1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh quản ninh giai đoạn 2014 2020

92 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn này kế thừa có chọn lọc phương pháp phân tích, một số quan điểm, giải pháp và những kiến nghị từ các nghiên cứu cơ chế, chính sách đã thực hiện từ đó chỉ ra những kết quả tích c

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Yến

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu độc lập, tài liệu sử dụng tham khảo đều có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Người cam đoan

Ngô Tất Thắng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ

tận tình của phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học của Trường Đại học Kinh tế

và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên; Ban Xây dựng Nông thôn

mới, sở Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ninh; các

phòng Kinh tế, Nông nghiệp và PTNT các huyện thị trong tỉnh Quảng Ninh;

Quý thầy, cô giáo đã tạo điều kiện hướng dẫn nội dung và cung cấp những

thông tin, tài liệu cần thiết Mà đặc biệt là sự quan tâm của cô

TS Nguyễn Thị Yến đã tận tình hướng dẫn để giúp cho em hoàn thành được

luận văn này Cho phép em được gửi đến quý Trường, Khoa, quý Cơ quan,

quý Thầy - Cô, cùng gia đình lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất

Học Viên

Ngô Tất Thắng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3

5 Những điểm mới của luận văn 4

6 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Nông nghiệp và nông thôn 5

1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp và nông thôn 5

1.1.1.2 Vai trò của nông nghiệp và nông thôn 7

1.1.2 Xây dựng nông thôn mới 9

1.1.2.1 Khái niệm xây dựng nông thôn mới 9

1.1.2.2 Hệ thống quản lý các cấp trong xây dựng nông thôn mới 9

1.1.2.3 Nguồn lực thực hiện chương trình nông thôn mới 10

1.1.2.4 Trình tự xây dựng nông thôn mới 11

1.1.2.5 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

1.2.1 Kết quả triển khai thí điểm xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm của Ban Bí thư BCH Trung ương Đảng 17

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2 Kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới các tỉnh

phía Bắc trong 02 năm 2011 - 2012 19

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp luận 22

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.2.4 Phân tích số liệu 24

2.2.4.1 Phương pháp phân tổ 24

2.2.4.2 Phương pháp so sánh 24

2.2.4.3 Phương pháp đồ thị 24

2.2.5 Phương pháp tổng hợp, khái quát hoá 25

2.2.6 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 25

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 26

Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH 27

3.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Quảng Ninh 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội 27

3.1.2 Điều kiện xã hội - hạ tầng 29

3.1.3 Vai trò và vị trí của nông nghiệp, nông thôn Quảng Ninh trong sự phát triên kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 32

3.2 Thực trạng về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh 02 năm, 2011 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 33

3.2.1 Tình hình nông nghiệp 33

3.2.2 Kết quả đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn 2006 - 2010 34

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.3 Đánh giá nông thôn Quảng Ninh trước khi thực hiện chương trình xây

dựng nông thôn mới 38

3.4 Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 02 năm 2011 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 43

3.4.1 Công tác chỉ đạo, điều hành quản lý 43

3.4.1.1 Tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo và bộ phận giúp việc ở các cấp 43 3.4.1.2 Công tác ban hành các văn bản triển khai Chương trình 45

3.4.1.3 Công tác kiểm tra, giám sát 45

3.4.2 Công tác tuyên truyền, vận động 46

3.4.4 Về huy động nguồn lực 47

3.4.5 Kết quả thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới 48

3.4.5.1 Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới 48

3.4.5.2 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân 49

3.4.5.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu 53

3.4.5.4 Về phát triển giáo dục, y tể, văn hoá và bảo vệ môi trường 56

3.4.5.5 Công tác xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội, gìn giữ an ninh và trật tự xã hội 57

3.4.5.6 Kết quả tổng hợp theo Bộ tiêu chỉ Quốc gia về nông thôn mới 59

3.4.5.7 Một số nhận xét về chương trình nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh 60

Chương 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 66

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu 66

4.1.1 Quan điểm 66

4.1.2 Định hướng 66

4.1.3 Mục tiêu 67

4.1.3.1 Mục tiêu chung 67

4.1.3.2 Mục tiêu cụ thể 67

4.2 Các giải pháp 69

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.2.1 Điều chỉnh chỉ tiêu, nội dung Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh

Quảng Ninh, giai đoạn 2010 – 2020 cho phù hợp với tình hình mới 69

4.2.2 Ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn 70

4.2.3 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn theo hướng ưu tiên quy hoạch chi tiết vùng, khu sản xuất tập trung; quy hoạch cơ sở hạ tầng chung về thương mại, văn hóa – thể thao theo cụm xã 71

4.2.4 Hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ và phát triển hình thức kinh tế tập thể (mô hình hợp tác xã kiểu mới sản xuất theo chuỗi giá trị) có hiệu quả ở nông thôn làm cầu nối kinh tế giữa nhà nước và hộ dân sản xuất Phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng phát triển nông thôn nội sinh từ nguồn lực cộng đồng 72

4.2.5 Phát triển văn hóa – xã hội theo hướng bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống, bản sắc dân tộc 74

4.2.6 Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở 74

4.2.7 Huy động nguồn lực đầu tư và cơ chế sử dụng nguồn lực 75

4.2.8 Củng cố hệ thống tổ chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác xây dựng nông thôn mới 75

4.2.9 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn, đồng thời làm cho người dân hiểu và đóng vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới 76

