1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an

147 913 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mụctiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dânchủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu ki

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH TUẤN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH TUẤN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 60-62-01-16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ TRỌNG BÌNH

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tintrích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời

cảm ơn đến Thầy giáo TS Vũ Trọng Bình - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ

tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Pháttriển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Quản lý sau đại học trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn UBND huyện Tân Kỳ; UBND các xã: Nghĩa Đồng, Phú Sơn,Nghĩa Thái huyện Tân Kỳ và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung cấp số liệu thực tế

và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể giađình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa của đề tài 4

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 5

CHƯƠNG : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1 Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nông thôn và phát triển nông thôn 6

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn 6

1.1.1.2 Quan điểm về phát triển nông thôn 6

1.1.2 Quan điểm về xây dựng nông thôn mới 7

1.1.2.1 Khái niệm nông thôn mới 7

1.1.2.2 Mô hình nông thôn mới 8

1.1.2.3 Yêu cầu xây dựng nông thôn mới 8

1.1.2.4 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới 10

Trang 6

1.1.3 Chủ thể xây dựng nông thôn mới 10

1.1.4 Căn cứ xác định tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo bộ NN&PTNT 11

1.1.4.1 Cấp tỉnh 11

1.1.4.2 Cấp huyện 11

1.1.4.3 Cấp xã 11

1.1.5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 12

1.1.6 Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới 13

1.1.6.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 13

1.1.6.2 Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội 14

1.1.6.3 Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập 15

1.1.6.4 Phát triển văn hoá - xã hội - môi trường 16

1.1.6.5 Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh 17

1.1.7 Các bước xây dựng nông thôn mới 18

1.1.8 Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới 19

1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 19

1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới 19

1.2.1.1 Phong trào Làng mới của Hàn Quốc 19

1.2.1.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc 23

1.2.1.3 Phong trào mỗi làng một sản phẩm ở Nhật Bản 24

1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới ở Việt Nam 26

1.2.2.1 Chương trình thí điểm xây dựng NTM cấp thôn, bản giai đoạn 2007 - 2009: 26

1.2.2.2 Chương trình thí điểm xây dựng NTM của ban bí thư 28

1.2.2.3 Mô hình nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An 31

1.2.3 Bài học kinh nghiệm từ xây dựng nông thôn mới 35

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Nội dung nghiên cứu 38

2.2 Nội dung triển khai nghiên cứu 38

2.3 Phương pháp nghiên cứu 39

2.3.1 Phương pháp điều tra hộ: Gồm các bước sau: 39

Trang 7

2.3.2 Phương pháp phân tích 40

2.3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 40

2.3.2.2 Phương pháp thống kê so sánh 41

2.3.2.3 Phương pháp đánh giá nông dân có sự tham gia (PRA) 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ 42

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42

3.1.1.1 Vị trí địa lí 42

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 42

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 43

3.1.1.4 Thủy văn 44

3.1.1.5 Tài nguyên rừng 44

3.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản 45

3.1.1.7 Tài nguyên đất 45

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 47

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 47

3.1.2.2 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế 48

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm 53

3.1.3 Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng 54

3.1.3.1 Giao thông 54

3.1.3.2 Thủy lợi 55

3.1.3.3 Giáo dục - đào tạo 56

3.1.3.4 Y tế 56

3.1.3.5 Văn hóa, thể dục thể thao 56

3.1.3.6 Quốc phòng, an ninh, đối ngoại 57

3.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Kỳ, Nghệ An 57

3.2.1 Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ huyện đến cơ sở 57

3.2.2 Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 58

Trang 8

3.2.3 Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình mục

tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 59

3.2.4 Tình hình xây dựng NTM ở 3 xã nghiên cứu 74

3.2.4.1 Một số thông tin về 3 xã nghiên cứu 74

3.2.4.2 Mức độ đạt tiêu chí của các xã 75

3.2.4.3 Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới 79

3.2.4.4 Đánh giá chung về sự tham gia của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới tại 3 xã điểm 80

3.2.4.5 Ý kiến cán bộ xã, cán bộ thôn về thuận lợi, khó khăn và giải pháp xây dựng NTM tại địa phương 86

3.3 Những thuận lơi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Kỳ 88

3.3.1 Thuận lợi 88

3.3.1.1 Được Đảng và Nhà nước cấp trên quan tâm chỉ đạo và có nhiều cơ chế chính sách 88

3.3.1.2 Nhờ có thành tựu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời gian vừa qua 91

3.3.1.3 Là địa phương có truyền thống cách mạng 92

3.3.1.4 Học tập được kinh nghiệm của nhiều nơi, cả trong nước và của nước ngoài 93

3.3.1.5 Trình độ dân trí cao và khá đồng đều 94

3.3.2 Những khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở địa phương 94

3.3.2.1 Địa bàn rộng, địa hình miền núi phức tạp 94

3.3.2.2 Nguồn lực của địa phương có hạn 95

3.3.2.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế 95

3.3.2.4 Ruộng đất manh mún, khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp hàng hóa 97

3.3.2.5 Các doanh nghiệp ở địa phương nhỏ và ít 97

3.4 Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở Tân Kỳ 98

3.4.1 Quan điểm và mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Tân Kỳ 98

Trang 9

3.4.1.1 Quan điểm 98

3.4.1.2 Mục tiêu 98

3.4.2 Các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới 98

3.4.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nhân dân hiểu và tự giác thực hiện 98

3.4.2.2 Tiếp tục vận động nông dân chuyển đổi, tích tụ ruộng đất 99

3.4.2.3 Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ 100

3.4.2.4 Xây dựng và phát triển các tổ chức chính trị xã hội ở nông thôn vững mạnh 102

3.4.2.5 Vận động nhân dân hiến đất để xây dựng nông thôn mới 103

3.4.2.6 Xây dựng một số công trình liên xã 104

4.3.2.7 Đẩy mạnh công tác quy hoạch và xây dựng các thị trấn, thị tứ trên địa bàn 105

3.4.2.8 Ban hành một số chính sách của địa phương để khuyến khích những đơn vị làm tốt 105

3.3.2.9 Ban hành một số văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Kiến nghị 108

2.1 Đối với Trung ương: 108

2.2 Đối với tỉnh Nghệ An 109

2.3 Đối với huyện Tân Kỳ 109

2.4 Đối với người dân 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANTQ An ninh tổ quốc

BKHĐT Bộ kế hoạch đầu tư

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTNT Phát triển nông thôn

SX - KD Sản xuất – Kinh doanh

UBND Ủy ban nhân dân

VH – TT – DL Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện tân kì năm 2013 46

Bảng 3.2 Hiện trạng ngành trồng trọt huyện Tân Kỳ 48

Bảng 3.3 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Tân Kỳ qua các năm 51

Bảng 3.4 Phân bố dân cư của huyện Tân Kỳ năm 2013 53

Bảng 3.5 Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch (Tính đến tháng 8 năm 2014) 59

Bảng 3.6 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (Tính đến tháng 8 năm 2014) 61

Bảng 3.7 Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi (Tính đến tháng 8 năm 2014) 62

