 Tổ chức quản lý tài nguyên nước dưới đất 27
5.3.2 Khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất: 28
5.3.3 Công tác bảo vệ môi trường nước dưới đất: 29
5.4 Giải pháp quản lý: 30
5.4.1 Cơ sở pháp lý 30
6 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 40
6.1 Kết luận 40
Trang 47.1 Phụ lục số 1a : Bảng tổng hợp số liệu các công tr ình khai thác tài nguyên
Trang 51 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của Dự án
Đà Nẵng là một trong những thành phố lớn trực thuộc Trung ương, là đầumối giao lưu chính trị - kinh tế, xã hội, giao thông, quốc phòng, du lịch và Quốc
tế giữa hai miền đất nước, là trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch
vụ của miền Trung
Công cuộc phát triển kinh tế- xã hội trên qui mô rộng lớn và tốc độ nhanhchóng của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo đường lối đổimới của Đảng và Nhà nước đòi hỏi thành phố Đà Nẵng phải có cơ sở hạ tầng kỹthuật đảm bảo, đáp ứng nhu cầu phát triển của th ành phố Do đó nhu cầu cungcấp nước cho công nghiệp, dân sinh v à nông nghiệp cũng trở nên cấp bách vớiqui mô ngày càng lớn và chất lượng ngày càng cao Đối với thành phố Đà Nẵngđây là một khó khăn không nhỏ, bởi ở đây các nguồn nước nói chung rất hạn chế
do đang có nguy cơ bị nhiễm bẩn, nhiễm mặn trên diện rộng
Như vậy việc điều tra cơ bản, đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất
và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, khai thác tiềm n ăng và quihoạch khai thác, sử dụng hợp lý n ước dưới đất là nhiệm vụ cấp thiết hiện naytrong công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn thành phố ĐàNẵng Ngoài ra, hiện nay công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ, rộng rãi
và đạt nhiều hiệu quả cao trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý.Kết quả sản phẩm của dự án sẽ thiết lập c ơ sở dữ liệu về nguồn nước dưới đất vàcho phép thực hiện tốt hơn công tác quản lý Đồng thời dễ dàng cặp nhật những
đữ liệu bổ sung, xác định khả năng khai thác và biến đổi môi trường nước dướiđất trên phạm vi quản lý
1.2 Phạm vi và mục đích nghiên cứu của Dự án
Trang 6Phạm vi nghiên cứu của dự án là các khu vực đã phát triển cơ sở hạ tầngkinh tế, bao gồm 6 quận và các xã thuộc huyện Hòa Vang (trừ khu vực rừng đầunguồn, phòng hộ, khu vực thuộc vị trí phòng thủ an ninh quốc phòng).
Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ hiện trạng khai thác nước dưới đất và mức độ biến đổi chấtlượng nước của thành phố Đà Nẵng trên cơ sở phân tích, tổng hợp, chỉnh lýnhững tài liệu thu thập được Đối tượng được nghiên cứu tập trung chủ yếu vào
3 tầng chứa nước chính, đó là tầng chứa nước qh, tầng chứa nước qp và tầngchứa nước khe nứt
- Xây dựng các giải pháp quản lý cụ thể bằng các qui chế quản lý khaithác, sử dụng hợp lý nguồn nước dưới đất trên cơ sở các văn bản pháp luật đãban hành và qui chế quản lý các đơn vị hành nghề trên địa bàn thành phố ĐàNẵng
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện:
Nội dung của báo cáo đề cập đến những vấn đề chính sau:
- Đánh giá hiện trạng khai thác, diễn biến chất l ượng nước
- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất tính đến năm 2020
- Các giải pháp quản lý cụ thể về khai thác, sử dụng, h ành nghề khoankhai thác nước dưới đất
Để hoàn thành được nội dung nghiên cứu trên, trong đề tài này đã áp dụngcác phương pháp thực hiện sau:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Thu thập, phân tích, tổng hợp các t àiliệu liên quan đến khu vực nghiên cứu
- Phương pháp thực địa bổ xung: Điều tra, khảo sát bổ xung hiện trạngkhai thác nước dưới đất
- Sử dụng phương pháp áp dụng triển khai: kết hợp các v ăn bản pháp luật
có liên quan và tình hình thực tế để xây dựng các giải pháp quản lý
Trang 71.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Dự án:
- Nhờ kết quả sử dụng phương pháp điều tra, phân tích và tổng hợp dữliệu nên đánh giá được hiện trạng khai thác n ước dưới đất rõ ràng hơn, làm sáng
tỏ hơn sự diễn biến chất lượng nước trên khu vực nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học tin cậy và thông tin đầu vào choviệc xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, khai thác n ước dưới đất thành phố ĐàNẵng
Trang 82 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ - XÃ HỘI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Vị trí địa lý hành chính
Vùng nghiên cứu bao gồm 7 quận, huyện của th ành phố Đà Nẵng là quậnHải Châu, Thanh Khê, Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu và huyệnHoà Vang (trừ huyện Hoàng Sa), với diện tích là 950.53 km2 giới hạn trong cáctọa độ địa lý là 15055'07"-16013'20" vĩ độ Bắc và 107049'02"-108020"28" kinh
