1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh

57 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Chất Lượng Môi Trường Không Khí Phục Vụ Công Tác Quy Hoạch Môi Trường Huyện Chí Linh
Tác giả Lại Thị Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Chí Linh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh

Trang 1

Mục lục

Trang

Mục lục 1

Danh mục kí hiệu và chữ viết tắt 3

danh mục bảng và hình vẽ 4

Mở đầu 5

Chương 1 Tổng quan tài liệu 6

1.1 Điều kiện tự nhiên 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Địa hình địa mạo 6

1.1.3 Khí hậu thuỷ văn 7

1.1.3.1 Khí hậu - khí tượng 7

1.1.3.2 Thuỷ văn 8

1.1.4 Đất đai 8

1.1.5 Tài nguyên khoáng sản 9

1.2.Điều kiện kinh tế- x∙ hội 9

1.2.1 Dân số 9

1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 10

1.2.3 Tình hình văn hóa xã hội 11

1.2.4 Mạng lưới giao thông 12

1.3 Một số vấn đề môi trường huyện Chí Linh 13

1.3.1 Vệ sinh môi trường 13

1.3.2 Một số vấn đề ô nhiễm môi trường huyện Chí Linh 13

1.3.3 Ô nhiễm môi trường không khí 15

1.3.3.1 Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí 15

1.3.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm không khí 17

1.3.3.3 Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí 18

1.3.3.4.Các nguồn gây ô nhiễm huyện Chí Linh 19

1.4 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường 20

1.4.1 Phương pháp truyền thống đánh giá chất lượng môi trường thành phần (Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu riêng lẻ) 21

Trang 2

1.4.2 Phương pháp chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng môi trường thành phần

21

1.4.3 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường tổng hợp có trọng số 23

1.4.4 Cải tiến phương pháp đánh giá chất lượng môi trường thành phần trong điều kiện Việt Nam 24

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 29

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp 29

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 29

2.2.3 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường 31

2.2.4 Quy trình xây dựng bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường 31

Chương3 kết quả nghiên cứu và thảo luận 33

3.1 kết quả quan trắc 33

3.1.1 Vị trí quan trắc 33

3.1.2 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí 36

3.2 đánh giá chất lượng môI trường không khí theo chỉ tiêu riêng lẻ 37

3.2.1 Thông số bụi tổng số (TSP) 37

3.2.2 Thông số khí SO2 38

3.2.3 Thông số khí NOx 38

3.2.4 Thông số khí CO 39

3.2.4 Thông số khí O3 40

3.3 Đánh giá chất lượng môi trường không khí theo chỉ tiêu tổng hợp 41

3.4 Xây dựng Bản đồ hiện trạng môi trường 43

Chương 4: Kết luận và khuyến nghị 51

4.1 Kết luận 51

4.2 khuyến nghị 52

Tài liệu tham khảo 54

Phục lục 56

Trang 3

Danh môc kÝ hiÖu vμ ch÷ viÕt t¾t

TCCP : Tiªu chuÈn cho phÐp

TCVN : Tiªu chuÈn ViÖt Nam

Trang 4

danh mục bảng vμ hình vẽ

Danh mục bảng:

Bảng 1: Một số chất gây ô nhiễm, nguồn phát sinh và tác hại của chúng 16

Bảng 2 Tiêu chuẩn cho phép đối với các chất ô nhiễm không khí (μg/m3) 19

Bảng 3: Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí huyện Chí Linh 34

Bảng 4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí của huyện Chí Linh – Hải Dương (mg/m3) 36

Bảng 5 Tính toán trị số qi và các giá trị P, P* 41

Danh mục hình vẽ: Hình 1 Biểu đồ và đồ thị của P theo ri 22

Hình 2 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng môi trường 32

Hình 3 Bản đồ vị trí khảo sát chất lượng môi trường không khí huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương năm 2008 35

Hình 4 Nồng độ TSP của các điểm quan trắc 37

Hình 5 Nồng độ SO2 của các điểm quan trắc 38

Hình 6 Nồng độ NOx cuae các điểm quan trắc 39

Hình 7 Nồng độ CO của các điểm quan trắc 40

Hình 8 Nồng độ O3 của các điểm quan trắc 40

Hình 9 Chỉ số P và P* của các điểm quan trắc 43

Hình 10 Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp P, P*năm 2008 44

Hình 11 Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh đánh giá theo chỉ tiêu bụi lơ lửng tổng số TSP, năm 2008 45

Hình 12 Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh đánh giá theo chỉ tiêu SO2, năm 2008 46

Hình 13 Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh đánh giá theo chỉ tiêu NOx, năm 2008 47

Hình 14 Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh đánh giá theo chỉ tiêu CO, năm 2008 48

Hình 15 Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh đánh giá theo chỉ tiêu khí O3, năm 2008 49

Trang 5

Mở đầu

Môi trường là tất cả những gì bao quanh con người có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự tồn tại và phát triển của con người Chính vì vậy mà môi trường có trong lành thì sức khoẻ con người mới được đảm bảo Trong đó không khí là một trong năm thành phần cơ bản của môi trường Do đó chất lượng môi trường không khí là vấn đề đáng được quan tâm Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng đang bị ô nhiễm rất nặng nề bởi sự tàn phá của con người Loài người chúng ta đã làm cho bầu khí quyển bị ô nhiễm trầm trọng, gây nên những ảnh hưởng tiêu cực tới chính con người, tới các hệ sinh thái, cũng như tới đời sống của các loài sinh vật khác