Bảng 3.8 Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn (Tính đến tháng 8 năm 2014) 62

Bảng 3.9 Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (Tính đến tháng 8 năm 2014) 63

Bảng 3.10 Tình hình thực hiện tiêu chí về bưu điện (Tính đến tháng 8 năm 2014) 64

Bảng 3.11 Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư (Tính đến tháng 8 năm 2014) 65

Bảng 3.12 Chỉ tiêu thu nhập cho từng vùng 66

Bảng 3.13 Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục (Tính đến tháng 8 năm 2014)68 Bảng 3.14 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Tính đến tháng 8 năm 2014) 70 Bảng 3.15 Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị (Tính đến tháng 8 năm 2014) 71

Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn huyện (Tính đến tháng 8 năm 2014) 73

Bảng 3.17 Một số thông tin 3 xã điểm thời điểm cuối năm 2013 75

Bảng 3.18 Mức độ đạt các tiêu chí của 3 xã theo 19 tiêu chí của QĐ 491 76

Bảng 3.19 Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM 79

Bảng 3.20 Tổng hợp giá trị đóng góp của người dân cho xây dựng NTM ở 3 xã điểm (tính đến hết tháng 8/2014) 80

Bảng 3.21 Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM 82

Bảng 3.22 Ý kiến của chuyên gia về thuận lợi, khó khăn và giải pháp xây dựng NTM tại địa phương.(n=30) 86

Bảng 3.23 Phân loại đội ngũ cán bộ cấp huyện và xã năm 2013 95

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện tân kỳ năm 2013 45Biểu đồ 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Tân Kỳ năm 2013 47Biểu đồ 3.3 Đóng góp của nhân dân trong xây dựng NTM ở 3 xã điểm 81

Trang 13

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc tronglĩnh vực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70%dân cư đang sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn

là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hộiđất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mụctiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dânchủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hànhTrung ương đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêuchí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nôngthôn mới được triển khai trên phạm vi cả nước, nhằm phát triển nông thôn toàndiện, với nhiều nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,môi trường, hệ thống chính trị cơ sở

Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và tolớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hànghoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lươngthực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới.Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề;các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộiđược tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinhthần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói,giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng

Trang 14

cường Dân chủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đượcgiữ vững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế

và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độtăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồnlực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đàotạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cáchthức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán;năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ vàngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàlao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứngyêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp và nông thôn phát triểnthiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngàycàng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sốngvật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất làvùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn

và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong

đó nguyên nhân chủ quan là chính: nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp,nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; chưa hình thành một cách có hệthống các quan điểm lý luận về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; cơchế, chính sách phát triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một sốchủ trương, chính sách không hợp lý, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điềuchỉnh, bổ sung kịp thời; đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vàonông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; tổchức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém;vai trò của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúngtrong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế Chính vì vậy, xây dựng nôngthôn mới đã trở thành nhiệm vụ trọng yếu của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội,

Trang 15

là cuộc vận động toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, là cơ sở để đến năm 2020, ViệtNam ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.

Tân Kỳ là một huyện miền núi phía tây bắc của tỉnh Nghệ An, cách thànhphố Vinh 90 km Huyện Tân Kỳ không nhiều thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên vàđiều kiện khí hậu, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu hụt, trình độ phát triển hiện cònthấp so với bình quân cả nước, cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm và các dịch

vụ công cộng thiếu và yếu… để có bước phát triển nhanh, bền vững hiện nay huyệnđang cố gắng hoạch định và thực thi nhiều chính sách kinh tế xã hội mang tính bứtphá, phát triển nông thôn thật sự phù hợp, có khả năng đảm bảo ổn định chính trị,kinh tế xã hội, phát huy được các truyền thống lịch sử văn hóa, thích ứng nhanh vớinhững đòi hỏi của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, đáp ứng được yêucầu CNH, HĐH đất nước và nông nghiệp nông thôn Đối với một địa phương nhưTân Kỳ, chương trình xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongthực hiện các nhiệm vụ mang tính chiến lược của huyện nhà

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được vẫn còn khiêm tốn, cơ

sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Tân Kỳ vẫn làmột huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa pháttriển, đời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn

Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủtướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện Tân

Kỳ đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát điểm củahuyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đời sống của nhândân còn khó khăn Để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ởđịa phương, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Thực trạng và Giải pháp xây dựng nông thôn m ới trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và mô hình nông thônmới ở huyện Tân Kỳ thời gian qua đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quátrình xây dựng nông thôn mới ở địa phương thời gian tới

Trang 16

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nông thôn, phát triển nông thôn

và xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Kỳ thờigian qua

- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai xâydựng mô hình nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựngnông thôn mới ở địa bàn huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là mô hình nông thôn mới, các chủ thể tham gia quátrình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Đối tượng điều tra khảo sát: Cộng đồng dân cư, chính quyền cơ sở, các tổchức đoàn thể thuộc huyện Tân Kỳ và tỉnh Nghệ An

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp cho tôi có điều kiện củng cố và ápdụng những kiến thức lý thuyết vào trong thực tiễn đồng thời bổ sung những kiếnthức còn thiếu cho bản thân

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc nghiêncứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện nghiên cứu vềphát triển nông thôn

Trang 17

4.2 Ý ngh ĩa trong thực tiễn

Nghiên cứu được thực trạng mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựngnông thôn mới ở huyện Tân Kỳ sẽ cung cấp thông tin gốc từ thực địa cho quá trìnhxây dựng NTM ở Tân Kỳ và Trung ương, để chỉ đạo xây dựng NTM sẽ sát thực tiễnnhu cầu của người dân hơn

Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch định chínhsách, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Bộ, Ngành có liên quan xem xéttrong việc điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách, đề xuất một số giải pháp phù hợpthực tiễn nhằm xây dựng nông thôn mới thành công và đạt hiệu quả cao tại các xãtrong cả nước

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới

1.1.1 M ột số khái niệm cơ bản về nông thôn và phát triển nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Hiện nay trên thế giới chưa có sự thống nhất về định nghĩa nông thôn, cónhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độphát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng khôngphát triển bằng vùng đô thị.quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình

độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằngnông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đôthị là thấp hơn Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làmnông nghiệp là chủ yếu,nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu và nguồn sinh

kế chính của cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp.Tuy nhiên, trong điềukiện của Việt Nam hiện nay, theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) [13] dưới góc độ nhàquản lý có thể hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó

có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, xãhội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng củacác tổ chức khác”

1.1.1.2 Quan điểm về phát triển nông thôn

Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn chỉ sự pháttriển kinh tế- xã hội trên phạm vi hẹp hơn Phát triển nông thôn cũng có nhiều quanđiểm khác nhau:

Có quan điểm cho rằng phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thế kinh tế,

xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồnlực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực Phát triển nông thôn sẽthành công khi chính người dân tham gia tích cực vào quá trình phát triển

Theo Ngân hàng thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “ Phát triển nông thôn

là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một

Trang 19

nhóm người cụ thể- người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèonhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sựphát triển”

Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiều như sau: “ Phát triểnnông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội,văn hóa, môi trườn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.Quá trình này trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cựccủa Nhà nước và các tổ chức khác” theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) [13]

Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều khía cạnh khác nhau Đây là mộtquá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằmmục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng thời pháttriển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưngvẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học vàcông nghệ PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệtác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa, xãhội, thể chế và môi trường Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải đượcđặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia Sự pháttriển của các vùng nông thôn sẽ đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tếnói riêng và sự phát triển chung của đất nước (Phạm Vân Đình và cs, 1997) [12]

1.1.2 Quan điểm về xây dựng nông thôn mới.

1.1.2.1 Khái niệm nông thôn mới

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW [14] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thônmới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dântrí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôndưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”

Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg [15] đưa ra mục tiêu chung về xây dựng

mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

Trang 20

hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dântộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vậtchất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hộichủ nghĩa”

Như vậy nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ,thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể kháiquát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầnghiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3) đời sốngvật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bản sắc văn hóa dântộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ

1.1.2.2 Mô hình nông thôn mới

Theo Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008) [11] “Mô hình nông thôn mới

là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêuchí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, lànông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ truyền thống ở tính tiên tiến

về mọi mặt”

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầuphát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả caonhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hõa và xã hội tiến bộ hơn so với mô hình

cũ, chứa đựng các đặc điểm chung có thể phổ biến và nhân rộng trên cả nước

Đó là sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới

là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa

học-kĩ thuật hiện đại song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trongcuộc sống văn hóa tinh thần

1.1.2.3 Yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Theo Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008) [11] Yêu cầu xây dựng nôngthôn mới:

Trang 21

Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã

thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vàođời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông quahương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước

và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà; các giá trị truyền thống làng xã đượcphát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cânbằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xãhội,…nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại

hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống

và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, cầntạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp,thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du lịch, để họ “ly nông bất

ly hương”

Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng

trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng dulịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp đượckhôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nôngthôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế

Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất.Các chủ thể nông

thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ,nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vàocác quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch,thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Ngườinông dân thực sự “được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng củamình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hươngtheo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên,

sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức

mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.Người nông

Trang 22

dân có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và tay nghềcao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hoá, bản sắctruyền thống “tắt lửa tối đèn” có nhau, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, thamgia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng,đối ngoại…nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống củamình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp.

1.1.2.4 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới

Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước đây,

có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, naychúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôntrước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau

- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí

chung cả nước được định trước

- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,

không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm

- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không

phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng

- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu

quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn

1.1.3 Chủ thể xây dựng nông thôn mới

Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền Tuynhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn Đókhông phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể này,

mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh đi chăng nữa thì cũng không thểthiếu sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân Hiển nhiên nóingười nông dân ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải đượchiểu là các tổ chức nông dân (Cù Ngọc Hưởng, 2006) [10]

Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân phải tham gia từkhâu quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản

Trang 23

xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa dân tộc… đồngthời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới Chính vì vậy, nôngdân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo cho sự nghiệp xâydựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy được vai trò tích cực củanông dân.

1.1.4 Căn cứ xác định tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo bộ NN&PTNT

1.1.4.1 Cấp tỉnh

UBND tỉnh xác định tiêu chí và chỉ tiêu phấn đấu cụ thể như sau:

- Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm >30%

- Tỉnh nông-công nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm 10-30%

- Tỉnh công nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm <10%

Ngoài ra để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới tỉnh phải có 75% số huyện trongtỉnh đạt tiêu chí nông thôn mới

1.1.4.2 Cấp huyện

UBND huyện có trách nhiệm chính trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới ởhuyện.tiêu chí nông thôn mới phụ thuộc đặc điểm, điều kiện tự nhiên của từng vùngnhư trung du, miền núi hay các huyện, đồng bằng, hải đảo

Huyện phải có 75% số xã trong huyện đạt tiêu chí nông thôn mới thì đượccông nhận huyện nông thôn mới

1.1.4.3 Cấp xã

Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn,xã.Kết hợp với tư vẫn của bộ, tham gia xây dựng kế hoạch tổng thể của thôn và giúpcho cộng đồng thôn xã lựa chọn kế hoạch năm phù hợp với quy hoạch lớn của xã

Theo quyết định số 491/QĐ-TTG (16/4/2009) của Thủ tướng chính phủ banhành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới bao gồm 19 chỉ tiêu [21]vàQuyết định số 342/QĐ-TTg, ngày20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổimột số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới, chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời

kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời là cở sở để kiểm tra, đánh giá

Trang 24

công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới Bộ tiêu chí được chia thành 5 nhómnhư sau:

1.1.5 Nguyên t ắc xây dựng nông thôn mới

Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày

13 tháng 4 năm 2011 (liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch vàđầu tư, Bộ Tài chính)[19] về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 đã

đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:

(1) Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phảihướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớiban hành tại Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ

(2) Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộngđồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành cáctiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thựchiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dânchủ để quyết định và tổ chức thực hiện

(3) Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mụctiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đangtriển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơchế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy độngđóng góp của tầng lớp dân cư

(4) Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạchphát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện

Trang 25

các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền xây dựng.

(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự áncủa Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân

và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thựchiện và giám sát đánh giá

(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn

xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựngquy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xâydựng nông thôn mới

1.1.6 N ội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới

1.1.6.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Quy hoạch nông thôn mới là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định thànhcông của chương trình xây dựng NTM Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫnthực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới [17], xây dựng quy hoạch NTM có

7 bước gồm:

Bước 1: Xác định nội dung quy hoạch: Quy hoạch NTM là quy hoạch không

gian và quy hoạch hạ tầng kinh tế-xã hội trên địa bàn xã, bao gồm: Quy hoạch mạnglưới điểm dân cư nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp với thời hạn 10-15 năm

Bước 2: Quy trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch: Do UBND xã làm chủ

đầu tư và trình UBND huyện phê duyệt quy hoạch

Bước 3: Công bố quy hoạch: Hồ sơ công bố quy hoạch gồm quyết định phê

duyệt quy hoạch, báo cáo thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan

Bước 4: Cấp giấy phép xây dựng tại xã: Sở Xây dựng có thẩm quyền cấp

phép công trình của tổ chức được xây dựng ven quốc lộ, tỉnh lộ UBND huyện cấpphép xây dựng của các tổ chức xây dựng tại xã UBND xã cấp phép xây dựng nhà ởcủa dân theo quy hoạch được phê duyệt

Bước: Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: UBND xã thực hiện chức năng

kiểm tra, giám sát trực tiếp hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng

Trang 26

trên địa bàn mình quản lý Quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

Bước 6: Hồ sơ quy hoạch xây dựng NTM: Hồ sơ quy hoạch chung gồm bản

vẽ với sơ đồ vị trí xã và liên hệ vùng, tỷ lệ 1/5.000-1/10.000 thể hiện liên kết hệthống hạ tầng kỹ thuật vùng, các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của

xã Định hướng phát triển điểm dân cư nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệpđược lập theo tỷ lệ 1/5.000 Bản vẽ định hướng hạ tầng kỹ thuật, kể cả thuỷ lợi vàgiao thông nội đồng…