độ Đông Ranh giới hành chính của vùng nghiên cứu là: phía Bắc và Tây Bắcgiáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía Tây, Tây Nam v à phía Nam giáp tỉnh QuảngNam, phía Đông giáp biển Đông
2.2 Địa hình, địa mạo
Diện tích khảo sát chủ yếu thuộc kiểu đồng bằng tích tụ, được hình thànhbởi các trầm tích sông, biển, gió có bề mặt t ương đối bằng phẳng với độ cao từ0.5-15.0m Dải ven biển được đặc trưng bởi sự xen kẻ những đoạn địa hình thoảigồm những bãi cát bằng phẳng, đường bờ thẳng với những dải đụn cát cao 10-20m trải dài ở phía Tây và Tây Bắc đồng bằng được bao bọc bởi các khối núicao từ 100-200m, ở những đoạn núi đâm ra biển thì đường bờ trở nên cực kỳ lồilõm với những mũi đất, bán đảo, đầm phá, vũng vịnh đan xen rất phức tạp và cóđịa hình khá hiểm trở Về phía Đông, trên nền địa hình đồng bằng nhô lên cụmnúi Ngũ Hành Sơn có đỉnh cao 102m Theo cơ sở nguồn gốc và hình thái chia racác dạng địa hình sau
Các bề mặt nguồn gốc bóc mòn:
- Bề mặt nguồn gốc phong hóa bóc m òn mạnh
- Bề mặt nguồn gốc bóc mòn-rửa trôi
Các bề mặt nguồn gốc tích tụ
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc Eluvi -Deluvi, tuổi Pleistocen
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển -sông, tuổi Pleistocen
Trang 9- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển, tuổi Pleistocen
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển -sông, tuổi Holocen
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển -gió tuổi Holocen
- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển -gió tuổi Holocen
có nhiệt độ thấp nhất là từ tháng 11 đến tháng 12
Mưa: Mưa thường tập trung và kéo dài từ tháng 10 đến 12 và chiếm trên
70% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa TB hàng năm là 2035mm
Lượng bốc hơi: Bốc hơi trung bình hàng năm là 1087mm
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình nhiều năm: 82%, cao nhất: 90% và thấp nhất:
18%
2.4 Mạng lưới thủy văn
Các sông đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển Đông Hạ lưu cácsông trên chịu ảnh hưởng của thủy triều Lượng dòng chảy ở các sông vào mùamưa chiếm 70%, mùa khô chỉ chiếm 30% Trên lãnh thổ thành phố Đà Nẵng có
2 hệ thống sông chính là sông Cu Đê và sông Hàn bao gồm các sông và nhánhsông sau:
Sông Hàn: đổ ra vịnh Đà Nẵng, chỉ dài 07 km, là hợp lưu của sông Cầu
Trang 10mặn lớn nhất đã xẩy ra trong năm 1993 cách cửa Hàn trên sông Vĩnh Điện là 23
km và trên sông Cẩm Lệ là 17 km với độ mặn 1o/oo
Sông Cầu Đỏ-Cẩm Lệ: chảy qua các xã Hòa Tiến, Hòa Thọ, Hòa Châu,
Hòa Xuân huyện Hòa Vang và 2 phường Khuê Trung, Hòa Cường quận HảiChâu Sông Cầu Đỏ-Cẩm Lệ là hợp lưu của sông Yên và sông Túy Loan
Sông Túy Loan: bắt nguồn từ đỉnh núi Bà Nà chảy qua địa phận các xã
Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Nh ơn Sông có 3 sông nhánh l ớn là ĐồngNghệ, Lỗ Đông và Lỗ Trào, có tổng diện tích lưu vực là 279,05 km2
Sông Vĩnh Điện: Cách Giao Thủy 16 km về phía hạ lưu, sông Thu Bồn
phân lưu, chia nước theo sông Câu Lâu đổ về Cửa Đại và theo sông Vĩnh Điện
đổ về Cửa Hàn Trên lãnh thổ thành phố, sông Vĩnh Điện chảy qua xã HòaPhước, Hòa Xuân (Hòa Vang) và ph ường Hòa Quí, Bắc Mỹ An (quận NgũHành Sơn)
Sông Vĩnh Điện xa xưa chỉ là sông nhỏ Trong 2 năm 1824 và 1825 vuaMinh Mạng cho đào sông rộng ra Đến năm 1866 lại tiếp tục cho đào lần thứ hai
Sông Cu Đê: nằm ở phía Bắc thành phố Đà Nẵng, có tổng diện tích l ưu
vực là 412,7 km2 đổ ra vịnh Đà Nẵng ở thượng nguồn có 2 sông nhánh l à sôngBắc và sông Nam ở hạ lưu gần sát cửa sông còn có sông nhánh Gia Tròn từ phíaNam đổ vào Sông Bắc bắt nguồn từ dãy núi Bạch Mã có diện tích lưu vực là
129 km2 và sông Nam bắt nguồn từ các dãy núi cao Ca Nhong-Khe Xương,Mang, có diện tích lưu vực là 116,5 km2 Tổng chiều dài sông chính (gồm sôngBắc và sông Cu Đê) chỉ có 38 km Tổng lượng nước trung bình hàng năm vàokhoảng 0.6 tỷ m3 Đoạn 12 km ở hạ lưu từ trụ sở UBND xã Hòa Bắc đến cửaNam Ô-Thủy Tú có độ dốc nhỏ nên thường xuyên bị nhiễm mặn trong mùa khô
; lưu lượng kiệt trung bình 2,4m3/s
Sông Cổ Cò: là sông nối cửa Đại (sông Thu Bồn) với cửa H àn (sông Vu
Gia) chạy song song với bờ biển Đà Nẵng-Hội An Sông Cổ Cò là dạng đầm phácủa miền Trung, tương tự như sông Trường Giang nối cửa Đại với cửa An Hòa(Tam Kỳ) Hơn 200 năm về trước sông Cổ Cò là tuyến giao thông quan trọng
Trang 11nối Đà Nẵng với Hội An Nay sông bị bồi lấp và bị chia cắt nặng chỉ còn lạinhững đầm, lạch Sự phát triển của sông đào Vĩnh Điện cũng là một nguyênnhân quan trọng gây nên sự suy vong (sông chết) của sông Cổ C ò.