Tỉnh Hải Dương là một trong ba trục kinh tế của khu kinh tế trọng điểm phía Bắc Đây là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao với nhiều ngành sản xuất công nghiệp như: sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, công nghiệp năng lượng, với các khu công nghiệp, các đường giao thông quốc

lộ và tỉnh lộ Các hoạt động này đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng môi trường không khí Huyện Chí Linh nằm ở phía Đông của tỉnh Hải Dương cũng là nơi có các hoạt động gây tác động xấu tới chất lượng môi trường không khí Do đó việc xem xét đánh giá chất lượng môi trường không khí tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Chí Linh là một vấn đề cần được quan tâm hiện nay

Khoá luận đã chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường

không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh - Hải Dương” để nghiên cứu nhằm đánh giá chất lượng không khí khu vực và đề

xuất một số giải pháp khắc phục

Trang 6

Chương 1 Tổng quan tμi liệu 1.1 Điều kiện tự nhiên [2, 13, 14]

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Chí Linh nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hải Dương, cách thành phố Hải Dương khoảng 40 km thuộc vùng tam giác kinh tế Hà Nội -Hải Phòng -Quảng Ninh

• Phía Đông giáp huyện Đông Triều, Quảng Ninh

• Phía Tây giáp tỉnh Bắc Ninh

• Phía Nam giáp huyện Nam Sách

• Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang

Phía Bắc và Đông Bắc của huyện là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều, ba mặt còn lại được bao bọc bởi sông Kinh Thầy, sông Thái Bình và sông Đông Mai

Tổng diện tích tự nhiên của huyên là 28,189 ha, trong đó diên tích đất sản xuất nông nghiệp là 21,400 ha; đất lâm nghiệp 10,2296 ha; đất phi nông nghiệp 6.637 ha; đất chưa sử dụng 151 ha

1.1.2 Địa hình địa mạo

Huyện Chí Linh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, song địa hình

đa dạng, phong phú, có diện tích đồi núi, đồng bằng xen kẽ, dốc bậc thang từ phía Bắc xuống phía Nam, nhìn chung địa hình chia làm 3 tiểu vùng chính:

• Khu đồi núi bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng, càng về phía Bắc đồi núi càng cao, đỉnh cao nhất là Dây Diều cao 616 m, đèo Trê cao 536 m

Trang 7

• Khu đồi bát úp gò lượn sóng xen kẽ bãi bằng, đồi ở đây không cao lắm, trung bình từ 5-60 m, có độ dốc từ 10-150, xen kẽ là những bãi bằng có độ cao bình quân trên 2,5 m

• Khu bãi bằng phù sa mới, phân bố ở phía Nam đường 18, địa hình tương đối bằng phẳng, càng về phía Nam càng trũng

Đặc điểm này mang lại cho huyện những nét độc đáo về tiềm năng tự nhiên và phát triển kinh tế Đó là sự phong phú về nguồn tài nguyên khoáng sản của một địa hình đồi núi và sự liền kề với một vùng đồng bằng có nền văn minh lúa nước đang phát triển năng động và được nhà nước ưu tiên đầu tư

1.1.3 Khí hậu thuỷ văn

1.1.3.1 Khí hậu - khí tượng

Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khí hậu trong năm chia 2 mùa rõ rệt: mùa khô hanh từ tháng 10 tới tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Nhiệt độ trung bình năm 23oC, nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 2 (khoảng 10-12oC); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng 7 (khoảng 37-38oC) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.436 ml/năm Đây là vùng mưa ít so với bình quân chung của tỉnh Độ ẩm tương

đối của không khí là 81%-82% Hạn hán xảy ra thường xuyên và sương muối thường xuất hiện vào tháng 12 làm ảnh hưởng tới hoa màu và cây ăn quả

Do đặc điểm của địa hình, địa mạo nên khí hậu Chí Linh được chia làm

2 vùng:

• Khí hậu vùng đồng bằng phía Nam mang đặc điểm khí hậu như các vùng đồng bằng trong tỉnh

• Khí hậu vùng bán sơn địa chiếm diện tích lớn trong vùng, do vị trí địa

lý và địa hình phân hoá nên mùa đông ở đây lạnh hơn vùng khí hậu đồng bằng

Trang 8

điện Phả Lại cung cấp quanh năm

Ngoài ra, còn có 33 hồ đập với tổng diện tích trị thủy 409 ha Đặc biệt

có nguồn nước ngầm sạch với trữ lượng lớn

Hệ thống sông suối, hồ tưới tiêu của huyện Chí Linh khá phong phú và chịu ảnh hưởng của hệ thống sông Phả Lại, lưu lượng nước bình quân trong năm của sông là 286 m3/s, mùa kiệt nhất vào tháng 4 với lưu lượng 181 m3/s, mùa lũ mực nước cao hơn mức báo động cấp 3 Lũ lụt luôn là nguy cơ tiềm ẩn làm ảnh hưởng tới nền kinh tế- xã hội của huyện

1.1.4 Đất đai

Đất đai vùng huyện Chí Linh chủ yếu là đất đỏ vàng và đất phù sa thuận lợi cho việc trồng lúa nước và hoa màu Đất Chí Linh được hình thành từ 2 nhóm chính:

ƒ Nhóm đất đồi núi được hình thành tại chỗ, phát triển trên các đá sa thạch

ƒ Nhóm đất thuỷ hình thành do phù sa sông Kinh Thầy và Thái Bình bồi tụ

Theo tài liệu của viện : “Viện nông hoá thổ nhưỡng Việt Nam” đất nông nghiệp được phân loại như sau:

