1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 3 các THAO tác TRÊN BẢNG

33 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 732,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sửa cấu trúc Từ màn hình nhập liệu  Click chuột vào biểu tượng  View->design view... Phím Ý nghĩaTab Qua phải 1 trường Shift+Tab Qua trái 1 trường Home Trường đầu tiên End Trường cuối

Trang 1

Bài 3

CÁC THAO TÁC TRÊN BẢNG

Trang 2

Các thao tác trên đối tượng bảng

 Xoá

 Thêm

 Copy

 Đổi tên

Trang 8

Sửa cấu trúc

 Từ màn hình nhập liệu

 Click chuột vào biểu tượng

 View->design view

Trang 9

CẬP NHẬT BẢNG

 Cập nhật là những thao tác thường thực hiện trên

bảng để đảm bảo nội dung bảng luôn phù hợp

với thực tế

 Cập nhật gồm :

 Thêm mẫu tin mới

 Xóa mẫu tin đã có

 Điều chỉnh mẫu tin đã có

 Ngoài ra để cập nhật nhanh chóng còn :

 Xem nội dung mẫu tin

 Tìm kiếm theo nội dung mẫu tin

Trang 10

Nhập dữ liệu cho bảng

 Từ cửa sổ table

Chọn table

 Nhấp đôi chuột

 Click vào open

 Click chuột phải

chọn open

Trang 11

Từ màn hình thiết kế

 Click chuột vào biểu

tượng

 View->datasheetview

Trang 12

Màn hình nhập

Trang 14

Phím Ý nghĩa

Tab Qua phải 1 trường

Shift+Tab Qua trái 1 trường

Home Trường đầu tiên

End Trường cuối cùng

Mủi tên ↑ Lên mẫu tin trên

Mủi tên ↓ Xuống mẫu tin kế tiếp

Page Up Lên 1 trang

Page Down Xuống 1 trang

Ctrl+ ↑ Mẫu tin đầu tiên

Ctrl+ ↓ Mẫu tin cuối cùng

Di chuyển dấu nháy khi cập nhật

Trang 15

Thêm mẫu tin mới

 Sử dụng lệnh Insert / New Record

Sử dụng biểu tượng lệnh Insert / New Record

Trang 16

Thêm mẫu tin mới

 Lỗi sai khi nhập thêm mẫu tin mới

 Lỗi do giá trị vừa nhập trùng với giá trị ở mẫu tin có

sẵn - thường gặp ở vùng là primary key

Trang 17

Thêm mẫu tin mới

Lỗi do bỏ trống các trường khóa chính

hoặc các trường đòi hỏi phải có giá trị

 Lỗi do KHÔNG NHẬP giá trị ở mẫu tin hiện hành -

thường gặp ở vùng là primary key

Trang 18

Xóa mẫu tin

Trang 19

 Bấm phải chuột, chọn Delete Record

 Hoặc chọn Edit/Delete Record

 Hoặc chọn biểu tượng

Xóa mẫu tin

Trang 20

3 TÌM KIẾM & THAY THẾ

Trang 21

3.1 Lệnh Find & Replace

1 Chọn lệnh Find từ menu Edit

2 Điền vào hộp thoại lệnh Find &Replace

3 Bấm Find Next

Trang 22

3.1 Lệnh Find & Replace

Trang 23

3.1 Lệnh Find & Replace

Hãy gia tăng khả năng tìm thấy bằng các ký tự đặc biệt (như ở phép toán LIKES)

Ký tự Ý nghĩa Ví dụ

? Ký tự bất kỳ Hoa? : Hoa, Hoan, Hoat

* Một chuổi bất kỳ Ng* : Nguyễn, Ngô, Ngọc, Nga

# Một ký số bất kỳ 25### : Từ 25000 đến 25999

[ ] Đại diện các ký tự

trong cặp [ ] AB[CD] : ABC, ABD

- Từ … đến …… [L-N]AM : LAM, MAM, NAM

! Phủ định ![L-N]AM : khác LAM, MAM, NAM

Trang 24

3.1 Lệnh Find & Replace

Khi cần thiết có thể mở rộng hộp thoại Find bằng cách nhấn nút More>> hoặc thu nhỏ bằng << Less

Trang 25

3.1 Lệnh Find & Replace

Search : hướng tìm kiếm

Up Tìm trở lên mẫu tin đầu

Down Tìm xuống mẫu tin cuối

All Tìm cả hai hướng xuống hết - từ đầu

Match case : phân biệt chữ in hay thường

 Match case : không phân biệt chữ in hay

thường

Ví dụ : nếu tìm sony sc5 ở dạng  Match case

có thể cho kết quả là Sony SC5

Trang 26

3.1 Lệnh Find & Replace

Nút Find Next cho phép thực hiện việc tìm

kiếm thông tin như đã mô tả

Nếu có nhiều mẫu tin thỏa mô tả, con trỏ sẽ chỉ vào mẫu tin đâu tiên tính theo hướng tìm

mà thỏa điều kiện mô tả

Muốn thấy mẫu tin tiếp theo thỏa mô tả, ta lại

ấn Find Next

Trang 27

3.1 Lệnh Find & Replace

Lệnh Replace cho phép thay thế nội dung tìm thấy bằng nội dung mới

Từ hộp thoại lệnh Find, nếu ấn vào nút tab

Replace sẽ hiện hộp thoại Replace

THÊM MỤC REPLACE WITH ĐỂ NHẬP NỘI DUNG DÙNG THAY THẾ

Trang 28

4 Lọc dữ liệu (Filter)

Filter : lọc dữ liệu

chỉ hiện những mẫu tin cần thiết trên màn hình

Trang 30

4.1 Filter by form

THỰC HIỆN LỆNH LỌC

KẾT THÚC

FILTER BY FORM

CHỌN LẠI GIÁ TRỊ KHÁC

Trang 31

4.2 Filter by Selection

Lọc nhanh chóng

bằng cách chỉ vào giá trị muốn giữ lại rồi

ấn biểu tượng của lệnh

Ví dụ : muốn chỉ hiện các mặt hàng của hảng sản xuất TOSHIBA chỉ cần bấm mouse vào giá trị TOSHIBA rồi bấm biểu tượng

Trang 32

4.3 Filter Excluding Selection

Ngược lại với Filter by Selection

Giá trị chỉ vào là giá trị không muốn giữ lại

Lệnh này không có biểu tượng tương ứng, muốn chọn lệnh phải vào menu

Records / Filter / Filter Excluding Selection

Trang 33

4.4 Advanced Filter/Sort

FIELD : TÊN TRƯỜNG

CRITERIA : ĐIỀU KIỆN LỌC

CÁCH VIẾT ĐIỀU KIỆN LỌC (CRITERIA)

SỬ DỤNG CÁC PHÉP TOÁN TRONG MỤC VALIDATION RULE (<, >, >=, <=, <>, AND, OR, NOT, BETWEEN, IN, IS NULL…

Ngày đăng: 04/12/2015, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w