Sông Phú Lộc: là sông nhỏ, có diện tích lưu vực 29 km2, bắt nguồn từ núiPhước Tường đổ ra vịnh Đà Nẵng tại phường Thanh Lộc Đán, quận Thanh Khê
Sông Kim Liên: là sông nhỏ bắt nguồn từ núi Bạch M ã gần đèo Hải Vân
đổ vào vịnh Đà Nẵng
Vùng nghiên cứu có một số hồ chứa nước nhạt, đáng kể là: Hồ Hoà Trung
và hồ Đồng Nghệ
Hồ Hoà Trung thuộc địa phận xã Hoà Liên huyện Hoà Vang: Diện tích
lưu vực: 16.5 km2 Dung tích hồ chứa Wh = 9,6.106m3
Hồ Đồng Nghệ thuộc địa phận xã Hoà Khương, huyện Hoà Vang: Diện
tích lưu vực: 28.5 Km2 Dung tích hồ chứa Wh = 17,17.106m3
Vùng nghiên cứu tiếp giáp biển Đông ở phía Đông kéo dài khoảng 40km
bờ biển Phía Bắc tiếp giáp với vũng Đà Nẵng khoảng 30 km Vũng Đà Nẵngliên quan mật thiết với biển Đông
Mạng thủy văn vùng nghiên cứu bị thủy triều khống chế Chế độ thủytriều ở biển Đông, vũng Đà Nẵng và nước các sông lớn lên xuống khá phức tạp.Trong một tháng có khoảng 5-10 ngày xảy ra chế độ nhật triều, những ngày cònlại theo chế độ bán nhật triều Trong mùa lũ chế độ triều bị phá vỡ
Những yếu tố về thủy triều, các d òng sông liên quan đến biển Đông chứanước mặn làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước dưới đất Chính vì lẽ đó,nước dưới đất trong các địa tầng nằm kế cận các sông lớn có cao tr ình địa hìnhthấp hơn 1m, thường bị nhiễm mặn như ở hạ lưu sông CuĐê, dọc hai bờ sôngHàn, sông Vĩnh Điện và sông Cẩm Lệ Loại trừ những nơi có địa hình cao, hoặc
có những thấu kính sét ngăn cách, nước mặn ít thấm thấu v ào để lại những bồn,những khu chứa nước nhạt
Trang 122.5 Dân cư-kinh tế-giao thông:
2.5.1 Dân cư
Theo số liệu thống kê của thành phố Đà Nẵng đến cuối 2004 dân số toànthành phố có 771.828 người, hầu hết là người Kinh Tuy nhiên cùng với sự tăngtrưởng về kinh tế và đô thị hoá, dự báo tỷ lệ tăng cơ học 2001-2005: 1,10%,2006-2010: 1,54%, cả thời kỳ 2001-2010: 1,40%
Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 225.661người Số người chưa có và thiếu việc làm phần lớn ở độ tuổi dưới 30 tuổi,chiếm 30% so với tổng số lao động chưa có việc làm; ở nông thôn tình trạngthiếu việc làm ít trầm trọng hơn, hệ số sử dụng ngày công trong năm mới chỉ đạt55-60% Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm gần 24% nguồn laođộng có khả năng lao động
2.5.2 Kinh tế
Đây là địa bàn đang phát triển mạnh mẽ về mọi mặt nh ư: công nghiệp,nông nghiệp, ngư nghiệp, ngoại thương, du lịch Nền kinh tế của th ành phố ĐàNẵng trong giai đoạn 1991-1995 đã đạt mức tăng trưởng 9,6%, giai đoạn 1996-
2000 đạt được 10,5%, bằng khoảng 1,5 lần mức trung b ình cả nước, giai đoạn2000-2003 đạt được 11,26%, Các công tr ình đã có và sắp xây dựng xong sẽphát huy mạnh, cùng với sự năng động quyết tâm của Đà Nẵng sẽ là những yếu
tố để đạt được khả năng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 của thành phố
2.5.3 Điều kiện giao thông
Đường bộ: Đường quốc lộ 1A chạy xuyên suốt vùng nghiên cứu với chiều
dài khoảng 34-35 km, chiều rộng 8-12m được rải nhựa khá tốt, thuận lợi cho cácloại xe đi lại Đường quốc lộ14B từ Hoà Cầm đi Tuý Loan lên Ái Nghĩa Ngoài
ra, còn có các đường cấp I liên huyện rải nhựa bảo đảm sự giao lưu với các vùnglân cận như tỉnh lộ ĐT 601, 602, 603, 604, 605 và các đường nội thành ĐàNẵng
Trang 13Đường sắt: Đường sắt chạy song song với quốc lộ 1A, có các ga: Kim
Liên, Đà Nẵng và Lệ Trạch thường xuyên nhận hành khách và vận tải hàng hóa
từ Bắc vào Nam
Đường thủy: Đường thủy phát triển rất mạnh, có 2 cảng biển: Ti ên Sa và
Sông Hàn Các tàu biển cỡ lớn có thể cập bến giao l ưu hàng hóa trong nước và
ra nước ngoài Các sông lớn là các sông Hàn, Vĩnh Điện, Túy Loan, Cầu Đỏ,Cuđê có chiều rộng từ 50-500m, chiều sâu từ 3-6m, thuận lợi cho các loạithuyền bè cỡ lớn có thể đi lại dễ dàng