4.2.10 Từng bước nâng cao đời sống nông dân 76

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTMTQG Chương trình Mục tiêu quốc gia

NNNT Nông nghiệp nông thôn

XDNTM Xây dựng nông thôn mới

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Nguồn vốn đầu tư thực hiện chương trình xây dựng nông thôn

mới tỉnh Quảng Ninh năm 2011- 2013 48Bảng 3.2 Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tỉnh Quảng Ninh

năm 2012 50Bảng 3.3 Đánh giá tiêu chí nông thôn mới theo nhóm 52Bảng 3.4 Đánh giá hiện trạng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh theo từng

tiêu chí 59

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 25 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm

vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ cơ

sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao

Tỉnh Quảng Ninh có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế và được xác định là một địa bàn động lực, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế “hai hành lang - một vành đai” Việt Nam - Trung Quốc, điểm trung chuyển tiếp nối giữa Trung Quốc với các tỉnh của Việt Nam và các nước ASEAN, nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Mục tiêu đến 2015, Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và tỉnh nông thôn mới đã được Đảng bộ tỉnh đề cập và xác định trong các Văn kiện Đại hội Đảng bộ các cấp Việc thực hiện xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn phục vụ sự phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ của tỉnh Quảng Ninh nhanh và bền vững HĐND và UBND tỉnh đã ban hành chính sách và tổ chức thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

Trang 12

Tuy nhiên, tỉnh Quảng Ninh còn gặp phải nhiều khó khăn thách thức cần phải tháo gỡ như: Đặc điểm địa lý, địa hình Quảng Ninh rộng, đa dạng, chia cắt Trình độ dân trí phân bố không đồng đều giữa các vùng miền Chênh lệch phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn lớn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới là một chương trình lớn, tỉnh Quảng Ninh triển khai thực hiện trên diện rộng (100% số xã), từ Trung ương đến địa phương đều vừa làm vừa tổng kết, rút kinh nghiệm Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp, hợp tác xã trong sản xuất nông nghiệp và đầu tư vào địa bàn nông thôn chưa thật sự hấp dẫn, chưa có những chính sách ưu đãi đặc thù riêng, đủ mạnh, có tính đột phá nhằm thúc đẩy sản xuất – dịch vụ nông nghiệp

và địa bàn nông thôn, làm nền tảng quan trọng trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Tình hình kinh tế thế giới và trong nước có những diễn biến phức tạp, kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục suy giảm Bên cạnh

đó, tình hình thiên tai, dịch bệnh, chính sách biên mậu thiếu ổn định của Trung Quốc ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp, tới Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh

Mặc dù tỉnh đã triển khai nhiều biện pháp, giải pháp để thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới song kết quả đạt được ở mức

độ chưa cao, nhiều chỉ tiêu chưa đạt so với kế hoạch Do vậy, việc nghiên cứu

đề tài: “Giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014 – 2020” theo hướng phát triển nông thôn nội sinh, bền vững được chọn làm đề tài của luận văn này

2 Tình hình nghiên cứu

Việc nghiên cứu, triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trong phạm vi toàn quốc đã được nghiên cứu triển khai, thí điểm thực hiện ở 11 xã điểm của Ban Bí thư BCH Trung Đảng Tỉnh Quảng Ninh đã có nghiên cứu chính sách, cơ chế đặc thù đối với các xã vùng khó khăn trong thí điểm phát

Trang 13

triển nông thôn năm 2009 Tỉnh cũng đã có chính sách ưu đãi về thuê đất, ngân sách nhà nước đầu tư hạ tầng đến vùng sản xuất tập trung

Luận văn này kế thừa có chọn lọc phương pháp phân tích, một số quan điểm, giải pháp và những kiến nghị từ các nghiên cứu cơ chế, chính sách đã thực hiện từ đó chỉ ra những kết quả tích cực và yếu kém của cơ chế, chính sách này, đồng thời đề xuất những mục tiêu, chỉ tiêu giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2013 - 2020 theo hướng phát triển nông thôn nội sinh bền vững

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2020

3.2 Nhiệm vụ của luận văn

- Phân tích tình hình nông nghiệp, nông thôn Quảng Ninh và đầu tư phát triển nông thôn Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2010, trước khi thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh giai đoạn 2010 – 2020

- Đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh 2 năm 2011 – 2012 Trên cơ sở đó chỉ ra nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình ở Quảng Ninh

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2020 theo hướng phát triển nông thôn nội sinh bền vững

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông

thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh

Trang 14

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Tỉnh Quảng Ninh

- Thời gian: từ 2011 đến 2012

- Phạm vi: 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới

5 Những điểm mới của luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về nông thôn mới;

- Đánh giá thực trạng chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh năm 2011 - 2012;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển nông thôn nội sinh bền vững

6 Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2020

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Nông nghiệp và nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp và nông thôn

* Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm để thoả mãn các nhu cầu của mình Theo nghĩa rộng còn bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản

và công nghệ sau thu hoạch Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

Nông nhiệp thuần nông hay nông nhiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường

Trang 16

hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là

sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nôn nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine )

* Khái niệm nông thôn

Ở mỗi nước có các quan niệm khác nhau về nông thôn (vùng nông thôn) do điều kiện KT-XH, điều kiện tự nhiên khác nhau Để có được khái niệm vùng nông thôn, người ta so sánh nông thôn và thành thị Trong khi so sánh có ý kiến dùng chỉ tiêu mật độ dân số và số lượng dân cư Có ý kiến dùng chỉ tiêu trình độ phát triển kết cấu hạ tầng để phân biệt thành thị và nông thôn Có ý kiến dùng chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường

để phân biệt thành thị và nông thôn (điều này còn phụ thuộc vào cơ chế kinh

tế của mỗi nước) Có ý kiến cho rằng vùng nông thôn là địa bàn mà ở đó cư dân sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (nó phụ thuộc vào cơ cấu của vùng) Qua một số ý kiến trên nếu dùng chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện được từng mặt của vùng nông thôn mà chưa thể hiện vùng nông thôn một cách đầy đủ Theo

ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khai niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau: “Nông thôn là vùng khác với thành thị,

ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có tình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn” Tuy nhiên khái niệm trên cần

Trang 17

được đặt trong điều kiện thời gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn

1.1.1.2 Vai trò của nông nghiệp và nông thôn

Như khái niệm ở trên cho thấy nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn về các mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội và có vai trò ổn định về mặt kinh tế - chính trị - xã hội Nông nghiệp là ngành sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu cho đời sống con người như lương thực, thực phẩm mà không người sản xuất ra vật chất nào có thể thay thế được Ngoài ra nông nghiệp còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu Trong lịch sử phát triển của thế giới, bất cứ ở nước nào dù giàu hay nghèo, nông nghiệp đều có trị trí quan trọng trong nền kinh tế Sự phát triển nông nghiệp tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Nông nghiệp còn

là nguồn tạo ra thu nhập ngoại lệ, tùy theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp bằng cách thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nông nghiệp và các ngành khác trong nền KTQD

Nông nghiệp nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của con người Nông nghiệp phát triển là một trong những nhân tố bảo đảm cho các ngành công nghiệp hóa học, cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và đời sống phát triển Ở hầu hết các nước đang phát triển, NNNT là thị trường rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ Như vậy có thể nói trong hoạt động của nền KTQD, các lĩnh vực sản xuất như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ luôn có mối liên

hệ ràng buộc và cộng sinh Sự liên hệ này thể hiện ở chỗ không những nông nghiệp cung cấp nguyên liệu, vốn và lao động cho công nghiệp và dịch vụ mà còn là thị trường rộng lớn của công nghiệp, dịch vụ Mối liên hệ này còn được thể hiện ở cả những vấn đề khoa học và công nghệ được áp dụng trong quá

Trang 18

trình sản xuất, chúng có tác dụng như đòn bảy để cho cả nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ phát triển

Hoạt động của nông nghiệp còn có tác dụng bảo tồn và cải tạo tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái Sản xuất nông lâm nghiệp luôn gắn liền với việc sử dụng có hiệu quả và quản lý tốt các tài nguyên như đất đai, rừng, biển, động thực vật, Một nền nông nghiệp phát triển, ngoài việc tăng trưởng cao còn phải bảo vệ tài nguyên, chống giảm cấp về môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học Đó là yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững

Việt Nam là một nước nông nghiệp, vị trí vai trò của nông nghiệp càng trở lên quan trọng trong nền KTQD, mặc dù xu hướng chung là tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp trong tổng GDP sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởng nền kinh tế, nhưng vai trò của nông nghiệp, nông thôn vẫn lôn được khẳng định trong quá trình CNH, HĐH đất nước Hiện nay ở Việt Nam cũng như một số nước đang phát triển trên thế giới vẫn còn tình trạng lợi ích mang lại trong quá trình tăng trưởng kinh tế đổ dồn về thành thị hơn là về nông thôn Vấn đề đã trở nên rõ ràng là nếu không tập trung đầu tư có hiệu quả và lâu dài vào ngành nông nghiệp và nông thôn thì sẽ có nguy cơ tăng thêm độ chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị và sẽ làm trầm trọng hơn sự phá hủy các nguồn tài nguyên thiên nhiên Hơn thế nữa với khoảng 76% dân số sống ở vùng nông thôn cũng chứa đựng một lượng lao động khá lớn, nếu không giải quyết tốt công ăn việc làm thì sẽ tăng thêm sự bất ổn định về chính trị của đất nước Mặt khác tình trạng nghèo đói ở Việt Nam vẫn chủ yếu là ở các vùng nông thôn (người nghòe ở nông thôn chiếm 90% tổng số người nghèo trong cả nước) Tình trạng nghèo ở nông thôn càng trở lên trầm trọng hơn do tăng tự hiên về dân số với tỷ lệ cao Vì vậy, tập trung vào chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn: Xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất,

Trang 19

đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, tạo thêm công ăn việc làm

là điều kiện tiên quyết cho phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam

1.1.2 Xây dựng nông thôn mới

1.1.2.1 Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là một tập hợp các quan điểm, các giải pháp đồng bộ để phát triển nông thôn Việc phát triển nông thôn trên cơ sở đo đếm, định lượng được các chỉ số phát triển (tiêu chí, chỉ tiêu) Xây dựng nông thôn mới phải được thể hiện cả ba mặt hiệu quả: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội

thôn m , giữ được truyền thống, bảo vệ môi

ỳ theo mức sống, nhu cầ ủa ng i dân; Xây

Trang 20

- Cấp huyện:

+ Cơ quan chỉ đạo: Ban chỉ đạo CTMTQG XDNTM thuộc Đảng bộ Huyện + Cơ quan điều hành: Ban Xây dựng nông thôn mới (cơ quan ngang phòng) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Huyện, hoặc Văn phòng điều phối nằm trong Phòng Nông nghiệp và PTNT

- Cấp xã:

+ Cơ quan chỉ đạo: Ban chỉ đạo CTMTQG XDNTM thuộc Đảng bộ xã + Cơ quan điều hành: Ban quản lý Xây dựng nông thôn mới, cơ quan kiêm nhiệm thuộc UBND xã

+ Tổ chức thực hiện: Ban phát triển thôn (gồm thành phần Đại diện MTTQ, Trưởng thôn, các ngành ở thôn, Người có uy tín trong thôn

1.1.2.3 Nguồn lực thực hiện chương trình nông thôn mới

Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”, nguồn vốn thực hiện Chương trình gồm:

1 Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm:

a) Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%;

b) Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục VI của Quyết định này: khoảng 17%

2 Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại): khoảng 30%;

3 Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%;

4 Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%

Trang 21

1.1.2.4 Trình tự xây dựng nông thôn mới

- Trình tự theo chỉ dạo: Hiện Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới đang thực hiện theo hai cách: Từ trên xuống (ban hành chủ trương, định hướng cơ chế chính sách, bố trí nguồn lực) và Từ dưới lên (Nhân dân thông qua Ban phát triển thôn bàn bạc, lựa chọn công việc theo thứ tự ưu tiên, huy động thêm nguồn lực và tổ chức thực hiện)

Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Chính phủ ban hành Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới

Đảng bộ các cấp ban hành Nghị quyết, Chính quyền tổ chức thực hiện

- Trình tự thực hiện xây dựng NTM ở cấp xã thực hiện như sau:

Bước 1: Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình NTM cấp xã Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương,

chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí

Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM của xã (gồm kế hoạch

tổng thể đến 2020, kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 2010-2015)

Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)

Đối với các công trình, dự án xây dựng, dự án sản xuất theo mục tiêu thực hiện theo quy trình quản lý của Nhà nước Đối với các công trình nhân dân tự thực hiện, Chính quyền thực hiện hỗ trợ (hỗ trợ quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ ngân sách) để nhân dân thực hiện

Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện

dự án

1.1.2.5 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí và 39 chỉ tiêu

Trang 22

Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Tiêu chí 2: Giao thông

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp

kỹ thuật của Bộ GTVT

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa 2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

Tiêu chí 3: Thủy lợi

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh 3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa

Tiêu chí 4: Điện

4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

Tiêu chí 5: Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL

Trang 23

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

Tiêu chí 8: Bưu điện

8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

Tiêu chí 14: Giáo dục

14.1 Phổ biến giáo dục trung học

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo

Tiêu chí 15: Y tế

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chí 16: Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL

Trang 24

Tiêu chí 17: Môi trường

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn

18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định 18.3 Đản bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh" 18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

Sau hơn 3 năm triển khai xây dựng nông thôn mới, để phù hợp điều kiện phát triển KT-XH thực tiễn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

05 tiêu chí được sửa đổi như sau:

1 Tiêu chí số 07 về chợ nông thôn được sửa đổi như sau:

“Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định”

2 Tiêu chí số 10 về thu nhập được sửa đổi như sau:

a) Nội dung tiêu chí: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người)

b) Chỉ tiêu chung cho cả nước:

- Năm 2012: Đạt 18 triệu đồng/người;

Trang 25

- Đến năm 2015: Đạt 26 triệu đồng/người;

- Đến năm 2020: Đạt 44 triệu đồng/người

c) Chỉ tiêu cụ thể cho các vùng (theo phụ lục đính kèm) Chỉ tiêu cụ thể đạt chuẩn theo từng năm giữa các giai đoạn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết

d) Các xã thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP được áp dụng mức của vùng Trung du miền núi phía Bắc

đ) Các xã đạt chuẩn phải có tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của xã không thấp hơn tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu khu vực nông thôn của vùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết và công bố

3 Tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động được sửa đổi như sau:

a) Tên tiêu chí: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên;

b) Nội dung tiêu chí: Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động

c) Chỉ tiêu chung và từng vùng: đạt từ 90% trở lên;

4 Tiêu chí số 14 về giáo dục được sửa đổi như sau:

“14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở”

5 Tiêu chí số 15 về y tế được sửa đổi như sau:

a) Nội dung: “15.1 Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế”

b) Chỉ tiêu chung cho cả nước: đạt từ 70% trở lên;

Trang 27

- Kiên Giang), Mỹ Long Nam (Cầu Ngang - Trà Vinh), Tân Thông Hội (Củ Chi - TP Hồ Chí Minh) và Thụy Hương (Chương Mỹ - Hà Nội)

