1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở xã hương phong – huyện a lưới – tỉnh thừa thiên huế

76 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 638,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -------BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-- -BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHÓM TIÊU CHÍ

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HƯƠNG PHONG –

HUYỆN A LƯỚI – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-- -BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHÓM TIÊU CHÍ

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HƯƠNG PHONG –

HUYỆN A LƯỚI – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Mã số: SV 2017 – 01 - 12

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

(ký, họ tên)

Chủ nhiệm đề tài (ký, họ tên)

Huế, 12/2017

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI VÀ DANH SÁCH

CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

* Danh sách thành viên tham gia đề tài

1 Nguyễn Thị Kiều Anh K48C - KHĐT

2 Trương Thị Hồng Giang K48C - KHĐT

3 Trần Vinh Long K48C - KHĐT

*Đơn vị phối hợp chính:

Uỷ ban nhân dân xã Hương Phong,huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CÁM ƠN!

Để hoàn thành bài nghiên cứu khoa học lần này, chúng tôi xin chân thành gửilời cám ơn đến toàn thể đội ngũ cán bộ giảng viên trường Đại học Kinh tế Huế, đặcbiệt những thầy cô trong khoa Kinh tế và phát triển đã cung cấp những kiến thức bổích để chúng tôi áp dụng

Bên cạnh đó, là lời cám ơn sâu sắc gửi đến toàn thể cán bộ của Uỷ ban nhân dân

xã Hương Phong, huyện A Lưới, tỉnh TTHuế - nơi chúng tôi trực tiếp thực hiện đề tài

đã cung cấp những thong tin cần thiết cũng như luôn sẵn sàng hỗ trợ những lúc cần

Chúng tôi cũng gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể người dân trong xã đãquan tâm, nhiệt tình trả lời nhũng câu hỏi phỏng vấn để chúng tôi hoàn thành phiếuđiều tra một cách tốt nhất

Cám ơn TS Nguyễn Ngọc Châu- người trực tiếp hướng dẫn, luôn ở bên địnhhướng, giải đáp những thắc mắc và chỉnh sửa bài nghiên cứu cho chúng tôi

Ngoài ra, chúng tôi chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, những người luôn ởbên tiếp sức, tạo điều kiện thoải mái giúp chúng tôi có niềm tin để thực hiện đề tàilần này

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iiI DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Phạm vi nghiên cứu 1

5 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI 3

1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới 3

1.1.1 Khái niệm cơ bản 3

1.1.1.1 Nông thôn 3

1.1.1.2 Nông thôn mới 3

1.1.1.3 Chương trình nông thôn mới 3

1.1.2 Những nội dung chính liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới 3

1.1.2.1 Sự cần thiết của việc xây dựng nông thôn mới 3

1.1.2.2 Vai trò của xây dựng nông thôn mới 4

1.1.2.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới 13

1.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc – thực hiện theo phong trào “Làng mới” 13

1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Hà Lan 13

1.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 14

1.2.2.1 Thành lập bộ máy chỉđạo từ Trung ương đến cơ sở 14

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

1.2.2.2 Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, chọn điểm chỉđạo 14

1.2.2.3 Ban hành các văn bản hướng dẫn chỉđạo 15

1.2.2.4 Chỉđạo cơ sở tập trung thực hiện một số nội dung 15

1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 15

1.2.4 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 16

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HƯƠNG PHONG- HUYỆN A LƯỚI- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 17

2.1 Tổng quan về xã Hương Phong- huyện A Lưới- tỉnh TTHuế 17

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.1.1.1 Vị tríđịa lý vàđịa hình 17

2.1.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu 18

2.1.1.3 Nguồn nước vàđất đai 19

2.1.1.4 Tài nguyên 20

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 20

2.1.2.1 Dân số và lao động 20

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở xã Hương Phong- huyện A Lưới- tỉnh Thừa Thiên Huế 21

2.2.1 Hiện trạng nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế-xã hội trên địa bàn xã Hương Phong-huyện A Lưới- tỉnh Thừa Thiên Huế trước khi xây dựng nông thôn mới 21

2.2.2 Kết quảđạt được của một số tiêu chíđã thực hiện đến năm 2015 25

2.2.2.1 Tiêu chí hộ nghèo 25

2.2.2.2 Tiêu chí môi trường 25

2.2.3 Tình hình thực hiện xây dựng chương trình nông thôn mới với nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội 25

2.2.3.1 Về tình hình quy hoạch 25

2.2.3.2 Về tình hình huy động vốn 28

2.2.3.3 Vốn (Kinh phí) thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội 31

2.2.3.4 Về tình hình thực hiện xây dựng nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội 33

2.2.4 Nhận xét chung về quá trình thực hiện 39

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

2.2.5 Những thuận lợi, khó khăn trong quá thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế

-xã hội 41

2.2.5.1 Những thuân lợi 41

2.2.5.2 Những khó khăn 41

2.2.6 Đánh giá mức độ hoàn thành nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế- xã hội của người dân 42

2.2.6.1 Tiêu chí giao thông 43

2.2.6.2 Tiêu chí trường học 44

2.2.6.3 Tiêu chí thủy lợi, điện, cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí chợ, bưu điện, nhàở dân cư 45

2.3 Cơ hội và thách thức trong công tác xây dựng với nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế-xã hội 48

2.3.1 Cơ hội trong công tác xây dựng với nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế- xã hội 48

2.3.2 Thách thức công tác xây dựng với nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế- xã hội 48

CHƯƠNG III: MỘT SỐĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HƯƠNG PHONG-HUYỆN A LƯỚI-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 49

3.1 Mục tiêu vàđịnh hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm chỉ tiêu hạ tầng kinh tế - xã hôi trong chương trình nông thôn mới tại xã Hương Phong, huyên A Lưới, tỉnh thừa Thiên Huế 49

3.1.1 Mục tiêu 49

3.1.2 Định hướng 50

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm chỉ tiêu hạ tầng kinh tế xã hôi trong chương trình nông thôn mới tại xã Hương Phong, huyện A Lưới, tỉnh thừa Thiên Huế 51

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .53

3.1 Kết luận 53

3.2 Kiến nghị .53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới tính đến năm 2015 8

Bảng 2.1: Thực trạng nhóm tiêu chí HTKT- XH trước khi xây dựng NTM 24

Bảng 2.2 Tổng hợp kinh phí dự trù quy hoạch xây dựng nhóm tiêu chí HTKT – XH 28 Bảng 2.3: Cơ cấu kinh phí thực hiện trong chương trình xây dựng NTM đến năm 2017 theo các tiêu chí 29

Bảng 2.4: Cơ cấu kinh phí thực hiện chương trình NTM giai đoạn 2011 -2015 theo các tiêu chí 30

Bảng 2.5: Vốn (kinh phí) thực hiện nhóm tiêu chí HTKT-XH tính đến năm 2015 31

Bảng 2.6: Kết quả hoàn thành các tiêu chí trong nhóm HTKT-XH qua các năm 33

Bảng 2.7: Biểu tổng hợp kết quả thực hiện nhóm tiêu chí HTKT- XH 37

Bảng 2.9: Thông tin chung về mẫu điều tra 42

Bảng 2.10 Đánh giá của người dân về hệ thông giao thông sau xây dựng 43

Bảng 2.11: Đánh giá của người dân về trường học 44

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

- NN&PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- BCĐXDNMT: Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới

- UBND : Uỷ ban nhân dân

- BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

- QĐ-TTg : Quyết định thông tư chính phủ

- TTLT : Thông tư liên tịch

- NQ/TW : Nghị quyết trung ương

- BVHTTDL : Ban văn hóa thể thao du lịch

- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 10

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

1 Thông tin chung1.1.Tên đề tài:đánh giá tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế -

xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở xã H ương Phong –huyện A Lưới – tỉnh Thừa Thiên Huế