Đường hàng không: Sân bay quốc tế Đà Nẵng hàng ngày vận tải hành
khách và hàng hóa đi các nơi trong nước và ra nước ngoài Các loại máy bay dândụng và quân sự lên xuống rất thuận tiện
Trang 143 CHƯƠNG II : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TH ỦY VĂN KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
Các phân vị địa tầng địa chất thủy văn Vùng Đà Nẵng được phân chiadưới đây, chủ yếu dựa vào tuổi địa tầng địa chất, thành phần thạch học, mức độchứa nước của các loại đất đá
1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích hỗn hợp sông -biển-đầm lầy-gió Holocen (qh) bao gồm: (aQ 1 2 -amQ 1 2- mbaQ 1 2 -mbQ 1 2 -mQ 1 2 -aQ 2 2 -amQ 2 2 -mbQ 2 2 - mvQ 2 2 nô-mvQ 2 2 ).
2 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích sông -biển Pleistocen trên (qp 2 ) (mQ 3 1đn), tầng Đà Nẵng.
3 Lớp cách nước các trầm tích biển-vũng vịnh Pleistocen giữa (qp 1-2 ) (mbQ 2 1 )
4 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích hỗn hợp biển -sông Pleistocen (qp 1 ) (maQ 1-2 1 )
5 Tầng chứa nước lỗ hổng tàn tích, sườn tích, lũ tích Pleistocen (q) (edQ) không phân chia.
-6 Tầng chứa nước khe nứt-vỉa các trầm tích Neogen(n) , hệ tầng ái Nghĩa (Nan):
7 Tầng chứa nước khe nứt-vỉa, khe nứt các trầm tích đá phiến, hệ tầng Cambri-Ordovic-Silur-Devon-Carbon-Permi.
8 Đới cách nước các đá macma xâm nhập không phân chia.
3.1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích hỗn hợp sông -biển-đầm lầy-gió thống Holocen (qh)
Tầng này bao gồm các phân vị aQ12-amQ12-mbaQ12-mbQ12-mQ12-aQ2amQ22-mbQ22- mvQ22nô-mvQ22) Chúng phân bố không đều khắp các vùng, mà
2-nó phân bố theo từng khu vực, đặc điểm địa chất thủy văn ở mỗi khu vực khácnhau
Khu vực Liên Chiểu:
Trang 15Diện tích tầng chứa nước lỗ hổng thống Holocen ở khu vực này khoảng32km2, trong đó diện tích chứa nước nhạt khoảng 17km2, còn lại là mặn do ảnhhưởng của thủy triều hiện đại Chiều dày của tầng này (bao gồm lớp (mvQ22 nô
và maQ22 , mvQ22) biến đổi từ Tây sang Đông, nó dày dần về phía vũng ĐàNẵng, ở phía Tây gần núi Khánh S ơn dày khoảng 5m, ở phía Đông tại LK 762dày 24,75m và tại LK 758 dày 17m Chiều dày trung bình 15m
Chất lượng nước dưới đất khu vực Liên Chiểu diễn biến rất phức tạp.Nước dưới đất bị nhiễm mặn hiện đại do thấm của nước mặn từ sông Cu Đê vàvũng Đà Nẵng vào Biên mặn nhạt lấn sâu vào tầng (mavQ22) ở khu vực phườngHoà Hiệp, có độ tổng khoáng hóa khoảng 0,99g/l đến 10,75g/l
Kết quả phân tích mẫu nước và đo địa vật lý cho thấy, nước dưới đất khuvực Liên Chiểu bị nước mặn xâm nhập ngang c òn ở độ sâu 80-100m, nước mặnxâm nhập từ dưới sâu đi lên chưa phát hiện thấy Kết luận này hoàn toàn phùhợp với thực tế, bởi lẽ tầng lót đáy của trầm tích (mavQ22) là các tập đá phiếncủa các thành tạo trầm tích biến chất -O1av1 thấm nước rất kém hoặc khôngthấm
Khoảnh nước nhạt từ phía Bắc hồ B àu Tràm khoảng 250m đến ngã baHuế có độ tổng khoáng hóa từ 0,03g/l đến 0,18g/l, trung bình 0,15g/l
Theo tài liệu địa tầng và bơm nước thí nghiệm có thể kết lu ận: Khu vựcLiên Chiểu có trữ lượng không lớn, chất lượng nước thay đổi theo diện tích kháphức tạp Nhưng một cụm thuộc phường Hoà Khánh có khoảnh nước nhạt, chấtlượng tốt Trên đoạn này có thể khai thác ở qui mô nhỏ, mỗi lỗ khoan có thểkhai thác 200-250m3/ngày, có thể khai thác theo tuyến h ành lang khoảng 12 lỗkhoan với tổng lưu lượng 3.000m3/ng, nhưng cần phải tính toán chặt chẽ khảnhiễm mặn ngang để có biện pháp ngăn ngừa
Khu vực quận Sơn Trà-Ngũ Hành Sơn:
Tầng chứa nước (mvQ22) phân bố ở khu vực quận Sơn Trà-Ngũ Hành Sơn
Trang 16Hoà Hải 100m) Chiều dày trung bình khoảng 20m Thành phần thạch học đặctrưng của tầng là cát màu vàng, hạt nhỏ đến lớn, kết cấu rời rạc, chứa n ước tốt.Lớp lót đáy của nó là lớp sét cách nước.