™ Địa hình: cao 21%; vàn 47,2%; thấp 27,5%; trũng 4,3%

™ Thành phần cơ giới: Đất thịt nhẹ 42,2%; thịt trung bình 28,1%; nặng 29,7%

™ Độ chua: cấp I 74,5%; cấp II 15%; cấp III 8%; cấp IV 2,5%

Trang 9

1.1.5 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên rừng thì ở Chí Linh có 14,470 ha đất đồi rừng, trong đó rừng trồng 1,208 ha, rừng tự nhiên 2,390 ha Rừng tự nhiên có nhiều loại gỗ quí, ước khoảng 140,000 m3, có nhiều loại động thực vật đặc trưng cung cấp nguồn dược liệu cho y học Rừng trồng chủ yếu là keo tai tượng, bạch đàn và

rừng thông thuộc khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc

Khoáng sản Chí Linh tuy không nhiều về chủng loại, nhưng lại có trữ lượng lớn và giá trị kinh tế cao, thuận tiện khai thác, phát triển kinh tế địa phương, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của địa phương

• Đất Cao Lanh trữ lượng 40 van tấn, hàm lượng Fe2O3: 0,8-1,7%; Al2O3:

17-19% cung cấp nguyên liệu cho sản xuất đồ sứ

• Sét chịu lửa 8 triệu tấn, chất lượng tốt; hàm lượng Al2O3: 23,5-28%,

Fe2O3: 1,2-1,9% cung cấp nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa

• Đá, cát vàng xây dựng, mỏ than nâu trữ lượng hàng tỷ tấn

1.2.Điều kiện kinh tế- x∙ hội [2, 3, 5, 6, 13]

Trang 10

Số lao động làm việc trong các ngành: 71.925 người, trong đó: lao động nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 55.855 người; công nghiệp – xây dựng 7.767 người; dịch vụ 8.273 người Lao động do cấp huyện uỷ đảng quản lý là 65.558 người, trong đó: lao đông nông, lâm nghiệp, thuỷ sản là 54.019 người

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực tăng tỉ trọng công nghiệp, TTCN – xây dựng, dich vụ, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế bình quân là 9,7%/năm (năm 2005)

đồng/năm Huyện đã đảm bảo diện tích cây lúa hàng năm là 9,599 – 9,700 ha Sản xuất nông nghiệp có bước chuyển biến, đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa Các địa phương và nhân dân có nhận thức đúng đắn về việc áp dụng

tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Sản xuất công nghiệp có tốc độ phát triển cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16,5% Sản lượng điện năm 2005 là 6,100 triệu KWh/năm tăng bình quân 20%/năm

Trang 11

Trên địa bàn huyện năm 2005 có 5.166 cơ sở sản xuất công nghiệp, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp kinh doanh Giá trị tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh đạt 41 tỷ (năm 2001), 82 tỷ năm 2005 (tốc độ tăng trưởng bình quân 16,1%/năm).Về kinh tế dịch vụ: các hoạt động dịch vụ phát triển tương đối đa dạng, phục vụ đầy đủ kịp thời những nhu yếu phẩm của nhân dân Giá trị kinh

tế dịch vụ tăng 16,6% năm 2005, đạt 189 tỷ đồng, giữ vị trí quan trọng trong kinh tế chung của huyện Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hằng năm đều vượt chỉ tiêu kế hoạch, thời kỳ 2001 - 2005 tăng bình quân 36%/năm, đảm bảo nguồn cho các nhu cầu chi ngân sách

Đài viễn thông, bưu điện huyện tích cực xây dựng các điểm bưu điện văn hóa xã, hệ thống điện thoại phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đến nay, toàn huyện có 14,309 máy, đạt 9,7 máy/100 dân

Hệ thống ngân hàng, tín dụng, kho bạc nhà nước phát triển ổn định, dư

nợ cho vay tăng bình quân trên 20%/năm, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho vay doanh nghiệp, các tổ chức và nhân dân trong sản xuất kinh doanh

Huyện đang phấn đấu tới năm 2010 tốc độ tăng trưởng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp bình quân đạt 9,9%; giá trị sản xuất nông nghiệp đạt bình quân 31 triệu đồng/ha đất nông nghiệp, xây dựng một số cánh đồng 50 triệu/ha; tăng bình quân về dịch vụ 18,9%/năm, giá trị sản xuất đạt 450 tỉ

đồng Mục tiêu tăng trưởng kinh tế của huyện Chí Linh giai đoạn 2006 - 2010, tổng sản phẩm trong huyện (GDP) tăng bình quân trên 10%/năm Cơ cấu kinh

tế tới năm 2010 sẽ chuyển dịch theo hướng tăng nông, lâm, thủy sản- công nghiệp xây dựng- dịch vụ tương ứng là: 13,7% - 67,4% - 18,9%

1.2.3 Tình hình văn hóa x∙ hội

Chương trình xóa đói giảm nghèo được các địa phương quan tâm, số hộ khá và giàu tăng nhanh, hộ nghèo giảm còn dưới 4,5% Toàn bộ các hộ dân trong huyện đã được sử dụng điện, giải quyết tốt vấn đề việc làm cho số người trong độ tuổi Lực lượng lao động được đào tạo nghề, tập huấn chuyển giao KHKT, thông qua các lớp bồi dưỡng của các ngành, đoàn thể, TT học tập

Trang 12

cộng đồng đến cuối năm 2005 đã có 20,5% lao động, mang lại công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động trong huyện và các vùng lân cận