1.1 Mã số đề tài: SV- 2017- 01-121.2 Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Kiều Anh1.3 Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế1.4 Thời gian thực hiện: từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017

2 Mục tiêu nghiên cứu2.1.Mục tiêu chung: nghiên cứu tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinhtế-xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở xã Hương Phong - huyện ALưới - tỉnh Thừa Thiên Huế Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội

độ chính xác từ việc đi từ quy hoạch đến thực tiễn là ở ngang đâu Bên cạnh đó là thuthập số liệu từ phía người dân để có cái nhìn khách quan so với những thứ được cungcấp ở Uỷ ban nhân dân xã, xem xét thái độ của người dân địa phương trong công cuộcxây dựng chương trình với nhóm tiêu chí nghiên cứu

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

4 Các kết quả nghiên cứu thu được (nêu vắn tắt các kết quả chính ứng với cácnội dung nghiên cứu, gồm thông tin, số liệu và đánh giá)

- Nắm được tổng quan về xã Hương Phong, huyện A Lưới, tỉnh TTHuế.

- Biết được những kết quả đã có của xã trước trước khi phát động chương trình

mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM với nhóm tiêu chí HTKT-XH

- Nguồn vốn đầu tư cho nhóm tiêu chí HTKT-XH (21,02 tỷ đồng) chiếm

85,87% tổng nguồn vốn đầu tư cho xây dựng NTM toàn xã (24,48 tỷ đồng) Tuy nhiênmức đầu tư thực sự là 32,169 tỷ đồng Nguyên nhân của vấn đề trên là do một sốnguồn vốn đi vay dẫn đến nợ quá hạn phải trả lớn

- Nhìn chung quá trình thực hiện nhóm tiêu chí HTKT-XH là khá nhanh từ giai

đoạn 2011-2015 Kết quả đạt được là việc hoàn thành cả 8 tiêu chí Đồng thời đạtchuẩn NTM Mặc dù năm 2016 có sự sửa đổi bổ sung của nhà nước về chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, tuy nhiên xã vẫn duy trì kết quả đạt được

- Nhìn thấy được những thuận lợi, khó khăn, từ đó biết những cơ hội và thách

thức trong quá trình thực hiện chương trình

- Đánh giá của người dân về kết quả xây dựng nhóm tiêu chí HTKT-XH là khá

tốt, dù trải qua gần 2 năm kể từ ngày đạt chuẩn nhưng nhận xét của người dân về vaitrò của những tiêu chí trong nhóm vẫn ở mức cao

- Thông qua đó đưa ra định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

nhóm tiêu chí HTKT-XH

5 Các sản phẩm của đề tàiBáo cáo phân tích

6 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng vàkhả năng áp dụng của đề tài:

Vì nghiên cứu trên được thực hiện tại một xã vùng núi đã hoàn thành chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM nói chung và nhóm tiêu chí HTKT-XH nóiriêng, trong khi đó trên toàn tỉnh có số lượng xã đạt chuẩn NTM không nhiều Chính

vì vậy đề tài sẽ là cầu nối để những vùng chưa đạt chuẩn NTM xem xét và học hỏi

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết

Việt Nam là một trong những nước phải hứng chịu hậu quả nặng nề của chiếntranh nên phải khắc phục hậu quả sau chiến tranh Chính vì vậy nền kinh tế phát triểnchậm hơn so với rất nhiều nước trên thế giới, tỷ lệ người dân ở nông thôn cao, cơ sở hạtầng kém phát triển, quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm chạp và chiếm tỷ lệ thấp Để

có thể giải quyết tình hình lúc bấy giờ Đảng nhà nước ta đã tiến hành công cuộc đổimới từ một nước lạc hậu trong thời kì bao cấp đã có bước phát triển Tuy nhiên sự pháttriển chưa cao do thiếu tính đồng bộ Do đó để phát triển kinh tế nhanh và bền vững,trong những năm qua Đảng và nhà nước ta không ngừng chú trọng xây dựng và pháttriển các chính sách phát triển kinh tế xã hội Một trong số đó, không thể không nóiđến một chính sách rất quan trọng đó là việc xây dựng nông thôn mới Xây dựng nôngthôn mới nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế ở địa phương, phát triển bền vững về mọimặt Trong đó nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế-xã hội đóng vai trò quan trọng.Được biếtHương Phong là xã miền núi đầu tiên của huyện A Lưới đạt xã nông thôn mới, vàmuốn thấy đượctình hình thực hiện trong quá trình xây dựng tại xã này diễn ra như thếnàonên nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiên nhómtiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở xãHương Phong - huyện A Lưới - tỉnh Thừa Thiên Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: nghiên cứu tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh

tế-xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở tế-xã Hương Phong- huyện A tỉnh Thừa Thiên Huế Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngnhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội

+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và khai thác có hiệu quả nhóm tiêu chí

hạ tầng kinh tế- xã hội của xã trong giai đoạn tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế-xã hội trong chương trìnhthực hiện nông thôn mới ở xã Hương Phong - huyện A Lưới- tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Phạm vi nghiên cứu

Xã Hương Phong, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu:

+Số liệuthứ cấp các tài liệu: internet, bài báo,báo cáokết quả thực hiện các tiêuchí nông thôn mới năm 2011-2015 của xã Hương Phong, huyện A Lưới, tỉnh ThừaThiên Huế,đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Hương Phong, huyện A Lưới, tỉnhThừa Thiên Huế,…

+ Thu thập số liệu sơ cấp từ 120 hộ dân trong tổng 121 hộ trên địa bàn xã HươngPhong- huyện A lưới- tỉnh thừa thiên Huế với đầy đủ 20 bộ câu hỏi về trình độ họcvấn, nghề nghiệp hiện tại, đánh giá về hệ thống giao thông, hệ thống trường học, hệthống chợ, cơ sở hạ tầng, … Lý do chọn 120 hộ thay vì toàn bộ số hộ trong xã là 121

hộ là do chúng tôi không thể tiếp cận được hộ dân còn lại đó vì đi làm xa Trong đó:

 Thôn Hương Phú thu thập được 77 phiếu đánh giá trong đó có 12 phiếuhỏng, số phiếu hợp lệ còn lại là 65 phiếu

 Thôn Hương Thịnh thu thập được 43 phiếu đánh giá trong đó có 7 phiếuhỏng, số phiếu hợp lệ còn lại là 36 phiếu

Tổng cộng phiếu đánh giá hợp lệ trên địa bàn xã là 101 phiếu phục vụ điều tra

về cơ sỡ dữ liệu sơ cấp từ các hộ gia đình trên địa bàn xã một cách chuẩn xác và xácthực nhất

+ Xử lý số liệu bằng SPSS16

- Phương pháp phân tích: thống kê mô tả, so sánh

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới

1.1.1 Khái niệm cơ bản.

1.1.1.1 Nông thôn

Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân.Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trườngtrong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác

1.1.1.2 Nông thôn mới

Nông thôn mới trước tiên là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã,thành phố và khác với nông thôn truyền thống Nông thôn mới là làng xã văn minh,sạch đẹp, hạ tầng hiện đại, sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa,đời sống về vật chất và tinh thần người dân ngày càng được nâng cao, bản sắc văn hóadân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ

Theo tinh thần Nghị quyết 26 - NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới là khuvực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế vàcác hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôndân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; anninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

1.1.1.3 Chương trình nông thôn mới

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chươngtrình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng do Chínhphủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, căn cứ tinhthần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (ngày 5 tháng 8 năm 2008).Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt ngày 4 tháng 6 năm 2010, có thamvọng đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020 có50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