Tài liệu mẫu nước ở các LK đã bơm, cho thấy độ khoáng hóa nằm tronggiới hạn cho phép sử dụng trong sinh hoạt l à 0,16-0,34g/l Khu vực khai thácnằm kẹp giữa hai miền cung cấp l à sông Hàn và biển, do đó nước dưới đất ở khuvực này có thể bị nước mặn xâm nhập ngang từ 2 phía: từ sông H àn ra và từbiển vào
Đến nay đã phát hiện được sự xâm nhập của nước mặn sâu trong đá granittại lỗ khoan thăm dò sâu 60m trong khuôn viên s ử dụng của xí nghiệp nước đáThủy sản Đà Nẵng cạnh Đồn Biên phòng Cửa khẩu thuộc địa bàn phường NạiHiên Đông, quận Sơn Trà Tuy diện tích chứa nước nhạt khu quận Sơn Trà-NgũHành Sơn tới 20 km2, nhưng chiều dày tầng chứa nước không lớn (20m) nên chỉ
có thể khai thác nước dưới đất từ qui mô nhỏ đến vừa Quá trình khai thác, cầnchú ý đến khả năng xâm nhập của nước mặn vào công trình khai thác theo chi ềungang, cũng như chiều thẳng đứng từ dưới lên Đây là tầng chứa nước thứ nhất,nên cũng đề phòng khả năng nhiễm bẩn nhân tạo và tự nhiên
Miền cung cấp chủ yếu l à nước mưa và các hồ nước nhạt Miền thoát,nước chảy ra các sông và ra biển Đông, ngoài ra còn có sự bốc hơi tự nhiên
Chất lượng nước khá phức tạp, ở lân cận các sôn g lớn như sông Hàn, sôngHội An, sông Vĩnh Điện và biển, nước có khả năng bị nhiễm mặn do xâm nhậpngang của nước mặn hiện đại Sự xâm nhập sâu cần điều tra thêm
3.2 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích biển Pleistocen (qp):
3.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích biển Pleistocen trên (qp2), tầng Đà Nẵng (mQ31đn):
Tầng chứa nước lỗ hổng (mQ31đn) phân bố ở thành phố Đà Nẵng khoảng80km2, diện lộ khoảng 43km2 ở Dương Sơn và phần rìa khu vực thành phố có
Trang 17chiều dày khoảng 15m, ở vùng trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 29m, TB15-20m Tầng tương đối ngang và có hướng nghiêng về vùng phía Đông ĐàNẵng Thành phần thạch học đặc trưng là cát màu vàng tươi, vàng nghệ, kết cấurời rạc, ở độ sâu 12-15m có chứa bột sét, phần dưới có chứa sạn, sỏi Qua xemxét thành phần thạch học, cho thấy tầng chứa n ước khá đồng nhất Diện tích lộkhá rộng, đặc điểm thủy lực nước không áp, đôi nơi có áp lực cục bộ Nguồncung cấp cho nước dưới đất chủ yếu là nước mưa và các tầng lân cận Miềnthoát, nước thấm theo tầng, chảy ra biển Đông và có sự bốc hơi kèm theo.