Phong trào đền ơn đáp nghĩa, hoạt động nhân đạo từ thiện phát triển sâu trông lòng người dân Huyện đã đầu tư trên 3 tỷ đồng và trên 4000 ngày công xây dựng nghĩa trang liệt sĩ, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tàn tật, người già không nơi nương tựa, nạn nhân chất độc màu da cam, thông qua vận

động quỹ vì người nghèo, đạt 2,1 tỷ đồng Chương trình xây dựng nhà đại

đoàn kết đã được hoàn thành vào cuối năm 2003

Ngành giáo dục Chí Linh luôn là lá cờ đầu trong tỉnh về chất lượng, các loại hình đào tạo được đa dạng hóa, giải quyết 80% số học sinh tốt nghiệp THCS có nhu cầu vào học THPT Tỷ lệ học sinh đi học cao, số cháu đến nhà trẻ đạt 42%, riêng mẫu giáo 5 tuổi đạt 100% Các địa phương quan tâm xây dựng trường chuẩn quốc gia, là đơn vị dẫn đầu phong trào xây dựng trường chuẩn của tỉnh

Trong những năm qua, huyện Chí Linh đã luôn chủ động phòng ngừa dịch bệnh, quan tâm khám chữa bệnh cho người dân, số hộ có 3 công trình vệ sinh tăng lên Hệ thống y tế của huyện dược quan tâm cả về trang thiết bị và nhân lực Tỷ xuất sinh giảm từ 14,5% năm 2000 xuống còn 11,5% năm 2005 Lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em được quan tâm, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 18,5% Đến năm 2005 huyện đã xây dựng được được 112 nhà văn hóa, 16/20 xã xó sân vận động trung tâm, 107 sân chơi Năm 2003 lĩnh vực văn hóa thông tin được bộ đăng cờ thi đua xuất sắc.Huyện đang phấn

đấu đến năm 2010 toàn huyện có trên 90% học sinh hết cậc THCS vào THPT,

bổ túc, bán công, dân lập, học nghề Đến cuối năm 2010 có 86 làng, khu dân cư văn hóa, 25% số xã có nhà văn hóa và thư viện

1.2.4 Mạng lưới giao thông

Huyện Chí Linh thuộc vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Chí Linh có hệ thống giao thông rất thuận lợi: Về đường bộ có quốc lộ 18 chạy qua trung tâm huyện nối liền Hà Nội - Quảng Ninh; quốc lộ

Trang 13

183 nối quốc lộ 5 và đường 18; đường 37 là đường vành đai chiến lược quốc gia Về đường sông có 40 km đường sông bao bọc phía Đông, Tây, Nam của huyện thông thương với Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh Đường sắt có tuyến Kép - Bãi Cháy là tuyến đường vận chuyển hàng lâm, nông, thổ sản ở các tỉnh miền núi phía Bắc ra nước ngoài qua cảng Cái Lân, cũng như nhập khẩu và than cho các tỉnh

1.3 Một số vấn đề môi trường huyện Chí Linh [1, 2, 4, 12]

1.3.1 Vệ sinh môi trường

Công tác quản lý khoa học, công nghệ bước đầu được hình thành, bước

đầu hình thành mạng lưới cộng tác viên ở các thị trấn, các xã Một số tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được khảo nghiệm, từng bước được nhân rộng trên địa bàn huyện Công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản được tăng cường Cơ bản hoàn thành đề án dồn ô đổi thửa và cấp GCN quyền sử dụng đất Nhận thức về bảo vệ vệ sinh môi trường có sự chuyển biến tích cực 94,21% số hộ

được dùng nước hợp vệ sinh, trong đó có 33,6% hộ được dùng nước giếng khoan; 12,6% hộ dùng nước máy, nhiều địa phương đã tích cực xây dựng trạm nước cấp, tiêu biểu là xã Văn An, Tân Dân, Chí Minh

1.3.2 Một số vấn đề ô nhiễm môi trường huyện Chí Linh

Chí Linh được thiên nhiên ban tặng cho những điều kiện lí tưởng để phát triển kinh tế - xã hội nên trong những năm vừa qua tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã diễn ra nhanh chóng Đây cũng là một trong các địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội cao nhất tỉnh Hải Dương Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng đó thì nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hàng năm của tỉnh Hải Dương thì huyện Chí Linh là một trong những

địa phương bị ô nhiễm môi trường cao nhất tỉnh, những nguy cơ ô nhiễm môi trường được thể hiện ở một số lĩnh vực sau:

Trang 14

Khai thác tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là Cao Lanh, sét chịu lửa ở Trúc Thôn làm phát sinh một lượng bụi lớn Bên cạnh đó trên địa bàn tập trung nhiều nhà máy, doanh nghiệp sản xuất da giày và làm thủy tinh, cơ khí,

đóng tàu dẫn tới thực trạng không thể tránh khỏi ô nhiễm

Một vài địa phương trong huyện đã hình thành các tổ dịch vụ thu gom rác, một số nơi đã có bãi chứa và xử lý rác tuy nhiên số địa phương này không nhiều Đa phần ở các địa phương, rác được xử lý theo phương pháp cổ truyền

là lấp xuống ao hồ hoặc chôn lấp ngay tại vườn nhà Nhiều địa phương chưa

có bãi rác hoặc bãi rác chưa đúng quy cách về khoảng cách với khi dân cư, hướng gió, khoảng cách với nguồn nước ngầm

Tập quán dùng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp chưa đúng, chưa khoa học Hiện tượng dùng lạm phát thuốc, thuốc dùng không đúng theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn còn xảy ra phổ biến gây dư thừa hàm lượng thuốc BVTV trong đất, trong nông sản phẩm Hiện tượng vứt bừa bãi vỏ chai, vỏ lọ, túi đựng thuốc BVTV ra ngoài đồng, xuống sông hồ vẫn còn xảy ra Những hiện tượng đó đã gây phá vỡ cân bằng sinh thái đồng ruộng, làm mất đi hoặc giảm thiểu một số loài sinh vật tự nhiên