1.1.2 Những nội dung chính liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới

1.1.2.1 Sự cần thiết của việc xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm đưasản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, hình thành một số vùng sản xuất

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

chuyên canh tập trung; nhiều mặt hàng nông sản đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.Kết cấu hạ tầng nông thôn ngày một hoàn thiện, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi,điện, thông tin liên lạc, trường học, trạm y tế… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầuchăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nôngnghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, nhiềuthành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế:

Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giaokhoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế

Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giaothông, thủy lợi, trường học, trạn y tế, cấp nước,… còn yếu kém, môi trường ngày càng

ô nhiễm

Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao,chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh hiều vấn đề xãhội bức xúc

Mặc khác, sự phát triển kinh tế của một địa phương không những chỉ phụ thuộcvào sự phát triển của các đô thị mà còn phụ thuộc rấy nhiều vào sự phát triển của khu vựcngoại thành và nông thôn Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sốngngười dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuấtkhẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn để tiêu thụnhững sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ Chính vì vậy, phát triển nông thôn tạo điềukiện ổn định về mặt kinh tế - chính trị - xã hội Do đó, muốn phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương một cách bền vững và đồng bộ thì phải chú trọng và xây dựng phát triển nôngthôn Vì vậy, xây dựng NTM là yêu cầu tất yếu, khách quan

1.1.2.2 Vai trò của xây dựng nông thôn mới

Việc xây dựng NTM sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển vì nông thôn mới có nhữngvai trò sau:

 Là nơi cung cấp nguyên liệu cho nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch

vụ và xuất khẩu

 Là nơi có hơn 70% dân cư đang sinh sống, là địa bàn cung cấp lao động cho

lĩnh vực công nghiệp và thành thị

 Phát triển nông thôn tạo điều kiện ổn định về mặt kinh tế - chính trị - xã hội.

 Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn về các mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội.

 Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu

dùng cả xã hội Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn sẽđáp ứng nhu cầu lương thực

và thực phẩm cho toàn xã hội

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

 Là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực thành thị hiện đại.

Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng,biển nên sự phát triển bền vững nông thôn có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ môitrường sinh thái, việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khu vựcnông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước

 Vai trò của phát triển nông thôn còn thể hiện trong việc giữ gìn và tôđiểm cho môi trường sinh thái của con người, tạo sự gắn bó hài hòa giữa conngười với thiên nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí phongphú, vùng du lịch sinh thái đa dạng và thanh bình, góp phần nâng cao đời sốngtinh thần cho con người

1.1.2.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênhmương, trường học, hội trường… mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo cho ngườinông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự quyết, đưa ra sángkiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn Phải xác địnhrằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc người dân cần làm, đểcuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng lực củacán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân,… hướng dẫn để người dân bàn bạc đề xuấtcác nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án Xét trên khía cạnh tổng thể, những nộidung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mô hình nông thôn mới

- Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng+ Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thựchiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn

+ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về pháttriển nông thôn bền vững

+ Nâng cao trình độ dân trí của người dân

+ Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng dụngTBKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp

- Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân+ Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn tínhtruyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại, đảm bảomôi trường bền vững

+ Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu cấpthiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường làng, nhàvăn hoá, hệ thống tiêu thoát nước

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

+ Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cường thực hiện xoá nhà tạm,

nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi,hầm biogas cho khu chăn nuôi…

- Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ nâng cao thu nhậpCăn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tếhợp lý, có hiệu quả, trong đó:

+ Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi làlợi thế, có khối lượng hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hoá sảnxuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước và nhân lựctại địa phương

+ Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hàng hoá,nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộkhoa học, tín dụng…

+ Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi hợp lý

+ Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và hoạtđộng của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… tạo mốiliên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm

- Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm

phi nông nghiệp

+ Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển được ngànhnghề nông thôn cần tiến hành “cấy nghề” cho những địa phương còn “trắng” nghề

+ Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cholao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi trường,

hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững

- Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất

+ Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộngđất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loạihình thích hợp

+ Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng

- Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông

thôn: vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấp nước,thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đáng báo động

Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môi trường địaphương mình như: xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo

Đại học kinh tế Huế

Trang 18

vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở khu vực mìnhmột cách chặt chẽ.

- Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá dân

tộc ở nông thôn

+ Thông qua các hoạt động ở nhà văn hoá làng, những giá trị mang đậm nét quê

đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc mang hồn quêViệt Nam riêng biệt, mộc mạc - chân chất - thắm đượm tình quê hương

+ Xã hội hoá các hoạt động văn hoá ở nông thôn, trước hết xuất phát từ xâydựng làng văn hoá, nhà văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng Phongtrào này phải được phát triển trên diện rộng và chiều sâu

Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối với mỗi địaphương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được song song thực hiện, tạođiều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong một mô hình nông thôn mới

1.1.2.4 Các nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Ngày 16/4, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ban hành Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụthể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; về kinh tế và tổ chức sảnxuất; về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị.Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theotừng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyênhải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long phùhợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng

Đối với Trung du miền núi phía bắc bộ 19 tiêu chí để xây dựng mô hình nôngthôn mới bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện,trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhậpbình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất,giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và anninh, trật tự xã hội

Để được công nhận là xã nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ thì các xã thuộc các tỉnh Trung du miền núi phía bắc phải đạtđược các chỉ tiêu cơ bản sau:

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

Bảng 1.1: Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới tính đến năm 2015

I VỀ QUY HOẠCH

1

Quy hoạch vàthực hiệnquy hoạch

Quy hoạch và sử dụng đất và hạ tầng thiếtyếu cho phát triển sản xuất nông nghiệphành hóa, công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ

ĐạtQuy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- môi trường theo chuẩn mới

Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới vàchỉnh trang các khu dân cư hiện có theohướng văn minh, bảo tồn được bản sắc vănhóa tốt đẹp

II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

2 Giao thông

Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựahóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ giao thông vận tải

100%

Tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóađạt chuẩn theo cấp kỷ thuật của Bộ giaothông vận tải

50%

Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và khônglầy lội vào mùa mưa

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được sản

Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được

Trang 20

STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu phải đạt

5 Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫugiáo, tiểu học, trung học cơ sở có vật chấtđạt chuẩn quốc gia

III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với

mức bình quân chung của tỉnh 1,2 lần

70%

15 Y tế Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu phải đạt

Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt

16 Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêuchuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộvăn hóa thể thao và du lịch

Đạt

17 Môi trường

Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia 70%

Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu

Không có các hoạt động gây suy giảm môitrường và có các hoạt động phát triển môitrường xanh, sạch đẹp

xã hội vữngmạnh

Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị

Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn

Nguồn: Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

1.1.3 Cơ sở hạ tầng trong chương trình nông thôn mới và tiêu chí đánh giá

1.1.3.1 Cơ sở hạ tầng trong chương trình xây dựng nông thôn mới

Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế củamột xã hội nhất định Thông thường, cơ sở hạ tầng của một xã hội ở một giai đoạn lịch

sử nhất định bao gồm ba loại quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản

Đại học kinh tế Huế

Trang 22

xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống (tương lai) - trong đó, quan hệ sản xuất thốngtrị quy định, chi phối các quan hệ sản xuất còn lại.

Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình thành theo một “kết cấu” nhấtđịnh và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó Với ý nghĩa đóthuật ngữ “cơ sở hạ tầng” được mở rộng ra cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xãhội để chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hoá phục vụ cho các hoạtđộng giáo dục, y tế, văn hoá…

Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹthuật gồm:

+ Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng,điện, giao thông, sân bay…

+ Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ chohoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư như trường học,trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí…

 Cơ sở hạ tầng trong chương trình nông thôn mới là một bộ phận của tổng thể

cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị vàcông trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nôngthôn và rong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung chophát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp

Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thốngcấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:

+ Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ

và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều,

kè đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm…

+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu

đi lại của dân cư

+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân

cư nông thôn

+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vât tư, nguyên vậtliệu,…mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán

+ Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật;trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

1.1.3.2 Các tiêu chí đánh giá xây dựng cơ sở hạ tầng

Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá xây dựng cơ sở hạ tầng

1

GIAO THÔNG

1.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tônghoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

1.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT

1.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch và không lầy lội trong mùa mưa.1.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới

đi lại thuận tiện

5.1 Tỷ lệ Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn theo tiêu chícủa Bộ VH-TT-DL

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt chuẩn theotiêu chí của Bộ VH-TT-DL

6

CHỢ NÔNG THÔN

Tỷ lệ chợ đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ Xây dựng so với tổng sốchợ toàn huyện

ĐIỆN

8.1 Tỷ lệ xã có điểm phục vụ Bưu chính viễn thông so với tổng số

xã trong huyện8.2 Tỷ lệ xã có Internet đến thôn so với tổng số xã trong toàn huyện

DÂN CƯ

9.1 Nhà tạm, dột nát9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựngĐại học kinh tế Huế

Trang 24

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc – thực hiện theo phong trào

“Làng mới”

Từ năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc thực hiện mô hình Làng mới Ban đầu,phong trào đổi mới nông thôn Hàn Quốc đưa ra 10 nội dung sau: mở rộng, làm mớiđường vào thôn xóm; mở rộng, làm mới đường trong thôn; làm vệ sinh thôn xóm; xâydựng khu giặt giũ chung; đào giếng nước chung; cải tạo mái nhà từ lợp rạ thành máingói, xi măng; cải tạo hàng rào quanh nhà từ tường đất thành tường xây gạch, xi măng;sửa cầu; sửa hệ thống đập sông ngòi và xây dựng điểm gom phân bắc

Những năm sau, mô hình này thực hiện 16 dự án mà mục tiêu chính là cải thiệnmôi trường sống cho người dân nông thôn: mở rộng đường giao thông, hoàn thiện hệthống nước thải sinh hoạt, xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng, trồng thêm cây xanh vàxây dựng sân chơi cho trẻ em… Cải thiện môi trường sống cho người dân nông thônđuợc coi là nền tảng để bắt đầu cho quá trình phát triển nông thôn Trong năm đầu tiênphát động phong trào, chính phủ cấp miễn phí đồng loạt cho 33.000 làng (mỗi làng có

150 - 200 hộ), mỗi làng 355 bao xi măng (loại 40 kg), giao cho người đứng đầu củalàng bàn với dân tự quyết định phương án sử dụng, việc nào cần thiết sẽ ưu tiên làmtrước Người dân đóng góp ngày công, hiến đất làm đường để mở rộng, nâng cấpđường giao thông làng, xã Kết quả sau một năm, hơn một nửa tổng số làng có sự cảithiện đời sống, nên năm 1972, chính phủ chọn ra 16.600 xã có thành tích tốt được tônvinh khen thưởng

Phong trào Làng mới đã thể hiện sự dân chủ bằng sự tham gia tự nguyện củangười dân nông thôn ở cấp làng Người dân trong làng đóng góp một phần lớn nguồnvốn và sức lao động để đạt được mục đích của phong trào Làng mới Trong khi đó,chính phủ chỉ cung cấp một số nguyên vật liệu như xi măng, sắt thép cần thiết để xâydựng hạ tầng cơ sở nông thôn Tất cả các làng nông thôn trên toàn đất nước đều thamgia vào phong trào Làng mới, nó đã trở thành chương trình quốc gia thông qua cáchoạt động như nâng cao thu nhập, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và nâng cao tinhthần người dân

1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Hà Lan

Hà Lan đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là nông nghiệp cây trồngtrong nhà kính và yếu tố thành công này chính là hạt nhân “nông thôn mới” ở đây Tỷ

lệ sản xuất rau quả và hoa góp phần cung cấp nhu cầu khổng lồ trên toàn thế giới Cácnhà quản lý và xây dựng hình tượng nông thôn mới ở Hà Lan đã rất xuất sắc trong việcnắm bắt các thị trường khác về hoa, cây cảnh và các sản phẩm vườn ươm Bên cạnhhoa tulip là loại hoa làm cho Hà Lan nổi tiếng trên thế giới, các loại hoa khác như hoa

Đại học kinh tế Huế

Trang 25

hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng cũng là đặc sản mà Hà Lan sản xuất trong các “nhàmáy kính” chiếm tỷ lệ lớn sản xuất hoa của thế giới.

Hệ thống sản xuất và phân phối của nông dân Hà Lan được tổ chức rất tốt ở tất

cả các quy trình Việc trồng cây trong nhà kính đại diện cho hình thức nông nghiệpnhân tạo thành công Đây là quá trình nỗ lực sử dụng các kỹ thuật như trong ốngnghiệm tăng trưởng, thủy văn, chế ngự khí hậu hoàn toàn chủ động Đây là loại hìnhsản xuất có sự kết hợp thành công của các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp

1.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Thực hiện nghị quyết Trung ương 7 khóa X của Thủ tướng chính phủ ban hành

Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM tại quyết định 491/QĐ - TTg, ngày 16/4/2009vàChương trình mục tiêu quốc giavề xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 tại quyếtđịnh 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2020 Ngày 02 tháng 02 năm 2010, Thủ tướng chínhphủ đã ra quyết định 193/ QĐ - TTg phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xâydựng NTM Kết quả thực hiện đến nay trên các lĩnh vực như sau:

1.2.2.1 Thành lập bộ máy chỉ đạo từ Trung ương đến cơ sở

Ngày 01 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định1013/QĐ - TTg thành lập ban chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 Ban chỉ đạo Trung ương có 24 thành viên, dođồng chí Nguyễn Sinh Hùng Phó Thủ tướng thường trực Chính Phủ làm Trưởng ban,

Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Cao Đức Phát làm phó trưởng ban thường trực

Ban chỉ đạo Trung ương đã ban hành quy chế hoạt động (tại quyết định 437/QĐ

- BCĐXDNTM, ngày 20/09/2010) và kế hoạch triển khai chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 (tại quyết định 435/QĐ - BCĐXDNTM,ngày 20/09/2010)

Để giúp việc cho ban chỉ đạo, Bộ NN&PTNN đã thành lập văn phòng điều phốichương trình với 24 cán bộ chuyên trách (4 chuyên trách, 9 kiêm nhiệm từ các bộnghành, 11 kiêm nhiệm từ các bộ) Theo kế hoạch của ban chỉ đạo Trung ương, trongnăm 2010 các cấp chính quyền từ tỉnh đến huyện đều đã thành lập ban chỉ đạo chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

Ở cấp xã, thành lập Ban quản lý chương trình NTM (do Chủ tịch UBND xã làmTrưởng ban, các ủy viên Ủy ban phụ trách các lĩnh vực nông nghiệp, kinh tế, giaothông công chính, đại diện Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể quần chúng làm thành viên)

và Ban giám sát cộng đồng (gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốccác tổ chức chính trị- xã hội và đại diện của hội đồng dân cư)

1.2.2.2 Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, chọn điểm chỉ đạo

Cũng trong năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã tổ chức Hội nghị trực tuyến vàlãnh đạo các bộ, nghành Trung ương, lãnh đạo các địa phương để triển khai chương

Đại học kinh tế Huế

Trang 26

trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 ( ngày 06/08/2010).Nhiều cuộc vận động tuyên truyền như tổ chức họp báo, tổ chức Hội nghị với các tổchức quốc tế…cũng đồng thời được tiến hành.