Nước dưới đất trong tầng (mQ31đn), có thể bị nước mặn hiện đại từ khuvực các cửa sông và biển theo hướng xâm nhập ngang Chất l ượng nước, phântích mẫu nước ở một số giếng công nghiệp, giếng gia đình cho thấy M=0,13-0,51g/l
Với diện tích phân bố, đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn nói trên, tầng(mQ31đn) ở khu trung tâm thành phố Đà Nẵng, có thể điều tra qui hoạch khaithác nước dưới đất ở qui mô nhỏ bằng các công tr ình đơn lẻ Hơn nữa, tầng nàyphân bố ngay trong thành phố Đà Nẵng, nên rất thuận tiện cho khai thác n ước tạichỗ Tài liệu nghiên cứu còn ít, vì vậy cần phải được điều tra thêm
3.2.2 Lớp cách nước các trầm tích biển-vịnh Pleistocen giữa (qp 1-2 ) (mbQ 2 1 ):
Lớp sét cách nước Pleistocen giữa (mbQ21) nằm lót đáy tầng chứa nước(mQ31đn), trải gần khắp bề mặt tầng (maQ1-21) Lớp này bị phủ hoàn toàn,thường phân bố ở độ sâu 10-15m, có nơi đến 25m Chiều dày lớp dao động từ10-27m và nghiêng dần ra biển Đông Diện tích phân bố khoảng 200 km2
Thành phân thạch học đặc trưng là sét tinh khiết, mịn dẻo, khi mất n ướcthì khô quánh Nó là một lớp cách nước khu vực, ngăn cách sự xâm nhập của
Trang 18dưới nó Vì vậy, có thể kết luận lớp sét Pleistocen giữa (mbQ21) đóng vai tròcách nước khu vực trong vùng nghiên cứu.
3.2.3 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích hỗn hợp sông biển
Pleistocen giữa trên (maQ 1-2 1 ):
Tầng chứa nước Pleistocen (maQ1-21) ở vùng nghiên cứu phân bố trêndiện tích 280 km2, phần lớn bị phủ dưới Holocen và lớp sét cách nướcPleistocen giữa (mbQ21) Nó chỉ lộ ra khoảng 17 km2 ở Phước Ninh, Thái Cẩm
và Hòa Khương
Bề mặt nóc và đáy nghiêng ra biển Đông, chiều dày gia tăng về phía NonNước Chiều dày thay đổi trong khoảng 4,5-34,1m, nơi mỏng nhất 4,5m ở HoàPhong) nơi dày nhất 34,1m ở Hoà Hải, TB 25m
Thành phần thạch học đặc trưng gồm 3 phần:
- Phần trên: cát thạch anh hạt nhỏ đến lớn, chứa ít sạn, màu vàng nhạt
- Phần giữa: cát, sét chứa ít cuội, sỏi, m àu xám tro, xám vàng
- Phần dưới: cuội, sỏi, cát chứa ít sét, màu xám tro, xám sáng
Là tầng chứa nước có áp lực, ở khu Hòa Khánh có áp lực yếu Nguồncung cấp chủ yếu là các tầng trên nó, các nguồn nước mặt và nước mưa cấp quacác cửa sổ xuất lộ đất đá của nó Hướng thoát nước ra phía các sông lớn và biểnĐông
Nhìn chung, đây là tầng chứa nước tương đối giàu, nhưng nhiều nơi bịnhiễm mặn Nếu qui hoạch khai thác n ước trong tầng này, cần tăng cường điềutra xâm nhập mặn chi tiết hơn
3.2.4 Tầng chứa nước lỗ hổng tàn tích, sườn tích, lũ tích Pleistocen (edQ-Đệ Tứ không phân chia (q))
Lớp chứa nước tàn tích, sườn tích, lũ tích (edQ) phân bố rải rác tr ên bềmặt đá gốc do phong hóa từ các đá trầm tích lục nguyên, lục nguyên cacbonat vàcác đá macma xâm nhập, nó có diện lộ nhỏ, khoảng 3 -5 km2, chiều dày trong
Trang 19khoảng 5-7m có đôi nơi 10-12m, mặt nghiêng theo sườn đồi Thành phần thạchhọc hỗn tạp gồm sét, sét pha, cát pha, cuội sỏi lẫn d ăm đá gốc, kết cấu rời rạc.