Công tác quản lý, sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa ở một số ít địa phương chưa được tốt Quy cách của các nghĩa trang, nghĩa địa về khoảng cách với khu dân cư, về độ cao của khu hung táng, về phân bố các khu trong nghĩa địa đa phần là chưa phù hợp Chưa có quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng, hệ thống cây xanh của nghĩa địa Do yếu tố phong tục, tập quán, tín ngưỡng nên một số địa phương vẫn còn bất cập trong việc ban hành các quy

định về hung táng, cải táng

Công tác hoạch định và bảo vệ hệ thống tiêu thoát nước trong khu dân cư ở một số địa phương chưa tốt Vẫn còn hiện tượng tự ý lấp ao, đầm thành

đất ở gây tắc nghẽn hệ thống tiêu thoát nước

Một số mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát trong khu dân cư với

số lượng lớn, không có biện pháp xử lý chất thải triệt để đã gây ra ô

Trang 15

nhiễmnguồn nước, không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, rất nguy hiểm đặc biệt là trong giai đoạn cả thế giới đang phòng chống dịch cúm gia cầm như hiện nay

1.3.3 Ô nhiễm môi trường không khí [12]

1.3.3.1 Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí

Các chất gây ô nhiễm chính trong môi trường không khí bao gồm:

• Các loại khí Nito NOx, SO2, H2S, CO, các loại halogen: CL, Br, I

• Các hợp chất Flo

• Các chất tổng hợp et xăng (acetic, axit ete…)

• Các loại bụi nhẹ lơ lửng

• Các loại bui nặng như bụi đất đá, bụi kim loại

• Khói quang hóa như O3, andehyt Etylen…

Các chất gây ô nhiễm trên sinh ra chủ yếu từ quá trình đốt nhiên liệu, sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải

Tác động của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe của con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như loại và nồng độ của chất ô nhiễm, thời gian tác động và sức đề kháng của cơ thể con người (gây viêm phế quản, viêm phổi, lao…) Chất gây tác hại lớn nhất đối với sức khoẻ con người là loại bụi

có kích thước nhỏ do khả năng kết hợp của nó với một số kim loại nặng có trong không khí Một số bụi độc như bụi asen, chì, kẽm, đồng, mangan, cadimi, selen khi xâm nhập vào con người qua đường hô hấp gây ra các bệnh hiểm nghèo Ngoài ra, người ta cũng phát hiện được sự liên quan của ô nhiễm không khí đén một số bệnh ở con người, đó là bệnh về máu (do tác nhân CO,

CO2, bụi DDT), bệnh viêm mắt, mũi (gây ra bởi SO2, bụi) Tác hại của một số chất gây ô nhiễm đối với sức khỏe con người

Trang 16

Bảng 1: Một số chất gây ô nhiễm, nguồn phát sinh và tác hại của chúng

Gây buồn phiền, cáu gắt làm

ảnh hưởng tới bộ máy hô hấp

Làm giảm nồng độ hồng cầu trong máu, tác hại then, gây mắc bệnh vàng da

4.CO ống xả khí xe máy, ô tô, ống

khói đốt than

Giảm bớt khả năng lưu chuyển

O2 trong máu, gây bệnh tim mạch và có thể gây tử vong 5.Clo Tẩy vải sợi và các quá trình

hóa học tương tự

Gây nguy hại đối với toàn bộ hệ hô hấp và mắt

6 Hydro xyanit Khói phun ra từ các lò chế biến

hóa chất, mạ kim loại

Gây tác hại đối với tế bào thần kinh, đau đầu, khô hang, mờ mắt

7.HF

Tinh luyện dầu khí, sản xuất nhôm và phân bón, sản xuất gốm, sành sứ, thủy tinh

Gây mệt mỏi toàn thân, viêm da, gây bệnh về thận và xương

8.Nito oxit ống xả khói của ô tô, xe máy,

Gây ho, buồn phiền, nguy hiểm

đối với người bệnh phổi

11.SO2 Quá trình đốt than và dầu, khí Gây tức ngực, đau đàu, nôn

mửa, tử vong do hô hấp 12.Tro, muội

khói

Từ lò đốt ở mọi ngành công nghiệp và ống xả khí của xe cộ

Gây bệnh khí thong, đau mắt,có thể gây ung thư

Trong đề tài này, chỉ xét đen các chất gây ô nhiễm không khí phổ biến

SO2, NOx, CO, bụi TSP, O3 để đánh giá chất lượng môi trường không khí

Trang 17

- Khí lưu huỳnh oxit SO2 :

Khí SO2 là loại khí không màu, không cháy, khí có vị hăng cay khi có nồng độ trong không khí khoảng 1ppm SO2 dễ hoà tan vào hơi nước trong không khí và tạo thành axit sunfuric hay muối sunfat, chúng sẽ nhanh chóng tách khỏi khí quyển và rơi xuống đất

Khí SO2 được sinh ra bởi quá trình đốt cháy than và xăng dầu Trong tự nhiên, SO2 được sinh ra từ các quá trình sinh học, như quá trình thối rữa các chất hữu cơ tạo thành H2S và quá trình õi hoá bụi nước biển để sinh ra lưu huỳnh và SO2

