1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh quảng ninh, giai đoạn 2013 2020

109 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 25 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo củaĐảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khátoàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theohướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảmbảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm

vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướngtăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếptục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiềuvùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hếtcác vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kếtquả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dânchủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữvững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao

Tỉnh Quảng Ninh có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế vàđược xác định là một địa bàn động lực, nằm trong chiến lược phát triển kinh

tế “hai hành lang - một vành đai” Việt Nam - Trung Quốc, điểm trung chuyểntiếp nối giữa Trung Quốc với các tỉnh của Việt Nam và các nước ASEAN,nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hà Nội - Hải Phòng

- Quảng Ninh Mục tiêu đến 2015, Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh côngnghiệp và tỉnh nông thôn mới đã được Đảng bộ tỉnh đề cập và xác định trongcác Văn kiện Đại hội Đảng bộ các cấp Việc thực hiện xây dựng nông thônmới nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn phục vụ sự phát triển kinh tếcông nghiệp và dịch vụ của tỉnh Quảng Ninh nhanh và bền vững HĐND vàUBND tỉnh đã ban hành chính sách và tổ chức thực hiện Chương trình

Trang 2

MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Tuy nhiên tỉnh QuảngNinh còn gặp phải nhiều khó khăn thách thức cần phải tháo gỡ như: Đặc điểmđịa lý, địa hình Quảng Ninh rộng, đa dạng, chia cắt Trình độ dân trí phân bốkhông đồng đều giữa các vùng miền Chênh lệch phát triển kinh tế - xã hộigiữa các vùng còn lớn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới là mộtchương trình lớn, tỉnh Quảng Ninh triển khai thực hiện trên diện rộng (100%

số xã), từ Trung ương đến địa phương đều vừa làm vừa tổng kết, rút kinhnghiệm Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp, hợp tác xãtrong sản xuất nông nghiệp và đầu tư vào địa bàn nông thôn chưa thật sự hấpdẫn, chưa có những chính sách ưu đãi đặc thù riêng, đủ mạnh, có tính đột phánhằm thúc đẩy sản xuất - dịch vụ nông nghiệp và địa bàn nông thôn, làm nền tảngquan trọng trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Tình hìnhkinh tế thế giới và trong nước có những diễn biến phức tạp, kinh tế thế giới vàtrong nước tiếp tục suy giảm Bên cạnh đó, tình hình thiên tai, dịch bệnh, chínhsách biên mậu thiếu ổn định của Trung Quốc ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuấtnông nghiệp, tới Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh

Mặc dù tỉnh đã triển khai nhiều biện pháp, giải pháp để thực hiệnChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới song kết quả đạt được ở mức

độ chưa cao, nhiều chỉ tiêu chưa đạt so với kế hoạch Do vậy, việc nghiên cứu

đề tài “Giải pháp xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn

2013 - 2020” theo hướng phát triển nông thôn nội sinh, bền vững có ý nghĩa

Trang 3

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh Chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020 theo hướng pháttriển nông thôn nội sinh bền vững.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới tỉnh

Quảng Ninh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Tỉnh Quảng Ninh

- Thời gian: từ 2011 đến 2012

- Phạm vi: 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới

5 Những điểm mới của luận văn

- Phân tích mục tiêu tỉnh Quảng Ninh cơ bản đạt tiêu chí tỉnh nông thônmới theo Bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới, làm nền tảng quantrọng để tỉnh đạt mục tiêu cơ bản là tỉnh công nghiệp vào năm 2015

- Phân tích vai trò phát triển sản xuất là nền tảng trọng tâm trongchương trình xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mớitỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển nông thôn nội sinh bền vững

Trang 4

6 Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu, nội dung chính gồm 4 chương, kết luận và phụ lục danhmục tài liệu tham khảo

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh năm

2011 - 2012

Chương 4: Giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2013 - 2020

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.1.1 Nông nghiệp và nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp và nông thôn

* Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất màcon người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo rasản phẩm như lương thực, thực phẩm để thoả mãn các nhu cầu củamình. Theo nghĩa rộng nông nghiệp còn bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâmnghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗinước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển

và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế Nông nghiệp là tập hợpcác phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sauthu hoạch.Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuấtnông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

Nông nhiệp thuần nông hay nông nhiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chínhgia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệpsinh nhai

Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đượcchuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sửdụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sảnphẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn,

Trang 6

bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạogiống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu rachủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trườnghay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là

sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống,loại sản xuất nôn nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làmthức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoàilương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khácnhư: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học,ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mìchính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp vàkhông hợp pháp như (thuốc lá, cocaine )

* Khái niệm nông thôn

Ở mỗi nước có các quan niệm khác nhau về nông thôn (vùng nôngthôn) do điều kiện KT-XH, điều kiện tự nhiên khác nhau Trong từ điểm tiếng

việt của Viện Ngôn ngữ học, xuất bản năm 1994, nông thôn được định nghĩa

là khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông Còn trong từ điển Bách

khoa Xô Viết của Nhà xuất bản Bách Khoa Liên Xô năm 1986 định nghĩa

thành thị là khu vực dân cư làm các ngành nghề ngoài nông nghiệp Hai định

nghĩa này mới chỉ nói lên một đặc điểm cơ bản khác nhau giữa nông thôn vàthành thị

Song trên thực tế, chúng ta thấy nông thôn và thành thị không chỉ có sựkhác nhau về đặc điểm nghề nghiệp và dân cư mà còn có sự khác nhau về nhiềuđặc điểm khác như tự nhiên, kinh tế và xã hội Do vậy, để xác định đâu là vùngnông thôn, đâu là thành thành thị, chúng ta phải xét trên nhiều khía cạnh

Trang 7

Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa rakhai niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau: Nông thôn là vùng khác vớithành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật

độ dân cư thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có tình độ dân trí,trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn Từ đây, chúng ta

có thể đưa ra một khái niệm chung về vùng nông thôn như sau : Nông thôn làvùng đất đai rộng với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (nônglâm ngư nghiệp), mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình

độ học vấn, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp, thu nhập vàmức sống của dân cư thấp hơn đô thị

Như vậy, khái niệm về vùng nông thôn phải bao gồm tổng hợp nhiềumặt có quan hệ chặt chẽ với nhau, mà từng mặt, từng tiêu chí riêng lẻ khôngthể nói lên một cách đầy đủ Mặt khác chúng ta thấy, khái niệm này cũngchưa phải đã hoàn chỉnh, nếu không đặt nó trong điều kiện thời gian và khônggian nhất định của nông thôn mỗi vùng, mỗi nước và mỗi thời kỳ

1.1.1.2 Vai trò của nông nghiệp và nông thôn

Như khái niệm ở trên cho thấy nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn vềcác mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội và có vai trò ổn định về mặt kinh tế - chínhtrị - xã hội

Nông nghiệp là ngành sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu cho đờisống con người như lương thực, thực phẩm mà không người sản xuất ra vậtchất nào có thể thay thế được Ngoài ra nông nghiệp còn cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu

Trong lịch sử phát triển của thế giới, bất cứ ở nước nào dù giàu haynghèo, nông nghiệp đều có trị trí quan trọng trong nền kinh tế Sự phát triểnnông nghiệp tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia.Nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại lệ, tùy theo lợi thế của mình

Trang 8

mà mỗi nước có thể xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp bằng cách thu ngoại

tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nông nghiệp

và các ngành khác trong nền KTQD

Nông nghiệp nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đờisống của con người Nông nghiệp phát triển là một trong những nhân tố bảođảm cho các ngành công nghiệp hóa học, cơ khí, công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng, dịch vụ sản xuất và đời sống phát triển Ở hầu hết các nước đangphát triển, NNNT là thị trường rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của côngnghiệp và dịch vụ Như vậy có thể nói trong hoạt động của nền KTQD, cáclĩnh vực sản xuất như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ luôn có mối liên

hệ ràng buộc và cộng sinh Sự liên hệ này thể hiện ở chỗ không những nôngnghiệp cung cấp nguyên liệu, vốn và lao động cho công nghiệp và dịch vụ màcòn là thị trường rộng lớn của công nghiệp, dịch vụ Mối liên hệ này còn đượcthể hiện ở cả những vấn đề khoa học và công nghệ được áp dụng trong quátrình sản xuất, chúng có tác dụng như đòn bảy để cho cả nông nghiệp, côngnghiệp và dịch vụ phát triển

Hoạt động của nông nghiệp còn có tác dụng bảo tồn và cải tạo tàinguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái Sản xuất nông lâm nghiệpluôn gắn liền với việc sử dụng có hiệu quả và quản lý tốt các tài nguyên nhưđất đai, rừng, biển, động thực vật, Một nền nông nghiệp phát triển, ngoài việctăng trưởng cao còn phải bảo vệ tài nguyên, chống giảm cấp về môi trường, bảo

vệ đa dạng sinh học Đó là yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững

Việt Nam là một nước nông nghiệp, vị trí vai trò của nông nghiệp càngtrở lên quan trọng trong nền KTQD, mặc dù xu hướng chung là tỷ trọng thunhập từ nông nghiệp trong tổng GDP sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởngnền kinh tế, nhưng vai trò của nông nghiệp, nông thôn vẫn lôn được khẳngđịnh trong quá trình CNH, HĐH đất nước

Trang 9

Hiện nay ở Việt Nam cũng như một số nước đang phát triển trên thếgiới vẫn còn tình trạng lợi ích mang lại trong quá trình tăng trưởng kinh tế đổdồn về thành thị hơn là về nông thôn Vấn đề đã trở nên rõ ràng là nếu khôngtập trung đầu tư có hiệu quả và lâu dài vào ngành nông nghiệp và nông thônthì sẽ có nguy cơ tăng thêm độ chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn vàthành thị và sẽ làm trầm trọng hơn sự phá hủy các nguồn tài nguyên thiênnhiên Hơn thế nữa với khoảng 76% dân số sống ở vùng nông thôn cũngchứa đựng một lượng lao động khá lớn, nếu không giải quyết tốt công ăn việclàm thì sẽ tăng thêm sự bất ổn định về chính trị của đất nước Mặt khác tìnhtrạng nghèo đói ở Việt Nam vẫn chủ yếu là ở các vùng nông thôn (ngườinghòe ở nông thôn chiếm 90% tổng số người nghèo trong cả nước) Tìnhtrạng nghèo ở nông thôn càng trở lên trầm trọng hơn do tăng tự hiên về dân sốvới tỷ lệ cao Vì vậy, tập trung vào chương trình phát triển nông nghiệp nôngthôn: Xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực,xóa đói giảm nghèo, tạo thêm công ăn việc làm là điều kiện tiên quyết chophát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam.

1.1.2 Xây dựng nông thôn mới

1.1.2.1 Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là một tập hợp các quan điểm, các giải phápđồng bộ để phát triển nông thôn Việc phát triển nông thôn trên cơ sở đo đếm,định lượng được các chỉ số phát triển (tiêu chí, chỉ tiêu) Xây dựng nông thônmới phải được thể hiện cả ba mặt hiệu quả: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội

và hiệu quả môi trường Xây dựng nông thôn mới phải tập trung vào xâydựng cơ sở hạ tầng làm đòn bẩy phát triển các ngành nghề khác Xây dựngnông thôn mới phải cải tạo được cảnh quan, giữ được truyền thống, bảo vệmôi trường phục vụ hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước Xây dựng nôngthôn mới phải áp dụng khoa học kỹ thuật mới, nâng cao thu nhập cho người

Trang 10

dân Xây dựng nông thôn mới là quá trình không có điểm dừng Ngay cả châu

Âu cũng xây dựng nông thôn mới và khái niệm, tiêu chí nông thôn mới của

họ cũng thay đổi tuỳ theo mức sống, nhu cầu và quan niệm của người dân.Xây dựng nông thôn mới đạt được bộ tiêu chí do Chính phủ ban hành

1.1.2.2 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

(Được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 củaThủ tướng Chính phủ)

Bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí và 39 chỉ tiêu

Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuấtnông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theochuẩn mới

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khudân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp 

Tiêu chí 2: Giao thông

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóađạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp

kỹ thuật của Bộ GTVT

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đilại thuận tiện

Tiêu chí 3: Thủy lợi

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa

Trang 11

Tiêu chí 4: Điện

4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

Tiêu chí 5: Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sởvật chất đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của

Bộ VH-TT-DL

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

Tiêu chí 8: Bưu điện

8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

Trang 12

Tiêu chí 14: Giáo dục

14.1 Phổ biến giáo dục trung học

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổthông, bổ túc, học nghề)

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo 

Tiêu chí 15: Y tế

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chí 16: Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quyđịnh của Bộ VH-TT-DL

Tiêu chí 17: Môi trường

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩnQuốc gia

17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạtđộng phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định 

Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn

18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.18.3 Đản bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh".18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiếntrở lên

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

Trang 13

Sau hơn 03 năm triển khai xây dựng nông thôn mới, để phù hợp điềukiện phát triển KT-XH thực tiễn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chíQuốc gia về nông thôn mới

05 tiêu chí được sửa đổi như sau:

1. Tiêu chí số 07 về chợ nông thôn được sửa đổi như sau:

“Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định”

2. Tiêu chí số 10 về thu nhập được sửa đổi như sau:

a) Nội dung tiêu chí: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn(triệu đồng/người)

b) Chỉ tiêu chung cho cả nước:

- Năm 2012: Đạt 18 triệu đồng/người;

- Đến năm 2015: Đạt 26 triệu đồng/người;

- Đến năm 2020: Đạt 44 triệu đồng/người

c) Chỉ tiêu cụ thể cho các vùng (theo phụ lục đính kèm) Chỉ tiêu cụ thểđạt chuẩn theo từng năm giữa các giai đoạn do Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết

d) Các xã thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP được áp dụng mức củavùng Trung du miền núi phía Bắc

đ) Các xã đạt chuẩn phải có tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngườicủa xã không thấp hơn tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu khuvực nông thôn của vùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợpcùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết và công bố

3. Tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động được sửa đổi như sau:

a) Tên tiêu chí: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên;

b) Nội dung tiêu chí: Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổilao động

Trang 14

c) Chỉ tiêu chung và từng vùng: đạt từ 90% trở lên;

4. Tiêu chí số 14 về giáo dục được sửa đổi như sau:

“14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở”

5. Tiêu chí số 15 về y tế được sửa đổi như sau:

a) Nội dung: “15.1 Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế”

b) Chỉ tiêu chung cho cả nước: đạt từ 70% trở lên;

- Bộ tiêu chí nhấn mạnh vào quy hoạch sử dụng đất, cảnh quan, quyhoạch sản xuất và coi đây là điều kiện then chốt để trở thành nông thôn mới.(tiêu chí 1)

- Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng: điện đường, trường trạm, hệ thốngthủy lợi (tiêu chí 2,3,4,5) Như vậy có sự kế thừa thành quả của các chươngtrình 134, 135 của Nhà nước

- Từ “đạt” được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong việc xem xét các chỉtiêu theo vùng có ưu thế làm mềm hóa quá trình đánh giá

* Hạn chế:

- Số lượng tiêu chí quá nhiều (19 tiêu chí), mỗi tiêu chí chính lại có chỉtiêu kèm theo Để có sự đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển nông thônmới cần có sự tham vấn của các chuyên gia và người bên ngoài Như vậy, quátrình này sẽ tạo ra sự phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài

Trang 15

- Quá nhiều bộ tiêu chuẩn được đề cập: tiêu chuẩn của Bộ VH-TT-DL;

Bộ Xây dựng, GTVT, Bộ Y tế, chuẩn môi trường, quy chuẩn quốc gia, việcnày sẽ làm ảnh hưởng đến sự theo dõi giám sát, thực hiện kế hoạch của cán bộđịa phương

- Giao thông, thủy lợi (tiêu chí 2,3): yêu cầu các địa phương phải đạtchuẩn quốc gia sẽ làm hạn chế khả năng tiếp cận nông thôn mới của các xãvùng sâu vùng xa nơi có địa hình phức tạp, hiểm trở

- Tiêu chí về tăng thu nhập cho người dân (tiêu chí 8, 10) sẽ làm hạnchế nhiều cộng đồng nghèo muốn vươn lên

- Tiêu chí về môi trường gồm 5 mục nhỏ cũng rất khó đạt một cáchtoàn diện vì liên quan đến phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Kết quả triển khai thí điểm xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm của Ban Bí thư BCH Trung ương Đảng

Ngày 30/12/2008, Ban Bí thư đã ban hành Quyết định số 205-QĐ/TWthành lập Ban Chỉ đạo thí điểm chương trình xây dựng nông thôn mới BanChỉ đạo đã xây dựng đề án 11 xã được chọn thí điểm xây dựng mô hình nôngthôn mới gồm: Thanh Chăn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh(Lạng Giang - Bắc Giang), Hải Đường (Hải Hậu - Nam Định), Gia Phổ(Hương Khê - Hà Tĩnh), Tam Phước (Phú Ninh - Quảng Nam), Tân Hội (ĐứcTrọng - Lâm Đồng), Tân Lập (Đồng Phú - Bình Phước), Định Hòa (Gò Quao

- Kiên Giang), Mỹ Long Nam (Cầu Ngang - Trà Vinh), Tân Thông Hội (CủChi - TP Hồ Chí Minh) và Thụy Hương (Chương Mỹ - Hà Nội)

Sau 3 năm thực hiện (2009 - 2011) tại 11 xã chỉ đạo điểm, Chươngtrình xây dựng nông thôn mới đã đạt được kết quả khả quan: 9/11 xã cơ bảnhoàn thành 19 tiêu chí, còn 2 xã Thanh Chăn (Điện Biên), Định Hoà (KiênGiang) còn nhiều tiêu chí chưa đạt Cơ sở hạ tầng tại các xã điểm đều được

Trang 16

cải tạo với khoảng 80% đường nông thôn được làm mới; 60% đường ngõ xómđược cứng hóa Về thủy lợi, đã có hơn 100 công trình thủy lợi được nâng cấplàm mới Tỉ lệ hộ dùng điện được nâng lên 99% Hầu hết các xã đều phát huytiềm năng, lợi thế của địa phương và yêu cầu của thị trường để chọn câytrồng, vật nuôi và ngành nghề phù hợp, tăng thu nhập người dân lên 60%.

 Bên cạnh đó, các tiêu chí về văn hóa xã hội, môi trường cảnh quancũng được triển khai hiệu quả Trong 3 năm, các xã đã cử được gần 50 cán bộ

đi học trung cấp, 25 cán bộ đi học đại học tại chức 11 Đảng bộ xã làm điểmđều đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh, chính quyền được côngnhận vững mạnh, các đoàn thể đều đạt danh hiệu tiên tiến. 

Tổng số vốn đã huy động cho triển khai chương trình của 11 xã đượckhoảng 2.523 tỷ đồng, trong đó ngân sách Nhà nước 300 tỷ đồng (chiếm11,9%), tính bình quân mỗi xã được 27,2 tỷ đồng Trong đó, 2 xã Tân ThôngHội và Thụy Hương mỗi xã được 10 tỷ đồng, xã Hải Đường 20 tỷ đồng, các

xã còn lại là 30 tỷ đồng, riêng xã Thanh Chăn (Điện Biên) 50 tỷ đồng Quátrình triển khai, người dân các xã đã tự đóng góp tiền, công sức, đất, vậtliệu… để xây dựng các công trình công cộng. 

Kết quả đạt được ở mỗi xã tuy khác nhau, nhưng đến nay cơ bản đãhình thành được mô hình thực tiễn theo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.Nhiều xã trở thành điểm đến tham quan học tập nghiên cứu của cán bộ, nhândân cả nước. 

Tuy nhiên, xây dựng nông thôn mới ở 11 xã điểm còn có những hạnchế : Một số kết quả về cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện; kết quả về sản xuất,thu nhập, văn hóa, môi trường còn chưa thật vững chắc Sản xuất tại các địaphương vẫn là quy mô nhỏ, lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Đờisống nhân dân được nâng lên nhưng vẫn nhiều khó khăn, nếu không được tiếptục đầu tư, củng cố nâng cấp thì mô hình đạt được còn chưa hoàn chỉnh, khóbền vững

Trang 17

Tính đến cuối năm 2012, đã có 2 xã (Tân Hội - Lâm Đồng; Tân ThôngHội - TP Hồ Chí Minh) công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới Nếu căn cứtrên các tiêu chí sửa đổi ban hành theo Quyết định 342/ QĐ-TTg ngày20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì số xã đạt 19/19 tiêu chí đạt khoảng6/11 xã Các xã còn lại đều đạt từ 16 đến 18 tiêu chí Riêng 2 xã khó khăn làHải Đường - Nam Định và Thanh Chăn - Điện Biên đạt 11 - 14 tiêu chí.

1.2.2 Kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới các tỉnh phía Bắc năm 2011 - 2012

Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo Trung ương, sau 2 năm thực hiệnChương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, đã có 31/31 tỉnh,thành kiện toàn xong bộ máy chỉ đạo cấp tỉnh Trong đó, có 24/31 tỉnh, thànhlập Văn phòng điều phối; 2/31 tỉnh thành lập Ban Quản lý xây dựng nôngthôn mới cấp tỉnh (tương đương cấp sở là Quảng Ninh và Hà Giang) Đặcbiệt, đã có 100% các huyện lập xong Ban Chỉ đạo, trong đó có 34% huyện, thị

xã đã thành lập tổ giúp việc, có 70% cấp xã đã thành lập Ban Quản lý nôngthôn mới và nhiều xã đã thành lập cả ban chỉ đạo thôn, bản

Một số địa phương đã kết hợp công tác kiểm tra xây dựng nông thônmới vào chương trình hành động của Tỉnh ủy; chú trọng hơn việc huy động sựtham gia của các tổ chức chính trị - xã hội như: Hội Nông dân đẩy mạnh sảnxuất giỏi nâng cao thu nhập; Đoàn thanh niên thực hiện vệ sinh môi trường vàHội Phụ nữ đẩy mạnh phong trào “5 sạch- 3 không” gắn với xây dựng nôngthôn mới

Các công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn đã được chú trọng Cácđịa phương trong khu vực đã tổ chức được hơn 20 nghìn hội nghị, dựng gần80.000 pano, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền về xây dựng nôngthôn mới, nhiều địa phương đã xây dựng chuyên mục nông thôn mới và phátsóng định kỳ trên đài truyền hình địa phương…

Trang 18

Về công tác quy hoạch, đến cuối tháng 8/2012, toàn khu vực đã có64,4% xã phê duyệt xong đề án qui hoạch xây dựng nông thôn mới, 36% số

xã đang gấp rút hoàn thành các thủ tục để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.Đối với việc lập Đề án xây dựng nông thôn mới, hiện toàn khu vực miền Bắc

đã có 2.436/5.855 xã (đạt 42%) phê quyệt xong Đề án Tuy nhiên, vẫn còn8/29 tỉnh đạt tỷ lệ phê duyệt Đề án rất thấp

Một trong những nổi bật của các địa phương khu vực phía Bắc đó làgiao thông nông thôn Việc kiên cố hóa đường giao thông nông thôn đã trởthành các phong trào rộng khắp, toàn khu vực phía Bắc đã và đang triển khaikhoảng 4000 công trình với 12.000 km, trong đó tập trung chủ yếu ở miền núiphía Bắc khoảng 50%, đồng bằng sông Hồng khoảng 35% và Bắc Trung Bộkhoảng 15% Nhiều địa phương đã có những cách làm hay nên đã đẩy mạnhđược việc xã hội hóa công tác này như: Tuyên Quang, Ninh Bình…

Về phát triển sản xuất, các địa phương trong cả nước đã xây dựng được gần

5000 mô hình sản xuất (nâng cao giá trị thu nhập từ 20-25%), nhiều tỉnh phátđộng phong trào dồn điền, đổi thửa gắn với quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa,hình thành các sản phẩm chủ lực và mang tính chiến lược của địa phương

Ngân sách Trung ương đã hỗ trợ cho 30 tỉnh (trừ thành phố Hà Nội,Quảng Ninh) là 2.055,3 tỷ đồng cho xây dựng nông thôn mới, các tỉnh đã cóquyết định phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ và đẩy mạnhcông tác triển khai

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, những khó khăn trong xây dựngnông thôn mới được chỉ ra:

- Việc tổ chức bộ máy thực hiện chương trình ở nhiều tỉnh còn chậm.Chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới còn hạnchế nhất là về kỹ năng và năng lực lập kế hoạch và giám sát kế hoạch Xuấthiện tư tưởng nóng vội, chạy theo thành tích của một số cán bộ địa phương

Trang 19

- Công tác tuyên truyền chưa thực sự sâu rộng, dẫn đến hiệu quả chưacao; nhận thứccủa các cấp, các ngành và nhân dân vẫn chưa đồng bộ, đa sốngười dân hiểu chưa rõ về XDNTM, còn hiểu đây là chương trình đầu tư choxây dựng cơ sở hạ tầng

- Công tác qui hoạch và xây dựng đề án nông thôn mới còn chậm, một

số địa phương có tỷ lệ phê duyệt quy hoạch còn thấp

- Công tác văn hoá- xã hội- môi trường và huy động nội lực đóng gópcủa người dân còn hạn chế

- Vốn đầu tư cho sản xuất rất thấp mới chiếm từ 10-15% Riêng tỉnh QuảngNinh có chính sách dành 15% trong tổng vốn NTM cho phát triển sản xuất

- Bộ tiêu chí do nhà nước ban hành phức tạp dẫn đến nhiều địa phươngkhông thể đạt chuẩn Hiện tượng ly hương của đội ngũ lao động trẻ đang diễn

ra phổ biến ở nông thôn

- Nông thôn còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố bên ngoài

Bài học kinh nghiệm

Để chương trình triển khai được hiệu quả, cần làm tốt công tác tuyêntruyền, trong tuyên truyền, cần giúp người dân hiểu rõ xây dựng nông thônmới là chương trình phát triển toàn diện kinh tế, không phải là dự án đầu tư cơ

sở hạ tầng; Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở cũng như những cáchlàm sáng tạo; Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực để xây dựng nông thônmới, đặc biệt là huy động hệ thống chính trị tham gia; Cần điều chỉnh một sốtiêu chí cần được nghiên cứu để điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với thực tếmỗi vùng khác nhau; Mỗi địa phương cần có cách làm phù hợp, sáng tạo,không trông chờ ỷ lại nhưng không nóng vội chạy theo thành tích. 

Trang 20

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn sẽ tập trung vào nghiên cứu và làm rõ một số vấn đề cơ bản sau:

Một là Xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh trong 02 năm (2011

- 2012) đã đạt được những kết quả gì ?

Hai là Những tồn tại, khó khăn trong triển khai thực hiện xây dựng

nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh ?

Ba là Những đề xuất và giải pháp cần thực hiện để Chương trình xây

dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới đạt hiệu quả hơn?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp luận chung

Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong đề tài là quan điểm duyvật biện chứng, duy vật lịch sử để thấy rõ mối tương quan các hiện tượng kinh

tế - xã hội trong trạng thái vận động Phương pháp trên cho phép phân tích,đánh giá một cách khách quan các vấn đề nghiên cứu Sử dụng phương phápnày cho thấy mọi sự vật hiện tượng không tồn tại một cách cô lập, tách rời màchúng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến với các hiện tượng sự vật xungquanh Cụ thể hơn, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

có mối quan hệ với nhiều yếu tố như cơ chế chính sách của nhà nước, của địaphương, sự phối hợp của các cơ quan có liên quan, đặc thù vị trí địa lý, địahình tỉnh Quảng Ninh, sự tham gia của người dân trong các hoạt động xâydựng nông thôn mới

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và các tài liệu, tư liệu thu thập

từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau: Nghị quyết của BCH Trung ương

Trang 21

Đảng, Chính phủ, các bộ ngành tỉnh Quảng Ninh về phát triển nông nghiệp,nông thôn, về chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Từ các sách,báo, tạp chí, công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học về vấn đề xây dựngnông thôn mới; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh; Đề ánphát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đảm bảo vững chắc quốc phòng -

an ninh tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 được Bộ Chính trị xem xét cho ýkiến; Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020;Báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh té - xã hội hàng năm từ 2006 đến 2012 củacủa Ủy ban Nhân dân tỉnh; Báo cáo 02 năm (2011 - 2012) của Ban chỉ đạoxây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh;

- Các tài liệu liên quan khác

Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quảnghiên cứu có liên quan đến đề tài, dựa vào những thông tin thu thập được,tác giả sẽ tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng tình hình triển khai Chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu

và thu thập trực tiếp từ các đơn vị tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộcđiều tra thống kê Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiênviệc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, tốn kém Để khắc phụcnhược điểm này, người ta không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị củatổng thể mà chỉ chỉ điều tra 1 số đơn vị gọi là điều tra mẫu

Tuy nhiên trong năm 2010, chuẩn bị triển khai chương trình xây dựngnông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh, 100% số xã (125 xã) và 13/14 huyện, thị

xã, thành phố (trừ thành phố Hạ Long không thực hiện chương trình xây dựngnông thôn mới) đã tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập số liệu và đã có báocáo tổng thể theo mẫu điều tra chung của Ban chỉ đạo Trung ương về

Trang 22

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới Do vậy, đề tài sử dụngphương pháp thu thập số liệu thứ cấp.

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel hoặc SPSStrên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tínhtoán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lậpthành các bảng biểu

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích tổng hợp: Đây là phương pháp được áp dụngcho nhiều phần của luận văn bao gồm việc phân tích và tổng hợp các tài liệunghiên cứu nhằm đưa ra các vấn đề và câu hỏi nghiên cứu Phương pháp nàycũng được áp dụng để đánh giá xu hướng phát triển kinh tế xã hội nông thôn,

từ đó khái quát hoá thành những vấn đề chung, xu thế chung Qua đó suy luận

và đưa ra các nhận định về các vấn đề nghiên cứu

Phương pháp phân tích so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổbiến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biếnđộng của các chỉ tiêu phân tích, áp dụng phương pháp này cần đảm bảo điềukiện: Thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian và đơn vị tính Phươngpháp này được sử dụng để phân tích các biến đổi theo thời gian và không gianđối với các tiến trình phát triển kinh tế xã hội cũng như các thay đổi trong vấn

đề giảm nghèo Để đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi,

cơ cấu lao động nông thôn và tình hình thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới Luận văn sẽ sử dụng bộ số liệu trong Niên giám Thống kê tỉnhQuảng Ninh và số liệu điều tra nông thôn mới Phương pháp phân tích thống

kê mô tả sẽ được sử dụng để nghiên cứu trong nội dung này

Phương pháp phân tích số liệu thống kê: Nhằm đánh giá tình hìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn… và kết quả thực hiện

Trang 23

chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, luận văn sẽ sử dụng

bộ kết quả điều tra đánh giá về xây dựng nông thôn mới, và một số báo cáocủa các huyện về vấn đề này

Phương pháp phân tổ: Những thông tin thứ cấp sau khi thu thập được

sẽ được phân tổ theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Phươngpháp phân tổ sẽ cho tác giả sự nhìn nhận rõ ràng để có được những kết luậnchính xác về chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh

Phương pháp đồ thị: Đồ thị là phương pháp chuyển hóa thông tin từdạng số sang dạng đồ thị Trong đề tài, tác giả sử dụng đồ thị nhằm biểu thịmột cách rõ nét một số chỉ tiêu nghiên cứu Đồ thị sẽ giúp cho người đọc dễdàng tiếp cận và phân tích thông tin

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Qua phương pháp này giúp choluận văn có được các thông tin chính xác, mang tính hệ thống Kết quả này sẽgiúp tác giả đưa ra được các ý kiến đóng góp sát với thực tiễn Trong đề tài ápdụng phương pháp này để phỏng vấn các chuyên viên, cán bộ lãnh đạo cấptỉnh đến cấp cơ sở, cả người dân về quá trình triển khai Chương trình xâydựng nông thôn mới, về hệ thống quản lý số liệu, hệ thống nhân lực quản lýchương trình tại Ban Xây dựng nông thôn mới Tỉnh, cấp huyện, cấp xã Ở đâyhọc viên áp dụng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp

Nội dung phương pháp: Trực tiếp gặp đối tượng được phỏng vấn theobảng câu hỏi soạn sẵn Áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần phảithu thập nhiều dữ liệu, khi muốn thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu hỏingắn gọn và có thể trả lời nhanh được

Ưu nhược điểm: Do gặp mặt trực tiếp nên quá trình phóng vấn có thểthuyết phục được đối tượng trả lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về cáccâu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết hợp với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra

dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra Tuy nhiên phương pháp này

Trang 24

cần có thời gian tiếp cận người được phỏng vấn, trong quá trình triển khai đãkết hợp giao tiếp xã hội và tranh thủ ngoài giờ hành chính để tránh làm mấtthời gian làm việc của cán bộ được phỏng vấn

Biện pháp nâng cao hiệu quả của phỏng vấn cá nhân trực tiếp: Kỹ năngđặt câu hỏi phải khéo léo, tinh tế; không để cho quan điểm riêng của mình ảnhhưởng đến câu trả lời của đáp viên; phải trung thực (không bịa ra câu trả lời,

bỏ bớt câu trả lời để tự điền lấy cho nhanh); phải có kỹ năng giao tiếp

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

- Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (Phụ lục kèm theo)

- Chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong khu vực nông thôn tỉnh Quảng Ninh

a Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

* GO - Tổng giá trị sản xuất (Gross Output): Là toàn bộ giá trị của các sản

phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích được tạo ra trong một năm của các ngành