Do rất nghèo nước nên trong thực tế tầng chứa nước này chỉ được xem xétđánh giá thông qua các giếng đào của các hộ gia đình và giai đoạn tìm kiếmtrước đây đã bơm nước thí nghiệm ở một số giếng công nghiệp đang sử dụng
Đặc điểm thủy lực là nước không áp, nguồn cung cấp chủ yếu l à nướcmưa, miền thoát chủ yếu theo sườn đồi đổ về các suối con, sau đó theo sông rabiển Động thái biến đổi mạnh theo mùa, về mùa khô nhiều giếng đào bị cạnkiệt
3.3 Phức hệ chứa nước khe nứt-vỉa các trầm tích Neogen (n), hệ tầng
Ái Nghĩa (Nan):
Các trầm tích Neogen, hệ tầng Ái Nghĩa phân bố ở phía Nam v à ĐôngNam vùng nghiên cứu, do hệ thống các công tr ình thăm dò, khai thác còn hạnchế nên trên diện tích thành phố Đà Nẵng chỉ có một công trình LK718, 711,709(dựa theo tài liệu của Liên đoàn Địa chất thủy văn miền Trung) bắt gặp địa tầngtrầm tích Neogen, thuộc khu vực Ho à Phước, Hoà Châu, Hoà Tiến Chưa tiếnhành thí nghiệm hút nước để đánh giá tiềm năng khai thác của tầng này, do đótạm thời trong báo cáo này không đi sâu nghiên cứu, đánh giá phân vị chứa nướcnày
Trong giai đoạn qui hoạch tỉ mỉ cần phải có một số công trình thăm dò ởkhu vực Hoà Phước, Hoà Châu, Hoà Tiến và Hoà Khương để xác định chính xáchơn bề dày của tầng chứa nước này cũng như khả năng cung cấp của tầng chứa.Cần làm sáng tỏ biên mặn, nhạt trong nó, để đóng góp thêm vào qui hoạch khaithác cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Đà Nẵng
3.4 Phức hệ chứa nước khe nứt-vỉa, khe nứt Hệ Carbon-Permi:
Các đá trầm tích lục nguyên cácbonat trong vùng nghiên c ứu phân bố
Trang 20Đông Bắc từ Thái Cẩm qua Sơn Thọ đến Ngũ Hành Sơn chiếm diện tích khoảng
90 km2, phần lớn bị phủ bởi các trầm tích trẻ Kainozoi, diện tích lộ ở Ngũ H ànhSơn và một vài chỏm khác khoảng 1 km2 Thành phần thạch học đặc trưng: đávôi hoa hóa, dolomit, phi ến xerixit, phiến sét Kết quả điều tra ĐCTV cho thấymức độ chứa nước rất giàu đến trung bình
Tầng chứa nước có áp lực cục bộ, nguồn cung cấp do các tầng tr ên nó vànước mưa bổ cập NDĐ bị nhiễm mặn từ Ngũ Hành Sơn đến Dương Sơn2 nhưHoà Xuân , Hoà Châu (Quang Châu, C ẩm Nê), Hoà Tiến (Lê Sơn, La bông ).Khoảng 10 km2 còn lại ở khu Hòa Khương là nước nhạt (lân cận LK trạm cấpnước sinh hoạt nông thôn H òa Khương và các lỗ khoan điều tra địa chất thủyvăn của Liên đoàn Địa chất thủy văn miền Trung)
Theo tài liệu địa vật lý, dọc theo đứt gãy F5 mức độ chứa nước rất giàu vàchất lượng tốt, tại trạm cấp n ước sinh hoạt nông thôn Hòa Khương có độ tổngkhoáng hóa 0,26g/l và có th ể khai thác đến độ sâu 150m Ở khu Hòa Khương cóthể khai thác nước dưới đất ở qui mô nhỏ đến vừa, và có thể mở rộng điều traqui hoạch khai thác nước chi tiết về phía Đại Lộc
3.5 Phức hệ chứa nước khe nứt trong các thành tạo biến chất Hệ Cambri-Ocdovic-Silur:
Các thành tạo biến chất hệ Cambri-Ocdovic-Silur phân bổ trong vùngkhoảng 450 km2, chiều dày trong khoảng 650-1200m, trong đó chiều dày đớinứt nẻ do phong hóa khoảng 100m Hệ tầng n ày bị các đứt gãy kiến tạo phá hủy
ra nhiều khu khác nhau và uốn nếp mạnh mẽ Thành phần thạch học đặc trưng làcác đá hạt mịn như phiến xerixit, phiến thạch anh, phiến actinolit và phiến zoizit
đa màu sắc Mức độ chứa nước nghèo đến rất nghèo, đôi nơi thực tế cách nước.Nơi xuất lộ tầng không áp, ở n ơi bị phủ dày có áp lực yếu Nguồn cung cấp l ànước mưa thấm qua các cửa sổ và do các tầng chứa nước nằm trên cung cấp.Miền thoát, vào mùa khô nước theo các khe nứt chảy ra sông v à biển Đông Kếtquả bơm hút thí nghiệm cho thấy tầng chứa nước nghèo đến giàu Khu vực Hoà
Trang 21Hiệp, khu công nghiệp Hoà Cầm nghèo nước, khu vực Hoà Khánh (Hoà khu công nghiệp Hoà Khánh chứa nước trung bình đến giàu).