- Khí NOx

Có nhiều loại nito oxit như : NO, NO2, N2O, N2O3, N2O4, N2O5 do hoạt

động của con người thải vào khí quyển, nhưng chỉ có hai chất là NO và NO2 là

có số lượng quan trọng nhất trong khí quyển

Trong tự nhiên nito oxit được hình thành do phản ứng của nito với oxi trong điều kiện nhiệt độ cao và làm lạnh nhanh :

N2 +xNOx-> 2NOx

- Khí CO

Khí CO là loại khí không màu, không mùi, không vị Nó được sinh ra từ

sự đốt cháy các vật liệu có chứa cacbon và chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các chất khí gây ô nhiễm môi trường không khí

1.3.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm không khí

Có hai loại nguồn gây ô nhiễm ơ bản đối với môi trường không khí là nguồn ô nhiễm thiên nhiên và nguồn ô nhiễm nhân tạo :

Nguồn ô nhiễm thiên nhiên: do các hoạt động tự nhiên gây ra như núi

lửa phun ra bụi nham thạch, thải vào không khí CO2, CO và tro bụi; các quá trình phân hủy động thực vật thải ra NH3, CH4; sấm chớp là xuất hiện axit nitoric, NH

Trang 18

Nguồn ô nhiễm nhân tạo : do các hoạt động của con người gây nên và

hiện nay là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí Các nguồn ô nhiễm nhân tạo có thể kể đến là:

- Giao thông vận tải (nguồn ô nhiễm di động): bao gồm giao thông đường

bộ, đường sắt, đường thủy và đường không

- Các cơ sở công nghiệp đốt nhiên liệu (than, dầu, khí): nguồn thải cố

- Các nguồn gây ô nhiễm nhân tạo lớn nhất là do quá trình đốt nhiên liệu sinh ra

1.3.3.3 Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí [1]

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí bao gồm:

- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy, xí nghiệp, giao thông , đó là tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh

- Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải (khí thải từ ống khói của nhà máy, ống xả của xe ô tô )

Năm 2005 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành tiêu chuẩn Môi trường sửa đổi Tiêu chuẩn môi trường là cơ sở để đánh giá chất lượng môi trường cũng như là cơ sở để xử phạt các sai phạm về môi trường Dưới đây giới thiệu một số giới hạn nồng độ chất ô nhiễm theo tiêu chuẩn môi trường không khí Việt Nam có liên quan tới chuyên đề

Trang 19

Bảng 2 Tiêu chuẩn cho phép đối với các chất ô nhiễm không khí (μg/m 3

để Bụi phát ra môi trường xung quanh từ các công đoạn sau:

- Vận chuyển và chứa kho các loại vật liệu đá vôi, đát sét, phụ gia, sấy

và nung: tạo ra bụi và khí SO2 có nguồn gốc từ nhiên liệu

- Nghiền và trữ clinke: toả bụi

Bên cạnh đó, để có thể cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, các mỏ đá vôi, kaolin và sét phải hoạt động không ngừng Tại các mỏ đá này, các biện pháp khử bụi cũng chưa triệt để Bởi vậy, bụi trực tiếp đi vào không khí tại các khu sản xuất Không chỉ có khói bụi, nước sinh hoạt trong thôn cũng bị ảnh hưởng nặng nề, nước giếng khoan thì chỉ ra khỏi miệng giếng đã bốc mùi tanh nồng đến khó chịu Nước thải của các nhà máy chế biến thuỷ tinh cộng với bụi bay ra ruộng gây chai cứng mặt ruộng không thể canh tác gì

Trang 20

Hiện nay, lưu lượng tham gia giao thông trên các trục đường chính ở Chí Linh hầu như đều ở mức cao, đặc biệt là các vùng công nghiệp Lưu lượng tham gia giao thông trên các tuyến đường trong huyện ngày càng tăng, khí thải của các phương tiện giao thông không đảm bảo tiêu chuẩn, hệ thống

đường giao thông kém Ngoài ra, trong quá trình xây dựng, việc chuyên chở vật liệu không được che chắn, rơi vãi ra đường Tất cả những nguyên nhân trên đều gây ô nhiễm môi trường không khí Trên các tuyến đường giao thông

18, 183 còn bị ô nhiễm khí Cácbuahydro, thành phần đều có nồng độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép

Nguồn gây ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải

Phát triển kinh tế kéo theo các hoạt động xây dựng công ty, nhà máy, xí nghiệp, đường xá, nhà cửa cũng nhiều hơn Các hoạt động như đào đất, đập phá công trình cũ, xây dựng công trình mới, vận chuyển vật liệu xây dựng, vệ sinh công trình làm rơi vãi nguyên vật liệu gây ô nhiễm bụi rất nghiêm trọng

đối với môi trường xung quanh Ngoài ra, các phương tiện, thiết bị phục vụ trong quá trình xây dựng cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường không khí

Nguồn gây ô nhiễm do hoạt động đun nấu của người dân

Người dân thường đun nấu bằng than, củi, dầu hoả, rơm rạ cũng thải vào không khí một lượng đáng kể các chất gây ô nhiễm như: CO, SOx, NOx,

CxHy, bụi Các khí này là nguồn ô nhiễm chính đối với không khó trong nhà,

ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người dân

1.4 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường [8, 9, 10]

Để xây dựng bản đồ môi trường và bản đồ hiện trạng môi trường thì

điều quan trọng nhất là phải thiết lập các phương pháp đánh giá chất lượng môi trường Dưới đây trình bày một tổ hợp các phương pháp truyền thống và phương pháp chỉ tiêu tổng hợp

Trang 21

1.4.1 Phương pháp truyền thống đánh giá chất lượng môi trường thành phần (Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu riêng lẻ)