Bước 7: Kinh phí lập quy hoạch xây dựng: Định mức chi phí lập quy hoạch

chung NTM từ 80-115 triệu đồng tuỳ theo quy mô dân số mỗi xã Chi phí lập quyhoạch chi tiết trung tâm xã và từng điểm dân cư trên địa bàn xã là 8,5 triệu đồng/ha.Chi phí lập quy hoạch chi tiết hệ thống thuỷ lợi, giao thông nội đồng cho mỗi xãkhoảng 10-15 triệu đồng

1.1.6.2 Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội

Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng nông thôn mới lànông thôn có một bộ mặt đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

là yếu tố thiết yếu Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sảnxuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống cho người dân Đối với cơ sở hạtầng như đường giao thông: liên xóm, liên xã, đường nối các cụm dân cư với hệthống trục giao thống, hệ thống thuỷ lợi, các công trình chăm sóc y tế, trường học,công trình văn hoá được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần được phát triển đểđáp ứng với yêu cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất

Những công trình phát triển cơ sở hạ tầng trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuấtnhư hệ thống thuỷ lợi, hệ thống chuồng trại chăn nuôi tập trung để thay đổi phươngthức chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư, các hộ có khả năng chăn nuôi lớn có thể mởrộng chăn nuôi ở khu tập trung này thường được quan tâm và đầu tư thích đáng đểnhanh chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực cho việc phát triển các cơ sở

hạ tầng khác phục vụ cho phát triển kinh tế và đời sống Việc phát triển cơ sở hạtầng đẩy mạnh phát triển kinh tế là việc đưa các ngành nghề mới vào địa phươnghoặc trang bị những thiết bị mới những biện pháp sản xuất mới gắn liền với tìmkiếm và định hướng thị trường

Trang 27

Xây dựng NTM không chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà còn đảm bảocác vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó các công trình y tế, giáo dục, văn hoá cũngcần được ưu tiên phát triển Tuy nhiên, cần phải xác định rõ quy mô và mức độphục vụ của các công trình an sinh xã hội để đảm bảo các công trình đó có quy môphù hợp với nhu cầu thực sự của xã hội và cộng đồng.

1.1.6.3 Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập

Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hoá là điều kiện cơ bản để pháttriển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương Kinh tế có phát triển thì những yếu tố

xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho những tiến bộ xãhội được thực hiện Sau khi đã có thu nhập bảo đảm cuộc sống, người dân mới cóđiều kiện xây dựng những công trình phục vụ đời sống cho gia đình họ và đóng gópcho sự phát triển chung

Trong các nội dung xây dựng NTM thì nội dung phát triển sản xuất hàng hoá

là quan trọng nhất Tuy vậy không phải bất cứ địa phương nào cũng có điều kiện đểsản xuất hàng hoá mà phải tạo ra hoặc lựa chọn những sản phẩm nhất định có thểsản xuất hàng hoá Nói một cách cụ thể, những địa phương đã phát triển ngành nghềthì đẩy mạnh hơn nữa các ngành nghề là biện pháp để nâng cao sản xuất hàng hoá;địa phương nào có điều kiện phát triển trang trại là đã có điều kiện sản xuất nôngsản hàng hoá và cần phải đẩy mạnh các hoạt động sản xuất hàng hoá quy mô trangtrại để tạo cơ sở cho phát triển nông thôn và xây dựng NTM

Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, đồng thời phát triển tiểuthủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn để từng bướcgiảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nôngthôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyếnthương trong xây dựng NTM cần được đẩy mạnh thông qua các chương trình pháttriển nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề Trong những năm qua, công tác khuyếnnông khuyến lâm, khuyến ngư đã được triển khai mạnh mẽ và thu được nhiều kết

Trang 28

quả, nhưng công tác khuyến công còn là những lĩnh vực tương đối mới mẻ, chưađược triển khai nhiều trên địa bàn nông thôn Có điều này là do bản thân ngànhnghề nông thôn, hoạt động kinh doanh trên địa bàn nông thôn nói chung còn rất hạnchế Để có thể đẩy mạnh khuyến công thì các địa phương phải có ngành nghề vànhiều người hoạt động ngành nghề (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ) Thôngqua hoạt động khuyến công, các xã xây dựng nông thôn mới có thể phát triển nguồnlực con người để từ đó không những nâng cao trình độ nhiều mặt nhất là phát triểncác ngành nghề mới, khôi phục các ngành nghề truyền thống có sự kết hợp bổ xungcác công nghệ mới phù hợp với tiến trình hiện đại hoá nông nghiệp và phát triểnnông thôn.

1.1.6.4 Phát triển văn hoá - xã hội - môi trường

Việc phát triển văn hoá là một trong những động lực để giải phóng sức laođộng, giải phóng sức tư duy sáng tạo trong việc đẩy mạnh sản xuất cho chính ngườidân và cho cộng đồng Giải phóng tư duy trí tuệ được xem là sức mạnh nội sinh củacộng đồng cư dân nông thôn trong công cuộc phát triển nông nghiệp và nông thônnói chung và xây dựng NTM nói riêng Người nông dân có kinh tế ổn định, có trình

độ văn hoá khoa học cao, có phong cách sống văn minh hiện đại là mẫu người nôngdân mới trong nông thôn đổi mới không những là mục tiêu trước mắt mà còn là mụctiêu lâu dài của công cuộc phát triển nông thôn ở nước ta

Để thực hiện được yêu cầu này, việc xây dựng các cơ sở văn hoá xã hội tốthơn, khang trang hơn chỉ là một trong nhiều yếu tố mang tính hình thức Cần cónhững nội dung thiết thực trong việc xây dựng con người vừa có trình độ chuyênmôn vừa có văn hoá là một nhiệm vụ hết sức nặng nề và có tính lâu dài Trong xâydựng NTM, không chỉ tạo ra các nhà văn hoá, các công trình phúc lợi công cộng màđiều cốt yếu là phải xây dựng các phong trào hoạt động văn hoá, thể thao, phát triểndân trí có tính thiết thực và được cộng đồng tham gia Do đó xây dựng cơ sở hạ tầngvăn hoá xã hội luôn luôn phải đi đôi với những nội dung của những hoạt động này

Địa phương xây dựng NTM cần phải là địa phương có phong trào văn hoámới, vì văn hoá mới là tiêu chí cần thiết trong xây dựng con người mới, phát huynền dân chủ nhân dân, xây dựng một cuộc sống văn hoá tinh thần lành mạnh

Trang 29

Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là điều kiện thiết yếu để phát triển nôngthôn, song điều đó không có nghĩa là phát triển kinh tế với bất cứ giá nào Trongphát triển kinh tế, việc giữ gìn và bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng để tăngtrưởng một cách bền vững Bên cạnh đó, việc giữ gìn và bảo vệ môi trường cũng làmột trong những nội dung đảm bảo cho cuộc sống tốt đẹp hơn, hơn nữa nếu có điềukiện kết hợp giữa bảo vệ môi trường với phát triển cảnh quan thiên nhiên ở khu vựcnông thôn còn tạo điều kiện lớn cho mục tiêu khai thác tiềm năng du lịch sinh thái.Trong nội dung giữ gìn và bảo vệ môi trường của xây dựng NTM, trước mắt đó làcuộc vận động về một nông thôn mới xanh - sạch - đẹp, không có rác thải vứt bừabãi, không có phế thải của sản xuất và sinh hoạt thải thẳng ra các cánh đồng, ao hồ

mà không được xử lý Tiếp theo là việc cả cộng đồng cùng tham gia đầu tư xâydựng hệ thống cống rãnh trong các xóm làng, xây dựng hệ thống xử lý nước thải vàthu gom rác thải Về lâu dài, nông thôn phải đúng là nơi cảnh quan và môi trườngthực sự lý tưởng cho cuộc sống và là lá phổi xanh trong sự nghiệp công nghiệp hóađất nước

1.1.6.5 Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

Yêu cầu cấp thiết trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoánông nghiệp nông thôn là xây dựng được hệ thống chính trị, xã hội ở địa phươngthật sự trong sạch và vững mạnh là điều rất quan trọng, mà điều quan trọng ở đây lànâng cao trình độ, đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ tại địa phương vềchuyên môn nghiệp vụ để có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của người dân Ngườinông dân giờ đây đang tự chủ vươn lên, nắm bắt thị trường, chuyển đổi mục đích,phương pháp canh tác để làm giàu trên mảnh đất của mình rất cần có sự địnhhướng, có người dẫn dắt Để nông dân làm được như vậy, Nhà nước cần đầu tư vàgiúp đỡ nhiều hơn, cụ thể hơn cho nông dân nâng cao trình độ về sản xuất, quản lý,thị trường…

Xây dựng hệ thống chính trị tại địa phương không thể không nhắc đến tínhdân chủ ở cơ sở Đặc biệt sự tham gia của người dân, của cộng đồng trong xây dựngNTM (trong đó tất cả những nội dung của chương trình xây dựng này đều cần có sựtham gia góp ý kiến cũng như sự đồng thuận của cộng đồng) là một trong nhữngyếu tố cơ bản để nâng cao tính dân chủ ở nông thôn và từ đó mở rộng hơn nữa

Trang 30

vấn đề dân chủ ở nông thôn trong nhiều lĩnh vực khác kể cả những vấn đề vềkinh tế, chính trị, xã hội Từ đó cộng đồng dân cư sẽ được tham gia vào mọi quátrình ra quyết định cũng như thực hiện các quyết sách của các cấp chính quyền ởđịa phương mà mục tiêu cuối cùng cũng là để dân giàu, nước mạnh, văn minh vàhiện đại.

Như vậy năm nội dung chủ yếu của xây dựng nông thôn mới [2] bao gồm:(1) Làm tốt công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch; (2) Xây dựng hạ tầng kinhtế-xã hội; (3) Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân;(4) Phát triển văn hóa xã hội-môi trường; (5) Củng cố và xây dựng hệ thống chínhtrị xã hội vững mạnh tại cơ sở là năm yêu cầu cơ bản phải luôn được gắn kết vớinhau Trong quá trình xây dựng NTM cũng phải đánh giá xem một địa phương cókhả năng xây dựng mô hình NTM hoặc đã trở thành một mô hình NTM hay chưa?Tuy nhiên đây là vấn đề rất phức tạp, hơn nữa trong hoàn cảnh nông thôn nước tanhìn chung còn nghèo và cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật lạc hậu thì yêu cầu đồngthời phải đạt tất cả các các nội dung sẽ trở nên khó khả thi Tuỳ từng điều kiện cụthể của mỗi địa phương mà thứ tự ưu tiên của mỗi nội dung sẽ được thay đổi chophù hợp và đảm bảo để công cuộc xây dựng NTM theo chủ trương của Đảng thuđược thắng lợi

1.1.7 Các bước xây dựng nông thôn mới

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày

13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tàichính quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựngnông thôn mới

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêuchí quốc gia nông thôn mới

Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình

Trang 31

1.1.8 Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới

Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhchương trình hành động thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Quyết định số 342/QĐ-TTg, ngày20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửađổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ ngày 05 tháng 01 năm

2010 Phê duyệt đề án "Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đếnnăm 2020

Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020;

Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT, ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về nôngthôn mới;

Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngành cóliên quan;

1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Kinh nghi ệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Phong trào Làng mới của Hàn Quốc

Theo www.Agroviet.gov.vn [22]: Vào những năm 1960, nông thôn Hàn Quốc

còn hết sức lạc hậu, đời sống nhân dân còn gặp vô vàn khó khăn Trong cả nước có34% dân số thuộc vào nhóm nghèo đói và chỉ có 20% dân số có thể tiếp cận vớiđiện Dù đã đình chiến những hai miền Nam - Bắc vẫn đang còn căng thẳng, không

có đủ kinh phí để đầu tư phát triển nông thôn Trước hoàn cảnh đó, bước vào nhữngnăm 1970, Chính phủ Hàn Quốc bắt đầu thực hiện mô hình “Nông thôn mới” đểthực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp - nông thôn

Trang 32

- Vực dậy nông thôn bắt đầu bằng việc cải thiện dân sinh

Từ năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc thực hiện mô hình “Nông thôn mới”(Saemaul Undong SMU) với mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn

Mô hình này thực hiện 16 dự án với mục tiêu là cải thiện môi trường sống chongười dân ở nông thôn: Mở rộng đường giao thông, hoàn thiên hệ thống nước thảisinh hoạt, xây dựng nhà sinh hoạt công cộng và trồng thêm nhiều cây xanh, xâydựng sân chơi cho trẻ em…Cải thiện môi trường sống cho nông thôn được coi là

nền tảng cho quá trình phát triển nông thôn (Theo www.Agroviet.gov.vn) [22].

Chính phủ đã liên tục điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển để phù hợp vớitình hình thực tiễn Năm 1971 các dự án thực hiện hỗ trợ cho 33 nghìn làng với mỗilàng là 300 bao xi măng Đất đai và công lao động do chính dân trong làng đó đã bỏ

ra Nhưng năm 1972, chiến lược đầu tư đã được điều chỉnh, chỉ con một nửa trong

số 33 nghìn làng được hỗ trợ Nhưng nhà nước đã hỗ trợ thêm 1 tấn thép và tăng lên

500 bao xi măng

Để đánh giá những kết quả này, dự án đã xếp loại các làng này thành 3nhóm: Nhóm làng tích cực nhất, nhóm trung bình và nhóm cơ bản Bằng việc traothưởng cho mỗi làng 2000 USD nếu được thăng nhóm xếp hạng, chương trình đãtạo sự chuyển biến tích cực của việc phân loại các nhóm trong các làng trong vòng

3 năm sau đó

- Con người là nhân tố quyết định

Để thực hiện có hiệu quả quá trình hỗ trợ cho các làng, dự án Nông thôn mớichú trọng đến nhân tố con người Trình độ văn hóa của người dân nông thôn rấtthấp cho nên việc phổ biến gặp rất nhiều khó khăn Để khắc phục hạn chế này, dự

án chú trọng vào việc phát triển đội ngũ cán bộ cấp làng, cán bộ chính quyền địaphương

Trước khi tiến hành hỗ trợ cho các làng, cán bộ dự án tiến hành các điều tra

xã hội học đối với ba nhóm đối tượng là : Cán bộ địa phương, cán bộ làng và ngườidân Các điều tra này cho biết được đích xác nhu cầu hiện tại của người dân trongcác làng, suy nghĩ và trình độ nhận thức của lãnh đạo làng

Dự án tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo cán bộ cấp làng và chính quyền cấpđịa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ có các buổi thảo luận nhóm về vấn đề: “Làmthế nào để người dân hiểu và thực hiện các chính sách của nhà nước?” Với chủ đề

Trang 33

này, lãnh đạo làng và các chính quyền địa phương đã đưa ra những ý kiến, giải phápcho hoàn cảnh cụ thể ở làng mình.

Để sự tham gia của người dân chủ động và hiệu quả, các cán bộ làng sẽ thựchiện quá trình trao đổi ý kiến với dân làng, tiếp thu ý kiên của nhân dân để điềuchỉnh và phát triển dự án

Dự án Nông thôn mới trả lương cho cán bộ làng thay cho nhân dân như trướcđây, cho nên đã khuyến khích cả cán bộ làng và nhân dân cùng tham gia

Nâng cao chất lượng cán bộ, lãnh đạo và tiếp thu ý kiến từ trong nhân dân là

hai biện pháp mang lại hiệu quả cao cho các dự án hỗ trợ trong mô hình “Nông thôn mới”

Quyền làm chủ của cộng đồng dân cư được phát huy đến mức tối đa, phùhợp với khả năng tổ chức và thực hiện của cộng đồng, đáp ứng nhu cầu thiết thựccủa họ, nhấn mạnh đến khai sáng tinh thần cộng đồng và làm việc chăm chỉ do vậy

có khả năng nhân rộng trên khắp cả nước (theo Báo cáo tổng hợp đề tài khoa họccủa Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp – Bộ NN & PTNT (2009)[20]

- Bài học kinh nghiệm từ phong trào “làng mới”

Theo http://www.tapchicongsan.org.vn [23], Ngài Le Sang Mu, cố vấn đặc

biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết: Chính phủ hỗ trợmột phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thứckhát vọng tự tin Thắng lợi đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông

thôn phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc “Nhà nước bỏ ra 1 vật

tư, nhân dân bỏ ra 5 – 10 công sức và tiền của” Dân quyết định loại công trình, dự

án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thicông, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗilàng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt được hỗ trợ thêm 500bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc đẩy phongtrào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày công cho các

dự án

Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục vụ

sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giốngmới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây

Trang 34

dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn

để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, chovay thúc đẩy sản xuất Từ năm 1972 đến năm 1977 thu nhập trung bình của các hộtăng lên 3 lần

Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định

nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào “làng mới” là đội ngũ cán bộ cơ sở

theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm đào tạoquốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương Nhà nước đàithọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thựcnhư kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng

Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập hội

đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ trên cơ sở công khai,dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương.Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựachọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình

Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã

thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán

bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào “làng mới” là bước ngoặt đối với sự phát

triển của HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp đầuvào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác Trongvòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won

Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn

dân Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tậphuấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầutất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Nếu năm 1970phá rừng còn là quốc nạn thì 20 năm sau rừng xanh đã che phủ khắp nước và đây

được coi là một kỳ tích của phong trào “làng mới”.

Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc là một trong các phong trào điển hìnhthực hiện phát triển nông thôn cấp cơ sở Nguyên tắc thực hiện của phong trào vềthực chất là phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng Việc thực hiện phong trào

Trang 35

được đánh giá là rất thành công khi có đóng góp đáng kể vào sự phát triển của HànQuốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu trong những năm 1960 trở thànhmột nước công nghiệp hiện đại vào những năm 1990 trở lại đây Các kinh nghiệm

và bài học từ chương trình làng mới có thể đóng góp đáng kể cho việc nghiên cứuxây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM của Việt Nam để thựchiện thành công quá trình công nghệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

(http://www.tapchicongsan.org.vn) [23].

1.2.1.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Năm 1997, Trung Quốc chính thức có văn kiện quy định cụ thể về hệ thốngchính sách với vấn đề “tam nông”, mặc dù thực tế vấn đề tam nông đã tồn tại vàphát triển ở Trung Quốc từ năm 1949, khi nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa

ra đời Giai đoạn trước đây, do thực hiện “cơ chế khoán” nên người dân phải đónggóp quá nhiều Do vậy, chính phủ Trung Quốc đã có những chính sách mới từ năm

1997 để giảm nhẹ đóng góp của nông dân và ổn định tình hình, hạn chế hiện tượnglao động nông nghiệp bỏ đồng ruộng đi ra thành thị [8]

Xây dựng “NTM xã hội chủ nghĩa” được trung ương đảng cộng sản và Quốc

vụ viện Trung Quốc nêu ra vào năm 2006, với phương châm “cho nhiều, lấy ít, nuôisống” Cũng giống như Việt Nam, nông nghiệp Trung Quốc chưa đảm bảo mứcsống của nhân dân, khoảng cách đô thị và nông thôn ngày càng xa, nông dân thiếuđất sản xuất Do vậy, mục tiêu của xây dựng NTM ở Trung Quốc là: tăng năng suấtsản xuất ở nông thôn, xây dựng CSHT nông thôn, phát triển xã hội và mức sống.Trong kế hoạch 5 năm (2006-2010), Trung Quốc đề ra 7 nhiệm vụ chính để tăng lợinhuận cho nông dân và 32 biện pháp có lợi cho nông dân để phát triển nông nghiệphiện đại [9]

Trung Quốc không xây dựng Bộ tiêu chí NTM cụ thể như Việt Nam mà chỉđặt ra 5 tiêu chí chung: sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sạch sẽ,thôn xóm văn minh, quản lý dân chủ Vấn đề đất đai được đặc biệt quan tâm trongxây dựng NTM ở Trung Quốc Ruộng đất ở các thôn do doanh nghiệp đứng ra tổchức sản xuất tập trung một hoặc vài loại sản phẩm Người nông dân cho doanhnghiệp thuê đất rồi vào làm công nhân, được doanh nghiệp hướng dẫn, tập huấn

Trang 36

nghề Nông dân vừa có thu nhập từ tiền lương, và có thu nhập từ tiền cho thuê đất.Công tác quy hoạch trong xây dựng NTM ở Trung Quốc cũng rất bài bản, đồng bộ.Cấp thôn được chọn làm đơn vị quy hoạch Việc công khai quy hoạch với dân đượccoi trọng đặc biệt, tại bất cứ mô hình NTM nào được triển khai cũng đều có đầy đủ

sơ đồ, bản vẽ thiết kế được treo nơi công cộng Khi thu hồi đất, cách làm cũng dânchủ, công khai, bàn bạc với dân trên nguyên tắc “không để cho dân thiệt”