Minh-Đồng thời chất lượng nước khá phức tạp, ở vùng đồi thường chứa nướcnhạt, ở vùng chìm dưới Kainozoi thường bị nhiễm mặn, đặc biệt là gần các sônglớn như khu vực gần cửa sông Hàn, sông Cu Đê và gần biển Đông Đây là mộtđới chứa nước nghèo đến giàu và kém đồng nhất, vì vậy tuỳ từng khu vực mà có
ý nghĩa cung cấp nước cho công nghiệp và dân dụng khác nhau
3.6 Đới cách nước các đá macma xâm nhập không phân chia:
Các đá macma xâm nhập trong vùng nghiên cứu phân bố khoảng 40 km2,phần lớn bị phủ dưới Kainozoi hoặc Paleozoi Nó chỉ lộ ra ở Ph ước Tường vàHải Vân, Sơn Trà, Hoà Khương Thành phần thạch học đặc trưng gồm granit haimica, granit biotit chứa mutcovit dạng pocfia, màu trắng, đốm đen, có cấu tạokhối, ít nứt nẻ, phong hóa yếu V ì vậy có thể coi như cách nước.Vì vậy, nókhông có ý nghĩa khai thác nước cung cấp cho công nghiệp v à dân dụng ở mức
độ tập trung Tuy vậy, những v ùng phong hóa mạnh, nứt nẻ nhiều có thể lấynước ở các điểm lộ tự nhiên, khai thác nhỏ và đơn lẻ như lỗ khoan Du-VN1, Du-VN2 (quận Hải Châu) lưu lượng khai thác có thể đạt từ 300-700m3/ngđ
Trang 224 CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG KHAI THÁ C NƯỚC DƯỚI ĐẤT
4.1 Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen và Pleistocen:
4.1.1 Khai thác nước dưới đất của các hộ gia đình phục vụ cho sinh hoạt,
ăn uống:
Theo điều tra sơ bộ của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵngthì có đến 57,95 % dân số nội thành (tức là 6 quận Cẩm Lệ, Hải Châu - ThanhKhê - Ngũ Hành Sơn - Sơn Trà - Liên Chiểu ) và 62% dân số huyện Hoà Vang
sử dụng nước giếng đóng dạng Unicep hoặc giếng kh ơi để sinh hoạt Độ sâu củacác giếng này khoảng 10-15m đôi chỗ sâu đến 25m Như vậy theo số liệu tínhtoán một cách tương đối số lượng giếng đào, giếng đóng đang được khai thác sửdụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là khoảng 69.000 giếng Như vậy, ướcchừng trong một ngày đêm lưu lượng khai thác nước dưới đất của tầng chứanước lỗ hổng này vào khoảng 145.000 m3
4.1.2 Khai thác nước dưới đất của các đơn vị kinh doanh sử dụng cho sinh hoạt, ăn uống và sản xuất kinh doanh:
Các đơn vị doanh nghiệp, tổ chức t ư nhân sử dụng khai thác tầng chứanước này cũng khá nhiều; Theo điều tra sơ bộ của Sở Tài nguyên và Môi trườngthành phố Đà Nẵng có khoảng trên 1000 đơn vị khai thác loại giếng n ày; Mộtđơn vị sử dụng khai thác ít nhất l à 01 giếng và nhiều nhất là 20 giếng và côngsuất khoảng 40-50m3/ngđ Dạng khai thác theo kiểu giếng khoan công nghiệpphục vụ sản xuất kinh doanh v à ăn uống sinh hoạt có công suất từ 200 -720m3/ngđ là khoảng 100 giếng
4.1.3 Thực trạng tầng khai thác:
Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen và Pleistocen có mức độ chứa nước từtrung bình đến giàu và là tầng chứa nước không áp, hoặc có áp cục bộ, có quan
hệ trực tiếp với các nhân tố bề mặt do đó dễ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các nhân
tố bề mặt như nhiễm bẩn, nhiễm mặn Một số v ùng đã bị nhiễm bẩn như khu
Trang 23vực khu công nghiệp Hòa Khánh, Thọ Quang, khu tập trung dân c ư, các trungtâm y tế vv Ngoài ra gây hiện tượng nhiễm bẩn, nhiễm mặn c òn do quá trìnhkhoan khai thác nước dưới đất một cách tuỳ tiện, bừa b ãi, không đúng qui trình,qui phạm của một loạt các c ơ sở hành nghề khoan thủ công Hàm lượng vi sinhcũng như một số chỉ tiêu hoá lý vượt quá tiêu chuẩn cho phép của nước ngầmdùng cho sinh hoạt, ăn uống.
Khu vực quận Liên Chiểu:
Chất lượng nước dưới đất khu vực Liên Chiểu diễn biến rất phức tạp.Nước dưới đất bị nhiễm mặn hiện đại do thấm của nước mặn từ sông Cu Đê vàvũng Đà Nẵng vào Biên mặn nhạt lấn sâu ở khu vực ph ường Hoà Hiệp, tại LK
762 có độ tổng khoáng hóa 0,99g/l v à tại LK 763a cách LK 762 khoảng 250m,
có độ tổng khoáng hóa 10,75g/l
Khu vực Nam Ô có thể khai thác với trữ l ượng và chất lượng rất tốt phục
vụ cho nước ăn uống sinh hoạt cũng nh ư sản xuất kinh doanh
Khoảnh nước nhạt từ phía bắc hồ B àu Tràm cho đến ranh giới khu vựcquận Thanh Khê, nước có độ khoáng hoá từ 0,075 đến 0,180g/l, trung bình0,145g/l Chất lượng nước khá tốt, có thể sử dụng tốt cho công nghiệp v à dânsinh Nước thuộc loại hình hoá học Clorua-Natri-Canxi (phần phía bắc), Clorua-Bicacbonat-Natri (phần phía nam)
Công thức thành phần hoá học nước:
Mg Ca K Na
HCO Cl
18 18 63
3 34 66 18
M 6 , 62
26 26 39
3 10 79 075
, 0
)
Khu vực quận Thanh Khê - Hải Châu - Cẩm Lệ:
Chất lượng nước của khu vực quận Thanh Kh ê - Hải Châu - Cẩm Lệ diễnbiến khá phức tạp Phần n ước bề mặt hầu hết bị nhiễm bẩn, một số khu v ực bịnhiễm mặn cục bộ, như khu vực ven biển thuộc quận Thanh Kh ê, khu vực cửasông Hàn tiến sâu vào nội địa khoảng 500m thuộc quận Hải Châu - Cẩm Lệ Trữlượng khai thác từ trung bình đến nghèo