Phương pháp này dựa trên việc đối sánh giữa các yếu tố đặc trưng cho

môi trường Ci (i = 1,2, , n) với các giá trị Ci 0 theo TCCP ( đối với mỗi nước

r

j

r

Phương pháp này có ưu điểm lập được bảng ma trận chi tiết cho từng

yếu tố Ci so với Ci 0 Tuy nhiên nó không thể mô tả được bức tranh tổng quát,

khó phân tích, đánh giá và nhận xét chung cho những nhóm yếu tố Cj ∈ Ci

biến đổi trên miền không gian khảo sát Đặc biệt không thuận lợi trong việc mô tả bức tranh đánh giá chất lượng môi trường tổng hợp dưới dạng các biểu

đạo của phương pháp này là xem ở một thời điểm không gian khảo sát chịu

tác động bởi tổ hợp của n chất có giá trị Ci và vì vậy tiêu chí đánh giá chất lượng môi trường tại mỗi điểm ứng với thời điểm t được biểu thị bằng một

chỉ tiêu tổng hợp P, xác định bởi công thức sau:

→ j

i i

i

q C

C P

1

Trang 22

Trong đó

io

i i C

C

q = được gọi là trị số tương đối của yếu tố Ci,

Ci - là giá trị của chất i được xác định từ dãy số liệu đo đạc, phân tích

thực tế, hoặc tính toán từ mô hình

Ci o - giá trị giới hạn cho phép của chất i theo TCCP được xây dựng

riêng của mỗi nước

Dựa vào từng nhóm chất Ci hoặc cả tổ hợp chất Ci mà mỗi nước xây

dựng một chỉ tiêu giới hạn cho phép (TCCP) tổng hợp Po tương ứng Sau đó lại sử dụng các bất đẳng thức P ≤ Po hoặc P >Po để đánh giá chất lượng môi trường xấu, trung bình hoặc tốt

Phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp truyền thống ở các khía cạnh sau:

ắ So sánh được chất lượng môi trường ở điểm r i với các điểm r i+1, r i+2 , ,

Trang 23

ắ Thuận lợi trong việc xây dựng các bản đồ hiện trạng môi trường thành phần nói riêng và tổng hợp nói chung, đảm bảo độ tin cậy và tối ưu về mặt kinh tế (Ví dụ để xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường nước bao gồm 30

ợp P chỉ cần xây dựng 1 bản đồ là đủ)

g mô

phần khác nhau (đất, nước, không khí, hệ sinh thái v.v) cần phải gắn ch

tự ưu tiên để gắn trọng

số thích hợp Khi đó chỉ tiêu đánh giá tổng hợp tương đương với chỉ tiêu EQI

đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới có dạng sau:

ời ta thường dùng phương pháp chủ quan gắn trọng số Wi bằng cách cho

yếu tố Ci , cần phải xây dựng 30 bản đồ chuyên đề Ci tương ứng, trong khi

đó dùng chỉ tiêu tổng h

ắ Thuận lợi trong việc xây dựng các mô hình tính toán, dự báo chất lượn

i trường tổng hợp

1.4.3 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường tổng hợp có trọng số

Khi đánh giá chất lượng môi trường tổng hợp bao gồm nhiều môi trường thành

o mỗi môi trường thành phần một trọng số tương ứng, tuỳ theo từng bài toán đặt ra

Ví dụ như trong bài toán quy hoạch môi trường vùng, cần phải xác lập tầm quan trọng của mỗi môi trường thành phần, và thứ

n n

P EQI = ∑ w = w + w + + w

Trong đó: Pi là các môi trường thành phần

Trang 24

1.4.4 Cải tiến phương pháp đánh giá chất lượng môi trường thành phần trong điều kiện Việt Nam

Như đã trình bày ở mục 1.4.2 về phương pháp chỉ tiêu tổng hợp đánh

trên thế giới Khi áp dụng phương pháp này vào V ệt Nam (tức là áp dụng

giá chất lượng môi trường thành phần đang được sử dụng rộng rãi ở các nước

icông t

hạm Ngọc Hồ cải tiến công thức (2) bằng c

hức 1) gặp một khó khăn là chưa có TCCP Việt Nam Po cho P Vì lẽ đó

để khắc phục hạn chế nêu trên, GS.TS P

ách thay thế chỉ tiêu P bởi chỉ tiêu trung bình

P được trình bày như sau:

n k ông kh sát D ở thời điểm t có một dãy số Ci

thực nghiệm hoặc tính toán từ mô hình :

2, C3 … Cn , ∈ D, D là miền không gian khảo sát

Giả sử trên miề h gian ảo

, i

C

,, io

,, i

i

q

(nhóm các chất có giá trị > TCCP) Trong đó: m + k = n

Trang 25

Khi đó viết dưới dạng tường minh ta có:

0≤q1,≤1

…0≤qm, ≤1Cộng 2 vế của hệ (3) ta được

q m

Tương tự như vậy đối với nhóm 2 ta có hệ bất đẳng thức sau:

,, 1

q >1

,, 2

q k P

(7)

Trang 26

Như vậy việc đánh giá chất lượng môi trường tại các điểm ở các thời

điểm t được thể hiện bằng 2 chỉ tiêu đồng thời - đó là các chỉ số trung bình

(đặc trưng cho nhóm 1 - chưa gây ô nhiễm môi trường) và P* (đặc trưng cho

nhóm 2 - nhóm gây ô nhiễm môi trường bởi k chất)