1.2.2.3 Ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo

Theo sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương đã ban hành nhiềuthông tư hướng dẫn quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Bộ NN&PTNN đã ban hành thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 08năm 2009, về “Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM” và Thông tư07/2010/TT – BNNPTNT, ngày 08 tháng 02 năm 2010 về “Hướng dẫn quy hoạch pháttriển sản xuất nông nghiệp cấp xã”

Bộ xây dựng Ban hành Thông tư 21/2009/TT – BXD, ngày 30/06/2009 về:

“Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;Thông tư số 31/2009/TT – BXD ngày 10/9/2009, về “Ban hành tiêu chuẩn quy hoạchxây dựng nông thôn” và Thông tư số 32/2009/TT – BXD, ngày 10/9/2009 về “Banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn”; Thông tư09/2010/TT – BXD ngày 04/08/2010 và sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch NTM Liên

bộ NN&PTNT, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số26/2011/TTLT - BNNPTNT – BKHĐT – BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 để hướngdẫn một số nội dung thực hiện quyết định 88/QĐ – TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTMgiai đoạn 2010 – 2020 Các Bộ, ngành khác đều căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ củamình ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng NTM theo chỉ đạo của Chính phủ

1.2.2.4 Chỉ đạo cơ sở tập trung thực hiện một số nội dung

Mục tiêu của Chính phủ là trong năm 2011, cả nước cơ bản hoàn thành công tácquy hoạch xây dựng NTM Để đảm bảo cho công tác quy hoạch có chất lượng, các địaphương (cấp xã) đã tiến hành rà soát thực trạng Việc xây dựng quy hoạch dự kiến đếncuối 2011sẽ hoàn tất trên phạm vi cả nước Năm 2011, Chính phủ đã quyết định chi1.600 tỷ đồng (trong đóvốn sự nghiệp 1.100 tỷ đồng) cho các địa phương thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Một là, xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể để công

nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xây dựng nông thônmới với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương

Hai là, phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công tác tuyên

truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làm cho dânhiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng góp công, của

Đại học kinh tế Huế

Trang 27

và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định sự thành công củaChương trình.

Ba là, phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt

của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban,ngành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu cấp ủy và chính quyền có vai trò quantrọng Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể thực sự quan tâmvào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫntạo ra sự chuyển biến rõ nét

Bốn là, phải có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương thông qua

lựa chọn nội dung, nhiệm vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách Có phươngthức huy động các nguồn lực phù hợp

Năm là, phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp việc đủ

năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉđạo có hiệu quả

Sáu là, lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà nước và các

nguồn lực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dân phải được thực hiện trên

cơ sở thực sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ không gượng ép quá sức dân

1.2.4 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng

11 năm 2003;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008, Hội nghị lần thứ 7 củaBan chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X về “nông nghiệp, nôngdân, nông thôn”;

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành chương trình hànhđộng thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 – 2020;

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng

4 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộtài chính về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTgngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHÓM TIÊU CHÍ HẠTẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở XÃ HƯƠNG PHONG- HUYỆN A LƯỚI- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1.Tổng quan về xã Hương Phong- huyện A Lưới- tỉnh TTHuế

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí địa lý và địa hình

 Vị trí địa lýHương Phong là một xã biên giới miền núi của huyện A Lưới, tỉnh Thừa ThiênHuế, nằm trong vùng năm xã phía Nam, cách trung tâm A Lưới 17km và cách thànhphố Huế 70 km về hướng Đông, dân cư được bố trí dọc theo đường Hồ Chí Minh trảidài trên địa bàn xã với 5.1 km Xã có đường giao thông liên thôn

Ranh giới của xã:

+ Phía Bắc giáp: Xã Hồng Hạ+ Phía Nam giáp: Xã Đông Sơn + Xã Hương Lâm+ Phía Đông giáp: Xã Hương Nguyên

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHÓM TIÊU CHÍ HẠTẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở XÃ HƯƠNG PHONG- HUYỆN A LƯỚI- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1.Tổng quan về xã Hương Phong- huyện A Lưới- tỉnh TTHuế

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí địa lý và địa hình

 Vị trí địa lýHương Phong là một xã biên giới miền núi của huyện A Lưới, tỉnh Thừa ThiênHuế, nằm trong vùng năm xã phía Nam, cách trung tâm A Lưới 17km và cách thànhphố Huế 70 km về hướng Đông, dân cư được bố trí dọc theo đường Hồ Chí Minh trảidài trên địa bàn xã với 5.1 km Xã có đường giao thông liên thôn

Ranh giới của xã:

+ Phía Bắc giáp: Xã Hồng Hạ+ Phía Nam giáp: Xã Đông Sơn + Xã Hương Lâm+ Phía Đông giáp: Xã Hương Nguyên

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHÓM TIÊU CHÍ HẠTẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở XÃ HƯƠNG PHONG- HUYỆN A LƯỚI- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1.Tổng quan về xã Hương Phong- huyện A Lưới- tỉnh TTHuế

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí địa lý và địa hình

 Vị trí địa lýHương Phong là một xã biên giới miền núi của huyện A Lưới, tỉnh Thừa ThiênHuế, nằm trong vùng năm xã phía Nam, cách trung tâm A Lưới 17km và cách thànhphố Huế 70 km về hướng Đông, dân cư được bố trí dọc theo đường Hồ Chí Minh trảidài trên địa bàn xã với 5.1 km Xã có đường giao thông liên thôn

Ranh giới của xã:

+ Phía Bắc giáp: Xã Hồng Hạ+ Phía Nam giáp: Xã Đông Sơn + Xã Hương Lâm+ Phía Đông giáp: Xã Hương Nguyên

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

+ Phía Tây giáp: Xã Hồng Thượng

So với nhiều xã khác trên địa bàn Huyện xã Hương Phong có vị trí tương đốithuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nhất là việc trồng rừngkinh tế và chăn nuôi gia súc Tuy nhiên vẫn còn gặp những bất lợi do đặc điểm vị trí

đó gây ra mà địa phương cần khắc phục để thích nghi và hạn chế những yếu tố bất lợinhư đường giao thông chưa đáp ứng cho nhu cầu khai thác và vận chuyển hàng hóa ởnhững vùng sản xuất

 Địa hìnhPhần lớn đất của xã Hương Phong là đất rừng và đồi núi, địa hình đa phần có độdốc lớn Nhìn chung địa hình dốc từ Đông - Tây, có nhiều khe suối phù hợp cho việcphát triển trồng rừng kinh tế và chăn nuôi gia súc

2.1.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu

Hương Phong mang điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân ra hai mùa rõrệt, mùa mưa và mùa khô Độ ẩm không khí trung bình năm 80%, thời lượng chiếusáng trong ngày khá dồi dào, đó là điều kiện thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi pháttriển, đa dạng các loại cây con.tạo điều kiện cho phát triển sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp Xã cũng chịu ảnh hưởng lớn của gió Lào và gió mùa đông Bắc Hai hướng gióchính đó đã gây ra những ảnh hưởng không nhỏ như dịch sâu bệnh ảnh hưởng đếnnăng xuất và sản lượng cây trồng, vật nuôi trên địa bàn Địa bàn xã hàng năm nhậnđược lượng mưa tương đối lớn nó cũng gây ra những bất lợi phải kể đến là làm cho đấtđai bị xói mòn, rửa trôi, làm giảm độ phì của đất theo thời gian

Hương Phong mang rõ đặc trưng khí hậu của vùng núi A Lưới tỉnh TT Huế.Mưa nhiều, nắng nhiều Lượng mưa thường tập trung trong một thời gian ngắn (từtháng 9 đến tháng 11)

*Chế độ nhiệt:

- Nhiệt độ bình quân trong năm: 21ºC

- Nhiệt độ cao nhất trong năm: 39ºC

- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 12ºC

*Chế độ nắng mưa:

- Lượng mưa bình quân năm: 3018mm

- Lượng mưa trong năm cao nhất: 5086mm (năm 1990)

- Số ngày mưa trung bình năm: 218 ngày

*Độ ẩm:

- Độ ẩm trung bình: 80%

Đại học kinh tế Huế

Trang 30

- Độ ẩm thấp nhất: 28%

=>Một số yếu tố đặc biệt

- Hương Phong cũng như vùng A Lưới chịu ảnh hưởng gió Lào khô nóng

- Số ngày có giông trong năm là 48 ngày và thường xuất hiện gió lốc

- Số ngày có sương mù bình quân: 68ngày/ năm

*Địa chất, thủy văn:

Xã Hương Phong nhận nguồn nước tưới tiêu chính để phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp và nuôi trồng thủy sản từ sông, suối, ao, hồ tự nhiên Năm 2008 được dự

án giảm nghèo miền trung đầu tư một công trình thủy lợi kết hợp với nước sinh hoạtkhe C8 đã tạo điều kiện cho người dân của xã phát triển cho nuôi trồng thủy sản, tuynhiên vẫn còn gặp không ít khó khăn cho sản suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

do hệ thống dẫn nước, thoát nước chưa ổn định vào mùa mưa lũ thường bị sói lỡ vàngập úng

2.1.1.3.Nguồn nước và đất đai

 Nguồn nướcTrên địa bàn có sông A Sáp chảy ngang qua và có rất nhiều suối nhỏ thuận tiệncho việc làm thủy lợi và nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên do địa hình đồi núi nên việcsản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản còn gặp nghiều khó khăn Diện tích mặtnước có thể nuôi trồng thủy sản là 4 ha

 Đất đai

Xã có tổng diện tích đất tự nhiên 8115.6 ha, trong đó diện tích đất đồi núi chiếm89.85 % tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất đồi núi trải dài dọc tuyến đường HồChí Minh trên địa bàn của xã được sử dụng chủ yếu cho mục đích trồng rừng Phầndiện tích đất còn lại tương đối bằng phẳng được tập trung cho sản xuất nông nghiệp vàlàm đất chuyên dùng

Nhìn chung.địa hình của xã tương đối là đồi núi nhưng độ chia cắt ít tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và trồng rừng kinh tế và đây là mộttrong hai ngành sản xuất chính của xã đó là tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội của xã.Mặc dù vậy, chất lượng đất đai không đồng đều cũng là một trong những khó khăn củađịa phương trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Đầu năm 2010 UBND xã đã triển khai công tác tổng kiểm kê đất đai Qua ràsoát tình hình sử dụng đất đã có sự biến động; tổng diện tích tự nhiên 8115.6 ha;

 Đất nông, lâm nghiệp 7292.78 ha

 Đất chưa sử dụng: 709.27 ha

 Đất phi nông nghiệp: 114.55 ha

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

Khả năng khai thác sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch có sự chuyển đổi cơcấu sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hợp lý theo bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới.

2.1.1.4 Tài nguyên

 Tài nguyên rừngChủ yếu tập trung khai thác,chăm sóc, bảo vệ rừng trồng của các năm về trước,việc trồng mới thực hiện những vùng đã khai thác và những diện tích được BQLRPHALưới giao lại là 107 ha, triển khai kế hoạch khảo sát và đăng ký trồng theo quyếtđịnh số 147/QĐ- TTg, năm 2010 có 31.2 ha rừng tập trung và 15ha rừng phân tán,năm 2011 dự kiến trồng 40 ha

 Tài nguyên khoáng sảnChủ yếu là diện tích đất nông, lâm nghiệp, diện tích mặt nước sông, hồ để nuôitrồng thuỷ sản và phục vụ dân sinh, ngoài ra có các loại khoáng sản như cát, sạn, mõ

đá Ngoài ra chưa phát hiện thêm loại khoán sản nào

 Đánh giá lợi thế phát triển dựa trên tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên

Xã Hương Phong là xã biên giới có tổng diện tích đất : 8115,6 ha trong đó: diệntích đất nông, lâm nghiệp 7291.7 ha, đất chưa sử dụng: 709.55 ha chiếm: 98,5% đây làđiều kiện thuận lợi cho xã phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế như chuối, cao

su, keo tràm và các loại cây lấy gỗ khác, mặt khác trên địa bàn còn có các loại tàinguyên như: đá, cát sạn, cao lanh đây là cơ hội cho xã phát triển ngành nghề như sảnxuất vật liệu xây dựng, ngoài ra còn có nhiều sông suối để phát triển nuôi trồng thuỷsản và sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Dân số và lao động có vai trò, sự ảnh hưởng rất lớn đối với mọi hoạt động sảnxuất Một trong những tác động của nó là ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tớihiệu quả khai thác sử dụng đất đai

Hương Phong là xã có dân số và mật độ dân số thấp so với các xã trong Huyện với

số liệu thông kê dân số năm 2010 toàn xã có 370 người, mật độ dân số 4.5 người/km2 Xãchia ra 2 thôn, dân cư phân bổ dọc hai bên đường Hồ Chí Minh và hai bên đường liên thôn ,đất tương đối bằng phẳng dùng vào đất ở của xã

Theo thống kê thì đất đai ở địa bàn xã chủ yếu là đất hạng 4

Đến nay dân số toàn xã gồm có: 121 hộ với: 557 khẩu Lao động trong độ tuổikhoảng 297 người, chiếm 53,2%

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1% Hương Phong là xã đã đăng ký và thựchiện thành công mô hình cụm dân cư không so người sinh con thứ 3 trở lên giai đoạn2001-2005được UBND tỉnh khen thưởng 100 triệu đồng và tiếp tục đăng ký mô hình

xã không có người sinh con thứ 3 trở lên giai đoạn 2006-2011

Lao động chính chủ yếu là làm nông nghiệp, trồng rừng, chỉ có ít hộ làm tiểuthủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, dịch vụ như sửa chữa xe máy, cưa xẻ, mộc, nề bánhàng tạp hoá

Qua tổng điều tra hộ nghèo giai đoạn 2010 -2015 theo chuẩn mới có mức thunhập 400.000đ/ người/ tháng thì hộ nghèo của xã còn 02 hộ chiếm 1.7 %, hộ cậnnghèo 09 hộ chiếm 8%, ngành nghề khác 17 người, đi lao động tìm việc làm trong vàngoài tỉnh có 15 người

 Đánh giá tiềm năng thế mạnh của xã

Hương Phong là xã biên giới có hạ tầng cơ sở tương đối đồng bộ, phát triển nhiềungành nghề trong nông thôn, các loại hình dịch vụ phát triển, chuyển đổi cơ cấu cây trồng

có hiệu quả kinh tế, tài nguyên đất đai lớn tạo được thế và lực mới để đẩy nhanh tốc độphát triển kinh tế, mạnh về chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định, quốc phòng vữngmạnh thời gian qua và trong tương lai sẽ là những điều kiện hết sức thuận lợi để HươngPhong phát triển văn hoá, xã hội, kinh tế Trong đó với việc thuận lợi có đường Hồ ChíMinh đi ngang qua và mở cửa khẩu S10 Tà Vàng sẽ tác động nhanh chóng tới phát triểnkinh tế và chuyển đổi cơ cấu của xã trong một tương lai không xa Tạo điều kiện thuận lợicho việc xây dựng thành công nội dung Nông thôn mới

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở xã Hương Phong- huyện A Lưới- tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.1 Hiện trạngnhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế-xã hội trên địa bàn xã Hương Phong- huyện A Lưới- tỉnh Thừa Thiên Huế trước khi xây dựng nông thôn mới

- Tiêu chí số 1: Giao thông

*Đường liên xã: Hương Phong có tuyến đường Quốc lộ Hồ Chí Minh đi qua xã

với chiều dài 5,1 km đã được nhựa hóa đảm bảo cho việc lưu thông qua lại với các xãtrên địa bàn huyện

*Đường liên thôn: Có 2 tuyến với tổng chiều dài là: 2,7km, mặt đường rộng 3m

đã được bê tông hóa

*Đường xóm, ngõ: Có 50% số hộ đã tự làm đường từ nhà ra đường liên thôn

và đường liên xã với tổng chiều dài 1,5 km dự kiến đến năm 2015 phải làm đườngngõ xóm với chiều dài 3km, loại đường cấp C, chủ yếu làm từ hộ gia đình ra đường

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

thôn, tùy theo khoảng cách giữa các hộ với đường thôn để tính chiều dài, chiềurộng: 1-1,5m.