Sau 3 năm thực hiện (2009 – 2011) tại 11 xã chỉ đạo điểm, Chương trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được kết quả khả quan: 9/11 xã cơ bản hoàn thành 19 tiêu chí, còn 2 xã Thanh Chăn (Điện Biên), Định Hoà (Kiên Giang) còn nhiều tiêu chí chưa đạt Cơ sở hạ tầng tại các xã điểm đều được cải tạo với khoảng 80% đường nông thôn được làm mới; 60% đường ngõ xóm được cứng hóa Về thủy lợi, đã có hơn 100 công trình thủy lợi được nâng cấp làm mới Tỉ lệ hộ dùng điện được nâng lên 99% Hầu hết các xã đều phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương và yêu cầu của thị trường để chọn cây trồng, vật nuôi và ngành nghề phù hợp, tăng thu nhập người dân lên 60% Bên cạnh đó, các tiêu chí về văn hóa xã hội, môi trường cảnh quan cũng được triển khai hiệu quả Trong 3 năm, các xã đã cử được gần 50 cán bộ đi học trung cấp, 25 cán bộ đi học đại học tại chức 11 Đảng bộ xã làm điểm đều đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh, chính quyền được công nhận vững mạnh, các đoàn thể đều đạt danh hiệu tiên tiến Tổng số vốn đã huy động cho triển khai chương trình của 11 xã được khoảng 2.523 tỷ đồng, trong đó ngân sách Nhà nước 300 tỷ đồng (chiếm 11,9%), tính bình quân mỗi xã được 27,2

Trang 28

tỷ đồng Trong đó, 2 xã Tân Thông Hội và Thụy Hương mỗi xã được 10 tỷ đồng, xã Hải Đường 20 tỷ đồng, các xã còn lại là 30 tỷ đồng, riêng xã Thanh Chăn (Điện Biên) 50 tỷ đồng Quá trình triển khai, người dân các xã đã tự đóng góp tiền, công sức, đất, vật liệu… để xây dựng các công trình công cộng Kết quả đạt được ở mỗi xã tuy khác nhau, nhưng đến nay cơ bản đã hình thành được mô hình thực tiễn theo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Nhiều xã trở thành điểm đến tham quan học tập nghiên cứu của cán bộ, nhân dân cả nước Tuy nhiên, xây dựng nông thôn mới ở 11 xã điểm còn có những hạn chế : Một số kết quả về cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện; kết quả về sản xuất, thu nhập, văn hóa, môi trường còn chưa thật vững chắc Sản xuất tại các địa phương vẫn là quy mô nhỏ, lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Đời sống nhân dân được nâng lên nhưng vẫn nhiều khó khăn, nếu không được tiếp tục đầu tư, củng cố nâng cấp thì mô hình đạt được còn chưa hoàn chỉnh, khó bền vững

Bài học kinh nghiệm được rút ra là để chương trình triển khai được hiệu quả, cần làm tốt công tác tuyên truyền, trong tuyên truyền, cần giúp người dân hiểu rõ xây dựng nông thôn mới là chương trình phát triển toàn diện kinh tế, không phải là dự án đầu tư cơ sở hạ tầng; Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ

cơ sở cũng như những cách làm sáng tạo; Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là huy động hệ thống chính trị tham gia; Cần điều chỉnh một số tiêu chí cần được nghiên cứu để điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với thực tế mỗi vùng khác nhau; Mỗi địa phương cần có cách làm phù hợp, sáng tạo, không trông chờ ỷ lại nhưng không nóng vội chạy theo thành tích

-

-

342/ QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 29

xã đã thành lập tổ giúp việc, có 70% cấp xã đã thành lập Ban Quản lý nông thôn mới và nhiều xã đã thành lập cả ban chỉ đạo thôn, bản Một số địa phương đã kết hợp công tác kiểm tra xây dựng nông thôn mới vào chương trình hành động của Tỉnh ủy; chú trọng hơn việc huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội như: Hội Nông dân đẩy mạnh sản xuất giỏi nâng cao thu nhập; Đoàn thanh niên thực hiện vệ sinh môi trường và Hội Phụ nữ đẩy mạnh phong trào “5 sạch- 3 không” gắn với xây dựng nông thôn mới Các công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn đã được chú trọng Các địa phương trong khu vực đã tổ chức được hơn 20 nghìn hội nghị, dựng gần 80.000 pano,

áp phích, băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới, nhiều địa phương đã xây dựng chuyên mục nông thôn mới và phát sóng định kỳ trên đài truyền hình địa phương… Về công tác quy hoạch, đến cuối tháng 8/2012, toàn khu vực đã có 64,4% xã phê duyệt xong đề án qui hoạch xây dựng nông thôn mới, 36% số xã đang gấp rút hoàn thành các thủ tục để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đối với việc lập Đề án xây dựng nông thôn mới, hiện toàn khu vực miền Bắc đã có 2.436/5.855 xã (đạt 42%) phê quyệt xong Đề án Tuy nhiên, vẫn còn 8/29 tỉnh đạt tỷ lệ phê duyệt Đề án rất thấp

Trang 30

Một trong những nổi bật của các địa phương khu vực phía Bắc đó là giao thông nông thôn Việc kiên cố hóa đường giao thông nông thôn đã trở thành các phong trào rộng khắp, toàn khu vực phía Bắc đã và đang triển khai khoảng 4000 công trình với 12.000 km, trong đó tập trung chủ yếu ở miền núi phía Bắc khoảng 50%, đồng bằng sông Hồng khoảng 35% và Bắc Trung Bộ khoảng 15% Nhiều địa phương đã có những cách làm hay nên đã đẩy mạnh được việc xã hội hóa công tác này như: Tuyên Quang, Ninh Bình… Về phát triển sản xuất, các địa phương trong cả nước đã xây dựng được gần 5000 mô hình sản xuất (nâng cao giá trị thu nhập từ 20-25%), nhiều tỉnh phát động phong trào dồn điền, đổi thửa gắn với quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, hình thành các sản phẩm chủ lực và mang tính chiến lược của địa phương Ngân sách Trung ương đã hỗ trợ cho 30 tỉnh (trừ thành phố Hà Nội, Quảng Ninh) là 2.055,3 tỷ đồng cho xây dựng nông thôn mới, các tỉnh đã có quyết định phân

bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ và đẩy mạnh công tác triển khai

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, những khó khăn trong xây dựng nông thôn mới được chỉ ra:

- Việc tổ chức bộ máy thực hiện chương trình ở nhiều tỉnh còn chậm Chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới còn hạn

- Công tác qui hoạch và xây dựng đề án nông thôn mới còn chậm, một

số địa phương có tỷ lệ phê duyệt quy hoạch còn thấp

- Công tác văn hoá- xã hội- môi trường và huy động nội lực đóng góp của người dân còn hạn chế

Trang 31

- đầu tư ới chiếm từ 10-15% Riêng tỉnh Quảng Ninh có chính sách dành 15% trong tổng vốn NTM cho phát triển sản xuất

xã hội và phát triển đất nước

ược sứ

Trang 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Một là Xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh trong 02 năm (2011

– 2012) đã đạt được những kết quả gì ?

Hai là Những tồn tại, khó khăn trong triển khai thực hiện xây dựng

nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh ?

Ba là Những đề xuất và giải pháp đặt ra là gì để Chương trình xây

dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới đạt hiệu quả ?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và các tài liệu, tư liệu thu thập từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau: Nghị quyết của BCH Trung ương Đảng, Chính phủ, các bộ ngành tỉnh Quảng Ninh về phát triển nông nghiệp, nông thôn, về chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Từ các sách,

Trang 33

báo, tạp chí, công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học về vấn đề xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh; Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đảm bảo vững chắc quốc phòng –

an ninh tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 được Bộ Chính trị xem xét cho ý kiến; Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2020; Báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh té – xã hội hàng năm từ 2006 đến 2012 của của Ủy ban Nhân dân tỉnh; Báo cáo 02 năm (2011 – 2012) của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh;

- Các tài liệu liên quan khác

Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài, dựa vào những thông tin thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng tình hình triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu

và thu thập trực tiếp từ các đơn vị tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, tốn kém Để khắc phục nhược điểm này, người ta không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể mà chỉ chỉ điều tra 1 số đơn vị gọi là điều tra mẫu

Tuy nhiên trong năm 2010, chuẩn bị triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh, 100% số xã (125 xã) và 13/14 huyện, thị

xã, thành phố (trừ thành phố Hạ Long không thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới) đã tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập số liệu và đã có báo cáo tổng thể theo mẫu điều tra chung của Ban chỉ đạo Trung ương về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới Do vậy, đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Trang 34

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel hoặc SPSS trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu

2.2.4 Phân tích số liệu

2.2.4.1 Phương pháp phân tổ

Những thông tin thứ cấp sau khi thu thập được sẽ được phân tổ theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Phương pháp phân tổ sẽ cho tác giả sự nhìn nhận rõ ràng để có được những kết luận chính xác về chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh

2.2.4.2 Phương pháp so sánh

Trên cơ sở phân tổ, phương pháp so sánh dùng để so sánh kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới qua các năm So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế - xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau

- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm

- Phương pháp so sánh gồm các dạng:

+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch

+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau

+ So sánh các đối tượng tương tự

+ So sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến

2.2.4.3 Phương pháp đồ thị

Đồ thị là phương pháp chuyển hóa thông tin từ dạng số sang dạng đồ thị Trong đề tài, tác giả sử dụng đồ thị nhằm biểu thị một cách rõ nét một số chỉ tiêu nghiên cứu Đồ thị sẽ giúp cho người đọc dễ dàng tiếp cận và phân tích thông tin

Trang 35

2.2.5 Phương pháp tổng hợp, khái quát hoá

Luận văn thực hiện phương pháp tổng hợp, khái quát trên cơ sở các số liệu thu thầp, điều tra được từ đó đưa ra đánh giá và những giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Quảng Ninh

2.2.6 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Qua phương pháp này giúp cho luận văn có được các thông tin chính xác, mang tính hệ thống Kết quả này sẽ giúp tác giả đưa ra được các ý kiến đóng góp sát với thực tiễn

Trong đề tài áp dụng phương pháp này để phỏng vấn các chuyên viên, cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đến cấp cơ sở, cả người dân về quá trình triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới, về hệ thống quản lý số liệu, hệ thống nhân lực quản lý chương trình tại Ban Xây dựng nông thôn mới Tỉnh, cấp huyện, cấp xã Ở đây học viên áp dụng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp

Nội dung phương pháp: Trực tiếp gặp đối tượng được phỏng vấn theo bảng câu hỏi soạn sẵn Áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần phải thu thập nhiều dữ liệu, khi muốn thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu hỏi ngắn gọn và có thể trả lời nhanh được

Ưu nhược điểm: Do gặp mặt trực tiếp nên quá trình phóng vấn có thể thuyết phục được đối tượng trả lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết hợp với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra

dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra Tuy nhiên phương pháp này cần có thời gian tiếp cận người được phỏng vấn, trong quá trình triển khai đã kết hợp giao tiếp xã hội và tranh thủ ngoài giờ hành chính để tránh làm mất thời gian làm việc của cán bộ được phỏng vấn

Biện pháp nâng cao hiệu quả của phỏng vấn cá nhân trực tiếp: Kỹ năng đặt câu hỏi phải khéo léo, tinh tế; không để cho quan điểm riêng của mình ảnh

Trang 36

hưởng đến câu trả lời của đáp viên; phải trung thực (không bịa ra câu trả lời,

bỏ bớt câu trả lời để tự điền lấy cho nhanh); phải có kỹ năng giao tiếp

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

- Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh

Trang 37

Chương 3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH

3.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Quảng Ninh

3.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội

Địa lý và địa hình: Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía Đông Bắc

Việt Nam, có toạ độ địa lý khoảng 106o26 đến 108o31 kinh độ Đông và từ 20o40 đến 21o40 vĩ độ Bắc Bề ngang từ Đông sang Tây, nơi rộng nhất là 195

km Bề dọc từ Bắc xuống Nam khoảng 102 km Điểm cực Bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực Nam ở đảo

Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực Tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực Đông trên đất liền là mũi Gót ở Đông Bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa với 132,8 km đường biên giới Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 611.081,3 ha Trong đó đất nông nghiệp 243.833,2 ha, đất chuyên dùng 36.513 ha, đất ở 6.815,9 ha, đất chưa sử dụng 268.158,3 ha

Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại

có nhiều lớp đảo che chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ Chế độ thuỷ triều ở đây là nhật triều điển hình, biên độ tới 3-4 m Trong vịnh Bắc Bộ có dòng hải lưu chảy theo phương bắc nam kéo theo nước lạnh lại có gió mùa đông bắc nên đây là vùng biển lạnh nhất nước ta Nhiệt độ có khi xuống tới 130C

Khí hậu: Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt

Nam vừa có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện

Cô Tô và Vân Đồn … có đặc trưng của khí hậu đại dương Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình ổn định dưới

Trang 38

20oC Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC Về mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên 100 mm là mùa mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới 100 mm

Tài nguyên thiên nhiên: Quảng ninh có quỹ đất dồi dào với 611.081,3

ha, trong đó 75,370ha đất nông nghiệp đang sử dụng, 146.019 ha đất lâm nghiệp với nhiều diện tích đất có thể trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, khoảng gần 20.000 ha có thể trồng cây ăn quả Trong tổng diện tích đất đai toàn tỉnh, đất nông nghiệp chỉ chiếm 10%, đất có rừng chiếm 38%, diện tích chưa sử dụng còn lớn (chiếm 43,8%) tập trung ở vùng miền núi và ven biển, còn lại là

đất chuyên dùng và đất ở Với bờ biển dài 250 km, Quảng Ninh có nhiều ngư

trường khai thác hải sản Hầu hết các bãi cá chính có sản lượng cao, ổn định, đều phân bố gần bờ và quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khai thác Ngoài

ra, Quảng Ninh còn có trên Ven biển Quảng Ninh có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển, nhất là ở thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả, huyện Tiên Yên, thị xã Móng Cái và huyện Hải Hà Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước không có được như: than, cao lanh tấn mài, đất sét, cát thủy tinh, đá vôi…Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng an - tra - xít, tỷ lệ các - bon ổn định 80 - 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí - Đông Triều

; mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30 - 40 triệu tấn Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh… Trữ lượng tương đối lớn, phân bố rộng khắp các địa phương trong tỉnh như: Mỏ đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả; Các mỏ cao lanh ở các huyện miền núi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thị xã Móng Cái; Các mỏ đất sét phân bố tập trung ở Đông Triều, Hoành Bồ và TP Hạ Long là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất vật liệu xây dựng cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng

Trang 39

uống được ở Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu) Ngoài ra, còn có nguồn nước khoáng không uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độ khoáng khá cao, nhiệt độ trên 35oC, có thể dùng chữa bệnh

3.1.2 Điều kiện xã hội - hạ tầng

Dân số: Quảng Ninh hiện nay có 1.144.381 người, trong đó nữ có

558.793 người Kết cấu “dân số trẻ”, tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6% Người già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với nữ) là 7,1% Nét đáng chú ý là nam giới đông hơn nữ giới (nam chiếm 50,9 %, nữ chiếm 49,1%) Mật độ dân số của Quảng Ninh hiện là 188 người/km2 (năm 1999 là

196 người/ km2), nhưng phân bố không đều Vùng đô thị và các huyện miền Tây rất đông dân, thành phố Hạ Long 739 người/km2, thị xã Quảng Yên 415 người/km2, huyện Ðông Triều 390 người/km2 Trong khi đó, huyện Ba Chẽ

30 người/km2, Cô Tô 110 người/km2, Vân Ðồn 74 người/km2

Dân tộc: Quảng Ninh có 22 thành phần dân tộc, song chỉ có 6 dân tộc

có hàng nghìn người trở lên, cư trú thành những cộng đồng và có ngôn ngữ,

có bản sắc dân tộc rõ nét Ðó là các dân tộc Việt (Kinh), Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ, Hoa Người Việt (Kinh) chiếm 89,23% tổng số dân Họ có gốc bản địa và nguồn gốc từ các tỉnh, đông nhất là vùng đồng bằng Bắc Bộ Họ sống đông đảo nhất ở các đô thị, các khu công nghiệp và vùng đồng bằng ven sông, ven biển Do có số người chuyển cư đến từ rất nhiều đời, nhiều đợt nên Quảng Ninh thực sự là nơi “góp người” Sau người Việt (Kinh) là các dân tộc thiểu

số có nguồn gốc từ lâu đời Người Dao (4, 45%) có hai nhánh chính là Thanh

Y, Thanh Phán, thường cư trú ở vùng núi cao Họ còn giữ được bản sắc dân tộc trong ngôn ngữ, y phục, lễ hội và phong tục, một bộ phận vẫn giữ tập quán

du canh du cư làm cho kinh tế văn hoá chậm phát triển.Người Hoa (0, 43%), người Sán Dìu (1,80%), Sán chỉ (1,11%) ở vùng núi thấp và chủ yếu sống bằng nông nghiệp với nghề trồng cấy lúa nước Người Hoa gồm nhiều dân tộc

Trang 40

thiểu số từ miền Nam Trung Quốc di cư sang từ lâu bằng rất nhiều đợt Một số

ít là Hoa Kiều sang buôn bán làm nghề thủ công ở các thị trấn miền Ðông, còn phần lớn sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp, đánh cá, làm nghề rừng Hiện nay, các dân tộc thiểu số – chủ nhân của miền núi, nơi có nhiều khó khăn, kinh tế và văn hoá còn chậm phát triển, đang được quan tâm về nhiều mặt và đời sống đã có những thay đổi rõ rệt

Tôn giáo: Quảng Ninh là một vùng đất có nền văn hoá lâu đời Văn

hoá Hạ Long đã được ghi vào lịch sử như một mốc tiến hoá của người Việt Cũng như các địa phương khác, cư dân sống ở Quảng Ninh cũng có những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ Ðạo Phật đến với vùng đất này rất sớm Trước khi vua Trần Thái Tông (1225-1258) đến với đạo Phật ở núi Yên Tử thì đã có nhiều các bậc chân tu nối tiếp tu hành ở đó Vua Trần Nhân Tông (1279-1293) chọn Yên Tử là nơi xuất gia tu hành và lập nên dòng Thiền trúc Lâm ở Việt Nam Thế kỷ 14, khu Yên Tử và Quỳnh Lâm (Ðông Triều) là trung tâm của Phật giáo Việt Nam, đào tạo tăng ni cho cả nước Trải qua nhiều biến cố của lịch sử, sự tàn phá của thiên nhiên và cả con người, hiện trên đất Quảng Ninh còn lại khoảng trên dưới 30 ngôi chùa nằm rải rác ở 8 huyện, thị, thành phố Chưa có con số thống kê chính xác số lượng các tăng ni trên địa bàn của tỉnh nhưng những người tôn thờ đạo Phật lúc nào cũng đông (có thể càng ngày càng đông) Những người tôn thờ các tôn giáo khác cũng có nhưng không đông như tín đồ Ðạo Phật Hiện có 27 nhà thờ Ky Tô giáo của 9 xứ thuộc 41

họ đạo nằm ở 8 huyện, thị xã, thành phố Số giáo dân khoảng hơn một vạn người Tín đồ đạo Cao Ðài hiện có khoảng vài chục người Tín ngưỡng phổ biến nhất đối với cư dân sống ở Quảng Ninh là thờ cúng tổ tiên, thờ các vị tướng lĩnh nhà Trần có công với dân với nước, các vị Thành Hoàng, các vị thần (sơn thần, thuỷ thần), thờ các mẫu (Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải)

Ngày đăng: 03/12/2015, 19:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
3. Nghị quyết số 26 – NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
4. Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
5. Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v Hưóng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
6. Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Khác
7. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Khác
8. Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Khác
9. Chương trình Hành động số 22 – Ctr/TU ngày 15/10/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị Quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
10. Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của Ban chấp hành Đảng Bộ tỉnh Quảng Ninh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 Khác
11. Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 29/12/2011 của HĐND tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020 Khác
12. Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 8/3/2011 phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020; Kế hoạch số 547/KH-UBND ngày 15/2/2012 thực hiện kế hoạch 5 năm 2010-2015 về xây dựng nông thôn mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tỉnh Quảng Ninh - Giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh quản ninh giai đoạn 2014   2020
Bảng 3.2. Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tỉnh Quảng Ninh (Trang 60)
Bảng 3.3. Đánh giá tiêu chí nông thôn mới theo nhóm - Giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh quản ninh giai đoạn 2014   2020
Bảng 3.3. Đánh giá tiêu chí nông thôn mới theo nhóm (Trang 62)
Bảng 3.4. Đánh giá hiện trạng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh - Giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh quản ninh giai đoạn 2014   2020
Bảng 3.4. Đánh giá hiện trạng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w