Để so sánh chất lượng môi trường ở hai điểm A và B bất kỳ, do vai trò của A và B ngang nhau, nên chỉ cần xét một trong tám bất đẳng thức sau là

đủ:

1/ Nếu ≤ < 1 - Chất lượng môi trường (CLMT) ở điểm A

tốt hơn ở điểm B; Dấu = xảy ra thì CLMT A

và B tốt như nhau

A P

B P

2/ Nếu P A = = 1 - CLMT A và B ở mức trung bình

B P

P P

P P

B A P P

P P

- CLMT ở A xấu hơn B; Dấu = xảy ra thì Avà

B A P P

P P

- CLMT ở B xấu hơn A; Dấu = xảy ra thì Avà

xấu như nhau

Trang 27

Ghi chú:

- Tốt tương ứng với chất lượng môi trường chưa bị ô nhiễm, các

chất có giá trị < tiêu chuẩn cho phép (TCCP)

- Trung bình tương ứng các chất có giá trị = tiêu chuẩn cho phép

(TCCP)

- Xấu tương ứng với chất lượng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất

có giá trị > tiêu chuẩn cho phép (TCCP)

- Để đồng nhất với quy ước nêu trên về thang đánh giá tốt, trung bình

và xấu, khi tính toán các trị số qi đối với chất có giá trị C i> C i0(TCCP) là tốt,

cần phải tính trị số nghịch đảo = 0 < 1

i

i i C

C

q nếu C i> C i0 và i= 0 > 1

C

C i q

- Điều kiện để áp dụng các bất đẳng thức trên rất nghiêm ngặt về m

chất có trị số q i ≤ 1 và k chất có q i > 1, sao cho m + k = n (điều kiện đồng nhất về số chất khảo sát)

Trong trường hợp tại hai điểm A&B có số chất k khác nhau (số chất không bằng nhau), nếu áp dụng P* có thể sẽ dẫn đến kết quả không phù hợp trong thực tế Chẳng hạn ở điểm A có k = 3 (3 chất có trị số tương đối > 1) với q”1 = 1,1, q”2 = 1,3, q”3 = 1,5; ở điểm B có k =1 (chỉ có 1 chất) với q”1 = 1,6 Nếu lấy trung bình theo nhóm, ta được:

3 , 1 3

5 , 1 3 , 1 1 , 1

A

P

6 , 1

* =

B

P

Trang 28

Từ đây ta suy ra chất lượng môi trường ở B xấu hơn A Điều này không phù hợp với cơ chế vật lý: tăng nồng độ chất ô nhiễm (>TCCP) ở điểm A thì CLMT ở A lại xấu ít hơn ở điểm B (vì chỉ có 1 chất > TCCP, trong khi ở điểm

A có 3 chất lớn hơn TCCP) Để khắc phục điều này, cần phải thay phép lấy

trung bình P* bằng phép lấy tổng ∑ áp dụng vào ví dụ trên ta có:

=

i i q

>1 Tập hợp các đường đẳng trị này sẽ mô tả được bức tranh tổng quát về chất

lượng môi trường trên phạm vi không gian khảo sát ứng với thời điểm t

Ngày đăng: 24/04/2013, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tiêu chuẩn cho phép đối với các chất ô nhiễm không khí (μg/m 3 ) - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Bảng 2. Tiêu chuẩn cho phép đối với các chất ô nhiễm không khí (μg/m 3 ) (Trang 19)
Hình 1. Biểu đồ và đồ thị của P theo r i - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 1. Biểu đồ và đồ thị của P theo r i (Trang 22)
Hình 2.  Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng môi trường - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 2. Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng môi trường (Trang 32)
Bảng 3: Vị trí các điểm quan trắc môi tr−ờng không khí huyện Chí Linh - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Bảng 3 Vị trí các điểm quan trắc môi tr−ờng không khí huyện Chí Linh (Trang 33)
Hình 3: Bản đồ vị trí khảo sát chất lượng môi trường không khí  huyện Chí Linh, tỉnh Hải D−ơng năm 2008 - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 3 Bản đồ vị trí khảo sát chất lượng môi trường không khí huyện Chí Linh, tỉnh Hải D−ơng năm 2008 (Trang 35)
Bảng 4: Kết quả phân tích chất l−ợng môi tr−ờng không khí  của huyện Chí Linh – Hải D−ơng (mg/m 3 ) - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Bảng 4 Kết quả phân tích chất l−ợng môi tr−ờng không khí của huyện Chí Linh – Hải D−ơng (mg/m 3 ) (Trang 36)
Hình 4: Nồng độ TSP của các điểm quan trắc - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 4 Nồng độ TSP của các điểm quan trắc (Trang 37)
Hình 5: Nồng độ SO 2  của các điểm quan trắc - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 5 Nồng độ SO 2 của các điểm quan trắc (Trang 38)
Hình 6: Nồng độ NO x của các điểm quan trắc - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 6 Nồng độ NO x của các điểm quan trắc (Trang 39)
Bảng 5. Tính toán trị số q i   và các giá trị  P ,  P * - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Bảng 5. Tính toán trị số q i và các giá trị P , P * (Trang 41)
Hình 9: Chỉ số P và P* của các điểm quan trắc - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 9 Chỉ số P và P* của các điểm quan trắc (Trang 43)
Hình 10: Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh đánh  giá theo chỉ tiêu tổng hợp  P ,  P * n¨m 2008 - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 10 Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp P , P * n¨m 2008 (Trang 44)
Hình 12. Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh - đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác quy hoạch môi trường huyện Chí Linh
Hình 12. Bản đồ hiện trạng môi trường không khí huyện Chí Linh (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w