Công thức tính: n

i i i Q P

GO

1

Trong đó: Pi: giá trị sản phẩm thứ i, Qi: khối lượng sản phẩm thứ iNội dung của GO bao gồm: Giá trị của sản phẩm trồng trọt, giá trịsản phẩm chính thu được trong kỳ tính toán như thóc, ngô, khoai, sắn; giátrị sản phẩm phụ của các loại cây trồng có thu hoạch trong kỳ Giá trị sảnphẩm chăn nuôi: Giá trị trọng lượng thịt hơi tăng thêm trong kỳ của giasúc, gia cầm; Giá trị con giống bán ra; giá trị các loại sản phẩm chăn nuôithu được không thông qua giết thịt (sữa, trứng, mật ong…); giá trị các loạisản phẩm phụ chăn nuôi thu được trong kỳ Giá trị của công việc khaithác gỗ và lâm sản trên rừng trồng và rừng tự nhiên Giá trị các hoạt độnglâm nghiệp khác như ươm cây, lai tạo giống, quản lý, bảo vệ rừng và thulượm các lâm sản như sa nhân, nấm, măng và các sản phẩm làm dược liệu.Giá trị các hoạt động dịch vụ sản xuất của trồng trọt, chăn nuôi và lâmnghiệp Tiền thu được do cho thuê máy móc, thiết bị

Trang 25

* CP - Chí phí : Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên

mà trang trại đã sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch

vụ của ngành trong một năm Công thức tính:

n

i i C

CP

1 , Trong đó: Ci: khoản chi phí i

- Chi phí vật chất như: Chi phí về hạt giống, con giống, phân bón cácloại, vôi và các chất cải tạo đồng ruộng, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chănnuôi, chi phí thuốc phòng trừ bệnh cho súc vật; điện năng, nhiên liệu, chấtđốt, vật liệu, chi phí quản lý lâm nghiệp; chi phí cho mua sắm dụng cụ laođộng nhỏ dùng cho chu kỳ sản xuất, chi phí cho sửa chữa thường xuyên tàisản cố định, chi phí văn phòng phẩm, chi phí vật chất khác…

- Chi phí dịch vụ: Dịch vụ làm đất, dịch vụ tưới nước, dịch vụ phun thuốcphòng trừ sâu bệnh, dịch vụ tuốt lúa, thuỷ lợi phí, dịch vụ bảo hiểm nhà nước,dịch vụ phí bưu điện, dịch vụ phí ngân hàng, chi phí cho đào tạo, bồi dưỡng nângcao tay nghề thuê ngoài, dịch vụ bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy, dịch vụ y tế,bảo vệ môi trường, chi phí cho quảng cáo, chi phí cho việc thuê máy móc, thiết bịphục vụ cho sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí dịch vụ khác…

* GM - Thu nhập biên (Gross Margin) hay còn gọi là lãi gộp Đây được

coi là mục tiêu quan trọng nhất của ngành/ trang trại Chỉ tiêu này sử dụng sẽ

có độ chính xác cao hơn VA hay MI Công thức tính:

GM = GO - CP

b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất

* Chỉ tiêu phản ánh quy mô hiệu quả bao gồm:

- Giá trị sản phẩm hàng hoá (GV): GV P HHi Q HHi

Trong đó: PHHi: giá bán sản phẩm hàng hóa;

QHHi: khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ

Trang 26

- Tỷ suất hàng hóa (%) = GV/GO Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thamgia vào thị trường của trang trại.

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động gồm: Năng suất lao

động (GO/L) (giá trị sản xuất do một lao động tạo ra) Hoặc GM/L (thu nhập

do một lao động tạo ra) L: số lao động làm việc bình quân trong kỳ

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng đất: Tỷ suất GM/1ĐVDT (ha):

cho biết thu nhập của 1ha đất canh tác

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư:

- Tỷ suất lãi gộp (GM/CP), chỉ tiêu này phản ánh nếu bỏ ra 1 đồng chiphí thì sẽ thu được lãi gộp là bao nhiêu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ thunhập càng cao

- Tỷ suất giá trị sản xuất (GO/CP), nó phản ánh chất lượng sản xuấtkinh doanh, với mức độ đầu tư 1 đồng chi phí thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất làbao nhiêu

c Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển xã hội

- Tuổi thọ bình quân

-Tỷ lệ đói nghèo khu vực nông thôn

-Trình độ văn hoá…

Trang 27

Chương 3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2011 - 2012

3.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Quảng Ninh

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Địa lý và địa hình Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía Đông Bắc

Việt Nam, có toạ độ địa lý khoảng 106o26 đến 108o31 kinh độ Đông và từ20o40 đến 21o40 vĩ độ Bắc Bề ngang từ Đông sang Tây, nơi rộng nhất là 195

km Bề dọc từ Bắc xuống Nam khoảng 102 km Điểm cực Bắc là dãy núi caothuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực Nam ở đảo

Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực Tây là sông VàngChua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cựcĐông trên đất liền là mũi Gót ở Đông Bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái QuảngNinh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa với 132,8 km đường biên giới

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 611.081,3 ha Trong đó đất nông nghiệp243.833,2 ha, đất chuyên dùng 36.513 ha, đất ở 6.815,9 ha, đất chưa sử dụng268.158,3 ha Hệ thống sông ngòi dày đặc với 30 sông, suối dài trên 10 kmnhưng phần nhiều đều nhỏ, trong đó có 4 con sông lớn là hạ lưu sông TháiBình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ Nước ngập mặn xâmnhập vào vùng cửa sông khá xa 11sông nhỏ, chiều dài các sông từ 15 - 35km; diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300 km2 Tất cả các sông suối đềungắn, nhỏ, độ dốc lớn Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa Mùađông, các sông cạn nước, có chỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa hạ lại ào ào thác lũ,nước dâng cao rất nhanh Lưu lượng mùa khô 1,45m3/s, mùa mưa lên tới

1500 m3/s, chênh nhau 1.000 lần

Trang 28

Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại

có nhiều lớp đảo che chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ.Chế độ thuỷ triều ở đây là nhật triều điển hình, biên độ tới 3-4 m Trong vịnhBắc Bộ có dòng hải lưu chảy theo phương bắc nam kéo theo nước lạnh lại cógió mùa đông bắc nên đây là vùng biển lạnh nhất nước ta Nhiệt độ có khixuống tới 130C

Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt

Nam vừa có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện

Cô Tô và Vân Đồn … có đặc trưng của khí hậu đại dương Quảng Ninh nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; một mùađông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất Nhiệt độ đượcxác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình ổn định dưới 20oC.Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC Lượng mưa ổn định trên

100 mm là mùa mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới

100 mm

Tài nguyên đất Quảng ninh có quỹ đất dồi dào với 611.081,3 ha, trong

đó 75,370ha đất nông nghiệp đang sử dụng, 146.019 ha đất lâm nghiệp vớinhiều diện tích đất có thể trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, khoảng gần 20.000

ha có thể trồng cây ăn quả Trong tổng diện tích đất đai toàn tỉnh, đất nôngnghiệp chỉ chiếm 10%, đất có rừng chiếm 38%, diện tích chưa sử dụng cònlớn (chiếm 43,8%) tập trung ở vùng miền núi và ven biển, còn lại là đấtchuyên dùng và đất ở

Tài nguyên rừng Quảng Ninh có 243.833,2 ha rừng và đất rừng (chiếm

40% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh), trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng80% Còn lại là rừng trồng, rừng đặc sản khoảng 100 ngàn ha, đất chưa thànhrừng khoảng 230 ngàn ha, là điều kiện để phát triển thành các vùng gỗ côngnghiệp, vùng cây đặc sản, cây ăn quả có quy mô lớn

Trang 29

Tài nguyên biển Với bờ biển dài  250 km, Quảng Ninh có nhiều ngư

trường khai thác hải sản Hầu hết các bãi cá chính có sản lượng cao, ổn định,đều phân bố gần bờ và quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khai thác Ngoài

ra, Quảng Ninh còn có trên Ven biển Quảng Ninh có nhiều khu vực nướcsâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng thuận lợi cho việc xây dựng, pháttriển hệ thống cảng biển, nhất là ở thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả, huyệnTiên Yên, thị xã Móng Cái và huyện Hải Hà

Tài nguyên khoáng sản Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản

phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mànhiều tỉnh, thành phố trong cả nước không có được như: than, cao lanh tấnmài, đất sét, cát thủy tinh, đá vôi…

Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng an tra xít, tỷ lệ các - bon ổn định 80 - 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: HạLong, Cẩm Phả và Uông Bí - Đông Triều ; mỗi năm cho phép khai tháckhoảng 30 - 40 triệu tấn Bên cạnh than đá, còn có các mỏ đá vôi, đất sét, caolanh… Trữ lượng tương đối lớn, phân bố rộng khắp các địa phương trong tỉnhnhư: Mỏ đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả; Các mỏ cao lanh ở các huyện miềnnúi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thị xã Móng Cái; Các mỏ đất sétphân bố tập trung ở Đông Triều, Hoành Bồ và TP Hạ Long là nguồn nguyênliệu quan trọng để sản xuất vật liệu xây dựng cung cấp cho thị trường trongnước và xuất khẩu

-Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uống được ở QuangHanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu) Ngoài ra, còn

có nguồn nước khoáng không uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độkhoáng khá cao, nhiệt độ trên 35oC, có thể dùng chữa bệnh

3.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội

Trang 30

Tài nguyên du lịch Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đặc sắc vào loại

nhất của cả nước, có nhiều bãi biển đẹp, có cảnh quan nổi tiếng như vịnh HạLong - 2 lần được Unesco xếp hạng di sản thiên nhiên thế giới và hiện nayđược bầu chọn 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới

Vịnh Hạ Long với vẻ đẹp được tạo nên từ 3 yếu tố: Đá, nước và bầutrời Hệ thống đảo đá Hạ Long muôn hình vạn trạng Đường nét, họa tiết, màusắc của đảo núi, hòa quyện với trời biển tạo ra một bức tranh thủy mặc

Vịnh Bái Tử Long cùng các hải đảo và nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng nhưQuan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng, cùng hàng trăm di tích lịch sử kiến trúcnghệ thuật tập trung dọc ven biển với mật độ cao vào loại nhất của cả nước…,tạo khả năng mở nhiều tuyến du lịch kết hợp rất hấp dẫn, trên đất liền và trêncác đảo

Tài nguyên du lịch Văn hoá - Tâm linh Khu Di tích nhà Trần ở ĐôngTriều Đền và lăng mộ nhà Trần thuộc xã An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh, nằm rải rác trong một khu đất rộng có bán kính 20 km để thờ

“Bát Vị Hoàng Đế” thời Trần Toàn bộ khu vực này trở thành thánh địa tônnghiêm qua các triều Trần, Lê, Nguyễn Đây là một trong những công trìnhtưởng niệm có giá trị lớn trong lịch sử Việt Nam và đã được Bộ Văn hoáThông tin công nhận là di tích lịch sử

Cụm Di tích chiến thắng Bạch Đằng thị xã Quảng Yên đã được Bộ Vănhoá Thông tin cấp bằng công nhận là di tích lịch sử (số191 VH/QÐ ngày 22tháng 3 năm 1988) nhân kỷ niệm 700 năm chiến thắng Bạch Ðằng

Di tích thương cảng Vân Đồn là cảng ngoại thương đầu tiên ở nước ta.Quy mô lớn của thương cảng Vân Đồn một thời sầm uất đã được các nhàkhảo cổ ghi nhận qua việc phát hiện nhiều bến bãi với đồ gốm và tiền đồngnhiều triều đại thuộc các thời đại phong kiến Trung Quốc từ nhà Đường tớinhà Thanh; tiền Việt Nam từ nhà Lý tới nhà Nguyễn Cụm di tích và danh

Trang 31

thắng Núi Bài Thơ nằm ở trung  tâm  thành phố Hạ Long với chùa Long Tiên,Đền thờ Đức ông Trần Quốc Nghiễn, Đền Cửa ông, thị xã Cẩm Phả thờTrần Quốc Tảng, người có công trấn ải vùng cửa Suốt và cũng là con trai thứ

3 của Trần Hưng Đạo.Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn nhiều di tích lịch sử vănhóa gắn với sự xây dựng phát triển, bảo vệ vùng Đông Bắc của tổ quốc trongcác thời kỳ phong kiến và lịch sử hiện đại Việt Nam

Dân số Theo kết quả điều tra sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và

nhà ở năm 2009, dân số Quảng Ninh hiện nay có 1.144.381 người, trong đó

nữ có 558.793 người Kết cấu “dân số trẻ”, tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới37,6% Người già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với nữ) là 7,1% Nétđáng chú ý là nam giới đông hơn nữ giới (nam chiếm 50,9 %, nữ chiếm49,1%) Mật độ dân số của Quảng Ninh hiện là 188 người/km2 (năm 1999 là

196 người/ km2), nhưng phân bố không đều Vùng đô thị và các huyện miềnTây rất đông dân, thành phố Hạ Long 739 người/km2, thị xã Quảng Yên 415người/km2, huyện Ðông Triều 390 người/km2 Trong khi đó, huyện Ba Chẽ

30 người/km2, Cô Tô 110 người/km2, Vân Ðồn 74 người/km2

Dân tộc Quảng Ninh có 22 thành phần dân tộc, song chỉ có 6 dân tộc

có hàng nghìn người trở lên, cư trú thành những cộng đồng và có ngôn ngữ,

có bản sắc dân tộc rõ nét Ðó là các dân tộc Việt (Kinh), Dao, Tày, Sán Dìu,Sán Chỉ, Hoa Người Việt (Kinh) chiếm 89,23% tổng số dân Họ có gốc bảnđịa và nguồn gốc từ các tỉnh, đông nhất là vùng đồng bằng Bắc Bộ Họ sốngđông đảo nhất ở các đô thị, các khu công nghiệp và vùng đồng bằng ven sông,ven biển Do có số người chuyển cư đến từ rất nhiều đời, nhiều đợt nênQuảng Ninh thực sự là nơi “góp người” Sau người Việt (Kinh) là các dân tộcthiểu số có nguồn gốc từ lâu đời Người Dao (4, 45%) có hai nhánh chính làThanh Y, Thanh Phán, thường cư trú ở vùng núi cao Họ còn giữ được bảnsắc dân tộc trong ngôn ngữ, y phục, lễ hội và phong tục, một bộ phận vẫn giữ

Trang 32

tập quán du canh du cư làm cho kinh tế văn hoá chậm phát triển.Người Hoa(0, 43%), người Sán Dìu (1,80%), Sán chỉ (1,11%) ở vùng núi thấp và chủyếu sống bằng nông nghiệp với nghề trồng cấy lúa nước Người Hoa gồmnhiều dân tộc thiểu số từ miền Nam Trung Quốc di cư sang từ lâu bằng rấtnhiều đợt Một số ít là Hoa Kiều sang buôn bán làm nghề thủ công ở các thịtrấn miền Ðông, còn phần lớn sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp, đánh

cá, làm nghề rừng Hiện nay, các dân tộc thiểu số - chủ nhân của miền núi,nơi có nhiều khó khăn, kinh tế và văn hoá còn chậm phát triển, đang đượcquan tâm về nhiều mặt và đời sống đã có những thay đổi rõ rệt

 Tôn giáo Quảng Ninh là một vùng đất có nền văn hoá lâu đời Văn

hoá Hạ Long đã được ghi vào lịch sử như một mốc tiến hoá của người Việt.Cũng như các địa phương khác, cư dân sống ở Quảng Ninh cũng có nhữngtôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ Ðạo Phật đến với vùng đất này rất sớm.Trước khi vua Trần Thái Tông (1225-1258) đến với đạo Phật ở núi Yên Tửthì đã có nhiều các bậc chân tu nối tiếp tu hành ở đó Vua Trần Nhân Tông(1279-1293) chọn Yên Tử là nơi xuất gia tu hành và lập nên dòng Thiền trúcLâm ở Việt Nam Thế kỷ 14, khu Yên Tử và Quỳnh Lâm (Ðông Triều) làtrung tâm của Phật giáo Việt Nam, đào tạo tăng ni cho cả nước Trải quanhiều biến cố của lịch sử, sự tàn phá của thiên nhiên và cả con người, hiệntrên đất Quảng Ninh còn lại khoảng trên dưới 30 ngôi chùa nằm rải rác ở 8huyện, thị, thành phố Chưa có con số thống kê chính xác số lượng các tăng nitrên địa bàn của tỉnh nhưng những người tôn thờ đạo Phật lúc nào cũng đông(có thể càng ngày càng đông) Những người tôn thờ các tôn giáo khác cũng cónhưng không đông như tín đồ Ðạo Phật Hiện có 27 nhà thờ Ky Tô giáo của 9

xứ thuộc 41 họ đạo nằm ở 8 huyện, thị xã, thành phố Số giáo dân khoảng hơnmột vạn người Tín đồ đạo Cao Ðài hiện có khoảng vài chục người Tínngưỡng phổ biến nhất đối với cư dân sống ở Quảng Ninh là thờ cúng tổ tiên,

Trang 33

thờ các vị tướng lĩnh nhà Trần có công với dân với nước, các vị ThànhHoàng, các vị thần (sơn thần, thuỷ thần), thờ các mẫu (Mẫu Liễu Hạnh, MẫuThượng Ngàn, Mẫu Thoải)

Cơ sở hạ tầng.

Cơ sở hạ tầng về giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa, giao thôngđường biển, giao thông đường sắt và các cảng hàng không Bãi Cháy (chuyêndung cho máy bay trực thăng), tới đây là sân bay Vân Đồn rất thuận tiện Hệthống thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước cho nhu cầu công nghiệp và sinhhoạt hiện đại, đảm bảo Hạ tầng du lịch được đầu tư hiện đại Quảng Ninh cótổng số 638 khách sạn, nhà nghỉ trong đó có 02 khách sạn 5 sao, 5 khách sạn

4 sao, 10 khách sạn 3 sao, 35 khách sạn 1 - 2 sao và 632 khách sạn mini, nhànghỉ có tổng số 10.000 phòng nghỉ với 18.000 giường Có 350 tàu du lịch(13.000 ghế), trong đó có 49 tàu nghỉ đêm (422 giường) và 318 cơ sở kinhdoanh dịch vụ và 02 khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nướcngoài Hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, y tế và giáo dục đào tạo đều đạt chuẩnquốc gia thuận tiện cho phát triển dịch vụ và cung cấp nguồn nhân lực phục

Trang 34

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Quảng Ninh có nền kinh

tế chủ đạo là công nghiệp và dịch vụ, nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong

cơ cấu GDP (năm 2008 là 6,49%) và có xu hướng giảm dần Nông nghiệp vànông thôn phát triển trong tình hình luôn không ổn định vì tốc độ đô thị hóacao, nhiều quy hoạch bị thay đổi nhất là quy hoạch Nông , lâm, thủy sản, quyhoạch sử dụng đất, nông thôn chưa có quy hoạch Sản xuất nông nghiệp pháttriển không đồng đều ở các vùng miền, kém bền vững, sức cạnh tranh thấp.Sản xuất công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề ở nông thôn chưa được quantâm, nhiều nghề truyền thống có nguy cơ bị mai một Kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội nông thôn mặc dù đã được chú trọng đầu tư song chưa đồng bộ, thiếutính chiến lược Đầu tư chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước

Tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong nền KTQD thấp, nông dân chiếm tới50% dân số toàn tỉnh, lao động trong độ tuổi (ở địa bàn nông thôn) chiếm tỷ

lệ cao (75,4%) và có vai trò quan trọng trong phát triển KT-XH, ổn định vùngbiên giới, hải đảo nhưng đời sống vật chất và tinh thần của người dân nôngthôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số,vùng biên giới, hải đảo, vùng xa trung tâm Mối quan hệ liên minh công nôngtrong phát triển kinh tế nông thôn, trong sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sảnphẩm, xây dựng nông thôn chưa rõ nét Kinh tế thế giới, trong nước suy thoái,chậm phục hồi do đó nguồn lực đầu tư từ ngân sách cho nông nghiệp, nôngthôn gặp nhiều khó khăn

3.2 Thực trạng về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh năm

Trang 35

giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên 1 đơn vị diện tích bìnhquân đạt khoảng 47 triệu đồng/ha Đã hình thành một số vùng chuyên canhlớn về lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp Một số mô hình trồng rau, hoa theohướng công nghệ cao, giá trị thu nhập bình quân 1 ha đạt từ 500 - 800 triệuđồng/ha Chăn nuôi ổn định, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp hiện đạt9% Hiện toàn tỉnh có 18 cơ sở nuôi gia cầm tập trung Lâm nghiệp phát triểnkhá, bình quân mỗi năm trồng được 14.879 ha, độ che phủ rừng đạt 55%.Thủy sản là trọng tâm trong nông nghiệp của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng khá,

đã tập trung quy hoạch, mở rộng vùng nuôi, ứng dụng công nghệ mới vào sảnxuất giống và nuôi trồng Công tác chuyển dịch cơ cấu giống, mùa vụ trongnuôi trồng thuỷ sản cũng được quan tâm đúng mức, đã đưa nhiều tiến bộ kỹthuật vào sản xuất, nhất là các loại giống có năng suất, giá trị cao

Công nghiệp chế biến nông lâm sản: Toàn tỉnh hiện có 605 cơ sở chếbiến nông lâm sản, trong đó có 7 công ty chế biến gỗ với công suất thiết kế là

20 nghìn m3/năm và các cơ sở chế biến khác chế biến từ 7- 9 nghìn m3gỗ/năm; 03 công ty sản xuất dăm giấy với công suất 340 nghìn tấn/năm; Vánghép thanh 2.000m3/năm; Ván MDF 5.000m3; Sản xuất giấy và các sảnphẩm từ giấy 10.500 tấn/năm; Có 02 xưởng chế biến chè công suất 3.000tấn/năm; 03 cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 3.000 tấn/năm; chếbiến nhựa thông 9.000 tấn/năm Ngoài ra còn có hàng trăm cơ sở chế biến bảoquản nông sản quy mô hộ gia đình

Cơ sở chế biến thủy sản: Có 06 nhà máy chế biến thủy sản trong đó có

2 xí nghiệp mắm Cái Rồng và Đại Yên; 4 công ty xuất khẩu thủy sản Các cơ

sở chế biến nông - lâm - thủy sản đã quan tâm đầu tư đổi mới hệ thống trangthiết bị, dây chuyền máy móc hiện đại, ứng dụng các quy trình chế biến theocông nghệ cao, tạo ra các sản phẩm có chất lượng xuất khẩu sang các thịtrường Châu Âu, Nhật Bản

Trang 36

3.2.1.2 Kết quả đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn 2006 - 2010

a Xây dựng kết cấu hạ tầng

- Giao thông: Đã đưa vào sử dụng mới 49 km đường huyện, 130 kmđường xã, thôn, bản Toàn tỉnh có 764 km đường huyện, đã cứng hoá mặtđường 455 km (chiếm 60%); 2.233 km đường xã, đã cứng hoá mặt đường 527

km (chiếm 24%) Hệ thống đường giao thông nông thôn, miền núi được quantâm đầu tư nâng cấp, tạo ra một mạng lưới giao thông đồng bộ, thông suốtgiữa các vùng miền trong tỉnh và giữa các xã với trung tâm huyện, thị xã,thành phố, góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội nông thôn, miền núi,xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân Số xã, phường có đường ô

tô đến trung tâm xã tăng từ 130 xã, phường năm 2005 lên 186 xã, phườngnăm 2010

- Thủy lợi: Đã đầu tư, đưa vào sử dụng hồ Đầm Hà Động và các tuyến

đê biển: Hà Nam, Bắc Cửa Lục, Đông Yên Hưng; hoàn thành 424 km kênhmương tưới tiêu cấp II, III Đến nay đã chủ động tưới tiêu cho 74% diện tíchgieo trồng

- Hệ thống điện nông thôn: Hệ thống điện được quan tâm đầu tư tạođiều kiện để điện khí hóa nông thôn, phục vụ sản xuất và đời sống Đến nay100% số xã trong đất liền có điện lưới quốc gia (xã đảo có điện diezen); có trên96% số hộ dân nông thôn được sử dụng điện theo giá nhà nước Đã hoàn thànhbàn giao lưới điện nông thôn cho ngành điện quản lý, phối hợp hỗ trợ vốn đểngành điện đầu tư điện lưới đến các thôn, bản vùng sâu, vùng xa của tỉnh

- Cơ sở vật chất giáo dục: Hệ thống giáo dục của tỉnh tương đối hoànchỉnh, thống nhất và đa dạng, mạng lưới trường lớp được xây dựng, củng cố

và phát triển đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân Trên địabàn tỉnh hiện có 2 trường Đại học, 2 trường cao đẳng nghề, 5 trường cao dẳngchuyên nghiệp, 1 trường trung cấp chuyên nghiệp, 3 trường trung cấp nghề, 6

Trang 37

trung tâm dạy nghề và 15 cơ sở khác đăng ký hoạt động dạy nghề, 415 trườngphổ thông, 183 trường mầm non, 15 trung tâm giáo dục thường xuyên và 186trung tâm học tập cộng đồng Đến hết năm 2010, sẽ có 47,1% trường mầmnon, phổ thông đạt chuẩn quốc gia; cơ bản hoàn thành mục tiêu kiên cố hóatrường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên theo Đề án của Chính phủ trước

cả nước 2 năm Cơ sở vật chất trường học được đầu tư xây dựng trong nhữngnăm qua đã tạo ra diện mạo mới cho vùng nông thôn của tỉnh, đặc biệt ở miềnnúi, biên giới và hải đảo

- Cơ sở vật chất y tế: Xây dựng, đưa vào sử dụng Bệnh viện đa khoatỉnh và đầu tư nâng cấp hầu hết các bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh việntuyến huyện Hiện nay, toàn tỉnh có 15 bệnh viện, 09 phòng khám đa khoakhu vực, 10 trung tâm y tế tuyến tỉnh, 14 trung tâm y tế tuyến huyện, 186trạm y tế xã, phường; tỷ lệ dân số được tiếp cận dịch vụ y tế đạt trên 92%; đạt

tỷ lệ 30 giường bệnh trên 10.000 dân và 8 bác sỹ trên 10.000 dân Tỷ lệ xã đạtchuẩn y tế quốc gia tăng từ 46,7% (năm 2005) lên 100% (năm 2010)

- Cơ sở vật chất văn hoá, thông tin: Nhà văn hóa thôn, bản đã và đangđược đầu tư xây dựng theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm ởcác huyện Tính đến cuối năm 2009 toàn tỉnh có 1.225/1.529 thôn, khu phố đãxây dựng xong nhà văn hóa và đi vào hoạt động đạt hiệu quả tốt, chiếm 80%

Hệ thống phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông phát triển nhanh đápứng các nhu cầu cơ bản của người dân và phục vụ tốt du lịch, dịch vụ Tỷ lệphủ sóng phát thanh - truyền hình đạt trên 95% Tỷ lệ máy điện thoại cố định

và di động trả sau đạt 40 thuê bao/100 dân, Internet ước đạt 12,3 thuê bao/100dân Ở khu vực nông thôn, số hộ có máy thu hình là 88%, có máy vi tính là4%, kết nối Internet là 3%

b Phát triển ngành nghề nông thôn

Trong những năm qua, ngành nghề nông thôn từng bước được khôiphục và phát triển, như dệt may, mây tre đan, dệt thổ cẩm, chạm khắc than đá,

Trang 38

gốm sứ, cơ khí nông thôn Nhiều sản phẩm đến nay đã sản xuất theo xuhướng hàng hoá như: gốm sứ, thuỷ tinh dân dụng, may mặc Ngành nghềnông thôn phát triển đã thu hút hàng vạn lao động nông nghiệp tham gia, làmthay đổi cơ cấu sản xuất, tăng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn.

c Các hình thức tổ chức sản xuất

Kinh tế hợp tác với nòng cốt là hợp tác xã đã góp phần tích cực vàophát triển kinh tế, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn, tăng thu nhập, tạoviệc làm cho xã viên và giảm nghèo; mặc dù quy mô sản xuất còn nhỏ nhưngđến năm 2010, kinh tế hợp tác đã thu hút khoảng 138.000 lao động, chiếm20% tổng số lao động, đóng góp khoảng 3,5% vào GDP toàn tỉnh

d Giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

Trong 5 năm qua, đã giải quyết việc làm cho 13,06 vạn lao động, bìnhquân mỗi năm 2,6 vạn lao động Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theohướng tích cực, đến nay lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản: 43%; laođộng công nghiệp và xây dựng: 23%; lao động khu vực dịch vụ: 34% trongtổng số lao động toàn tỉnh Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng nhanh, từ 33%năm 2005 lên 48% năm 2010 (trong đó đào tạo nghề đạt 38%)

Theo kết quả thống kê ở 125 xã, hiện có 133.590 hộ dân, trong đó hộnông nghiệp 102.225 hộ (chiếm 76,5%); tổng số lao động 316.830 người,trong đó: lao động nông nghiệp 238.959 người (chiếm 75,4%), lao động Côngnghiệp - TTCN - Xây dựng 38.395 người (chiếm 12,1%), lao động dịch vụthương mại 39.476 người (chiếm 12,5%) Giai đoạn 2006 - 2010 toàn tỉnh đãđào tạo 12.680 lao động nông thôn; tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạohiện nay chiếm khoảng 23 %

Tóm lại: Trong những năm qua, nhờ có sự đổi mới về đường lối pháttriển, chính sách của Đảng và Nhà nước nên tốc độ phát triển kinh tế xã hộităng cao, hệ thống cơ sở hạ tầng được củng cố xây dựng mới Ứng dụng các

Trang 39

tiến bộ khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vậtnuôi Bộ mặt nông thôn và đời sống nhân dân có nhiều đổi mới so với cácthời kỳ trước.

3.2.2 Đánh giá nông thôn Quảng Ninh so với Bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới

Theo báo cáo đánh giá của các địa phương tính đến thời điểm30/6/2010, mức độ đạt 39 chỉ tiêu thuộc 19 tiêu chí theo 5 nhóm tiêu chí của

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ở 125 xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhnhư sau:

a Nhóm I: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Về quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuấtnông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Có 50 xã đã có quyhoạch, đạt 40% về số xã

- Về Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theochuẩn mới có 19 xã đã có quy hoạch, chiếm 15,2% số xã của tỉnh;

- Về quy hoạch phát triển các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh,bảo tồn bản sắc văn hóa tốt đẹp: có 26 xã có quy hoạch, chiếm 20,8% số xã

b Nhóm II: Hạ tầng Kinh tế - Xã hội

* Giao thông

- Đường trục xã, liên xã: Toàn tỉnh có 1.287 km đường trục xã, liên xã,trong đó đã bê tông hóa, nhựa hóa 772,5 km; có 514,8 km (chiếm 40%) đạtchuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải Số xã có tỷ lệ km đườngtrụ xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn đạt 50 % trở lên: có

44 xã đạt chuẩn, chiếm 35,2% số xã

- Đường trục thôn, xóm: Đường trục thôn, xóm ở trên địa bàn các xãcủa tỉnh hiện nay là 1.555 km, trong đó 453,4 km đã được bê tông hóa vànhựa hóa; có 514,8 km đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông - Vận

Trang 40

tải Chỉ tiêu tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp

kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 50% trở lên: có 24 xã đạt chuẩn, chiếm 19,2 %tổng số xã

- Đường ngõ, xóm: Đường ngõ, xóm ở các xã tổng chiều dài khoảng1.733 km, trong đó 230,6 km đã được cứng hóa, 212,5 km đạt chuẩn Tỷ lệ

km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 100% (trong đó50% được cứng hóa): có 23 xã đạt chuẩn, chiếm 18,4% tổng số xã

- Đường trục chính nội đồng: Hiện tại có 926,2 km đường trục chínhnội đồng, trong đó có 12,3 km đã được cứng hóa, 6,7 km đạt chuẩn Tỷ lệ kmđường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt 50%trở lên: có 8 xã đạt chuẩn, chiếm 6,4% tổng số xã

* Về thủy lợi: Trên địa bàn các xã của tỉnh hiện nay, kênh cấp I có1.541,9 km (trong đó kiên cố hóa 602,5 km), kênh cấp II 3.541,4 km ( đã kiên

cố hóa 1.202,3 km), kênh cấp III 1.725,9 km (đã kiên cố hóa 183,1 km) Đánhgiá các chỉ tiêu về thủy lợi theo chuẩn nông thôn mới như sau: Hệ thống thủylợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: có 75 xã đạt chuẩn, chiếm60% tổng số xã; Tỷ lệ km kênh mương do các xã quản lý được kiên cố hóađạt 50% trở lên: có 42 xã đạt chuẩn, chiếm 33,6% tổng số xã

* Điện nông thôn: Hệ thống điện ở các xã hiện nay gồm có 573 trạmbiến áp với tổng công suất 92.483 KVA, có 690,2 km đường dây trung thế và1.634,7 km đường dây hạ thế Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật củangành điện: có 70 xã đạt chuẩn, chiếm 56% tổng số xã Tỷ lệ hộ sử dụng điệnthường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 95% trở lên: có 89 xã đạt chuẩn,chiếm 71,2% tổng số xã

* Trường học: Hiện nay trên địa bàn các xã có 29 nhà trẻ (trong đó đạtchuẩn là 7 nhà trẻ), 124 trường mẫu giáo (17 trường đạt chuẩn), 132 trườngtiểu học (46 trường đạt chuẩn), trung học cơ sở có 94 trường (đạt chuẩn 21

Ngày đăng: 24/03/2016, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w