*Đường trục chính nội đồng: Có 9 km đã đảm bảo theo tiêu chí, tuy nhiên theo

nhu cầu địa phương sẽ mỡ rộng thêm 9km Hiện nay trên địa bàn đã có tuyến tuyếnđường mòn Hố Chí Minh sử dụng trong chiến tranh dài khoảng 6 km, rộng 6m hiệnđang hư hổng nặng không sử dụng được, dự kiến xã sẽ nâng cấp và sữa chữa lại vàlàm mới 3 km theo loại đường cấp B

- Tiêu chí số 2: Thuỷ lợi

Trước khi xây dựng NTM, xã chỉ có 02 công trình thuỷ lợi khe C8 và khe C5dẫn nước bằng ống, có chiều dài khoảng 12km, đáp ứng yêu cầu sử dụng nước chosản xuất và sinh hoạt toàn xã.Tuy nhiên vào mùa mưa lũ thường xuyên bị sạt lỡ vàcuốn trôi nên chưa chủ động trong sản xuất và sinh hoạt Đặt biệt là việc cung cấpnước sinh hoạt

-Tiêu chí số 3: Điện

Hệ thống điện trên địa bàn xã được cấp từ nguồn điện quốc gia và luôn đượcđầu tư nâng cấp, sữa chửa đảm bảo phục vụ nhu cầu về điện của nhân dân cả điện sinhhoạt, sản xuất và phát triển dịch vụ Năm 2010, toàn xã có 04 tuyến, 03 trạm biến ápvới tổng công suất 50 KVA Hệ thống dây điện hạ thế 5,5 km đã phủ khắp toàn xã.Đến nay hệ thống điện đã hoàn thành để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và phát triểnsản xuất của xã Tính đến năm cuối 2010 số hộ sử dụng điện trên địa bàn đạt trên 90%dùng điện an toàn

-Tiêu chí số 4:Trường học

Hương Phong là xã chưa có trường học mà trực thuộc trường Hương Lâm, tuynhiên hệ thống các trường học của địa phương luôn được quan tâm, đầu tư phát triển.Năm 2010, toàn xã có 01 trường tiểu học tổng số 08 phòng và 01 trường mẫu giáo có

03 phòng Các trường được quy hoạch bố trí phù hợp với môi trường giáo dục vàthuận tiện cho con em học sinh theo học, cụ thể như sau:

+ Trường Mầm nonHiện xã chưa có trường Mầm Non mà còn trực thuộc trường Mầm non xãHương Lâm, cơ sở trường được xây dựng kiên cố gồm 01 trường và 03 phòng Có đầy

đủ các phòng chức năng, hệ thống điện, quạt đảm bảo Bình quân diện tích khoảng hơn93,75m2/1em, tuy nhiên chưa có sân chơi, trang thiết bị

Huy động năm học 2010-2011: mẫu giáo: 16 cháu đạt 100% theo kế hoạch

đề ra

+ Trường tiểu học

Đại học kinh tế Huế

Trang 34

Toàn xã có 01 trường tiểu học được xây dựng kiên cố, có 08 phòng Tổng diệntích 6.400m2 Bàn ghế, hệ thống điện chiếu sáng, quạt điện, cơ sở vật chất khác đượctrang bị nhưng chưa đầy đủ như: nước sạch, thư viện, sân chơi, các phòng chức năng,diện tích trung bình khoảng 290,9 m2/học sinh.

-Tiêu chí số 5: Cơ sở vật chất văn hoá

Chưa có khu thể thao, chưa có nhà văn hóa xã, mới chỉ có sân bóng đá với diệntích 10.000 m2 để tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao phục vụ nhân dân Đối với

02 thôn trên địa bàn xã năm 2010 đã có nhà sinh hoạt cộng đồng, diện tích 80m2/nhà,phục vụ cho việc hội họp và tổ chức các hoạt động văn hoá và các phong tục tập quáncủa nhân dân trong thôn, nhất là các dịp lễ Tết Tuy nhiên, hiện nay các nhà sinh hoạtcông đồng cơ sở vật chất chưa đầy đủ để phục vụ cho bà con

-Tiêu chí số 6: Chợ

Trên địa bàn xã hiện chưa có Chợ (chợ liên xã)

- Tiêu chí số 7: Bưu điện

Xã có 01 điểm Bưu điện văn hoá được bố trí nơi thuận lợi để phục vụ dịch vụbưu chính viên thông cho nhân dân, bên cạnh đó hệ thống máy điện thoại bàn của nhândân tương đối nhiều, bình quân khoảng 60 máy/100 dân và Mạng Internet đã được nối

về địa bàn xã và các thôn nhằm phục vụ cho nhu cầu nắm bắt, cập nhật thông tin củanhân dân

-Tiêu chí số 8: Nhà ở dân cư

Năm 2010, trên địa bàn xã không có nhà tạm bợ, dột nát, phần lớn nhà ở củanhân dân trên địa bàn xã đã được xây dựng kiên cố, bán kiên cố, kiến trúc và mẫunhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, được bố trí dọc theo Quốc lộ Hồ Chí Minh

và các đường liên thôn có niên hạn sử dụng từ 20 năm trở lên Được bố trí gồm nhà

ở, các công trình phụ phục vụ sinh hoạt hàng ngày và hệ thống điện đảm bảo, nướchợp vệ sinh,

- Tỷ lệ hộ có nhà ở các loại theo tiêu chuẩn của Nông thôn mới: 90/93 nhà đạt

96 %, tuy nhiên vẫn còn có 02 hộ nằm trong hành lang an toàn giao thông

Đại học kinh tế Huế

Trang 35

Bảng 2.1: Thực trạng nhóm tiêu chí HTKT- XH trước khi xây dựng NTM

STT TÊN TIÊU

TIÊU CHUẨN ĐẠT CHUẨN

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1

GIAO THÔNG

1.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên

xã được nhựa hoá hoặc bê tônghoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuậtcủa Bộ GTVT

100%

100%

1.2 Tỷ lệ km đường trục thôn,xóm được cứng hoá đạt chuẩntheo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

1.3 Tỷ lệ km đường ngõ xómsạch và không lầy lội trong mùamưa

100%

30%(70%

cứng hóa)1.4 Tỷ lệ km đường trục chính

nội đồng được cứng hoá, xe cơgiới đi lại thuận tiện

3.1 Hệ thống điện đảm bảo yêucầu kỹ thuật của ngành điện Đạt Đạt3.2 Tỷ lệ hộ dùng điện thường

xuyên, an toàn từ các nguồn 98% 90%

HỌC

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầmnon, mẫu giáo, tiểu học, THCS

có CSVC đạt chuẩn quốc gia

5

CƠ SỞ VĂN HOÁ XÃ

5.1 Tỷ lệ Nhà văn hoá và khuthể thao xã đạt chuẩn theo tiêuchí của Bộ VH-TT-DL

5.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá vàkhu thể thao thôn đạt chuẩn theotiêu chí của Bộ VH-TT-DL