Song song với công tác quy hoạch, nhà nước Trung Quốc cũng rất chăm lo

và có bước đi hợp lý trên 2 lĩnh vực: áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ khíhoá vào sản xuất nông nghiệp Điều quan trọng nữa là vấn đề giải quyết công ănviệc làm được coi trọng, chính sách xã hội với người nông dân được đặc biệt quantâm, gắn trách nhiệm của các đơn vị sử dụng đất của nông dân với quyền lợi lâu dàicủa nông dân Làm như vậy, trong trường hợp bị thu hồi đất, người nông dân vẫnkhông bị giảm quyền lợi

Bên cạnh đó, khi xây dựng NTM, Trung Quốc xây dựng một đội ngũ cán bộthôn có năng lực, có trình độ quản lý, hiểu biết khoa học kỹ thuật Đây là vấn đềquan trọng mà xây dựng NTM ở Việt Nam cần phải học hỏi để tăng cường năng lựccho cán bộ cơ sở, có như vậy mới vận động được quần chúng nhân dân hưởng ứngtham gia xây dựng NTM [9]

1.2.1.3 Phong trào mỗi làng một sản phẩm ở Nhật Bản

Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (One Village, one Product – OVOP)hình thành và phát triển đầu tiên tại Nhật Bản Qua gần 25 năm, sự thành công vàkinh nghiệm của phong trào đã lôi cuốn không chỉ các địa phương trên khắp NhậtBản mà còn lôi cuốn rất nhiều các quốc gia khác quan tâm tìm hiểu và áp dụng(Thái Lan, Campuchia, Myanmar, Malawi…)[27]

Phong trào OVOP có 3 nguyên tắc cơ bản để thực hiện và phát triển: (i) hànhđộng địa phương nhưng suy nghĩa toàn cầu; (ii) tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; (iii)phát triển nguồn nhân lực Trong đó nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địaphương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định

là thế mạnh Mỗi địa phương tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựachọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát

Trang 37

triển Yếu tố thành công chủ yếu của phong trào OVOP là việc nhận biết nhữngnguồn lực chưa được sử dụng tại địa phương trước khi vận dụng nguồn lực mộtcách sáng tạo để cung cấp trên thị trường Sau hơn 20 năm áp dụng OVOP, NhậtBản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại cao như nấmhương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu…

Phong trào OVOP được một nhóm nông dân ở thị trấn Oyama, quận Oita,Nhật Bản, khởi xướng từ những năm 60 thế kỷ trước “Hãy trồng mận và hạt để đinghỉ ở Hawaii” là khẩu hiệu thúc đẩy người dân Oita hành động Sau mấy nămchuyển đổi cơ cấu cây trồng, thay đổi sản phẩm đã tạo nên sự thành công lớn củaHTX Oyama

Năm 1979, phong trào OVOP được quận Oita coi là chính sách phát triểnnông thôn chủ yếu của quận Chính quyền quận đã có những hỗ trợ về kỹ thuật, xúctiến bán hàng và hệ thống giải thưởng cho những thực hành tốt nhất Quận cũng đãthành lập viện nghiên cứu và thử nghiệm phục vụ OVOP; hỗ trợ cải tiến và pháttriển sản phẩm; tổ chức triển lãm, hội chợ Oita; phát động cuộc vận động sản xuất

và tiêu dùng địa phương; thành lập công ty “Một làng, một sản phẩm Oita”; xâydựng trạm nghỉ dọc đường…[27]

Kinh nghiệm từ OVOP có thể áp dụng cho hoạt động xây dựng NTM ở ViệtNam tại những địa phương có làng nghề và có sản phẩm đặc sản Các cơ quan quản

lý các cấp cũng đã có những hỗ trợ nhất định, nhằm giúp các địa phương phát hiệnđược thế mạnh của mình và tìm cách bán sản phẩm ra thị trường

Người dân ở Việt Nam có kỹ năng sản xuất khéo léo, tạo ra được nhiều sảnphẩm độc đáo, nhiều đặc sản có giá trị cao, song chưa tham gia tốt trên thị trường,chưa có cách quản lý khoa học để sản phẩm có chất lượng tốt Mặt khác, trong nội

bộ nhiều làng, do tập quán giữ bí quyết làng nghề nên chưa có sự chia sẻ Vì vậy, đểkhơi dậy năng lực và thúc đẩy người dân phát triển các ngành nghề của mình, côngtác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM cần lồng ghép giới thiệu những bài họckinh nghiệm hay trong nước và trên thế giới

Trang 38

1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới ở Việt Nam

1.2.2.1 Chương trình thí điểm xây dựng NTM cấp thôn, bản giai đoạn 2007 - 2009:

Đánh giá những vấn đề còn tồn tại và hạn chế từ chương trình phát triểnnông thôn cấp xã cũng như một số chương trình phát triển nông thôn khác, đồngthời rút kinh nghiệm từ những bài học phát triển nông thôn của một số nước trên thếgiới, từ năm 2007, Bộ NN&PTNT triển khai chương trình thí điểm xây dựng môhình NTM cấp thôn, bản (theo Quyết định số 2614/QĐ/BNN-HTX ngày 8 tháng 9năm 2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT) Chương trình được triển khai tại 10 thôn,bản từ năm 2007; tăng lên thành 15 thôn, bản từ năm 2008; bổ sung thêm 2 thôn,bản vào năm 2009 [3]

Chương trình thí điểm xây dựng NTM cấp thôn, bản của Bộ NN&PTNT xácđịnh rõ các tồn tại chính trong phát triển nông thôn tại thời điểm triển khai, gồm:

- Phát triển tự phát dẫn đến phá vỡ cảnh quan và mất cân bằng sinh thái dẫnđến cản trở sự phát triển bền vững của nông thôn

- Vai trò chủ đạo của người dân và cộng đồng trong phát triển nông thônchưa được phát huy đúng mức

- Thu nhập thấp, thiếu việc làm, sản xuất kém đa dạng dẫn đến người dânnông thôn dễ bị tổn thương trước những biến động kinh tế xã hội

Trước những thực trạng kể trên, chương trình được thực hiện theo phươngpháp tiếp cận dựa vào nội lực và do địa phương làm chủ để tổng kết làm cơ sở choviệc xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình xây dựng NTM Mục tiêu củachương trình là:

- Thí điểm xây dựng các mô hình NTM ở cấp thôn, bản đại diện cho 8 vùngsinh thái trên cả nước

- Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình xây dựng NTM trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt

Nguyên tắc thực hiện mô hình là: các hoạt động cụ thể ở từng mô hình thíđiểm do chính người dân của thôn, bản tự đề xuất và thiết kế trên cơ sở bàn bạc dânchủ, công khai và quyết định thông qua cộng đồng

Trang 39

Đề án thí điểm NTM cấp thôn, bản được thực hiện theo phương pháp tiếpcận mới là “dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ” Qua 2 năm thực hiện,Chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đã đạt được 6 nội dung:

- Đã hình thành được 15 mô hình thực tiễn về xây dựng NTM theo phươngpháp tiếp cận mới từ cộng đồng và do cộng đồng làm chủ

- Bước đầu thay đổi được nhận thức của cán bộ cơ sở và người dân trong

việc xác định nội dung xây dựng NTM, các bước công việc phải làm và trình tự tiếnhành, cách thức huy động nội lực tại chỗ cho xây dựng NTM

- Đã hình thành được tổ chức của người dân (Ban phát triển thôn bản), là đạidiện của cộng đồng dân cư thôn, bản để tự chủ trong việc bàn bạc, lựa chọn, quyếtđịnh các nội dung xây dựng NTM và cuộc sống trên địa bàn của họ

- Đã khơi dậy ý thức tự chủ, sáng tạo của người dân trong phát huy nội lựcxây dựng nông thôn mới, không ỷ lại vào trợ giúp bên ngoài

- Đã xác định rõ hơn nội dung, phương pháp, cách làm, mối quan hệ phốihợp giữa các cấp trong xây dựng mô hình NTM theo phương pháp tiếp cận từ cộngđồng thôn, bản

- Tuy mô hình chưa hoàn thiện, nhưng đã thu hút sự quan tâm của nhiều địaphương tổ chức xây dựng thêm mô hình NTM ở địa phương (ngoài 15 mô hình thíđiểm của bộ)

Tuy vậy, còn một số tồn tại:

- Nhận thức của các ngành, các cấp ở một số địa phương về xây dựng NTMcòn chưa đầy đủ, chưa đúng với chủ trương của đề án

- Do chưa có tiêu chí thôn, bản đạt chuẩn NTM nên việc xác định mục tiêunhằm xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn còn gặp nhiều khó khăn, nhất

là khái niệm, nội hàm NTM còn hiểu theo nhiều cách khác nhau không chỉ với cán

bộ các cấp và người dân ở các điểm mà còn cả trong các đơn vị triển khai

- Thiếu lực lượng cán bộ xây dựng NTM theo phương pháp tiếp cận mới nênkhi thực hiện hầu hết các cán bộ và người dân đều rất lúng túng ảnh hưởng đến tiến

độ và chất lượng

Trang 40

- Do chưa có cơ chế đặc thù, do vậy việc triển khai xây dựng mô hình NTMrất lúng túng nhất là cơ chế quản lý đầu tư, tài chính.

1.2.2.2 Chương trình thí điểm xây dựng NTM của ban bí thư

Ngày 30/12/2008, Ban Bí thư đã ban hành Quyết định số 205-QĐ/TW thànhlập Ban Chỉ đạo thí điểm chương trình xây dựng nông thôn mới Ban Chỉ đạo đãxây dựng đề án 11 xã được chọn thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới [4]gồm: Thanh Chăn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh (Lạng Giang - BắcGiang), Hải Đường (Hải Hậu - Nam Định), Gia Phổ (Hương Khê - Hà Tĩnh), TamPhước (Phú Ninh - Quảng Nam), Tân Hội (Đức Trọng - Lâm Đồng), Tân Lập(Đồng Phú - Bình Phước), Định Hòa (Gò Quao - Kiên Giang), Mỹ Long Nam (CầuNgang - Trà Vinh), Tân Thông Hội (Củ Chi - TP Hồ Chí Minh) và Thụy Hương(Chương Mỹ - Hà Nội)

Sau hơn 2 năm thực hiện, chương trình thí điểm mô hình nông thôn mới đãthành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Mô hình nông thônmới theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa bàn tổ chứcthực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo Bộ tiêu chí nông thôn mới là phù hợp

(theo http://nongthonmoi.gov.vn) [24].

Theo kết quả đánh giá của các địa phương, đến nay đã có 7/11 xã đạt được 10tiêu chí trở lên, gồm Thuỵ Hương; Tân Thịnh; Hải Đường; Gia Phố; Tân ThôngHội; Mỹ Long Nam; Định Hoà; trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí trở lên là ThuỵHương 13, Tân Thịnh 14, Tân thông Hội 14 Có 3 xã đạt từ 8-10 tiêu chí, gồm TânLập, Tân Hội, Tam Phước Riêng xã Thanh Chăn (Điện Biên) tuy là xã khó khănnhất, nhưng đã đạt 7/19 tiêu chí Một số xã đạt kết quả tương đối toàn diện như: HảiĐường, Tân Thịnh, Tân Thông Hội Một số xã đạt được mô hình tốt ở một số mặtnhư: quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch ở Hải Đường; phát triển sản xuất, nângcao thu nhập ở Mỹ Long Nam; huy động nguồn lực ở Thanh Chăn và Định Hoà;phát triển sản xuất gắn với quy hoạch đồng ruộng và cơ sở hạ tầng ở Tam Phước;phong trào cải tạo điều kiện sống của các hộ dân cư ở Tân Thịnh; liên kết sản xuấtgiữa nông dân với doanh nghiệp ở Thụy Hương, Tân Hội; thu hút doanh nghiệp đầu

tư vào nông thôn ở Tân Thông Hội, Tân Lập Hiện các mô hình này là những điểm

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Phân bố dân cư của huyện Tân Kỳ năm 2013 - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Phân bố dân cư của huyện Tân Kỳ năm 2013 (Trang 65)
Bảng 3.5 Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.5 Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch (Trang 71)
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (Trang 73)
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện tiêu chí về bưu điện - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện tiêu chí về bưu điện (Trang 76)
Bảng 3.12. Chỉ tiêu thu nhập cho từng vùng - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.12. Chỉ tiêu thu nhập cho từng vùng (Trang 78)
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục (Trang 80)
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Trang 82)
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị (Trang 83)
Bảng 3.17. Một số thông tin 3 xã điểm thời điểm cuối năm 2013 - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.17. Một số thông tin 3 xã điểm thời điểm cuối năm 2013 (Trang 87)
Bảng 3.19 Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.19 Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM (Trang 91)
Bảng 3.20. Tổng hợp giá trị đóng góp của người dân cho xây dựng NTM - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.20. Tổng hợp giá trị đóng góp của người dân cho xây dựng NTM (Trang 92)
Bảng  trên  cho  thấy:  trong  3  xã,  xã Nghĩa  Đồng nhân  dân  đóng  góp  nhiều nhất  (26,86%),  sau  đến xã  Nghĩa  Thái (22,37%),  cuối  cùng  là  xã Phú  Sơn (10,02%). - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
ng trên cho thấy: trong 3 xã, xã Nghĩa Đồng nhân dân đóng góp nhiều nhất (26,86%), sau đến xã Nghĩa Thái (22,37%), cuối cùng là xã Phú Sơn (10,02%) (Trang 93)
Bảng 3.21. Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.21. Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM (Trang 94)
Bảng 3.22. Ý kiến của chuyên gia về thuận lợi, khó khăn và giải pháp - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 3.22. Ý kiến của chuyên gia về thuận lợi, khó khăn và giải pháp (Trang 98)
Hình  thức - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
nh thức (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w