Đại học kinh tế Huế

Trang 36

STT TÊN TIÊU

TIÊU CHUẨN ĐẠT CHUẨN

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

6

CHỢ NÔNG THÔN

Tỷ lệ chợ đạt chuẩn theo tiêu chícủa Bộ Xây dựng so với tổng sốchợ toàn huyện

hoạch

7.1 Tỷ lệ xã có điểm phục vụBưu chính viễn thông so với tổng

Nguồn: UBND xã Hương Phong

2.2.2 Kết quả đạt được của một số tiêu chí đã thực hiện đến năm 2015

Đánh giá: So với tiêu chí đạt

2.2.2.2 Tiêu chí môi trường

Trang 37

+ Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch;

+Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo qui định

-Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã đã nâng cấp nguồn nước khe C5 để cung cấp nước sinh hoạt cho 105 hộ ởthôn Hương Phú Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh trên 85%.So với tiêu chí đạt

Xã không có điểm thu gom rác thải và xử lý nước thải tập trung mà đại đa số hộgia đình sống rải rác nên mọi sinh hoạt gia đình đều do hộ gia đình tự xử lí, nhìn chungđều đảm bảo việc tự thu gom, xử lí rác thải với nhiều hình thức như: Xử lý đốt, chônlấp trong vườn nhà, đào mương xử lý nước thải So với tiêu chí đạt

Toàn xã hiện có 04 nghĩa trang, xã đang quy hoạch tập trung về 01 nghĩa trangC10 diện tích 3ha để an táng đảm bảo xa khu dân cư 03 khu nghĩa trang còn lại rải ráctrên địa bàn xã định hướng sẽ quy tập về nghĩa trang C10 So với tiêu chí đạt

Cảnh quan môi trường trên địa bàn xã nhìn chung được cải thiện đáng kể hàngnăm xã tổ chức các hoạt động tổng vệ sinh các khu dân cư, nơi công cộng, trồng câyxanh ở những nơi công cộng tại trụ sở UBND xã, trường học, trạm xá và ngày càngđược quan tâm hơn với nhiều hoạt động có ý nghĩa thiết thực và được nhân dân hưởngứng, tham gia tích cực So với tiêu chí đạt

=> Kinh phí đã thực hiện: 440 triệu đồng

-Đánh giá: Kết quả thực hiện so với yêu cầu của tiêu chí: đạt

2.2.3 Tình hình thực hiện xây dựng chương trình nông thôn mới với nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội

2.2.3.1 Về tình hình quy hoạch

Công tác quy hoạch nông thôn mới hoàn thành trong năm 2011

* Giao thông : Tiếp tục đầu tư làm mới và nâng cấp 17,825 km đường giao

thông các loại và xây dựng một cầu bê tông qua sông A Sháp, Trong đó:

-Đường trục xã: Hiện nay đã có đường Hồ Chí Minh xã không phát triển thêm

-Đường trục thôn:Hiện tại xã đã có 2 tuyến dài 2,7 km đã được bê tông hoáđạtchuẩn Do nhu cầu phát triển dân số, trong tương lai xã sẻ thành lập 01 khu dân cư mới

vì vậy, sẽ làm mới đường và cầu qua sông Aháp nối với trục xã và đường quốc phòngqua khu dân cư mới và vùng sản xuất Vị trí tại giữa nhà ông Lê Nghĩa và ông NguyễnQuốc Hùng sang đến km số 2 đường quốc phòng để có hệ thống đường bàn cờ đạtchuẩn theo Nông thôn mới với khoảng 3 km, Bnền = 3,0m; Bmặt = 8,0m nâng cấptuyến đường vào khu dân cư tại địa điểm đường Quốc phòng chiều dài 2,37 km Trong

đó bao gồm cả cầu Kinh phí đầu tư xây dựng: 10 tỷ đồng trong đó: nhân dân đóng gópđất, công lao động và tài sản khác là: 1 tỷ đồng

Đại học kinh tế Huế

Trang 38

-Đường ngõ, xóm: Đa số các hộ sống dọc theo hai bên đường Hồ Chí Minh và

trục đường các thôn nên không làm đường xóm và liên xóm mà chủ yếu là làm đườngngõ từ hộ gia đình nối các trục đường trên, hiện tại đã có 50% số hộ đã làm, giai đoạn2011-2015 xã sẽ tiếp tục xây dựng 50% số hộ còn lại Cụ thể:

Từ năm 2011-2012: Hoàn thành 1km

Từ năm 2012-2013: Hoàn thành 1km

Từ năm 2013-2014: Hoàn thành 1kmChiều dài: 3km, Bnền = 2,0m; Bmặt = 3,0m: bê tông hoá và cấp phối đá dămđạt theo tiêu chí quốc gia Kinh phí đầu tư xây dựng: tỷ đồng trong đó: 5 tỷ trong đó:Vốn Nhà nước đầu tư: 4,5 tỷ đồng, nhân dân đóng góp đất, công lao động và tài sảnkhác là: 500 triệu

- Đường vào khu sản xuất: Giai đoạn 2011-2015 Nâng cấp và sửa chữa lại

tuyến đường mòn Hồ Chí Minh 6 km đoạn từ cầu A sáp(km 0)đến khe Pa re giáp xãHương Lâm, Đông Sơn và tuyến đường khe giữa C8 từ đường bê tông khu dân cưHương Thịnh đến ngã ba khe C8 3 km để khai thác rừng trồng kinh tế và cao su Kinhphí đầu tư xây dựng: 15 tỷ đồng trong đó: nhân dân đóng góp đất , công lao động vàtài sản khác là: 1500 triệu đồng

Tổng kinh phí đầu tư xây dựng và phát triên giao thông: 30 tỷ đồng

*Thuỷ lợi : Xãhiện có 2 công trình thuỷ lợi kết hợp công trình nước sinh hoạt

dẫn nước bằng ốngđó là Thuỷ lợi khe C8 và thuỷ lợi khe C5tổng chiều dài đường ống

là 12 kmcung cấp nước tưới tiêu và sinh hoạt cho ngươì dân toàn xã, tuy nhiên cáccông trình này làm tương đối lâu và do địa hình đường ống phải băng qua nhiều đoạnsông suối nên đến mùa mưa lũ thường xuyên bị sạt lỡ và cuốn trôi, không đảm bảocung cấp nước cho dân Do vậy giai đoạn 2011-2015 sẽ nâng cấp kiên cố hệ thốngthủy lợi khe C8 và C5 hiện có Kinh phí đầu tư xây dựng là 5 tỷ đồng trong đó: nhândân đóng góp công lao động và tài sản khác là 500 triệu đồng

*Điện: Xã đã có đường dây trung thế chạy qua và mạng lưới điện hạ thế đã phủ

khắp các thôn, toàn xã có 2 Trạm hạ thế, hệ thống dây điện có chiều dài trên 10km, tỷ

lệ hộ dùng điện 90%, những năm qua đã phục vụ tốt cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất vàphát triển triển dịch vụ ngày càng tăng trên địa bàn đồng thời góp phần phát triển kinh tế

- xã hội chung của địa phương Tuy nhiên vẫn còn 02 hộ nằm trong diện an toàn hànhlang đường điện, phấn đấu đến năm 2014 xã sẻ vận động các hộ di dời để đảm bảo antoàn Đối với khu vực trung tâm và khu dân cư mới, tùy theo giai đoạn phát triển xâymới một trạm biến áp 75 KVA, nâng tổng công suất điện sau khi quy hoạch đạt175KVA đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của xã Kinh phí dự kiến 01 tỷ đồng

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 15/03/2019, 23:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm